19 1.3.4 Thiết diện của hình chóp với P đi qua hai điểm và song song với một m ặt phẳng cho trước.. 1.5.5 Khoảng cách giữa đường thẳng và m ặt phẳng songsong và khoảng cách giữa hai m ặt
Trang 3Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Trần Văn N ghị người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa.
Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn bên em, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
N guyễn T hị M inh Thu
Trang 4Khóa luận được hình thành sau quá trình tự tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân dựa trên những kiến thức đã học, tài liệu tham khảo và sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Văn N ghị.
Em xin cam đoan kết quả của khóa luận này là không sao chép từ bất kì bài khóa luận nào Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
N guyễn T hị M inh Thu
Trang 5Lời nói đầu 1
1 M ột số dạng bài tập liên quan đến hình chóp tứ giác 3
1.1 Quan hệ song song trong hình chóp tứ g iá c 3
1.1.1 Xác định giao tuyến chung của hai m ặt phẳng 31.1.2 Xác định giao điểm của đường thẳng a và (a) 4
1.1.3 Chứng minh ba điểm A, B, c thẳng hàng 61.1.4 Chứng minh ba đường thẳng đồng q u y 7
1.1.5 Chứng minh đường thẳng a song song với đường
thẳng b 8
1.1.6 Chứng minh đường thẳng song song với m ặt phẳng 8
1.1.7 Hai m ặt phẳng song song 10
1.2 Quan hệ vuông góc trong hình chóp tứ giác 11
1.2.1 Chứng minh đường thẳng vuông góc với m ặt phẳng 11
1.2.2 Chứng minh hai đường thẳng a và b vuông góc 13
1.2.3 Chứng minh hai m ặt phẳng vuông g ó c 15
1.3 Bài toán thiết diện trong hình chóp tứ g iá c 17
Trang 61.3.1 Thiết diện của hình chóp với (p) đi qua ba điểm
không thẳng h à n g 17
1.3.2 Thiết diện của hình chóp với (p), (p) chứa đường
thẳng a và song song với một đường thẳng b cho
trước (a, b chéo n h a u ) 18
1.3.3 Thiết diện của hình chóp với (P) qua một điểm và
song song với hai đường thẳng cho t r ư ớ c 19
1.3.4 Thiết diện của hình chóp với (P) đi qua hai điểm
và song song với một m ặt phẳng cho trước 20
1.3.5 Thiết diện qua một điểm và vuông góc với một
đường thẳng cho t r ư ớ c 21
1.3.6 Thiết diện chứa một đường thẳng a và vuông góc
với một m ặt p h ẳ n g 22
1.4 Các bài toán về góc trong hình chóp tứ g i á c 23
1.4.1 Góc giữa hai đường t h ẳ n g 231.4.2 Góc giữa đường thẳng a và m ặt phẳng (a) 24
1.4.3 Góc giữa hai mặt p h ẳ n g 26
1.5 Các bài toán về khoảng cách trong hình chóp tứ giác 281.5.1 Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng 28
1.5.2 Khoảng cách từ một điểm đến một m ặt phẳng 301.5.3 Xác định đường vuông góc chung giữa hai đường
thẳng chéo nhau 32
1.5.4 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau 34
Trang 71.5.5 Khoảng cách giữa đường thẳng và m ặt phẳng song
song và khoảng cách giữa hai m ặt phẳng song song 35
1.6 Các bài toán về thể tích trong hình chóp tứ g i á c 38
1.6.1 Tính thể tích trực tiếp bằng cách tìm đường cao 38 1.6.2 Bài toán tính thể tích khối chóp một cách gián tiếp 45 1.6.3 Các bài toán về so sánh thể t í c h 47
1.7 Xác định tâm và bán kính m ặt cầu ngoại tiếp hình chóp tứ g i á c 49
1.8 Hình chóp tứ giác đều 50
1.9 Các bài tập về hình chóp tứ giác đặc biệt k h á c 51
1.9.1 Hình chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy hay hình chóp có hai m ặt bên vuông góc với đáy 51
1.9.2 Hình chóp có một m ặt bên hoặc m ặt chéo vuông góc với đ á y 53
1.9.3 Hình chóp có các m ặt bên tạo với đáy các góc bằng n h a u 54
2 B À I T Ậ P Đ Ề N G H Ị 55 2.1 Quan hệ song song trong hình chóp tứ g iá c 55
2.2 Quan hệ vuông góc trong hình chóp tứ giác 56
2.3 Bài toán thiết diện trong hình chóp tứ g iá c 58
2.4 Bài toán về góc trong hình chóp tứ g iá c 60
2.5 Các bài toán về khoảng cách trong hình chóp tứ giác 61
2.6 Các bài toán về thể tích trong hình chóp tứ g i á c 62
2.7 Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tứ g i á c 64
Trang 9Lời nói đầu
1 Lý do chọn đề tài
Hình học nói chung và hình học không gian nói riêng là một môn
học khó đối với học sinh trong nhà trường trung học phổ thông Vì hình
học là môn học có tính chặt chẽ, logic và trừu tượng hóa cao hơn các
môn học khác
Để học Hình học không gian, ngoài tính trừu tượng còn đòi hỏi
học sinh phải có kĩ năng tư duy cao Hình học không gian bước đầu học
thấy khó song càng học càng thấy sự thú vị trong đó Do việc nghiên cứu
hình học không gian là cần thiết, nên trong bài khóa luận này em sẽ đi
đào sâu vào một phần nhỏ của hình học không gian là hình chóp tứ giác Đây là một chủ đề có cấu trúc thi cao đẳng, đại học và thường xuyên
có m ặt trong trong các đề thi tuyển chọn học sinh giỏi ở các trường phổ thông Nhằm cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng liên quan đến các
dạng bài tập về hình chóp tứ giác nên em đã chọn nghiên cứu đề tài
"Hình chóp tứ giác và m ột số dạng bài tập liên quan" Là một
giáo viên trong tương lai em nhận thấy việc nghiên cứu đề tài này là
hợp lý và có ý nghĩa thực tiễn
2 M ục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lí luận, hệ thống hóa và phân dạng các dạng
bài tập về hình chóp tứ giác một cách chi tiết nhất nhằm tích cực hóa
hoạt động của học sinh, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên và tăng hiệu quả dạy học môn toán ở TH PT
Trang 103 P h ạm vi, đối tượng n ghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hình chóp tứ giác
b) Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết và bài tập về quan hệ vuông góc, quan hệ song song, thiết diện, các bài toán về góc, khoảng cách, thể tích, m ặt cầu
ngoại tiếp hình chóp tứ giác, bài toán về hình chóp tứ giác đều và các
bài toán về hình chóp tứ giác đặc biệt khác ở chương trình toán trung
học phổ thông
4 N h iệm vụ n ghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu là phân loại, hệ thống các dạng bài tập
về hình chóp tứ giác
5 P hương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp kiến thức
6 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1: Một số dạng bài tập liên quan đến hình chóp tứ giác
Chương 2: Bài tập đề nghị
Trang 11M ộ t số d ạ n g b à i tậ p liê n q u a n đ ế n
h ìn h ch ó p t ứ g iá c
1.1 Quan hệ song song trong hình chóp tứ giác
1.1.1 X ác định giao tu y ế n chung của hai m ặt phang
P hương pháp: T ìm điểm chung của 2 m ặt phẳng
Ta đi xác định giao tuyến của hai m ặt phẳng phân biệt (p) và (Q)
V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD trong đó ABCD là tứ giác có các cặp
cạnh đối diện song song Tìm giao tuyến của:
a) (SAC) và (SBD);
b) (SAB) và (SCD);
c) (MBC) và (SAN) với M, N là trung điểm của SA, BC
Lời giải
Trang 12b) Theo giả thiết ta có AC n BD = E
Do đó (SAB) và (SCD) có hai điểm chung
là s và E
Vậy SE = (SAB) n (SCD)
c) Vì M là trung điểm của SA nên M e ( S AN) và M e (M B C )
Vì N là trung điểm của BC nên N e (M B C ) và N € ( SAN)
Trang 13V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành Gọi M là trung
điểm của sc.
a) Tìm giao điểm I = AM n(SBD);
b) Tìm giao điểm E = MN n(SBD), với N là trung điểm của AB;
c) Tìm giao điểm H = SD n(ABM)
Xét AAMN có IA = 2IM, (do I là trọng
tâm của A SBD ) nên NF / / B I với F là trung điểm của AI
Trong A MNI vì E I//N F và I là trung điểm của MF nên F là trung điểm
của MN
c) Trong A SBD, vì BI n SD = H nên H e (A B M ).
Vậy SD n (ABM) = H
Trang 141.1.3 C hứng m inh ba điểm A , B , c th ẳn g hàng
P hương pháp: Muốn chứng minh ba điểm A, B, c thẳng hàng ta chứng minh ba điểm đó là các điểm chung của hai m ặt phẳng phân biệt Khi
đó chúng sẽ thẳng hàng trên giao tuyến của hai m ặt phẳng đó
Cụ thể: Với 2 m ặt phẳng phân biệt (p) và (Q), nếu
Trang 151.1.4 C hứng m inh ba đường th ẳ n g đồng quy
P hương pháp:
Cách 1 : Chứng minh ba đường thẳng này không đồng phẳng và đôi một
cắt nhau
Cách 2 : Chứng minh hai trong ba đường thẳng này cắt nhau và giao
điểm của chúng nằm ở trên đường thẳng thứ ba
V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD, gọi AC n BD = o và M, N lần lượt là
hai điểm tùy ý trên 2 cạnh SA, SB
a) Chứng minh Ai = (OMN) n (SAD); A2 = (OMN) n (SBC)
b) Chứng minh Ai, SR, A2 đồng quy với R = AD n BC
s
Lời giải
a) Trong (SAB) gọi MN n AB = p
Trong (ABCD) gọi OP n AD = E và
OP n BC = F
Khi đó ta suy ra Ai = ME, A2 = NF
b) Trong (OMN) gọi Ai n A2 = Q
Trang 161.1.5 C hứng m inh đường th ẳ n g a song song với đường th ẳn g
b
P hương pháp:
Cách 1: Tìm (a) chứa a, b và sử dụng các định lý về quan hệ song song
trong m ặt phẳng như định lý Talet (đảo), định lý đường trung bình trong tam giác, hình thang , định lý hai đường thẳng cùng vuông góc
với đường thẳng thứ ba
Cách 2: Sử dụng định lý giao tuyến về quan hệ song song.
Cách 3: Sử dụng định lý hai đường thẳng cùng song song với đường
thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình thang, A D //B C
Gọi M là trung điểm của SA, (MBC) n SD = N Chứng minh M N //A D
Lời giải
Ta có B C //A D ^ B C //(SA D )
Mặt phẳng (MBC) chứa BC mà B C //(SA D )
nên hai m ặt phẳng (MBC) và (SAD) cắt
nhau theo giao tuyến MN với M N //B C
Trang 17V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, G là trọng
tâm A SAB, IA = IB, lấy M eAD sao cho AD = 3AM
a) Tìm giao tuyến của (SAD) và (SBC);
b) Qua M kẻ Đường thẳng song song với AB, và đường thẳng này cắt
Trang 181.1.7 H ai m ặt phẳng song song
a c ( a ) , a / / (/3)
P hương pháp: (a) / / (/3) <=> b c ( a ) , b/ / (/3)
a n b = o
V í d ụ : Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành Gọi H, I, K
lần lượt là trung điểm của SA, SB, s c
a) Chứng minh (H IK )//(A B CD );
b) Gọi J = SD n (HIK) Chứng minh H IKJ là hình bình hành;
c) Gọi M = AI n DK, N = DH n CI Chứng minh (SM N)//(ABCD)
Lời giải
a) Vì IH //A B nên IH //(A B C D )
Vì IK //B C nên IK //(A B C D )
Suy ra (IH K )//(A B C D )
b) Vì (IH K )//(A B C D ) nên K J//C D
Vì K là trung điểm của s c =>■ J là trung
Suy ra IK là đường trung bình của A
MAD =>■ KM = KD Mà KS = KC nên suy ra tứ giác SMCD là hình
D
bình hành SM //C D (1)
Tương tự ta chứng minh được tứ giác SNAD là hình bình hành nên
SN //A D (2) Từ (1) và (2) suy ra (SM N )//(A BCD )
Trang 191.2 Quan hệ vuông góc trong hình chóp tứ giác
1 2 1 Chứng m inh đường th ẳn g vuông góc với m ặt phẳng
V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông, (SAB) và
(SAD) cùng vuông góc với (ABCD) Chứng minh:
Trang 20V í d ụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm o ,
SA _L (ABCD) Gọi H, I, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên
b) Theo câu a ta có BC T (SAB), mà AH T (SAB) nên BC T AH
Theo giả thiết thì SB _L AH và SB, BC c (SBC), SD n CD = D
Suy ra AKT(SCD)
c) Ta coó A SAB = A SAD (2 tam giác vuông) và AH, AK lần lượt là
s H S K
đường cao của 2 tam giác trên Suy ra —— = —— => H K //B D
Lại có BD T (SAC) (chứng minh câu a) Vậy HK T (SAC)
s
Trang 211 2.2 C hứng m inh hai đường th ẳn g a và b vu ôn g góc
Cách 5: Cho đường thẳng a / / ( « ) Nếu b _L (a) thì b i a
Cách 6: Nếu 1 đường thẳng vuông góc với hai cạnh của 1 tam giác thì
nó cũng vuông góc với cạnh còn lại
V í dụ 1: (Đ ề T S Đ H khối A - 2007) Cho hình chóp S.ABCD có đáy
là hình vuông cạnh a Mặt bên (SAD) là tam giác đều và ở trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi M, N, p lần lượt là trung điểm của SB,
BC, CD Chứng minh AM _L BP
Lời giải
Gọi H là trung điểm của AD
Vì SAD là tam giác đều nên SH _L AD
Lại có (SAD) JL (ABCD) suy ra SH JL (ABCD)
Trang 22V í dụ 2: (Đ ề T S Đ H khối B -2007) Cho hình chóp tứ giác đều
S.ABCD cạnh đáy bằng a Gọi E là điểm đối xứng của D qua trung
điểm của SA Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AE, BC Chứng minh
MN JL BD
Lời giải
Ta có SEAD là hình bình hành suy ra S E //A D và SE = AD
Suy ra SEBC là hình bình hành =>■ S C //E B
Gọi p là trung điểm của A, khi đó trong các A EAB, A ABC ta có:
M P //E B , P N //A C Từ đó suy ra (M N P)//(SA C ) (1)
Ta có BD JL AC và BD _L SH ( vì SH JL (ABCD)) =>• BD _L (SAC) (2)
Từ (1) (2) suy ra BD _L (MNP) =>■ BD _L MN (đpcm)
Trang 231.2.3 C hứng m inh hai m ặt phẳng vu ôn g góc
Cách 3: Gọi L Ì: ~ử là V T PT của (qí) và (/3), chứng minh = 0
V í dụ 1: (Đ ề th i T S Đ H khối B -2006) Cho hình chóp S.ABCD có
đáy là hình chữ nhật với AB = a, AD = a\/2 , SA = a và SA _L (ABCD)
Gọi M, N là trung điểm của AD, sc Chứng minh (SAC) _L (SMB)
Trang 24V í dụ 2 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm o ,
Trang 251.3 Bài toán th iết diện trong hình chóp tứ giác
1.3.1 T h iết diện của hình chóp với (P ) đi qua ba điểm không
xác định được giao tuyến với các m ặt này
Bước 3: Tiếp tục như trên tới khi các đoạn giao tuyến tạo thành 1 đa giác phẳng khép kín ta được thiết diện
Bước 4: Dựng thiết diện và kết luận
V í dụ 1: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, M là điểm bất kì nằm trên
canh sc (không trùng với s, C) Gọi N, p lần lượt là trung điểm của
AB, AD Tìm thiết diện của hình chóp với
Trang 261.3.2 T h iết diện của hình chóp với (P ), (P ) chứa đường th ẳn g
a và song son g với m ột đường th ẳn g b cho trước (a, b chéo nhau)
Phương pháp:
Bước 1: Chỉ ra (p) và (Q) lần lượt chứa hai đường thẳng song song
Bước 2: Tìm một điểm chung M của hai m ặt phẳng
Bước 3: Khi đó (P) n (Q) = M t//a //b
Bước 4: Sử dụng các cách tìm thiết diện đã biết ta tìm giao tuyến của (P) với các m ặt còn lại của hình chóp
Bước 5: Dựng thiết diện và kết luận
V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành, M là
trung điểm của s c , (p) là m ặt phẳng qua AM và song song BD Tìm
thiết diện của hình chóp khi cắt (P)
Trang 271.3.3 T h iết diện của hình chóp với (P ) qua m ột điểm và song
song với hai đường th ẳ n g cho trước
Phương pháp:
Bước 1: Tìm điểm M € (P) n (Q)
Bước 2: Chỉ ra ( p ) //a hoặc b c (Q) Suy ra giao tuyến của (p) và (Q)
là đường thẳng qua M và song song với a hoặc b
Bước 3: Tiếp tục tìm giao tuyến của các m ặt khác của hình chóp với (p) bằng các cách đã biết
Bước 4: Dựng thiết diện và kết luận
V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình thang (A D //B C ), M là
điểm bất kì thuộc AB, (qí) là m ặt phẳng qua M và song song với AD và
SB Tìm thiết diện của hình chóp với m ặt phẳng (o)
Lời giải
T a c ó M e (a) n (ABCD)
Vì (a )//A D nên (a) n (ABCD) = Mx với
M x//A D Gọi N = Mx n CD
Suy ra (a) n (ABCD) = MN
Vì (a )//S B nên (a) n (SAB) = MP,
M P //S B
Tương tự ta có (a) n (SAD) = Px với
P x //A D .Gọi K = Px n SD
Suy ra (a) n (ABCD) = KP Lại có (a) n (SCD) = KN.
Vậy thiết diện là hình thang MNKP
Trang 281.3.4 T h iết diện của hình chóp với (P ) đi qua hai điểm và
song song với m ột m ặt phẳng cho trước
Phương pháp:
Bước 1: Tìm điểm chung M của (P) và một m ặt phẳng nào đó của hình chóp
Bước 2: Chỉ ra (P )//(Q ) Tìm a = (p) n (Q), hoặc b = (p) n (Q) Khi
đó giao tuyến là đường thẳng qua M song song với a hoặc b
Bước 3: Dựng thiết diện và kết luận.
V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình thang, CD < AB,
(a) là m ặt phẳng qua M trên cạnh AB và song song với (SAD) Tìm
thiết diện của hình chóp với (qí)
Lời giải
T a c ó M e (a)n (ABCD) v à M e (a) n (SAB)
Vì (a)//(S A D ) nên (a) n (ABCD) = MN, M N //A D
Tương tự ta có (a) n (SAB) = MK, M K //SA ;
(a) n (SCD) = NP, N P //SD ; (a) n (SBC) = KP
Vậy thiết diện là hình thang KMNP
Trang 291.3.5 T h iết diện qua m ột điểm và vu ôn g góc với m ột đường
th ẳn g cho trước
P hương pháp: Gỉa sử cần dựng thiết diện của một hình chóp cắt bởi
(P) đi qua một điểm M và vuông góc với đường thẳng d cho trước
B ước 1: Tìm hai đường thẳng a và b cắt nhau cùng vuông góc với d
B ước 2: Khi đó ( p )//(a , b).
B ước 3: Tìm giao tuyến của (P) với hình chóp bằng cách tính đã biết
B ước 4: Dựng thiết diện và kết luận.
Chú ý: Nếu đã có sẵn 2 đường thẳng cắt nhau hoặc chéo nhau mà cùng
vuông góc với d thì ta chọn (p) song song với a (hay chứa a) và b song
song với (P)(hay chứa b).Rồi thực hiện các bước còn lại
V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình chữ nhật, SA _L (ABCD)
Gọi (a) là m ặt phẳng qua A và vuông góc với SB Xác định thiết diện
khi (o) cắt hình chóp S.ABCD
Suy ra (o) n (SAB) = AH;
(a) n (SAD) = AD; (a) n (ABCD) = AD.
Ta có (a) n (SBC) = Hx với H x//B C
Gọi I = Hx n SC suy ra (a) n (SBC) = HI
Vậy thiết diện cần tìm là hình thang vuông AHID
Trang 301.3.6 T h iết diện chứa m ột đường th ẳn g a và vu ôn g góc với
m ột m ặt phẳng
Phương pháp:
Bước 1: Chọn một điểm A nằm trên đường thẳng a sao cho qua A có
thể dựng được đường thẳng b vuông góc với (a ) một cách dễ nhất
Bước 2: Khi đó, mp(a, b) chính là (a ) cần dựng.
Bước 3: Tìm giao tuyến của (a) với hình chiếu bằng cách đã dựng
Bước 4: Dựng thiết diện và kết luận
V í dụ: Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình chữ nhật, SA _L (ABCD) Gọi (p) là m ặt phẳng qua I và vuông góc với (SBC) Tìm thiết diện của
Trang 311.4 Các bài toán về góc trong hình chóp tứ giác
1.4.1 G óc giữa hai đường th ẳn g
Phương pháp:
Cách 1: (D ù n g định nghĩa) Góc giữa hai đường thẳng trong không
gian là góc giữa đường thẳng a ’, b ’ cùng đi qua một điểm và lần lượt
song song với a và b : a/ / a'
V í dụ 1: (Đ ề T S Đ H khối A -2004) Cho hình chóp S.ABCD có đáy
là hình thoi cạnh \/5, AC = 4 và chiều cao s o = 2\/2, AC n BD = o
Gọi H là trung điểm sc Tìm góc giữa 2 đường thẳng SA và BH
Trang 32V í dụ 2: (Đ ề T S Đ H -C Đ khối B -2008) Cho hình chóp S.ABCD có
đáy là hình vuông cạnh bằng 2a, SA = a, SB = a\/3, (SAB) _L (ABCD)
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC Tính cos (SM, DN)
Lời giải
Ta có SA = a, SB = a\/3 , AB = 2a
Suy ra A SAB vuông tại s và S A B
Vì (SAB) T (ABCD) nên nếu kẻ
Trang 33c) Ta có BD T (SAC) suy ra (SAC) T (SBD) theo giao tuyến s o
Trong (SAC) hạ s o T AA ị suy ra AA 1 ± (SBD)
^ (AC, (SBD)) = (AC, A A i) = Ấ ^AC = a [ẨỒ.
Suy ra cos A ịA O = ——1 = ~A= - ~ — = \ — =>■ A ị AO = arccos-i/ —
Trang 34H là hình chiếu của M trên (p ) J
V í dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,
SA _L (ABCD), SA = a Tính góc giữa hai m ặt phẳng :
Trang 35V í dụ 2 : Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD cạnh đáy bằng a, cạnh
b) Ta có s G (SAB) n (SCD), A B //C D
4 s e A, A //A B //C D
Qua s kẻ mp (7 ) _L A thì (7 ) cắt (SAB) và (SCD) theo 2 giao tuyến
SM, SN cùng vuông góc với A tại s, khi đó (7 ) chính là (SMN) vuông góc với AB tại trung điểm M và vuông góc với CD tại trung điểm N
Suy r a O G (SMN) và M S N = ¡3 là góc giữa (SAB) và (SCD).
Vì A SMN cân tai s và góc S M O = a = 45°.
Suy ra M S N = /3 = 180°-2-45° = 90°.
Trang 361.5 Các bài toán về khoảng cách trong hình chóp
tứ giác
1.5.1 K hoảng cách từ m ột điểm đến m ột đường th ẳn g
P hương pháp:
B ị Xác định hình chiếu của M trên A là H suy ra MH = d.
B 2 Gắn vào việc tính đường cao trong tam giác nào đó sau đó sử dụng
phương pháp cân bằng diện tích
B 3 Sử dụng công thức tính khoảng cách của hình học tọa độ:
d (M, A ) = ^^ ị-^ Ỳ Ị— với A e A và ~ứ là VTCP của A.
V í dụ 1: (Đ ề dự bị khối B -2002) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là
hình vuông cạnh a, SA _L (ABCD), SA = a Gọi E là trung điểm của
CD Tính theo a khoảng cách từ s đến BE
Lời giải
Hạ AH _L BE mà SA _L BE
Suy ra BE _L (SAH)
=* BE _L SH =* d (S, BE) = SH
Kéo dài BE cắt AD tại M
D là trung điểm của AM và AM = 2a
Vì A ABM vuông tại A nên
nên S H 2 = S A 2+ A H 2.
.2
4ữ2
~ 5 ~ '
Trang 37V í dụ 2 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm o , cạnh bên
2a, A B C = 60°, SA = y/2&, SA JL (ABCD).
Suy ra d (O, SC) = OI
Vì A SAC vuông cân tại A (SA = AC = 2a) nên
A OIC vuông cân tai I, suy ra d (O, SC) = OI
6a2 3a2 9a2
Trong A vuông OJH ta có O H 2 = O J 2+ J H 2 =
Q
Suy ra OH = V -