1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS và khung GS&ĐG kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội

102 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của dự án là tăng cường khuôn khổ giám sát quốc gia qua 4 đầu ra; 1 hệ thống chỉ tiêu thống kê quốcgia được rà soát/cập nhật cho việc lập kế hoạch SED và giám sát SEDP/VDG/MDG;

Trang 1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ-UNDP

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS

và khung GS&ĐG kế hoạch phát triển

kinh tế- xã hội

Rà soát và các khuyến nghị Báo cáo cuối cùng

Tháng 3/2008

Trang 2

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

Mục lục

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ CỦA BÁO CÁO 4

MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 4

MỤC TIÊU CỦA BÁO CÁO 5

CHƯƠNG 2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỈ TIÊU TỐT 5

CHƯƠNG 3 ĐỊNH NGHĨA CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG 6

CHƯƠNG 4 KINH NGHIỆM CỦA THẾ GIỚI ĐỐI VỚI CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG 7

MÔ HÌNH ÁP LỰC- TRẠNG THÁI- PHẢN HỒI CỦA OECD 7

MÔI TRƯỜNG ĐÓNG MỘT PHẦN TRONG CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 7

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG BỐ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ CỦA LIÊN HIỆP QUỐC 8

VƯƠNG QUỐC ANH 9

ÚC 9

CANADA 10

LIÊN MINH CHÂU ÂU 11

CHƯƠNG 5 BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 11

CHƯƠNG 6 CHÍNH SÁCH VÀ KHUNG THỂ CHẾ CHO THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG 13

CHƯƠNG 7 XEM XÉT CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ VÀ KHUNG BÁO CÁO 16

BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ- CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ QUỐC GIA 21 VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 2006-2010 16

BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG 18

BỘ NN&PTNT 20

TRÁCH NHIỆM THỂ CHẾ CỦA BỘ NN&PTMT VÀ BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA 21

BỘ TÀI CHÍNH- TIỀM NĂNG NGÂN SÁCH CHO MÔI TRƯỜNG LÀ CƠ SỞ CHO CÁC CHỈ TIÊU VÀ BÁO CÁO 23

CHƯƠNG 8 TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ 23

CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 24

PHỤ LỤC 1: CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG "ĐẦU TÀU" CỦA ÚC 30

PHỤ LỤC 2: CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA EU (2007) 42

PHỤ LỤC 3: CÁC CHỈ TIÊU ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA EU 44

PHỤ LỤC 4: CÁCH TRÌNH BÀY CHO CÁC THÔNG TIN VỀ CÁC CHỈ TIÊU 49

PHỤ LỤC 5: THÔNG TIN VỀ CÁC CHỈ TIÊU 50

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2301: TỈ LỆ CHE PHỦ RỪNG 50

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2302: DIỆN TÍCH RỪNG BỊ CHÁY, BỊ CHẶT PHÁ 53

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2303: SỐ VỤ THIÊN TAI 56

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2304: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 59

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2305: Ô NHIỄM NƯỚC MẶT 62

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2306: LƯỢNG DẦU TRÀN VÀ HÓA CHẤT RÒ RỈ TRÊN BIỂN 65

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2307: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU TẬP TRUNG DÂN CƯ 68

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2308: RỪNG ĐẶC DỤNG ĐƯỢC BẢO TỒN 71

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2309: DIỆN TÍCH ĐƯỢC BẢO VỆ 74

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2310: CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP ĐÃ XỬ LÝ CHẤT THẢI 77

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2311: CÁC ĐO THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT ĐÃ XỨ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI 80

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2312: TỶ LỆ CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐÃ ĐƯỢC XỬ LÝ 83

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2313: TỶ LỆ NƯỚC THẢI ĐÃ ĐƯỢC XỬ LÝ 86

Trang 3

THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2314: TỶ LỆ KHÍ THẢI ĐÃ ĐƯỢC XỬ LÝ 89 THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2315: TỶ LỆ CHẤT THẢI RẮN ĐÃ ĐƯỢC XỬ LÝ 92 THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU 2316: CHI CHO HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 94 PHỤ LỤC 6: cÁC KHUYẾN NGHỊ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ ĐỘ BÁO BÁO PHỤC VỤ NSIS ÁP DỤNG CHO MONRE VÀ MARD 97

Trang 4

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

Chương 1: Cơ sở của Báo cáo

Dự án Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội 00040722

UNDP cùng với nhà đồng tài trợ DFID đã khởi xướng dự án vào tháng 10/2005 để hỗ trợ giám sát

sự tiến bộ của Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội cũng như MDG/VDG ở Việt Nam Mục tiêu của

dự án là tăng cường khuôn khổ giám sát quốc gia qua 4 đầu ra; (1) hệ thống chỉ tiêu thống kê quốcgia được rà soát/cập nhật cho việc lập kế hoạch SED và giám sát SEDP/VDG/MDG; (2) kế hoạchhành động thống kê quốc gia được rà soát/cập nhật; (3) chất lượng số liệu được nâng cao và việc thuthập số liệu được đồng bộ hoá; và (4) công tác báo cáo, liên lạc, sử dụng và lưu trữ số liệu được cảitiến Dự án được Tổng cục Thống kê (TCTK) phối hợp cùng 6 Bộ và 3 tỉnh tiến hành

Trong năm 2006-2007, GSO đã làm việc với các bộ ngành liên quan nhằm chuẩn hoá các khái niệm,phương pháp điều tra và hệ thống báo cáo cho tất cả các chỉ tiêu của hệ thống chỉ tiêu thống kê quốcgia (2005), bao gồm các chỉ tiêu về điều kiện môi trường Tuy nhiên, GSO nhận thấy rằng số lượngchỉ tiêu môi trường quy định trong Hệ thống Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia còn quá ít không thể phảnánh toàn diện tình hình môi trường ở Việt Nam, và không đủ để giám sát và đánh giá các mục đích

và mục tiêu liên quan đã được nêu ra trong Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội giai đoạn 2006-2010.Vào năm 2007, MPI đã ban hành khung giám sát và đánh giá cho Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xãhội, trong đó, môi trường được xác định là một trong bốn lĩnh vực phát triển chính, cùng với các yếu

tố kinh tế, xã hội và quản lý Khung M& E của Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội đã đặt ra các chỉtiêu bao gồm các vấn đề cần quan tâm về môi trường Các chỉ tiêu môi trường trong Hệ thống Chỉtiêu Thống kê Quốc gia và Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội là tương tự, nhưng không thống nhấtvới nhau

MPI đang xây dựng sổ tay M& E, bao gồm các định nghĩa về các chỉ tiêu môi trường M&E Hệthống Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia cùng với Khung M&E của Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hộicung cấp cơ sở pháp lý cho thống kê môi trường Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việcđưa ra bộ chỉ tiêu hữu ích nhất, rõ ràng và dễ hiểu cho các điều tra viên sử dụng, nhằm tạo ra cơ sở

để thu thập số liệu định kì, đáng tin cậy và nhất quán để đưa vào hệ thống này

Mục tiêu của dự án

Trang 5

GSO đã xác định 3 yêu cầu chính để phát triển các chỉ tiêu môi trường:

1 Một bộ chỉ tiêu môi trường cốt yếu được thống nhất và sử dụng rộng rãi trong các cơ quan chínhphủ

2 Chuẩn hoá các khái niệm và phương pháp cho mỗi chỉ tiêu môi trường (các số liệu về môi trườngđược thu thập với những khái niệm và phương pháp khác nhau cho cùng chỉ tiêu)

3 Hệ thống thu thập và báo cáo số liệu thống nhất và định kì trong và giữa các khu vực và cácngành thống kê môi trường

Vì thế, mục tiêu chung của dự án là nhằm:

1 Phát triển danh sách cốt yếu các chỉ tiêu môi trường cho M&E của Kế hoạch Phát triển Kinh tế

Xã hội, nhu cầu thông tin của Hệ thống Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia, và nhu cầu quản lý của các bộmôi trường

2 Hỗ trợ các bộ có trách nhiệm về các vấn đề về môi trường như MONRE và MARD trong việc xâydựng và duy trì hệ thống thu thập số liệu cho danh sách chính các chỉ tiêu môi trường nhằm đảm bảo

số liệu thống kê môi trường đáng tin cậy, thống nhất, hệ thống và kịp thời

3 Tăng cường phối hợp giữa GSO và các bộ trong việc thu thập, biên soạn và xuất bản các số liệuthống kê về môi trường

Mục đích của báo cáo này

Nhằm đạt được những mục tiêu trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trong vòng một tháng, với

sự tư vấn của chuyên gia trong nước và chuyên gia quốc tế, nhằm:

 Xem xét và đánh giá sự thích hợp của danh sách các chỉ tiêu môi trường trong NSIS vàkhung M&E

 Giúp phát triển hệ thống chỉ tiêu môi trường chính, bao gồm các chỉ tiêu NSIS, các chỉ tiêutrong khung M&E và các chỉ tiêu ưu tiên mới hình thành

 Xem xét hiện trạng của việc chuẩn hoá NSIS và việc xây dựng sổ tay M&E về các kháiniệm và phương pháp của các chỉ tiêu chính nhằm xây dựng và làm mới các định nghĩa vàphương pháp nhất quán, chuẩn hoá cho các chỉ tiêu chính

 Đánh giá thực trạng thu thập số liệu chỉ tiêu môi trường của GSO và các bộ ngành liên quannhằm đề xuất hệ thống thu thập số liệu cấp bộ ngành

 Đề xuất việc xây dựng thể chế tối ưu cho GSO và các bộ ngành liên quan ở cấp trung ương

và địa phương về việc thu thập số liệu, phối hợp, thống nhất và tăng cường tính nhất quán

Phạm vi của báo cáo

Theo yêu cầu của đội dự án GSO, báo cáo này tập trung vào 16 chỉ tiêu môi trường đã được xácđịnh trong NSIS (xem bảng 3) Báo cáo đề xuất biện pháp để làm rõ 16 chỉ tiêu và giải thích chúngmột cách hiệu quả hơn (Phụ lục 5) Nó còn xem xét các hướng dẫn mà GSO đã đưa ra đối với BộTài nguyên và Môi trường và Bộ NN&PTNT trong việc sử dụng các chỉ tiêu và đưa ra đề xuất nhằmcải thiện chỉ tiêu (Phụ lục 6)

Phần đầu của báo cáo này giới thiệu những đăc điểm và định nghĩa của những chỉ tiêu môi trườngtốt (Chương 2 và 3), đưa ra một cái nhìn tổng thể về kinh nghiệm quốc tế và một số bài học rút racho việc xây dựng chỉ tiêu môi trường của Việt Nam (Chương 4 đến chương 6) Chính sách vàkhung thể chế cho việc thống kê môi trường được GSO, MPI, MONRE và MARD giới thiệu cũngđược giới thiệu (chương 7) Cuối cùng, chương 8 đến chương 11 là phần kết luận và đề xuất nhằmcải thiện khung mẫu hiện tại

Chương 2: Những đặc điểm của chỉ tiêu tốt

OECD xác định một chỉ tiêu là một tham số hoặc một giá trị từ tham số nó chỉ ra, hoặc cung cấpthông tin, hoặc miêu tả trạng thái của hiện tượng, môi trường hoặc khu vực, có ý nghĩa liên kếttrực tiếp với giá trị tham số OECD đã xác định các tiêu chí chung để lựa chọn các chỉ tiêu môitrường - các chỉ tiêu đó nên: liên quan đến các chính sách, dễ phân tích và thu thập số liệu 1

Trang 6

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

Khái niệm "SMART" về các chỉ tiêu có thể hiểu như sau:

 Đơn giản (dễ phân tích và sử dụng)

 Có thể thu thập được (dễ xác nhận số liệu thống kê, tái sản xuất và thể hiện rõ xu huớng)

 Có thể tiếp cận (được giám sát định kì, hiệu quả và nhất quán)

 Tương thích (trực tiếp đáp ứng những vấn đề hoặc những mục đích đã thống nhất), và

 Kịp thời (cung cấp những cảnh báo sớm về các vấn đề tiềm năng)

Các đặc điểm quan trọng khác của các chỉ tiêu là: nên thực tế và mang lại lợi ích Vì thế, các chỉtiêu môi trường phải dễ thu thập với công nghệ hiện có, có hiệu lực về mặt khoa học để thẩm địnhhoặc thu thập số liệu về chất lượng của hệ sinh thái, và hữu ích trong việc cung cấp thông tin đểđưa ra các quyết định về quản lý

Chương 3: Định nghĩa về các chỉ tiêu môi trường

Chỉ tiêu môi trường bao gồm tập hợp các tiêu chuẩn gồm các công cụ dùng để đánh giá các điềukiện hóa học, vật lý và sinh học và quá trình ở nhiều cấp độ

Có nhiều định nghĩa về chỉ tiêu môi trường Chỉ tiêu môi trường có thể được định nghĩa như cáctiêu chuẩn vật lý, hóa học, sinh học hay kinh tế xã hội, đại diện cho các yếu tố cơ bản của một hệthống sinh thái hay một vấn đề môi trường Một định nghĩa toàn diện hơn đó là xem các chỉ tiêumôi trường như là số liệu thống kê chính được chọn để đại diện hay tóm tắt các khía cạnh quantrọng về thực trạng môi trường, sự bền vững của nguồn tài nguyên thiên nhiên và các hoạt độngcủa con người có liên quan đến môi trường Các chỉ tiêu môi trường tập trung vào xu hướng thayđổi của môi trường, các yếu tố tạo nên sự thay đổi này, cách hệ sinh thái và các thành phần trong

hệ sinh thái phản ứng lại với những thay đổi này và những phản ứng của xã hội nhằm ngăn ngừa,giảm hoặc cải thiện những khó khăn này

Các chỉ tiêu môi trường có thể được xây dựng cho những mục đích khác như theo dõi kết quả thựchiện các chính sách, kế hoạch, chương trình hay dự án Mặc dù mục đích có thể khác với các chỉtiêu được dùng để báo cáo về tình trạng môi trường, nhưng đôi khi có thể dùng chỉ tiêu tình trạngmôi trường để theo dõi kết quả môi trường của một chương trình hay những hành động có liênquan đến dự án Các chỉ tiêu môi trường phục vụ cho việc hoạch định các chính sách, chương trìnhhay sáng kiến phải có liên quan đến mục tiêu quản lý

Các chỉ tiêu cần phải cung cấp đầy đủ các thông tin về các khía cạnh của môi trường đã thay đổinhư thế nào qua thời gian và không gian Đồng thời các chỉ tiêu cũng phải đánh giá được nhữngbiến đổi về điều kiện môi trường và những tác động ảnh hưởng đến môi trường Đồng thời cũngcần phải có những chỉ tiêu phản hồi nhằm cố gắng xác định và đánh giá những phản ứng của xãhội đối với những tác động và những biến đổi của điều kiện này

Các chỉ tiêu môi trường thường được xây dựng theo chủ đề hoặc vấn đề Chủ đề môi trường bao

gồm nhiều loại mà môi trường được phân loại trong đó Ví dụ: 7 chủ đề sau có thể được sử dụngnhư khung chủ đề cho các chỉ tiêu sau: (i) khí quyển, (ii) nước nằm trong lục địa, (iii) bờ biển vàbiển, (iv) nguồn tài nguyên đất, (v) đa dạng sinh học, (vi) khu định cư của con người cùng với vii)

di sản văn hóa và thiên nhiên Vấn đề là các đề tài quan tâm chính trong mỗi chủ đề Ví dụ trong

chủ đề khí quyển, vấn đề quan tâm chính là chất lượng không khí, sự suy yếu của tầng ozon vàhiệu ứng nhà kính tăng Các chỉ tiêu môi trường được dùng để đánh giá điều kiện môi trường chomột vấn đề đặc biệt Các chỉ tiêu môi trường giúp theo dõi những biến đổi trong môi trường.Chúng là những yếu tố chính để giải thích các xu hướng và những biến đổi trong một hệ thống.Các chỉ tiêu giúp đơn giản hóa quy trình báo cáo Chúng có thể thường xuyên được đánh giá vàbáo cáo và thông tin của các chỉ tiêu này có thể được thu thập và giải thích một cách có hệ thống

để xác định xu hướng

Trang 7

Các chỉ tiêu môi trường hình thành nên một phần của khung các chỉ tiêu phát triển bền vững Các

chỉ tiêu cho sự phát triển bền vững dựa trên một khung kết hợp các xu hướng xã hội, kinh tế vàmôi trường và mối quan hệ bên trong các hệ thống này Một chỉ tiêu phát triển bền vững đượcchọn nhằm mục đích cung cấp thông tin về việc duy trì các hệ thống tự nhiên, sự bền vững củaviệc sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên của con người, chất lượng cuộc sống và tình trạng sứckhỏe của cộng đồng Một chỉ tiêu phát triển bền vững có thể phản ánh các nét đặc trưng chung nhưkhả năng của môi trường, hoặc có thể phản ánh mối quan hệ qua lại giữa kinh tế, xã hội và ,môitrường Một khung chỉ tiêu phát triển bền vững bao trùm một loạt các vấn đề rộng lớn hơn các chỉtiêu môi trường

Chương 1: Kinh nghiệm của thế giới đối với các chỉ tiêu môi trường

Trong 2 thập niên qua, chúng ta đã chứng kiến sự phát triển rất nhanh về việc nghiên cứu các chỉtiêu môi trường như là một phần của việc tăng cường giám sát và báo cáo các yêu cầu cho dự án vàchương trình và như là một phần của thực trạng môi trường được chính phủ các nước báo cáo

Mô hình áp lực- thực trạng- phản hồi của OECD

Cả Hội đồng Liên Hiệp quốc về sự phát triển bền vững (CSD) và Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Pháttriển (OECD) đã tiến hành xây dựng bộ chỉ tiêu môi trường toàn diện liên quan đến quá trình giámsát và xem xét môi trường Mô hình áp lực- thực trạng- phản hồi (PSR) của OECD's là cơ sởchung cho khung chỉ tiêu phát triển bền vững và thực trạng báo cáo môi trường Khi áp dụngphương pháp PSR, có 3 loại chỉ tiêu:

1 Chỉ tiêu áp lực – đề cập đến những áp lực từ các hoạt động của con người ảnh hưởng đến

môi trường

2 Chỉ tiêu về tình trạng (điều kiện)- đánh giá chất lượng của môi trường và thực hiện chức

năng của các quá trình môi trường quan trọng

3 Chỉ tiêu phản hồi - đề cập những hành động hoặc những nỗ lực của con người cho những

áp lực đối với môi trường

Ở một số nước như Úc, dạng mở rộng của mô hình OCED-PSR là – mô hình động lực-áp lực-tình

trạng- tác động – phản hồi (DPSIR)- được dùng để xem xét các động lực hay nguyên nhân của sự

biến đổi cũng như những tác động đối với hệ thống môi trường, xã hội và kinh tế

Môi trường đóng một phần trong các chỉ tiêu phát triển bền vững

Hội đồng Liên hiệp quốc về sự phát triển bền vững xây dựng các chỉ tiêu dựa theo 4 xu hướngphát triển bền vững chính: (i) xã hội, (ii) kinh tế, (iv) môi trường và (v) thể chế Trong các xuhướng này, chỉ tiêu được phân loại theo các đặc tính về động lực, tình trạng và phản hồi

Thuật ngữ “động lực” phản ánh các hoạt động của con người, quá trình và mô hình tác động đến

sự phát triển bền vững xét cả mặt tích cực cũng như tiêu cực Chỉ tiêu thực trạng giải thích về điềukiện của sự phát triển bền vững trong khi các chỉ tiêu phản hồi lại phản ánh các hành động của xãhội nhằm mục đích hướng đến sự phát triển bền vững

Khung giám sát này là điểm khởi đầu quan trọng để xác định và chọn lựa các chỉ tiêu đồng thời

được dùng để giới thiệu danh sách sơ bộ các chỉ tiêu phát triển bền vững trong ấn phẩm các chỉ

tiêu phát triển bền vững: khung giám sát và phương pháp của Liên Hiệp quốc Các chỉ tiêu dự

định được sử dụng ở cấp quốc gia Nhiều nước đã có cả quy trình báo cáo môi trường và báo cáo

Trang 8

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

bền vững một cách khái quát hơn Các chỉ tiêu báo cáo môi trường tập trung đến các yếu tố môitrường góp phần cho báo cáo bền vững

Các chỉ tiêu công bố về sự phát triển Thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc

Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) gồm 8 mục tiêu, 12 mục tiêu ưu tiên và 48 chỉ tiêuđược xem như chuẩn quốc tế mà tất cả các nước thuộc Liên Hiệp Quốc có thể áp dụng để đánh giá

sự phát triển của nước mình Nhằm giúp theo dõi quá trình thực hiện cam kết được ký kết năm

2000 trong Bản tuyên bố Thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc, các chuyên gia thống kê trong nước

và quốc tế đã chọn lọc các chỉ tiêu có thể dùng để đánh giá quá trình phát triển trong giai đoạn từnăm 1990 đến 2015 với hy vọng sẽ đạt được các mục tiêu 1 Mỗi năm Tổng thư ký báo cáo với ĐạiHội Đồng Liên Hiệp Quốc về những thành quả đạt được trong quá trình thực hiện Bản tuyên bốdựa vào các số liệu mà 48 chỉ tiêu được chọn lựa cung cấp và tổng hợp ở qui mô toàn cầu và khuvực 2

Theo mục tiêu thứ 7 về bảo vệ sự bền vững của môi trường, có 8 chỉ tiêu để đánh giá quá trìnhphát triển trong việc đáp ứng 3 mục tiêu:

Mục tiêu 7: Bảo đảm sự bền vững môi trường

Mục tiêu 9: hòa nhập các nguyên tắc về

sự phát triển bền vững thành các chính

sách và chương trình của quốc gia và giảm

thiểu sự thiệt hại đối với nguồn tài nguyên

môi trường

25 Tỉ lệ diện tích đất được rừng bao phủ

26 Tỉ lệ diện tích được bảo vệ để duy trì sự đa dạng sinh học chodiện tích bề mặt

27 Sử dụng năng lượng (tương đương kg dầu) cho 1 GDP (PPP)

28 Lượng Carbon dioxide thải ra trên mỗi đầu người và việc tiêuthụ CFCs (tấn ODP)

29 Tỉ lệ dân số sử dụng nhiên liệu rắn

Mục tiêu 10: Trước năm 2015 giảm một

nữa tỉ lệ người không được tiếp cận nguồn

nước uống và hệ thống vệ sinh an toàn

30 Tỉ lệ dân số được tiếp cận với nguồn nước sạch, thành thị vànông thôn

31 Tỉ lệ dân số tiếp cận với hệ thống vệ sinh được cải thiện,thành thị và nông thôn

Mục tiêu 11: Trước năm 2010 phải đạt

được những cải thiện đáng kể trong cuộc

sống của ít nhất 100 triệu người sống ở các

khu nhà ổ chuột

32 Tỉ lệ các hộ gia đình được tiếp cận với nhà an toàn

Các chỉ tiêu môi trường cốt yếu: Ở mỗi nước, một bộ chỉ tiêu cần phải được xây dựng ở cấp

quốc gia để chuẩn hóa quá trình báo cáo trên khắp cả nước Đó là những gì mà TCTK phải làm đểđạt được Thông thường, một bộ chỉ tiêu môi trường toàn diện do các chuyên gia độc lập xây dựngcho mỗi chủ đề hoặc vấn đề môi trường từ bộ chỉ tiêu cốt yếu được chọn Bất cứ ở đâu có thể, cácchỉ tiêu cốt yếu của quốc gia phải bao gồm trong các báo cáo thực trạng môi trường để có thể sosánh qua từng thời kỳ và so sánh giữa các bộ và các tỉnh với các số liệu được chia sẻ cho cả địa

1 http://www.un.org/millenniumgoals/

2 http://mdgs.un.org/unsd/mdg/Host.aspx?Content=Indicators/OfficialList.htm

Trang 9

phương và chính phủ Đồng thời cũng có thể bao gồm cả các chỉ tiêu bổ sung cho mỗi chủ đề và

vấn đề theo các yêu cầu báo cáo riêng của mỗi tỉnh và ngành

Nhiều nước đã dựa vào mô hình và các chỉ tiêu OECD và CSD để xây dựng khung cho một loạtcác yêu cầu báo cáo về môi trường và sự bền vững

Vương quốc Anh

Ở Vương quốc Anh, 20 chỉ tiêu khung phát triển bền vững được dùng làm ví dụ trong báo cáo SDthường xuyên (Bảng 1) Tám trong số các chỉ tiêu liên quan đến môi trường

Bảng 1: Các chỉ tiêu khung giám sát phát triển bền vững của Vương quốc Anh

Bảng sau tóm tắt những đánh giá cho các chỉ tiêu khung giám sát chiến lược phát triển bền vững củaVương Quốc Anh Đây là bảng khái quát về phát triển bền vững và các lĩnh vực được ưu tiên trêntoàn Vương quốc Anh 8 trong số các chỉ tiêu khung giám sát liên quan đến môi trường

Chỉ tiêu Biến đổi kể từ Direction

trong năm gần đây

5 Nguồn dự trữ cá :

6 Nh ững tác động của ô nhiễm không khí

lên hệ sinh thái

17 Đi lại: Đi bộ/ đạp xe đạp

Giao thông công cộng

18 Công bằng xã hội:

19 Bình đẳng môi trường:

Trang 10

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

20 Tình trạng khỏe mạnh:

Úc

Có 22 chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu Phát triển bền vững chính của Úc (Phụ Lục 1) Khung mẫu để chọnlựa các chỉ tiêu được thực hiện dựa trên ba mục tiêu chính của Chiến lược Quốc gia về Phát triểnbền vững môi trường sinh thái sau:

 Tăng cường lợi ích và phúc lợi của cá nhân và xã hội theo đường lối phát triển kinh tếnhằm bảo đảm phúc lợi cho các thế hệ tương lai;

 Tạo nên tính cân bằng trong và giữa các thế hệ; và

 Bảo vệ sự đa dạng sinh thái và duy trì các quá trình sinh thái quan trọng cũng như hỗ trợnguồn sống

Các chỉ tiêu giúp cho chính quyền địa phương và quốc gia giữ vững được sự tiến triển trong quátrình đáp ứng các mục tiêu phát triển bền vững nêu trên

Có nhiều bộ chỉ tiêu môi trường khác được đề xuất, phát triển hoặc đang được áp dụng ở Úc.Chẳng hạn như, Phòng Thống kê Úc sử dụng các chỉ tiêu cho việc thông tin liên lạc giữa các sốliệu thống kê, chính quyền quốc gia có các chỉ tiêu để phát triển theo hướng phát triển nông nghiệpbền vững, chính quyền quốc gia sử dụng các bộ chỉ tiêu để báo cáo về thực trạng môi trường, vàChính quyền cấp thoát nước của Sydney sử dụng các chỉ tiêu môi trường để làm báo cáo Cũng cómột số trường hợp mà các chỉ tiêu được sử dụng "một lần"

Sử dụng các chỉ tiêu môi trường trong hệ thống báo cáo SOE quốc gia: Ở Úc, các chỉ tiêu môi

trường được xem là một phần quan trọng trong việc báo cáo nhằm đảm bảo tính nghiêm túc caotrong hệ thống báo cáo và trình bày các xu hướng về môi trường cho các nhà hoạch định chínhsách Thông thường, hệ thống SOER bắt đầu bằng cách sử dụng nhiều chỉ tiêu và sau mỗi năm, sốlượng giảm xuống còn một số chỉ tiêu cốt lõi Chẳng hạn như, ở Úc, năm 1996 đến 1998, hệ thốngSOER đã sử dụng tất cả là 454 chỉ tiêu cho 7 chủ đề về môi trường, bao gồm các chỉ tiêu về áp lựclên môi trường, tình trạng của môi trường và các phản ứng đối với các áp lực đó Vào năm 2001,các nhà chức trách về môi trường nhận thấy nhiều chỉ tiêu là không thực tế và phân vân không biết

họ đang cố gắng để đánh giá cái gì Trong nhiều trường hợp, các số liệu không có sẵn Chínhquyền trung ương và địa phương đã cộng tác với nhau để thành lập một bộ chỉ tiêu "cốt lõi" nhỏhơn, bao gồm 75 chỉ tiêu, nhưng mặc cho những nỗ lực cố gắng, các chỉ tiêu này cũng khôngthành công Phương pháp của các chỉ tiêu này vẫn phải được phát triển và các chỉ tiêu khác phảikết hợp các yếu tố lên đến 4 chỉ tiêu gốc Năm 2006, bộ chỉ tiêu SOER đã được giảm xuống còn20-30 và khung mẫu đã được phát triển để xác định các vấn đề trong mỗi chủ đề, xem thông tinnào là cần thiết và vì sao

Hệ thống báo cáo số liệu môi trường quốc gia: Một khía cạnh của qúa trình SOE năm 2006 của

Úc là việc phát triển Hệ thống báo cáo số liệu quốc gia, một hệ thống quản lý số liệu nhằm lưu trữ

và trình bày các số liệu đã soạn và sử dụng cho báo cáo tình hình môi trường năm 2006 Đó là một

hệ thống trực tuyến nơi mà các số liệu được lưu trữ và các đường link được liên kết đến cácwebsite Các số liệu cho mỗi chỉ tiêu được sử dụng đều được trình bày trong một dạng mẫu chỉtiêu trên website

Canada

Các báo cáo hàng năm về việc thực hiện của Canada bao gồm một bộ chỉ tiêu phát triển bền vữnghay chất lượng về các chỉ tiêu đời sống được xem là cơ sở để báo cáo về việc thực hiện phát triểnbền vững và môi trường ở Canada Chương này liên quan đến vấn đề môi trường ở Canada và sẽcung cấp các thông tin dựa vào 5 chỉ tiêu sau:

Trang 11

1 Sự thay đổi về khí hậu, được đánh giá dựa vào lượng khí nhà kính ( lượng khí nhà kính

chủ yếu do các hoạt động của con người tạo ra như carbon dioxide, nitrous oxide, và khí

mê tan?) trong bầu khí quyển của Trái đất;

2 Chất lượng không khí, được đánh giá dựa vào tỉ lệ phần trăm các chất gây ô nhiễm trong

bầu khí quyển so với mức tối đa cho phép;

3 Chất lượng nước, được đánh giá dựa vào tỉ lệ phần trăm dân số ở đô thị liên quan đến các

nhà máy xử lý nước thải công cộng;

4 Sự đa dạng sinh học, được đánh giá dựa vào sự thay đổi về tình trạng các loài đang gặp

nguy hiểm; và

5 Các chất độc hại trong môi trường, được đánh giá dựa vào số lượng các chất độc hại này

thải ra ở Canada

Liên minh Châu Âu

Liên minh Châu Âu đang sử dụng 10 chỉ tiêu về môi trường mà nêu bật phương hướng liên quanđến các lĩnh vực được Chương trình hành động môi trường của Liên minh Châu Âu lần thứ 6 ưutiên đó là: thay đổi khí hậu, thiên nhiên và sự đa dạng sinh học, Môi trường, sức khỏe và chấtlượng cuộc sống, nguồn tài nguyên thiên nhiên và chất thải

1 Sự thay đổi khí hậu- khí thải ra từ nhà kính

2 Giao thông – vận chuyển bằng đường ô tô, đường sắt, đường hàng không và đường biển

(liên quan đến các khí thải ra từ nhà kính)

3 Cường độ năng lượng

4 Điện được thay mới

5 Đa dạng sinh học- danh mục các loài chim đỏ

6 Nghề đánh bắt cá- đánh bắt vượt khỏi giới hạn an toàn ( ở đáy, sinh vật đáy, biển khơi, công nghiệp)

7 Trồng trọt sử dụng chất hữu cơ

8 Các chất thải rắn ở thành thị

9 Các chất thải không khí – NOx, SO2, VOC, NH3

10 Chất lượng không khí ở thành thị– PM và ozone

Xem Phụ lục 2 về danh sách chi tiết các chỉ tiêu môi trường chính của Liên minh Châu Âu Hiệnnay công việc xây dựng và cải thiện các chỉ tiêu trong các lĩnh vực này vẫn đang được tiếp tục Ví

dụ, một sáng kiến của Châu sắp xếp các chỉ tiêu đa dạng sinh học đến năm 2010 của Châu

Âu-đã được tiến hành năm 2004 Mục tiêu của sáng kiến này nhằm xây dựng các chỉ tiêu đa dạng sinhhọc của Châu Âu để đánh giá và thông báo về quá trình thực hiện mục tiêu bảo tồn môi trường đếnnăm 2010 của Châu Âu. 3 Công việc được thực hiện với sự phối hợp giữa EEA (Cơ quan Môi trường Châu Âu), Cơ quan môi trường của Ủy ban Châu Âu, ECNC ( Trung tâm bảo tồnthiên nhiên Châu Âu), Cơ quan thư ký của UNEP/PEBLDS với lãnh đạo của Cộng hòa Séc vàUNEP-WCMC ( Trung tâm Giám sát Bảo tồn Thế giới) Sáng kiến cũng đề xuất 16 chỉ tiêu đadạng sinh học và môi trường được tóm tắt trong Phụ lục 2

Chương 5: Bài học cho Việt Nam

Hiện nay Việt Nam cũng đang gặp phải những khó khăn trong việc xây dựng và sử dụng các chỉtiêu môi trường mà các nước khác trên thế giới cũng đã gặp phải Sau đây là một số bài học hữuích trong việc xây dựng bộ chỉ tiêu môi trường cho Việt Nam dựa trên kinh nghiệm của các nướctrên thế giới:

Hai nhiệm vụ báo cáo chính ở cấp quốc gia: Hiện nay nhiều nước đã liên kết giữa (i) phát triển

bền vững và (ii) thực trạng về chế độ báo cáo môi trường Hiện các nước cũng đang xây dựng một

3 http://reports.eea.europa.eu/technical_report_2007_11/en/

Trang 12

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

bộ chỉ tiêu phát triển bền vững chính của quốc gia bao gồm các chỉ tiêu môi trường Thực trạng vềchế độ báo cáo môi trường bao gồm một loạt các chỉ tiêu môi trường Có nhiều nhiệm vụ khácđược qui định về báo cáo theo luật quốc gia như Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Luật thống kêquốc gia và Luật phòng chống Rừng 2006 Tất cả đòi hỏi phải có các chỉ tiêu môi trường

Nghĩa vụ báo cáo quốc tế: Phần lớn các nước đều có nghĩa vụ báo cáo quốc tế và để thực hiện

nghĩa vụ này đòi hỏi phải có một bộ chỉ tiêu môi trường Ví dụ, Hiệp định về Đa dạng sinh họcđang xây dựng các chỉ tiêu môi trường nhằm hướng dẫn các nước ký kết hiệp định cách thức báocáo

Sự thay đổi liên tục đối với các thông tin được thu thập và báo cáo, và các phương pháp được sử đụng để phân tích vẫn còn gặp nhiều thách thức để xây dựng được một chỉ tiêu thiết thực

và thống nhất phục vụ cho mục đích báo cáo quốc gia Vẫn còn tình trạng số liệu thu thập chưađược đồng bộ để phổ biến các chỉ tiêu được xem là rất quan trọng ở cấp quốc gia

Cần nhanh chóng thỏa thuận những điểm chính trong bộ chỉ tiêu này thậm chí cũng cần phải đưa ra những chỉnh sửa dựa trên kinh nghiệm thực tế: Các chỉ tiêu này chỉ có ích trong

việc chỉ ra những thay đổi trong môi trường khi chuỗi số liệu thời gian đã có sẵn Việc tiếp tục sửdụng và chọn lọc các chỉ tiêu là việc làm cần thiết để đạt được hai mục tiêu đó là đạt được nhữngchỉ tiêu đầy đủ các thông tin nhất và đạt được chuỗi số liệu thời gian dựa vào các chỉ tiêu đã cósẵn Điều quan trọng là ngay bây giờ phải bắt đầu thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về các chỉ tiêuchính

Thường xuyên xem xét các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu phải được xem xét định kỳ để đảm bảo tất cả

các chỉ tiêu được sử dụng đều liên quan đến việc thay đổi chính sách và điều kiện môi trường Chỉ

có thực tế mới xác định được liệu các chỉ tiêu có ích và có cần được đơn giản hóa hay không Cácchỉ tiêu môi trường cũng giống như chu kỳ của một cuộc sống- chúng cần được xây dựng, sử dụng

và loại bỏ nếu như được xem là không còn liên quan đến các vấn đề môi trường hoặc nếu các chỉtiêu này không cần thiết để phổ biến

Có nhiều chỉ tiêu môi trường không có nghĩa là chúng được sử dụng một cách có hiệu quả :

Hiện tượng dư thừa các chỉ tiêu môi trường và việc sắp xếp hành chính ở các cấp và các ngành cóliên quan đã đưa đến những mong muốn không thực tế đó là các cơ quan có thể báo cáo dựa trêncác chỉ tiêu môi trường này Đây là một trường hợp hiếm thấy

Để sử dụng các chỉ tiêu có hiệu quả đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn: Thậm chí khi các

chỉ tiêu đã được chấp nhận và số liệu đã có sẵn để sử dụng thì đòi hỏi cũng cần phải có kiến thứcchuyên môn để giải thích các kết quả của dữ liệu thu thập được và cũng cần phải có trình độchuyên môn để giải thích ý nghĩa của dữ liệu cho mục đích hoạch định chính sách

Xác định rõ trách nhiệm: Thường thì không có một cơ quan nào đứng ra chịu trách nhiệm xây

dựng, quản lý và xem xét các chỉ tiêu và cũng không chịu trách nhiệm về những giải thích chuyênmôn của họ để đảm bảo các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng chúng để đưa ra các quyếtđịnh

Quản lý và lưu trữ số liệu trung tâm: Để sử dụng có hiệu quả đòi hỏi phải sắp xếp, quản lý và

lưu trữ số liệu để làm sao có thể chia sẻ được thông tin và tích lũy số liệu từ năm này sang nămkhác một cách thống nhất

Các chỉ tiêu sẽ không phù hợp với từng hoàn cảnh và yêu cầu: Không phải tất cả các chỉ tiêu

được sử dụng ở cấp trung ương có thể phù hợp để sử dụng ở một ngành hoặc ở cấp địa phương Cóthể có một số chỉ tiêu được tổng hợp từ địa phương đến trung ương và một số chỉ tiêu thì khôngđược thực hiện theo cách này Số liệu có thể không có sẵn phù hợp cho việc tổng hợp và phân tổđối với một cấp nào để phổ biến các chỉ tiêu môi trường

Trước tiên phải xác định việc sử dụng có mục đích: Những nổ lực để xây dựng các bộ chỉ tiêu

thường không được sự ủng hộ rộng rãi do các nhà xây dựng đầu tư quá nhiều công sức vào việcxác định rõ các chỉ tiêu mà lại không hiểu được các chỉ tiêu được áp dụng cho vấn đề gì và cho

mục tiêu gì

Chương 2: Chính sách và khung thể chế cho thống kê môi trường

Đến năm 2006, cuốn niên giám thống kê hàng năm do TCTK xuất bản vẫn chưa có chương nào vềmôi trường Một số chỉ tiêu được liệt kê trong cuốn niên giám này có liên quan đến điều kiện cácnguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc có thể được sử dụng như công cụ thay thế để đánh giá sức ép vàtình trạng hay thông tin phản hồi của môi trường (Bảng 2) Ví dụ: mực nước và lưu lượng nước có

Trang 13

liên quan đến điều kiện của các sông và thực trạng nguồn nước Bao phủ rừng và các chỉ tiêu khác

về rừng cho thấy rõ thực trạng về nguồn tài nguyên rừng Các chỉ tiêu được tô đậm ở bảng 2 là các

ví dụ về các chỉ tiêu mà được sử dụng như công cụ để phân tích các vấn đề môi trường Ví dụ: “Chi phí ngân sách của chính phủ” có thể được sử dụng để đánh giá 1% ngân sách chi cho môitrường Hoặc “Diện tích gieo trồng cây hàng năm” được dùng để đánh giá việc sử dụng các chấthóa học trong nông nghiệp Số xe hơi và xe máy có thể được đùng để đánh giá việc tiêu thụ nănglượng cho giao thông, đánh giá chất lượng không khí ở đô thị hoặc việc thải các khí làm thay đổikhí hậu

Biểu bảng 2: Các chỉ tiêu liên quan đến môi trường trong niên giám thống kê hàng năm

Các chỉ tiêu liên quan đến môi trường trong niên giám thống kê hàng năm

1 Diện tích đất

2 Số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, nhiệt độ không khí

3 Mực nước và lưu lượng ở một số sông chính

4 Dân số

5 Tỷ suất nhập cư, xuất cư và tỷ suất di cư thuần

6 Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế

7 Số doanh nghiệp, số lao động, số vốn, số lãi/lỗ của doanh nghiệp

8 Số dự án, và vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung

9 Số dự án và vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp phép mới và bổ sung vốn

10 Vốn thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài

11 Thu ngân sách nhà nước

12 Chi ngân sách nhà nước

13 Diện tích gieo trồng cây hàng năm

14 Diện tích cây lâu năm

15 Diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu

16 Diện tích rừng trồng mới được tập trung

17 Sản lượng gỗ và lâm sản khác

18 Diện tích nuôi trồng thủy sản

19 Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu

20 Nguồn năng lượng và tiêu dùng năng lượng

21 Lượng và giá trị mặt hàng nhập khẩu

22 Số lượng, năng lực và công suất sử dụng cơ sở lưu trú

23 Số lượng tầu bay

24 Số lượng tầu, thuyền có động cơ

25 Số lượng đầu máy, toa xe lửa

26 Số lượng ô tô

27 Số lượng mô tô, xe máy

28 Số ca mắc, số người chết do các bệnh dịch

29 Số vụ, số người bị ngộ độc thức ăn

30, Tỉ lệ hộ gia đình dùng điện sinh hoạt, dùng nước hợp vệ sinh, dùng hố xí hợp vệ sinh

Năm 1999, TCTK xuất bản cuốn Bản Tóm Tắt Thống kê Môi trường ở Việt Nam 1990-1997 đầu

tiên và được xem như đầu ra của dự án do ADB hỗ trợ- “Tăng cường thể chế và thu thập số liệuthống kê môi trường ở các nước thành viên đang phát triển được chọn” (RETA 555) Mục đíchnhằm thỏa thuận Khung Thống kê Môi trường (ESF) bao gồm xây dựng danh sách các chỉ tiêuchính và cơ chế phối hợp giữa các bộ có liên quan để thu thập, biên soạn và phổ biến số liệu thống

kê môi trường

Cuốn Tóm tắt mô tả thực trạng môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên và xu hướng sử dụng

162 chỉ tiêu nằm trong 7 nhóm: sử dụng đất, ô nhiễm nước, không khí và các chất thải rắn, khítượng học và thủy học, các thiên tai, đa dạng sinh học và khu vực sinh sống của con người Cuốn

Trang 14

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

Tóm tắt là tài liệu chuẩn và có ích về môi trường nhưng nó lại không có cơ sở pháp lý để các bộ ápdụng một cách có hệ thống như khung để thu thập số liệu thống kê môi trường

Năm 2003, Việt nam ban hành Luật Thống kê (SL) Luật Thống kê là cơ sở pháp lí cho việc thuthập, phổ biến và phân tích các số liệu thống kê Theo Luật Thống Kê, TCTK đóng vai trò chỉ đạotrong việc phối hợp hệ thống thống kê quốc gia và hỗ trợ kỹ thuật cho các bộ và cơ quan ngang bộtrong việc thực hiện chế độ báo cáo, thiết kế và thực hiện các cuộc điều tra và phân tích, và phổbiến số liệu Tuy nhiên, cơ chế hoạt động cho việc phối hợp giữa các bộ vẫn đang được áp dụng Luật Thống kê yêu cầu các tổ chức chính phủ duy trì và cung cấp số liệu cho Cơ quan thống kêChính phủ cho mục đích thống kê Có 2 cấp thống kê: quốc gia và ngành (các bộ) và chính quyềnđịa phương Luật Thống kê khuyến khích mỗi bộ và tỉnh xây dựng các chỉ tiêu thống kê riêng củamình để thực hiện chức năng được giao về việc giám sát và quản lý hành chính

Hệ thống Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia: Chỉ thị 40/2004/ND-CP hướng dẫn chi tiết việc thực hiện

Luật thống kê Chỉ thị đưa ra các thành phần chính của hệ thống thống kê quốc gia bao gồm hệthống chỉ tiêu, chương trình điều tra thống kê, hệ thống báo cáo và các chính sách phổ biến và sửdụng số liệu Năm 2005, Chính phủ đã phê duyệt Hệ thống Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia (NSIS) 4

với 24 nhóm và 274 chỉ tiêu bao trùm các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường

Chính sách chỉ rõ “Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dântối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng Quốc Hội, Ban tổ chức Trung ương Đảng, cơ quantrung ương của các tổ chức chính trị-xã hội có trách nhiệm thu thập và biên soạn những chỉ tiêuđược phân công trong Hệ thống Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia và cung cấp cho TCTK biên soạn vàcông bố” (điều 4)

Nhóm chỉ tiêu thứ 23 hay nhóm cơ quan trong Hệ thống Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia tập trung vàoviệc bảo vệ môi trường Nhóm này gồm 16 chỉ tiêu và nêu rõ cơ quan nào có trách nhiệm cung cấp

số liệu cho TCTK (Bảng 3) Các chỉ tiêu môi trường liên quan đến trách nhiệm của Bộ NN&PTNT(4 chỉ tiêu) và Bộ Tài nguyên Môi trường (12 chỉ tiêu) Bộ Y tế và Bộ Công nghệ Thông tin chịutrách nhiệm đóng góp cho chỉ tiêu về tỉ lệ chất thải nguy hại được xử lý theo tiêu chuẩn quy định

Chương môi trường trong cuốn niên giám thống kê quốc gia: Theo thông cáo của Hệ thống

Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia, hy vọng rằng TCTK sẽ giới thiệu 1 phần môi trường với16 chỉ tiêutrong cuốn niên giám thống kê quốc gia hàng năm Để thực hiện điều này đòi hỏi phải có sự hợptác chặt chẽ với Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ NN&PTNT trong việc thu thập các thông tincần thiết và phân tích

Bảng 3: Các chỉ tiêu môi trường trong Hệ thống Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia và trách nhiệm của các cơ quan

Nhóm 23 Các chỉ tiêu bảo vệ môi trường Kỳ công bố Các cơ quan chịu

trách nhiệm thu thập

và biên soạn số liệu

2301 Tỉ lệ che phủ rừng Năm Bộ NN&PTNT

2306 Số vụ, số lượng dầu tràn và hóa chất rò rỉ trên

biển, diện tích bị ảnh hưởng

Năm Bộ Tài nguyên Môi

trường

2307 Cường độ tiếng ồn và độ rung tại khu công

nghiệp, khu tập trung dân cư

Năm Bộ Tài nguyên Môi

trường

4 Nghị định 305/2005/QD-TTg, ngày 24/11/2005 của Thủ tướng chính phủ

Trang 15

2308 Tỉ lệ diện tích rừng đặc dụng được bảo tồn Năm Bộ NN&PTNT

2309 Tỉ lệ diện tích đất được bảo vệ, duy trì đa dạng

2310 Tỉ lệ các cơ sở nông nghiệp đã xử lí chất thải

đạt tiêu chuẩn quy định Năm Bộ Tài nguyên Môitrường

2311 Tỉ lệ các đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất

đã xử lí rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn quy

định

Năm Bộ Tài nguyên Môi

trường

2312 Tỉ lệ chất thải nguy hại đã xử lý đạt tiêu chuẩn

quy định Năm trường, Bộ Công nghệBộ Tài nguyên Môi

Trách nhiệm của các cơ quan đối với công tác thống kê môi trường: Về mặt hành chính đối

với việc thu thập số liệu các chỉ tiêu, liên tiếp các nghị định của chính phủ liên quan đến các bộkhác nhau vẫn chưa xác định rõ chức năng và trách nhiệm chi tiết của các tổ chức chính phủ trongviệc thực hiện các nhiệm vụ thống kê được phân công (Nghị định chính phủ về chức năng và tráchnhiệm của Bộ Nội Vụ số 55/2003/ND-CP ngày 28 tháng 05 năm 2003; của Bộ NN&PTNT số80/2003/ND-CP ngày 18/07/2003, Bộ Giao thông số 86/2002/ND-CP ngày 05/11/2002) Các nghịđịnh của các bộ khác nhau cũng vẫn chưa xác định được đơn vị nào trong bộ sẽ chịu trách nhiệmlàm công tác thống kê trong cơ cấu tổ chức của các bộ

Tuy nhiên, kể từ năm 2004, nghị định thực hiện luật thống kê của Chính phủ yêu cầu mỗi bộ phải

có một bộ phận làm công tác thống kê5 và năm 2007 Thủ tướng chính phủ đã khẳng định tất cả các

cơ quan hành chính và công ty nhà nước phải có đội ngũ cán bộ hoặc bộ phận quản lý môi trường

6 Theo nghị định của Thủ tướng chính phủ này, chính phủ quyết định:

a Thành lập các vụ môi trường ở Bộ NN&PTNT, Bộ Công nghệ Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Xâydựng và Bộ Giao thông

b Phân công nhiệm vụ quản lý môi trường cho Vụ Khoa học và Công nghệ ở các bộ và đổitên thành Vụ Khoa học, Công nghê và Môi trường

c Thành lập Lực lượng Cảnh sát Môi trường trong Bộ Công An

d Nâng cao địa vị của phòng môi trường ở các Sở Tài nguyên Môi trường của các tỉnh thành

5 Nghị định 40/2004/ND-CP, ngày 13/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về hướng dẫn thực hiện LuậtThống Kê

6 Nghị định 81/2007/ND-CP, ngày 23/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập bộ phận môi trường trong bộ máy hành chính và các doanh nghiệp quốc doanh

Trang 16

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

Mặc dù các chỉ thị của chính phủ về việc phân công các cán bộ và phòng làm công tác thống kêchuyên môn và phân công các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý môi trường ở mỗi tổ chức chínhphủ, nhưng tiến trình thực hiện vẫn còn chậm Phần lớn các Bộ vẫn chưa có các phòng thống kêhoặc đội ngũ làm công tác thống kê, và ở phần lớn các bộ việc thành lập các vụ môi trường vẫnchưa được xem xét Mối quan hệ hoạt động giữa các phòng thống kê được đề xuất và các đơn vịmôi trường ở mỗi bộ sẽ chỉ mới bước đầu xác định vị trí của các đơn vị này và mỗi bộ cần tích cực

đề xuất và cung cấp các hoạt động của mình Rõ ràng tất cả các ngành và các cấp địa phương cầnphải nâng cao kỹ năng và kiến thức trong việc phát triển và sử dụng số liệu thống kê môi trường

Đề xuất: Đề nghị Bộ Kế hoạch Đầu tư gởi công văn cho tất cả các bộ yêu cầu báo cáo tiến trìnhthành lập (i) các đơn vị thống kê và (ii) các đơn vị môi trường đồng thời xác định cụ thể tráchnhiệm sử dụng và báo cáo theo các chỉ tiêu môi trường

Chương 2: Xem xét các số liệu thống kê và khung báo cáo

Bộ Kế hoạch Đầu tư- Chương trình nghị sự Quốc gia và Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội 2006-2010

Trong năm 2005, Chính phủ bắt đầu phát thảo Kế hoạch phát triển Kinh tế xã hội 5 năm (SEDP)cho giai đoạn 2006-2010 Chỉ thị số 33/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/09/2004

yêu cầu Kế hoạch 5 năm phải bao gồm “ Mục tiêu về chất lượng phát triển và mục tiêu phát triển

chất lượng đời sống, phát triển con người và bảo vệ môi trường” và “ Cụ thể hóa các mục tiêu được xác định trong các kế hoạch của khu vực, chiến lược tổng thể về Phát triển và xóa đói giảm nghèo, Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ/ Mục tiêu phát triển Việt Nam và cam kết quốc tế của Việt Nam”

Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội giai đoạn 2006-2010 nêu rõ phương hướng và nhiệm vụ màChính phủ phải thực hiện Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội chính được sử dụng để giám sátquá trình đạt được mục tiêu chiến lược quốc gia được đề ra trong Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xãhội Tổng Cục Thống Kê (TCTK) có trách nhiệm đánh giá các chỉ tiêu này, phân tích kết quả vàbáo cáo cho Chính phủ

Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội sơ bộ năm 2006-2010 đã liệt kê 293 chỉ tiêu và quan trọng hơn

là các nhà hoạch định chính sách có thể quản lý một cách có hiệu quả Vì vậy, các chỉ tiêu cần phảiđược xem xét, chọn lọc và ưu tiên giảm xuống ít hơn 60 chỉ tiêu chính Trong năm 2006, Kế hoạchPhát triển Kinh tế Xã hội gồm 45 chỉ tiêu để thực hiện các cam kết do Chủ tịch Hội nghị Thượngđỉnh Thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc đề ra Nhiều chỉ tiêu trong các chỉ tiêu này có liên quantrực tiếp đến mục tiêu Phát triển Thiên Niên kỷ và nêu cụ thể các mục tiêu Phát triển Việt Nam(VDGs)

Căn cứ vào các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, Chính phủ đã xây dựng các mục tiêu phát triểnViệt Nam đến năm 2010 với 12 mục tiêu và 45 chỉ tiêu tương tự như trong Kế hoạch Phát triểnKinh tế Xã hội Yêu cầu các cơ quan ở các cấp, từ trung ương đến địa phương chịu trách nhiệmtrong việc đạt được các kết quả chiến lược quốc gia- cụ thể là các chiến lược được đề ra trong cácMục tiêu Phát triển Việt Nam và các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ có liên quan- các kết quả từcác chỉ tiêu thực hiện việc giám sát cần phải được công bố rộng rãi

Các chỉ tiêu cho Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội: Năm 2006, Bộ Kế hoạch Đầu tư đã ban

hành danh mục các chỉ tiêu giám sát quá trình thực hiện Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội giaiđoạn 2006-2010 bao gồm 18 chỉ tiêu “ Tài nguyên thiên nhiên, Môi trường và Phát triển Bềnvững” (biểu 4)

Trang 17

Biểu 4: Các chỉ tiêu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phục vụ cho công tác giám sát việc thực hiện

Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

# Mục tiêu Đơn vị tính Ứớc tính

hành tựu đạt được trong 5 năm 2001- 2005

Mục tiêu cho kế hoạch 5 năm 2006-2010

C TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT

4 Tỷ lệ các khu công nghiệp và khu chế xuất đã xử lý

nước thải đạt tiêu chuẩn qui định

5 Tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh % 50 75

6 Tỷ lệ xoá nhà ổ chuột ở khu vực thành thị và nhà tạm

ở khu vực nông thon, nhất là ở đồng bằng sông Cửu

Long

7 Diện tích đất tự nhiện được bảo tồn để duy trì đa

8 Lượng khí CO2 được thải ra (1) Triệu tấn 102 140

9 Tỷ lệ dân số được tiếp cận với các dịch vụ vệ sinh

10 Tỷ lệ các đơn vị mới được xây sử dụng công nghệ

sạch hoặc được trang bị hệ thống xử lý ô nhiễm môi

15 Số lượng đường có cây xanh che phủ % 65 90

16 Tổng năng lượng được sử dụng (2) Triệu TOE? 15.25 16.7

17 Tỷ lệ doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO % 17 50

18 Tỷ lệ các chương trình phát triển bền vững ở các

ngành và các địa phương theo kế hoạch và đã được

thực hiện

Chương trình

Trang 18

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

(c) Có thể nên thành lập một nhóm phụ trách các công việc đề xuất ở trên ở MPI

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Luật Bảo vệ Môi trường chỉ rõ Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) chịu trách nhiệm ban hành caca chỉ tiêu môi trường (Điều 98) và tổ chức hệ thống giám sát môi trường quốc gia (Điều 96) Ngoài ra MONRE cần phối hợp với các cơ quan thống kê để xây dựng một cơ sở dữ iệu môi trường quốc gia (Điều 102) Luật Bảo vệ Môi trường và các điều khoản thực hiện của Luật không nói rõ vai trò của TCTK trong việc xuất bản và thu thập số liệu về các chỉ tiêu môi trường

Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia trong Luật Bảo vệ Môi trường (Điều 10) đưa ra một khung giám sát và báo cáo và vì thế đòi hỏi cần có các chỉ tiêu để thực hiện và giám sát Hệ thốngnày bao gồm hai loại tiêu chuẩn chính với các nhóm tiêu chuẩn cụ thể hơn như sau:

1 Tiêu chuẩn về môi trường xung quoanh trong 5 nhóm:

(i) Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp, thuỷ sản và các mục đích khác

(ii)Mặt nước và mặt đất sử dụng cho cung cấp nước uống, nước cho sản xuất và các mục đíchkhác

(iii) Mặt nước gần bờ sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản, giải trí và các hoạt động khác (iv)KHông khí owt cụm dân cư khu vực thành thị và nông thôn

(v) Ánh sáng, tiếng ồn và sức nóng ở khu dân cư và khu công cộng

2 Tiêu chuẩn về chất thải trong 5 nhóm:

(i) Nước thải từ hoạt động công nghiệp, dịch vụ, nuôi thú, nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt và từhoatjhoatj động khác

(ii) Ô nhiễm không khí/chất thải từ hoạt động công nghiệp, xử lý sinh hoạt, công nghiệp và y

tế

(iii) Chất thải khí từ phương tiện vận tải, động cơ, trang thiết bị

(iv) Chất thải nguy hiểm

(v) Tiếng ồn, chấn động từ giao thông, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và xây dựng

MONRE cũng băn khoăn không biết hệ thống này có tương thích và được giám sát thông qua các chỉ tiêu môi trường phù hợp hay không

Trung tâm Thông tin, số liệu và quản lý môi trường (CEMDI) thuộc Cục bảo vệ môi trường

Việt Nam (VEPA) có ba chức năng chính: quản lý môi trường từ 21 hệ thống trạm quan sát, thu thập số liệu và thực hiện các hệ thống thông tin Theo Luật bảo vệ môi trường, CEMDI chịu trách nhiệm xây dựng báo cáo môi trường quốc gia cho 5 năm; Báo cáo chuyên đề về môi trường hàng năm cho cả nước, và ở cấp tỉnh, các Sở Tài nguyên môi trường chịu trách nhiệm xây dựng báo cáo môi trường cấp tỉnh cho 5 năm cũng như tiến hành các hoạt động giám sát hàng năm và gửi thông tin về CEMDI

Trong giai đoạn 2003 – 2006, CEMDI thực hiện Dự án Báo cáo và thông tin môi trường do DANIDA hỗ trợ Mục tiêu của Dự án này là thiết lập một khuôn khổ chiến lược về báo cáo và thông tin môi trường cấp quốc gia dựa trên quan điểm hệ thống thông tin báo cáo về môi trường nên dựa trên nhu cầu của người sử dụng hơn là chỉ đơn thuần cung cấp các thông tin mình có Một mục tiêu khác nữa của Dự án này là tăng cường việc chia sẻ thông tin và số liệu về môi trường để cho các cơ quan có thể đóng góp cũng như được hưởng lợi từ nguồn số liệu chung này Bốn đầu rachính của Dự án này là:

i) Xây dựng một bộ các chỉ tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về môi trường cho trung ương và địa phương cũng như sẽ thử nghiệm các chỉ tiêu ngắn hạn ở cấp TW và địa phương.ii) Xây dựng và thử nghiệm tài liệu hướng dẫn và tóm tắt SER

Trang 19

iii) Xây dựng hệ thống điện tử quốc gia cho việc trao đổi/lưu trữ số liệu môi trường và xử lý các chỉ tiêu giữa/trong nội bộ MoNRE/VEPA và các tỉnh thử nghiệm

iv) Tăng cường năng lực xử lý số liệu điện tử, xây dựng và duy trì báo cáo và chỉ tiêu về các doanh nghiệp nhà nước

Báo cáo về môi trường kiểm định các bộ chỉ tiêu về không khí, nước mặt và nước ven biển, chất thải rắn, chất thải nguy hiểm và phóng xạ Dự án Báo cáo và thông tin môi trường được kéo dài để xây dựng các chỉ tiêu môi trường ở cấp quốc gia về đa dạng sinh vật học, phá rừng, quản lý chất thải nguy hiểm và ban hành hướng dẫn về cách sử dụng

Khuyến nghị: Với chức năng và kinh nghiệm dự án, CEMDI sẽ là đơn vị phối hợp với TCTK về

các chỉ tiêu môi trường Chúng tôi khuyến nghị rằng MPI/GSO và MONRE/CEMDI nên ký với nhau một Bản ghi nhớ để bắt đầu làm việc với nhau trên cơ sở có hệ thống và thường xuyên để tổng hợp và xây dựng năng lực cho một khung chỉ tiêu môi trường cấp quốcgia

Hầu hết các số liệu do Bộ Tài nguyên môi trường và các Sở Tài nguyên môi trường là về chất lượng tài nguyên và môi trường Các thông tin có sẵn ở Bộ Tài nguyên môi trường nói chung không được tổng hợp và sự chia sẻ thông tin giữa Bộ Tài nguyên môi trường và các tổ chức khác rất hạn chế Không có một cơ sở dữ liệu tôổnghợp nào để quản lý số liệu và thông tin Hầu hết số liệu được lưu giữ trong các bảng biểu trong máy tính và điều này gây ra nhiều khó khăn cho việc

xử lý và tiếp cận thông tin Sự phối hợp (theo chiều dọc cũng như chiều ngang) thông tin và giám sát vẫn bộc lộ yếu kém CEMDI sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và xử lý thông tin

về tài nguyên và môi trường Tuy nhiên trong giai đoạn này cần tăng cường sự phối hợp giữa Trung tâm và các đơn vị thống kê/thông tin của các Vụ ở Bộ Tài nguyên môi trường

MONRE và Bộ NN và PTNT (MARD) đã ban hành các quyết định về hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ở các thời điểm khác nhau và bao gồm các ngành khác nhau nhưng có một sự trùng hợp ngẫu nhiên ở đây là hai cơ quan này có cùng số lượng chỉ tiêu

 MONRE ban hành quyết định 18/2007/QD-BTNMT, vào ngày 5 tháng 11 năm 2007, với 231 chỉ tiêu

 MARD ban hành quyết định 71/2006/QD-BNN, vào ngày 14 tháng 9 năm 2006, với 231 chỉ tiêu

MONRE chưa giải quyết được 2 chỉ tiêu về môi trường trong NSIS Đó là:

 Chỉ tiêu 2306 về số vụ, số lượng dầu tràn và hoá chất rò rỉ trên biển, diện tích bị ảnh hưởng MONRE đã đề xuất là Uỷ ban quốc gia về cứu nạn và tìm kiếm nạn nhân nên chịu trách nhiệm báo cáo chỉ tiêu này

 Theo MONRE, chỉ tiêu 2314 về tỷ lệ chất thải khí đã xử lý không khả thi tại thời điểm này Khuyến nghị: TCTK nên gặp gỡ và làm việc với MONRE và Uỷ ban quốc gia về cứu nạn và tìm kiếm nạn nhân để (i) làm rõ và khẳng định trách nhiệm về chỉ tiêu 2306, và (ii) điêù chỉnh chỉ tiêu

2314 để MONRE có thể áp dụng được

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Có 230 chỉ tiêu trong lĩnh vực phát triển nông thôn và nông nghiệp theo quyết định BNN, ngày 14 tháng 9 năm 2006 Không có chỉ tiêu nào về “môi trường” nhưng có một số chỉ tiêuliên quan đến bảo vệ môi trường (Biểu 5)

71/2006/QD-Biểu 5: Các chỉ tiêu về nông nghiệp và phát triển nông thôn của MARD có liên quan đến bảo

vệ môi trường

STT Chỉ tiêu

1 Chỉ tiêu chung

Trang 20

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

49 Số lượng nhân viên lâm nghiệp

50 Diện tích ừng được bảo vệ/bảo tồn

51 Danh sách các loại động vật hoang dã

58 Diện tích rừng được bảo vệ

59 Số lượng lâm sản được khai thác

60 Diện tích rừng được khai phá

61 Số lượng và giá trị xử lý lâm sản

62 Đầu tư về rừng

6 Sản xuất muối

7 Bảo vệ cây trồng

71 Số lượng các cơ quan sản xuất thuốc trừ sâu

74 Số lượng và giá trị thuốc trừ sâu và bệnh về cây nhập khẩu hàng năm

8 Thú y

9 Thuỷ lợi

98 Diện tích đất được tưới

99 Diện tích đất được thoát nước

104 Diện tích cây mừa bị hạn hán

105 Diện tích cây mừa bị úng ngập

10 Quản lý đê điều và lũ lụt

187 Tỷ lệ xã có phương tiện xử lý chất thải

191 Tỷ lệ hộ/người được dùng nước sạch

192 Tỷ lệ hộ nông nghiệp có nhà vệ sinh

17 Giáo dục- Y tế

18 Hợp tác quốc tế

19 Khoa học công nghệ

Trang 21

20 Marketing

21 Mở rộng

Đối với các chỉ tiêu môi trường trong NSIS mà MARD chịu trách nhiệm cung cấp, MARD đề xuấtcần chỉnh sửa tên của hai chỉ tiêu liên quan đến diện tích rừng bị cháy và diện tích rừng chuyên dùng

Trách nhiệm của Bộ NN&PTNN và Bộ Tài nguyên và môi trường trong NSIS

Cả MARD và MONRE đều được phân công trách nhiệm theo dõi và quản lý các chỉ tiêu môi trường bao gồm thu thập số liệu, phân tích số liệu và cung cấp số liệu (Biểu 6)

Biểu 6: Trả lời của MARD và MONRE về NSIS và trách nhiệm về các chỉ tiêu được giao

(Quyết định TTg, 24/11/2005 về ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia).

305/2005/QD-Nhận xét của Bộ

về tên gọi và trách nhiệm (trước 5/12/2007)

Trách nhiệm và cán bộ đầu mối ở bộ

2301 Tỷ lệ rừng được che phủ Cục bảo vệ rừng (Bà Nguyen

Thu Ha) - (chỉ tiêu 48)

2302 Diện tích rừng bị cháy và bị tàn

phá Diện tích rừng bị phá Cục bảo vệ rừng (Bà Nguyen Thu Ha) - (chỉ tiêu 49)

2303 Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại Cục Đê điều và phòng chống

lụt bão (chỉ tiêu 107 và 108)

0103 Mực nước và lưu lượng ở một

số sông chính Cục khí tượng thuỷ văn (chỉ tiêu 186)

2304 Hàm lượng chất độc hại trong

2305 Hàm lượng chất độc hại trong

nước mặt

VEPA (chỉ tiêu 139)

Trang 22

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

2306 Số vụ, số lượng dầu tràn và hoá

chất rò rỉ trên biển, diện tích bị

ảnh hưởng

Uỷ ban quốc gia

về cứu nạn và tìm kiếm nạn nhân

2307 Cường độ tiếng ồn và độ rung

tại khu công nghiệp, khu tập

trung dân cư

VEPA (chỉ tiêu 148)

2309 Tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ,

duy trì đa dạng sinh học VEPA (chỉ tiêu 138)

2310 Tỷ lệ các cơ sở công nghiệp đã

xử lý chất thải theo tiêu chuẩn

qui định

VEPA (chỉ tiêu 141)

2311 Tỷ lệ đô thị, khu công nghiệp,

khu chế xuất đã xử lý rác thải,

nước thải đúng tiêu chuẩn qui

định

VEPA (chỉ tiêu 143)

2312 Tỷ lệ chất thải nguy hại đã được

xử lý đúng tiêu chuẩn qui định VEPA (chỉ tiêu 152)

2313 Tỷ lệ nước thải đã xử lý VEPA (chỉ tiêu 140)

2314 Tỷ lệ khí thải đã xử lý Không thực hiện

được tại thời điểmnày

2315 Tỷ lệ chất thải rắn đã xử lý VEPA (chỉ tiêu 150)

2316 Chi cho hoạt động bảo vệ môi

trường

Có thể là Bộ Tài chính sẽ chịu trách nhiệm

Vụ kế hoạch tài chính (chỉ tiêu134)

Bộ Tài chính (MOF) – khả năng tài chính cho các chỉ tiêu và báo cáo về môi trường

Năm 2005, Bộ Tài chính ban hành quyết định về việc đưa các dòng ngân sách cho môi trường vào

hệ thống ngân sách nhà nước 7 Có 7 dòng ngân sách cho môi trường với 7 mã tương ứng (Biểu 7)

Biểu 7: Dòng ngân sách dành cho môi trường

Dòng ngân sách cho môi trường trong hệ thống ngân sách nhà nước

02 Xử lý chất thải rắn (thu thập, xử lý, làm giảm ô nhiễm chất thải rắn)

03 Xử lý nước thải (thu thập, xử lý, làm giảm ô nhiễm nước thải)

04 Khí thải, làm giảm ô nhiểm không khí

05 Bảo vệ môi trường khỏi ô nhiểm tiếng ồn

06 Bảo vệ môi trường khỏi chất phóng xạ, làm giảm ngộ độc hoá chất

07 Hoạt động bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học (Diện tích thiên nhiên được bảo vệ, công viên quốcgia)

10 Chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn

Những dòng ngân sách này là nguồn thông tin hữu ích khi tập hợp các chỉ tiêu về môi trường xác định trong NSIS và khung giám sát phát triển kinh tế-xã hội

Chương 8 Tóm tắt kết quả

Yếu kém của khung chỉ tiêu môi trường quốc gia

7 Circular 70/2005/QD-BTC, 19 October 2005, MOF

Trang 23

Vấn đề chủ yếu của hệ thống thống kê quốc gia Việt Nam, có liên quan đến sản xuất số liệu cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển KTXH và giám sát SEDP/VDG/MDG không phải do thiếu

số liêụ hay thiếu chỉ tiêu Vấn đề cốt lõi chính là thiếu sự phối hợp và sử dụng thông tin thống kê cho các nhà lập chính sách và thiếu sự trao đổi thông tin giữa người sản xuất và sử dụng số liệu 8 Yếu kém chung trong việc sử dụng số liệu phục vụ công tác lập chính sách chính là yếu kém của NSIS Chính yếu kém này đã làm cho các cơ quan rất khó áp dụng vào thực tiễn:

1 Các chir tiêu môi trường trong NSIS rất phức tạp Hầu hết 16 chỉ tiêu môi trường trong

NSIS là những chỉ tiêu rất phức tạp Nói cách khác, các chỉ tiêu đều là chỉ tiêu tổng hợp đòi hỏi phải được tổng hợp từ các chỉ tiêu nhỏ khác và phương pháp phù hợp để tổng hợp số liệu

từ các chỉ tiêu nhỏ này Bảng chỉ tiêu trong Phụ lục 3 đề xuất phương án giải quyết vấn đề này

để làm cho các chỉ tiêu trong NSIS có tính thực tiễn đ

2 Phương pháp tính các chỉ tiêu trong NSIS khó xây dựng Do các chỉ tiêu này là chỉ tiêu

tổng hợp nên rất khó xây dựng phương pháp tính cho các chỉ tiêu này Mỗi một chỉ tiêu cấu thành nên chỉ tiêu tổng hợp cần được tính toán và tổng hợp lại với nhau theo một công thức để đưa về một giá trị Khi các cấu phần của chỉ tiêu tổng hợp có các phương pháp tính khác nhau, thí dụ như lượng ô nhiễm, diện tích bị ô nhiễm, chiều dài bờ biển bị ảnh hưởng, loại ô nhiễm, việc có được một phương pháp để đưa tất cả những cấu thành này thành một giá trị là rất khó khăn

3 Cần có một diễn đàn bàn về các vấn đề kỹ thuật cho các chỉ tiêu môi trường Chua hề có

một hình thức công tác nào để cho cả ba cơ quan TCTK, Bộ Tài nguyên môi trường và Bộ NN gặp gỡ và làm việc với nhau trên nguyên tắc thường xuyên để bàn về định nghĩa và áp dụng các chỉ tiêu môi trường

4 Chua có chức năng rõ ràng cho TCTK trong việc xây dựng và áp dụng các chỉ tiêu về

môi trường Chưa có qui định rõ ràng về nhiệm vụ của hệ thống thống kê Việt Nam và của

TCTK trong bối cảnh Luật Thống kê đã ra đời Điều này đặc biệt quan trong nhất là đối với vaitrò của TCTK trong việc hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan thống kê ở bộ ngành và địa phương trong việc thu thập thông tin một cách thường xuyên để thực hiện chức năng báo cáo số liệu phục vụ NSIS

5 Các chỉ tiêu đề ra chưa thực sự tương thích với các mục tiêu kê hoạch phát triển Vẫn tồn

tại sự khác nhau giữa mục tiêu và mục đích đề ra trong các kế hoạch và các chỉ tiêu giám sát phục vụ việc đo lường tiến trình thực hiện

6 Thông tin và phân tích các chỉ tiêu môi trườn chưa được sử dụng: Thông tin thu thập

được từ các chỉ tiêu chưa được sử dụng rộng rãi do chưa có các công cụ trao đổi thông tin và chưa có các kênh trao đổi thông tin giưa người sản xuất và sử dụng số liệu trong và ngoài cơ quan nhà nước

Nhiều vấn đề có liên quan đến việc áp dụng các chỉ tiêu môi trường trong NSIS đòi hỏi phải tăng cường phối hợp giữa TCTK, Bộ Tài nguyên môi trường và Bộ NN để các bên cùng giải quyết các vấn đề Đã có những tiến bộ quan trọng trong lĩnh vực này và các đơn vị cơ quan khác nhau cũng

đã có rất nhiều nổ lực Nhưng những nổ lực trước đây có liên quan đến tăng cường cộng tác giữa các cơ quan chủ chốt chưa được thực hiện tốt lắm để các cơ quan có thể đạt được sự thống nhất cao

Một trong những thách thức lớn cho MPI và TCTK là việc rà soát và sửa đổi NSIS để có thể xác định được một bộ các chỉ tiêu phát triển bền vững chính cũng như sử dụng bộ số liệu này một cách

có hệ thống để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế-xã hội Các chỉ tiêu về môi trường cần đóng vai trò chính trong khung chỉ tiêu SD

8 Bộ Tài nguyên môi trường, 2007, Nghiên cứu xây dựng kế hoạch để thiết kế hệ thống giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm của ngành tài nguyên và môi trường Báo cáo phục vụ ICD, Ban thư ký ISGE

Trang 24

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

Chương 9 Kết luận và kiến nghị

Sau đây là một số kết luận chính:

1. Cần có một hệ thống chỉ tiêu môi trường thống nhất cho các ngành

NSIS và các hệ thống chỉ tiêu môi trường được xác định trong Luật bảo vệ môi trường chưa hoàn toàn thống nhất với nhau Luật định nghĩa môi trường bao gồm chất thải rắn, nước, không khí, ánh sáng, tiếng ồn, các hệ sinh thái, quần thể động thực vật (Điều 3) Luật cũng chỉ rõ Bộ Tài nguyên môi trường đóng vai trò chính trong việc xác định các số liệu thống kê môi trường và cùng phối hợp với TCTK để sử dụng các số liệu này NSIS không bao quát được tất cả các vấn đề môi trường

mà Luật đưa ra

Ngoài ra, cơ quan nào có trách nhiệm tổng hợp hoặc trao đổi các chỉ tiêu môi trường không phải lúc nào cũng được qui định rõ ràng Thí dụ như trong NSIS, Bộ Tài nguyên môi trường phải cung cấp số liệu về chi bảo vệ môi trường Bộ Tài chính có 7 dòng ngân sách cho công tácbảo vệ môi trường nhưng lại được phân công cho các cơ quan khác nhau kể cả Bộ Tài nguyên môi trường

Để có một bộ NSIS về môi trường thống nhất giữa các bộ ngành, các cơ quan này cần gặp gỡ nhau thường xuyên để cùng đi đến thống nhất về cách định nghĩa chỉ tiêu, phương pháp thu thập, phân tích

và xuất bản các chỉ tiêu này

2 Cần làm rõ định nghĩa các chỉ tiêu môi trường

Định nghĩa về các chỉ tiêu môi trường cần rõ ràng và dễ hiểu TCTK đã xây dựng và đề xuất phương pháp luận để ước tính/tính toán các chỉ tiêu môi trường và các định nghĩa về các chỉ tiêu này được trình bày trong biểu 8 Các khuyến nghị cụ thể để sửa đổi lại được trình bày ở Phụ lục 5

và 6

3 Phương pháp tính các chỉ tiêu môi trường cần chính xác và thực tiễn

Danh sách các chỉ tiêu môi trường do các cơ quan khác nhau ban hành không đi liền với phương pháp tính các chỉ tiêu này Trên thực tế, nhiều chỉ tiêu không thể nào tính được tại thời điểm này Không dễ để tiếp cận số liệu để tính toán các chỉ tiêu này và năng lực để tính toán các chỉ tiêu này cũng rất hạn chế

Phương pháp tính chưa rõ ràng có thể gây ra hai loại vấn đề sau:

(a) Không thể đo lường và tính toán được các chỉ tiêu

(b) Các ước tính không được chính xác hoặc được tính dựa vào các số liệu rất hạn chế Các cơ quan cần thống nhất dùng cùng một phương pháp tính cho từng chỉ tiêu nhất là khi tất cả các chỉ tiêu môi trường trong NSIS là các chỉ tiêu tổng hợp

4 Theo đề xuất của Bộ kế hoạch và đầu tư, cần thành lập một Ban phụ trách các chỉ tiêu môi trường quốc gia Ban này cần có các đơn vị thống kê và môi trường thích hợp đến từ các cơ

quan như TCTK, Bộ NN và Bộ Tài nguyên môi trường cũng như cần có ngân sách hỗ trợ các hoạt động của ban này

5 Bảng chỉ tiêu môi trường (Phụ lục 5) cần được hoàn thành như là nhiệm vụ đầu tiên của Ban

này Hình thức của bảng chỉ tiêu trong phụ lục 4 và bản thảo của bảng chỉ tiêu cho 16 chỉ tiêu môi trường trong NSIS (trong phụ lục 5) cần được hoàn chỉnh hơn Phương pháp tính cho từngchỉ tiêu tổng hợp cần được xây dựng thông qua sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan Đây là một công việc khá phức tạp và đòi hỏi phải có cam kết về mặt thời gian và nguồnlực để có thể hoàn thành

Trang 25

6 Hoạt động thứ hai của Ban này là rà soát và hoàn chỉnh hướng dẫn (Phụ lục 6) sử dụng các

chỉ tiêu môi trường trong NSIS và các bảng chỉ tiêu

7 Bước thứ ba là cần tổ chức một chương trình đào tạo cho các cán bộ ở trung ương và địa

phương về cách sử dụng các bảng chỉ tiêu và các hướng dẫn có liên quan

8 Hoạt động thứ tư của Ban này và của TCTK là hỗ trợ cho Bộ Tài nguyên môi trường áp dụng

NSIS như là một phần trong chuẩn bị báo cáo môi trường để trình lên Quốc hội

9 TCTK cần có một báo cáo độc lập hàng năm về các chỉ tiêu môi trường và phát triển bền vững

có nhan đề “Tình trạng quốc gia về môi trường”

10 TCTK cần ký bản ghi nhớ với Bộ Tài nguyên môi trường và Bộ NN để làm nền tảng cho sự

cộng tác giữa các cơ quan này trong (i) sử dụng NSIS, (ii) phân công trách nhiệm báo cáo và (iii) hỗ trợ kỹ thuật từ phía TCTK Ban phụ trách các chỉ tiêu môi trường quốc gia cần soạn thảo biên bản ghi nhớ và thúc đẩy quá trình thảo luận giữa các cơ quan Cuối cùng, biên bản ghi nhớ cần được xem như là một thông tư liên bộ giữa các cơ quan này

11 Các Cục Thống kê cần có trách nhiệm hỗ trợ các Sở NN&PTNT cũng như các Sở Tài nguyên

môi trường trong việc thu thập, phân tích và báo cáo các chỉ tiêu môi trường

Trang 26

Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS – Báo cáo cuối cùng

Biểu 8: Định nghĩa về các chỉ tiêu môi trường trong NSIS và đề xuất các phương pháp tính

Diện tích rừng so với tổngdiện diện tích tại thời điểm

xác định

% của diện tíchrừng so với tổngdiện tích đất

Tỉnh/thành phố Bộ NN Diện tích được tính

theo Km2 hay ha?

Loại đất nào được xem là rừng: >3-5 năm, số lượng cây trên 1ha? Có tán ?

Rừng bị cháy: Diện tích rừng vị cháy được ước tính

về mặt kinh tế, không thể phục hồi

Rừng bị chặt phá: diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên bị chặt phá hoặc chuyển đổi bất hợp pháp sang mục đích sử dụng khác

có các biện pháp ngăn ngừa và làm giảm nhẹ tác động

Vụ thiên tai: bão, lụt, sạt lởđất, triều cường, song thần,núi lửa

Mức độ thiệt hại: số người chết, số người bị thương, mất tích, ước tính thiệt hại

về tài sản Số vụ thiên tai trong năm

Loại thiên tai Tỉnh/thành phố

Bộ NN Một chỉ tiêu ở đây

không thể phản ánh được các đặc điểm cụthể về thiên tai Cần có chỉ tiêu chi tiết

Cần có công thức để ước tính giá trị tài sản

Các chất của một số nguyên tố

Đo trực tiếp Trạm đo lường Bộ Tài

nguyênmôi trường

Cần có Tiêu chuẩn Khí của Việt Nam

Thông số nào để đo lường

Đo lường vào thời điểm nào trong ngày?

Đây là chỉ tiêu theo

Trang 27

thỏng hay theo ngày?

Cỏc chất của một số nguyờn tố

Đo trực tiếp Trạm đo lường Bộ Tài

nguyờnmụi trường

Cần cú Tiờu chuẩn Nước của Việt Nam

Cần đo lường yếu tố nào? Đo lường vào thời điểm nào trong ngày?

Đõy là chỉ tiờu theo thỏng hay theo ngày?

Cần bao nhiờu trạm?

Ở đõu?

Cần số lượng nước thải từ cụng nghiệp đến sụng/biển/hồ

Số vụKhối lượng dầu/hoỏ chất Diện tớch bị ảnh hưởng tớnh theo Km2

Diện tớch biển, loại nguyờnBộ Tài

mụi trường

Cần bao gồm cả:

- ở sụng, hồ

- khối lượng tớnh bằng tấn ?

vượt mức gõy ra tỏc độngđối với sức khoẻ

Đo theo Dexiben DB Đo trực tiếp Trạm đo lường Bộ Tài

nguyờnmụi trường

Đo lường vào thời điểm nào? Bao nhiờu lần một ngày? Cú baonhiờu trạm? Vị trớ địa lý?

2308 Tỷ lệ diện tích

rừng đặc dụng

đợc bảo tồn

Phản ỏnh tỡnh trạng rừng đặc dụng, nguồn tài nguyờn quý giỏ về kinh

tế, đa dạng sinh học, khoa học,

Diện tớch rừng đặc dụng được bảo vệ trong tổng diện tớch rừng đặc dụngRừng đặc dụng là rừng được bảo vệ để bảo tồn thiờn nhiờn, cảnh quang, nguồn gen,

% diện tớch rừng đặc dụng được bảo

vệ trong tổng diện tớch rừng đặc dụng

Vựng Bộ NN Định nghĩa khụng

đỳng Cú rừng đặc dụng, rừng được bảo

vệ và rừng sản xuất

Nờn cú hai chỉ tiờu: tỷ

lệ rừng đặc dụng sovới tổng diện tớchrừng; so với tổng diệntớch đất

2309 Tỷ lệ diện tích

đất đợc bảo vệ,

duy trì đa dạng

sinh học

Để đỏnh giỏ sự thay đổi

đa dạng sinh học Diện tớch đất được bảo vệ cho sự bảo tồn đa dạng

sinh học trong tổng diện tớch đất đai Đa dạng sinh

% Diện tớch đất được bảo vệ cho sự bảo tồn đa dạng sinh học trong tổng

Tỉnh/thành phố Bộ Tài

nguyờnmụi trường

Chỉ tiờu này khụng rừràng, khú lấy Chỉ tiờu 2308 và 2309 cú thể thay đổi thành:

Trang 28

Cỏc chỉ tiờu mụi trường phục vụ NSIS – Bỏo cỏo cuối cựng

học là cỏc chủng loại cú giỏ trị địa phương, quốc gia và quốc tế

diện tớch đất đai % diện tớch rừng đặc

dụng so với tổng diệntớch đất % diện tớch rừng phũng hộ so với tổng diện tớch đất Chỉ tiờu đa dạng sinh học được đưa vào trong số liệu thống kờchuyờn đề của Bộ Tàinguyờn mụi trường

Cơ sở cụng nghiệp: cỏc cơ

sở sản xuất trong 3 ngành cụng nghiệp: mỏ, chế biến,điện và nước

Cơ sở cú ớt nhất một loại chất thải (khụng khớ, chất rắn hoặc nước)

Tỷ lệ cỏc cơ sở cụng nghiệp xử lý nước thải so với tổng nước thải được

xử lý theo đỳng tiờuchuẩn qui định

Thành phần kinh tế, Tỉnh/thành phố

Bộ Tàinguyờnmụi trường

Cần chia ra thành ba loại chất thải: nước, chất rắn và khụng khớ

Tỷ lệ ngành cụng nghiệp cú nước thải, chất thải rắn và khớ thải

Bao gồm tất cả cỏc ngành

Tỉ lệ cỏc khu đụ thị, khu cụng nghiệp, khu chế xuất thải chất thải, nước thải theo tiờu chuẩn đó xỏc định trong tổng số khu đụ thị, khu cụng nghiệp, khu chế xuất

Loại đụ thị Bộ Tài

nguyờnmụi trường

Cần cú nhiều chỉ tiờu hơn:

Năng lực xử lý chất thải so với tổng chấ thải

và mức độ tỏc động của chất thải độc hại đối với sức khoẻ

Tỉ lệ % chất thải độc hại

đó được thải ra theo tiờu chuẩn đó được xỏc định trong tổng số chất thải độc hại

Loại chất thải Bộ Tài

nguyờn mụi trường, MOIT, MOH

Cần chia ra chi tiết hơn chất thải nguy hại: nước, chất rắn, khớ

2313 Tỷ lệ nớc thải

đã xử lý Đỏnh giỏ tỏc động của

nước thải đối với mụi trường và sức khoẻ

lượng nước thải đó được

xử lý theo đỳng tiờu chuẩn Việt Nam trong tổng lượngnước thải

Loại nước thải, Tỉnh/thành phố

Bộ Tàinguyờnmụi trường

Cần cú tỷ lệ nước thải

so với tổng nguồn nước ở lưu vực sụng/

hoặc tỉnh/thành phố

Trang 29

Bộ Tàinguyờnmụi trường

Cần hạn chế trong chất thải khớ được xử

lý của ngành cụng nghiệp chế biến, chứ khụng phải từ nấu nướng, giao thụng Cần cỏc chỉ tiờu: nănglực động cơ của cỏc phương tiện vận tải

cú khớ thải sạch so với tổng năng lực

Loại chất thải rắn, Tỉnh/thành phố

Bộ Tàinguyờnmụi trường

2316 Chi cho hoạt

động bảo vệ

môi trờng

Đỏnh giỏ sự quan tõm chỳ ý đến việc bảo vệ mụi trường

Tất cả cỏc nguồn (ngõn sỏch chớnh phủ, lệ phớ, ODA, đầu tư, ) để bảo vệmụi trường

Nguồn, khoản mục

Bộ Tàinguyờnmụi trường

Cần số liệu chit iết: tỷ

lệ ngõn sỏch nhà nước cho mụi trường

so với tổng chi tiờu

Tỷ lệ đầu tư cho ngành cụng nghiệp sovới tổng đầu tư

Trang 30

GSO – UNDP Báo cáo chỉ tiêu môi trường

Phụ lục 1: Các chỉ tiêu phát triển bền vững của Úc9

Giá trị 1: Mức sống và tình trạng kinh tế

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

Tình trạng kinh tế là một yếu tố quan trọng của mức sống của của người bởi vì hầu hết các mặt củakhả năng kinh tế trong xã hội hiện đại phải được mua, kểcả lương thực, nước, nhà ở, chăm sóc y tế

và nhiều dạng giải trí

Chỉ tiêu 1: Tổng thu nhập quốc nội (GNI) bình quân đầu người

Chỉ tiêu2: Tổng thu nhập khả dụng bình quân đầu người

Giá trị 2: Giáo dục và Kỹ năng

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

Giá dục là một cấu thành rất cần thiết của sự giàu có của cá nhân và cộng đồng ở chỗ giáo dục giúp con người phát triển tiềm năng trí tuệ và tối đa hoá khả năng của họ để giải quyết tất cả các mặt của cuộc sống Giáo dục cũng ttác động đến sự thịnh vượng của cá nhân và cộng đồng ở chỗ giáo dục giúp cho cá nhân tiếp cận được với các cơ hội kinh tế và đóng góp cho sự phát triển kinh

tế của một quốc gia

Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ người trong độ tuổi 25-64 có bằng cấp ba và/hoặc các bằng cấp cao hơn

Giá trị 3: Sống khoẻ mạnh

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

Sức khoẻ tốt rất cần thiết cho con người Dân số với sức khoẻ tốt cũng làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng bằng cách tăng năng suất lao động

Chỉ tiêu 4: Tuổi thọ bị ảnh hưởng của tàn tật (DALE)

Chỉ tiêu bổ sung: tuổi thọ

Giá trị 4: Chất lượng không khí

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

Chất lượng không khí có tác động trực tiếp đến sức khoẻ của con người và niềm vui sống của họ, nhất là ở khu vực thành thị

Chỉ tiêu 5: Số trường hợp hàm lượng chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn NEPM về chất lượng không khí ở xung quanh ở các khu đô thị lớn

Chỉ tiêu 6: Total SOx, NOx and particulate emissions

9 Môi trường Úc , 2002, Có phải chúng ta đang duy trì nước Úc? Báo cáo về các chỉ tiêu bền vững, ISBN 0

642 54771 8, http://www.environment.gov.au/esd/national/indicators/report/index.html

Trang 31

Giá trị 5: Năng lực kinh tế

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

Năng lực kinh tế là điều kiên tiên quyết cho sự phát triển kinh tế

Chỉ tiêu 7: Tăng trưởng năng lực nhiều thành tố (Tổng sản phẩm trên một đơn vị lao động và vốn) của năm gần nhất

Một cách tổng quát hơn, năng suất nhiều thành tố đo lường mức tăng năng suất của nền kinh tế Tăng trưởng năng suất là nguồn quan trọng nhất của tăng trưởng bền vững của thu nhập bình quân đầu người thực tế của một quốc gia Tăng trưởng năng suất là nền tảng của mức sống được cải thiện của tất cả người dân

Giá trị 6: Hoạt động công nghiệp

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

Năng lực kinh tế liên quan trực tiếp đến năng lực công nghiệp được thể hiện trong hoạt động công nghiệp

Chỉ tiêu 8: GDP bình quân đầu người thực tế

Giá trị 7: An ninh kinh tế

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

An ninh kinh tế là năng lực của nền kinh tế luôn vững mạnh qua thời gian

Chỉ tiêu 9: (i) Giá trị thuần của một quốc gia; (ii) Giá trị thuần của một quốc gia bình quân đầu người

Lý do để chọn các chỉ tiêu này

Trong bảng cân đối quốc gia và các ngành, giá trị thuần thể hiện sự khác nhau giữa khối lượng tài sản (tài chính và phi tài chính) và khối lượng tiêu sản (bao gồm cả cổ phần và cổ phiếu khác) Một cách tổng quát hơn, Giá trị thuần là tổng tài sản trừ đi tổng tiêu sản (kể cả cổ phần) Chỉ tiêu đưa ramột đánh giá tổng thể về sức mạnh kinh tế của Úc, kể cả các yếu tố rất đa dạng như kiểm kê trang trại, nhà ở và phần mềm máy tính Chỉ tiêu này cho biết giá trị sản xuất của tài nguyên và các nguyên khác và vì vậy nó tổng hợp các giá trị kinh tế và vì thế có thể cần đến các chỉ tiêu khác để tổng hợp thành

Giá trị 8: Quản lý các nguồn tài nguyên: nước

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

Nước là một nguồn tài nguyên rất hạn chế trong môi trường và kinh tế của Úc Việc quản lý có hiệu quả nguồn nước là hết sức cần thiết đối với sự thịnh vượng của cá nhân và cộng đồng và cho công tác bảo vệ đa sinh học và các hệ sinh thái

Trang 32

GSO – UNDP Báo cáo chỉ tiêu môi trường

Chỉ tiêu 10:

Dự án đã đánh giá các diện tích và đơn vị quản lý như sau:

 Phát triển thấp: ít hơn 30% lưu lượng hoặc năng suất ;

 Phát triển ở mức trung bình: từ 30 đến 70% ;

 Phát triển cao: từ 70 đến 100% ; và

 Phát triển quá mức: hơn 100%

Chỉ tiêu được dùng trong trường hợp này phản ánh các diện tích và đơn vị trong đó các mức đánh giá được xem xét dưới dạng thấp hoặc trung bình, nghĩa là xếp từ 0% đến 70% lưư lượng hoặc năng suất bền vững

Giá trị 9: Quản lý các nguồn tài nguyên: Rừng

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

Quản lý bền vững nguồn tài nguyên rừng rất quan trọng đối với nền kinh tế và có thể đóng góp cho sự bảo vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái Các giá trị thẩm mỹ, di sản và văn hoá gắn liền với rừng cũng có tầm quan trọng đối với từng cá nhân và cộng đồng .

Chỉ tiêu 11: Tổng diện tích tất cả các loại rừng

Lý do để chọn chỉ tiêu

Chỉ tiêu này đo lường lượng bao phủ của rừng, phản ánh sự tăng lên hay giảm đi của toàn

bộ diện tích và các loại rừng Tác động của việc phát quang đất/phá rừng được lồng ghép vào chỉ tiêu này bởi vì diện tích sẽ phản ánh sự thiệt hại cũng với tác động bù trừ của việc trồng mới rừng

Giá trị 10: Quản lý các nguồn tài nguyên: Cá

Lý do của việc đưa vấn đề này vào

TQuản lý bền vững các nguồn cá rất quan trọng đối với nền kinh tế và đối với công tác bảo vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái

Chỉ tiêu 12: Tỷ lệ các loài cá hoang dã được thu hoạch được phân loại thành đánh bắt toàn bộ hay một phần

Đối với một số loài, chưa có đủ thông tin cũng như thông tin chưa phù hợp để có thể đưa ra một nhận xét chính xác về tình trạng- đánh bắt thấp hơn so với nguồn cá hiện có, đánh bắt đúng công suất hoặc đánh bắt quá mức cho phép

Lý do đê chọn chỉ tiêu

Trang 33

Nguồn cá chịu ảnh hưởng của áp lực Tình trạng nguồn cá phản ánh tác động của tất cả các đối tượng sử dụng nguồn lực cũng như tác đọng của thay đổi môi trường thiên nhiên và những thay đổi do con người gây ra như là chất lượng nước và thay đổi môi trường sống

Giá trị 11: Quản lý các nguồn tài nguyên: năng lượng

Lý do để đưa vấn đề này vào

Việc sử dụng năng lượng là một yếu tố kích thích cũng như hạn chế chính đến nền kinh tế Đây cũng là yếu tố quan trọng cho sự thịnh vượng của mỗi cá nhân và cộng đồng Việc sản xuất và sử dụng năng lượng có tác động môi trường đến đa dạng sinh học, các hệ sinh thái và cộng đồng Năng lượng được tái tạo là các dạng khác không bao giờ bị mất đi hoặc có thể được thay thế vô hạn định, và nó khác với nhiên liệu hoá thạch Nói chung, việc ử dụng năng lượng tái tạo sẽ mang tính bền vững hơn các nguồn năng lượng khác

Chỉ tiêu 13:

(i) Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo so với tổng số

(ii) Tổng sử dụng năng lượng được tái tạo và phi tái tạo (kể cả thất thoát khi chuyển đổi )

Lý do để chọn các chỉ tiêu

Chỉ tiêu này sẽ cho biết tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo cũng như sự thay đổi trong việc sử dụng năng lượng chung

Giá trị 12: Quản lý các nguồn tài nguyên:: Nông nghiệp

Lý do để đưa vấn đề này vào

Nông nghiệp là hoạt động sử dụng đất rất quan trọng của nước Úc Nó đang và sẽ đóng một vai tròrất quan trọng trong nền kinh tế và phát triển xã hội của Úc (sản xuất lương thực và giá trị sản lượng nông thôn) Việc mở rộng và phát triển nông nghiệp đã có một tác động đáng kể và tầm quan trọng của quản lý bền vững đã được ghi nhận rộng rãi

Chỉ tiêut Giá trị thuần của đất nông thôn (chỉ tiêu tạm thời- chỉ tiêu được ưu tiên: “giá trị thuần của sử dụng đất nông nghiệp” chưa có)

Lý do để chọn chỉ tiêu

Chỉ tiêu được thống nhất dùng là giá trị thuần của sử dụng đất nông nghiệp Thông qua việc lồng ghép chi phí sản xuất với các sự giảm sút của nguồn nước và đất, chỉ tiêu này sẽ đo lường giá trị kinh tế được tạo ra từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên trong ngành nông nghiệp từ giai đoạn gốc Phương pháp luận và số liệu của chỉ tiêu này đang được xây dựng

Được sử dụng như là một chỉ tiêu tạm thời, giá trị thuận của đất nông nghiệp đã được sử dụng Chỉtiêu này ít nhạy cảm hơn giá trị sử dụng đất nhưng những thay đổi về giá trị của đất nông nghiệp cho biết sự bền vững của giá trị nông nghiệp

Giá trị 13: Giới tính và Bình đẳng về kinh tế

Lý do để đưa vấn đề này vào

Phụ nữ thường gặp khó khăn trong việc tham gia vào lực lượng lao động và thu nhập Việc tăng hường bình đẳng giới cho phụ nữ sẽ giải quyết được vấn đề bất bình đẳng này

Chỉ tiêu 15 Tỷ lệ thu nhập theo tuần của phụ nữ làm việc toàn thời gian

so với thu nhập của nam giới làm việc toàn thời gian (thời gian làm việc thông thường)

Trang 34

GSO – UNDP Báo cáo chỉ tiêu môi trường

Lý do để chọn chỉ tiêu

Tỷ lệ thu nhập bình quân theo tuần của phụ nữ so với thu nhập bình quân theo tuần của nam giới tăng lên cho thấy bình đẳng giới đã được cải thiện và có thể là một chỉ tiêu phản ánh sự cải thiện của bình đẳng giới nói chung Trong điều kiện như nhau, thu nhập bình quân theo tuần của lao động nữ có thể bằng với thu nhập bình quân theo tuần của lao động nam

Chỉ tiêu thu nhập bình quân theo tuần của lao động toàn thời gian trong thời gian lao động thông thường được chọn vì chỉ tiêu này giúp hạn chế tối đa tác động của sự lựa chọn chỉ tiêu (thí dụ như làm việc bán thời gian hay làm việc thêm giờ) và phản ánh tác động của mức lương khác nhau được trả cho “nam giới” và “phụ nữ” và tác động của các mức thu nhập khác nhau khi cả nam giới

và nữ giới cùng làm một công việc như nhau (thí dụ như nếu các yếu tố này thay đổi tốt hơn thì số liệu cũng thay đổi tốt hơnlie

Để phản ánh được bức tranh toàn cảnh của thu nhập của phụ nữ so với nam giới, chỉ tiêu này nên

đi kèm với chỉ tiêu tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động của lao động nữ

Giá trị 14: Bình đẳng về giáo dục và kinh tế

Lý do để đưa vấn đề này vào

Bất cập về giáo dục thường đi kèm với bất lợi về kinh tế Một phản ánh riêng về bất lợi giáo dục

và kinh tế sẽ cho thấy tình trạng bình đẳng về giáo dục hay kinh tế được cải thiện hoặc cả hai

Chỉ tiêu 16: Tỷ lệ khác biệt giữa nhóm nghèo nhất và giàu nhất trong tỷ

lệ hoàn thành 12 năm đi học

Lý do để chọn chỉ tiêu

Khác biệt trong tỷ lệ hoàn thành 12 năm đi học của nhóm nghèo nhất và giàu nhất giảm đi sẽ cho biết bất lợi về kinh tế và giáo dục

Giá trị 15: Bình đẳng về y tế và kinh tế-xã hội

Lý do để đưa vấn đề này vào

Sức khoe kém thường liên quan đến bất lợi về kinh tế Tình trạng sức khoe của người dân có thu nhập thấp được cải thiện so với tình trạng sức khoẻ chung của cộng đồng cho thấy tình trạng sức khoẻ trong cộng đồng đang trở nên cân bằng hơn

Tuy nhiên, hiện nay những số liệu này đều chưa có Các chỉ tiêu tốt nhất hiện nay đang có về bình đẳng trong y tế là: tỷ lệ khác biệt trong gánh nặng của tuổi thọ do ốm yếu tàn tật của nhóm người

có thu nhập cao nhất và thấp nhất và Tỷ lệ khác biệt trong gánh nặng của tuổi thọ do chết của nhóm người có thu nhập cao nhất và thấp nhất (nhóm kinh tế- xã hội được lấy từ các chỉ tiêu kinh

Trang 35

tế- xã hội do ABS tính từ các cuộc tổng điều tra và được tính trên cơ sở các đặc điểm kinh tế và xã hội của các vùng địa lý)

Giá trị 16: Bình đẳng về vị trí địa lý

Lý do để đưa vấn đề này vào

Mặc dù hầu hết các bất bình đẳng trong cộng đồng có liên quan đến bất lợi về kinh tế-xã hội (đượcxem như là nguyên nhân hoặc kết quả), bất bình đẳng cũng có thể này sinh từ bất lợi về vị trí địa

lý Những cộng đồng người dân sống ở vùng sâu vùng xa sẽ được tiếp cần hạn chế hoặc không tiếpcận được với nhiều thứ như giáo dục và các loại hỗ trợ khác của chính phủ và cộng đồng và thậm chí cơ sở hạ tầng như là nước sạch

1 Chỉ tiêu 18 Tỷ lệ khác biệt trong hoàn thành 12 năm đi học của khu vực thành thị và vùng sâu vùng xa

Lý do để chọn chỉ tiêu

Phương tiện giáo dục là một trong những dịch vụ mà các cộng đòng nông thôn và vùng sâu vùng

xa ít cơ hội được tiếp cận so với khu vực thành thị Sự khác bieeth trong tỷ lệ đi học 12 năm phổ thông giữa vùng thành thị và vùng sâu vùng xa là một chỉ tiêu về bình đẳng trong vị trí địa lý Số liệu của chỉ tiêu này đã có

Giá trị 17: Đa dạng sinh học và tình trạng sinh thái

Lý do để đưa vấn đề này vào

Mục tiêu chính thứ 3 của NSESD xác định cần bảo vệ đa dạng sinh học, các qui trình sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cuộc sống Bảo vệ đa dạng sinh thái, các qui trình sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cuộc sống là rất quan trọng cho việc bảo vệ sự thịnh vượng của các thêếhệ trong tương lai (Mục tieê chính thứ nhất) và mang lại sự bình đẳng cho các thế hệ (mục tiêu chính thứ hai)

Chỉ tiêu 19 Tỷ lệ các tiểu vùng địa sinh học có nhiều hơn 30% thực vật gốc

Lý do để chọn chỉ tiêu

Các chỉ tiêu hàng đầu về đa dạng sinh học và tình trạng sinh thái gồm:

 phạm vi và điều kiện của môi trường sống trên cạn;

 phạm vi và điều kiện của môi trường sống nước ngọt; và

 phạm vi và điều kiện của môi trường sống ven biển, cửa sông và ở biển

Tuy nhiên chưa thống nhất được phương pháp đánh giá điều kiện sống của bất kỳ môi trường nào nói trên Để phục vụ cho báo cáo này, các laoij thực vật và môi trường sống được dùng làm đại diện cho các hệ sinh thái và đa dạng hệ sinh tháu Công tác bảo tồn quần thể thực vật không nhất thiết dùng để chỉ công tác bảo tồn quần thể động vật được xem là nơi sống của các loài thực vật này, và thực vật cung cấp môi trường sống cho bất kỳ lại động vật nào và vì thế đây được xem là chỉ tiêu mang tính đại diện cho đa dạng sinh học nói chung

Phạm vi và điều kiện của môi trường sống ven biển, cửa sông, ở biển và nước ngọt xét về một góc

độ nào đó được tính bằng các chỉ tiêu liên quan đến sức khoẻ của vùng ven biển và biển và nước ngọt

Các thông tin giải thích thêm

Chỉ tiêu cho thấy phần lớn các vùng địa sinh học giữ lại ít loại thực vật gốc 30% thực vật gốc trên một vùng địa sinh học có phải là đã đủ cho việc duy trì đa dạng sinh học hay chưa vẫn còn là một

Trang 36

GSO – UNDP Báo cáo chỉ tiêu môi trường

vấn đề đáng bàn cãi Tuy nhiên, chỉ tiêu này là cơ sở cho thực trạng của các loại thực vật gốc để sau này tính toán thiệt hại và phục hồi của môi trường sống của các loài thực vật

Chỉ tiêu 19 (ii) Tỷ lệ các tiểu vùng địa sinh học có hơn 10% diện tích được bảo vệ

Lý do để chọn chỉ tiêu

Chỉ tiêu hàng đầu là phạm vi mà các môi trwowngfg sống nói trên được đại diện trong các hệ thống được bảo tồn và không được bảo tồn Chưa có thống nhất về phương pháp đánh giá phạm vị môi trường sống (của các loại và các điều kiện) được đại diện trong các hệ thống được bảo tôồnvà không ddwocj bảo tồn Tỷ lệ các vùng sinh học nơi mà trên một phần trăm nào đó diện tích được đại diện trong diện tích được bảo vệ sẽ là đại diện tốt nhất chúng ta đang có về phạm vi môi trườngsống tự nhiên trong các hệ được bảo tồn Để phục vụ báo cáo này, chúng tôi đã sử dụng tỷ lệ các vùng sinh học có hơn 10% diện tích được đại diện trong diện tích dược bảo vệ

Các thông tin giải thích thêm

Như chỉ tiêu trước, liệu 26% của tiểu vùng địa sinh học với nhiều hơn 10% diện tích của tiểu vùng được bảo vệ là một tỷ lệ vừa đủ vẫn còn là một vấn đề đang được bàn cãi Những gì chỉ tiêu này phản ánh là cơ sở để tính yoans thiệt hại trong tương lai về đa dạng sinh học và hiệu quả của diện tích được bảo vệ để phục vụ cho việc bảo tồn đa dạng sinh học

Chỉ tiêu 20:

(i) Số lượng của các loài bị tiệt chủng, bị gặp nguy hiểm và bị ảnh hưởng

(ii) Số lượng các cộng đồng sinh thái trong tình trạng nguy hiểm

Lý do để chọn các chỉ tiêu

Số lượng của các loài bị tiệt chủng, bị gặp nguy hiểm và bị ảnh hưởng và các cộng đồng sinh thái được Luật bảo vệ các loài đang gặp nguy hiểm (1992) (khối thịnh vượng chung) năm 1993 và

2000 là một chỉ tiêu phản ánh sự thất thoát của đa dạng sinh học

Các thông tin giải thích thêm

Bất kỳ sự gia tăng nào trong số lượng các loài được xem là gặp nguy hiểm, bị ảnh hưởng hoặc tiệt chủng cần được xử lý thận trọng Xu hướng của chỉ tiêu này phản ánh số loài được công nhận một cách hợp pháp là bị đa doạ hoặc bị tiệt chủng và được bổ sung vào danh sách kể từ năm 1993 Những thay đổi này là kết quả của việc tăng cường kiến thức/hiểu biết hoặc những thay đổi về phân loại hơn là do gia tăng thực tế số loài bị đa doạ hoặc bị tiệt chủng

Do đã lưu ý đến trường hợp này nên tổng số loài được xem là nguy hiểm, bị ảnh hưởng hoặc tiệt chủng có vẻ đã tăng lên thành 37% kể từ năm 1993 Số lượng tăng lên chỉ yếu là của loài động vật

có vú và loài chim bị ảnh hưởng cũng như cây có mạch đang gặp nguy hiểm mặc dù cây có mạch

đã được bảo tồn để thoát khỏi tình trạng bị tiệt chủng Ngoại trừ 10 loại cây này ra tổng số 9 loài động vật hoặc cây đã bị tiệt chủng từ năm 1993

Hiện chưa có số liệu theo chuỗi thời gian về số lượng các cộng đồng sinh thái đang trong tình trạng nguy hiểm

Các chỉ tiêu bổ sung

 Xu hướng dân số các loài được chọn/chính

 Số loài đang trong tình trạng nguy hiểm và bị ảnh hưởng và có số lượng giảm đi/tăng lên kể từ báo cáo cuối cùng, nếu có

 Tỷ lệ thực vật tự nhiên bị xoá sổ tính bằng hecta trong một năm

Trang 37

Giá trị 18: Thay đổi khí hậu

Lý do để đưa vấn đề này vào

Không khí là một cấu thành cần thiết của tất cả các hệ sinh thái trên trái đất và thay đổi khí hậu là một mối đe doạ tiềm tàng đối với đa dạng sinh học và cho tất cả các hệ sinh thái, các nền kinh tế

và các xã hội Vì thế đây là một yếu tố trong việc bảo vệ sự phát triển của các thế hệ trong tương lai (Mục tiêu cơ bản thứ nhất), mang lại bình đẳng cho các thế hệ (mục tiêu cơ bản thứ hai) và bảo

vệ đa dạng sinh học, các qui trình sinh thái và các hệ thống trợ giúp cuộc sống (mục tiêu cơ bản thứ ba)

Chỉ tiêu 21: Tổng lượng khí thải ra từ nhà kính

Lý do để chọn chỉ tiêu

Chỉ tiêu này phản ánh xu hướng trong khí thải từ nhà kính Khí thải được tính dưới dạng khối lượng tịnh hơn là khối lượng gộp được dùng để tính ảnh hưởng của khí cacbon Mặc dù khí thải của Úc chỉ đóng góp một phần trong lượng khí thải của toàn cầu và cùng gây ảnh hưởng đến các

hệ hỗ trợ cuộc sống của trái đất, những khí thải này là những khí thải mà Úc thực sự có quyền kiểm soát

Các thông tin giải thích thêm

Khí thải CO2 của Úc của năm 1999, không bao gồm khí thải từ đất phát quang đã tăng lên 1,1% kể

từ năm 1998 và 17,4% từ năm 1990 đến 1999 Nếu tính cả ước tính tốt nhất hiện nay đang có về khí thải từ đất phát quang thì tổng khí thải của Úc sẽ là 529.9 Mt CO2-e in 1999 and 493.8 Mt CO2-e trong năm 1990 Tuy nhiên đánh giá xu hướng đất phát quang kể từ năm 1990 khá không chắc chắn và dường như sẽ thay đổi đáng keet trong tương lai Vì vậy cần đưa ra khỏi các số liệu trong báo cáo này

Các chỉ tiêu bổ sung:

 Thay đổi vệ tinh/đất và nhiệt độ biển (toàn cầu) (Chú ý rằng AGO tư vấn rằng tính hữu ích vàứng dụng của chỉ tiêu bổ sung này vẫn còn là một vấn đề tại thời điểm hiện tại.)

 Tỷ lệ thải GHG của Úc so với khí thải GHG trên toàn cầu

Giá trị 19: Sự lành mạnh của bờ biển và biển

Lý do để đưa vấn đề này vào

Tình trạng các vùng ven biển và đại dương là rất quan trọng đối với môi trường các hệ sinh thái biển và ven biển (Mục tiêu chính thứ 3) Các qui trình sinh thái biển cũng cần thiết cho sức khoẻ của các thế hệ trong tương lai (Mục tiêu chính thứ 1) và mang lại bình đẳng giữa các thế hệ (Mục tiêu chính thứ 2)

Chỉ tiêu 22: CHỉ số điều kiện ở cưa sông: tỷ lệ cửa sông ở trong điều kiện gần với nguyên thuỷ hoặc đã được điều chỉnh đi một ít

Lý do để chọn chỉ tiêu

Chỉ số điều kiện ở cửa sông là một chỉ tiêu toàn diện cho biết tình trạng lành mạnh của vùng ven biển Do tác động của con người đối với sự lành mạnh của vùng biển được phản ánh thông qua cáchoạt động của con người ở ven biển nên chỉ tiêu này mang tính đại diện cho sự lành mạnh của vùng biển Các cửa sông được xem là nơi chứa và hứng nước thải cho nên chúng phản ánh tác động tổng hợp của tác động từ đất Các cửa sông cũng là nguôồndẫn chính của chất ô nhiềm từ trên cạn đến biển và bờ biển và vì vậy chúng sẽ là đại diện hợp pháp cho những biến động của các

hệ thống này

Các thông tin giải thích thêm

Trang 38

GSO – UNDP Báo cáo chỉ tiêu môi trường

Chỉ số điều kiện ở cửa sông đã được NLWRA xây dựng Số liệu báo cáo ở đây cho thấy 72% cửa sông vẫn trong tình trạng nguyên thuỷ hoặc đã được điều chỉnh đi một ít trong khi 28% đang trongtình trạng thay đổi nhiều Tuy nhiên hiện nay số liệu này không phải là số liệu của tất cả các bang

Các chỉ tiêu bổ sung

 Một chỉ tiêu tạm thời có thể là phạm vi của biến động biển Một số hoạt động của con người

đã quấy nhiễu môi trường sống ở biển và có thể phá hotheercacs hệ sinh thái ở đáy Ứơc tính phạm vi của biến động biển có thể có trong báo cáo của SoE nhưng chỉ tiêu này có thể không phải lúc nào cũng được tính thường xuyên

 Thay đổi trong sử dụng bờ biển (chiều dài và diện tích bờ biển được sử dụng cho các cấu trúc

có liên quan đến hoạt động) tổng lượng hải sản đánh lượng (chỉ tiêu này giúp tính được áp lực của hệ sinh thái biển)

 Tuy nhiên đây không phải là một chỉ tiêu phản ánh tình trạng các loài được đánh bắt và cũng không phải là một chỉ tiêu phản ánh áp lực đối với bất kỳ loài nào)

Giá trị 20: Sự lành mạnh của môi trường nước ngọt

Lý do để đưa vấn đề này vào

Các hệ sinh thái nước ngọt cung cấp các dịch vụ môi trường và kinh tế cần thiết cho mọi sự sống

và sự thịnh vượng của Úc, cả trong hiện tại và tương lai Nước, với số lượng và chất lượng thích hợp được phân phối tại các thời điểm thích hợp rất cần thiết cho sự lành mạnh của môi trường sinhthái của các hệ sinh thái dưới nước, ở sông và trên cạn Đây là các nguồn kinh tế cần thiết cho sự phát triển kinh tế của Úc

Điều kiện của các hệ thống sông phản ánh việc sử dụng đất và là một đầu vào chính cho các môi trường cửa sông và biển Việc bảo vệ các hệ thống nước ngọt vì vậy raat cần thiết đối với việc bảo

vệ các qui trình sinh thái (Mục tiêu chính thứ 3) và sự phồn thịnh của nền kinh tế mà đến lượt nó lại rất cần thiết cho sự phồn thịnh của các thế hệ trong tương lai (Mục tiêu chính thứ 1) cũng như mang lại sự bình đẳng cho các thế hệ (Mục tiêu chính thứ 2)

Chỉ tiêu 23: Tỷ lệ các khu vực được đánh giá có đa dạng sinh học cao dựa trên cấu trúc cộng đồng động vật không xương sống vĩ mô

Lý do để chọn chỉ tiêu

Chỉ tiêu được sự đồng thuận là chỉ số điều kiện sông ngòi do NLWRA xây dựng Đây sẽ là một đánh giá tổng hợp kết hợp giữa các tiểu chỉ số có liên quan đến thuỷ học, chất lượng nước, môi trường sống và điều kiện dẫn nớc ngoài số liệu về vùng sinh vật AusRivAs (nếu có) Tuy nhiên công việc có liên quan đến chỉ tiêu này vẫn chưa hoàn thành

Số liệu về động vật không xương sống vĩ mô được dùng như là một chỉ tiêu tạm thời Những số liệu này phản ánh kết quả của đánh giá y tế cho khu vực sông ngòi (điều kiện sông ngòi- điểm số AusRivAs) và là số liệu khu sinh vật nước ngọt duy nhất của quốc gia hiện có ở thời điểm hiện tại.Động vật không xương sống vĩ mô dưới nước là các chỉ tiêu rất hữu ích cho giám sát sinh vật học Nói chung chúng có thể nhìn được bằng thường và có thể tìm thấy ở các sông suối Chúng là nguồn thức ăn quan trọng chọ cá và kể cả các loại giun, ốc sên, chuồn chuồn, con phù du Chúng

là những động vật có nhiều dễ bắt khá ít di chuyền và quan trọng nhất chúng phản ánh tác động của thay đổi môi trường đối với hệ sinh thái ở sông suối cho giai đoạn 6 tháng

Các thông tin giải thích thêm

Chỉ tiêu tạm thời mô tả khối lượng các địa điểm được xem là đang trong điều kiện tốt (nghĩa là có tính đa dạng sinh học cao, hoặc tính đa dạng sinh học tương đương với các địa điểm tham chiếu)

Trang 39

dựa trên sự có mặt hoặc không có mặt của các dòng họ động vật không xương sống vĩ mô ở dưới nước

Số liệu được lấy từ đánh giá sinh học các loài động vật không xương sống vĩ mô dựa trên thông tincủa chương trình y tế sông ngòi quốc gia do các bang và lãnh thổ cung cấp cho NLWRA và cho báo cáo về tình trạng môi trường quốc gia Giá trị của chỉ tiêu tạm thời dựa trên 3112 địa điểm được kiểm tra và 1487 địa điểm tham chiếu Địa điểm kiểm tra được chọn dựa trên những mối quan ngại của các nhà quản lý và bao gồm rất nhiều địa điểm đại diện cho các loại đường thuỷ, sử dụng đất và nước và các tác động ở các lưu vực sông

Giá trị chỉ tiêu tạm thời không bao gồm các địa điểm tham chiếu vì nếu tính các địa điểm này vào thì sẽ làm chệch kết quả Ngoài ra, bản chất của số liệu đánh giá không có thể chưa ngoại suy toàn

bộ lưu vực sông hoặc các nhánh dẫn thoát nước Tuy nhiên số liệu đưa ra một đánh giá toàn diện

về tinh hình y tế của sông ngòi tại Úc và có thể được sử dụng rất có hiệu quả để xác định các xu hướng y tế của sông ngòi qua thời gian

AusRivAS bao gồm một loạt các bản dự thảo đánh giá sinh học và các mô hình toán học nói về tình trạng Các mô hình này dùng số liệu thực địa để dự đoán các họ động vật không xương vĩ mô sống dưới nước tìm thấy ở các địa điểm kiểm tra và những gì được dự váo đã xuất hiện ở đó từ một số các địa điểm tham khảo có các đặc điểm địa lý, vật lý và hoá học tương tự Các mô hình được dùng để quyeest định các điểm số này đã được xây dựng bằng cách sử dụng các thông tin về môi trường sống và các cuộc điều tra về động vật không xương sống vĩ mô được tiến hành trên

1500 địa điểm nguyên thuỷ hoặc iítbị ảnh hưởng nhất và những địa điểm này được chọn rất cẩn thận

Sôốliệu cho thấy 5% các địa điểm được đánh giá bằng cách dùng AusRivAS đa dạng vêềsinh học hơn mong đợi trong khi đó 55% có các mức dộ đa dạng sinh học tương tự với các địa điêểmtham khảo 31% địa dđểm bị tàn phá, 8% đã bị tàn phá nghiêm trọng 1% địa điệm bị tàn phá cực kỳ nghiêm trọng Nói chung, chỉ tiêu tạm thời cho thấy khoảng 60% các địa điểm được đánh giá có tính đa dạng sinh học hơn hoặc có độ đa dạng sinh học tương tự các địa điểm tham khảo và vì thế

có vẻ như đang ở trong điều kiện tốt Chỉ tieê cũng cho thấy 40% còn lại đã mất khoảng 15% hoặc hơn thế tính đa dạng sinh học mong muốn

Các chỉ tiêu bổ sung

 Chỉ số điều kiện dẫn nước (chỉ tiêu 24)

 Luồng chất dinh dưỡng (chất lắng N/P)(do LWRA xây dựng)

 Nước ngọt với hàm lượng cao các chất:

Lý do để đưa vấn đề này vào

Cùng với không khí, đại dương và nước ngọt, trạng thái đất là một trong những yếu tố chính tình trạng lành mạnh của các hệ sinh thái phụ thuộc vào

Trang 40

GSO – UNDP Báo cáo chỉ tiêu môi trường

Chỉ tiêu 24: Chỉ số điều kiện dẫn nước- tỷ lệ đường dẫn nước trong tình trạng trung bình hoặc tốt

Lý do để chọn chỉ tiêu

Chỉ số điều kiện dẫn nước là một khung đánh giá điều kiện đã được NLWRA xây dựng Chỉ số này sử dụng một hệ thống phân loại lồng ghép tình trạng y tế sinh lý và sông ngòi với các bộ số liệu sản xuất để xác định điều kiện dẫn nước và cung cấp một báo cáo tổng hợp cho toàn noớc Úc

về điều kiện dẫn nước tương dối trong vùng sử dụng nhiều đất

Các thông tin giải thích thêm

Chỉ số điều kiện dẫn nước dựa vào 21 chỉ tiêu đo lường điều kiện đất, nước và sinh học Mục đích

là để phản ánh sự khác biệt tương đối giữa các đường dẫn nước và vẽ sơ đồ các phân nhánh của chúng Các tiểu chỉ số cũng được tính để phản ánh tốt hơn các vấn đề về đất, nước và sinh vật Chỉ

số điều kiện dẫn nước chỉ bao gồm vùng sử dụng nhiều đất Vùng sử dụng nhiều đất chiếm khoảng

2 triệu km2

Số liệu về điều kiện dẫn nước được chia thành 3 loại Qui mô dẫn nước là 500km2 và 3 loại này dựa trên phân bổ trong đó điều kiện dẫn nước “tốt” và “kém” tạo nên hai thái cực đối lập

Số liệu cho thấy 17% đường dẫn nước đang trong điều kiện kém 83% trong tình trạng trung bình

và tốt Khoảng 1/3 các đường dẫn nước được đánh giá đang trong điều kiện tốt và khoảng ½ trong tình trạng trung bình

Các chỉ tiêu bổ sung

 Số ha bị mất do nhiễm mặn

Ngày đăng: 01/04/2017, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w