4 1.2 Dạng song tuyến tính đối xứng và dạng toàn phương... Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu1.5 Chỉ Số quán tính của dạng toàn phư ơng..... M ục đích nghiên cứu Nghiên cứu dạng
Trang 3Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS Trần Văn Nghị,
người thầy đã truyền thụ kiến thức, tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Toán đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em để hoàn thành khóa luận này Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi nhưng sai sót và hạn chế Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và toàn thể bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
N guyễn Thị Hậu
Trang 4Lời ca m đ oa n
Em xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Văn N ghị
khóa luận của em được hoàn thành không trùng với bất kì đề tài nào khác.Trong khi làm khóa luận này, em đã kế thừa thành quả khoa học của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
N guyễn Thị Hậu
Trang 51 D ạng to à n phương 1
1 1 Ánh xạ đa tuyến t í n h 1
1.1.1 Các định n g h ĩ a 1
1.1.2 Các tính c h ấ t 3
1.1.3 Các định lý và hệ quả 4
1.2 Dạng song tuyến tính đối xứng và dạng toàn phương 9
1.2.1 Các định n g h ĩ a 9
1.2.2 Ma trận của dạng song tuyến t í n h 10
1.2.3 Mệnh đ ề 11
1.3 Đưa biểu thức tọa độ của dạng toàn phương về dạng chính t ắ c 1 2 1.3.1 Định nghĩa 12
1.3.2 Định lý 13
1.3.3 Hệ q u ả 16
1.4 Hạng và hạch của dạng toàn p h ư ơ n g 17
1.4.1 Định nghĩa 17
1.4.2 Định lý 18
1.4.3 Hệ q u ả 20
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
1.5 Chỉ Số quán tính của dạng toàn phư ơng 20
1.5.1 Định nghĩa 20
1.5.2 Định lý Sylvester về chỉ số quán t í n h 21
1.5.3 Hệ q u ả 24
1.5.4 Dạng toàn phương tương đ ư ơ n g 24
1.5.5 BỔ đề 26
1.5.6 Định lý S y lv e s te r 28
1.6 Bài t ậ p 28
2 H àm to à n phương lồi 41 2.1 Hàm l ồ i 41
2.1.1 Định nghĩa 41
2.1.2 Định lý 42
2.2 Hàm toàn phương l ồ i 44
3 H àm to à n phương lồi su y rộng 47 3.1 Hàm tựa l ồ i 47
3.2 Hàm giả l ồ i 58
4 ứ n g dụng vào bài toán quy hoạch to á n học 63 4.1 Sự tồn tại n g h iệ m 63
4.2 Điều kiện cực trị 64
Trang 7sau này, em đã chọn đề tài "Dạng toàn phương và một số vấn đề liên
quan" để làm đề tài khóa luận tố t nghiệp.
2 Đ ố i tượng, phạm v i nghiên cứu
• Đối tượng: Dạng toàn phương, hàm toàn phương và hàm toàn phương suy rộng
• Phạm vi: Nhứng kiến thức liên quan đến dạng toàn phương
3 N h iệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về dạng toàn phương và một số ứng dụng
4 M ục đích nghiên cứu
Nghiên cứu dạng toàn phương để hiểu sâu hơn về dạng toàn phương và một số ứng dụng của nó
5 P hư ơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu qua sách giáo khoa, sách tham khảo, internet và các tài liệu liên quan
6 N ộ i dung khóa luận
Nội dung khóa luận gồm 4 chương:
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
Chương 1: Dạng toàn phương
Chương này trình bày định nghĩa về dạng toàn phương, ma trận và biểu thức tọa độ của dạng toàn phương, Hạng và hạch của dạng toàn phương, Chỉ số quán tính và một số bài tập liên quan tới dạng toàn phương Chương 2: Hàm toàn phương lồi
Chương này trình bày các định nghĩa về hàm toàn phương, hàm lồi và hàm toàn phương lồi
Chương 3: Hàm toàn phương lồi suy rộng
Để mở rộng cho chương 2, chương này chúng ta tìm hiểu về định nghĩa hàm tựa lời và hàm giả lồi
Chương 4: ứ ng dụng vào bài toán quy hoạch toán học
Hà Nội, ngày Oị tháng 05 năm 2016
Sinh viên
N g u y ễn T h ị H ậu
Trang 9là một ánh xạ đa tuyến tính (hay k-tuyến tính) nếu nó tuyến tính với
từng thành phần õ?i khi cố định các thành phần còn lại Tức là,
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
Đặc biệt:
• Nếu w = K thì (p được gọi là k- tuyến tính trên Y.
• Nếu k = 2 thì ip được gọi là ánh xạ song tuyến tính.
Ánh xạ k-tuyến tính ( ¿ ? : Y x Y x - - - x Y —> w được gọi là thay phiên
(hay phản đối xứng) nếu giá trị của <p trên k vecto trong đó có 2 vecto
bằng nhau là l / Tức là ụ> (• • • , ~ể, ■ ■ ,~ể,■■■) =
Cho V là k-không gian vecto n chiều và (e) = ự ề ị , • • • ~Ỷn} là một cơ sở của V Xét hệ n-vecto Õ^I, ~ằ2i • • • , õ^n trong V Giả sử
Gọi Ả = (aij) là ma trận lập nên bởi các cột tọa độ của các vecto
~ẩi, 0 ^2, • • • , ~ắn đối với cơ sở (e) Gọi detA là định thức của hệ vecto
~ẩ2, • • • , õ L trong (e).
Ký hiệu dete hay D e.
Khi đó De là một dạng n-tuyến tính thay phiên trên Y.
Kí hiệu An(Y) là tập hợp gồm tấ t cả các dạng n-tuyến tính thay phiên
trên Y thì An(Y) lập thành một không gian vecto trên trường K với phép cộng hai dạng n-tuyến tính thay phiên và phép nhân một dạng n-
tuyến tính thay phiên với vô hướng A được định nghĩa như sau:
(ip + ìp) (cÊi, • • • , c t n) = ip ựcti, ■ ■ ,~ẩn) + ĩ p ự ứ i , ■ ■ ,~ấn) ;
(Aí^) ( « ! , ' • ■ 5Qín) \(p {^OL • • • , Qín).
với Vyp, ĩp € An(Y) và VA € K.
n
i= 1
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
Ta có ~ằ j = Xi~ẩị Theo tính chất đa tuyến tính của ip ta có
Đ ịn h lý 1.1 Nếu d i m Y = n thì d im A n( Y ) = 1 Hơn nữa nếu (e) =
{~ềi, • • • ~ề n\ là một cơ sở của ¥ thì {De} là một cơ sở của An(v) Chứng minh Do d i m Y = n suy ra V có cơ sở duy nhất là (e) = {~ềị, • • • ~ền} Do đó có duy nhất một dạng n-tuyến tính thay phiên
Do <f có tính chất thay phiên nên có hai trong các chỉ số ¿1, • ■ • , i n bằng
nhau thì số hạng tương ứng bằng 0 Vì vậy tổng trên lấy các chỉ số
Trang 13Suy ra { D e} là một cơ sở của không gian vecto An(v) □
H ệ quả 1.1 D etA Ỷ 0 khi và chỉ khi các vecto cột của A độc lập tuyến
tính trong Kn
Ta có (a) = ("ẽ^i, • • • , ~ắn) là một cơ sở của Kn.
Gọi (e) = { 1? 1, ■ • ■ ~ền} là một cơ sở chính tắc của Kn thì {det = D e} là
một cơ sở của An(Kn)
Khi đó Da = c.det với c e K nên
c.d&t ( Qí 1 5 *' * 5 Oi n ) D a ( ot \3 3 Qt n) 1.
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
Vậy
det A = D a ■■ ,~ần) Ỷ 0.
[=>•] Giả sử det 0
Ta dùng phản chứng, giả sử ~ẩị: ■ ■ , ~ần phụ thuộc tuyến tính.
Theo tính chất của định thức thì det Ả — 0 suy ra vô lý.
Đ ịn h lý 1.2 Giả sử / € E n d i y ) với V là K - không gian vecto n chiều
Khi đó có duy nhất một phần tử ký hiệu là d e t ( f ) G K sao cho
= det (/).<£ ("cti, • • • ^ n ) e V,
với € An(V) và VÕ^I, • • • , ~ắn G V.
Vì d im A n(V) = 1 nên {77} là một cơ sở của An(V)
Trang 15-Như vậy, đẳng thức nói trong định lý nghiệm đúng với hằng số d e t(/) = d
không phụ thuộc vào <f.
Đ ịn h lý 1.3 Tự đồng cấu / : V —>• V có ma trận là A trong một cơ sở
nào đó của V thì d e t f = detA.
đó / có ma trận A Ta có
n
= 1, n
Ỉ=1
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
Chọn ip = D e € An(V) và định lý 1.1.3 ta có
d e t(/) = d e t( /) d e t( £ n) = d e t ( f ) D e ( Ỹ u ■ ■ ■ , Ỹ n)
= De ( f ( ~ t i), • • • , f ự Ỷ n)) = det A.
□
H ệ quả 1.2 Nếu A và B là ma trận của tự đồng cấu / : V —>• V trong
những cơ sở khác nhau của V thì det A = det B.
H ệ quả 1.3 Ta có một số hệ quả sau:
i) det ỉdỵ = 1;
ii) det(go/) = det g det / ; V/, g e E n d ( V );
iii) Nếu / G End(V), f khả nghịch thì d e t ( / _1) = [det(/)]_1.
Đ ịn h lý 1.4 Tự đồng cấu / : V —>• V của K - không gian vecto hữu
hạn chiều ¥ là một đẳng cấu khi và chỉ khi d e t(/) Ỷ 0
-Chứng minh Giả sử (e) = {T^I, • • • , ~Ỷn} là một cơ sở của V Ta có
d e t(/) í 0 ^ D e ( f ( Ỹ i), • • • , f { Ỹ n)) í 0.
Do đó hệ vecto { f ự Ỷ i), • • • , f ự Ỷ n)} độc lập tuyến tính Do đó / là đẳng
Trang 171.2 D ạng song tu yến tính đối xứng và dạng toàn
phương
1.2.1 Các định nghĩa
• Ánh xạ T] : Y X Y —> R là một dạng song tuyến tính trên Y nếu nó
tuyến tính với mỗi biến khi cố định biến còn lại
• Dạng song tuyến tính ĩ] được gọi là đối xứng nếu
• Giả sử ĩ} : V X Y —»■ R là một dạng song tuyến tính đối xứng trên Y
Khi đó ánh xạ H : V —> R, ~ct !-»• H(~ẩ) = rỉ(~ầ,~ầ) gọi là dạng toàn
phương trên Y ứng với dạng song tuyến tính đối xứng r).
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
Khi đó A = (aij)nxn trong đó ũiị = ltj ),v ố i i , j = 1,2, ,n được
gọi là ma trận của dạng song tuyến tính r] trên Y trong cơ sở (s:).
Khi ĩ] là dạng song tuyến tính đối xứng thì ma trận A cũng được gọi là
ma trận của dạng toàn phương H ứng với 77
Ta gọi biểu thức này là biểu thức tọa độ của dạng song tuyến tính 77
trong cơ sở (e)
Trang 19M ệnh đề 1.1 Giả sử A = (ữij)nxn là ma trận của dạng song tuyến tính
trên không gian vecto Y trong cơ sở (e) = {1*1, • • • , ~Ỷn} Khi đó 77 là
dạng song tuyến tính đối xứng khi và chỉ khi A = A t nghĩa là A là ma
M ệnh đề 1.2 Giả sử A và B là ma trận của dạng song tuyến tính
ự ị ì u ■ ■ , ~ịìn} của Y Nếu c là ma trận chuyển từ cơ sở (e) sang cơ sở
(/i) thì ta có B = C tA C
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
Chứng minh Đặt A = (aij)nxn, B = (bij)nxn, c = (cij)nxn, ta có
Giả sử 77 là một dạng song tuyến tính đối xứng trên V H là dạng toàn
phương ứng với 77 Khi đó:
• Nếu r](~ẩ, ~$) = 0, VỐ, £ V thì ta nói vecto ~ẳ 77- trực giao với ~ịẳ
Kí hiệu ~ằ-Lri~Ệ.
• Cơ sở (e) = • • • , ~ền} được gọi là một cơ sở rị- trực giao nếu các
vecto của cơ sở này đôi một 77- trực giao Nghĩa là
Trang 21chính tắc của dạng toàn phương H.
1.3.2 Đ ịn h lý
Mọi dạng toàn phương đều có biểu thức tọa độ dạng chính tắc
vecto Y Dạng toàn phương H trong (e) có biểu thức tọa độ
n
H i ~ á ) = X ì a i T x i - x J ’ ( ° i j =
i,j=1
• Trường hợp 1: Giả sử 3ũịi 7^ 0 với % nào đó Giả sử ữn = 0 Ta có
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Dại học Nguyễn Thị Hậu
Giả sử ữ!2 Ỷ 0- Thực hiện phép đổi tọa độ trong V
Trong đó hệ số của y\ là 2ữi2 Ỷ 0- Ta trở về trường hợp 1.
• Trường hợp 3: Vaij = 0, ( i , j = 1, n ) Khi đó H có dạng chính tắc trong
V í dụ 1: Đưa các dạng toàn phương sau về dạng chính tắc trên M3 :
Trang 23Đổi tọa độ <
Ta có
yi = X ị - 2x2 V2 = x 2
H ( É ) = 4(y? - yị) + 3(ỉ/i - y2)y3
= 4y\ - 4y\ + ‘ầy1y3 - 3y2y3
= 4(yi + gỉ/3)2 - 4 (3/2 + Ịỉ/23/3 + ~^ịVỈ)
= 4(3/1 + ~3/3)2 - 4(2/2 +
Trang 24g3/3)2-Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
H ệ quả 1.4 Mỗi dạng song tuyến tính đối xứng ĩ] trên không gian vecto
thực hữu hạn chiều V đều tồn tại cơ sở 77-trực giao
H ệ quả 1.5 Mọi dạng toàn phương đều đưa về dạng chuẩn tắc.
Giả sử (e) = • • • £n} là một cơ sở của 77-trực giao của dạng song
tuyến tính đối xứng khác không ĩ] trên V.
Khi đó, sau khi biến đổi ta đưa dạng toàn phương H về dạng chính tắc
Trang 25Ta gọi đó là dạng chuẩn tắc của dạng toàn phương H.
1.4.1 Đ ịn h nghĩa
Giả sử H là một dạng toàn phương trên M-không gian vecto hữu hạn chiều Y có ma trận là A trong một cơ sở nào đó (s:) = {1*1, • ■ • , ~Ỷn}
của Y
Ta gọi ra n k A là hạng của dạng toàn phương H
Giả sử ĩ] là một dạng song tuyến tính đối xứng trên Y Ta gọi tập hợp
Y° = e V : r}(~ẩ: ) = 0,V ^ G vỊ
là hạch hay hạt nhân của T) Kí hiệu kerr}.
Giả sử T và u là hai không gian vecto con của Y và 77 là một dạng song tuyến tính đối xứng trên Y Khi đó:
• T trực giao với u theo nghĩa r) (hay Ty- trực giao với u) nếu ~ ề v ”? E
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
T, v í t € u, nghĩa là tị ( Ĩ , l ì ) = 0, v~ t € T, v í t € u Kí hiệu T ± VU.
• Nếu T n t/ = I và TẢ.VU thì tổng trực tiếp T © u được gọi là một
tổng ĩ]- trực giao ( hay H- trực giao).
Kí hiệu T(&LU.
Chú ý:
• Nếu r a n k H — r ank V thì dạng toàn phương H và dạng cực ĩ] của nó
gọi là dạng không suy biến
Trái lại, r a n k H < r a n k V thì H gọi là dạng suy biến.
• Y°T^V
1.4.2 Đ ịn h lý
Gọi Y° là hạch của dạng song tuyến tính đối xứng 7] trên không gian vecto Y khi đó: rankĩ] = dim V — dimY° Hơn nữa, nếu w là một phần
bù tuyến tính của Y° trong Y thì r/|WxW không suy biến và Y = Y°©-Lw
Chứng minh Giả sử (e) = {"ẽ^i, • • • , ~ Ỷ n } là một cơ sở của Y
Trang 27_ n _
Vì v° là không gian vecto con của V và « = X i £ i Ễ v ° khi và chỉ
i=1
khi ( xi , X2, ■ ■ , x n) là nghiệm của phương trình tuyến tính thuần nhất
có ma trận là Ả = (dịj) cũng chính là ma trân của 77 trong cơ sở (e) cho nên ta có
dim v° = n — r a n k A = dim V — rankr]
Do w là một không gian con của V và V°_L^V nên
0 <E V Suy r a ^ e Y ° V ậ y ^ e ¥ n W vô lý vì v ° n w = I " í I
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
1.4.3 H ệ quả
Dạng song tuyến tính đối xứng 7] không suy biến khi và chỉ khi hạch của
Do 7] không suy biến nghĩa là
1.5.1 Đ ịn h nghĩa
Giả sử H : V —> R là một dạng toàn phương trên không gian vecto Y.
• H là dạng toàn phương xác định nếu H(~ẩ) = 0 =>• ~ẩ = 0 ;
• H là dạng toàn phương nửa xác định dương nếu H ỰÉ) > 0 , v ố <E V;
• H là dạng toàn phương nửa xác định âm nếu H(~ẩ) < 0,VÕ^ € V;
• H là dạng toàn phương dương nếu nó là một dạng toàn phương xác
Trang 291.5.2 Đ ịn h lý S ylvester về chỉ số quán tín h
Giả sử H là một dạng toàn phương trên R - không gian vecto hữu hạn
chiều ¥ Khi đó có một phân tích V thành tổng trực tiếp trực giao đối
với H\ V = Y + S ^V -S ^V o Trong đó H\v+ xác định dương, H |y_ xác định âm, H |vo = 0 Trong bất kì sự phân tích nào như vậy thì v 0 lừ hạch
của H , d i m V + = p, d i m V _ = q là những hằng số.
Đ ịn h nghĩa:
Ta gọi p là chỉ số quán tính dương, q là chỉ số quán tính âm và cặp số
ứng với H) Hiệu số p — q được gọi là kí số của H (hay của rị).
Chứng minh Giả sử trong cơ sở (e) = {~ế\, • • • , ~ền} của V, dạng toàn
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
x \ + ■ ■ ■ + x ị — 0 «=> X i — ■ ■ ■ = X p — 0
Do đó
TI
~ ầ — x f ề i — 0 i= 1
Suy ra H\y xác định dương.
Tương tự H\y_ xác định âm, H \y — 0 Dạng cực 7] của H được xác định
Ta đi chứng minh Vo = v ° (là hạch của H ).
Giả sử ~ắ e Vo- Vì V+T^Vo, V_T^V0 nên
Suy ra v0 = v°
Giả sử ~ằ € v° Ta có ’ế = ~ằ+ + ~ằ_ + ct0- Trong đó ~ct+ e V+,
Trang 31~ầ- e V _ , ~ầữ € Vo- Do ~ầ e Y° nên
Suy ra ~ằ = ~ầữ e Yo,Võf G Y°.
Vậy Y° c Y0 Từ đó Y° = Y0.
Giả sử có 2 phân tích H - trực giao như trên:
Vì p + q = P ' + q' = dim V — dim V° nên q < q'.
Ta có dim(Y+©-LY°) + dim Y_' = p + dim Y° + q' > dim Y,
do đó tồn tại vecto ~ ằ E (Y+©±Y°) n V -'.
Do lề G (Y+©-LY°) nên H(~ể) > 0 Suy ra mâu thuẫn.
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
Vậy p = p' và q = q' hay d i m Y + = p , d i m V - = q. □
1.5.3 H ệ quả
< Dạng tọa độ của định lý Sylvester về chỉ số quán tính>
Giả sử dạng toàn phương H được đưa về dạng chuẩn tắc trong 2 cơ sở
khác nhau:
H C^) = xỊ + ■ ■ + xị - x ị +1 - x ị +q]
H(~ẩ) = yỊ + - + y 2 p/ - y ị + l -y2 p/+q/.
Khi đó p = p',q = q' là chỉ số quán tính dương và âm của H còn
dim V — {p + q) là số chiều hạch của H.
1.5.4 D ạng to à n phương tương đương
Khi đó có tự đẳng cấu ip : V —»• V thỏa mãn — H2(ip(~ot)).
Nếu (e) = {~ế\, • • • , ~ền} là một cơ sở của V mà trong cở sở (e) thì Hi
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
Suy ra H2(ip(đ)) = x\ H -b x\ - x 2 p+l - ■
Vậy hai dạng toàn phương Hi và H 2 tương đương. □
* Chú ý:
Với mỗi cặp số (p, q) không âm là một lớp tương đương các dạng toàn
phương Vậy số các lớp tương đương của dạng toàn phương trên không
gian vecto thực n chiều là
1.5.5 B ổ đề
Cho H là một dạng toàn phương trên R- không gian vecto n chiều V Giả sử {~ế\, • • • , ~Ển} là một cơ sở của V mà hạn chế của H trên mỗi không gian Vk — (~^1, • • • , ~Ỷk) đều không suy biến, ( k — 1 ,n) Khi đó
hệ vecto {"^1, • • • , xây dựng bởi quy nạp
là một cơ sở 77-trực giao của Vjfc, k = 1, n
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Hậu
1.5.6 Đ ịn h lý S ylvester
Giả sử dạng toàn phương H trên không gian vecto thực hữu hạn chiều
Y có ma trận A trong cơ sở nào đó của Y Khi đó:
a) H xác định dương khi và chỉ khi mọi ma trận vuông con góc trên bên trái của A có định thức dương;
b) H xác định âm khi và chỉ khi mọi ma trận vuông con góc trên bên trái của A cấp chẵn có định thức dương, cấp lẻ có định thức âm.
B ài 1: Viết ma trận của các dạng song tuyến tính 7] trên R 3 trong cơ sở
chính tắc ở đây ~ằ = {xu x 2, x 3),~iĩ = (yu y2: y3).
a) ĩ](~ầ, ) = 2xiyi - 3x 2y3 + ị x 3yx - x 3y3;
b) T Ị ) = ẩXiy2 - 5xiy3 + 8z22/i - Qx2y3 + x 3y3.
B ài 2: Viết ma trận và biểu thức tọa độ của các dạng cực của dạng toàn
phương H trên M3 trong cơ sở chính tắc, nếu biểu thức tọa độ của H
trong cơ sở đó là:
a) H(~ẩ) = xị + xị — 3xị + 2 x i X2 — ẩx2x 3;
Trang 371 0
- 2 - 3Biểu thức tọa độ
Tỉ(ct, ) = Xiyi + x2y2 - 3x3y3 + Xịy2 + x2yi - 2x2yz - 2x3y2.
ĩ]{~ầ,JỈ) = Xiyi - x 2y2 - ị x xy3 + I x 2y3 - ị x 3yx + ị x 3y2.
B ài 3: Cho ma trận của dạng song tuyến tính r] trên M3 có ma trận đối
với cơ sở chính tắc là