1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chính sách áp dụng công nghệ sạch để phát huy hiệu quả sản xuất thủy sản, phát triển kinh tế bền vững vùng nước ven sông (nghiên cứu trường hợp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương)

22 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 99,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌCKHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN MẠC THANH HƯNG CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH ĐỂ PHAT HUY HIỆU QUẢ SẢN XUẤT THỦY SẢN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÙN

Trang 1

1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

MẠC THANH HƯNG CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH ĐỂ PHAT HUY HIỆU QUẢ SẢN XUẤT THỦY SẢN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÙNG NƯỚC

VEN SÔNG (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN NAM SÁCH,

TỈNH HẢI DƯƠNG) LUẬN VĂN THẠC SĨCHUYÊN NGÀNHQUẢN LÝ

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mã số:60340412 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đào Thanh Trường

Hà Nội, 2016

Trang 2

2MỤC LỤC

MỤC

LỤC 2DANH MỤC TỪVIẾT

ĐềTÀI 7

2.TổNG QUAN TÌNH HÌNH

NGHIÊNCƯU 10

2.1.TRÊN THếGIớI 102.2.ỞVIệT NAM 113.MụC TIÊU NGHIÊN

Trang 3

1.1.CÁC KHÁI NIệM LIÊN QUAN ĐếN CÔNG

NGHệ 151.1.1 Khái niệm công

31.2.1 Khái niệm chính sách Error! Bookmark not defined

1.2.2 Thủysản, nuôi trồng thủy sản Error! Bookmark not defined

1.2.3 Phát triển bền vững Error! Bookmark not defined

1.3 Các tiêu chí sản xuất thủy sản sạch.Error! Bookmark not defined

1.3.1.Trên thếgiới Error! Bookmark not defined

1.3.2 ỞViệt Nam Error! Bookmark not defined

1.4 CHÍNH SÁCH ÁP DụNG CÔNG NGHệSạCH TRONG SảN XUấT THủY SảN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

1.4.1 NộI DUNG CHủYếU CủA CHÍNH SÁCH ÁP DụNG CÔNG NGHệSạCH TRONG SảN XUấT THủY SảN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

1.4.2 ĐặC ĐIểM CủA CHÍNH SÁCH ÁP DụNG CộNG NGHệSạCH TRONG SảN XUấT THủY SảN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

1.5.ÝNGHĨA CủA CÔNG NGHệSạCH TRONG NUÔI TRồNG THủY

SảNERROR!BOOKMARK NOT DEFINED.1.6.MốI QUAN HệGIữA CHÍNH

Trang 4

SÁCH VÀ HOạT ĐộNG ÁP DụNG CÔNG NGHệSạCH TRONG SảN XUấT THủY SảN ERROR!BOOKMARK NOT

DEFINED.Tiểu kết Chương 1 Error! Bookmark not defined

Chương 2THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆSẢN XUẤT THỦY SẢN VÀ CHÍNH SÁCH HỖTRỢCHO VIỆC ÁP DỤNG CÔNG NGHỆSẠCH TRONG SẢN

XUẤT THỦY SẢN TẠI NAM SÁCH, HẢI DƯƠNG Error! Bookmark not defined.2.1 Tổng quan vềhoạt động sản xuất thủy sản ởHải

Dương Error! Bookmark not defined

2.1.1 Tình hình sản xuất thủy sản ởHải Dương Error! Bookmark not defined.42.1.2 Đánh giá chung vềnhững thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển thủy sản ởtỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined

2.2 Thực trạng công nghệsản xuất thủy sản ởhuyện Nam Sách tỉnh Hải

DươngError! Bookmark not defined

2.2.1 Hiện trạng sản xuất thủy sản ởhuyện Nam SáchError! Bookmark not

Trang 5

2.4 Đánh giá các điều kiện đểáp dụng công nghệsạch trong nuôi trồng thủy sản ởhuyện Nam Sách Error! Bookmark not defined.

2.4.1 Điều kiện khách quan Error! Bookmark not defined

2.4.2 Điều kiện chủquan Error! Bookmark not defined

5Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined

Chương 3CHÍNH SÁCH CHO VIỆC ÁP DỤNGCÔNG NGHỆSẠCH TRONG SẢN XUẤT THỦY SẢN ỞNAM SÁCH, HẢI

DƯƠNG Error! Bookmark not defined

3.1 Kịch bản của các chính sách Error! Bookmark not defined

3.1.1 Kịch bản triết lý Error! Bookmark not defined

3.1.2 Kịch bản mục tiêu Error! Bookmark not defined

3.1.3 Kịch bản phương tiện Error! Bookmark not defined

3.1.4 Kịch bản hoạt động Error! Bookmark not defined

3.1.5 Kịch bản tác động Error! Bookmarknot defined

3.2 Nội dung của các chính sách Error! Bookmark not defined

3.2.1 Chính sách ưu tiên vềtài chính cho các tổchức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, tiêu thụsản phẩm thủy sản có áp dụng công nghệsạchError!

Bookmark not defined

3.2.2 Chính sách hỗtrợcác điều kiện cần thiết đểkhuyến khích thành lập các tổhợp tác, hợp tác xã, liên hợp hợp tác xã, hội ngành nghềsản xuất thủy sản trong

huyện Error! Bookmark not defined

3.2.3 Chính sách chủđộng hỗtrợthông tin, tư vấn tìm kiếm, lựa chọn công nghệ, bồi dưỡng nhân lực cho tổchức, cá nhân áp dụng công nghệsạch nuôi thủy

sảnError! Bookmark not defined

3.2.4 Chính sách hỗtrợtìm kiếm đầu ra cho sản phẩm thủy sản có áp dụng công nghệsạch Error! Bookmark not defined

Tiểu kết Chương 3 Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

Trang 6

6KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.TÀI LIỆU THAM

KHẢO 19

DANH MỤC TỪVIẾT TẮT

STTKý hiệuNguyên nghĩa1

ĐMCNĐổi mới công nghệ2

VINAFISHHội Nghề cá Việt Nam(Vietnam fisheries Society)3

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU1

Lý do chọn đề tàiVới đặc điểm được bao bọc xung quanh bởi sông, đồng thời có nhiều ao, hồvới diện tích mặt nước lớn, huyện Nam Sách, Hải Dương có nguồn tài nguyên quý giá để sản xuất thủy sản Những năm gần đây, người nông dân đã biết tận dụng mặt nước trên sông để phát triển nghề nuôi cá lồng, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo và làm giàu chính đáng Nghề nuôi

cá lồng phát triển mạnh góp phần không nhỏ trong việc tận dụng điều kiện tự nhiên, chuyển đổi cơ cấu sản xuất của địa phương, giúp người dân tăng thu nhập, tạo sự đa dạng ngành nghề ở nông thôn Đặc biệt thu nhập từ cá lồng mang lại hiệuquả cao Đây là mô hình mở ra hướng phát triển kinh tế mới để người dân nuôi trồng thuỷ sản vùng ven sông, giúp người nông dân vươn lên làm giàu trên chính quê hương mình.Tuy nhiên, việc nuôi thủy sản vùng nước ven sông của huyện Nam Sách hiện nay đặt ra nhiều vấn đề cấp bách, chưa có sự quan tâm quản lý chặtchẽ của các cấp chính quyền, người nuôi trình độ hạn chế, chủ yếu là nông dân, hầu hết chưa được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, chưa qua các lớp tập huấn, nên kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc, tiếpcận và sử dụng công nghệ mới, phòng chống dịch

Trang 8

9bệnh, xử lý chất thải còn thiếu, yếu, việc lựa chọn con giống, vấn đề đầu ra của sản phẩm chịu sự ảnh hưởng lớn, chủ yếu theo sự chi phối của thị trường, chưa có

sự ổn định dẫn đến tình trạng giá cả bấp bênh, gặp nhiều rủi ro Mặt khác diện tích nuôi trồng thủy sản ngày một tăng (số lượng lồng nuôi thủy sản tăng nhanh), sản lượng thủy sản ngày một nhiều, nhưng đầu ra chủ yếu do người nuôi tự tìm nơi tiêuthụ dẫn đến tình trạng nuôi ồ ạt, khi thị trường không ổn định giá thấp, gâythiệt hạikhông nhỏ cho người sản xuất.Trong tình hình phát triển hiện nay, nhất là chủ trương xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn; để có những hướng đi đúng hiệu quả giúp cho ngườinông dân nói chung và người nuôi trồng thủy sản trong vùng nước ven sông Kinh Thầy trên địabàn huyện Nam Sách nói riêng có sự tự tin đầu tư sản xuất, đạt hiệu quả kinh tế cao ổn định, phát triển bền vững cần có những quan tâm tháo gỡ khó khăn vướng mắc và sự quản lý thật

sự khoa học bằng các chính sách nói chung và những chính sách áp dụng công nghệ nói riêng của các cấp chính quyền.Mặt khác, người tiêu dùng trên thế

giớihiện naycó xu hướng sử dụng các sản phẩm nói chung và các sản phẩm thủy sản nói riêng được sản xuất bằng các công nghệ thân thiện với môi trường, tạo ra sản phẩm an toàn cho người sử dụng.Để sản xuất thủy sản đáp ứng được các yêu cầu an toàn cho người sử dụng, cần cả một quá trình sản xuất chuẩn, đáp ứng nhiềuyêu cầu Hiện, tất cả các tiêu chuẩn cho ngành nuôi trồng thủy sản đều được xây dựng dựa trên các tiêu chí nhằm đảm bảo sản phẩm được sản xuấtbằng các quy trình công nghệ tiên tiến Có thể nói, căn bản nhất vẫn dựa trên một số yếu tố như: Đầu vào sản xuất phải đáp ứng được các yêu cầu như con giống, thức ăn, các công nghệ sản xuất phải đảm bảo tiêu chí gìn giữcác hệ sinh thái xung quanh phát triển bền vững với môi trườngTrong xu thế hiện nay, việc phát triển, mở rộng nghề nuôitrồng thủy sản vùng nước ven sông là điều tất yếu, đồng thời cũng có nhiều thách thức, yêu cầu cấp

10thiết khắc phục tình trạng khó khăn, rủi ro, bị động trong sản xuất, việc tiếp cận công nghệ, từng bước đưa công nghệsạch trở thành động lực phát triển một nghề

có tiềm năng cao,nâng cao hiệu quả phát triển bền vững.Xuất phát từ thực tiễn trên,

đề tài“Chính sách áp dụng công nghệ sạch để phát huy hiệu quả sản xuất thủy sản, phát triển kinh tế bền vững vùng nước ven sông (Nghiên cứu trường hợp Nam Sách -Hải Dương” được tác giả chọn làm luận văn thạc sĩ.Về lý thuyết, đề tài giúp cho những người làm công tác quản lý, cơ quan chuyên môn thuộc các cấp chính quyền nắm được những khái niệm cơ bản về chính sách, công nghệ, công nghệ sạch và những xu thế phát triển công nghệ, những đóng góp của công nghệ sạch trong thời đại hiện nay Về thực tiễn, đã cho thấy những luận cứ khoa học vềchính

Trang 9

sách hiện hành trong việc hỗ trợ áp dụng công nghệ sạch, về hiệu quả và những ràocản của những chính sách định hướng công nghệ sạch trong sản xuất thủysản Đề

ra những chính sách cụ thể, thiết thực, khuyến nghị với các cấp quản lý góp phần định hướng, kích thích người nông dân tự nguyện áp dụng công nghệ sạch nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản.2 TổngquantìnhhìnhnghiêncưuTrong những năm gần đây, phục vụ cho nhu cầu phát triển ngành nuôi trồng thủy sản, đã có nhiều công trình nghiên cứu lĩnh vực nuôi trồng thủy sản theo các góc độ khác nhau và khuyến nghị cũng như đề xuất những chính sách để định hướng sản xuất theo hướng phát triển bền vững Có thể khái quát thành quả đạt được trong những công trình đó như sau:2.1 Trên thế giớiDự án “Nghiên cứu chính sách phục vụ phát triển bền vững PORESSFA” của cộng đồng chung Châu Âu đã nghiên cứu nghề nuôi tôm ở một số nước như Ấn Độ, Bangladet, Thái Lan, Việt Nam giai đoạn

2002 –2005 và đưa ra một số khuyến nghị nhằm bảo vệ môi trường sinh thái và cảithiện thể chế, chính sách nhắm phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng bền vững.Để môi trường được bảo vệ trong quá trình nuôi trồngthủy sản,các nhà

nghiên cứu Thái Lan đưa ra một số nguyên tắc sau: “Nguyên tắc phòng ngừa” và

"Sản xuất hiện đại từ thủ

11công"1nghĩa là sản xuất bằng công nghệ tốt nhất và gắn kết thân thiện môi trường không được làm ảnh hưởng môi trường, thiết lập trangweb quản lý tuyên truyền, thực hiện cách quản lý trang trại tốt, coi đó là yếu tố cho sự thành công trong việc sản xuất, nuôi trồng thuỷ sản, khuyến nghị người nuôi không xả các chấtđộc hại và thuốc kháng sinh ra môi trường, khuyến khích sử dụng công nghệ hiện đại, quy định tất cả các chất thải giết mổ và thuỷ sản chết phải được xử lý để khônggây ra nguy cơ ô nhiễm môi trường, đề ra các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩmtrong nuôi trồng thuỷ sản phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế Nghiên cứu của nhómtư vấn APFIC/FAO (2011) về tăng cường các công cụ đánh giá nhằm phục

vụ phát triển chính sách nghề cá và nuôi trồng thủy sản tại khu vực Châu Á –Thái Bình Dương đã cho thấy, mục đích ban đầu của các nhà hoạch định chính sách ở nhiều nước trong khu vực chủ yếu là phát triển nuôi trồng thủy sản để tăng sản lượng, thu ngoại tệ, tạo việc làm và tạo sinh kế Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững thường không được quy định trong giai đoạn đầu và chủ yếu dựa vào các phương thức truyền thống trong tựnhiên và ở quy mô nhỏ Điều này làm cho việc lập kế hoạch, quản lý ngành gặp nhiều khó khăn và phát triển bền vững không phải là một ưu tiên Nhiều nước không có khung pháp lý và các quy định về các công cụ đánh giá và khuôn khổ pháp lý, không thể bắt kịpvới tốc độ của công nghệ trong phát triển nuôi trồng thủy sản Chỉ khi các nước phải đối mặt với các

Trang 10

vấn đề liên quan đến phát triển nuôi trồng thủy sản (ví dụ: môi trường ô nhiễm, dịch bệnh, sản phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng), họ mới bắt đầu nhìn vào các công cụ đánh giá thực trạng, và có những giải pháp về chính sách để hướng hoạt động nuôi trồng thủy sản trong việc áp dụng các công nghệ tiên tiến thân thiện môi trường Hiện trên thế giới xu hướng dịch chuyển từ sản xuất truyền thống, thiếu kiểm soát sang nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm hơn, tập trung vào hệ thống sản xuất bền vững, đang ngày càng rõ nét.2.2 Ở Việt

NamKỷ yếu Hội thảo VINAFISH (2004) đã phản ánh ý kiến của nhiều tham luận

về phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của nghề nuôi trồng thủy sản, định hướng phát triển thuỷ sản một cách bền vững vàhiệu quả các ý kiến đã đánh giá những tác động tiêu cực do nuôi trông thủy sản tác động đến môi trường.1Theo khoa Thuỷ sản Đại học Nông Lâm Huế (2009), Giáo trình quản lý dựa vào cộng đồng và xây dựng vùng nuôi trồng thuỷ sản an toàn, Nxb Đại họcHuế, tr 35

12Nguyễn Quang Lịch (2009), Quản lý dựa vào cộng đồng và xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản an toàn, tác giả khuyến nghị tăng cường quản lý dựa trên cộng đồngtrong xây dựng vùng nuôi thuỷ sản an toàn nhằm hạn chế rủi ro và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, hạn chế dịch bệnh.Đây là những khuyến nghị rất quan trọng trong công tác quản lý để tiến tới hình thành các vùng sản xuất thủy sảnbền vững Tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được các chính sách cụ thể nhằm định hướng cho áp dụng các công nghệ tiên tiến đang ngày càng phát triển để khắc phụccác rủi ro hạn chế nêu trên nhằm đạt mục tiêu xây dựng vùng nuôi thủy sản an toàn.Luậnvăn“Sửdụngcôngcụhỗtrợvềtàichínhcủanhànướcnhằmthúc đẩy đổi mới công nghệ (nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre)”, luận văn thạc sỹ ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ,

trườngĐạihọcKhoahọcXãhộivàNhânvănHàNội,TrươngMinhNhựt, 2010 Luận văn

đã nêu lên được khái quát về đổi mới công nghệ và tầm quan trọng của việc sử dụng công cụ tài chính để thúc đẩy đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp Đồng thời luận văn đã làm rõ được hiện trạng đổi mới công nghệ và đã đưa ra giải pháp về sử dụng công cụ tài chính để hỗ trợ đổi mới công nghệ, ở các doanh

nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre Nghiên cứu đã chỉ ra được những mặt ưu điểm của đổi mới công nghệ gắn với nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay, tình hình phát triển công nghệ đang diễn ra nhanh chóng, đồng thời trong điều kiện hiện nay việc, chỉ dùng công cụ tài chính để thúcđẩy đổi mới công nghệ đã bộc lộ những điểm không phù hợp với điều kiện mới.Phần trình bày khái quát trên cho thấy, đa phần các nhà nghiên cứu đã thống nhất về lý luận

Trang 11

và thực tiễn khi nghiên cứu các công trình có liên quan đến phát triển thủy sản, đổi mới công nghệ và sự thay đổi về nhận thức theo xu hướng phát triển thủy sản bền vững Bằng việc áp dụng các quy trình, phương pháp nuôi trồng mới và đề xuất chính sách hỗ trợ, quan tâm làm rõ các vấn đề liên quan phát triển bền vững Các chính sách hỗ trợ nuôi trồng thủy sản xuất khẩu, thúc đẩy đổi mới công nghệ trong sản xuất và áp dụng công nghệ sạch, công nghệ tốt hơnTuy nhiên, bên cạnh kết quảcác công trình nghiên cứu đã đạt được, có thể thấy những nghiên cứu đề ra các chính sách, giải pháp mang tầm vĩ mô, chung chung Có những nghiên cứu chỉ khuyến nghị, đề xuất giải pháp về công tác quản lý, hoặc chỉ đưa ra những giải pháp về tài chính làm công cụ chủ yếu Vấn đề về các chính sách cụ thể, đặc thù,

đủ mạnh để người nông dân yên tâm đầu tư công nghệ sạchvào sản xuất nói chung,

và sản xuất thủy sản nói riêng, cho ra sản phẩm an toàn, có tính cạnh tranh cao trong tiêu dùng và xuất khẩu, bảo vệ được môi trường, cộng đồng chưa được đề cập có chiều sâu Các nghiên cứu nhìn chung chưa làm rõ về chính sách

ịnhhướng công nghệ sạch sản xuất thủy sản trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.Chưa có công trình nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng chính sách một cách có hệ thống về các nội dung định hướng áp dụng công nghệ sạch sản xuất thủy sản gắn với một vùng cụ thể Trong đề tài này, tác giả kế thừa các kết quả nghiên cứu và đưa ra hướng tiếp cận nhằm tiếp tục làm rõ khái niệm, sự cần thiết khách quan của chính sách áp dụng công nghệ sạch sản xuất thủy sản Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất thủy sản, chính sách hiện hành có liên quan, cũng như những khó khăn, rào cản khi thực hiện Tìm ra nguyên nhân và đề ra các chính sách cụ thể, có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện từ đó giúp ngành nuôi thủy sản ở Nam Sách, Hải Dương phát triển bền vững3 Mục tiêu nghiên cứuĐề xuất chính sách để việc áp dụng công nghệ sạch trong sản xuất thủy sản được thuận lợi, chuyển biến tích cực nhằmphát huy hiệu quả sản xuất thủy sản, phát triểnkinh tế bền vững vùng nước ven sông huyện Nam Sách-Hải Dương.4 Phạm vi nghiên cứu-Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hiện trạng, tình hình áp dụng công nghệsạch, những yếu tố ảnh hưởng đến nuôi thủy sản và những chính sách định hướng công nghệ sạch sản xuất thủy sản -Phạm vi không gian: hoạt động sản xuất thủy sản vùng nước ven sông thuộc địa bàn huyện Nam Sách có tham khảo thêm một sốvùng khác thuộc tỉnh Hải Dương.-Phạm vi thời gian: Từ năm 2010-20155 Câu hỏinghiên cứu-Câu hỏi chủ đạo: Sử dụng chính sách nào để việc áp dụng công nghệ sạch nhằm phát huy hiệu quảsản xuất thủy sản, phát triển kinh tế bền vững vùng nước ven sông huyện Nam Sách, Hải Dương được thực hiện chủ động và chuyển

Ngày đăng: 01/04/2017, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w