1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BP_Bài Giảng Chuyên Đề Giám Sát Thi Công_Thi Công Hoàn Thiện compatibility mode

52 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 286,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình giám sát cần chú ý• Kiểm tra vật liệu sử dụng trong từng công tác hoμn thiện đối chiếu giữa các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiện, đối chiếu giữa các yêu cầu kỹ thuật trong hồ

Trang 1

ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG TP.HCM

gi¸m s¸t THI CÔNG & NGHIỆM THU

gi¸m s¸t THI CONG & NGHIỆM THU

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

(FINISHING WORK)

Tài liệu lưu hành nội bộ phuc vu cho lớp

Bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình

Trang 2

Nhiệm vụ chung của giám sát thi công

công tác hoμn thiện công trình

• Hoμn thiện công trình lμ công tác phải tiến hμnh nhằm tạo cho công trình đáp ứng được các mục tiêu sử dụng tiện nghi, mỹ quan.

• Hoμn thiện công trình bao gồm :

–Trát hoặc bả bề mặt phủ ngoμi kết cấu,

–Láng hoặc lát mặt nền ,

– ốp tường,

ầ–Sơn hoặc quét vôi lên tường, trần nhμ,

–Cắt vμ lắp kính, ……

Trang 3

Quá trình giám sát cần chú ý

• Kiểm tra vật liệu sử dụng trong từng công tác hoμn

thiện đối chiếu giữa các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ

thiện, đối chiếu giữa các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu với catalogues của vật liệu được cung ứng,

đối chiếu giữa vật liệu được giới thiệu trong

đối chiếu giữa vật liệu được giới thiệu trong

catalogues với hiện vật sẽ sử dụng Nếu thấy khác biệt hay có điều gì nghi ngờ về chất lượng cần có giải

trình của nhμ thầu xây lắp vμ người cung ứng vật tư

• Vật tư sẽ sử dụng trong khâu hoμn thiện cần có

nguồn gốc rõ rμng về nhμ sản xuất, người bán hμng vμ

các chỉ tiêu kỹ thuật ghi rõ trong catalogues

Trang 4

không được lμm cho sản phẩm bị biến đổi tính chất ,

không được lμm cho sản phẩm bị biến đổi tính chất , thay đổi hình dạng, kích thước hình học cũng như các tác động khác lμm biến đổi chất lượng của sản phẩm

• Vật tư cần lưu giữ, cất chứa thì nơi cất chứa, lưu giữ

phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu , các qui định về cất chứa trong catalogues

Trang 5

• Các công việc phải tiến hμnh trước khi hoμn thiện

• Các công việc phải tiến hμnh trước khi hoμn thiện

phải được lμm xong để sau khi tiếp nhận công tác

hoμn thiện không được đục, phá lμm hỏng các lớp ệ g ợ ụ , p g p

hoμn thiện Những việc nμy rất đa dạng vμ dễ quên

nên người kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng cần yêu cầu nhμ thầu lập biện pháp thi công hoμn thiện

Trang 6

• Kh«ng tiÕn hμnh hoμn thiÖn khi

ch−a duyÖt biÖn ph¸p thi c«ng

hoμn thiÖn.

Trang 7

*KiÓm so¸t khèi l−îng

*KiÓm so¸t khèi l−îng

ChØ huy C«ng tr−êng

Gi¸m s¸t chÊt l−îng vμ Phßng ban kü thuËt cña nhμ thÇu

Trang 8

Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác hoμn thiện công trình

• Quan hệ giữa các bên trong công trường :

–Chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng trong công tác hoμn thiện cho công trình

–Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm dự án

đại diện cho chủ đầu tư có các cán bộ giám sát

bảo đảm chất lượng công trình Những người nμy

bảo đảm chất lượng công trình Những người nμy

lμ cán bộ của Công ty Tư vấn vμ Thiết kế ký hợp

đồng với chủ đầu tư , giúp chủ đầu tư thực hiện

đồng với chủ đầu tư , giúp chủ đầu tư thực hiện

nhiệm vụ nμy

Trang 9

Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác hoμn thiện công trình

• Phối hợp tiến độ :

–lμ nhiệm vụ trước hết của chủ nhiệm dự án mμ

người đề xuất chính lμ giám sát bảo đảm chất

–Từ tổng tiến độ mμ các thμnh viên tham gia xây

lắp vμ cung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho

lắp vμ cung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho

đơn vị mình

Trang 10

Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác hoμn thiện công trình

• Chủ trì thông qua biện pháp thi công vμ biện

–Trước khi khởi công , Chủ nhiệm dự án vμ tư vấn

đảm bảo chất lượng cần thông qua biện pháp xây

đảm bảo chất lượng cần thông qua biện pháp xây

pháp an toμn lao động chung,

• Biện pháp thi công các công tác hoμn thiện, công tác lắp

đặt trang thiết bị,

Trang 11

Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác hoμn thiện công trình

• Chủ trì kiểm tra chất lượng , xem xét các

công việc xây lắp lμm từng ngμy

–Trước khi thi công bất kỳ công tác nμo , nhμ thầu

ầ h bá để ấ đả bả hấ l kiể

cần thông báo để tư vấn đảm bảo chất lượng kiểm tra việc chuẩn bị

Q á t ì h thi ô hải ó hứ kiế ủ t

–Quá trình thi công phải có sự chứng kiến của tư

vấn đảm bảo chất lượng

Khi thi công xong cần tiến hμnh nghiệm thu chất–Khi thi công xong cần tiến hμnh nghiệm thu chất lượng vμ số lượng công tác xây lắp đã hoμn thμnh

Trang 12

Phương pháp kiểm tra chất lượng trên

công trường

• Cơ sở để nhận biết vμ kiểm tra chất lượng sản phẩm: các Yêu cầu chất lượng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu

các Yêu cầu chất lượng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu

• Những phương pháp chủ yếu của kiểm tra chất lượng trên công trườngg g:

–Người cung ứng hμng hoá lμ người phải chịu trách nhiệm

về chất lượng sản phẩm trước hết

Kiểm tra của tư vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt vμ dụng cụ

–Kiểm tra của tư vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt vμ dụng cụ

đơn giản có ngay tại hiện trường

–Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ

–Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm

–Kết luận vμ lập hồ sơ chất lượng

Phối hợp trình tự thi công các công tác hoμn thiện

–Phối hợp trình tự thi công các công tác hoμn thiện

Trang 13

Giám sát thi công vμ nghiệm thu công

tác trát, bả vμ láng

KháI niệm & Công dụng :

• Lớp trát lớp bả lớp láng bao phủ bên ngoμi kết cấu bảo vệ cho Lớp trát, lớp bả, lớp láng bao phủ bên ngoμi kết cấu, bảo vệ cho kết cấu nhằm chống các tác động của sự va đập cơ học, sự ăn mòn hoá học vμ sinh học, lμm chậm tác hại của nhiệt độ cao do ngọn lửa cháy đồng thời tạo ra vẻ đẹp cho công trình

lửa cháy đồng thời tạo ra vẻ đẹp cho công trình

• Lớp trát lμ lớp phủ kết cấu nằm trên độ cao nền nhμ hoặc nền

Trang 14

Giám sát thi công vμ nghiệm thu công tác

• Lớp trát vữa vôi, trát vữa xi măng cát

• Lớp trát granito còn gọi lμ trát đá mμi, trát đá rửa

Trang 15

Vật liệu lμm lớp trát

• Vữa vôi, cát : trong thμnh phần vữa chỉ có cát vμ vôi

• Vữa tam hợp : có cát vôi xi măng Vữa tam hợp : có cát , vôi, xi măng

• Vữa xi măng cát: có cát vμ xi măng

• Vữa để bả : xi măng trắng, bột đá hạt mịn vμ chất tạo mμu

• Vữa granito, vữa trát đá rửa, vữa trát đá băm, vữa trát granitine : xi măng trắng, bột đá, đá hạt vμ chất tạo mμu.

Trang 16

Các yêu cầu kỹ thuật của lớp trát, bả, láng

• Lớp che phủ trát, bả, láng phải gắn chặt với lớp nằm dưới

được gọi lμ lớp nền ẻ lớp nền phải sạch sẽ để có thể

bám dính với vật liệu dán lớp trát bả láng

• Mặt hoμn thiện của các lớp che phủ kết cấu phải phẳng Nếu có độ dốc thì mặt hoμn thiện phải đổ dốc đúng theo

Nếu có độ dốc thì mặt hoμn thiện phải đổ dốc đúng theo

yêu cầu ẻ Cần tạo cho lớp nền đủ phẳng hoặc đạt độ

dốc theo yêu cầu bằng cách phụ thêm vữa xi măng cát có thμ h hầ 1 3 μ hữ hỗ bị thấ lõ h ặt ề

thμnh phần 1:3 vμo những chỗ bị thấp , lõm hơn mặt nền chung Khi những chỗ vữa phụ thêm nμy đủ cứng mới

thi công lớp hoμn thiện bên ngoμi g p ệ g

• Mặt hoμn thiện của lớp che phủ phải đạt các yêu cầu mỹ

quan

Trang 17

Kiểm tra chuẩn bị thi công : Chuẩn bị lớp nền

• Kiểm tra độ sạch sẽ của lớp nền : phải lấy bỏ hết vật liệu hữu cơ nh− vải gỗ phoi bμo vết dầu mỡ vật liệu hữu cơ nh− vải, gỗ, phoi bμo, vết dầu, mỡ.

l−ợng ẻ Tại sao?

Trang 18

Kiểm tra chuẩn bị thi công : Chuẩn bị lớp nền

• Kiểm tra các công việc đã lμm trước có liên quan đến

chất lượng lớp trát, bả, láng như việc chèn khuôn cửa,

việc gắn bật, gắn bản lề chờ, lớp chống thấm, khe chèn chỗ nối của các đường ống sẽ nằm trong lớp che phủ nμy

• Kiểm tra độ cứng của lớp nền

• Kiểm tra cao trình , sự vạch mốc tim, trục cho lớp hoμn thiệ

thiện

• Nên tưới ẩm mặt nền trước khi thi công để lớp nền không hút nhanh nước của lớp vữa có xi măng

hút nhanh nước của lớp vữa có xi măng

• Ký biên bản cho phép tiến hμnh công tác hoμn thiện cho khu vực yêu cầu thi công

khu vực yêu cầu thi công

Trang 19

Kiểm tra chuẩn bị thi công :Kiểm tra vật liệu

–Cần có kết quả thí nghiệm chất lượng xi măng

• Kiểm tra mặt bằng nơi chế trộn vữaặ g ộ Yêu cầu không g

được trộn vữa ngay trên mặt bằng sắp láng mμ phải

trộn tại vị trí bằng phẳng khác rồi chuyển vữa đền nơi

thi công

thi công

–Nền để trộn vữa phải phẳng, không hút nước khi nhμo trộn

Trang 20

Kiểm tra chuẩn bị thi công :Kiểm tra vật liệu

sắp thi công

• Vữa phải được trộn thật đều :

T ộ á ậ liệ khô ớ khi hậ đề ới h

–Trộn các vật liệu khô trước, khi thật đều mới cho

nước để trộn

–Hiện nay thị trường đang bán loại vữa đã trộn khô vμ

–Hiện nay thị trường đang bán loại vữa đã trộn khô vμ

đóng bao Thời hạn sử dụng trên bao phảI còn có giá trị

• Vật liệu sử dụng phải phù hợp với thiết kế vμ

được chủ đầu tư thông qua trước khi thi công :

–Mẫu của vật liệu sử dụng vμo công trình phải được

lưu giữ tại phòng kỹ thuật thi công của nhμ thầu

Trang 21

Kiểm tra chuẩn bị thi công :Kiểm tra vật liệu

sắp thi công

• Nước dùng cho thi công phải sạch, không nhiễm mặn

Nếu nước thi công bị nhiễm mặn không được dùng

• Cần có phương tiện kiểm tra chất lượng vật liệu vμ chất lượng thi công để tại phòng kỹ thuật thi công của nhμ

lượng thi công để tại phòng kỹ thuật thi công của nhμ

–Không có dụng cụ phục vụ công tác kiểm tra vật liệu vμ thi

Trang 22

Kiểm tra quá trình thi công

• Phải thường xuyên kiểm tra cữ, mốc, … định kỳ không ít hơn vμi ba lần trong một buổi thi công

hơn vμi ba lần trong một buổi thi công

• Người tổ trưởng, đội trưởng, kỹ sư giám sát của nhμ thầu phải thường xuyên theo dõi chất lượng thi công của công

phải thường xuyên theo dõi chất lượng thi công của công nhân dưới quyền vμ uốn chỉnh, rút kinh nghiệm thường xuyên về chất lượng trong quá trình thi công y ợ g g q g

• Phải kiểm tra chất lượng lớp nền trát, bả, láng về các yêu cầu độ phẳng, độ cứng vμ độ bám dính Với mặt nhẵn ộ p g ộ g ộ ặ

phải có giải pháp tạo nhám vμ lμm nhám trước khi

Trang 23

Kiểm tra quá trình thi công

• Tại những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu nền cho trát, bả láng bằng vật liệu khác nhau cần đặt lưới thép nối

bả, láng bằng vật liệu khác nhau cần đặt lưới thép nối

khe mạch nền trong lớp vữa để tránh vết nứt khi vữa đã khô

• Lớp vữa trát, láng thi công trong một lần không nên dμy quá 12 mm Nếu cần trát hay láng lớp vữa trên 12 mm cần chia việc thi công thμnh hai hay nhiều lớp mμ mỗi

cần chia việc thi công thμnh hai hay nhiều lớp mμ mỗi

lớp khoảng 8 ~ 12 mm

–Lớp nμy đã se mặt , lấy mũi bay vạch thμnh các ô trám tạo bám dính cho lớp sau rồi mới trát tiếp cho đủ chiều dμy qui định –Kinh nghiệm: Lớp trát cho những bức tường tiếp xúc mưa

Trang 24

Kiểm tra quá trình thi công

• Trát vữa xi măng mỗi lớp cần mỏng hơn 8 mm Trát vữa

có đá như trát granito mỗi lớp trát có thể đến 12 mm

có đá như trát granito , mỗi lớp trát có thể đến 12 mm

• Trát đá rửa cần chú ý thời gian rửa không sớm hơn 4 giờ

từ khi trộn vữaộ Nếu trời ẩm vμ nhiệt độ không khí dưới ệ ộ g25oC, thời gian được rửa phải trên 5 giờ từ khi cho nước vμo trộn vữa

T át μi ( it ) th t ì h t

• Trát mμi (granito) theo trình tự :

–Trát lót bằng vữa xi măng cát tạo độ bám vμ độ phẳng theo yêu cầu ẻ Trát lớp vữa có đá hạt, bột đá , xi măng vμ chất tạo mμu p ạ , ộ , g ạ –Nên lμm cữ độ dμy bằng các thanh nẹp có chiều dμy theo qui

định.

Trang 25

Kiểm tra quá trình thi công

Trát mμi (tiếp):

hải μi ối hiể h i lầ lầ μi h μ lầ μi i h

• Phải mμi tối thiểu hai lần : lần mμi thô vμ lần mμi tinh.:

–Mμi thô sau khi trát đựoc 24 giờ Nếu chậm hơn 24 giờ sẽ khó mμi vì xi măng đã quá cứng

mμi vì xi măng đã quá cứng.

–Mμi tinh tiến hμnh 5~6 ngμy sau khi mμi thô

• Trong khi mμi phải dùng nước sạch xối nhẹ lên mặt mμiTrong khi mμi phải dùng nước sạch xối nhẹ lên mặt mμi

để rửa trôi bột đá do mμi chỗ vừa mμi thải ra

• Sau khi mμi tinh, đợi mặt trát khô, , ợ ặ , tạo độ bóng bằng cách ạ ộ g gdùng xi không mμu xoa xát để cho xi thấm sâu trong lớp

Trang 26

Kiểm tra quá trình thi công

• Lớp bả có chiều dμy từ 1mm đến 3 mm Vật liệu bả

thường lμ loại vữa mát tít có hạt nhỏ như xi măng bột

thường lμ loại vữa, mát tít có hạt nhỏ như xi măng, bột

đá, không có cát Vữa để bả dẻo nhưng không nhão

• Láng đánh mμu lμ sử dụng xi măng nguyên chất rắc trên

• Láng đánh mμu lμ sử dụng xi măng nguyên chất rắc trên mặt láng rồi xoa tạo độ nhẵn mặt láng

–Nên rắc xi măng nguyên chất khô lên mặt vữa láng khi mặt vữa Nên rắc xi măng nguyên chất khô lên mặt vữa láng khi mặt vữa còn ướt nhưng không sũng nước rồi dùng bay miết nhẹ

–Tránh đánh mμu khi mặt vữa đã cứng vì lớp mμu sẽ bị bong

Trang 27

Nghiệm thu công tác trát, bả, láng

• Mặt trát, bả, láng không được có vết nứt nhỏ do hiện

tượng co ngót vữa sinh ra

tượng co ngót vữa sinh ra

• Mặt trát phải phẳng, nhẵn Không có vết lồi, lõm cục bộ

Gờ hỉ h hải đề ề hiề dμ thẳ hμ liề dã

• Gờ chỉ, cạnh phải đều về chiều dμy, thẳng hμng liền dãy, sắc nét

Mặt láng phải đảm bảo độ dốc theo yêu cầu thiết kế

• Mặt láng phải đảm bảo độ dốc theo yêu cầu thiết kế

• Cần dùng mắt thường kiểm tra tổng thể

Khi ó hi ờ dù d hư thướ dâ ă ả d i –Khi có nghi ngờ, dùng dụng cụ như thước, dây căng, quả dọi, máy kinh vĩ, máy thuỷ bình để kiểm tra lại

Trang 28

độ sai lệch được phép của mặt trát, baỷ, láng

( trích TCVN 5674 : 1992 )

Tên mặt trát hay

á hi tiết

Trị số sai lệch mặt trát ( mm ) Trát đơn Trát kĩ Trát chất lượng cao các chi tiết giaỷn

ẹoọ không bằng

phẳng kiểm tra bằng

Số chỗ lồi lõm không quá 3,

Số chỗ lồi lõm không quá 2, độ

Số chỗ lồi lõm không quá 2, độ sâu vết lồi

thước dμi 2 mét

g q ,

độ sâu vết lồi lõm < 5

g q , ộ sâu vết lồi lõm <

3

q , ộ lõm < 2 ẹoọ sai lệch theo < 15 suốt < 2 trên 1 mét dμi < 1 chiều cao hay

ẹoọ sai lệch theo

phương thẳng đứng

của mặt tường vμ trần

nhμ

< 15 suốt chiều dμi hay chiều rộng phòng

< 2 trên 1 mét dμi chiều cao vμ chiều rộng vμ 10

mm trên toμn

< 1 chiều cao hay chiều dμI vμ < 5 trên suốt chiều cao hay chiều dμi phòng

chiều cao vμ chiều rộng phòng

Trang 29

Giám sát thi công vμ nghiệm thu công

tác đắp nổi

• Đắp nổiĐắp nổi laứ tạo cho mặt tường hay mặt trần những hìnhla tạo cho mặt tường hay mặt trần những hình trang trí như dây nho, cμnh lá, hoa văn mỹ thuật, hình

mặt trời, ngũ phúc , đám mây

• Công tác đắp nổi có thể lμm tại chỗ nhờ những khuôn

đúc hay cắt gọt tại chỗ nhưng phương pháp nμy chậm mμ

độ đều đặn không đảm bảo, ít được sử dụng ẻBiện pháp hiện sử dụng nhiều lμ dùng các thanh hoặc tấm đắp nổi

đú ẵ bằ th h ồi ắ lê ặt tườ ặt t ầ

đúc sẵn bằng thạch cao, rồi gắn lên mặt tường, mặt trần bằng vữa xi măng

Trang 30

Giám sát thi công vμ nghiệm thu công

tác đắp nổi

Kiểm tra vật liệu dùng trong công tác đắp nổi :

• Phải đúng hoa văn, đúng vật liệu sử dụng vμ có catalogues ghi rõ hình dạng các chi tiết, số lượng, các tính năng kỹ thuật, phụ kiện kèm theo vμ chỉ dẫn thi công g

• Những nơi bị ướt khi mưa không dùng những thanh, tấm sản phẩm lμm bằng bột giấy nghiền mμ chỉ nên dùng thanh, tấm chế tạo từ tấm bằng vữa xi măng

tấm bằng vữa xi măng

• Sản phẩm vμ chi tiết chuyển đến công trường phải được bao gói cẩn thận , chống va đập khi vận chuyển, chống các tác động nước mưa hoá chất vμ nhiệt độ lμm hư hỏng

• Những thanh, tấm trang trí đắp nổi hư hỏng hay không đạt yêu cầu phải đưa khỏi nơi thi công

Trang 31

Gi¸m s¸t thi c«ng vμ nghiÖm thu c«ng

Trang 32

Giám sát thi công vμ nghiệm thu công

tác đắp nổi

Kiểm tra quá trình thi công :

• Cần ướm, khớp chính xác vị trí mới được gắn đinh giữ

Phải có người phụ giúp, nâng vμ giữ đúng vị trí trong khi người thợ chính gắn kết

người thợ chính gắn kết

• Phải đảm bảo độ dμy giữa hai đoạn nối bằng nhau, không tạo ra chênh lệch bề mặt

tạo ra chênh lệch bề mặt

• Khe nối phải thật khít, không để hình thμnh vết nối

• Sử dụng vữa gắn cần trải cho lớp vữa đảm bảo chiều dμy

• Sử dụng vữa gắn cần trải cho lớp vữa đảm bảo chiều dμy

vμ gắn kết tốt

Ngày đăng: 01/04/2017, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm