Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, hoạt động Thẩm định giá tại Việt Nam đã dần đi vào cuộc sống, dịch vụ thẩm định giá đã được mọi thành phần kinh tế trong xã hội quan tâm, sử dụng như
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
LỚP VG 1, Khóa 33
MSSV : 107201732
TP.HỒ CHÍ MINH, 2011
Trang 2Để có được kết quả học tập như ngày hôm nay, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh
Tế Phát Triển đã tạo môi trường thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu Cám ơn tất cả các Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý báu
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, này tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Ngọc Vinh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình viết chuyên đề Tôi xin chân thành cảm ơn Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Chi Nhánh Chợ Lớn cùng toàn thể các Anh,Chị trong Phòng Tín Dụng
đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập và thực hiện chuyên đề
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của quý thầy cô và các anh chị trong công ty đề chuyên đề được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, Ngày 29 tháng 3 năm 2011 Sinh viên
Phạm Xuân Quỳnh
Trang 3
TP.HCM, Ngày … tháng…năm 2011
Trang 4
Trang 5
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hoạt động Thẩm định giá tại Việt Nam đã dần đi vào cuộc sống, dịch
vụ thẩm định giá đã được mọi thành phần kinh tế trong xã hội quan tâm, sử dụng như một công cụ tài chính phục vụ cho các hoạt động giao dịch về dân sự, kinh tế, tư pháp, tài chính, ngân hàng…Trong đó, hoạt động thẩm định giá bất động sản cũng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần làm làm minh bạch thị trường bất động sản
Quận 7 TP.HCM đã và đang có những bước phát triển nhảy vọt về kinh tế, xã hội trong những năm qua, theo đó sự phát triển của cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển chung của khu vực Dự án sửa chữa, nâng cấp đường Nguyễn Thị Thập vừa hoàn thành ngày 15/1/2011 là một dự án cải thiện cơ sở hạ tầng, sẽ góp phần làm giảm bớt tình trạng lưu thông quá tải và ngập nước trên đường này, đem lại diện mạo mới cho các bất động sản trong khu vực này
Nhận thấy tính cấp thiết và thiết thực của vấn đề trên, sinh viên chọn chuyên đề
tốt nghiệp “Phân tích tác động của dự án nâng cấp đường lên giá trị đất đường Nguyễn Thị Thập, Quận 7, TP HCM”.Chuyên đề sẽ nêu lên những tác động từ dự án
trên đến các bất động sản trong khu vực, đặc biệt là tác động của dự án đến giá trị đất trên đường Nguyễn Thị Thập
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị đất
- Nêu lên được thực trạng về tình hình giao dịch bất động sản tại Quận 7
- Phân tích những tác động từ dự án đến giá trị đất trên đường Nguyễn Thị Thập
3 Đối tượng nghiên cứu: bất động sản trên đường Nguyễn Thị Thập
4 Phạm vi nghiên cứu: đường Nguyễn Thị Thập, Quận 7
5 Phương pháp nghiên cứu: điều tra, thống kê, phân tích số liệu, và lấy ý kiến
chuyên gia
Trang 6BĐS: Bất động sản
LTKD: Lợi thế kinh doanh
NHTM: Ngân hàng thương mại
Bảng giá đất đường Nguyễn Thị Thập qua các giai đoạn (phụ lục 1)
Bảng đánh giá điểm LTKD của các lô đất được khảo sát (phụ lục 1)
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: Giá đất đường Nguyễn Thị Thập giai đoạn 2008-2010 (trang 46)
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU Trang
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN 1
1.1 Tổng quan về bất động sản 1
1.1.1 Khái niệm về bất động sản 1
1.1.2 Các thuộc tính của bất động sản 1
1.1.3 Đặt trưng của bất động sản 2
1.1.4 Thị trường bất động sản 4
1.2 Những vấn đề chung về thẩm định giá 4
1.2.1Khái niệm thẩm định giá 4
1.2.2 Đối tượng của thẩm định giá 4
1.2.3 Khái niệm về thẩm định giá trị bất động sản 5
1.2.4 Cơ sở giá trị cho thẩm định giá bất động sản 5
1.2.5 Mục đích thẩm định giá trị bất động sản 5
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản 6
1.3.1 Các yếu tố có mối liên hệ trực tiếp đến bất động sản 6
1.3.2 Các yếu tố về pháp lý liên quan đến bất động sản 8
1.3.3 Các yếu tố chung bên ngoài 8
1.3.4 Yếu tố về cơ sở hạ tầng 10
1.4 Cách đánh giá tác động của yếu tố hạ tầng lên giá trị đất 12
1.5 Tổng quan về dự án 13
1.5.1 Khái niệm về dự án 13
1.5.2 Phân loại dự án 13
1.5.3 Dự án nâng cấp cơ sở hạ 16
Tóm tắt chương 1 17
Trang 8PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ CƠ SỞ HẠ TẦNG
ĐẾN GIÁ TRỊ ĐẤT 18
2.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương 18
2.1.1 Lịch sử hình thành 18
2.1.2Sơ đồ cơ cấu tổ chức 20
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Saigonbank 21
2.1.4 Mạng lưới hoạt 22
2.2 Giới thiệu về Sài Gòn Công Thương Ngân Hàng Chi Nhánh Chợ Lớn 22
2.3 Sơ lược về phòng tín dụng của SGCTNH Chi Nhánh Chợ Lớn 23
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng tín dụng 23
2.3.2 Quy trình thẩm định giá bất động sản bảo đảm tại SGCTNH 23
2.4 Cách đánh giá tác động của yếu tố cơ sở hạ tầng lên giá trị đất tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Chi Nhánh Chợ Lớn 28
Tóm tắt chương 2 29
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ THẬP ĐẾN GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ THẬP 30
3.1 Giới thiệu về Quận 7 và đường Nguyễn Thị Thập 30
3.1.1 Giới thiệu về Quận 7 30
3.1.2 Giới thiệu về đường Nguyễn Thị Thập, Quận 7 32
3.2 Giới thiệu về Dự án nâng cấp đường Nguyễn Thị Thập 36
3.3 Tình hình chung thị trường bất động sản tại Quận 7 trong những năm qua 38
3.3.1 Thị trường bất động sản tại Quận 7 năm 2008 38
3.3.2 Thị trường bất động sản Quận 7 năm 2009 40
3.3.3 Thị trường bất động sản Quận 7 năm 2010 41
3.3.4 Thị trường bất động sản Quận 7 năm 2011 43
Trang 93.4.1 Giai đoạn trước khi khởi công xây dựng (trước năm 2010) 44 3.4.2 Giai đoạn dự án khởi công xây dựng (năm 2010) 45 3.4.3 Giai đoạn dự án hoàn thành giai đoạn 1(năm 2011) 45 3.5 Phân tích định tính tác động của dự án nâng cấp sửa chữa
đường Nguyễn Thị Thập đến giá đất trên đường này 46 3.6 Phân tích định lượng, kiểm định bằng mô hình hồi quy 49
3.6.1 Phân tích tốc độ tăng trưởng giá đất đường Nguyễn Thị Thập Quận749 3.6.2 Phân tích tác động của dự án tới giá đất đường Nguyễn Thị Thập 53 Tóm tắt chương 3 57 PHẦN KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 101 Bộ Tài Chính, Cục Quản Lý Giá (2007), “Tài liệu bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn Chuyên ngành thẩm định giá”, quyển 1, quyển 2, Nxb Hà Nội
2 Bộ Tài Chính, “Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam”
3 Hoàng Ngọc Nhậm (2006), “Giáo trình Kinh tế lượng”, Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM
4 Pháp lệnh giá số 40/2002/PL – UBTVQH ngày 26 tháng 4 năm 2002
5 Trường ĐH BC Marketing (2006), “Tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế 2005”, Nxb Tài chính
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN 1.1 Tổng quan về bất động sản
1.1.1 Khái niệm về bất động sản
Theo Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 thì bất động sản là các tài sản bao gồm
đất đai; nhà, công trình gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công
trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật
quy định
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 2005 thì bất động sản được định nghĩa
đất đai và những công trình do con người tạo nên gắn liền với đất
1.1.2 Các thuộc tính của bất động sản
• Tính bất động
Đất đai là hàng hóa đặc biệt, dù được đem chuyển nhượng, bán nhưng chỉ được
quyền sử dụng và khai thác, không thể chuyển bất động sản đó đến nơi họ muốn, đến
một nơi mà họ đang sinh sống Quyền sử dụng đất nằm trong thị trường bất động sản,
vị trí của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái, kinh tế xã hội, điều đó có tác động
đến phương thức sử dụng đất và giá đất, đó chính là nguyên nhân tại sao giá đất lại
khác nhau dù ở vị trí kế cận nhau
• Tính không đồng nhất
Mỗi người sinh ra trên trái đất đều cần có một chỗ ở, đất ở gắn liền với đời sống
con người, có ảnh hưởng đến quan điểm và cách nhìn của mỗi đối tượng mua, kể cả
nhu cầu của họ nữa Trong thời kỳ bao cấp cũng như trong thời kỳ mới, phát triển nền
kinh tế thị trường, hàng hóa rất đa dạng và phức tạp nên ta khó có thể tìm kiếm được
hai tài sản giống nhau hoàn toàn mà nó chỉ tương đồng về đặc điểm, chính vì vậy giá
cả của bất động sản gắn liền với đặc điểm của mỗi tài sản
Giả sử rằng hai bất động sản nằm trong một khu vực nhưng giá cả chúng còn
phụ thuộc vào thời điểm bán như thế nào, người mua có thích hay không, tâm lý của
người mua lúc đó như thế nào và đặc điểm cụ thể của bất động sản đó nữa, tất cả điều
này chứng minh cho sự không đồng nhất đối với bất động sản và nhất là trong nền
kinh tế thị trường hiện nay
Trang 12• Tính khan hiếm
Diện tích đất là có giới hạn so với sự phát triển của dân số do vậy về lâu dài giá
của đất có xu hướng ngày càng tăng lên Theo Tổng cục Thống kê tổng diện tích đất
trong cả nước là 331051,4 km2 và mật độ dân số là 260 người/km2 (tính đến năm 2009)
• Tính bền vững, đời sống kinh tế dài
Bất động sản bao gồm cả đất đai và công trình trên đất Đất đai là nguồn tài
nguyên do thiên nhiên ban tặng, là tư liệu sản xuất đặc biệt mà không có tài sản nào có
thể thay thế được Nó được tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội nhưng dù đem sử
dụng cho mục đích nào đi nữa thì nó cũng vẫn mang lại lợi ích cho chủ sở hữu nên nó
mang tính bền vững
Hơn nữa, đất đai sử dụng để hưởng quyền sở hữu đất đai và hưởng các lợi ích
do đất mang lại và thời gian sử dụng lại vô hạn làm cho ý nghĩa của đất đai, bất động
sản được nhân đôi Điều này thể hiện đời sống kinh tế bền vững của đất đai
1.1.3 Đặt trưng của bất động sản
• Khả năng co dãn của cung bất động sản kém
Nhìn chung cung đối với bất động sản là tương đối kém đàn hồi với những thay
đổi giá cả, do đó những hạn chế nhất định về cung ứng đất đai thể hiện trên các mặt sau:
- Tổng cung toàn bộ về đất đai cố định: ở đây muốn đề cập đến vấn đề quỹ
đất luôn luôn không thay đổi
- Cung ứng đất đai phù hợp với các mục đích riêng biệt là có giới hạn
Bên cạnh các mặt hạn chế về tự nhiên nêu trên còn có mặt hạn chế về quy
hoạch sử dụng đất đai trong từng thời kỳ nên thông thường là không thể tùy tiện
chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch Những thay đổi về chiều cao,
diện tích đất xây dựng cũng phải đảm bảo tuân theo quy hoạch và điều lệ xây dựng của
chính quyền địa phương
• Thời gian mua, bán giao dịch dài, chi phí mua, bán giao dịch cao
Do bất động sản là một tài sản quan trọng có giá trị cao do vậy việc mua, bán
bất động sản phải được cân nhắc thận trọng dẫn đến thời gian mua, bán giao dịch
thường là dài hơn so với các tài sản khác, điều đó dẫn đến chi phí mua, bán, giao dịch
cao Hơn nữa, giao dịch giữa người mua và người bán không trực tiếp, phải qua “cò”
như hiện nay nên phải trả them chi phí cho những người môi giới, đồng thời phát triển
Trang 13đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, chính sách pháp luật của nhà nước,
nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng để đáp ứng tình hình phát triển hiện nay, tất cả
đều làm cho chi phí mua, bán giao dịch bất động sản tăng
• Khả năng chuyển hóa thành tiền mặt kém linh hoạt
Bất động sản là một hàng hóa đặc biệt, quan trọng nên có giá trị ca, lợi nhuận
mang lại cũng lớn, do đó việc chuyển hóa thành tiền mặt kém linh hoạt Trong nhiều
trường hợp đôi khi người chủ sở hữu có một bất động sản nào đó tương đối lớn, giá trị
bằng tiền của nó cao nhưng khi khẩn cấp không thể cắt một miếng để bán và có tiền
mặt ngay được mà phải kéo dài, nhiều khi bỏ lỡ rất nhiều cơ hội
• Sự can thiệp quản lý của Nhà nước chặt chẽ
Chính vì bất động sản có tầm quan trọng đối với nền kinh tế, xã hội và chính trị
của một quốc gia nên nhà nước cần phải có những quy định để điều tiết, quản lý chặt
chẽ đối với việc sử dụng và chuyển dịch bất động sản vì vậy bất động sản chịu sự can
thiệp trực tiếp của Nhà nước
1.1.4 Thị trường bất động sản
• Khái niệm thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là một môi trường trong đó giữa người mua và người bán
tác động qua lại lẫn nhau để thực hiện việc mua bán bất động sản thông qua cơ chế giá
Hoặc: Thị trường bất động sản là một hệ thống các quan hệ , thông qua đó các
giao dịch về bất động sản của bên tham gia được thực hiện Thị trường bất động sản có
thể phân thành thị trường đất đai, thị trường nhà ở, thị trường các công trình kiến trúc
khác nhau…
• Các đặc trưng của thị trường bất động sản
- Không có thị trường trung tâm
- Thị trường mang tính chất địa phương nhất là thị trường nhà ở
- Là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
- Có quan hệ mật thiết với các thị trường khác nhất là thị trường tài
chính tiền tệ và với sự phát triển kinh tế của một quốc gia
Trang 141.2 Những vấn đề chung về thẩm định giá
1.2.1 Khái niệm thẩm định giá
• Giáo sư W Seabrooke – Viện đại học Portsmouth, Vương quốc Anh
Thẩm định giá là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng
hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định
• Giáo sư Lim Lan Yuan – Trường Xây dựng và bất động sản – Đại học
Quốc gia Singapore
Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học vê ước tính giá trị cho một mục
đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc
điểm của tài sản và cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường,
bao gồm các loại đầu tư lựa chọn
• Điều 4 – Pháp lệnh Giá số 40
Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với
thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc thông
lệ quốc tế
1.2.2 Đối tượng của thẩm định giá
Đối tượng của thẩm định giá là tài sản
Tài sản là khái niệm pháp lý bao gồm tất cả các quyền lợi, các quyền, lợi ích
liên quan đến quyền sở hữu của chủ sở hữu Khái niệm này được dung để chỉ đối
tượng của thẩm định giá bao gồm quyền tài sản bất động sản, tài sản cá nhân (tài sản
riêng), doanh nghiệp và các lợi ích cá nhân
Tài sản bất động sản: gồm các quyền, quyền lợi và lợi nhuận liên quan đến
quyền sở hữu bất động sản Do đó tài sản bất động sản bao gồm bất động sản và các
quyền liên quan đến việc sở hữu bất động sản đó
Tài sản cá nhân: quyền sở hữu một lợi ích gắn với một tài sản không phải là bất
động sản, bao gồm tài sản vô hình và tài sản hữu hình
Doanh nghiệp là một thực thể hoạt động thương mại, công nghiệp, dịch vụ hoặc
đầu tư theo đuổi một lợi ích kinh tế (lợi ích từ sở hữu doanh nghiệp)
Các lợi ích tài chính là sự phân chia về mặt luật pháp các quyền sở hữu
Trang 151.2.3 Khái niệm về thẩm định giá trị bất động sản
Thẩm định giá bất động sản là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu bất
động sản cụ thể bằng hình thức tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ trong
những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp
1.2.4 Mục đích thẩm định giá trị bất động sản
Mục đích thẩm định giá tài sản có thể phân thành rất nhiều loại, ở đây chỉ đưa
ra một số loại sau đây: mục đích bảo toàn tài sản, mua sắm tài sản, chuyển đổi quyền
sở hữu tài sản, thế chấp tài sản, tính thuế, tư vấn đầu tư, thanh lý tài sản…
1.2.5 Cơ sở giá trị cho thẩm định giá bất động sản
• Giá trị thị trường làm cơ sở thẩm định giá
Giá trị thị trường của một bất động sản là số tiền ước tính để một bất động sản
nên trao đổi vào ngày tháng thẩm định giá giữa một người mua tự nguyện (muốn mua)
với một người bán tự nguyện (muốn bán) trong các giao dịch khách quan, trong
khoảng thời gian giao dịch đủ dài sau khi đã tìm hiểu kỹ thị trường và các bên hành động
một cách hiểu biết lẫn nhau, thận trọng không áp đặt (Tiêu chuẩn thẩm định giá 2005)
Nội dung trên đây được hiểu như sau:
- Số tiền ước tính: đây là yếu tố về lượng của số tiền sẽ được đưa ra trong
trao đổi để lấy bất động sản (giá)
- Người mua tự nguyện và người bán tự nguyện: điều này có nghĩa là cả
hai bên đều có thể đưa ra sự lựa chọn và một quyết định khách quan để trao đổi và
giao dịch
- Khách quan: có nghĩa là không có mối quan hệ, liên hệ hoặc phối hợp
giữa các bên để ảnh hưởng đến sự cân nhắc về số tiền mua bán
• Giá trị phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá
Các khái niệm liên quan đến giá trị phi thị trường
- Giá trị sử dụng hay giá trị hữu dụng của bất động sản: đó là khả năng
thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng hoặc muốn sử dụng bất động sản đó
- Giá trị đầu tư: là giá trị hiện tại của các quyền trong tương lai về thu
nhập do khai thác bất động sản
Giá trị đầu tư bị ảnh hưởng bởi:
+ Khả năng thu hồi vốn của việc khai thác bất động sản nhanh hay chậm
Trang 16+ Thu nhập mang lại do đầu tư vào bất động sản nhiều hay it
Giá trị đầu tư của một bất động sản thường là khác nhau đối với những nhà đầu
tư riêng lẻ khác nhau, trong khi giá trị thị trường chỉ có một
- Giá trị trao đổi hay giá cả bất động sản : đó là một khoản tiền yêu cầu,
chào bán hoặc trả cho một bất động sản Do các động cơ và các mối quan tâm đặc biệt
của người mua và người bán nhất định, mức giá được trả cho bất động sản có thể có
hoặc không có sự liên hệ nào với giá trị có thể được quy cho bất động sản bởi những
người khác
Nói chung giá cả biểu hiện bằng tiền của giá trị bất động sản Giá cả của một bất
động sản cụ thể có thể lớn hơn, bằng hay nhỏ hơn giá trị thị trường của bất động sản đó
Do vậy trước khi thừa nhận giá cả như là chứng cứ thật sự của giá trị thị trường, nhà
thẩm định giá phải nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung liên quan theo các điểm sau
• Các nội dung liên quan đến giá trị phi thị trường
- Mối liên hệ giữa các bên trong một giao dịch
Mối liên hệ giữa các bên có tầm quan trọng trong việc xác định giá bán phải đúng
là chứng cứ thị trường hay không Chỉ có khi người mua và người bán thực hiện theo
một mục đích hợp lý và trên cơ sở khách quan thì mới được coi là chứng cứ thị trường
- Các điều khoản liên quan đến việc bán
Các điều khoản bán khác nhau sẽ dẫn đến giá bán khác nhau Do vậy, nhà thẩm
định phải xem xét kỹ các điều khoản bán để xác định chứng cứ thị trường
- Điều kiện thị trường có bình thường hay không bình thường
Thị trường bình thường có nghĩa là khi cung và cầu của thị trường cân bằng và
khi sự trả giá không phản ánh một giá tăng cao do sự khan hiếm của cung, hoặc không
là một giá thấp do cung quá mức Đồng thời giao dịch là chín muồi, có thông tin tốt và
không có bất kỳ sự cưỡng ép nào Khi đó giá của bất động sản giao dịch mới được coi
là chứng cứ của giá trị thị trường
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản
1.3.1 Các yếu tố có mối liên hệ trực tiếp đến bất động sản
• Nhóm các yếu tố tự nhiên
- Vị trí của bất động sản: Khả năng sinh lời do yếu tố vị trí bất động sản
mang lại càng cao thì giá trị của bất động sản càng lớn Mỗi bất động sản luôn luôn tồn
Trang 17tại đồng thời 2 loại vị trí, vị trí tuyệt đối và vị trí tương đối Xét trên phương diện tổng
quát, cả 2 loại vị trí nói trên đều có vai trò quan trọng trong việc xác lập giá trị của bất
động sản Những bất động sản nằm tại trung tâm đô thị hay một vùng nào đó sẽ có giá
trị lớn hơn những bất động sản nhà đất cùng loại nằm ở các vùng quen trung tâm (vị trí
tương đối) Những bất động sản nằm tại ngã tư hay ngã ba, trên các trục lộ giao thông
quan trọng lại có giá trị cao hơn những bất động sản nằm ở vị trí khác (vị trí tuyệt đối)
Việc xem xét, đánh giá ưu thế về vị trí bất động sản là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là
đối với việc xác định giá đất
- Kích thước, hình thể, diện tích thửa đất hoặc lô đất: một kích thước và diện
tích thửa đất tối ưu khi nó thỏa mãn một loại nhu cầu cụ thể của đa số dân cư trong vùng
- Địa hình bất động sản tọa lạc: địa hình nơi bất động sản tọa lạc cao hay thấp
so với các bất động sản khác trong vùng lân cận có tác động đến giá trị bất động sản Ở
những khu vực thấp, thường hay bị ngập nước vào mùa mưa hay bị hiện tượng triều
cường thì giá của bất động sản sẽ thấp, ngược lại giá của bất động sản sẽ cao hơn
- Hình dáng bên ngoài của bất động sản (đối với bất động sản là nhà hoặc là
các công trình xây dựng khác) Nếu hai bất động sản có giá xây dựng như nhau, bất
động sản nào có kiến trúc phù hợp với thị hiếu thị giá trị của nó sẽ cao hơn và ngược lại
- Bán kính đến trung tâm thành phố: bất động sản càng gần trung tâm thành
phố thì giá trị càng cao
- Điều kiện giao thông: một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với bất
động sản Việt Nam nói chung và bất động sản thành phố Hồ Chí Minh nói riêng trong
điều kiện giao thông khó khăn như hiện nay Điều kiện giao thông phản ánh có thuận
lợi cho việc đi lại hay không, mật độ xe cộ lưu thông ít hay nhiều, tình trạng kẹt xe có
thường xảy ra hay không
- Đặc điểm trên mặt đất và dưới lòng đất (độ dày của lớp bề mặt, tính chất
thổ nhưỡng, tính chất vật lý…)
Mức độ ảnh hưởng của các yếu trên đến giá trị của bất động sản tùy thuộc vào
mục đích sử dụng đất Ví dụ: độ màu mỡ của đất có thể rất quan trọng đối với giá trị
đất khi sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nhưng lại không quan trọng khi sử dụng
đất cho xây dựng
Trang 18- Tình trạng môi trường: Môi trường trong lành hay bị ô nhiễm nặng, yên
tĩnh hay ồn ào đều ảnh hưởng đến giá trị bất động sản
- Các tiện lợi và nguy cơ rủi ro của tự nhiên: những bất động sản nằm ở
những vùng thường hay bị các sự cố của thiên tai (bão, lụt, động đất, khí hậu khắc
nghiệt…) làm cho giá trị bất động sản bị sụt giảm và ngược lại
• Nhóm các yếu tố kinh tế
- Khả năng mang lại thu nhập từ bất động sản
Mức thu nhập hàng năm từ bất động sản mang lại sẽ có ảnh hưởng quan trọng
đến giá trị của bất động sản đó Khi khả năng tạo ra thu nhập từ bất động sản càng cao
thì giá chuyển nhượng của nó càng cao và ngược lại
- Những tiện nghi gắn liền với bất động sản
Những tiện nghi như hệ thống điện, nước, vệ sinh, điều hòa nhiệt độ, thông tin
liên lạc Hệ thống tiện nghi càng đầy đủ và chất lượng càng tốt thì càng làm cho giá trị
bất động sản càng gia tăng
• Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường
- Tính hữu dụng của bất động sản
- Nhu cầu loại bất động sản trên thị trường
1.3.2 Các yếu tố về pháp lý liên quan đến bất động sản
- Tình trạng pháp lý của bất động sản: Các giấy tờ chứng thư pháp lý về
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, giấy phép xây dựng, …hiện có
- Các quy định về xây dựng và kiến trúc gắn với bất động sản, các hạn chế về
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và công trình xây dựng khác gắn với bất động sản
- Tình trạng cho thuê, thế chấp bất động sản, tình trạng tranh chấp quyền sử
dụng đất, sở hữu nhà, sự hạn chế quyền sở hữu chung (ví dụ nhà xây dựng ở các khu
vực là đường băng lên xuống của máy bay không được cao quá 3 tầng…)
1.3.3 Các yếu tố chung bên ngoài
• Các yếu tố chính trị pháp lý
Sự thay đổi về đường lối chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương có
thể có những tác động đến hoạt động của thị trường bất động sản nói chung và sự đầu
tư vào lĩnh vực bất động sản nói riêng Cụ thể là:
Trang 19+ Các chính sách có tác động gián tiếp như: sự khuyến khích đầu tư bên ngoài
vào địa phương có thể làm tăng nhu cầu về bất động sản qua đó có thể làm cho giá bất
động sản gia tăng
+ Các chính sách tác động trực tiếp như:
- Chính sách cho phép Việt kiều mua bất động sản tại Việt Nam
- Chính sách cho phép những người không có hộ khẩu thành phố được
mua nhà tại thành phố
- Chính sách tài chính áp dụng đối với những người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất…
- Chính sách tín dụng đối với hoạt động đầu tư vào lĩnh vực bất động sản
- Cac chính sách thuế của Nhà nước đối với bất động sản
• Các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô
- Tình hình cung, cầu bất động sản trong khu vực
- Đặc điểm của những người tham gia thị trường bất động sản trong khu
vực
- Các điều kiện của thị trường bất động sản trong khu vực
- Hiện trạng vùng lân cận (cơ sở hạ tầng như đường, hệ thống cấp thoát
nước, cấp điện, thông tin liên lạc…)
- Mức độ tăng trưởng GDP hàng năm của vùng
- Thu nhập bình quân hàng năm của người dân trong vùng (thuộc nhóm
cao, trung bình hay thấp) so với các vùng khác
- Khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của hệ thống tín dụng trong vùng
- Số lượng các lô, thửa đất trống trong vùng
- Mức giá bình quân các loại đất trong vùng
- Tỷ lệ thuế và mức thuế suất
- Mức độ lạm phát chung
- Tình hình thị trường lao động, thị trường chứng khoán, thị trường tín
dụng trong vùng
• Các yếu tố xã hội
Các yếu tố xã hội cũng tác động lớn đến giá trị bất động sản Một khu vực mà
mật độ dân số đột nhiên tăng cao do tốc độ tăng của dân số cơ học thì giá trị bất động
Trang 20sản nơi đó sẽ tăng lên do cân bằng cung cầu bị phá vỡ Mặt khác các yếu tố khác trong
vùng như: chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, trình độ dân trí, vấn đề an ninh, tập quán
người dân trong vùng cũng ảnh hưởng đến giá trị của bất động sản Tình trạng những
người sống trong bất động sản, tình trạng sức khỏe, nghề nghiệp và tình trạng việc
làm, các mối quan hệ tình cảm gia đình, xã hội của những người đang chung
sống…Những vấn đề liên quan đến thuyết phong thủy
1.3.4 Yếu tố về cơ sở hạ tầng
• Khái niệm cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng được hiểu là tập hợp tất cả các phương tiện, thiết bị và các thể
chế được trang bị những yếu tố vật chất nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất và phi
vật chất cần thiết cho các hoạt động xã hội trên quy mô cả nước hay từng vùng lãnh
thổ nhất định và với mỗi vùng lãnh thổ khác nhau, yêu cầu xây dựng hệ thống cơ sở hạ
tầng lại có những tiêu chuẩn khác nhau, đảm bảo chức năng của vùng lãnh thổ đó
Cơ sở hạ tầng bao gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị:
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống các công trình về giao thông
(đường sắt, đường bộ, sân bay, đường biển, đường sông), cấp năng lượng (điện, xăng
dầu, khí đốt…), cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường và bưu chính viễn thông
- Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm các công trình phục vụ xã hội như trường
học, bệnh viện, trung tâm thể dục thể thao, vui chơi giải trí, văn hóa nghệ thuật…
• Vai trò của cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: các công trình giao
thông, các công trình cấp nước, các công trình thoát nước, vệ sinh môi trường, cung
cấp năng lượng, chiếu sang công cộng, thông tinh liên lạc và các công trình ngầm
khác Đây là dịch vụ công cộng mà người dân sử dụng thường xuyên Khi các dịch vụ
không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị xảy
ra sự cố (gây ra các ách tắc trong dịch vụ) thì người dân mới thấy được vai trò quan
trọng của các dịch vụ này Khi các dịch vụ này thuận lợi và đầy đủ thì dân cư không
thấy được vai trò quan trọng của nó Như vậy, xét về khía cạnh cung cấp dịch vụ thì hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị được đánh giá là tốt khi người dân không phản ứng
về dịch vụ này
Trang 21- Hệ thống giao thông đô thị Nhiệm vụ chính của giao thông là đáp ứng các yêu cầu về vận tải hàng hóa và
vận chuyển hành khách Giao thông đô thị được hiểu là các công trình, các phương
tiện, các con đường đảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các khu vực trong đô thị với
nhau và giữa đô thị với các khu vực bên ngoài đô thị Hệ thống bến bãi, đường phố,
cầu cống cần đáp ứng nhu cầu đi lại của các phương tiện giao thông và người đi bộ
Giao thông đô thị là một hệ thống khá phức tạp nhưng lại có vai trò đặc biệt
quan trọng với tất cả các đô thị Nếu đường phố không đủ, không đảm bảo chất lượng
thì dẫn đến tình trạng ách tắc giao thông, tai nạn giao thông…Vì vậy, đô thị chỉ có thể
phát triển khi hệ thống giao thông đô thị phát triển
- Hệ thống cấp nước đô thị Hằng ngày, các đô thị đều có nhu cầu cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt và
sản xuất Chính vì vậy, dịch vụ cung cấp nước đóng vai trò quan trọng trong đời sống
xã hội đô thị Chính quyền đô thị cần có kế hoạch đầu tư, nâng cấp, cải tạo các nhà
máy nước thải để sản xuất nước sạch phục vụ cho các hoạt động đô thị, người tiêu
dùng có đủ nước và nước đảm bảo chất lượng
- Hệ thống thoát nước đô thị Chính quyền các cấp ở đô thị chịu trách nhiệm việc thoát nước mưa và thoát
nước bẩn (từ sinh hoạt và sản xuất) ở đô thị Công việc này đòi hỏi phải duy trì thường
xuyên vì điều kiện sinh sống ở đô thị có yêu cầu vệ sinh cao Vấn đề xây dựng và vận
hành các thiết bị thải nước (ga, cống, rãnh…) và làm sạch nước (trạm xử lý nước bẩn)
đòi hỏi kỹ thuật cao và chi phí tài chính lớn
- Ngành năng lượng Việc cung cấp năng lượng cho yêu cầu sinh hoạt và yêu cầu ở những nơi công
cộng là nhiệm vụ của chính quyền đô thị Yêu cầu cung cấp năng lượng phải đáp ứng
đầy đủ nhu cầu của sản xuất, sinh hoạt và những nơi công cộng ở đô thị với các chỉ
tiêu trên cơ sở cân bằng nguồn cung cấp năng lượng tại các vùng lãnh thổ và mạng
lưới năng lượng toàn quốc Cung cấp năng lượng là một ngành dịch vụ công cộng, bên
cạnh việc kinh doanh là vấn đề xã hội, chính trị, an ninh…cho nên các cơ quan quản lý
cần tìm giải pháp tốt nhất nhằm đáp ứng được những yêu cầu đa dạng của đô thị
Trang 22- Ngành vệ sinh môi trường Môi trường bao gồm những yếu tố: chất thải rắn, nước thải, khí thải, tiếng ồn,
cây xanh…Ở những đô thị nhỏ, mật độ dân cư thấp, lượng rác thải ra hằng ngày không
nhiều thì việc thu gom,vận chuyển, thanh toán phế thải rất đơn giản và ít gây ô nhiễm
môi trường Nhưng khi tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, dân cư đông và tập trung thì
vấn đề không đơn giản như vậy
• Ảnh hưởng của yếu tố cơ sở hạ tầng tới giá trị bất động sản
Như đã trình bày ở trên thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật thực sự vô cùng quan trọng tới
đời sống cư dân Cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ tác động rất lớn tới giá trị bất động sản Một
bất động sản nằm trong khu vực cơ sở hạ tầng tốt kỹ thuật tốt thì sẽ có giá trị cao hơn rất
nhiều những bất động sản tương tự nhưng nằm ở vị trí có cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện
Bất động sản là tài sản không thể di chuyển được và do thị trường bất động sản có đặc
tính cung giới hạn, và không thể ngày càng tăng lên Do vậy ta chỉ có thể cải thiện khu
vực đó để làm tăng giá trị bất động sản bằng cách phát triển cơ sở hạ tầng tốt lên
Không thể phủ nhận được vai trò vô cùng quan trọng trong việc đóng góp của
cơ sở hạ tầng tới giá trị bất động sản Đơn cử như những ví dụ sau: những căn nhà hay
những lô đất nằm ở vị trí hẻm cụt hay hẻm nhỏ nên giao thông không tiện lợi do vậy
thường có giá trị thấp hơn so với những bất động sản nằm ở vị trí mặt tiền trong cùng
khu vực
Cơ sở hạ tầng có tác động thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời cũng góp phần
thúc đẩy thị trường bất động sản thêm sôi động Không ai có thể nói rằng thị trường
bất động sản có thể phát triển nếu như không có sự phát triển cơ sở hạ tầng
Thực sự mà nói việc đo lường yếu tố cơ sở hạ tầng đóng góp bao nhiêu vào giá
trị bất động sản là rất khó Tuy nhiên sự phát triển của thị trường bất động sản là điều
kiện vô cùng cần thiết để thị trường bất động sản phát triển
1.4 Cách đánh giá tác động của yếu tố hạ tầng lên giá trị đất
Sự phát triển của kết cấu hạ tầng và các điều kiện tiếp cận cũng thường dẫn
đến những sự thay đổi làm thay đổi cung bất động sản (làm dịch chuyển đường cung)
Sự dịch chuyển này thường tác động rất lớn đến cung về bất động sản được tiêu chuẩn
hóa thuộc khu vực công cộng và khu vực tư nhân, đồng thời nó cũng làm giảm đi tỷ lệ
diện tích nhà ổ chuột và xóm lều
Trang 23Kết cấu hạ tầng có thể làm thay đổi công dụng và giá trị của bất động sản hiện
có Nhờ có sự phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng mà điều kiện tiếp cận của đất đai
trở nên dễ dàng hơn, nó có thể đáp ứng và thỏa mãn được nhiều yêu cầu khác nhau của
thị trường và nhờ đó có thể tham gia vào nguồn cung đất đai trên thị trường Một khu
vực đất đai không có hệ thống kết cấu hạ tầng có thể coi như cung bằng không đối với
thị trường nhà ở và đất ở, song cũng với vùng đất đó, nếu được xây dựng kết cấu hạ
tầng đồng bộ, khả năng tiếp cận dễ dàng thì đó lại là nguồn cung rất có ý nghĩa đối với
thị trường bất động sản
1.5 Tổng quan về dự án
1.5.1 Khái niệm về dự án
Theo từ điển tiếng Anh OXFORD: “Dự án là một chuổi các sự việc tiếp nối
được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách được xác định nhằm xác
định mục tiêu là đạt được một kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ.”
Theo viện quản trị dự án: “Dự án là một nổ lực nhất thời được thưc hiện để tạo
ra một sản phẩm hay một dịch vụ độc nhất vô nhị.”
Theo đại bách khoa toàn thư:
- Dự án (Project) là điều người ta có ý định làm hay đặt kế hoạch cho một ý
đồ, một quá trình hành động v v
- Dự án là một nổ lưc tổng hợp bao gồm cac nhiệm vụ có liên quan với nhau
được thực hiện trong giới hạn về thời gian và ngân sách và với một mục tiêu được định
nghĩa một cách rõ ràng
- Dự án là một tập hợp có tổ chức các hoạt động và các quy trình đã được tạo
ra để thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong các giới hạn về nguồn lực, ngân sách và
các kỳ hạn đã được xác định trước
1.5.2 Phân loại dự án
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi
chung là dự án) được phân loại như sau:
• Phân loại theo quy mô và tính chất:
- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội
- Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C:
Trang 24
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU
TƯ
I Dự án quan trọng Quốc gia
Theo Nghị quyết của Quốc hội
1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa
chính trị - xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây
dựng khu nhà ở
Trên 600 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,
hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 400 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm
sản
Trên 300 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
khoa học và các dự án khác
Trên 200 tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây
dựng khu nhà ở
Từ 30 đến
600 tỷ đồng
2
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,
hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông,
Từ 20 đến
400 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô
thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản
Từ 15 đến
300 tỷ đồng
Trang 254
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) Các
trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn),
xây dựng khu nhà ở
Dưới 30 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,
hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông
Dưới 20 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm
sản
Dưới 15 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
khoa học và các dự án khác
Dưới 7 tỷ đồng
Ghi chú :
- Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều
dài đường, cấp đường, cầu theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải
- Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực
hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
• Phân loại theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn
Trang 261.5.3 Dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng
Dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng thường gắn liền với các dự án nâng cấp đô thị
Dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng bao gồm: nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và nâng cấp hạ tầng
xã hội
Dự án nâng cấp hạ tầng kỹ thuật bao gồm: nâng cấp hệ thống giao thông; hệ
thống cấp nước, thoát nước; hệ thống điện, chiếu sáng; hệ thống quản lý chất thải rắn
và vệ sinh môi trường Dự án nâng cấp hạ tầng kỹ thuật có thể được phân loại thành
dự án cấp cơ sở hạ tầng cấp 1, cấp 2 hoặc cấp 3
Vấn đề giao thông đô thị bao gồm các hiện tượng kẹt xe, tai nạn giao thông, ô
nhiễm môi trường, lãng phí các nguồn lực luôn là căn bệnh ở hầu hết các đô thị lớn
trên thề giới Nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên, ở các nước các chính sách như tăng
cường xây dựng các tuyến đường mới, cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường
hiện có nhằm nâng cao khả năng thông hành, đáp ứng nhu cầu giao thông Dự án nâng
cấp đường thường nhằm mục đích mở rộng và nâng cấp chất lượng đường giao thông,
cải hiện hệ thống thoát nước đồng thời tiết kiệm thời gian lưu thông, tạo đòn bẩy để
phát triển kinh tế
Trang 27Tóm tắt chương 1:
Nội dung chương 1 một bao gồm 5 phần chính, giải thích rõ những cơ sở lý
luận sẽ được dùng đến trong bài
Phần 1 làm rõ khái niệm về bất động sản theo luật dân sự Việt Nam, nêu lên
các thuộc tính cũng như những đặc trưng của bất động sản, đồng thời giới thiệu tổng
quan về thị trường bất động sản
Phần 2 làm rõ khái niệm về thẩm định giá, các đối tượng của thẩm định giá
Giới thiệu về khái niệm thẩm định giá bất động sản, cơ sở giá trị cho thẩm định giá bất
động sản và phân loại các mục đích thẩm định giá
Phần 3 nêu lên các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản bao gồm các yếu
tố liên quan trực tiếp đến bất động sản, các yếu tố về pháp lý Đặc biệt làm rõ khái
niệm cơ sở hạ tầng và tác động của yếu tố về cơ sở hạ tầng đến giá trị bất động sản
Phần 4 đưa ra cách đánh giá về ảnh hưởng của yếu tố cơ sở hạ tầng đến giá trị
bất động sản, giúp làm rõ cách đánh giá tác động của yếu tố cơ sở hạ tầng đến giá trị đất
Phần 5 làm rõ khái niệm về dự án, các cách phân loại dự án theo nguồn vốn
đầu tư và theo quy mô tính chất, nêu lên những tác động tích cực từ các dự nâng cấp
cơ sở hạ tầng
Trong chương 1 tác giả đã làm rõ những cơ sở lý luận được dùng đến trong bài,
việc xem xét, đánh giá tác động của yếu tố cơ sở hạ tầng đến giá trị đất trên thực tế
như thế nào sẽ được tác giả trình bày tiếp theo trong chương 2
Trang 28CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG SAIGONBANK
CHI NHÁNH CHỢ LỚN VÀ THỰC TRẠNG VỀ VIỆC PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN GIÁ TRỊ ĐẤT
2.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
2.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương:
Tên giao dịch quốc tế: SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE
Tên gọi tắt: SAIGONBANK
Là Ngân Hàng thương Mại Cổ Phần Việt Nam đầu tiên được thành lập
trong hệ thống Ngân Hàng Cổ Phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10
năm 1987, trước khi có Luật Công Ty và Pháp lệnh Ngân Hàng với vốn điều lệ ban
đầu là 650 triệu đồng và thời gian họat động là 50 năm
Sau hơn 22 năm thành lập, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương đã
tăng vốn điều lệ từ 650 triệu đồng lên 2,460 tỷ đồng (ngày 29.12.2010)
Nhờ vốn điều lệ tăng trưởng qua từng năm Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Công Thương đã thúc đẩy tăng trưởng nghiệp vụ, phát triển mạng lưới hoạt động, kết
quả kinh doanh liên tục có lời, cổ đông nhận cổ tức khá cao từ đồng vốn đầu tư ban đầu
Những sự kiện nổi bật:
- 1996: Tạp chí Euromoney bầu chọn Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
là Ngân Hàng tốt nhất tại Việt Nam năm 1996
- 1997: Tháng 3/1997: Sài Gòn Công Thương Ngân Hàng kết nối với hệ thống
SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication)
- 2002 Ngày 31.12.2002: Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương tham gia Dự
án Tài chánh nông thôn II (SRFP) do Ngân Hàng thế giới (WORLD BANK) tài trợ
Trang 29- 2006: Tháng 8.2006, Sài gòn Công Thương Ngân hàng đoạt giải thưởng Sao
Vàng Đất Việt 2006
- 2007: Ngày 21/04/2007, Saigonbank đã kết nối thành công với hệ thống thanh
toán Banknetvn
Ngày 07/12/2007, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương đón nhận
Huân chương Lao động Hạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng
- 2009: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương tiếp tục vinh dự đón nhận giải
thưởng “Sao Vàng Đất Việt năm 2009”
Sau hơn 22 năm hoạt động, ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng có chất lượng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động…
với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, SGCTNH còn quan tâm và
mở rộng các hoạt động đến các đối tượng khách hàng là các cá nhân, công ty liên
doanh, doanh nghiệp nước ngoài… hoạt động trong các khu chế xuất, khu công
nghiệp, hỗ trợ sự phát triển các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và các ngành nghề truyền thống tại các địa phương trong cả nước
Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển - hội nhập của hệ thống
NHTM Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Công Thương sẽ liên tục đổi mới hoạt động: cung ứng thêm nhiều sản phẩm dịch vụ,
thay đổi phong cách phục vụ, ưu đãi các khách hàng giao dịch thường xuyên, mở rộng
mạng lưới hoạt động, hướng tới phục vụ khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng hiện đại với chất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng tiên
tiến nhằm thực hiện thành công mục tiêu là một trong những Ngân hàng TMCP lớn
mạnh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng TMCP
Trang 302.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Báo cáo thường niên Saigonbank năm 2009)
Trang 312.1.3 Hoạt động kinh doanh của Saigonbank
Huy động vốn
Khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong nước của mọi tổ
chức đoàn thể, dân cư thuộc các thành phần kinh tế bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
- Phát chứng chỉ tiền gửi
Vốn huy động giới hạn không quá 20 lần vốn tự có gồm vốn điều lệ, các quỹ
dự trữ và lãi chưa chia
Tiếp nhận vốn: Saigonbank được phép tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát
triển của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Vốn đi vay: Saigonbank được phép vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và
ngoài nước, kể cả Ngân hàng Nhà nước
Cho vay
Cho vay ngắn hạn đối với tổ chức cá nhân có nhu cầu về sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt đời sống
Cho vay trung và dài hạn, tùy theo khả năng tính chất, khả năng nguồn vốn và
trên cơ sở người vay vốn kinh doanh có hiệu quả nhằm thu hồi vốn, lãi đúng hạn
Hùn vốn liên doanh và mua cổ phần
Saigonbank được hùn vốn liên doanh và mua cổ phần của các tổ chức kinh tế
bằng nguồn vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của mình để phát triển sản
xuất kinh doanh
Kinh doanh tiền tệ và dịch vụ đối ngoại
Saigonbank được phép thực hiện dịch vụ kinh doanh tiền tệ và dịch vụ đối
ngoại do được phép của Ngân hàng Nhà nước Và Ngân hàng phải tuân theo các quy
định về ngoại hối của Nhà nước
Các dịch vụ khác
Dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng
Cất giữ, mua bán, chuyển nhượng, quản lý chứng khoán và các giấy tờ có giá,
tài sản có giá khác
Thực hiện các nghiệp vụ thu mua, cầm cố, làm các nghiệp vụ ủy nhiệm hay đại
lý cho các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng khác
Trang 322.1.3 Mạng lưới hoạt động
Tính đến cuối năm 2010, Saigonbank có 32 Chi nhánh và 49 Phòng giao dịch
cùng 05 Quỹ tiết kiệm tại các Tỉnh/Thành phố lớn của cả nước như: Hà Nội Quảng
Ninh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ…
Tính đến 31/12/2009, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương có quan hệ đại
lý với 649 ngân hàng và chi nhánh tại 75 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới
Hiện nay Saigonbank là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card, JCB, CUP… và là đại
lý chuyển tiền kiều hối Moneygram
2.2 Giới thiệu về Sài Gòn Công Thương Ngân Hàng Chi Nhánh Chợ Lớn
SGCTNH không ngừng phát triển, vươn xa, từng bước khẳng định vị thế trong
ngành, điều đó thể hiện qua việc năm 1999 chính thức di dời hội sở ở 144 Châu Văn
Liêm về khu tài chính kinh tế số 18 – 19 – 20 Tôn Đức Thắng Quận 1 – TP.HCM Kể
từ đó 144 Châu Văn Liêm trở thành chi nhánh Chợ Lớn, đây là một trong những chi
nhánh lớn nhất của SGCTNH, đến năm 2002 là chi nhánh duy nhất trong hệ thống có
thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu
Chi nhánh Chợ Lớn được đặt tại trung tâm kinh tế Quận 5, là nơi có vị trí thuận
lợi cho việc kinh doanh Thêm vào đó quận 5 được biết đến là khu vực đông dân cư và
chủ yếu là người Hoa, chính vì vậy nhu cầu gửi tiết kiệm, chuyển tiền kiều hối là rất
lớn Chi nhánh Chợ Lớn đã nhanh chóng nắm bắt được thị hiếu của khách hàng không
ngừng đa dạng hóa sản phẩm, có được sự tín nhiệm của khách hàng
Ngày nay, chi nhánh Chợ Lớn có chi nhánh cấp 2 An Đông tại khu vực chợ An
Đông, Quận 5 – TP.HCM và phòng giao dịch Bình Đăng
Trang 33- Cơ cấu tổ chức tại SGCTNH Chi Nhánh Chợ Lớn:
Ban lãnh đạo chi nhánh
Giám đốc: Hứa Tư Đức
Phó giám đốc: Ngô Thị Lệ Xuân, Trần Thị C
Kế toán trưởng: Nguyễn Kim Truyền
Nhiệm vụ các phòng ban thực hiện theo quy định chung của SGCTNH
2.3 Sơ lược về phòng tín dụng của SGCTNH Chi Nhánh Chợ Lớn
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng tín dụng
- Tiếp cận và tư vấn cho các đối tượng khách hàng doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế, tư nhân cá thể, hợp tác xã có nhu cầu vay vốn, bảo lãnh và sử dụng các dịch
vụ khác tại chi nhánh
- Xét duyệt dự án vay vốn thuộc phạm vi quản lý để trình duyệt cấp tín dụng
- Cho vay, bảo lãnh và cung cấp các dịch vụ theo các hợp đồng được ký kết
- Thu nợ vay theo đúng cam kết trên các hợp đồng tín dụng, lập kế hoạch và tiến
hành xử lý nợ xấu theo đúng quy định
- Quản lý, điều tra, giám sát các khoản cấp tín dụng, bảo lãnh, các sản phẩm dịch
vụ và tài sản bảo đảm của khách hàng có quan hệ tín dụng, bảo lãnh với chi nhánh
2.3.2 Quy trình thẩm định giá bất động sản bảo đảm tại SGCTNH
Bước 1: Thẩm định điều kiện làm tài sản bảo đảm
- Điều kiện 1: tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý
của khách hàng hoặc bên bảo lãnh
Để kiểm tra tính hợp lệ về quyền sở hữu của bên bảo đảm, NVTĐ phải kiểm
tra, kiểm chứng lại tính hợp lệ của thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bảo
đảm
- Điều kiện 2: tài sản được phép giao dịch
- Điều kiện 3: tài sản không có tranh chấp
Trang 34- Điều kiện 4: tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì chủ tài sản
phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm
Bước 2: Kiểm tra giấy tờ và tính pháp lý của tài sản bảo đảm
• Đối với nhà và đất:
- Đối với đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chứng từ chứng minh đã
đóng tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất
• Đối với nhà xưởng hoặc các công trình kiến trúc xây dựng:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà xưởng (vật kiến trúc), công trình
- Kiểm tra thực tế tình hình tài sản bảo đảm và chủ sở hữu hiện tại của tài sản bảo
đảm phải khớp trên giấy tờ Các đặc điểm của tài sản đảm bảo khi kiểm tra thực
tế phải tương ứng với các đặc điểm trên giấy tờ của tài sản bảo đảm Khi có sự
khác biệt, NVTĐ phải xác định rõ nguyên nhân và có cơ sở chứng minh những
khác biệt đó
- Xem xét vị trí hoặc nơi đặc tài sản
- Tìm hiểu thông tin thị trường thực tế tại nơi có tài sản cần định giá: thu thập
thông tin về giá bán những tài sản tương tự đã được chuyển nhượng trên thi
trường trong khu vực lân cận và trong cùng thời điểm
Trang 35• Yêu cầu:
NVTĐ tiến hành xác định hiện trạng của tài sản bảo đảm
- Nhà ở, nhà xưởng, công trình kiến trúc có xây dựng sai, không đúng hoặc
không có giấy phép xây dựng không?
- Bất động sản có một phần hay toàn bộ nằm trong quy hoạch giải tỏa làm công
trình công cộng, công viên cây xanh, lộ giới hay hẻm hay không? ; Khu vực nơi bất
động sản tọa lạc chuẩn bị có kế hoạch giải tỏa hay không? (thông tin từ chính quyền và
dân cư địa phương, từ cơ quan chức năng về nhà đất, quy hoạch; từ báo chí…)
- Bất động sản đang sử dụng với mục đích gì? (để ở, cho thuê, làm văn phòng,
cửa hàng, kho hàng, mặt bằng sản xuất kinh doanh, đất trống…)
- Tình hình cơ sở hạ tầng khu vực lân cận như về giao thông như thế nào? Bất
động sản có nằm gần các khu trung tâm thương mại, khu công nghiệp, trường
học…hay không?
Bước 4: thu thập thông tin tham khảo
• Yêu cầu
Cơ sở thẩm định giá phải so sánh tối thiểu với một giá tham khảo bất kỳ từ một
trong số các nguồn thông tin
• Mục đích
- Các thông tin thu thập được nhằm giúp NVTĐ có cơ sở để so sánh và xác định
giá của tài sản thông qua việc tiến hành phân tích giá mua hoặc giá bán phổ
biến của tài sản cùng loại hoặc tương tự trên thị trường trong khu vực
- Khi áp dụng phương pháp so sánh, NVTĐ sẽ căn cứ vào:
+ Giá tài sản đã có trên thị trường
+ Các thông số kỹ thuật chủ yếu của tài sản
+ Lợi thế thương mại
• Nguồn tham khảo: NVTĐ tham khảo từ một số nguồn thông tin như sau:
- Bảng giá đất, bảng giá xây dựng theo qui định của từng địa phương
- Đơn giá đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất
- Giá thực tế mua, bán tại các công ty, siêu thị địa ốc
- Giá rao bán trên các loại báo, tạp chí tại thời điểm định giá
- Từ các cơ quan nhà nước: cơ quan quản lý, dịch vụ cung cấp thông tin
Trang 36- Các tổ chức tư vấn
- Tham khảo giá bán tài sản tương tự và cùng loại trên thị trường tại thời điểm
- Căn cứ trên các chừng từ, tờ khai, hợp đồng mua bán, hóa đơn mua hàng…
- Các nguồn thông tin khác
Bước 5: Định giá tài sản
• Đất nông nghiệp, lâm nghiệp
Cách tính:
Giá trị QSDĐ = Giá đất x Diện tích đất
- Giá đất: là giá theo quy định tại khung giá của Nhà nước hiện hành
- Diện tích đất: là toàn bộ diện tích khuôn viên đất thực tế được nhà nước công nhận
• Đất ở
Cách tính:
Giá trị QSDĐ = Giá đất x Diện tích đất
- Giá đất là giá thỏa thuận tại thời điểm định giá
- Diện tích đất: là toàn bộ diện tích khuôn viên đất thực tế được nhà nước công
Giá trị QSDĐ = Giá đất x Diện tích đất
- Giá đất: là giá thỏa thuận tại thời điểm định giá
- Diện tích đất: là toàn bộ diện tích khuôn viên đất thực tế được nhà nước công
nước
-
Tiền thuê đất
đã trả cho thời gian sử dụng
Trang 37- Đối với những khuôn viên đất có một phần hoặc toàn bộ vi phạm quy hoạch, vi
phạm lộ giới…thì sẽ được tính như sau:
+ Phần diện tích vi phạm nhưng được nhà nước công nhận, giá đất được tính
theo khung giá nhà nước hiện hành
+ Phần diện tích vi phạm và không được nhà nước công nhận, ngân hàng
không tính giá trị phần diện tích này
- Thửa đất định giá có thể là đất thổ cư, đất cho mục đích sản xuất kinh doanh,
đất nông nghiệp…Trong trường hợp mảnh đất được chia ra thành nhiều loại như: đất
thổ cư, đất vườn, đất ruộng màu, đất lúa…thì giá trị tài sản được tính theo giá trị từng
loại đất
- Giá trị thị trường nhà đất luôn biến động do tác động của nhiều yếu tố chủ quan
lẫn khách quan Do vậy, NVTĐ cần khảo sát, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác
nhau để xác định giá đất thị trường Trên cơ sở các nguồn thông tin thu thập, NVTĐ sẽ
xác định giá đất bình quân thị trường , bình quân khu vực theo từng tuyến đường, từng
địa bàn cụ thể (dựa theo cách phân loại của bảng giá đất hiện hành của UBND
Trong đó:
- Giá sàn xây dựng: giá trị 1m2 sàn xây dựng
- Diện tích sàn xây dựng (diện tích sử dụng): tổng diện tích sàn xây dựng hợp lệ
được công nhận
- K: tỷ lệ còn lại của công trình xây dựng tại thời điểm định giá
Ghi chú:
- Giá trị 1m2 sàn xây dựng được tính theo đơn giá xây dựng của đơn vị (xậy mới
tại thời điểm định giá) hoặc tham khảo dựa trên bảng giá chuẩn để tính lệ phí
trước bạ trị giá xây dựng các loại kiến trúc do UBND tỉnh (Sở xây dựng) ban
hành
Trang 38- Thời gian sử dụng các loại tài sản cố định không được vượt quá thời gian qui
định của Bộ tài chính
2.4 Cách đánh giá tác động của yếu tố cơ sở hạ tầng lên giá trị đất tại Ngân
Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Chi Nhánh Chợ Lớn
Yếu tố cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị bất động sản, tuy nhiên
đây là một yếu tố khá phức tạp, rất khó tách riêng để phân tích vì nó luôn nằm trong
một tổng thể, gắn liền với các yếu tố khác như: cảnh quan, vị trí, lộ giới, lợi thế kinh
doanh…
Tại phòng tín dụng Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương Chi Nhánh Chợ Lớn,
hoạt động thẩm định giá bất động sản đảm bảo vẫn chưa được chú trọng Một phần
nguyên nhân là vì nguyên tắc hoạt động của ngân hàng là đặt yếu tố an toàn lên trên
hết, do đó các bất động sản đảm bảo thường được thẩm định với giá trị thấp hơn nhiều
so với giá trị thị trường của tài sản
- Quá trình thẩm định bất động sản bảo đảm tại ngân hàng thường không được
đầu tư nhiều thời gian Nhân viên thẩm định chủ yếu dùng phương pháp so sánh để
ước lượng theo kinh nghiệm, giá so sánh thường tính bằng 80% giá rao bán trên thị
trường của các bất động sản nằm cùng khu vực
- Bên cạnh đó, việc lựa chọn các bất động sản so sánh cũng chưa được chú ý
nhiều đến các yếu tố tương đồng về diện tích, về lợi thế kinh doanh,…
- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản như vị trí mặt tiền, mặt hẻm vẫn
được ngân hàng chú trọng trong việc thẩm định bất động sản bảo đảm
- Ảnh hưởng yếu tố cơ sở hạ tầng đến giá trị bất động sản hiện vẫn chưa được
chú ý tới Tuy nhiên, theo quan điểm của nhân viên thẩm định tại đây, thì yếu tố cơ sở
hạ tầng có tác động nhiều đến giá trị bất động sản nói chung và giá trị đất nói riêng
Nhưng một khi cơ sở hạ tầng được nâng cấp, giá trị đất sẽ tăng lên và lập tức được
phản ánh trên thị trường thông qua việc tăng giá rao bán hoặc giá giao dịch, do vậy
việc cập nhật thông tin thường xuyên trên thị trường sẽ hạn chế việc bỏ sót ảnh hưởng
của yếu tố này đến giá trị đất
Trang 39Tóm tắt chương 2
Nội dung chương 2 bao gồm 4 phần chính, giới thiệu về Saigonbank, đồng thời
trình bày về hoạt động thẩm định giá bất động sản bảo đảm tại Saigonbank và đặc biệt
là làm rõ cách đánh giá tác động của yếu tố cơ sở hạ tầng đến giá trị đất tại
Saigonbank
Phần 1 giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Phần này sẽ khái
quát về lịch sử hình thành, sơ đồ cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh và mạng lưới
hoạt động của ngân hàng
Phần 2 giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Chi Nhánh Chợ
Lớn, khái quát về quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Phần 3 giới thiệu về phòng tín dung tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công
Thương Chi Nhánh Chợ Lớn và về hoạt động thẩm định giá bất động sản bảo đảm tại
ngân hàng Đặc biệt là phần này sẽ làm rõ quy trình thẩm định giá bất động sản bảo
đảm tại ngân hàng, giúp đánh giá được tình hình vận dụng thẩm định giá vào thực tế
tại đây
Phần 3 trình bày về cách đánh giá tác động của yếu tố cơ sở hạ tầng lên giá trị
đất tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Chi Nhánh Chợ Lớn giúp hiểu rõ
hơn về việc đánh giá tác động của yếu tố này trong thực tế
Toàn bộ chương 3 đã khái quát về quy trình thẩm định giá được áp dụng tại ngân
hàng Saigonbank, đồng thời giúp làm rõ việc đánh giá tác động của yếu tố cơ sở hạ
tầng đến giá trị đất trong thực tế Để đánh giá được tác động của yếu tố cơ sở hạ tầng
lên giá trị đất, tác giả sẽ phân tích cụ thể tác động của dự án nâng cấp đường lên giá trị
đất đường Nguyễn Thị Thập trong chương 3