1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”

84 578 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 8,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển Công tác xây dựng dự án sẽ sử dụng máy móc thiết bị trong quá trình thi công,các loại máy thi công được sử dụng như: xe tả

Trang 1

MỤC LỤC

Tra

ng

DANH SÁCH BẢNG iii

DANH SÁCH HÌNH iv

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1

PHẦN MỞ ĐẦU 8

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 8

1.1 Tóm tắt hoàn cảnh ra đời của dự án 8

1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án 8

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 9

2.1 Căn cứ pháp lý 9

2.2 Căn cứ tài liệu kỹ thuật 11

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 11

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 11

4.1 Trình tự thực hiện ĐTM 12

4.2 Thành viên trực tiếp tham gia thực hiện báo cáo ĐTM 12

CHƯƠNG 1 14

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 14

1.1 TÊN DỰ ÁN 14

1.2 CHỦ DỰ ÁN 14

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 14

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 15

1.4.1 Mục tiêu và ý nghĩa của dự án 15

1.4.2 Khối lượng quy mô các hạng mục dự án 16

1.4.3 Qui trình xuất nhập hàng 18

1.4.4 Nhu cầu trang thiết bị máy móc 19

1.4.5 Nhu cầu sử dụng vật tư nông nghiệp và nguyên, nhiên liệu 19

1.4.6 Vốn đầu tư 21

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 21

CHƯƠNG 2 22

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 22

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 22

2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 22

2.1.2 Điều kiện khí tượng – thủy văn 22

2.1.3 Hiện trạng môi trường khu vực dự án 26

2.1.4 Tài nguyên sinh vật 29

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 29

2.2.1 Điều kiện kinh tế 29

2.2.2 Về văn hóa xã hội 30

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 32

3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 33

Trang 2

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng 36

3.1.3 Đối tượng và quy mô bị động tác trong giai đoạn xây dựng 41

3.1.4 Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 42

3.1.5 Tác động môi trường của nguồn gây ô nhiễm không liên quan đến chất thải 49

3.1.6 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn dự án hoạt động 51

3.1.7 Tác động do rủi ro, sự cố khi dự án đi vào hoạt động 51

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 53

CHƯƠNG 4 55

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 55

4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 55

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 55

4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu trong giai đoạn hoạt động 57

4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 63

4.2.1 Biện pháp phòng ngừa các rủi ro, sự cố giai đoạn chuẩn bị và xây dựng dự án 63

4.2.2 Biện pháp phòng ngừa các rủi ro, sự cố trong giai đoạn hoạt động 64

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 71

5.1.1 Chương trình quản lý môi trường 71

5.1.2 Dự trù kinh phí cho các giải pháp xử lý môi trường 74

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 74

5.2.2 Giám sát nước mặt 75

5.2.3 Giám sát nước ngầm 75

5.2.4 Giám sát chất lượng nước thải sinh hoạt 75

6.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VĨNH HÒA HIỆP 76

6.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC XÃ VĨNH HÒA HIỆP 76

6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CỦA UBND VÀ UBMTTQ XÃ VĨNH HÒA HIỆP 77

1 KẾT LUẬN 78

2 KIẾN NGHỊ 78

3 CAM KẾT 78

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM 12

Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất và các công trình 16

Bảng 1.2: Danh mục máy móc thiết bị 19

Bảng 1.3: Nhu cầu về thuốc bảo vệ thực vật 20

Bảng 1.4: Nhu cầu phân bón các loại 20

Bảng 1.5: Tiến độ thực hiện dự án 21

Bảng 2.2: Độ ẩm không khí 23

Bảng 2.3 Sự thay đổi lượng mưa các tháng trong năm ở tỉnh Kiên Giang 24

Bảng 2.4: Mực nước cao nhất, thấp nhất (m) trạm Rạch Giá 25

Bảng 2.5: Số giờ nắng các tháng trong năm ở Kiên Giang 25

Bảng 2.6: Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng không khí 26

Bảng 2.7: Kết quả phân tích không khí xung quanh khu dự án 27

Bảng 2.8: Kết quả phân tích khí thải độc hại trong môi trường không khí xung quanh 27

Bảng 2.9: Kết quả phân tích tiếng ồn 27

Bảng 2.10: Chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích nước mặt 28

Bảng 2.11: Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất 29

Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 32

Bảng 3.2: Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 33

Bảng 3.3: Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính trong quá trình san lấp 34

Bảng 3.4 Tải lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển đất 35

Bảng 3.5 Các tác động chính đến môi trường trong giai đoạn xây dựng 36

Bảng 3.6: Các tác động tới môi trường trong quá trình hàn 37

Bảng 3.7: Thành phần khói khi hàn hồ quang 37

Bảng 3.8: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 37

Bảng 3.9: Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt 38

Bảng 3.10: Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 39

Bảng 3.11: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 40

Bảng 3.12: Mức ồn điển hình ở các công trường xây dựng (đơn vị tính dBA) 40

Bảng 3.13: Tóm tắt ma trận tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 41

Bảng 3.14: Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 42

Bảng 3.15: Các chỉ tiêu bay hơi trong kho chứa 43

Bảng 3.16: Quy định về dư lượng một số hóa chất BVTV trong đất 46

Bảng 3.17: Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 47

Bảng 3.18: Nồng độ nước thải sinh hoạt sau bể từ hoại 3 ngăn 47

Bảng 3.19: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 48

Bảng 3.20: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 49

Bảng 3.21: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải 50

Bảng 3.22: Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn hoạt động 51

Bảng 3.23: Mức độ chi tiết và độ tin cậy của các phương pháp đánh giá 53

Bảng 5.1: Kế hoạch quản lý môi trường và thời gian thực hiện 71

Bảng 5.2: Dự trù kinh phí các công trình bảo vệ môi trường 73

Trang 4

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1: Vị trí kho chứa phân và thuốc BVTV của công ty 15

Hình 1.2: Sơ đồ qui trình xuất nhập kho 18

Hình 4.1: Xử lý mùi hôi trong kho chứa phân, thuốc BVTV 57

Hình 4.2 Sơ đồ bố trí hệ thống xử lý khí 58

Hình 4.3: Mô hình bể xử lý tự hoại 59

Hình 4.4: Sơ đồ tóm tắt qui trình quản lý chất thải rắn tại kho 61

Trang 5

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1 Nội dung chính dự án

- Dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc bảo vệ thực vật”

- Địa điểm thực hiện dự án: Ấp Vĩnh Thành B, xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện ChâuThành, tỉnh Kiên Giang

- Điện thoại: 0773.837112; Fax: 0773.839079

- Người đại diện: (Bà) Nguyễn Thị Minh Huệ Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ liên hệ: Ấp Vĩnh Thành B, xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnhKiên Giang

1.1 Quy mô dự án

Dự án được xây dựng trên nền đất tổng diện tích là 892,84 m2, mở rộng thêmkhoảng 300m2 so với kho chứa cũ, công suất chứa là 100 tấn phân và 10 tấn thuốcBVTV và được chia thành 2 khu vực chứa phân bón và thuốc BVTV riêng biệt

Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất và các công trình

1.2 Danh mục các loại thuốc BVTV

Danh mục các loại thuốc BVTV của công ty Minh Huệ đang phân phối:

1.3 Quy trình hoạt động của chi nhánh

Để đảm bảo an toàn cho hoạt động của kho, chủ đầu tư xây dựng qui trình hoạtđộng của kho như sau:

Trang 7

Hình 1: Sơ đồ qui trình xuất nhập kho

2 Tác động của dự án đến môi trường môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội

Việc thực hiện dự án trên địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Kiên Giang phần nàogiải quyết được nhu cầu thuốc BVTV của bà con nông dân trên địa bàn huyện nóiriêng và toàn tỉnh Kiên Giang nói chung Tuy nhiên, dự án hoạt động chắc chắn sẽ gây

ra những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội Cụ thể những tácđộng như sau:

2.1 Tác động đến môi trường tự nhiên

2.1.1 Tác động đến môi trường không khí

a Trong giai đoạn xây dựng

(1) Bụi phát sinh từ hoạt động san lấp mặt bằng và nâng cao nền nhà kho

Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động xây nhà kho như đổ bê tông nền, xâyhàng rào, đào rãnh đặt cống thoát nước và cấp nước, thi công đường giao thông, vậtliệu xây dựng, trộn bê tông nhưng lượng ô nhiễm này chỉ phát sinh trong thời gianngắn và mang tính cục bộ nên không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng không khí khuvực Tuy nhiên cũng cần có những biện pháp xử lý thích hợp để tránh tác động đếncông nhân xây dựng trên công trường

Bụi gây ra tác hại đến hệ hô hấp, gây các bệnh về mũi, khí quản và phổi tùytheo tính chất, kích thước bụi Vì chủ yếu là bụi cát, đất nên các tổn hại do bụi gây ra

Chứa trong kho

- Phân bón rơi vãi

Trang 8

chủ yếu là tổn hại vật lý, như tổn thương niêm mạc đường hô hấp do hít phải nhiều bụicát, đất Ngoài ra, bụi còn che phủ thân lá cây làm giảm khả năng quang hợp, cản trở

sự phát triển của cây xanh

(2) Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển

Công tác xây dựng dự án sẽ sử dụng máy móc thiết bị trong quá trình thi công,các loại máy thi công được sử dụng như: xe tải vận chuyển nguyên vật liệu, máy trộn

bê tông, xe lu, máy xúc, máy cẩu, Do hầu hết máy móc thiết bị đều sử dụng xănghoặc dầu làm nhiên liệu nên chúng sẽ phát sinh ra bụi (TSP), và các khí thải thải như

SO2, NOx, hydrocacbon vào không khí

b Trong giai đoạn hoạt động

(1) Mùi, hơi độc do quá trình trữ thuốc trong kho

Đặc trưng của kho chứa phân bón và thuốc BVTV là mùi hôi khó chịu và hơiđộc Mùi và hơi độc là những chất hữu cơ có nhiều thành phần độc hại như parathion,dimethoate… sẽ ức chế enzim cholinesetesra nếu tiếp xúc trong thời gian dài

Mùi và hơi khí thải đặc trưng cho từng loại thuốc khác nhau và nồng độ cao hay thấptùy thuộc vào số lượng chứa trong kho Hơi độc hóa chất sẽ tác động đến hệ thần kinh,

hệ hô hấp, hệ tiêu hóa của con người và động vật Khi tác động lên hệ thần kinh gây ranhững triệu chứng nhức đầu, mệt mỏi, uể oải, rối loạn các hoạt động Khi tác động lên

hệ hô hấp gây ngạt thở, suy hô hấp, ho Khi tác động đến hệ tiêu hóa gây nên hiệntượng đầy bụng, đầy hơi lâu ngày sẽ làm cơ thể xanh xao, vàng vọt

(2) Khí thải do quá trình giao thông và vận chuyển thuốc BVTV

Nồng độ các chất ô nhiễm tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu sử dụng, tìnhtrạng vận hành và tuổi thọ của các động cơ Tuy nhiên nguồn ô nhiễm này không ảnhhưởng nhiều đến môi trường do số lượng phương tiện ra vào không nhiều, tần suấthoạt động thấp và một phần là do dự án có vị trí rộng rãi, thoáng mát (gần bờ sông)

Bụi còn phát sinh trong khu vực chứa và lưu trữ sản phẩm lâu ngày làm xuấthiện bụi bám vào các thùng, hộp thuốc Tuy lượng bụi này không đáng kể nhưng cũngcần có biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến công nhân bốc xếp trực tiếp

2.1.2 Tác động đến môi trường nước

a Trong giai đoạn xây dựng

(1) Nước thải sinh hoạt

Toàn bộ công nhân tham gia thi công tại công trường sẽ sử dụng các nhà vệsinh đã có của dự án cũ

(2) Nước mưa chảy tràn

Mặc dù thời gian thi công ngắn nhưng vào các tháng 4, 5, 6 cũng bắt đầu mùamưa, khi đó sẽ phát sinh lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực xây dựng Tuy nhiên,

do mặt bằng thi công nhỏ nên lượng nước mưa cũng không đáng kể

Nước mưa chảy tràn qua khu vực xây dựng cuốn theo đất, cát, và các chất hữu

cơ rơi vãi,… Tính chất ô nhiễm của nước mưa trong trường hợp này bị ô nhiễm cơ học(đất, cát, rác), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ

b Trong giai đoạn hoạt động

(1) Nước thải sinh hoạt

Khi dự án hoạt động ổn định có khoảng 12 người làm việc tại đây Khi đó khốilượng nước thải sinh hoạt vệ sinh phát sinh hàng ngày như sau:

- Do chỉ sử dụng nước cho vệ sinh và rửa tay nên lượng nước cấp cho một côngnhân là 120 lít/ngày

Trang 9

Do đó, tổng lượng nước cấp là:

Qnc = 12 người x 120lít/người = 1.440 lít/ngày

- Giả định khối lượng nước thải sinh họat bằng 80% lượng nước cấp

Vậy lượng nước thải phát sinh là:

Qnt =1.440 lít/ngày x 80% = 1.152 lít/ngày = 1,152 m3/ngày

(2) Nước mưa chảy tràn

Về nguyên tắc, nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ (WHO,1993) do tiếp xúc với các chất ô nhiễm có trong không khí trước khi rơi xuống đất.Lượng phân bón rơi vải trong quá trình nhập kho nếu không được thu gom sẽ bị nướcmưa cuốn trôi và làm ô nhiễm môi trường nước sông Tà Niên

2.1.3 Tác động do phát sinh chất thải rắn

a Trong giai đoạn xây dựng

- Chất thải rắn xây dựng: xi măng; gạch; cát; đá; gỗ, giấy, vụn nguyên liệu rơivãi, sắt thép vụn,

- Chất thải rắn sinh hoạt: khoảng 10 kg/ngày, thành phần chủ yếu có nguồn gốchữu cơ dễ phân hủy

- Chất thải nguy hại: Chủ yếu là các thùng chứa sơn và con lăn sau khi đã sửdụng, sơn cặn dư thừa, dầu nhớt máy thải Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh rất

ít và không thường xuyên

b Trong giai đoạn hoạt động

- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh 6 kg/ngày Tổng khối lượng chất thải nàytuy không lớn lắm, nhưng nếu không được thu gom và xử lý sẽ gây ô nhiễm môitrường, làm mất vẻ mỹ quan khu vực

- Rác thải sản xuất: chủ yếu là các loại bao bì nilon hay bao bì giấy carton, nhãnmác; dụng cụ bảo hộ lao đông như găng tay, khẩu trang, kính, giầy ủng bảo hộ Khốilượng rất ít, tham khảo các kho chứa có số lượng công nhân tương tự thì khối lượngphát sinh khoảng 2 - 3kg/ngày

- Chất thải rắn độc hại: Chất thải nguy hại chủ yếu là bao bì phế thải chứanguyên liệu, giẻ lau dính thuốc BVTV; giẻ lau dính dầu nhớt, các loại bao bì hư hỏng

có dính thuốc, thuốc hết hạn sử dụng, thuốc kém phẩm chất, thuốc do đổ vỡ trong quátrình bảo quản, khối lượng ước tính khoảng 7 - 10kg/tháng

- Sự cố do vận chuyển hóa chất, thuốc BVTV

- Sự cố do lưu trữ hóa chất thuốc BVTV;

- Sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ

Trang 10

- Góp phần giải quyết lao động và tăng thu nhập tạm thời cho người lao động.

2.2.2 Trong giai đoạn hoạt động

a Tác động tích cực

- Giúp tăng năng suất sản xuất cho bà con nông dân khu vực ĐBSCL

- Nguồn lao động của địa phương được tận dụng, góp phần tạo thêm công ănviệc làm cho người lao động

- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp phần tăng trưởng kinh tế cho địaphương

b Tác động tiêu cực

Trong quá trình vận chuyển hàng hoá và lưu trữ hàng trong kho có thể gây racác vấn đề về ô nhiễm không khí như: mùi, các khí độc sinh ra trong giai đoạn này gâykhó chịu cho bà con xung quanh Trong giai đoạn này nếu có sự cố xảy ra làm thuốcrơi vãi, khi đó nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí tăng, nếu tiếp xúc quá nhiều

có thể sinh ra một số bệnh làm ảnh hưởng tới sức khoẻ con người

3 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu - Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 3.1 Trong giai đoạn xây dựng

3.1.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí

- Các loại xe chuyên chở nguyên vật liệu (xi măng, đá, gạch…) và xà bần đượcche phủ kín đáo bằng các tấm bạt để tránh phát tán bụi

- Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân tại công trường như găng tay, mũ,kính

- Yêu cầu chủ các phương tiện vận chuyển sử dụng nhiên liệu có hàm lượnglưu huỳnh thấp (hàm lượng lưu huỳnh 0.05% - 0.25%);

- Không sử dụng xe quá cũ phát sinh nhiều khói gây ô nhiễm môi trường

- Thi công vào ban ngày, không thi công vào giờ cao điểm và giờ nghỉ ngơi củamọi người

3.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm nước thải

a Đối với nước thải sinh hoạt

Trong thời gian xây dựng dự án có khoảng 20 công nhân tập trung tại côngtrường và sử dụng lại nhà vệ sinh sẵn có tại dự án

b Đối với nước mưa chảy tràn

Thu dọn vật liệu xây dựng rơi vãi sau mỗi ngày làm việc, tránh hiện tượng nướccuốn trôi vật liệu làm tăng độ đục và thay đổi hệ sinh thái môi trường nước mặt

3.1.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn

- Đối với rác thải xây dựng: Thu gom hàng ngày được bán hoặc tái sử dụng chocác công trình xây dựng tiếp theo do đơn vị thi công quản lý

- Đối với rác thải sinh hoạt: Trang bị một thùng chứa rác thải sinh hoạt có nắpđậy tại khu vực công trường Rác thải cuối ngày sẽ được đội thu gom của huyện thugom và xử lý không để tồn qua đêm

Trang 11

- Đối với rác thải nguy hại: Thu gom và hợp đồng với cơ quan chức năng để xử

lý theo đúng quy định

3.2 Trong giai đoạn hoạt động

3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí

- Đối với phương tiện vận chuyển:

+ Sử dụng dầu có hàm lượng lưu huỳnh là 0.05% - 0.25%

- Đối với nhà kho:

+ Thiết kế mái thông thoáng khí phía trên+ Bố trí các quả cầu hút nhiệt trên mái nhà+ Trang bị bảo hộ lao động đặc biệt là mặt nạ phòng độc

Sơ đồ xử lý khí thải:

Hình 2: Sơ đồ xử lý khí thải

3.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm nước thải

a Đối với nước thải sinh hoạt

Sử dụng lại nhà vệ sinh cũ

b Đối với nước mưa chảy tràn

Vệ sinh sạch sẽ xung quanh khu vực dự án, nước mưa được thu gom theo hệthống máng xối, cống thoát bê tông D500 trước khi chảy ra sông Tà Niên

3.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn

- Chất thải rắn không độc hại: Đặt các thùng chứa rác có nắp đậy tại nhà vệsinh, văn phòng Hàng ngày lượng rác thải sinh hoạt được đội thu gom của huyện thugom để chôn lấp

- Chất thải rắn độc hại: Các loại chất thải nguy hại này được Công ty tiến hànhthu gom, bỏ vào trong thùng phuy (loại 200 lít) có nắp đậy được đặt trong kho chứathuốc và ký hợp đồng với cơ quan có chức năng để xử lý

3.2.4 Các biện pháp quản lý sự cố môi trường

- Sự cố cháy nổ:

+ Trang bị các thiết bị PCCC: bình CO2, cát… Tuyệt đối không dùngnước để chữa cháy khi gặp sự cố cháy trong kho

+ Lắp đặt hệ thống thu sét, thu tĩnh điện tích tụ

- Sự cố đỗ vỡ hóa chất, thuốc BVTV: Trang bị các thiết bị khắc phục sự cố tạichỗ

+ Thùng phuy 200 lít có nắp đậy kín+ Bông thấm

+ Cát thấm hoặc mùn cưa

- An toàn lao động và vệ sinh lao động:

+ Trang bị bảo hộ lao động+ Tuân thủ cấc nguyên tắc về an toàn lao động+ Có tủ thuốc y tế

+ Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân

Không khí

kho thuốc

Than hoạt tính

khí ra

Trang 12

3.2.5 Các biện pháp khống chế tác động đến kinh tế xã hội

a Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng

- Sử dụng nguồn lao động tại chỗ

- Chủ đầu tư quản lý tốt công nhân của mình

b Trong giai đoạn hoạt động

- Đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực tại chỗ

- Kết hợp với chính quyền địa phương

4 Chương trình quản lý môi trường

- Phối hợp với các cơ quan chức năng

- Lập kế hoạch và chương trình hành động bảo vệ môi trường tại khu dự án

5 Chương trình giám sát chất lượng môi trường

- Giám sát nước thải sinh hoạt: 2 mẫu; 3 tháng/lần

- Giám sát nước mặt: 1 mẫu, 6 tháng/lần

- Giám sát chất lượng không khí xung quanh: 3 mẫu; 6 tháng/lần

- Giám sát chất lượng nước ngầm: 1 mẫu; 6 tháng/lần

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN

1.1 Tóm tắt hoàn cảnh ra đời của dự án

Kiên Giang là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở phía TâyNam của Tổ Quốc, có biên giới giáp với Campuchia, diện tích đất tự nhiên là6.346km2, có vị trí nhìn ra Vịnh Thái Lan, gần các nước Đông Nam Á, thuận tiện cho

mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực Với các điều kiện về vị trí địa lýkinh tế, giao thông thủy bộ và nguồn nhân lực dồi dào, Kiên Giang có nhiều lợi thếtrong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển sản xuất hàng hóa

và tăng dần tỉ trọng sản xuất công nghiệp

Kiên Giang còn là tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp với diện tích trồng lúa vàhoa màu khá lớn, trong đó huyện Châu Thành có diện tích sản xuất nông nghiệpkhoảng 45.000 ha (Báo cáo tổng kết năm 2010 của UBND huyện) nên nhu cầu vềphân bón và thuốc BVTV rất lớn Nhận thấy nhu cầu này cùng với sự khuyến khíchđầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp của địa phương và kinh nghiệm kinh doanh thuốcBVTV trong nhiều năm nên Công ty TNHH Minh Huệ quyết định đầu tư xây dựngmới kho phân, thuốc BVTV tại xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Thành để cung ứngcho nhu cầu thị trường

“Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV” là dự án xây mởrộng trên nền kho cũ đang hoạt động với diện tích đất 892,84m2 (diện tích kho cũ là603m2) đồng thời tăng công suất chứa của kho lên 200 tấn phân, 20 tấn thuốc BVTV.Theo kế hoạch công ty sẽ tiến hành xây dựng mở rộng từ tháng 3/2012 và hoàn tất đểđưa vào hoạt động vào tháng 9/2012

Dự án mới đi vào hoạt động sẽ góp phần phát triển kinh tế và nền nông nghiệpđịa phương, tuy nhiên hoạt động dự án cũng ít nhiều ảnh hưởng đến môi trường và dân

cư sinh sống xung quanh nếu chủ đầu tư không có giải pháp hữu hiệu để khắc phụcnhững nguồn ô nhiễm

Để đánh giá sâu hơn những tác động tiêu cực đến môi trường và thực hiện đúngquy định của Luật Bảo Vệ Môi Trường, Chủ đầu tư đã phối hợp với Trung tâm Ứngdụng và Chuyển giao Công nghệ Kiên Giang để lập Báo cáo đánh giá tác động môitrường (ĐTM) cho dự án Nội dung và trình tự các bước thực hiện ĐTM được tuân thủtheo đúng các quy định pháp luật về môi trường và hướng dẫn theo phụ lục 2.4, 2.5Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 17/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động cólợi, có hại, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạtđộng của dự án Qua đó lựa chọn và đề xuất phương án tối ưu để hạn chế, ngăn ngừa

và xử lý các tác động tiêu cực, không gây ô nhiễm môi trường, góp phần vào phát triểnbền vững của xã hội nói chung và của địa phương nói riêng

1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án

- Cơ quan phê duyệt dự án là Công ty TNHH Minh Huệ

- Cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM là UBND tỉnh Kiên Giang

Trang 14

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ vềđánh giá môi trường chiến luợc, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 2 năm 2008 của Chính Phủ vềviệc chỉnh sửa, bổ sung một số điều trong Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ vềviệc ban điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốcbảo vệ thực vật

- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2003 của Chính phủ vềviệc Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thựcvật

- Nghị định số 108 /2006/NĐ-CP ngày 29/11/2005 của Chính Phủ về việc Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ vềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Chính phủ Quyđịnh chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm mua bán, hạn chế kinh doanh

và kinh doanh có điều kiện

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về việc quản lýchất thải rắn

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường qui định một số điều của Nghị định 29/2010/NĐ-CP ngày 18tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và môi trường về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 03/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn vềviệc bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vậtđược phép sử dụng ở Việt Nam

Trang 15

- Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 về việc ban hànhDanh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ởViệt Nam.

- Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

- Thông tư số 46/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư

số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành Danh mụcthuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Namcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thông tư số 71 /2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2010 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam về môi trường áp dụng như sau:

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh

- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcmặt

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcngầm

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcthải sinh hoạt

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ

- QCVN 21:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp sản xuất phân bón hóa học

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

Trang 16

2.2 Căn cứ tài liệu kỹ thuật

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc bảo vệ thực vật”.

- Thực tế về điều tra, khảo sát hiện trạng khu vực dự án

- Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang, 2010

- Số liệu về phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành năm 2011

- Các số liệu hiện trạng chất lượng môi trường tự nhiên khu vực huyện ChâuThành, tỉnh Kiên Giang

- Kết quả thu thập, phân tích mẫu và khảo sát hiện trạng khu vực dự án

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

Các phương pháp ĐTM đã áp dụng trong báo cáo gồm:

- Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu về các công trình chính, phụ trợ,đồng thời, thu thập và xử lý các số liệu thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực hiện

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá nồng độ các chất gây ô nhiễm từ cáchoạt động của dự án trên cơ sở các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận: Được sử dụng để lậpmối liên hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môi trường

- Phương pháp điều tra xã hội học: Được sử dụng trong quá trình trực tiếpphỏng vấn các đơn vị quản lý địa phương khu vực dự án

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Để báo cáo đánh giá tác động môi trường đạt chất lượng cao và có những giảipháp đề xuất xử lý ô nhiễm môi trường thiết thực phù hợp với vùng dự án, Chủ đầu tưkết hợp cùng đơn vị tư vấn Trung tâm ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ tỉnh KiênGiang tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án

Đơn vị tư vấn: Trung tâm Ứng dụng & Chuyển giao Công nghệ

Chủ trì thực hiện: (Ông) Huỳnh Văn Thuận Chức vụ: Giám đốcĐịa chỉ: 320 Ngô Quyền, P Vĩnh Lạc, Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Điện thoại: 0773.863.649; Fax: 0773.942.700

Trang 17

- Thu thập tài liệu, các số liệu về điều kiện, tự nhiên kinh tế xã hội khu vực dựán.

- Tiến hành khảo sát thực tế nhằm đưa ra những nhận định ban đầu về tác độngmôi trường có thể xảy ra khi Công ty tiếp tục hoạt động trong thời gian tới

- Tiến hành lấy mẫu nước, không khí để xác định các số liệu về môi trường nềntrước khi thực hiện dự án

- Tiến hành thu thập ý kiến UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã Vĩnh HòaHiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang về hoạt động của dự án

- Tiến hành thu thập ý kiến của hộ dân cư xung quanh dự án tại xã Vĩnh HòaHiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang về hoạt động của dự án

- Tổng hợp số liệu, tiến hành viết báo cáo và trình hội đồng thẩm định phêduyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục thực hiện dự án

Trong quá trình thực hiện, chủ dự án đã phối hợp và nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của các cơ quan chức năng

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Công thương huyện Châu Thành.+ UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã Vĩnh Hòa Hiệp và các đơn vị khác tại địaphương có liên quan

4.2 Thành viên trực tiếp tham gia thực hiện báo cáo ĐTM

Thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự

án gồm chủ đầu tư; lãnh đạo và cán bộ Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Côngnghệ Kiên Giang

Trang 18

Bảng 1: Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM

TT Họ và tên Chức vụ chuyên mônTrình độ Năm kinhnghiệm Trách nhiệmchính

A: Đơn vị đầu tư: Công ty TNHH Minh Huệ

B: Đơn vị Tư vấn: Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ

1 Huỳnh Văn Thuận Giám đốc CN hóa học 12 Chủ trì thực hiện

2 Huỳnh Chánh Khoa P Giám

đốc

Ths Khoa họcmôi trường 10

Xử lý số liệu,tổng hợp báo cáo

3 Trần Trung Trọng P phòngtư vấn KS Quản lýmôi trường 6 Thu thập số liệusơ cấp, thứ cấp

4 Lê Hoàng Toàn Chuyênviên KS Kỹ thuậtmôi trường 3 Phân tích dự báotác động

5 Trần Quốc Hùng Nhânviên Ths Khoa họcmôi trường 1 Phân tích dự báotác động

6 Võ Mộng Tuyền Nhânviên CN Kinh tếmôi trường 1 Tham vấn cộngđồng

Nhóm lập báo cáo xin chân thành cảm ơn!

Trang 19

- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Minh Huệ.

- Người đại diện: (Bà) Nguyễn Thị Minh Huệ Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ liên hệ: Ấp Vĩnh Thành B, xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnhKiên Giang

- Điện thoại: 0773.837112 Fax: 0773.839079

- Ngành nghề kinh doanh: hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 5302000733-CT.TNHH do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Kiên Giang cấp, kinh doanh mua bán phân bón

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Dự án của công ty được xây dựng trên khu đất có diện tích 3.580m2 tại ấp VĩnhThành B, xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang Dự án nằm dọctheo tuyến đường thủy sông Tà Niên và tuyến đường bộ Nguyễn Chí Thanh nối dàinên rất thuận lợi cho hoạt động xuất, nhập hàng hóa

Dự án nằm cách chợ Tà Niên khoảng 1 km về hướng Bắc Có các hướng tiếpgiáp như sau:

- Phía Đông : Giáp lộ Cầu Ván (Đường Nguyễn Chí Thanh nối dài)

- Phía Tây : Giáp sông Tà Niên

- Phía Nam : Giáp đất hộ Trương Thành Khải

- Phía Bắc : Giáp đất hộ Tống Văn Mười

Trang 20

Hình 1.1: Vị trí kho chứa phân và thuốc BVTV của công ty

Dự án có mặt bằng tự nhiên rộng, nằm trên tuyến sông Tà Niên nên rất thuậnlợi cho việc vận chuyển hàng hóa bằng tuyến đường thủy Ngoài ra, dự án nằm trongvùng sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu về phân bón và thuốc BVTV rất cao, sẽ giúpdoanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, tăng lợi nhuận để phát triển cơ sở

Bên cạnh những thuận lợi thì cũng có những khó khăn nhất định như vị trí dự

án khá gần khu dân cư nên trong quá trình hoạt động nếu không có những giải phápBVMT tốt thì hơi thuốc, mùi hôi sẽ ảnh hưởng đến những hộ dân sống xung quanh.Chính vì vậy, chủ dự án phải có những giải pháp cũng như đầu tư chi phí cao hơn đểgiải quyết triệt để vấn đề môi trường của kho, đáp ứng các quy định của pháp luật vềBVMT và để bảo vệ sức khỏe của người dân trong vùng

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiêu và ý nghĩa của dự án

Cung cấp đầy đủ và ổn định thị trường vật tư nông nghiệp, tăng sự cạnh tranhđồng thời góp phần phát triển kinh tế địa phương, giải quyết một phần lượng lao độngnhàn rỗi và ổn định xã hội

Trang 21

Góp phần thực hiện thành công chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa nôngthôn, phát triển nên kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hiện đại.

1.4.2 Khối lượng quy mô các hạng mục dự án

a Quy mô của dự án

Dự án được xây dựng có diện tích là 892,84m2, nâng công suất chứa của kholên 200 tấn phân và 20 tấn thuốc BVTV và được chia thành 2 khu vực chứa phân bón

và thuốc BVTV riêng biệt

Dự án được xây dựng mở rộng kho chứa với diện tích thiết kế là 892,84m2

(40,4m x 22,1m) trên nền kho chứa cũ đang hoạt động, diện tích mở rộng khoảng gần300m2 để đáp ứng nhu cầu sử dụng phân bón và kho chứa thuốc bảo vệ thực vật trongsản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành nói riêng và tỉnh Kiên Giang nóichung

Kho được thiết kế theo kiểu nhà công nghiệp tiền chế, khung kèo thép; mái nhàlợp tole sóng vuông, nền bê tông; cụ thể như sau:

Cấu trúc mái: Mái hở, được thiết kế với hệ thống khung cột thép chịu lực, kèo

thép mỗi nhịp dài 35m, tole sóng vuông dày 0,45mm, xà gồ thép hình chữ C theo quycách 50 x 10 x 2 (mm), bước xà gỗ bình quân 1,1m độ dốc 18%, thông gió bằng mái

hở và sẽ lắp đặt thêm hệ thống quả cầu thông gió trên mái

Cấu trúc vách: Vách xung quanh kho chứa xây tường bằng gạch ống câu gạch

thẻ và quét vôi màu dày 20cm, cao 3m và lợp tole sóng vuông xung quanh cao 6,5m

+ Nền: Bê tông cốt thép đảm bảo xe tải 2 tấn ra vào và được chống thấm bề mặtbằng sicalatex, phía dưới nền trải vải địa kỹ thuật

Trang 22

+ Cốt nền kho chứa được nâng cao 0,3m so với cốt nền kho cũ.

+ Hệ thống cửa cuốn gồm 2 cái quay về 2 hướng để thuận lợi cho việc nhập vàxuất hàng hóa

+ Xây mới bờ kè bê tông chống sạt lở

+ Xây mới hàng rào bảo vệ quanh dự án (Xem bản vẽ thiết kế ở phần phụ lục)

- Văn phòng

+ Với diện tích khoảng 100m2 văn phòng làm việc của công ty được xây dựngphía trước kho chứa, thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng cũng như công tácquản lý

+ Văn phòng làm việc được thiết kế kiên cố, tường xây bằng gạch, nền lót đágranit, sử dụng khung cửa nhôm với kính phù hợp với mục đích sử dụng

(2) Các công trình phụ trợ

- Nhà bảo vệ

Vị trí nhà bảo vệ ở sát văn phòng làm việc của dự án có diện tích 12m2 đượcxây dựng bằng tường gạch, nền lát ximăng, cửa kính trong với khung nhôm

- Giao thông, sân bãi

Khu vực dự án có đường nối với đường Nguyễn Chí Thanh nối dài đi Rạch Sỏi

và Tà Niên Tổng diện tích đường và sân bãi nhập hàng là 150m2

- Hệ thống cấp nước

+ Nước giếng khoan được bơm lên hệ thống lọc đơn giản để xử lý sơ bộ, nước

sử dụng cho sinh hoạt của nhân viên văn phòng và công nhân lao động

+ Sử dụng nguồn nước mặt từ sông Tà Niên để tưới cây và phun giảm bụi

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy

+ Để bảo đảm an toàn về PCCC phòng ngừa các tình huống có thể xảy ra nhưchập điện,… dự án đã trang bị các bình chữa cháy để dự phòng

- Hệ thống cống thoát mưa

+ Nước mưa được thu vào hai máng xối đặt ở bên mái có chiều rộng 400 mm

và dẫn xuống hệ thống cống bêtông ø500 được lắp đặt xung quanh hàng rào kho bằng

hệ thống ống PVC D90 để thoát nước mưa ra sông Tà Niên, không chảy tràn trên mặtđất

- Hệ thống xử lý nước thải

Trang 23

+ Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án chủ yếu là nước thảisinh hoạt của công nhân (không có nước thải sản xuất), nhưng do tải lượng khôngnhiều nên có thể sử dụng bể tự hoại để xử lý nước thải sinh hoạt trước khi đưa vàonguồn tiếp nhận.

- Hệ thống thông gió kho chứa

+ Thiết kế kho cao có cấu trúc mái hở để thông không khí trong kho, đảm bảo

an toàn cho công nhân ra vào kho

+ Lắp đặt thêm các quả cầu thông gió để tăng sự thông thoáng trong kho chứa

- Hệ thống chống sét

+ Sử dụng hệ thống chống sét thu tĩnh điện tích tụ thu sét truyền về bãi tiếp đất

có đóng các cọc thép mạ đồng được hàn liên kết với móng công trình có điện trở <4Ω.Bãi tiếp đất bằng cọc thép tròn Φ20, sau khi thực hiện phải đạt trị số Rtđ<10Ω Từ kimthu sét dẫn tới điểm tiếp đất bằng cáp đồng trần 50mm nối bằng cách hàn chặt và cáckẹp ốc siết cáp

Chứa trong kho

Người tiêu dùng

- Hàng không đạt chất lượng, hàng hư hỏng khi vận chuyển

- Phân bón rơi vãi

Trang 24

Thuyết minh qui trình:

- Bước 1 Đặt hàng: Tùy vào thời tiết, nhu cầu và tình hình sâu bệnh vào từng

thời điểm mùa vụ, Công ty sẽ đặt hàng các nhà cung cấp (các công ty, doanh nghiệpsản xuất phân bón, thuốc BVTV) các mặt hàng phân bón, thuốc BVTV khác để đảmbảo đủ và chủ động được nguồn hàng cung cấp cho người dân

- Bước 2 Vận chuyển: Thông qua đơn đặt hàng các nhà cung cấp sẽ tự vận

chuyển và giao cho đại lý tại kho Các mặt hàng thuốc BVTV thường vận chuyển bằng

xe chuyên dụng, các loại phân bón thường vận chuyển bằng sà lan bởi công ty phânphối

- Bước 3 Kiểm tra: Khi hàng hóa vận chuyển về đến kho, công ty sẽ kiểm tra

số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa (kiểm tra theo kinh nghiệm và thông số chấtlượng của nhà cung cấp) trước khi nhập kho, hàng hóa không đạt chất lượng hay bị hưhỏng trong quá trình vận chuyện sẽ trả lại nhà cung cấp

- Bước 4 Nhập và chứa trong kho: Hàng hóa sau kiểm tra được công nhân bốc

xếp lên kho Hàng hóa trong kho được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, đảm bảo an toàntheo đúng vị trí đã được quy định Đối với phân bón phải được kê lên pallet để không

bị ẩm thấp, đối với thuốc phải sắp xếp lên kệ

- Bước 5 Xuất kho: Xuất để bán lẻ tại đại lý hoặc cung cấp cho các đại lý cấp

2 Nhân viên giữ kho phải kiểm tra, giao đúng số lượng, đúng loại theo phiếu xuất củachủ kho cho nhân viên vận chuyển hoặc trực tiếp cho khách hàng

- Bước 6 Vận chuyển: Đối với những khách hàng mua có số lượng lớn sẽ

được hỗ trợ giao đến nhà Tùy theo vị trí giao hàng mà có thể bố trí phương tiện vậnchuyển bằng ghe hay bằng xe Trong quá trình vận chuyển nhân viên phải chấp hànhnghiêm các quy định về an toàn giao thông, để đảm bảo an toàn hàng hóa

1.4.4 Nhu cầu trang thiết bị máy móc

Toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ cho kho đều được đầu tư mới hoàn toàn Cácthiết bị được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.2: Danh mục máy móc thiết bị

(Nguồn: Công ty TNHH Minh Huệ, 2011)

1.4.5 Nhu cầu sử dụng vật tư nông nghiệp và nguyên, nhiên liệu

a Nhu cầu vật tư nông nghiệp

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp và sự đa dạng tên thươngmại thuốc BVTV

Trang 25

Do đó không thể liệt kê đầy đủ các sản phẩm vật tư nông nghiệp theo tênthương mại mà cơ bản phân loại thành các nhóm chính sẽ kinh doanh như sau:

Bảng 1.3: Nhu cầu về thuốc bảo vệ thực vật

Tổng khối lượng nhập từ 7 – 8 tấn/tháng

(Nguồn: Công ty TNHH Minh Huệ, 2011)

Khối lượng nhập vào kho tùy thuộc vào từng thời điểm, theo từng mùa vụ khácnhau

Bảng 1.4: Nhu cầu phân bón các loại

-Tổng nhu cầu khoảng 100 - 120 tấn/tháng

(Nguồn: Công ty TNHH Minh Huệ, 2011)

Công ty chỉ nhập và buôn bán các loại phân bón, thuốc BVTV theo danh mụccho phép của Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tuyệt đối không buôn bánthuốc BVTV trong danh mục cấm sử dụng (Thông tư số 24 ngày 08/04/2010); thuốcBVTV giả; thuốc BVTV không rõ nguồn gốc; thuốc BVTV có nhãn không phù hợpvới qui định về nhãn hàng hoá hoặc vi phạm về nhãn hiệu đang được bảo hộ trong quyđịnh về quản lý thuốc theo Thông tư số 38 ngày 28/06/2010 của Bộ NN&PTNT

b Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

- Dầu DO chủ yếu dùng để chạy xe tải

Trang 26

- Ước tính lượng sử dụng khoảng 20 lít/ngày

c Nhu cầu về nhân lực

- Tổng số nhân sự khi dự án hoạt động dự kiến cần khoảng 12 người, trong đó

01 quản lý chung, 2 kế toán, còn lại là công nhân lao động

d Nhu cầu sử dụng điện

- Điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt, văn phòng, thắp sáng nhà kho và cácthiết bị như băng tải, bơm nước

- Nhu cầu sử dụng khoảng 300 kWh/tháng

e Nhu cầu sử dụng nước

- Nước sử dụng cho vệ sinh, tắm giặt của công nhân

- Nhu cầu sử dụng khoảng 30m3/tháng

03-1 Lên kế hoạch xây mới kho, xây mới bờ kèchống sạt lở chọn thầu xây dựng, thiết kế, xin

thủ tục

2 Khởi công xây dựng đến hoàn thành xây dựngcơ bản (nhà kho, cấp điện, cấp nước)

3 Lắp đặt quạt thông gió, bàn giao sử dụng

(Nguồn: Dự án đầu tư kho chứa Minh Huệ, 2011)

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất

a Đặc điểm địa hình khu vực dự án

Địa hình Huyện Châu Thành là địa hình đất bãi bồi đặc trưng của bán đảo CàMau, cao độ tự nhiên thấp nhưng tương đối bằng phẳng, có những nơi có thể bị ngậpúng khi triều cường dâng cao

- Có nhiều ao mương có độ sâu lớn: -2,5m

Ngoài ra, một phần huyện Châu Thành thuộc vùng sinh thái Tây Sông Hậu nên

có hệ sinh thái nước ngọt đa dạng và phong phú Đặc điểm giáp biển nên chịu ảnhhưởng của khí hậu Đại Dương

b Địa chất

Tham khảo các hố khoan địa chất của các công trình lân cận trong khu vực cómột số nhận xét sơ bộ sau:

Các lớp địa tầng:

+ Lớp 1: dày trung bình 6m là đất sét màu xám đen trạng thái chảy

+ Lớp 2: dày trung bình 10m là lớp đất sét màu xám nâu, trạng thái dẻo cứngđến cứng vừa

+ Lớp 3: Chưa xác định được bề dày là lớp cát màu xám nâu vàng trạnh tháichặt vừa

2.1.2 Điều kiện khí tượng – thủy văn

Khu vực dự án thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang nên mang đặc điểmkhí hậu miền biển khác biệt so với địa phương khác trong vùng Đồng bằng Sông CửuLong

- Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực dự án là 27,90C Chênh lệch nhiệt độ giữatháng nóng nhất và lạnh nhất trong năm là 4,30C

Trang 28

Bảng 2.1: Sự thay đổi nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm

Tháng Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (0C)

- Độ ẩm trung bình trong năm là 82%, độ ẩm cao nhất là 86%, độ ẩm thấp nhất

là 75% Mức độ chênh lệch độ ẩm giữa các tháng khoảng 11% Tháng có độ ẩm trungbình cao nhất thường rơi vào tháng 7 đến tháng 10 (84 – 86%) Tháng có độ ẩm trungbình thấp nhất là các tháng 3 và tháng 4 (75 – 76%)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2010, cục thống kê tỉnh Kiên Giang)

c Lượng mưa và bốc hơi

Trang 29

- Mưa làm sạch không khí do cuốn theo các chất ô nhiễm, bụi trong không khí.Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào chất lượng không khí trong không gian rộng.Trên mặt đất, mưa làm rửa trôi các chất ô nhiễm

- Kiên Giang là một trong những tỉnh có lượng mưa lớn nhất Nam bộ Có haimùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, mùa khô bắt đầu từtháng 12 và kết thúc vào tháng 4 Lượng mưa trung bình năm 2010 là 1.717,5 mm/năm(thấp hơn so với năm 2009) Lượng mưa cao nhất là 583,4 mm/tháng

Bảng 2.3 Sự thay đổi lượng mưa các tháng trong năm ở tỉnh Kiên Giang

d Điều kiện về thủy văn

- Vị trí xây dựng nằm trong vùng Vịnh Rạch Giá do đó chịu ảnh hưởng củatriều biển Tây, mực nước lên xuống theo chế độ nhật triều

- Tuy không gây tác động trực tiếp nhưng thủy triều sẽ có ảnh hưởng đến việcvận chuyển và phát tán chất ô nhiễm, đặc biệt đối với nước thải, khi nguồn tiếp nhận

có liên quan đến các thủy vực là các cửa sông, hoặc trực tiếp là biển

- Kiên Giang nằm trong chế độ thủy triều biển Tây, thuộc loại hỗn hợp thiên vềnhật triều, biên độ triều lớn nhất biển Tây tại Rạch Giá, dao động từ 0,8 - 1,2m Chịuthêm sự tác động của chế độ thủy văn Sông Hậu bởi chương trình thoát lũ ra biển Tây.Đỉnh triều cao nhất đo được tại Rạch Giá vào các tháng 11 (mùa mưa, lũ) đạt đến0,91m Chân triều thấp nhất vào tháng 7 là -0,52m (cuối mùa khô tháng 3, 4) ở mức -0,48m Theo kết quả đo đạc của trạm khí tượng thủy văn Rạch Giá mức đỉnh triều vàchân triều của các tháng trong năm tại Rạch Giá như sau:

Bảng 2.4: Mực nước cao nhất, thấp nhất (m) trạm Rạch Giá

Trang 30

(Nguồn: Niên giám thống kê 2010, cục thống kê tỉnh Kiên Giang)

e Số giờ nắng trong năm

Chế độ nắng ở Kiên Giang cũng tương tự như các tỉnh ĐBSCL, số giờ nắngtrung bình từ 6,6 giờ/ngày, tổng số giờ nắng cả năm là 2436,2 giờ Số giờ nắng nhiềutập trung vào các tháng mùa khô đến đầu mùa mưa (khoảng từ tháng 1 đến 5), có thểlên đến 8 giờ/ngày, cường độ chiếu xạ cao, khoảng 0,3cal/cm2/phút

Bảng 2.5: Số giờ nắng các tháng trong năm ở Kiên Giang

Tháng 2007 Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ)2008 2009 2010

(Nguồn: Niên giám thống kê 2010)

f Gió và hướng gió

- Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm không khí.Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn Vì vậy,

Trang 31

khi tính toán và thiết kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong trường hợp tốc độgió nguy hiểm.

- Hướng gió thịnh hành: Đặc điểm nổi bật là sự thay đổ tần suất hướng gió vàgió thịnh hành theo mùa

+ Mùa nắng: Thịnh hành gió Bắc và Đông, thường bắt đầu vào tháng 11

và 12, tần suất mỗi hướng đều trên 30%, có khi trên 50% Từ giữa mùa thịnh hành làgió Đông Như vậy, từ đầu mùa mưa đến cuối mùa Đông gió thịnh hành chuyển từBắc, Đông Bắc sang hướng Đông và Đông Nam

+ Mùa mưa: Thịnh hành gió Tây hoặc Tây Nam Gió Tây Nam chiếm ưuthế với tần suất từ 37 – 50% so với gió Tây tần suất từ 24 – 41%

2.1.3 Hiện trạng môi trường khu vực dự án

Đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực dự án là một bước rất quan trọngtrong việc lập ĐTM Trên cơ sở môi trường nền để đề xuất các giải pháp bảo vệ môitrường cho dự án phù hợp điều kiện thực tế mang tính khả thi cao Vì vậy, để đánh giáhiện trạng chất lượng môi trường trong khu vực dự án trước khi xây dựng và khi dự án

đi vào hoạt động, đơn vị tư vấn đã phối hợp với Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giaoCông nghệ Kiên Giang tiến hành khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môitrường khu vực dự án

a Hiện trạng môi trường không khí

Các tiêu chí chọn điểm lấy mẫu môi trường nền:

- Vị trí lấy mẫu môi trường phải mang tính đặc trưng, đại diện cho môi trườngxung quanh dự án;

- Vị trí chịu sự tác động nhiều nhất khi dự án hoạt động và các tác động khácbên ngoài

- Từ các tiêu chí trên nhóm tư vấn đã chọn 3 điểm tiêu biểu lấy mẫu chất lượngkhông khí như trong bảng dưới đây và sơ đồ thể hiện vị trí lấy mẫu chất lượng khôngkhí được kèm theo trong phần phụ lục

Bảng 2.6: Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng không khí

KK1: (Tọa độ X: 0567463, Y: 1098573)

KK2: (Tọa độ X: 0567465, Y: 1098594)

KK3: (Tọa độ X: 0567481, Y: 1098544)

- Khu vực lên xuống hàng hóa

- Giáp hộ dân, bên phải kho chứa

- Giáp hộ dân, bên trái kho chứaCác số liệu và thông số đo đạc tại thời điểm khảo sát sẽ làm cơ sở để so sánh vàđối chứng với các thông số đo đạc giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn thicông và hoạt động của dự án Trên cơ sở dự báo những thành phần ô nhiễm có thể phátsinh, nhóm tư vấn đã chọn các thông số giám sát đặc trưng và phương pháp đo đạc nhưsau:

Kết quả phân tích chất lượng môi trường nền ngày 14/10/2011 như sau:

Trang 32

Bảng 2.7: Kết quả phân tích không khí xung quanh khu dự án

02 SO2 (µg/m3) Máy đo khí độcOLDHAM 65 48 32 350

03 NO2 (µg/m3) Máy đo khí độcOLDHAM 81 56 55 200

04 CO (µg/m3) Máy đo khí độcOLDHAM 137 69 75 30.000

Nhận xét: Môi trường không khí xung quanh khu vực kho chứa khá tốt, các chỉ

tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép Kết quả phân tích cho thấy hiện tại chất lượngmôi trường không khí xung quanh khu vực dự án chưa chịu tác động lớn từ hoạt độngcủa kho hiện hữu

Bảng 2.8: Kết quả phân tích khí thải độc hại trong không khí xung quanh

STT Các chỉ tiêu Phương pháp phân tích Kết quả phân tích QCVN 06:2009/ BTMT

1 NH3 (µg/m3) TCVN 5293 – 1995 84 39 45 200

Nhận xét: Hàm lượng các khí thải công nghiệp tại dự án (trong 1 giờ) vẫn nằm

trong ngưỡng cho phép của QCVN 06:2010/BTNMT Hàm lượng ammoniac (NH3) đođạc tại các vị trí thu mẫu đều rất thấp, tuy nhiên hàm lượng hydrosulfure (H2S) ở KK1

là khá cao, xấp xỉ ngưỡng cho phép của quy chuẩn vì đây là vị trí lên xuống hàng vàcũng là cửa ra vào của kho thuốc nên ảnh hưởng của hơi thuốc bốc ra từ trong kho

Bảng 2.9: Kết quả phân tích tiếng ồn

TT Các chỉ tiêu Phương pháp phân tích Kết quả 26:2010/BTMT QCVN

1 Tiếng ồn (dBA) TCVN 7878 – 2 – 2010 77 71,5 70,5 70

Nhận xét: Kết quả phân tích tiếng ồn tại các vị trí đã vượt quá ngưỡng cho phép

của QCVN 26:2010/BTNMT (70 dBA) Tuy nhiên, mức độ tiếng ồn là cục bộ vàkhông quá lớn để ảnh hưởng đến người dân ở xung quanh dự án Tiếng ồn phát sinh là

do hoạt động của tàu ghe trên sông và công nhân làm việc tại đây

b Hiện trạng môi trường nước

Nguồn nước tương đối dồi dào về nước mặt và nước dưới đất, hệ thống sông ngòichằng chịt thuận lợi vận chuyển hàng hóa, phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủysản của địa phương

Trang 33

(1) Môi trường nước mặt:

Mặc dù hoạt động của dự án không phát sinh nước thải, tuy nhiên nguồn nướcmặt có thể bị nước thải sinh hoạt tác động Để có cơ sở để đánh giá hiệu quả công tácBVMT sau khi dự án hoạt động, nhóm tư vấn đã tiến hành khảo sát nước mặt khu vực

dự án như sau:

Vị trí lấy mẫu: sông Tà Niên

Thời gian lấy mẫu: ngày 14/10/2011

Bảng 2.10: Chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích nước mặt

ST

QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1

Nhận xét: Theo kết quả phân tích nước mặt khu vực dự án cho thấy chất lượng

nước mặt bị ô nhiễm hữu cơ Có một số chỉ tiêu như NH4+, PO43-, Fe và tổng dầu mỡ

đã vượt ngưỡng cho phép Cụ thể, chỉ tiêu Fe vượt 3 lần; tổng dầu mỡ vượt 140 lần,ammonium và photphat vượt 3 lần Những ảnh hưởng này có thể bị nhiễm từ nước thảisinh hoạt từ nhiều hộ dân sinh sống xung quanh khu vực dự án chưa được xử lý triệt

để khi thải ra môi trường nước đã làm ô nhiễm chất lượng nước mặt sông Tà Niên

(2) Nước dưới đất

Việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm khu vực dự án là rất cần thiết đểphục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường về sau Nhóm tư vấn cũng đã tiếnhành lấy mẫu nước ngầm tại giếng khoan của hộ dân gần kho chứa hàng (NN1):

Bảng 2.11: Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất

Trang 34

Nhận xét: Qua kết quả trên cho thấy chất lượng nước ngầm ở khu vực bị ô

nhiễm hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng aminium và các chỉ tiêu vi sinh), tất cả chỉ tiêucòn lại đều đạt QCVN 09:2008/BTNMT Sự ô nhiễm nguồn nước là do nguồn nướcmặt sông Tà Niên đã thấm vào mạch nước ngầm ảnh hưởng đến chất lượng nước Nếukhai thác nguồn nước để sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì cần phải xử lý triệt để

2.1.4 Tài nguyên sinh vật

Theo kết quả điều tra một số loài sinh vật chủ yếu có liên quan trực tiếp đếnhoạt động của dự án bao gồm:

a Các loài thực vật cạn:

Bao gồm các loài thực vật của vùng đất thổ cư như: dừa, chuối, mảng cầu, ổi,xoài, Ngoài ra còn có các loài thực vật thân mộc như: còng, gáo, tre, Ở các ruộnglúa lân cận có các loài: cỏ lồng vực, rau bợ, cỏ lác, cỏ chát, rau muống, điển hình chovùng lúa

b Các loài thuỷ sinh vật:

Các loài thủy sinh nước ngọt

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Điều kiện kinh tế

Theo báo cáo năm 2011 của UBND huyện Châu Thành thì:

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) đạt 2.370 tỷ đồng, tăng 17% (NQ 16,5% trởlên); trong đó khu vực I tăng 7,74%; khu vực II tăng 31%; khu vực III tăng 16,67%;GDP bình quân đầu người 15.732.000đ (khoảng 1.434 USD, theo giá cố định 1994),tăng 15,59% so năm 2009; GDP bình quân nông dân 8.270.000đ, tăng 825.000đ sonăm 2009

Tỷ trọng cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp-thuỷ sản chiếm 29,65% ( giảm 2,58% sonăm 2009); công nghiệp-xây dựng chiếm 25,60% (tăng 2,73% so năm 2009); thươngmại - dịch vụ chiếm 44,75% ( giảm 0,15% so năm 2009) Theo kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020, thương mại – dịch vụ sẽ là thế mạnh kinh tế

a Sản xuất nông nghiệp

Diện tích gieo trồng lúa cả năm 42.584 ha, năng suất bình quân 5,962 tấn/ha/năm;diện tích lúa chất lượng cao là 30.736 ha, chiếm 71,33% diện tích Diện tích dừa 1.890ha; diện tích khóm 1.472 ha; diện tích mía 11,8 ha; diện tích trồng màu 211 ha Tiếp

Trang 35

tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp theo quy hoạch vùng, trên cơ sở đóđịnh hướng các vùng sản xuất chuyên canh; nâng diện tích lúa chất lượng cao trên75%; phấn đấu giữ ổn định diện tích cây khóm, cây dưà trên cơ sở cải tạo vườn tạp,tiếp tục phát triển rau xanh các loại, mô hình trồng luân canh trên đất luá, phục vụchuyển dịch cơ cấu một cách hợp lý.

Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất để phát triểnkinh tế tổng hợp theo mô hình VAC, VACR

Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi, bờ bao phục vụ cho tưới tiêu, đảm bảo cótrên 75% diện tích sản xuất bơm tát tập thể; phối hợp tốt với ngành điện để đầu tư một

số trạm bơm điện, mở rộng diện tích được bơm tát bằng điện

Chăn nuôi gia súc và gia cầm: Chăn nuôi gia súc, gia cầm ổn định, chiếm tỷ trọng15,85% trong giá trị nông nghiệp - thuỷ sản Thường xuyên thực hiện tiêm phòng dịch

ở đàn gia súc, gia cầm, vệ sinh tiêu độc, kiểm dịch động vật, kiểm soát sát sinh nhằmđảm bảo vệ sinh môi trường và đồng thời xử lý và khống chế kịp thời các bệnh dịch cóthể xảy ra

Về đánh bắt hải sản và nuôi trồng: hiện toàn huyện có 293 phương tiện với sảnlượng khai thác 44.959 tấn tôm, cá các loại

b Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ

Trong năm phát triển mới 15 doanh nghiệp và 31 hộ tiểu thủ công nghiệp, nângtổng số trên địa bàn huyện là 330 doanh nghiệp và 286 hộ tiểu thủ công nghiệp Giá trịsản xuất ước đạt 1.418 tỷ 367 triệu đồng

Thương mại - dịch vụ cũng tiếp tục phát triển, đến nay có 2.413 hộ đăng kýkinh doanh, với tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra là 2.743 tỷ đồng

Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, tập trung vốn đầu tưphát triển sản xuất chế biến nông, thuỷ hải sản và các ngành nghề dịch vụ, từng bướcnâng cao chất lượng và chủng loại hàng hoá có giá trị kinh tế cao Phối hợp các ngànhcấp tỉnh sớm triển khai dự án Cảng cá giai đoạn II, khu công nghiệp Thạnh Lộc và các

dự án trên địa bàn huyện; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển lĩnh vực thương mại,tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ… đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận cácnguồn vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh

2.2.2 Về văn hóa xã hội

a Về giáo dục và đào tạo

Tổng kết năm học 2009-2010, về chất lượng học tập có chuyển biến: Bậc tiểuhọc tỷ lệ học sinh giỏi đạt 44,08%; tỷ lệ học sinh yếu còn 2,6%; Bậc Trung học cơ sở,

tỷ lệ học sinh giỏi đạt 12,63%; tỷ lệ học sinh yếu còn 9,15%; Bậc THPT tỷ lệ học sinhgiỏi, khá đạt 14,42%; tỷ lệ học sinh yếu tăng 0,59% so cùng kỳ; tỷ lệ học sinh tốtnghiệp THPT Châu Thành đạt 75,75%; THPT Mong Thọ đạt 58,30% tăng so với cácnăm hoạc trước Tỷ lệ học sinh thi đậu vào các trường Đại học, cao đẳng đạt 24,54%(149/607em)

Trang 36

Tiếp tục thực hiện chủ đề “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”,

“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và phong trào thi đua “Xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; triển khai chủ đề năm học mới…

Về giáo dục thường xuyên, Trong năm 2010, Trung tâm Giáo dục thườngxuyên huyện đã tổ chức được 19 lớp dạy nghề (tin học, điện cơ, may, dinh dưỡng), với

487 học sinh và duy trì 3 lớp bổ túc văn hoá ở 3 khối lớp, với 108 học viên; tổ chứckiểm tra để xét công nhận các xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục tiểuhọc đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở tính đến tháng 11 năm 2010; đồngthời chỉ đạo các trường giữ vững sĩ số ở các lớp và huy động học sinh bỏ học ở cácnăm trước ra lớp Công tác xã hội hóa giáo dục, hoạt động khuyến học ngày càng đượccác cấp, các ngành quan tâm nhiều hơn và nhân dân đồng tình hưởng ứng

b Công tác y tế

Tổ chức khám điều trị 283.625 lượt bệnh nhân, trong đó điều trị nội trú 5.871lượt; các chương trình y tế quốc gia được triển khai và thực hiện đạt kết quả khá; thựchiện tốt chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, góp phần giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5tuổi suy dinh dưỡng còn 15,59%; công tác phòng, chống dịch bệnh được quan tâm vàthực hiện có hiệu quả, từ đó đã xử lý, khống chế kịp thời các loại dịch bệnh như sốtxuất huyết, tiêu chảy…không để bệnh lây lan; tổ chức kiểm tra vệ sinh an toàn thựcphẩm ở các cơ sở sản xuất kinh doanh, chế biến thực phẩm trên địa bàn huyện, xử phạt

12 cơ sở; tiếp tục phối hợp cùng ngành chuyên môn cấp tỉnh thực hiện các nội dungcủa dự án phòng, chống bệnh truyền nhiễm vùng sông MêKông tại xã Mong Thọ B

Trong năm đã xây mới 01 Trạm y tế, nâng tổng số đến nay có 09/10 Trạm đượcxây mới và đạt chuẩn quốc gia; có 6/10 trạm y tế có Bác sĩ; thành lập được 71 tổ y tếhoạt động ở 63/63 ấp, khu phố; quản lý 98 cơ sở hành nghề y dược tư nhân

c Quy hoạch và xây dựng cơ bản:

Trong năm 2010, huyện đã tổ chức công bố quy hoạch và lập phương án bồithường các dự án: Bến xe tỉnh, khu dân cư, khu tái định cư đường hành lang ven biểnphiá Nam tại ấp Sua Đũa; Bệnh viện chuyên khoa Ung bướu, Lao, Tâm thần tại ấpHòa Thuận, xã Vĩnh Hoà Hiệp, khu hậu cứ đoàn nghệ thuật Khmer, khu bảo tồn vănhoá làng Vĩnh Hoà Đông xã Vĩnh hoà Hiệp, phục dựng khu căn cứ Huyện uỷ…; điềuchỉnh dự án khu đô thị mới Tắc Cậu xã Bình An; công bố 863 Quyết định thu hồi đấtcủa 10 dự án, với diện tích 61,9951 ha; Phê duyệt quy hoạch Trung tâm xã GiụcTượng, khu tái định cư Trường THPT Châu Thành,…

Trang 37

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

Việc Đầu tư mở rộng kho chứa thuốc BVTV đã có ảnh hưởng tích cực đến việcphát triển kinh tế - xã hội của khu vực và của huyện Châu Thành và đáp ứng nhu cầucủa bà con nông dân tại khu vực địa phương Để đáp ứng nhu cầu cung cấp cho các đại

lý cấp 2 trong thời gian tới, Công ty đã thực hiện mở rộng nâng công suất chứa lên 200tấn, thuốc BVTV 20 tấn Những tác động này trong nhiều trường hợp gây nên xáo trộncác yếu tố môi trường, thay đổi cảnh quan và đối tượng cuối chịu ảnh hưởng là sứckhoẻ cộng đồng và môi trường xung quanh

- Trong quá trình xây dựng và hoạt động của Công ty (giai đoạn mở rộng) cácthành phần môi trường chịu tác động có thể chia tác động chính như:

- Giai đoạn chuẩn bị: gồm những ảnh hưởng do vị trí của dự án, thiết kế, sannền

- Giai đoạn xây dựng: gồm các ảnh hưởng do tập trung lao động, hoạt động xâydựng nhà xưởng, chất thải sinh hoạt phát sinh của công nhân, chất thải xây dựng

- Giai đoạn hoạt động: gồm các ảnh hưởng môi trường không khí, môi trườngnước, chất thải phát sinh sinh hoạt của công nhân, chất thải sản xuất, nguy hại

Tổng hợp các tác động từ hoạt động mở rộng dự án được trình bày trong bảngdưới đây:

Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ XÂY DỰNG

Có thể kiểm soát,tác động trongthời gian ngắn

2 GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

2.1 - Vận chuyển nguyên vật liệu

Có thể kiểm soát,tác động trongthời gian ngắn

2.2 - Hoạt động sinh hoạt của

công nhân xây dựng

- Nước mưa chảy tràn

- Nước thải sinh hoạt

- Gây ngập lụt các khu vựclân cận

- Nước mưa chảy tràn bị ônhiễm vật liệu xây dựng

Có thể kiểm soát,tác động trongthời gian ngắn

2.3 - Quá trình thi công xây dựng

các hạng mục công trình - Chất thải rắn xây dựng:ván coffa, đất đá, sắt thép

vụn,…

Có thể kiểm soáttác động trongthời gian ngắn

Trang 38

3 GIAI ĐOẠN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

3.1 - Lưu trữ phân bón và thuốc

- Nhập và xuất kho bằng xe cơ

giới

- Mùi, khí độc, khí thải từcác loại xe cơ giới và tiếngồn

- Gia tăng mật độ giaothông

Đáng kể, trongsuốt thời gian dự

án đi vào hoạtđộng lâu dài

3.2 - Sinh hoạt của công nhân

- Nước mưa chảy tràn - Nước thải sinh hoạt- Gây ngập lụt các khu vực

lân cận, cuốn theo bụi, rácthải ô nhiễm nguồn nước,tăng lượng chất rắn lơ lửngtrong nước

Ảnh hưởng lớnđến chất lượngnước mặt, có thểthu gom xử lýtrước khi thải ramôi trường

3.3 - Thải bỏ chất thải rắn sản

xuất, chất thải rắn nguy hại và

chất thải sinh hoạt

- Phòng cháy chữa cháy

- Gây thiệt hại đến côngnhân tham gia sản xuất

- Gây thiệt hại về người vàtài sản

Không đáng kể,

có thể kiểm soát

3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

a Tác động đến môi trường không khí

Để san lấp để nâng nền lên +0,3m so với cốt nền kho cũ thì lượng cát cần sửdụng là 267,8m3 Theo trị số tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng về xác định khối lượngriêng của cát là 1,2 tấn/m3, như vậy tổng khối lượng cát san lấp là 321,4 tấn

(1) Bụi phát sinh từ hoạt động san lấp mặt bằng và nâng cao nền nhà kho:

- Xe chở vật liệu xây dựng làm rơi vãi đất đá, cát sỏi trên đường đi

- Bụi từ dưới đất bị gió cuốn bay lên và phát tán ra các vùng xung quanh

- Bụi làm ô nhiễm môi trường trong khu vực công trường xây dựng và trên cáctuyến đường mà các loại xe này đi qua, làm giảm độ trong suốt của khí quyển và hạnchế tầm nhìn

- Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO 1993, được trích bởi Lê Huy Bá(2000) thì hệ số trung bình phát tán bụi đối với từng hoạt động trong giai đoạn đàođắp, vận chuyển được ước tính ở bảng sau:

Bảng 3.2: Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng

Đơn vị: Khối lượng bụi/khối lượng đất đá vận chuyển

1 Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi, mặt bằng,

2 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặtđường phát sinh bụi 0,1 - 1 g/m3

Trang 39

Như vậy, tổng lượng bụi phát sinh trong quá trình đào đắp, san ủi mặt bằng bịgió cuốn lên từ 0,27 – 26,78 kg bụi và tổng lượng bụi sinh ra do đất đá rơi vãi trên mặtđường là từ 0,027 – 0,27 kg bụi Do bụi rơi vải trên mặt đường là nguồn thải không tậptrung nên chúng tôi chỉ tính tải lượng ô nhiễm tại khu vực công trình vì đây là nguồnđiểm phát sinh tác động chính diễn ra trong suốt quá tình thi công Từ tổng lượng phátthải ta dự báo tải lượng và nồng độ bụi như sau:

Bảng 3.3: Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính trong quá trình san lấp

(a): Tải lượng (kg/ngày) = Tổng lượng bụi (kg)/Số ngày thi công (ngày)

Với: Tổng số ngày thi công san lấp mặt bằng khoảng 1 tháng = 30 ngày

(b): Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m2/ngày) = Tải lượng (kg/ngày) x 103/Diện tích(892,84m2)

(c): Nồng độ bụi trung bình (mg/m3) = Tải lượng (kg/ngày) x 106/(24xV(m3))

V: Thể tích tác động trên bề mặt san lấp trong khu dự án: V = S x H, trong đó:

S = 892,84m2; H = 10m (lấy chiều cao đo các thông số khí tượng là 10m)

Kết quả tính toán cho thấy nồng độ bụi lơ lửng (TSP) cao nhất trong 1 giờ là4,15 mg/m3 = 4.150 μg/m3 vượt mức tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần so với QCVNg/m3 vượt mức tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần so với QCVN05:2009/BTNMT (trung bình là 300 μg/m3 vượt mức tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần so với QCVNg/m3) Đồng thời, kết quả này cũng cao hơn kếtquả phân tích môi trường nền tại khu vực dự án gấp nhiều lần Thành phần hóa lý củabụi loại này là các hạt đất, cát có kích thước lớn hơn 10 μg/m3 vượt mức tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần so với QCVNm, thuộc loại bụi nặng,không phát tán đi xa, dễ sa lắng và ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân lao động vànhân dân sống gần công trường

Vì vậy, chủ đầu tư cần áp dụng các phương pháp phun nước làm ẩm các khuvực phát sinh nhiều bụi để hạn chế ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe của công nhân

và khu dân cư vùng lân cận Đồng thời, công nhân trực tiếp tham gia trên công trườngcần được trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động

(2) Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển:

- Trong quá trình xây dựng của dự án, nguồn khí thải phát sinh từ phương tiệnvận chuyển đất, cát san lấp là nguồn ô nhiễm tập trung lớn nhất Tuy nhiên, khu vực

dự án đã có cao độ gần bằng với cao trình xây dựng nên không sử dụng lượng cát lớnnên số lượng xe ra vào dự án thấp Theo ước tính trung bình thể tích xe 13 tấn chởkhoảng 8m3 cát Số lượng xe sử dụng trong quá trình san lấp là 110 xe Như vậy, vớithời gian san lấp 30 ngày thì bình quân số lượng xe lui tới 3 - 4 xe/ngày

- Đối với xe tải vận chuyển nguyên vật liệu sử dụng dầu làm nhiên liệu nênchúng sẽ phát sinh ra bụi (TSP), và các khí thải thải như CO, SO2, NOx, hydrocacbonvào không khí

Trang 40

- Các xe vận chuyển đất sử dụng nhiên liệu là dầu DO nên sẽ phát sinh khí ônhiễm chứa sản phẩm từ quá trình đốt nhiên liệu của động cơ như NOx, SO2, CO,

CxHy Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức y tế thế giới (WHO, 1989) thiết lập đối với

xe có động cơ < 1.400 cc, ta có thể ước tính được tải lượng khí thải phát sinh từ cácphương tiện vận chuyển đất tại khu vực dự án tương ứng với quãng đường xe chạy từkhu vực khai thác đất cho mỗi chuyến là 4km như ở Bảng 3.4:

Bảng 3.4 Tải lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển đất

TT Khí thải Hệ số tải lượng ô nhiễm (g/km) Chiều dài đường xe chạy (km) Tải lượng ô nhiễm (g/ngày)

Ghi chú: S=1% là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (theo Petrolimex)

Các loại khí thải trên đều có ảnh hưởng bất lợi đến môi trường và sức khoẻ conngười đặc biệt đối với công nhân xây dựng Khí axit (SOx, NOx) gây ảnh hưởng đến hệ

hô hấp, phân tán vào máu SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm trongmáu; các loại khí này cũng là nhân tố tạo mưa axit ảnh hưởng đến thảm thực vật vàcây trồng, tăng quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bê tông và các công trìnhnhà cửa, ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái và tầng ôzon; Khí Oxit cacbon (CO)làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức tế bào do CO kết hợp vớihemoglobin và biến thành cacboxyhemoglobin Khí cacbonic (CO2) gây rối loạn hôhấp phổi; Các hydrocarbons (THC) gây nhiễm độc cấp tính, suy nhược, chóng mặt,nhức đầu, rối loạn giác quan, có thể dẫn tới tử vong

(3) Tiếng ồn phát sinh:

- Trong qua trình giải tỏa mặt bằng hạng mục xây dựng mới, cải tạo các côngtrình hiện hữu sẽ phát sinh tiếng ồn Tiếng ồn phát sinh do việc phát quang, cải tạotương đối lớn khoảng 80 – 82 dBA nhưng không liên tục và mang tính cục bộ nênkhông ảnh hưởng nhiều đến người dân sống xung quanh

Ngày đăng: 01/04/2017, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ qui trình xuất nhập kho - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Hình 1 Sơ đồ qui trình xuất nhập kho (Trang 7)
Bảng 1: Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM (Trang 18)
Hình 1.1: Vị trí kho chứa phân và thuốc BVTV của công ty - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Hình 1.1 Vị trí kho chứa phân và thuốc BVTV của công ty (Trang 20)
H ình 1.2: Sơ đồ qui trình xuất nhập kho - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
nh 1.2: Sơ đồ qui trình xuất nhập kho (Trang 23)
Bảng 1.5:  Tiến độ thực hiện dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Bảng 1.5 Tiến độ thực hiện dự án (Trang 26)
Bảng 2.2:  Độ ẩm không khí - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Bảng 2.2 Độ ẩm không khí (Trang 28)
Bảng 2.5:  Số giờ nắng các tháng trong năm ở Kiên Giang - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Bảng 2.5 Số giờ nắng các tháng trong năm ở Kiên Giang (Trang 30)
Bảng 3.9 : Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Bảng 3.9 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt (Trang 43)
Bảng 3.10:  Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Bảng 3.10 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt (Trang 44)
Bảng 3.12: Mức ồn điển hình ở các công trường xây dựng (đơn vị tính:  dBA) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Bảng 3.12 Mức ồn điển hình ở các công trường xây dựng (đơn vị tính: dBA) (Trang 45)
Bảng 3.20 : Thành phần chất thải rắn sinh hoạt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Bảng 3.20 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt (Trang 54)
Hình 4.2. Sơ đồ bố trí hệ thống xử lý khí - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Hình 4.2. Sơ đồ bố trí hệ thống xử lý khí (Trang 63)
Hình 4.3: Mô hình bể tự hoại 3 ngăn - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Hình 4.3 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn (Trang 64)
Hình   tượng   màu   đen   trên   nền   màu   đỏ   (dạng lỏng). - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
nh tượng màu đen trên nền màu đỏ (dạng lỏng) (Trang 70)
Bảng 5.2:  Dự trù kinh phí các công trình bảo vệ môi trường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư xây dựng mở rộng kho phân bón và thuốc BVTV”
Bảng 5.2 Dự trù kinh phí các công trình bảo vệ môi trường (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w