HỆ THỐNG TOẠ ĐỘ DÙNG TRONG XÂY DỰNG Gồm 2 loai: Hệ thống toa độ độc lập Gom 2 loại: Hệ thong toạ độ độc lập Hệ thống toạ độ Quốc gia I.. Hệ thống tọa độ độc lập: Đươc giả định theo gốc t
Trang 1KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VU
KHOA BOI DƯƠNG NGHIỆP VỤ
GIÁM SÁT THI CÔNG
Trang 2A HỆ THỐNG TOẠ ĐỘ
DÙNG TRONG XÂY DỰNG
Gồm 2 loai: Hệ thống toa độ độc lập
Gom 2 loại: Hệ thong toạ độ độc lập
Hệ thống toạ độ Quốc gia
I Hệ thống tọa độ độc lập:
Đươc giả định theo gốc toa độ nào đó.ï g ị g ï ä
Được định vị trong mặt phẳng giới hạn côngtrình (Mốc gỉa định) Phương truc thường lấy theophương công trình
Mốc gỉa định được chọn vị trí thấp nhất củamặt nền (Code ±0.000)
Dùng cho công trình nhỏ, không quan trọng
Trang 3II Hệ thống tọa độ Quốc gia:
Trước năm 2000, theo hệ thống toạ độ HN-72Sau năm 2000 theo hệ thống UTMä g
(Universal Transverse Mercator)
Quyết định số 83/2000/QD-TTg ngày 12/7/2000
Sử dụng hệ Quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Điểm gốc đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính
Lứoi chiếu hình trụ UTM Quốc tế
áThay thế cho hệ tọa độ HN - 72
Trang 41 Tọa độ 1 điểm trên trái đất:
Toa độ 1 điểm
Hệ tọa độ bên trong
û 1đi å
Toạ độ 1 điem
(hệ toạ độ bên trong)
(Hệ toa độ bên ngoài)
của 1điểm
60 0 E 55 0 N
(Hệ toạ độ ben ngoai)
Trang 5Hình đang trái đấtï g t t
@ Mặt đất (Earth’s surface)Là mặt phẳng phức tạp,ë p g p ïpnúi cao nhất 9km, hố sâunhất 11km, 71% biển
@ Mặt thuỷ chuẩn (Geoid)Mặt nước biển trung bìnhyên tỉnh vuông góc với dâydoi tai moi vị trí đươc
dọi tại mọi vị trí, đượcchọn làm mốc cao độ
±0 000 từ đó xác định cáccao độ khác
Trang 6M ët th û h å (G id) l ø ët hứ t â ư øi
Mặt thủy chuẩn (Geoid) là mặt phức tạp nên người
ta thiết lập mặt thủy chuẩn quy ước dạng Ellipsoidới i bi ät ΔH i l ø đ ä i bi ät ( ti )
với sai biệt ΔH gọi là độ sai biệt (separation)
Bán kính trục lớn a, bán kính trục nhỏ bĐộ dẹt (flattening) f = (a – b) /a
Tiêu cự : e2 = (1-(b2/a2)) = 2f – f2
a = 6378135.00m b = 6356750.52m
Trang 7Do tính chất quá gồ ghề của trái đất mà
n ười ta đã thi át lậ nhi à mặt ch ẩn ước
ngươi ta đa thiet lập nhieu mặt chuan quy ươckhác nhau để thích hợp cho từng khu vực
Ch
N N
ha
âu A Âu
Cha
âu Mỷ C
u Ph
i
N am M
Cha
âu
m M ỹ
Trái đất
Trang 8Các mặt thuỷ chuẩn quy ước (Ellipsoid)
Trong 1 mặt thuỷ chuẩn
cũng có thể có 2 vị trí
khác nhau như Alaska
và Bahamas lấy theo
Clarke 1866
Trang 9The topography – Mặt vật lý trái đất
Th G id M ët th û h å thư
The Geoid – Mặt thuy chuẩn thực
The Ellipsoid – Mặt thủy chuẩn quy ước là Ellipse
quy ước Ellipse
Mặt thủy chuân quy ước
Trang 10III Phép chiếu 1 điểm:
Y
X,Y = f ( ϕ, λ ) Forward equation
ϕ, λ = f ( X,Y ) Inverse equation
bị dãn Mặt đất
Mặt tiếp xúc
MẶT ĐẤT
Mặt thủy chuân
M ët thủy chuân quy ước
M Ư ÏC N Ư Ơ ÙC B I E ÅN
Mặt thuy chuan quy ươc
Trang 11Các phép chiếu cơ bản
Cac phep chieu cơ ban
Transverse Mercator
Mercator projection
Universal Transverse
Universal Transverse Mercator (UTM) có nền tảng là phép chiếu
tang la phep chieu Transverse Mercator
Trang 12Universal Transverse Mercator (UTM)
Phép chiếu hình
tru có hệ số tai
kinh tuyến trục
chính 0,9996
Trang 13HỆ TỌA ĐỘ PHÉP CHIẾU
2 000 000m 4.000.000m 6.000.000m
Xích đạo
2.000.000m
Vĩ tuyến 80 S
500.000m
Trang 14Tại kinh tuyến trục, chiều dài bản vẽ sẽ nhỏ chiều dài thưc tế Các điểm ngoài kinh tuyến truc sẽ lớn dai thực te Cac điem ngoai kinh tuyen trục se lơn hơn thực tế
Trang 15IV Hệ Tọa độ Quốc Gia:
Chiếu trên từng múi 60 mỗi múi Việt Nam nằm trong
Chieu tren tưng mui 6 moi mui Việt Nam nam trong các múi 1050, 1110, 1170,
Hệ số phép chiếu 0,9996 ngay tại kinh tuyến trục và ä p p g y ï y ï bán kính R = 6.371.000 mét
Biến dang của phép chiếu là
Kinh tuyến giửa 3 0 E
Vĩ tuyến 80 N
y g Kinh tuyến đầu 0 0 E Kinh tuyến cuối 6 0 E
105 o 111 o 117 o
Vĩ tuyến 80 S
Lãnh thổ VN chỉ sử dụng 3 múi 105 O , 111 O , 117 O
Trang 16IV Tỷ lệ và Phương vị:
à
Tỷ lệ là tỷ số đồng dạng của hình vẽ so với
hình thật gồm 3 lệ:
Tỷ lệ nhỏ 1/1.000.000 … 1/200.000
Tỷ lệ tb 1/100.000 ……1/10.000
Tỷ lệ lớn: 1/5000 1/2000 1/500
Tỷ lệ 1/M , M là hệ số tỷ lệ với độ chính xác có
Ty lệ 1/M , M la hệ so ty lệ vơi độ chính xac cothể phân biệt được trên bản vẽ là 0,1mm thìngoài thưc tế mà bản đồ chỉ dẩn để phân biệt
1 / 5 0 0 0 0
Trang 17Phương vị:
Của 1 đoạn thẳng xác định bằng góc α theo phương Bắc địa lý theo chiều quay kim đồng hồ
Bac địa ly theo chieu quay kim đong ho
Bắc Địa lý (phương Bắc thực)
Trang 18Tính Phương vị α (bài toán ngược):
Từ 2 toạ độ A (YA, XA); B(YB, XB) suy ra αAB
= Δ
O AB
AB AB
k
Y Arctg
X Y
180
2 2
α
3 2, 1, 0, k
AB
=
× +
α
Δ
Để xác định đúng giá trị αAB ta dùng bảng
Δ
+ –
– –
1 2
Trang 19 Độ lệch của Nam châm thay đổi tuỳ theo vị trí A
Trang 20CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
TRONG XÂY DƯNG CÔNG TRÌNH
Bố trí công trình bao gồm :
L ä lưới kh á h á ơ ở t đ ä ø đ ä h b á t í
• Lập lưới khống chế cơ sơ toạ độ va độ cao phục vụ bố trí công trình
• Bố trí chi tiết công trình Bo trí chi tiet cong trình
• Kiểm tra bố trí công trình ( vị trí, các kích thước hình học, độ song song , độ thẳng đứng, độ cao, độ dốc, độ phẳng của các bộ phận công trình).
Quan trắc biến dạng công trình bao gồm :
• Quan trắc chuyển dịch
• Quan trắc lún
Q t é đ ä đứ ø đ ä hi â û â t ì h
• Quan trac độ cong đưng va độ nghiêng cua công trình
• Quan trắc các vết rạn nứt của công trình
Nguồn tài liệu cung cấp : Giáo Trình Trắc Địa (đính kèm file Giao Trinh Trac Dia.pdf)
Trang 21CÔNG TÁC GIÁM SÁT
• Cần có các cán bộ tư vấn giám sát chuyên sâu về trắc địa ( kỹ sư trắc địa) thay mặt chủ đầu
ve trac địa ( ky sư trac địa) thay mặt chu đau
tư giám sát chất lượng thi công các công tác
trắc địa của các nhà thầu trên công trường
đ û b û h i ä thi â â d â t ì h đảm bảo cho việc thi công xây dựng công trình đúng tiến độ và đạt chất lượng.
Trang 22LỜI CẢM ƠN
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC ANH CHỊ ĐÃ XIN CHAN THANH CAM ƠN CAC ANH CHỊ ĐA QUAN TÂM THEO DÕI