1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thẩm định giá trị khu chế xuất tân thuận

58 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 653,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Khu chế xuất là khu công nghiệp đặc biệt chỉ dành cho việc sản xuất, chế biến những sản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc dành cho các loại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Quỳnh Hoa

Sinh viên thực hiện: Vũ Minh Tuấn

L ớp : VG1-K35

TP.H ồ Chí Minh, Tháng 4 năm 2013

Trang 2

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

TP.HCM, ngày …… tháng …… năm 2013

Trang 3

NH ẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

TP.HCM, ngày …… tháng …… năm 2013

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trải qua quá trình học tập trên giảng đường Đại Học Kinh Tế Thành phố

Hồ Chí Minh dưới sự giảng dạy tận tâm của thầy cô giảng viên trong trường nói chung và thầy cô giảng viên Khoa Kinh Tế Phát Triển nói riêng, tôi đã

nhận được những kiến thức quý báu làm nền tảng cho ngành nghề mình đã

chọn Tuy vậy, những kiến thức đó vẫn chỉ là lý thuyết căn bản, vì lẽ đó mà nhà trường cùng thầy cô giảng viên Khoa Kinh Tế Phát Triển đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia chương trình thực tập tại Công ty TNHH Tân Thuận, để từ

đó củng cố và bổ sung cho kiến thức chuyên ngành Thẩm Định Giá mà tôi đang học

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Quỳnh Hoa đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài!

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ và hướng dẫn tận tình của Ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ nhân viên tại Công ty TNHH Tân Thuận!

Dù đã hết sức cố gắng nhưng với khả năng còn hạn chế của mình thì

chắc chắn tôi không khỏi có sự thiếu sót trong đề tài này Tôi kính mong quý

thầy cô sẽ giúp tôi nhận ra những thiếu sót và hoàn thiện phần nào nhược điểm

Trang 5

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

KCN : Khu công nghiệp

Trang 6

DANH SÁCH CÁC B ẢNG SỬ DỤNG

Bảng 3 1: Thông tin thu nhập 32

Bảng 3 2: Thông tin chi phí 33

Bảng 3 3: Thu nhập từ cho thuê đất giai đoạn 2013-2041 33

Bảng 3 4: Thu nhập từ cho thuê nhà xưởng số 2 giai đoạn 2013-2041 34

Bảng 3 5: Thu nhập từ cho thuê nhà xưởng số 14 giai đoạn 2013-2041 36

Bảng 3 6: Thu nhập từ cho thuê trụ sở văn phòng giai đoạn 2013-2041 37

Bảng 3 7: Thu nhập từ cho thuê Thương xá E-mall giai đoạn 2013-2041 38

Bảng 3 8: Thu nhập từ nhà đặt máy ATM và dịch vụ đi kèm giai đoạn 2013-2041 39

Bảng 3 9: Bảng ước tính sự thay đổi chi phí giai đoạn 2013-2041 41

Bảng 3 10: Chi phí hoạt động giai đoạn 2013-2041 41

Bảng 3 11: Thu nhập thuần giai đoạn 2013-2041 42

Bảng 3 12: Lãi suất trái phiếu chính phủ và tốc độ tăng VN-index giai đoạn 2002-2012 (%/năm) 43

Bảng 3 13 : Dòng tiền KCX Tân Thuận giai đoạn 2013-2041 45

Trang 7

M ỤC LỤC

L ỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Khái ni ệm về bất động sản công nghiệp: 3

1.2 Phân lo ại bất động sản công nghiệp: 4

1.3 Nh ững vấn đề liên quan đến thẩm định giá trị bất động sản công nghi ệp: 4

1.3.1 Nh ững đặc điểm riêng khi thẩm định giá trị bất động sản công nghi ệp: 4

1.3.2 Nh ững yếu tố tác động đến giá trị bất động sản công nghiệp: 8 Chương 2 – THỰC TRẠNG BẤT ĐỘNG SẢN CÔNG NGHIỆP TẠI TP.HCM 11

2.1 T ổng quan về TP.Hồ Chí Minh 11

2.1.1 Đặc điểm kinh tế: 11

2.1.2 S ự phát triển của lĩnh vực công nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh:

12

2.1.3 Ngu ồn lực tự nhiên: 17

2.1.4 Ti ện ích vận tải: 18

2.1.5 Chính sách c ủa chính quyền: 21

2.2 T ổng quan về đối tượng thẩm định 22

2.2.1 L ịch sử hình thành và phát triển của KCX Tân Thuận 22

2.2.2 Tình hình ho ạt động của KCX Tân thuận: 23

2.2.3 Thông tin cơ bản về đất: 24

2.2.4 Nh ững yêu cầu, quy định khi thuê đất: 27

Chương 3 – THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ KCX TÂN THUẬN 32

3.1 D ự tính dòng thu nhập từ quyền sử dụng đất từ năm 2013 đến 2041 32

3.1.1 Thông tin d ữ liệu cơ bản: 32

3.1.2 Ước tính thu nhập thực tế : 33

3.1.3 Ước tính thu nhập thuần (Io) 40

Trang 8

3.2 Xác định tỷ suất chiết khấu: 43

3.3 Ước tính giá trị khu chế xuất Tân thuận bằng phương pháp chiết kh ấu dòng thu nhập: 45

K ẾT LUẬN 47

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 48

Ph ụ lục 1: 49

Ph ụ lục 2: 50

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài:

Với hơn một thập kỷ phát triển tại Việt Nam, ngành Thẩm định giá được xem là

một ngành non trẻ và còn nhiều tiềm năng ở nước ta Tuy nhiều tiềm năng nhưng cũng song hành cùng thách thức dành cho Thẩm định viên Những thách thức quan trọng

hiện nay đó là cần có hiểu biết sâu rộng các lý luận khoa học chuyên ngành đồng thời

vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn một cách hợp lý

Lý luận trong ngành Thẩm định giá được chia thành nhiều mảng phù hợp trên các lĩnh vực khác nhau với mục đích nhất định, trong đó Thẩm định Bất động sản được xem là một mảng rất được quan tâm trong bối cảnh sau cuộc khủng hoảng bong bóng

bất động sản vừa qua Thực tế hiện nay việc xác định giá trị thị trường của Bất động sản còn mang nhiều tính chủ quan chưa phù hợp với các lý luận khoa học Việc đánh giá

chủ quan theo kinh nghiệm đối với một tài sản bất động sản phổ thông có thể sẽ có sai

lệch ở mức độ tương đối chấp nhận được Nhưng đối với những bất động sản lớn hoặc mang tính chất đặc biệt thì nên dựa trên các phương pháp khoa học khách quan để tránh làm sai lệch lớn về giá trị Và một trong những tài sản bất động sản đặc biệt vẫn chưa

có nhiều bài nghiên cứu đó là Bất động sản Công nghiệp

Khu chế xuất - Khu công nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển công nghiệp ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam Năm 1991, KCX Tân Thuận, KCX đầu tiên của Việt Nam đã được xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh Thành công của KCX Tân Thuận trong việc góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) tại thành phố Hồ Chí Minh đã có tác dụng lan tỏa, 47 tỉnh thành

của các nước đã thành lập KCN Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, những giá trị

to lớn của KCX Tân Thuận là không thể chối cãi

Do đó, tôi đã chọn đề tài “Thẩm định giá trị KCX Tân Thuận theo phương pháp thu nhập” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 M ục tiêu của đề tài nghiên cứu:

- Làm rõ các thách thức trong việc xác định giá trị của Bất động sản Công nghiệp

Trang 10

- Vận dụng phương pháp khoa học trong việc xác định giá trị tài sản đặc biệt

nhằm đảm bảo tính chính giá của kết quả

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dữ liệu sơ cấp thu thập tại cơ quan hành chính của Công ty TNHH Tân Thuận về việc cho thuê đất

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phần đất sử dụng với mục đích cho thuê tại KCX Tân Thuận

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

Có nhiều phương pháp nghiên cứu trong việc thẩm định giá trị bất động sản nhưng các phương pháp được sử dụng trong đề tài này là:

- Phương pháp phân tích định lượng: là việc xử lý các số liệu thu thập được

để đưa ra mức giá cho Bất động sản

- Phương pháp nghiên cứu cơ bản nhằm diễn giải quy trình vận dụng phương pháp thu nhập để xác định giá trị bất động sản

- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập và xử

lý nhằm xác định tỹ lệ chiết khấu

5 Điểm mới của đề tài:

Đây là bài nghiên cứu đầu tiên về thẩm định giá trị KCX Tân Thuận vì vậy sẽ đóng góp những thông tin khá mới về tài sản đặc biệt này

6 K ết cấu của đề tài:

Đề tài “Thẩm định giá trị KCX Tân Thuận” ngoài Lời mở đầu và Kết luận còn

gồm 3 chương:

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 THỰC TRẠNG BẤT ĐỘNG SẢN CÔNG NGHIỆP TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái ni ệm về bất động sản công nghiệp:

Bất động sản công nghiệp được định nghĩa là: “Đất trống hoặc đất và công trình xây dựng phù hợp để sử dụng vào mục đích công nghiệp” Đối tượng thẩm định cụ thể thường là các nhà máy hoặc kho tàng, công trình công nghiệp từ hiện đại đến cũ kỷ, lạc

hậu, một tầng hoặc nhiều tầng

Bất động sản công nghiệp thường tồn tại dưới hình thức là Khu công nghiệp

hoặc Khu chế xuất

Theo định nghĩa của Từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì:

• Khu công nghiệp: còn gọi là khu kỹ nghệ, là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường Khu công nghiệp thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ

tầng kỹ thuật và pháp lý riêng

• Khu chế xuất là khu công nghiệp đặc biệt chỉ dành cho việc sản xuất, chế

biến những sản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc dành cho các loại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến hoạt động

xuất-nhập khẩu tại khu vực đó với các ưu đãi về các mức thuế xuất-nhập

khẩu hay các ưu đãi về giá cả thuê mướn mặt bằng sản xuất, thuế thu

nhập cũng như cắt giảm tối thiểu các thủ tục hành chính Khu chế xuất có

vị trí, ranh giới được xác định từ trước, có các cơ sở hạ tầng như điện, nước, đường giao thông nội khu sẵn có và không có dân cư sinh sống Điều hành, quản lý hoạt động chung của khu chế xuất thường do một Ban

quản lý khu chế xuất điều hành

Theo định nghĩa trong Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính

phủ nước Cộng hòa Xả hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về Khu công nghiệp, Khu chề

xuất và Khu kinh tế thì:

Trang 12

• Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại nghị định này

• Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực

hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh

giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp

dụng đối với khu công nghiệp quy định tại nghị định này

Đây là định nghĩa chuẩn mực đang được áp dụng tại nước ta hiện nay trong việc hình thành và phát triển các Khu công nghiệp và Khu chế xuất

1.2 Phân lo ại bất động sản công nghiệp:

Thông thường bất động sản công nghiệp được phân thành bất động sản thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng và bất động sản thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ

• Công nghiệp nặng bao gồm những hạng mục cơ khí nặng, sinh ra ô nhiễm

nặng về khói bụi, mùi vị, thuộc các lĩnh vực sản xuất khai thác khoáng

sản, chế biến khối lượng lớn nguyên vật liệu và sản phẩm cuối cùng Bất động sản công nghiệp nặng thường liên quan đến đất đai và những công trình xây dựng được thiết kế đặc biệt, chuyên dùng, rất ít khả năng chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác

• Công nghiệp nhẹ bao gồm những lĩnh vực còn lại không thuộc công nghiệp nặng Bất động sản công nghiệp nhẹ gồm đất đai và những công trình xây dựng ít mang tính đặc biệt, chuyên dùng hơn so với công nghiệp

nặng Do đó, việc ước tính giá trị ít phức tạp hơn

1.3 Nh ững vấn đề liên quan đến thẩm định giá trị bất động sản công nghiệp: 1.3.1 Nh ững đặc điểm riêng khi thẩm định giá trị bất động sản công nghiệp:

Thẩm định viên cần đáp ứng được yêu cầu về những kiến thức chung như: xây

dựng, kiến trúc, tiền tệ, tín dụng, quy hoạch, môi trường, đồng thời nắm được những

kiến thức về quá trình khai thác, sản xuất, chế tạo, lưu kho, vận chuyển vật liệu, sản

ẩm Nghĩa là cần phải kết hợp những hiểu biết kinh tế học về vị trí xây dựng nhà máy

Trang 13

cùng những vấn đề ô nhiễm , chất thải, nguồn cung ứng nguyên liệu, năng lượng, lao động, vận tải, thị trường, phân phối và tiêu thụ để xem xét giá trị

Ngoài ra, thẩm định viên cần lưu ý những đặc điểm riêng của bất động sản công nghiệp bao gồm:

• Có xu hướng được thiết kế sử dụng vào mục đích riêng, đặc thù

• Công trình có tỷ lệ hao mòn, mất giá lớn hơn bình thường

• Yếu tố vị trí nhà máy chi phối lớn đến giá trị tài sản

• Ít có hoạt động mua bán, giao dịch đối với nhà cửa, công trình xây dựng công nghiệp

• Ngân hàng và các tổ chức tín dụng thường cân nhắc tài sản thế chấp khi cho vay vốn đầu tư

• Chỉ số tín nhiệm tín dụng bên đi vay vốn đối với ngân hàng là quan trọng

1.3.1.1 B ất động sản công nghiệp được thiết kế cho mục đích sử dụng riêng biệt:

Phần lớn bất động sản công nghiệp được thiết kế cho mục đích sử dụng riêng

biệt, được chế tạo theo kiểu “may đo sẵn”, theo đơn đặt hàng của hãng khai thác Chính yêu cầu này quyết định cốt nền công trình, chiều rộng mặt sàn, chiều cao trần nhà, khẩu

độ vượt, hệ thống dây dẫn, hệ thống nâng hạ, không gian văn phòng

Quy mô, kích thước cũng tác động tới công dụng của tòa nhà công nghiệp Nói chung, quy mô công trình thường lớn tới mức ít có người sẵn sàng mua chúng trên thị trường

Hình dáng công trình cũng ảnh hưởng tới công dụng Nói chung tòa nhà công nghiệp có dạng hình vuông hoặc chữ nhật sẽ có tiện ích lớn nhất; hình dáng càng khác

xa so với hình vuông, hình chữ nhật thì càng ít hữu ích

Khó chuyển đổi một tòa nhà xây dựng cho mục đích công nghiệp này sang mục đích sử dụng khác Những công trình công nghiệp với những hạng mục, thiết bị, dây chuyền đồ sộ, gắn chặt xuống nền bê tông, mục đích sử dụng chuyên dùng, đặc biệt

Trang 14

1.3.1.2 Tài s ản nhanh hao mòn, mất giá do lạc hậu công năng

Thiết kế sử dụng cho mục đích chuyên dùng, đặc biệt tất nhiên sẽ nảy sinh tỷ lệ

giảm giá cao của bất động sản công nghiệp, thậm chí quá trình hao mòn đã xảy ra từ trước khi đưa máy móc vào vận hành Vì các nhà máy được xây dựng để lắp đặt chính xác những cấu kiện, hạng mục cho một mục đích sản xuất, chế biến nhất định, cũng công trình ấy nhưng không thể hoán chuyển sang mục đích sử dụng khác

Một nguyên nhân nữa là quá trình đổi mới, cải tiến công nghệ không ngừng đã đặt ngành công nghiệp vào áp lực cạnh tranh lớn Quá trình sản xuất cơ khí được thay

thế bằng dây chuyền công nghệ tự động hoặc bán tự động dẫn đến nhiều nhà máy, công trình cũ không cạnh tranh nổi và bị bỏ hoang Yếu tố hao mòn, giảm giá lớn nhất là sự

lạc hậu về công năng, chứ không phải do gỉ sét, xuống cấp tự nhiên Để ước tính sự mất giá này, thẩm định viên cần so sánh những công trình hiện đại với công trình giá cũ,

xuống cấp để tìm ra những yếu điểm và mất giá của công trình này

• Các tiện ích công cộng (đường xá, công viên)

• Độ dốc, kết cấu chất đất bên dưới kích thước, đường vào – ra, khu vực xung quanh

• Những công trình phục vụ công nhân: nhà ở, trường học, chợ, bệnh viện

• Thuế bất động sản, thuế thu nhập cá nhân

1.3.1.4 Ít có ho ạt động giao dịch, mua bán đối với công trình công nghiệp:

Trang 15

Bất động sản công nghiệp kém hấp dẫn nhà đầu tư so với loại hình bất động

sản khác (ví dụ nhà ở, đất ở đô thị ) vì đặc điểm khó chuyển đổi mục đích sử dụng khác

hoặc phải tốn kém chi phí lớn nếu chuyển đổi Đối với những khu đất công nghiệp

trống (chưa có công trình xây dựng trên đất) thì tình hình sáng sủa hơn, nghĩa là nhiều nhà đầu tư sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực này

Việc hình thành công viên hoặc khu chế xuất công nghiệp đã giúp khắc phục

phần nào tình trạng ế ẩm của bất động sản công nghiệp bỏ hoang khi những khu vực,

diện tích đất lớn được quy hoạch thành các khu công nghiệp tương lai

1.3.1.5 B ất động sản cộng nghiệp với tín dụng, ngân hàng:

Từ bốn đặc điểm trên dẫn đến ít có bất động sản công nghiệp được dùng làm tài

sản đảm bảo, thế chấp vay vốn ngân hàng vì mục đích sử dụng đặc biệt, chuyên dùng

của bất động sản công nghiệp làm cho các tổ chức tín dụng khó có thể giải chấp, nghĩa

là bán chúng trên thị trường một khi bên đi vay mất khả năng trả nợ hoặc vi phạm khế ước vay mượn

Ngược lại, thái độ do dự của bên cho vay cũng tác động đến nhà đầu tư và đến

việc đánh giá độ giảm giá của công trình nhanh hơn

Những hoạt động vay vốn hiện tại hoặc tương lai liên quan đến bất động sản công nghiệp đang thẩm định là một yếu tố quan trọng mà thẩm định viên cần xem xét, phân tích để tìm ra tỷ suất vốn hóa phù hợp khi áp dụng phương pháp thu nhập

1.3.1.6 Nh ững rủi ro tín dụng của chủ bất động sản công nghiệp đối với tổ chức tín

d ụng:

Bảng xếp hạng tín dụng của chủ bất động sản công nghiệp luôn là thông số được ngân hàng, tồ chức tín dụng quan tâm xem xét, bất kể món tiền vay lớn hay nhỏ Khả năng bên đi vay thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn là điểm đặc thù thứ sáu đối với

loại hình bất động sản này Tầm quan trọng của rủi ro tín dụng đưa đến mối quan hệ ngược với khả năng bán, chuyển đổi, giải chấp của bất động sản công nghiệp Yếu tố này cần được xem xét, phân tích để tìm ra tỷ suất vốn hóa phù hợp khi áp dụng phương pháp thu nhập

Trang 16

Trong thực tế, các báo cáo thẩm định bất động sản công nghiệp thường không có

nội dung về xếp hạng tín dụng đối vối chủ bất động sản Tuy nhiên khuyến cáo đưa ra

là báo cáo thẩm định giá cần đưa thêm nội dung này vào

1.3.1.7 Tác động của những đặc điểm đặc biệt đến giá trị bất động sản công nghiệp:

Do đặc tính duy nhất, không chuyển đổi công năng mà một bất động sản công nghiệp cần có thời gian mua – bán nhiều tháng hoặc nhiều năm mới hoàn thành xong giao dịch trên thị trường Xét theo thuật ngữ thông thường thì gần như không tồn tại giá

trị thị trường đối với bất động sản công nghiệp, nhất là những bất động sản quy mô to

1.3.2 Nh ững yếu tố tác động đến giá trị bất động sản công nghiệp:

Có hai nhóm yếu tố chính là những yếu tố chung của bất động sản được xem xét dưới góc độ đặc điểm của bất động sản công nghiệp và những yếu tố riêng đối với với

Trang 17

- Hệ thống điện, cấp thoát nước, viễn thông

- Tỷ lệ diện tích trống, không có khách thuê

1.3.2.2 Nhóm nh ững yếu tố riêng đối với bất động sản công nghiệp:

- Khả năng chuyển đổi mục đích sử dụng công nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác là một vấn đề khó khăn khi ước tính giá trị bất động sản công nghiệp Yếu tố này cần căn cứ vào thị trường thông qua thông tin giá bán, giá thuê và điều tra khảo sát

của thẩm định viên

Trang 18

- Đường cao tốc: đây là yếu tố làm tăng giá trị của bất động sản công nghiệp nếu được đặt gần đường cao tốc

- Thị trường lao động: bao gồm các yếu tố cần được xem xét là tiền công, tuổi tác, đi lại, vui chơi giải trí, nhà ở cho người lao động

- Nhân tố địa phương:

• Thị trường tiêu thụ

• Nguồn cung lao động

• Nguồn nguyên vật liệu, năng lượng

• Chi phí vận chuyển

- Hệ thống giao thông: yếu tố này tác động rất lớn đến giá trị đất

Trang 19

Chương 2 – THỰC TRẠNG BẤT ĐỘNG SẢN CÔNG NGHIỆP TẠI

bằng 105,40% so với cùng kỳ Trong đó, thu nội địa đạt 109.500 tỷ đồng, bằng 88,81%

dự toán, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 70.000 tỷ đồng, bằng 88,72% dự toán

Bên cạnh đó Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã trình Hội đồng nhân dân Thành phố 29 chỉ tiêu về kinh tế và xã hội trong năm 2013, đặt mục tiêu thu

nhập bình quân đầu người năm 2013 Trong đó có một số chỉ tiêu kinh tế gồm có GDP bình quân đầu người đạt khoảng 4.000 USD/người, tổng sản phẩm trong nước (GDP)

dự kiến tăng 9,5-10%, tốc độ kim ngạch xuất khẩu là 13%, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội dự kiến khoảng 248.500-255.000 tỷ đồng, bằng 36-37% GDP, chỉ số giá tiêu dùng thấp hơn tốc độ tăng của cả nước

Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ,

thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%,

phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm

Trang 20

tỷ trọng cao nhất: 51,1% Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%

Tính đến giữa năm 2006, 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút được 1.092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỉ USD và 19,5 nghìn tỉ VND Thành phố cũng đứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự án FDI,

tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007 Riêng trong năm 2007, thành phố thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh

cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011, thành phố Hồ Chí Minh xếp ở vị trí thứ 20/63 tỉnh thành

Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ đa dạng Chợ Bến Thành là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xa xưa

của thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng Những thập niên gần đây, nhiều trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như Saigon Trade Centre, Diamond Plaza.Mức tiêu thụ của Thành phố Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh khác của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô Hà Nội Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh,

có mã giao dịch là VN-Index, được thành lập vào tháng 7 năm 1998 Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007, toàn thị trường đã có 507 loại chứng khoán được niêm yết, trong

đó có 138 cổ phiếu với tổng giá trị vốn hóa đạt 365 nghìn tỷ đồng

Tuy vậy, nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn Toàn thành phố chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại Trong đó, có 21/212 cơ sở ngành dệt may, 4/40 cơ sở ngành da giày, 6/68 cơ sở ngành hóa chất, 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cơ sở cao su nhựa, 5/46 cơ sở chế tạo máy có trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến Cơ sở hạ tầng của thành phố

lạc hậu, quá tải, chỉ giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp cũng gây khó khăn cho nền kinh tế Ngành công nghiệp thành phố hiện đang hướng tới các lĩnh vực cao, đem lại hiệu quả kinh tế hơn

2.1.2 S ự phát triển của lĩnh vực công nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh:

2.1.2.1 Tình hình phát tri ển các lĩnh vực công nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh:

Trang 21

Việc phát triển hiệu quả các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao này đã góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu công nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh, trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước

Là trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước, TP Hồ Chí Minh chiếm gần 30% tỷ trọng công nghiệp cả nước và 46% khu vực phía nam Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố liên tục tăng cao Từ 2006 đến 2010, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 1,85 lần so với năm năm trước đó Một trong những yếu tố quan trọng giúp công nghiệp TP Hồ Chí Minh phát triển nhanh và hiệu quả là các ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức, công nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh bao gồm cơ khí, điện tử - công nghệ thông tin, hóa dược - cao-su, chế biến tinh lương thực, thực phẩm được chọn là ngành công nghiệp trọng yếu đã có bước phát triển ổn định

Những năm qua, bốn ngành công nghiệp trọng yếu tăng từ 55,4% (năm 2005) lên 59,4% (năm 2010) tỷ trọng công nghiệp thành phố Năm 2011, thành phố phấn đấu

tỷ trọng này sẽ đạt 60% Bên cạnh kết quả đạt được về tốc độ tăng trưởng, các ngành công nghiệp này liên tục tăng cao về năng suất lao động với mức bình quân 17%/năm (giai đoạn 2006-2010), cao hơn năng suất lao động toàn ngành công nghiệp Năng suất lao động các ngành cơ khí; điện tử - công nghệ thông tin; hóa dược - cao-su; chế biến tinh lương thực, thực phẩm, cao hơn 5,3 đến 12 lần toàn ngành công nghiệp Bốn ngành công nghiệp này được tập trung đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Trên thực tế, nhiều sản phẩm có được thị phần lớn trong nước như: dây cáp điện chiếm 80% thị trường trong nước; quạt điện 70%; lốp ô-tô, xe máy 90%; điện tử gia dụng 50%; nước giải khát, sữa đặc, sữa đóng hộp 80%; thực phẩm chế biến 70%

Cơ cấu công nghiệp TP Hồ Chí Minh tiếp tục chuyển biến tích cực, theo đúng định hướng Đại hội lần thứ 8 Đảng bộ thành phố đề ra Bốn ngành công nghiệp trọng

yếu đã có vai trò quan trọng đối với công nghiệp thành phố Hiện tại, công nghiệp cơ khí phát triển nhanh, nhất là cơ khí chế tạo Công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin

có mức doanh thu hằng năm chiếm tới 40% doanh thu của cả nước, thu hút nhiều tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới đầu tư vào các dự án sử dụng công nghệ bán dẫn, công nghệ vi mạch, bo vi mạch Công nghiệp hóa chất - hóa dược - nhựa - cao-su đã phát triển theo hướng bảo vệ môi trường và tăng giá trị gia tăng Ngành công nghiệp chế

Trang 22

biến lương thực, thực phẩm đã chuyển sang tinh chế với công nghệ tiên tiến, cho ra đời

trị gia tăng cao, được ngân sách thành phố hỗ trợ 100% hoặc 50% lãi suất vốn vay

Hằng năm thành phố dành khoảng năm tỷ đồng cho các hoạt động hỗ trợ đổi mới công nghiệp Năm 2010, Sở Công thương trình thành phố phê duyệt 76 dự án được hỗ trợ lãi vay, trong đó công nghiệp có 13 dự án về cơ khí chế tạo, sáu dự án về dược - nhựa - cao-su kỹ thuật; năm dự án điện - điện tử công nghệ thông tin

Thực hiện chuyển đổi cơ cấu công nghiệp theo hướng bền vững, TP Hồ Chí Minh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp sản xuất sản phẩm phụ trợ, chủ động phát triển trung tâm và công nghệ phần mềm tập trung, xây các khu công nghiệp kỹ thuật cao để hút các nhà đầu tư, nhất là các dự án đầu tư vào các ngành công nghiệp

trọng yếu Trong năm năm gần đây, bốn ngành công nghiệp trọng yếu đã có 24 nghìn

345 doanh nghiệp được thành lập, tăng hai đến ba lần so với giai đoạn 2001-2005, chiếm 46% số các doanh nghiệp mới thành lập của thành phố Một trong những điểm đáng chú ý là, các dự án về cơ khí đã tập trung nhiều trang thiết bị, công nghệ mới, bảo

vệ môi trường, sử dụng công nghệ tiên tiến và ngày càng có nhiều các dự án lớn của các

tập đoàn lớn trên thế giới đầu tư Cuối tháng 1/2011, TP Hồ Chí Minh đã cấp phép đầu

tư cho dự án sản xuất pin năng lượng mặt trời với số vốn đầu tư hơn một tỷ USD tại Khu công nghiệp Đông Nam của thành phố Trước đó, một tập đoàn hàng đầu thế giới

đã khánh thành nhà máy sản xuất chíp điện tử với tổng vốn dự án hơn một tỷ USD tại khu Công nghệ cao TP Hồ Chí Minh Những kết quả đó cho thấy, môi trường đầu tư vào các ngành công nghiệp trọng yếu ngày càng hấp dẫn Các dự án này đi vào hoạt động, góp phần phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu của thành phố theo hướng phát triển công nghiệp sạch, có hàm lượng chất xám cao Thành phố cam kết sẽ tiếp tục

cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp hỗ

Trang 23

trợ; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; tạo môi trường thuận lợi nhất cho nhà đầu

tư yên tâm sản xuất kinh doanh

2.1.2.2 Tình hình phát tri ển của các Khu công nghiệp – Khu chế xuất tại Tp.Hồ Chí Minh:

Do tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp khó khăn, cũng như một số chính sách ưu đãi về thuế, giá thuê đất không đủ hấp dẫn nhà đầu tư đã khiến tình hình thu hút đầu tư năm 2012 vào các khu chế xuất - khu công nghiệp trên địa bàn TPHCM giảm sút

so với năm 2011, vốn đầu tư thu hút giảm 21,13%; trong đó vốn đầu tư nước ngoài

giảm 19,02%, vốn đầu tư trong nước giảm 23,16%, mặc dù vốn đầu tư trong nước điều

chỉnh tăng gấp 3,3 lần so với năm 2011 Tuy nhiên, vốn đầu tư điều chỉnh tăng là do

một số dự án có vốn đầu tư lớn như: dự án Tân Cảng Sài Gòn, dự án của Công ty cổ

phần Bia rượu nước giải khát Sài Gòn điều chỉnh tăng vốn

Cụ thể, năm 2012 có 220 dự án đầu tư được cấp mới và điều chỉnh với vốn đầu

tư đăng ký đạt 411,73 triệu USD, đạt 82,35% kế hoạch năm 2012 (500 triệu USD),

giảm 21,13% so với năm 2011 (522 triệu USD không bao gồm dự án First Solar 1,004

tỷ USD) Trong đó, về đầu tư nước ngoài, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 207,62 triệu USD, giảm 19,02% so với năm 2011 (256,37 triệu USD) Cụ thể, cấp mới 20 dự án với

vốn đầu tư đăng ký 33,11 triệu USD, giảm 2,07% so với năm 2011; điều chỉnh 109 dự

án, trong đó 38 dự án điều chỉnh tăng vốn với vốn điều chỉnh tăng 174,51 triệu USD,

giảm 21,59% so với năm 2011 (222,56 triệu USD)

Về đầu tư trong nước, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 4.082,15 tỷ đồng (tương đương 204,11 triệu USD), giảm 23,16% so với năm 2011 (265,63 triệu USD) Trong đó,

cấp mới 46 dự án với vốn đăng ký 2.814,41 tỷ đồng (tương đương 140,72 triệu USD),

giảm 42,93% so với năm 2011 (246,59 triệu USD); 45 dự án điều chỉnh, trong đó 22 dự

án điều chỉnh tăng vốn với vốn điều chỉnh tăng 1.267,75 tỷ đồng (tương đương 63,39 triệu USD), gấp 3,3 lần so với năm 2011 (19,05 triệu USD)

Nguyên nhân chính của thu hút đầu tư giảm sút do tình hình kinh tế thế giới và trong nước vẫn còn khó khăn; doanh nghiệp đầu tư vào KCN không còn được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ đầu tư vào các dự án công nghệ cao); giá thuê đất ở

Trang 24

một số KCX-KCN không đủ hấp dẫn nhà đầu tư; thu hút đầu tư có chọn lọc, tập trung thu hút vào 4 ngành trọng điểm (cơ khí, điện tử - tin học, hóa chất và chế biến tinh lương thực - thực phẩm)

Hiện nay, trên địa bàn TPHCM có 16 KCX-KCN được thành lập, trong đó có 12 KCX-KCN hiện hữu đang hoạt động, 4 KCN đang xây dựng hạ tầng (An Hạ, Phong Phú, Tân Phú Trung, Đông Nam)

Theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì định hướng đến năm 2020 TPHCM có thêm 7 KCN thành lập mới với tổng diện tích 1.569ha gồm: Phú Hữu, Bàu Đưng, Phước Hiệp, Xuân Thới Thượng, Vĩnh Lộc 3, Lê Minh Xuân 2, Lê Minh Xuân 3

và một KCN chuyển đổi từ cụm công nghiệp với diện tích 100ha là Cụm Cơ khí ô tô TPHCM Như vậy, đến năm 2020 TPHCM sẽ có tổng cộng 24 KCX, KCN tập trung

với tổng diện tích 6.142ha

Nhằm thu hút nhà đầu tư tập trung đầu tư vào các KCX-KCN trên địa bàn TPHCM trong năm 2013, Ban Quản lý các KCX-KCN TPHCM (HEPZA) sẽ triển khai nhiều nhóm giải pháp thực hiện trong thời gian tới:

• Cụ thể, xây dựng KCN ưu tiên thu hút nhà đầu tư Nhật Bản thuộc các ngành công nghiệp phụ trợ, dự kiến thực hiện tại KCN Hiệp Phước Thành lập Khu công nghệ cao Việt Nam - Singapore (VSIP) tại TPHCM Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc thúc đẩy cải cách hành chính, giải quyết nhanh

thủ tục cho doanh nghiệp, nâng cao vị thế của ban quản lý đối với nhà đầu tư

• Thúc đẩy việc triển khai dự án của các KCN dự kiến thành lập mới như Lê Minh Xuân 2, Lê Minh Xuân 3, Vĩnh Lộc 3, Xuân Thới Thượng, Hiệp Phước

- giai đoạn 3, Lê Minh Xuân mở rộng, Hòa Phú, Phước Hiệp để sớm triển khai tạo quỹ đất sẵn sàng cho thu hút đầu tư Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu

tư, khai thác các KCN đã sẵn sàng quỹ đất đầu tư: KCN Tân Phú Trung, Đông Nam, An Hạ, Hiệp Phước - giai đoạn 2, KCX Tân Thuận

• Khuyến khích Công ty Phát triển hạ tầng xây dựng sẵn nhà xưởng tiêu chuẩn, trung tâm dịch vụ phục vụ công nghiệp phù hợp các ngành sản xuất phần

mềm, công nghệ thông tin, nghiên cứu và phát triển

Trang 25

• Phát triển xây dựng nhà xưởng cao tầng đa công năng, giảm ô nhiễm môi trường để tăng diện tích sàn công nghiệp Phối hợp UBND các quận - huyện,

chủ đầu tư KCN đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng tại 3 KCN hiện hữu (Vĩnh Lộc, Tân Tạo, Cát Lái 2) và 8 KCN đang triển khai (Đông Nam, Tân Phú Trung, Hiệp Phước - giai đoạn 2, Phong Phú, Hòa Phú,

Lê Minh Xuân 2, Lê Minh Xuân 3, Xuân Thới Thượng) Rà soát, thu hồi đất đối với những dự án không triển khai theo đúng tiến độ đăng ký để triển khai các dự án khác

• Ngoài ra, xây dựng chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, định hướng vào lĩnh vực công nghiệp xanh, thân thiện với môi trường, lĩnh vực công nghệ cao Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Xúc tiến thương mại - đầu

tư TPHCM, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Công ty Phát triển hạ tầng KCX-KCN tổ

chức vận động xúc tiến đầu tư ở nước ngoài, tập trung vào các tập đoàn đa

quốc gia

2.1.3 Ngu ồn lực tự nhiên:

Thành phố Hồ Chí Minh với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành

phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế, rất thuận lợi cho việc phát triển mô hình Công nghiệp xuất khẩu hàng hóa

Đồng thời, với vị trí giáp ranh khu vực miền Tây Nam bộ là nguồn cung nông

sản thô lớn nhất cả nước rất thuận lợi khi phát triển ngành công nghiệp chế biến Ngoài

ra nguồn nguyên vật liệu dành cho công nghiệp điện tử hay các ngành công nghệ cao cũng không thiếu với nguồn cung từ các tỉnh vệ tinh trong khu vực Đông Nam bộ

Là đô thị có nguồn nhân lực lớn nhất nước, với khoảng 4,7 triệu người trong độ

tuổi lao động, tổng số người có việc làm hiện vào khoảng 3,2 triệu người Đội ngũ cán

bộ khoa học - kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao trên địa bàn chiếm tới 30% so với cả nước Số lao động đã qua đào tạo tăng từ 40% năm 2005 lên 55% năm 2010 Trong giai đoạn 2010 đến 2015, sẽ ưu tiên phát triển nhân lực đủ để cung cấp cho những ngành có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao tại các Khu công nghiệp – Khu chế

Trang 26

xuất Một hướng đi nhằm đưa TP Hồ Chí Minh lên một tầm cao mới, xứng đáng là đầu tàu cho vùng kinh tế trọng điểm phía nam

2.1.4 Ti ện ích vận tải:

Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu

mối giao thông quan trọng của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á Khác với Hà Nội,

vận tải thủy ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm một tỷ lệ quan trọng Tính riêng vận tải hàng hóa, đường biển chiếm khoảng 29% và đường sông khoảng chiếm 20% tổng khối lượng thông qua đầu mối thành phố Đường bộ chỉ chiếm 44% vận tại hàng hóa nhưng chiếm tới 85,6% vận tải hành khách Về giao thông đường không, Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là phi trường lớn nhất Việt Nam về cả diện tích và công suất nhà ga Năm

2006, vận tải thành phố đã vận chuyển tổng cộng 73.743 tấn hàng hóa, 239 triệu lượt người và bốc xếp 44.341 tấn hàng Đến tháng 9 năm 2011 toàn thành phố có 480.473 xe ôtô và 4.883.753 xe môtô

Giao thông đường sắt của thành phố gồm tuyến nội ô và khu vực phụ cận - do Xí nghiệp Liên hiệp đường sắt 3 quản lý, tuyến Bắc - Nam và một vài đoạn đường chuyên

dụng, hiện hầu như đã ngưng khai thác Trong thành phố có hai nhà ga chính: Sóng

Thần và Sài Gòn Bên cạnh đó còn có một số nhà ga nhỏ như Dĩ An, Thủ Đức, Bình Triệu, Gò Vấp Do mạng lưới đường sắt không được nối trực tiếp với các cảng, cơ sở đã

cũ kỹ nên giao thông đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh không phát triển, chỉ chiếm khoảng 6% khối lượng hàng hóa và 0,6% khối lượng hành khách

Giao thông đường bộ, thành phố có 6 bến xe khách liên tỉnh được phân bố ở các

cửa ngõ ra vào: Miền Đông, Văn Thánh, Miền Tây, Chợ Lớn, Tân Bình - Tây Ninh, Ký

Thủ Ôn Mạng lưới khả năng tiếp nhận trên 1.200 xe/ngày, vận chuyển gần 41.000 khách/ngày đi các tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông

Cửu Long Cũng theo số liệu từ 1994, tổng lượng hành khách liên tỉnh qua thành phố khoảng 106,4 triệu lượt người/năm, nhiều nhất qua quốc lộ 1A

Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có bốn cảng biển chính: Sài Gòn, Bến Nghé, Nhà Bè, Tân Cảng cùng các cảng sông Bình Đông, Tân Thuận, Tôn Thất Thuyết, Bình

Lợi, Bình Phước Ngoài ra còn có khoảng 50 bến đò phục vụ giao thông hành khách

Trang 27

Cảng Sài Gòn là một trong những cảng lớn nhất Việt Nam, chiếm 25% trong tổng khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển cả nước Cảng Bến Nghé nằm phía hạ lưu sông Sài Gòn, rộng 32 ha, tổng chiều dài cầu cảng 528 m, có thể cho tàu có tải trọng từ 15.000 - 20.000 tấn cập bến

Thành phố Hồ Chí Minh đang đầu tư cho hệ thống giao thông công cộng Hiện nay thành phố có 3.250 xe buýt và 8.000 xe taxi, mỗi năm chỉ đáp ứng khoảng 6,2% nhu cầu đi lại Hệ thống xe buýt chưa đem lại hiệu quả cao, 65% tuyến trùng lặp Cùng

mạng lưới xe buýt, dự án tàu điện ngầm Thành phố Hồ Chí Minh cũng được đang tiến hành Theo dự kiến, thành phố sẽ có bốn tuyến, tổng chiều dài 54 km, 6 đường rày và

22 nhà ga Cuối 2010, hai tuyến đầu tiên sẽ đi vào hoạt động

Từ năm 2001-2010, TPHCM luôn dành một khoản ngân sách đáng kể đầu tư phát triển hệ thống giao thông đồng thời với việc xã hội hóa, thu hút thêm nhiều nguồn

vốn đầu tư giao thông

Kết quả, hàng loạt công trình giao thông đã được triển khai xây dựng và rất nhiều trong số đó đã hoàn tất, đưa vào sử dụng như đường Trường Chinh, đường Cộng Hòa, cầu đường Nguyễn Tri Phương, cầu đường Nguyễn Văn Cừ, đường Nguyễn Văn

Trỗi - Nam Kỳ Khởi Nghĩa, đường trục Bắc-Nam, đại lộ Đông-Tây, cầu Phú Mỹ, cầu

Thủ Thiêm

Hiện nay, việc ra, vào 4 cửa ngõ của TP đã được cải thiện đáng kể Khu vực phía Tây, đường Hùng Vương, Kinh Dương Vương rộng rãi đã giải quyết cơ bản tình trạng

ùn tắc giao thông ở đây Đường Trường Chinh, Cộng Hòa giúp lập lại trật tự giao thông

ở hướng Tây-Bắc Đường Điện Biên Phủ, Nguyễn Hữu Cảnh làm thông thoáng cửa ngõ phía Đông và đường trục Bắc-Nam, đường Nguyễn Văn Linh giúp giao thông, thông

suốt ở hướng Nam

Không chỉ thế, những năm gần đây, trong khả năng của mình, TPHCM cũng đã

có nhiều cố gắng đưa giao thông “đi trước một bước” để tạo tiền đề cho việc xây dựng các đô thị mới Công trình cầu, hầm Thủ Thiêm, bắc qua sông Sài Gòn kết nối trung tâm TP với đô thị mới Thủ Thiêm, tạo đà cho Thủ Thiêm phát triển là một ví dụ điển hình

Việc xây dựng cầu Phú Mỹ vượt sông Sài Gòn nối quận 2 và quận 7 cũng có tác

dụng tích cực trong việc phát triển các khu dân cư mới ở quận 2, quận 9 và quận Thủ

Trang 28

Đức Dự án xây dựng đại lộ Đông-Tây với hàng loạt cầu bắc qua kênh Tàu Hủ-Bến Nghé kết nối các quận 1, 4, 5 với quận 6, quận 8… là động lực quan trọng trong việc phát triển chỉnh trang đô thị và xây dựng các khu dân cư mới ở quận 6 và quận 8, vốn

Tuy vậy, dù TPHCM đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng hạ tầng bên ngoài

kết nối đến KCX-KCN, nhưng hạ tầng bên ngoài, đặc biệt là hệ thống giao thông chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ với sự phát triển của KCX-KCN Điều này đang gây ảnh hưởng đến việc thông thương hàng hóa của doanh nghiệp ở các KCX-KCN, cũng như

việc thu hút đầu tư

Đối với KCN Vĩnh Lộc, quận Bình Tân, dù được thành lập được hơn 15 năm nay nhưng hiện nay con đường Nguyễn Thị Tú dẫn vào cổng phụ KCN vẫn chưa được nâng cấp mở rộng, nên vào giờ tan tầm khi công nhân ra về kết hợp lượng phương tiện

của người dân lưu thông trên đường khiến tuyến đường trở nên quá tải

Tuyến đường Huỳnh Tấn Phát, một trong những tuyến đường kết nối ra vào KCX Tân Thuận, quận 7 dù là tuyến đường nhựa nhưng sau nhiều năm sử dụng hiện đã

xuống cấp và chật hẹp Tại tuyến đường này, vào những ngày có triều cường hoặc mưa

lớn là bị ngập nước, gây ảnh hưởng rất lớn đến việc đi lại của công nhân, cũng như các phương tiện chở hàng hóa ra vào KCX Tân Thuận

Trong thời gian qua, Tp.Hồ Chí Minh đã nỗ lực xây dựng hạ tầng bên ngoài kết

nối đến KCX-KCN Tuy nhiên, hạ tầng bên ngoài, đặc biệt là hệ thống giao thông chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ với sự phát triển của KCX-KCN Một số dự án kết nối giao thông đến các KCX-KCN chậm triển khai do chưa được bố trí vốn như dự án đường Huỳnh Tấn Phát (KCX Tân Thuận), Nguyễn Thị Tú (KCN Vĩnh Lộc), dự án nâng cấp và mở rộng tuyến Tỉnh lộ 8 (đoạn từ Tỉnh lộ 9 đến hết ranh KCN Đông Nam,

Trang 29

kéo dài đến KCN cơ khí ô tô), dự án đường Tam Tân để kết nối giao thông KCN Tân Phú Trung Đây được xem là hạn chế lớn trong việc phát triển các Khu công nghiệp – Khu chế xuất tại Tp.Hồ Chí Minh

2.1.5 Chính sách c ủa chính quyền:

2.1.5.1 Th ủ tục hải quan

Thủ tục hải quan ở các Khu chế xuất ngày càng hiện đại, thông thoáng Nhằm đáp ứng hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển của các doanh nghiệp trong KCX ngày càng phát triển, công tác cải tiến thủ tục hải quan đặc biệt được chú trọng

Hiện tại, thủ tục hải quan ở đây ngày càng hiện đại, việc quản lý đăng ký tờ khai, tính thuế, theo dõi nợ thuế, tình trạng vi phạm của các doanh nghiệp thực hiện hoàn toàn

bằng máy tính, giúp cho hải quan và doanh nghiệp được thuận lợi, nhanh chóng trong

giải quyết công việc; hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển cửa khẩu được chuyển bằng niêm phong hải quan và giao doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển; bộ hồ sơ có thay đổi và cải tiến trong từng thời kỳ theo hướng đơn giản, thuận tiện cho các doanh nghiệp, tiến hành công khai hoá thủ tục hải quan, loại bỏ các khâu chồng chéo, rút ngắn

thời gian làm thủ tục

Tuy nhiên vẫn còn những bất cập khi thực hiện hiện đại hoá hải quan Điều mà nhiều doanh nghiệp cũng như chính bản thân cán bộ hải quan băn khoăn là việc áp dụng chương trình quản lý rủi ro chung cho cả doanh nghiệp chế xuất dẫn đến việc số lượng

tờ khai được máy phân luồng đỏ chiếm tỷ lệ cao mặc dù doanh nghiệp không vi phạm Theo quy định, thì không được phân luồng ngược lại từ luồng đỏ sang luồng vàng hoặc xanh nên số lượng tờ khai kiểm tra thực tế hàng hoá rất lớn Vì thế, cần có một chương trình quản lý rủi ro riêng cho KCX, để tránh những phiền hà và rắc rối không đáng có

2.1.5.2 Ưu đãi thuế cho khu chế xuất :

Khi xuất khẩu hàng hóa từ nội địa vào khu chế xuất, doanh nghiệp trong nước sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế VAT 0% Đây là một trong những quy định mới được

Bộ Tài chính ban hành, áp dụng cho các doanh nghiệp thí điểm mở rộng chức năng hoạt động trong khu chế xuất Tân Thuận

Ngày đăng: 01/04/2017, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Ngọc Vinh – Nguyễn Quỳnh Hoa, 2011. Giáo trình thẩm định giá trị bất động sản. NXB Lao Động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thẩm định giá trị bất động sản
Tác giả: Nguy ễn Ngọc Vinh, Nguyễn Quỳnh Hoa
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã hội
Năm: 2011
4. Aswath Damodaran, 2010 . Định giá đầu tư. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định giá đầu tư
Tác giả: Aswath Damodaran
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
6. S ố liệu thị trường Mỹ : http://people.stern.nyu.edu/adamodar/ Link
7. S ố liệu thị trường Việt Nam : http://www.cophieu68.com/export.php Link
2. Nguy ễn Duy Thiện, biên dịch, 2011. Thẩm định giá Bất động sản. NXB Tài chính Khác
3. Ngh ị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B ảng 3. 9: Bảng ước tính sự thay đổi chi phí giai đoạn 2013-2041 - Thẩm định giá trị khu chế xuất tân thuận
ng 3. 9: Bảng ước tính sự thay đổi chi phí giai đoạn 2013-2041 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w