Ngành thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh BàRịa – Vũng Tàu, bên cạnh những ngành kinh tế quan trọng như: Công nghiệp, du lịch và các ngành dịch vụ,…Quy hoạch tổ
Trang 1MỤC LỤC
P
HẦN MỞ ĐẦU 4
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4
2 CÁC KHÁI NIỆM 6
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
5 NỘI DUNG VÀ CƠ CẤU LUẬN VĂN 8
Chương 1 HIỆN TRẠNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC XNCN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 10
1.1 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT NAM VÀ TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 10
1.1.1 Tổng quan hiện trạng phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam 10
1.1.2 Tổng quan hiện trạng phát triển ngành thuỷ sản tại tỉnh BR-VT 15
1.2 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC XNCN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 23
1.2.1 Các loại hình công nghiệp chế biến thuỷ sản tại tỉnh BR-VT 23
1.2.3 Quy hoạch xây dựng các XNCN chế biến thuỷ sản 24
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CỤM CN CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở NƯỚC NGOÀI 30
1.3.1 Chế biến thuỷ sản tại Trung Quốc 30
1.3.2 Chế biến thuỷ sản tại Indonesia: 32
1.4 CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆC QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CỤM CN CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI TỈNH BR-VT 33
Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TỈNH BR-VT 35
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU 35
2.1.1 Đặc điểm khí hậu 36
2.1.2 Điều kiện thuỷ văn 37
2.1.3 Khoáng sản 37
2.1.4 Tài nguyên biển (không kể dầu khí) 37
2.1.5 Tài nguyên rừng 38
2.2 CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
Trang 2PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ NGÀNH THUỶ SẢN 38
2.1.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước về kinh tế biển 38
2.1.2 Chiến lược phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 40
2.3 PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN TẠI TỈNH BR-VT 41
2.2.2 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 41
2.2.3 Kế hoạch phát triển ngành chế biến thuỷ sản tại tỉnh BR-VT 43
2.4 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP , CẢNG CÁ CỦA TỈNH BR-VT 47
2.4.1 QH phát triển hệ thống mạng lưới các đô thị tại tỉnh đến năm 2025
47 2.4.2 Quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới các KCN, cụm CN tại tỉnh đến năm 2020… 49
2.4.3 Quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá 51
2.5 CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN 52
2.5.1 Các loại hình công nghiệp chế biến thủy sản 52
2.5.2 Ngành chế biến thuỷ sản và vấn đề môi trường 58
2.6 CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ GIAO THÔNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA CỤM CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 62
2.6.1 Hệ thống giao thông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 62
2.6.2 Đặc điểm giao thông trong cụm CN chế biến thủy sản 65
2.6.3 Nhu cầu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp nước, cấp điện, xử lý nước thải và vệ sinh môi trường 66
2.7 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUY HOẠCH XÂY DỰNG CỤM CN CBTS 69
2.8 KẾT LUẬT CHƯƠNG 2 70
Chương 3 QUY HOẠCH XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TẠI TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU 72
3.1 QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH XÂY DỰNG CỤM CN THUỶ SẢN TỈNH BR-VT 72
3.1.1 Quan điểm 72
3.1.2 Nguyên tắc 72
3.2 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ XÂY DỰNG CÁC CỤM CN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 74
3.2.1 Dự báo quy mô cơ sở chế biến thủy sản tỉnh BR-VT 74
3.2.2 Lựa chọn địa điểm và quy mô xây dựng cụm CN thuỷ sản 75
3.2.3 Cấu trúc quy hoạch cụm CN CBTS 79
Trang 33.2.4 Mối quan hệ của cụm CN với các khu vực chức năng khác 80
3.3 QUY HOẠCH XD CỤM CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 81
3.3.1 Cơ cấu chức năng trong cụm CN 81
3.3.2 Định hướng phát triển không gian cụm CN CBTS 84
3.3.3 Quy hoạch chia lô và quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất 86
3.3.4 Quy hoạch kiến trúc cảnh quan cụm CN CBTS 87
3.3.5 Quy hoạch hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường cụm CN CBTS 92
3.4 VẤN ĐỀ NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN 104
3.4.1 Tính toán quy mô dân số khu ở 104
3.4.2 Qui mô diện tích 105
3.4.3 Địa diểm cây dựng khu nhà ở cho công nhân 106
3.5 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH 107
3.5.1 Đơn vị kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm CN 107
3.5.2 Quản lý, vận hành cụm công nghiệp 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHẦN PHỤ LỤC 114
BẢNG CHỮ VIẾT TẮC
KCN : Khu công nghiệp Cụm CN : Cụm CN
XNCN : Xí nghiệp công nghiệp CBTS : Chế biến thuỷ sản BR-VT : Bà Rịa – Vũng Tàu KNXK : Kim ngạch xuất khẩu
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam,phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận và biển Đông, phía Tây giáp thành phố HồChí Minh, phía Nam giáp biển, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai Diện tích tựnhiên của Tỉnh là 1975,14m2, chiều dài bờ biển là 305,4 km; trong đó có nhiều
vị trí thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển Thềm lục địa rộng trên 100.000
km2 với nhiều nguồn tài nguyên quý là dầu khí và thuỷ sản đã tạo cho Bà Rịa–Vũng Tàu có vị trí quan trọng đặc biệt về kinh tế và quốc phòng
Ngành thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh BàRịa – Vũng Tàu, bên cạnh những ngành kinh tế quan trọng như: Công nghiệp,
du lịch và các ngành dịch vụ,…Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020được Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg với mục tiêu
là: "Xây dựng Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành Tỉnh công nghiệp, mạnh về kinh tế biển, với hệ thống thương cảng quốc gia và quốc tế, là một trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hải sản của khu vực và của cả nước "
Tiềm năng khai thác và chế biến thuỷ sản của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu làrất lớn Theo số liệu của phòng Quản lý thuỷ sản sở NN&PTNN tỉnh BR-VTthì vùng biển của tỉnh có nguồn thuỷ sản rất đa dạng, gồm 660 loài cá, 35 loàitôm, 23 loài mực, cho phép mỗi năm khai thác khoảng 250.000 tấn Vùngbiển Bà Rịa - Vũng Tàu cường độ gió không cao, ít bão, có nhiều cửa lạch chotàu thuyền neo đậu, nhiều cảng và bến cá phục vụ cho hoạt động khai thácthuỷ sản của trong tỉnh và cả khu vực đông nam bộ Ngoài ra tỉnh BR-VT còn
có 9.572 ha mặt nước có thể phát triển việc nuôi trồng các loại thuỷ sản, đặcbiệt là nuôi tôm - một mặt hàng có giá trị kinh tế cao Nghề khai thác và nuôitrồng thuỷ sản đã tạo điều kiện thuận lợi cho nghề chế biến thuỷ sản phát triển;
Trang 5Đây là nghề truyền thống của tỉnh, với nhiều thành phần kinh tế tham gia.Tính đến nay, toàn tỉnh hiện có khoảng 172 cơ sở, doanh nghiệp sản xuất vàkinh doanh chế biến thuỷ sản với tổng công suất 150.000 tấn thành phẩm/năm,nhiều doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư nâng cấp nhà xưởng trang thiết bị, mởrộng phát triển sản xuất Mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh hiện đã có mặttrên 50 nước, góp phần giải quyết hơn 9.000 lao động có việc làm ổn định
Tuy vậy, các cơ sở nhà máy chế biến thuỷ sản nói trên, phần lớn đượcphát triển vào giai đoạn từ năm 1995- 2000, khi gặp điều kiện thị trường thuậnlợi, hàng loạt nhà máy chế biến đã xây dựng tại phường 11, phường 12, khuvực Bến Đình thuộc TP Vũng Tàu đã tạo nên những khu chế biến tự phát vànhững khu chế biến này hầu hết không có hạ tầng xử lý chất thải Một số nhàmáy phát triển trong thời gian gần đây tại xã Lộc An (huyện Đất Đỏ) đang lộ
rõ đối nghịch với định hướng phát triển du lịch của địa phương; Riêng cụmcác nhà máy, cơ sở chế biến thuỷ sản Tân Hải (huyện Tân Thành), do xâydựng dựng tự phát, không có có hạ tầng xử lý chất thải và thiếu sự quản lý vềmôi trường nên khu chế biến này trong thời gian qua đã gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng
Nguyên nhân của tình trạng này là do hiện nay trên địa bàn tỉnh Bà Vũng Tàu chưa hình thành được khu công nghiệp chế biến thuỷ sản tập trung,việc quy hoạch xây dựng các khu vực cụ thể, dành riêng cho các nhà máy chếbiến thuỷ sản từ trước đến nay chưa được các cấp chính quyền quan tâm đầu
Rịa-tư Bên cạnh đó, do tính đặc thù của các nhà máy chế biến thuỷ sản là phải gắnvới cảng cá, khu nuôi trồng thuỷ sản để chủ động nguồn nguyên liệu, giảm chiphí vận chuyển Đồng thời, các nhà máy chế biến thuỷ sản còn phải gắn vớinguồn lao động truyền thống của mỗi địa phương, tránh được nạn khan hiếmlao động khi vào mùa vụ
Vì vậy cần thiết phải quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, cụm
CN chuyên ngành chế biến thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Có
ba xu hướng đầu tư quy hoạch xây dựng phát triển ngành chế biến thuỷ sản tạitỉnh BR-VT:
Trang 6- Một là các XNCN chế biến thuỷ sản bố trí cùng với các XNCN côngnghiệp khác trong các KCN hoặc các cụm CN;
- Hai là xây dựng một khu công nghiệp chế biến thuỷ sản lớn, tập trungtoàn bộ các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản của tỉnh vào KCN này;
- Ba là quy hoạch xây dựng các cụm CN Chế biến thuỷ sản tại cáchuyện (thành phố, thị xã) trên địa bàn tỉnh
Xu hướng quy hoạch xây dựng các cụm CN chế biến thuỷ sản tại mỗihuyện trong tỉnh với qui mô hợp lý, gần cảng cá, bến cá sẽ hiệu quả hơn; vìgần với vùng nguyên liệu, tận dụng nguồn lao động địa phương và đặc biệt tạo
sự liên kết, phối hợp tốt giữa các doanh nghiệp trong ngành, đồng thời việcquy hoạch xây dựng cụm CN này tạo lập cơ sở cho việc quản lý đầu tư, xâydựng các nhà máy chế biến của Tỉnh, bên cạnh đó công tác xử lý ô nhiễm môitrường được quản lý triệt để
Hiện nay tại Việt Nam chưa có quy chuẩn, quy phạm quy hoạch xâydựng các KCN, cụm CN chuyên ngành chế biến thuỷ sản
Việc nghiên cứu một cách khoa học và tổng quát, đưa ra những giảipháp tổ chức quy hoạch, xây dựng các cụm CN chế biến thuỷ sản là nhu cầucấp thiết của tỉnh BR-VT nhằm kịp thời giải quyết việc di dời các nhà máy,các cơ sở sản xuất đang rải rác trong khu dân cư đô thị, trong các khu vựcđang bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Đồng thời tạo dựng một mô hình chế biếnthuỷ sản chuyên nghiệp, thân thiện với môi trường; thúc đẩy và tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp có cơ hội mạnh dạn đầu tư theo chiều sâu, vớicông nghệ, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, chế biến thuỷ sản đạt tiêu chuẩnHACCP, ISO 9000 Tạo ra những sản phẩm tinh chế cao cấp, chất lượng cao,tăng giá trị cho loại hình thuỷ sản xuất khẩu Góp phần vào sự tăng trưởngngành thuỷ sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu một cách ổn định và bền vững
2 CÁC KHÁI NIỆM
* Khái niệm KCN: Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giớiđịa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại
Trang 7Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ - Quy định về khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
* Khái niệm cụm CN: Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; có ranh giớiđịa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếunhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp vừa vànhỏ, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương đầu tư vào sản xuất, kinh doanh;
do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết địnhthành lập Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50ha Trường hợpcần thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mởrộng cũng không vượt quá 75ha (theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ban
hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp).
* Khái niệm về cụm CN chế biến thuỷ sản: Là cụm công nghiệp tập
trung các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản và các doanh nghiệp dịch vụ cho cácdoanh nghiệp chết biến thuỷ sản; có ranh giới địa lý xác định; không có dân cưsinh sống; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bồ và đảm bảo phát triển bềnvững về môi trường
* Xí nghiệp công nghiệp (XNCN): Là nơi diễn ra các hoạt động công
nghiệp Tập trung các XNCN trong một khu vực quy hoạch nhất định tạothành KCN, cụm CN
* Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp: Là các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật ViệtNam hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật Việt Nam, trực tiếpđầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm CN Trong trường hợpcụm CN dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh hạ tầng thì
có thể thành lập trung tâm phát triển cụm CN (Theo quyết định số
09/2010/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh BR-VT).
* Trung tâm phát triển cụm công nghiệp: Là đơn vị sự nghiệp kinh tế
có thu trực thuộc UBND cấp huyện Được thành lập để thực hiện chức năng
Trang 8nhiệm vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng Tổ chức, biên chế, kinh phí hoạtđộng của Trung tâm phát triển cụm công thực hiện theo quy định pháp luật
(Theo quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 của UBND tỉnh VT).
BR-3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
- Cụm công nghiệp chế biến thuỷ sản và quy hoạch xây dựng cụm côngnghiệp chế biến thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích: Phân tích các hiện trạng, các số liệu điều tra,định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, làm nổi bậtđịnh hướng đầu tư phát triển ngành chế biến thuỷ sản trên địa bàn Tỉnh
- So sánh với quy hoạch xây dựng KCN, cụm CN tập trung để làm nổibật sự khác biệt với cụm CN chuyên ngành
- Làm rõ yếu tố địa phương của tỉnh BR- VT
- Tổng hợp và đề xuất mô hình cụm CN chế biến thuỷ sản
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu mô hình cụm CN chuyên ngành chế biến thuỷ sản.
- Đưa ra các giải pháp tổ chức quy hoạch xây dựng chung cho các cụm
CN chế biến thuỷ sản tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
5 NỘI DUNG VÀ CƠ CẤU LUẬN VĂN
* Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu và điều tra hiện trạng phát triển ngành chế biến thuỷ sản củaViệt nam và của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đồng thời tìm hiểu kinh nghiệm xâydựng các khu công nghiệp, cụm CN chế biến thuỷ sản ở nước ngoài
- Nghiên cứu các vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnhhưởng đến việc hình thành cụm CN chế biến thuỷ sản tỉnh BR-VT
- Các cơ sở khoa học để hình thành cụm CN chuyên ngành chế biếnthuỷ sản tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu
Trang 9- Đề xuất các giải pháp quy hoạch xây dựng cụm CN CBTS:
+ Lựa chọn địa điểm, quy mô;
+ Cơ cấu chức năng trong cụm CN;
+ Định hướng phát triển không gian;
+ Quy hoạch kiến trúc, cảnh quan;
+ Hệ thống HTKT và vệ sinh môi trường;
+ Vấn đề nhà ở công nhân;
+ Đầu tư xây dựng và quản lý vận hành
* Cơ cấu luận văn
Luận văn bao gồm Phần mở đầu, 3 chương, phần Kết luận và Kiếnnghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phần phụ lục:
- Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài, mộ số khái niệm, phương pháp nghiên cứu, mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Chương 1: Hiện trạng quy hoạch xây dựng các XNCN chế biến thuỷsản trên thế giới, ở Việt Nam và tại tỉnh BR- VT
- Chương 2: Các cơ sở khoa học để quy hoạch xây dựng cụm CN chếbiến thuỷ sản tại tỉnh BR- VT
- Chương 3: Các giải pháp quy hoạch xây dựng cụm CN chế biến thuỷsản tại tỉnh BR- VT
- Phần Kết luận và Kiến nghị
- Phần phụ lục
Trang 10Chương 1 HIỆN TRẠNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC XNCN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
1.1 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT NAM VÀ TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
1.1.1 Tổng quan hiện trạng phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam
1) Điều kiện tự nhiên và nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam.
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm, có đường bờ biển dàihơn 3260 km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiêng Giang), diệntích vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng hơn 226.00 km2, có diện tích vùng đặcquyền kinh tế rộng trên 1.000.000 km2, trong vùng biển Việt Nam có trên 400hòn đảo lớn nhỏ, là nơi có thể cung cấp các dịch vụ hậu cần cơ bản, trungchuyển sản phẩm khai thác, đánh bắt, đồng thời làm nơi neo đậu cho tàuthuyền trong những chuyến ra khơi
Trong vùng biển Việt Nam có trên 4000 hòn đảo, trong đó
có nhiều đảo lớn như Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Hòn Mê,Phú Quí, Côn Đảo, Phú Quốc, có cư dân sinh sống, là nơi cótiềm năng để phát triển du lịch đồng thời đã, đang và sẽ đượcxây dựng thành một tuyến căn cứ cung cấp các dịch vụ hậucần, trung chuyển sản phẩm cho đội tàu khai thác hải sản,đồng thời làm nơi trú đậu cho tàu thuyền trong mùa bão gió.Trong vùng biển có nhiều vịnh, đầm, cửa sông, chằng hạnvịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, vịnh Cam Ranh, v.v và trên
400 nghìn ha rừng ngập mặn, là những khu vực đầy tiềm năngcho phát triển giao thông, du lịch, đồng thời cũng rất thuận lợicho phát triển nuôi, trồng thuỷ sản và tạo nơi trú đậu cho tàuthuyền đánh cá
Trang 11Biển Việt Nam có trên 2.000 loài cá, trong đó khoảng 130loài cá có giá trị kinh tế Trữ lượng cá biển trong toàn vùng làkhoảng 4,2 triệu tấn, trong đó sản lượng cho phép khai thác là1,7 triệu tấn/năm, bao gồm 850 nghìn tấn cá đáy, 700 nghìntấn cá nổi nhỏ, 120 nghìn tấn cá nổi đại dương Bên cạnh cábiển còn nhiều nguồn lợi tự nhiên như trên 1.600 loài giáp xác,sản lượng cho phép khai thác 50 - 60 nghìn tấn/năm, có giá trịcao là tôm biển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ; khoảng2.500 loài động vật thân mềm, trong đó có ý nghĩa kinh tế caonhất là mực và bạch tuộc (cho phép khai thác 60 - 70 nghìntấn/năm); hằng năm có thể khai thác từ 45 đến 50 nghìn tấnrong biển có giá trị kinh tế Bên cạnh đó, còn rất nhiều loàiđặc sản quí như bào ngư, đồi mồi, chim biển và có thể khaithác vây cá, bóng cá, ngọc trai,
Bị chi phối bởi đặc thù của vùng biển nhiệt đới, nguồn lợithuỷ sản nước ta có thành phần loài đa dạng, kích thước cáthể nhỏ, tốc độ tái tạo nguồn lợi cao Chế độ gió mùa tạo nên
sự thay đổi căn bản điều kiện hải dương học, làm cho sự phân
bố của cá cũng thay đổi rõ ràng, sống phân tán với quy môđàn nhỏ Tỷ lệ đàn cá nhỏ có kích thước dưới 5 x 20m chiếmtới 82% số đàn cá, các đàn vừa (10 x 20m) chiếm 15%, cácđàn lớn (20 x 50m trở lên) chỉ chiếm 0,7% và các đàn rất lớn(20 x 500m) chỉ chiếm 0,1% tổng số đàn cá
2) Hiện trạng phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam.
Việc khai thác các nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam đã có từlâu đời cùng với sự hình thành và phát triển của dân tộc Tuynhiên, trải qua hàng nghìn năm, nghề thuỷ sản Việt Nam màchủ yếu là nghề đánh bắt cá vẫn mang nặng nét đặc trưngcủa một nền sản xuất tự cấp, tự túc và chỉ đóng vai trò mộtnghề phụ cho dân cư Đến ngày 5 tháng 10 năm 1961, Chínhphủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ban hành Nghị định 150
Trang 12CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổngcục Thuỷ sản Đây là thời điểm ra đời của ngành Thuỷ sản ViệtNam như một chính thể ngành kinh tế - kỹ thuật của đất nước,phát triển một cách toàn diện về khai thác, nuôi trồng, hậucần dịch vụ, chế biến, nghiên cứu khoa học và mở rộng hợptác quốc tế để phát triển Cũng trong thời kỳ đó, nghề cá phíaNam được quản lý bởi Nha Ngư nghiệp thuộc chính quyền SàiGòn
Từ khi thành lập cơ quan quản lý Nhà nước đầu tiên củangành và cũng chính là thời điểm ra đời của một ngành kinh tế
- kỹ thuật mới của đất nước, đến năm 2010, ngành Thuỷ sản
đã đi qua chặng đường 50 năm xây dựng và trưởng thành Đó
là một chặng đường dài với nhiều thăng trầm, biến động Songđứng về góc độ tổng quan, có thể chia thành 3 thời kỳ chính
- Thời kỳ khởi đầu từ năm 1960 – 1980: Ngành Thuỷ sảnViệt Nam về cơ bản vẫn là một ngành kinh tế tự cấp, tự túc,thiên về khai thác những tiềm năng sẵn có của thiên nhiên; Cơchế quản lý kế hoạch hoá tập trung kéo dài, tiêu thụ theo cáchgiao nộp sản phẩm, đánh giá thành tích theo tấn, theo tạ, bất
kể giá trị, triệt tiêu tính hàng hoá của sản phẩm Điều đó dẫntới sự suy kiệt của các động lực thúc đẩy sản xuất, đưa ngành tới bờvực suy thoái vào cuối những năm 70 Miền Bắc xuất khẩu dưới 1 triệu -đô la,miền Nam có trên 10 cơ sở chế biến, xuất khẩu khoảng 30 triệu USD, Với cơchế bao cấp, sản xuất kinh doanh sa sút, xuất khẩu giảm từ 21 triệu USD(1976) xuống chỉ còn 11,2 triệu USD (1980) Những nhà máy thành lập trongthời kỳ này là nhà máy cá hộp Hạ Long, cơ sở đầu tiên của công nghiệp chếbiến thuỷ sản thành lập năm 1957 và năm 1978 thành lập Công ty Xuất nhậpkhẩu Thuỷ sản
- Thời kỳ tích luỹ và xây dựng từ năm 1980-1990: Chủ trương đẩymạnh xuất khẩu và thử nghiệm cơ chế "Tự cân đối, tự trang trải" mà thực chất
là chú trọng nâng cao giá trị của sản phẩm làm ra nhằm tạo nguồn đầu tư để
Trang 13tái sản xuất mở rộng đã tạo nguồn động lực mới cho sự phát triển đầu tiên làCông ty Seaprodex phát huy cơ chế tự cân đối - tự trang trải Hiệu quả kinhdoanh cao, xuất khẩu tăng trưởng, đạt mức 175 triệu USD năm 1989, thịtrường hạn chế, trên 80% hàng thuỷ sản xuất sang Nhật Bản Cả nước có hơn
100 nhà máy đông lạnh thuỷ sản, năng lực cấp đông 100.000 tấn/năm.Từ
1998, doanh nghiệp địa phương được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, tích luỹdần kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, thoát khỏi cơ chế độc quyền
- Thời kỳ đổi mới và phát triển, từ năm 1990 đến nay Ngành Thuỷ sản
có thể coi là một ngành tiên phong trong quá trình đổi mới, chuyển hướngsang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Trongquá trình đó, từ những nghề sản xuất nhỏ bé, ngành đã có vị thế xứng đáng vàđến nay đã được Đảng và Nhà nước chính thức xác định là một trong nhữngngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Chiến lược Phát triển Xuất khẩu Thuỷsản đến năm 2010 được xây dựng năm 1995, đề ra mục tiêu năm 2000 đạt 1,1
tỷ USD năm 2005 đạt 2 tỷ USD và năm 2010 đạt 3,5-4,0 tỷ USD; Chươngtrình Phát triển Xuất khẩu Thuỷ sản đến năm 2005 được Chính phủ phê duyệtngày 25/12/1998, hình thành các chiến lược sản phẩm chủ lực Cả nước cótrên 200 nhà máy chế biến thuỷ sản, năng lực cấp đông trên 200.000 tấn/ năm;cao trào đầu tư nâng cấp điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đổimới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP,HACCP; bắt đầu cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước Ða dạng hoá thịtrường, xuất khẩu sang trên 50 nước, đa dạng hoá sản phẩm, tỷ trọng sản phẩmgiá trị gia tăng đạt trên 20% năm 1999 ; EU công nhận vào Danh sách I, thịtrường Mỹ được mở rộng nhanh chóng trong năm 1998 -1999 Kim ngạchxuất khẩu năm 1999 đạt 971 triệu USD, tạo cân bằng tốt hơn về thị trường:Nhật - 41%, Mỹ-14%, EU-10% , Trung Quốc và Hồng Kông -12,5% Ngànhthuỷ sản với những cơ hội và thách thức mới khi bước vào thế kỷ XXI
Theo tổ chức Tổ chức Lương Nông của Liên Hiệp Quốc năm 2006 ViệtNam là nước xuất khẩu lớn thứ 8 của thế giới về các sản phẩm thuỷ sản, vớigiá trị xuất khẩu khoảng 3,4 tỷ USD, tỷ lệ phần trăm tỷ lệ tăng trưởng hàngnăm trung bình cho 1996-2006 là 20,9% Trong bảng 1.1 giới thiệu tỷ lệ tăng
Trang 14trưởng trung bình hàng năm của ngành thuỷ sản ViệtNam so với mười nướcxuất khẩu thuỷ sản hàng đầu thế giới.
Bảng 1.1 Thống kê mười nước xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu thế giới
TT các nước xuất khẩu thuỷ
sản
1996 (triệu USD)
2006 (triệu USD)
Hiện nay, với tình hình phát triển kinh tế chung của đất nước, ngànhthuỷ sản Việt Nam đã có những đóng góp đáng kể cho đất nước và có nhữngbước tiến nhảy vọt Năm 2008, tổng sản lượng thuỷ sản đạt 4.602.000 tấn;trong đó sản lượng khai thác thuỷ sản đạt 2.136,4 tấn, sản lượng nuôi trồngthuỷ sản và khai thác nội địa đạt 2.465.600 tấn, giá trị kim ngạch thuỷ sản xuấtkhẩu đạt 4.510,1 triệu USD, chiếm 7,2% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của
cả nước Đây là thành tựu quan trọng của một thời gian dài phát triển khôngngừng, tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng của ngành thuỷ sản Trongbảng 1.2 cho thấy tình hình tăng trưởng sản lượng thuỷ sản qua các năm
Bảng 1.2 Sản lượng thuỷ sản qua các năm
(Đơn vị tính: nghìn tấn)
Trang 15Nguồn: Tổng cục thống kê Việt nam, Niêm giam thống kê 2008
Xuất khẩu thuỷ sản có thể coi là thành quả lớn nhất của ngành thuỷ sảnViệt Nam, xuất khẩu thuỷ sản đã góp phần xác định vị trí quan trọng củangành thuỷ sản đối với nền kinh tế đất nước và trên thị trường quốc tế, từngbước đưa thuỷ sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Kimngạch xuất khẩu có những bước tiến rõ rệt trong những năm qua, Trong bảng1.3 cho thấy năm 2000 giá trị xuất khẩu là 1,479 tỷ USD và tăng lên 4,510 tỷUSD năm 2008 Trong suốt nhiều năm liền xuất khẩu thuỷ sản đứng vị trí thứ
ba về giá trị xuất khẩu của cả nước, tỷ trọng xuất khẩu thuỷ sản so với tổngkim ngạch cả nước ở mức cao trên 7% Như vậy hàng năm xuất khẩu thuỷ sản
có đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu cả nước
Bảng 1.3 so sánh giá trị xuất khẩu hàng thuỷ sản qua các năm
Đơn vị tính: triệu USD
Danh mục
Thực hiện qua các năm
Tổng cộng 14.482,7 26.485,0 32.447,1 39.826,2 48.561,4 62.685,1 Hàng thuỷ sản 1.478,5 2.408,1 2.732,5 3.358,0 3.763,4 4.510,1
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt nam, Niêm giam thống kê 2008
Nhờ quá trình đổi mới công nghệ thiết bị, đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm
và nâng cao chất lượng, thị trường xuất khẩu của thuỷ sản Việt Nam đã được
mở rộng hơn Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn thì vấn đề thịtrường được các doanh nghiệp quan tâm hơn lúc nào hết, bằng những biệnpháp xúc tiến thương mại, chủ động tìm kiếm bạn hàng và thị trường mới đãgiúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, đồng thời duy trì và phát triển các
Trang 16thị trường truyền thống Ngày 24/4/2010, phát biểu tại Tại lễ khai mạcFestival Thuỷ sản Việt Nam lần thứ nhất, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhấn
mạnh “Thuỷ sản đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng của đất nước Năm 2009 sản lượng đã đạt trên 4,8 triệu tấn (gấp hơn 6 lần năm 1986), nuôi trồng tăng mạnh, đạt trên 2,5 triệu tấn (gấp hơn 20 lần năm 1986, tăng bình quân 14%/năm trong 24 năm qua), không những cung cấp khối lượng thực phẩm lớn, có giá trị dinh dưỡng cao cho nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng, mà còn đẩy mạnh chế biến xuất khẩu Với sự năng động sáng tạo của hàng trăm doanh nghiệp chế biến xuất khẩu, hàng thuỷ sản Việt Nam đã
có mặt ở 160 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 4,2 tỷ USD (gấp 40 lần so năm 1986, tăng bình quân 17%/năm, 24 năm qua chúng ta đã xuất khẩu được 34 tỷ USD), trở thành ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 3 của nước ta…”
1.1.2 Tổng quan hiện trạng phát triển ngành thuỷ sản tại tỉnh BR-VT
Bà Rịa – Vũng Tàu có bờ biển dài 305,4 km, có 06 cửa luồng lạch thuậntiện cho tàu thuyền đánh cá và 100.000 km2 thềm lục địa với 661 loài cá, 35loài tôm, 23 loài mực Trữ lượng hải sản có khả năng khai thác hàng năm trêndưới 250.000 tấn Ngoài ra, tỉnh còn có 16.153 ha diện tích tiềm năng có thểphát triển nuôi trồng thuỷ sản và có 07 cảng cá có cầu cảng kiên cố và 04 bếncảng cá có cầu cảng bán kiên cố Đặc biệt, nghề chế biến thuỷ sản đã đượchình thành và phát triển qua các thời kỳ Với vị trí địa lý và điều kiện thiênnhiên thuận lợi trên, đồng thời là một trong những tỉnh năng động của vùngkinh tế trọng điểm phía nam Nên có đủ điều kiện để phát triển mạnh về kinh
tế biển, trong đó Ngành Thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh
1) Về khai thác thuỷ sản.
Toàn tỉnh hiện có 4.962 chiếc tàu cá, tổng công suất 651.118 CV, trong
đó có 40% là tàu cá khai thác xa bờ với 1.985 chiếc, phần lớn được đầu tưmáy móc trang thiết bị tiên tiến như máy tầm ngư, máy định vị, máy đo độsâu Ngoài sự tăng trưởng về số lượng tàu khai thác hải sản xa bờ, nhiều nghềđánh bắt mới cũng phát triển như: nghề câu cá ngừ Đại Dương, nghề rập ghẹ,rập ốc hương Với sự phát triển trên, tổng sản lượng khai thác thuỷ sản của
Trang 17Tỉnh hàng năm đạt trên 200.000 tấn, xếp vị trí thứ 2/28 so toàn quốc (sau KiênGiang); giải quyết việc làm hàng năm bình quân là 90.000 lao động có việclàm ổn định, có thu nhập thường xuyên Trong bảng 1.4 cho thấy tình hìnhhiện trạng phát triển khai thác thuỷ sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bảng 1.4 Tình hình phát triển tàu thuyền và sản lượng khai thác thủy sản tỉnh Bà
Rịa –Vũng Tàu năm 2003-2008 Năm
Chỉ tiêu
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Tổng số tàu thuyền (cái) 4.587 5.061 4.861 4.936 5.002 4.952 Tổng công suất (cv) 339.838 463.101 572.917 627.749 656.508 651.118 Công suất bình quân (cv) 74,08 91,5 117,86 127,2 131,23 131,48 Tổng số tàu thuyền
và hình thức nuôi gắn với công tác bảo vệ môi trường vùng nuôi, thành lập cáchợp tác xã thuỷ sản và dịch vụ phục vụ nuôi trồng thuỷ sản Đến nay, tổngdiện tích nuôi trồng của tỉnh là 8.952 ha, trong đó:
Trang 18Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản luôn tăng qua từng năm, tốc độ tăng bìnhquân về sản lượng hàng năm là 39,90% /năm Bảng 1.5 cho thấy hiện trạngphát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản tỉnh BR-VT từ năm 2003 – 2008.
Bảng 1.5 Hiện trạng nuôi trồng thủy sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Năm
Tổng sản lượng (tấn) 3.550 4.500 5.495 6.300 7.100 8.500 Trong đó: SL nước ngọt 1.200 1.350 1.607 1.700 1.850 1.900
SL mặn, lợ 2.350 3.150 3.888 4.600 5.250 6.600
Nguồn : Phòng quản lý thuỷ sản – Sở Nông nghiệp và PT Nông thôn tỉnh BR-VT
Ngành nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu trong giai đoạn
2005-2008, luôn phát triển tăng cả về diện tích nuôi cũng như sản lượng nuôi, nhất
là đối với nuôi tôm, nuôi cá lồng bè, nuôi hào trên sông, biển Năng suất nuôibình quân tăng từ 0,294 tấn/ha lên 0,497 tấn/ha Giải quyết việc làm chokhoảng trên 6.500 lao động/ năm của địa phương
3) Chế biến thuỷ sản:
a) Thực trạng ngành chế biến thuỷ sản:
Trong các năm qua, lĩnh vực chế biến thuỷ sản phát triển mạnh Hiệnnay, toàn tỉnh BR-VT có 172 doanh nghiệp hoạt động sản xuất chế biến vàkinh doanh thuỷ sản trong đó:
- Doanh nghiệp chế biến đông lạnh xuất khẩu 29 doanh nghiệp
- Doanh nghiệp chế biến bột cá xuất khẩu và nội địa: 07 doanh nghiệp
- Doanh nghiệp chế biến hải sản khô xuất khẩu: 40 doanh nghiệp
- Doanh nghiệp chế biến hải sản nội địa khác: 96 doanh nghiệp
Có 36 nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu, với tổng công suất 45.000tấn/năm Theo tiêu chuẩn của từng thị trường, có 20 nhà máy đạt tiêu chuẩnxuất khẩu thuỷ sản sang EU, 29 nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu đạt tiêuchuẩn ngành và HACCP Hàng thuỷ sản tỉnh đã có mặt trên 50 quốc gia vàvùng lãnh thổ Trong bảng 1.5 cho thấy sản lượng chế biến thuỷ sản và số laođộng trong ngành chế biến thuỷ sản từ năm 2003 đến năm 2008
Bảng 1.6 Tình hình chế biến thuỷ sản từ năm 2003 đến năm 2008
Trang 19Năm
Tổng sản lượng chế biến (Tấn) 32.851 41.000 54.361 71.252 88.500 86.095
- Hàng đông lạnh 26.489 38.500 49.635 62.614 78.120 70.000
Tổng số lao động chế biến thuỷ sản (người) 60.900 63.910 64.930 65.000 66.630 64.820
Nguồn : Phòng quản lý thuỷ sản – Sở Nông nghiệp và PT Nông thôn tỉ nh BR-VT
b) Tình hình lao động:
Hiện nay, đa phần là lao động mùa vụ, không ổn định gây nhiều khókhăn cho các doanh nghiệp đặc biệt vào các dịp tết thì tình trạng thiếu hụt laođộng càng trở nên gây gắt do hầu hết lực lượng lao động phổ thông đến từ cáctỉnh khác, một phần nhỏ là người địa phương; trình độ chuyên môn chưa quađào tạo, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm tích luỹ được trong quá trình làm việc
c) Quản lý chất lượng, môi trường.
Số lượng nhà máy chế biến tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện quản
lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn HACCP, ISO còn thấp Một số đơn vị
đã đạt tiêu chuẩn khi xuất hàng vào thị trường Mỹ, EU, các đơn vị còn lại khitham gia xuất hàng thường phải theo hình thức uỷ thác Thực tế, có một số nhàmáy mới được xây dựng và trang bị thiết bị công nghệ tiên tiến đã đảm bảođược các tiêu chuẩn ngành, nhưng cũng có nhiều nhà máy cũ cần phải cải tạo
và nâng cấp, Nhưng do đây là doanh nghiệp nhỏ, tài chính hạn chế không đủkhả năng đầu tư mua sắm công nghệ hiện đại nên doanh nghiệp không thể sảnxuất được các mặt hàng có giá trị gia tăng Đặc biệt là do phải thực hiện chủtrương di dời các nhà máy ra khỏi thành phố Vũng Tàu
Việc quản lý môi trường theo hệ thống quản lý chất lượng ISO
140001-2000 của các doanh nghiệp hầu như chưa có
d) Thị trường tiêu thụ hàng thuỷ sản:
Thị trường là yếu tố quyết định sự thành bại của quá trình sản xuất kinhdoanh Thị trường chi phối và ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của doanhnghiệp, thậm chí còn quyết định cả tính chất của dây chuyền công nghệ, chủngloại sản phẩm
Trang 20- Thị trường xuất khẩu: Hiện nay các thị trường xuất khẩu chủ yếu củacác doanh nghiệp chế biến thuỷ sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là: Nhật, HànQuốc, Trung Quốc, EU, Bắc Mỹ… với các mặt hàng chủ yếu vẫn là: Surimi,
Cá, Mực, Bạch tuộc, Ghẹ, Cua, Tôm sú… Các thị trường có thị phần lớn là:
EU, Nhật, Hàn Quốc, Bắc Mỹ, cụ thể là:
- Hàn Quốc đạt 32,35% giá trị kim ngạch xuất khẩu
- Nhật đạt 26,27% giá trị kim ngạch xuất khẩu
- EU đạt 13,49% giá trị kim ngạch xuất khẩu
- Trung Quốc đạt 10,83% giá trị kim ngạch xuất khẩu
- Mỹ đạt 1,78% giá trị kim ngạch xuất khẩu
- Các thị trường khác đạt 15,28% giá trị kim ngạch xuất khẩu.Gia nhập WTO, ngành thuỷ sản phải đối mặt với các xu thế và yêu cầucủa thị trường thuỷ sản thế giới ngày càng khắt khe về chất lượng và an toàn
vệ sinh thực phẩm; bảo vệ môi trường; truy nguyên nguồn gốc sản phẩm Cácrào cản thương mại quốc tế thường gặp đối với sản phẩm thuỷ sản xuất khẩunhư: rào cản thuế quan (thuế phần trăm; thuế quan đặc thù như hạn ngạch thuếquan, thuế đối kháng, thuế chống bán phá giá, thuế thời vụ, thuế bổ sung) vàrào cản phi thuế quan (biện pháp cấm, hạn ngạch xuất nhập khẩu, giấy phépxuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, an toàn thực phẩm, rào cản kỹ thuật ) ảnhhưởng đến tình hình hoạt động chế biến thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu nói riêng và Việt Nam nói chung
- Thị trường nội địa: Thị trường nội địa bao gồm thị trường trong vàngoài tỉnh, gồm: thuỷ sản chợ và thuỷ sản tạp Đối với thị trường trong Tỉnhthì thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, các thị trấn, thị tứ, các Khu côngnghiệp đông dân cư là nơi tiêu thụ lượng thuỷ sản chợ nhiều nhất
Đối với thị trường ngoài Tỉnh thì thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,Bình Dương, các khu công nghiệp là thị trường chính tiêu thụ
4) Dịch vụ hậu cần thuỷ sản:
a) Cơ khí thuỷ sản:
Toàn tỉnh có khoảng 8 cơ sở đóng sửa tàu thuyền lớn và rất nhiều điểmsửa chữa cơ khí nhỏ phục vụ nghề cá Khả năng đóng mới và nâng cấp hàng
Trang 21năm khoảng 350 chiếc với tổng công suất 100.000 cv cho các loại tàu từ 90
600 cv Có khả năng sửa chữa khoảng 3.500 chiếc với tổng công suất 200.00 300.000 Các huyện đều có những cơ sở sửa chữa và đóng mới tàu thuyềnnhỏ phục vụ cho thuỷ sản và giao thông nhau tập trung và có quy mô lớn là ởVũng Tàu, Long Đất Lao động trong lĩnh vực đóng sửa tàu thuyền khoảng2.500 người Công ty Hậu cần Dịch vụ thuỷ sản là đơn vị quốc doanh có nănglực cơ khí đóng sửa tàu thuyền lớn nhất tại Bà Rịa - Vũng Tàu với 2 phânxưởng đóng sửa tàu thuyền ở phường 5,Vũng Tàu và Lộc An, Long đất, đượctrang bị đầy đủ vật tư kỹ thuật, máy móc thiết bị và đội ngũ công nhân lànhnghề có thể đảm nhận đóng mới và sửa chữa tàu thuyền xa bờ công suất từ 90-
-500 cv; lắp ráp máy thuỷ, thiết bị, vật tư cho tàu thuyền; sửa chữa trùng tu, đại
tu vỏ tàu và trang bị kỹ thuật mới; phủ nhựa composit vỏ tàu, hầm cá trêntàu Công suất đóng mới 100 chiếc/năm, sửa chữa lớn 500 lượt chiếc/ năm
Chỉ có một số cảng như là có khả năng đáp ứng cho các loại tàu có côngsuất lớn, còn lại các cụm cảng như Bến Đình (Icomap, Bến Đá, Pasco) cụmcảng Phước Tỉnh hiện nay đã quá cũ kỹ, xuống cấp trầm trọng và thườngxuyên quá tải, luồng lạch ra vào cảng liên tục bị cát bồi lấp
- Tổng chiều dài cầu cảng là của 10 cảng là 1.463 m Trong đó cầu cảngkiên cố là 611m và bán kiên cố là 852 m Tổng năng lực hàng hoá thông quacảng là 340.000 tấn/năm
- Về bến cá, tất cả các bến cá sau đây, bến đậu tàu thuyền nhân dân tồntại từ lâu đời có quy mô nhỏ nằm dọc theo bờ kênh rạch hoặc các bãi ngangven các cụm dân cư nghề cá Do bến cá tạm bợ, nên mọi hoạt động trên bếnchỉ phục vụ cho quyền lợi của các doanh nghiệp tư nhân mua bán, nậu vựa
Trang 22tiêu thụ hải sản, trong khi đó Nhà nước thất thu khoản thu phí, lệ phí ở đây rấtlớn.
5) Đánh giá chung: Đánh giá vai trò Thuỷ sản trong nền kinh tế chung
của tỉnh BR-VT cho thấy vị trí của ngành thuỷ sản trong cơ cấu của nền kinh
tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chưa thực sự cao Tỉ trọng GDP của thuỷ sảnchiếm tỷ trọng nhỏ trong nền kinh tế Tuy nhiên về kim ngạch xuất khẩu nếukhông tính dầu khí thì thuỷ sản chiếm tỷ trọng khá cao Theo số liệu bảng 1.7.cho thấy năm 2005 kim ngạch xuất khẩu thuỷ chiếm 48,56% tổng kim ngạchxuất khẩu của tỉnh tuy nhiên đến năm 2008 kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản chỉcòn chiếm 25,82% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Như vậy phải nhìnnhận rằng so với một số ngành khác thì ngành thuỷ sản tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàutuy có truyền thống nhưng chưa phát huy hết tiềm năng của mình chưa thực sự
có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu
Bảng 1.7 Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản các năm 2005- 2008
Trang 23nghiệp thấp; đầu tư chắp vá, không đồng bộ, mất cân đối, thiếu các thiết bịkiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm… Có dây chuyền công nghệ đượcnhập từ nước ngoài vào lắp đặt với công suất lớn nhưng thực tế mới chỉ khaithác được 50 – 60% công suất thiết kế; mức tiêu thụ nguyên liệu, năng lượngcho một đơn vị sản phẩm thường vượt từ 1,2 – 1,5 lần so với mức trung bình ởnước ngoài.
Tình hình phân phối và bảo quản nguyên liệu thuỷ sản gặp nhiều khókhăn như: Sản phẩm làm ra do phải vận chuyển xa và thường không có đủthiết bị bảo quản nên tỷ lệ hư hỏng cao, chất lượng nguyên liệu kém Cơ chếđiều hành xuất nhập khẩu thiếu sự ổn định, những năm qua thay đổi liên tục
đã làm cho các doanh nghiệp xuất khẩu bị động, lúng túng Chính sách hỗ trợxuất khẩu của Tỉnh tuy đã được quan tâm, song chưa thực sự thuận lợi để thúcđẩy xuất khẩu thuỷ sản phát triển
Ngày càng phải đối mặt với các xu thế và yêu cầu của thị trường thuỷsản thế giới ngày càng khắt khe về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm;bảo vệ môi trường; truy nguyên nguồn gốc sản phẩm Các rào cản thương mạiquốc tế
Các doanh nghiệp chỉ mới dừng lại ở việc đầu tư cho hệ thống xử lýnước thải, nhưng chưa đồng bộ và hoàn thiện Có tới khoảng 50% số nhà máy
xử lý nước thải chủ yếu bằng phương pháp lắng, lọc thô sơ hoặc thải trực tiếp
ra ao hồ hoặc thải theo đường nước sinh hoạt xuống cống rãnh gây tình trạnglàm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong các khu dân cư
1.2 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC XNCN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
1.2.1 Các loại hình công nghiệp chế biến thuỷ sản tại tỉnh BR-VT
1) Chế biến thuỷ sản đông lạnh:
Năng lực chế biến thuỷ sản đông lạnh đến năm 2008 có sự tăng trưởngrất nhanh cả về số lượng 12 xí nghiệp/năm 1995 lên 24 xí nghiệp/năm 2006,tương ứng với công suất thiết kế 11.250tấn/năm tăng lê 63.600 tấn/năm Phân
Trang 24tích 22 nhà máy xí nghiệp chế biến thuỷ sản đông lạnh cho thấy: Thiết bị chếbiến thuỷ sản tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu đa phần thiết bị đã cũ, một số doanhnghiệp đã có sự thay đổi công nghệ hiện đại trong những năm gần đây, tuynhiên chưa có sự đầu tư đồng bộ, thống nhất Có thiết bị đông lạnh Block,Đông gió, Đông IQF, trong đó tỷ lệ thiết bị đông IQF ( 2 dây chuyền) chiếm tỷtrọng thấp nhất khoảng 7,4% tổng công suất cấp đông, công suất đông giókhoảng 7 %, trong khi đó công suất đông Block chiếm tỉ trong khá cao68,55% tổng công suất đông lạnh và 79% về số lượng máy (cao hơn cả nước).
2) Chế biến thuỷ sản khô, đồ hộp:
Thường chiếm 10-15% sản lượng xuất khẩu thuỷ sản, mặt hàng thuỷ sảnkhô xuất khẩn tập trung chủ yếu và 2 loại chủ lực là mực khô và cá khô Côngsuất thiết kế 11.000 tấn / năm với sự tham gia của 22 cơ sở sản xuất
3) Chế biến bột cá:
Chế biến bột cá ở tỉnh đã có một số nhà máy hiện đại có qui mô côngsuất lớn Ngoài ra một số doanh nghiệp còn lại có công suất nhỏ tập trung chủyếu ở các huyện tập trung nguồn nguyên liệu Theo thống kê năm 2002 tỉnh có
12 doanh nghiệp chế biến bột cá, trong đó Huyện Long Đất có 4 cơ sở CB Bột
cá, Huyện Tân Thành có 3 cơ sở, thành phố Vũng Tàu 4 cơ sở , Huyện XuyênMộc 1 cơ sở
4) Chế biến truyền thống:
Chế biến mắm, nước mắm Đây là là ngành nghề chế biếu lâu đời cùngvới nghề khai thác thuỷ sản tại tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu Nó phát triển gắn liềnvới sự phát triển của các làng các tập trung ở tỉnh như Bến Đá, Bến Đình,Phước Tỉnh, Long Hải, Phước Hải … Nguồn nguyên liệu cung cấp cho loạihình chế biến truyền thống này khá lớn và phong phú Trên địa bàn tỉnh hiện
có 11 cơ sở sản xuất nước mắm với tổng công suất trên 16 triệu lít /năm, chưa
kể một lượng lớn nước mắm được sản xuất ở dạng hộ gia đình
1.2.3 Quy hoạch xây dựng các XNCN chế biến thuỷ sản
Theo số liệu của phòng thuỷ sản – sở Nông nghiệp & phát triển nôngthôn tỉnh BR-VT thì đến nay toàn tỉnh hiện có 172 cơ sở, doanh nghiệp sản
Trang 25xuất và kinh doanh chế biến thuỷ sản – bảng 1.8 Trong đó có 35 cơ sở chếbiến xuất khẩu đạt tiêu chuẩn HACCP trên tổng số 54 cơ sở chế biến, trong sốnày có 20 cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu vào thịtrường Châu Âu (EU) và có 02 cơ sở đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9000, có 01 cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường ISO 14.000 Với tổngdiện tích đang sử dụng khoảng trên 64,7 ha, tổng công suất 150.000 tấn thànhphẩm/năm, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư nâng cấp nhà xưởng trangthiết bị phát triển sản xuất
Bảng1.8 Tổng hợp số lượng doanh nghiệp chế biến thuỷ sản tỉnh BR-VT.
Nguồn: phòng thuỷ sản – sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh BR-VT
Tuy nhiên, việc quy hoạch xây dựng các XNCN chế biến thuỷ sản từtrước đến nay trên địa bàn Tỉnh vẫn chưa thực hiện Các cơ sở, nhà máy chếbiến thuỷ sản chủ yếu là tự đầu tư xây dựng với qui mô vừa và nhỏ, chỉ khicần thiết thì mở rộng thêm Địa điểm xây dựng bố trí phân tán và hoạt độngchế biến còn nhiều bất cập gây cản trở sự phát triển chung của các ngành kinh
tế khác trong tỉnh Cụ thể:
- Các nhà máy đầu tư xây dựng tại xã Lộc An - huyện Đất Đỏ đang lộ
rõ những bất tiện như nằm xa nguồn nguyên liệu, đặc biệt nằm trong vùngphát triển du lịch;
- Khu vực chế biến thuỷ sản Tân Hải - huyện Tân Thành, tuy tập trungnhiều nhà cơ cơ, nhà máy CBTS nhưng vẫn là xây dựng tự phát, chưa có hạ
Trang 26tầng xử lý chất thải, buông lỏng quản lý môi trường nên hệ thống nước thảikhu chế biến này trong thời gian qua đã gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng; theo kế quả của đoàn Thanh tra bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa –VũngTàu thì các mẫu nước thải của các cơ sở gia công chế biến tại khu vực này đều
có nồng độ chất ô nhiểm cao, vượt quy chuẩn chất thải nhiều lần
- Khu công nghiệp chế biến thuỷ sản 300 ha Gò Găng đã lập quy hoạchchi tiết trình các sở ngành thẩm định chuẩn bị phê duyệt, nay đã tạm ngưngnhường Gò Găng cho sự phát triển các ngành nghề khác,
- Trong giai đoạn từ 1995- 2000, hàng loạt nhà máy chế biến đã xuấthiện tại phường 11, phường 12, khu vực Bến Đình thuộc TP Vũng Tàu đã tạonên những khu chế biến tự phát nằm rải rác trong khu dân cư đô thị và nhữngkhu chế biến tự phát này không có hạ tầng xử lý chất thải đã và đang tiếp tụcgây ô nhiễm
- Một số nhà máy trong khu công nghiệp Đông Xuyên như Công ty Cổphần Hải Việt và Thực phẩm Việt vẫn chưa thật sự hoạt động đồng bộ với cácngành kinh tế khác Không có sự tương tác hỗ trợ giữa các doanh nghiệp dịch
vụ riêng cho ngành chế biến thuỷ sản
* Phân tích quy hoạch xây dựng một số XNCN điển hình:
1) Công Ty Cổ Phần Chế Biến Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Công ty Baseafood).
Địa chỉ: 460 Trương Công Định, Phường 8, Tp Vũng Tàu, Tỉnh BR-VTĐược thành lập vào năm 1992, Công ty BASEAFOOD là một công tychuyên chế biến và kinh doanh các mặt hàng thuỷ sản Công ty hiện có 5 xínghiệp chế biến thuỷ sản đã đạt những tiêu chuẩn xuất khẩu đi Châu Âu nhưHalal, DL 20, DL 34, DL 484, HK 173, HK242, ISO 9001:2008, HACCP.Xuất khẩu mỗi năm đạt từ 30 - 35 triệu USD Số lượng lao động trên 1500người
- Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu I (F34): Quốc Lộ 51, PhườngPhước Trung, Thị xã Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Công suất trung bìnhmỗi năm: 2.500 MT - Hình 1.1
- Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu II (F20): 460 Trương Công
Trang 27Định, Phường 8, Tp Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa VũngTàu Công suất trung bìnhmỗi năm 2.000 MT
- Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu III: Thị trấn Phước Hải,Huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa VũngTàu Công suất trung bình: 3.000 MT
- Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu IV: Quốc Lộ 51, PhườngPhước Trung, Thị xã Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Công suất trung bìnhmỗi năm: 1000 MT
- Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu V: Thị Trấn Long Hải,Huyện Long Điền, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Công suất trung bình mỗi năm:
1000 MT
Hình 1.1 Phối cảnh xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu I thuộc Công ty Baseafood (Nguồn:Tác giả)
* Nhận xét: Công Ty Cổ Phần Chế Biến Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những doanh nghiệp chế biến và kinh doanhcác mặt hàng thủy sản lớn mạnh của Tỉnh, hiện công ty đang được đầu tưtrang bị những máy móc hiện đại, chế biến ra những sản phẩm chất lượng caoxuất khẩu vào nhiều thị trường trên thế giới như: Tây Ban Nha, Ý, Đức, cácnước Trung Đông, Nhật, Trung Quốc, Đài Loan, Nga, các nước Châu Úc…Tuy nhiên, để đạt được những thanh tựu đó công ty đã khéo léo tổ chức vàthành lập các xí nghiệp chế biến trực thuộc tại nhiều địa phương khác nhautrong Tỉnh như: Vũng Tàu, Bà Rịa, Long Điền, Đất đỏ nhằm có được vị trí
Trang 28thuận lợi gần các nguồn nguồn liệu, bải bến tập kết đánh bắc thủy sản và nhất
là nguồn lao động dồi dào ở từng địa phương trong Tỉnh
Về cơ sở hạ tầng của Công ty thì xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu I(F34) có sự đầu tư đầy đủ và chuyên nghiệp phù hợp với quy mô đang sảnxuất hiện nay Xí nghiệp được xây dựng tại phường Phước Trung thị xã BàRịa với diện tích đất 13.500m2 (hình 1.2.)
Hình 1 3 Mặt bằng tổng thể xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu I thuộc Công ty Baseafood (Nguồn:Tác giả)
Trong đó diện tích xây dựng công trình là 7.381m2, bao gồm các hạngmục như sau:
Trang 29- Xử lý nước thải : 448 m2
- Nhà trạm biến thế : 20 m2
* Nhận xét: Hạ tầng của Xí nghiệp tương đối đầy đủ và hiện đại hơn sovới các xí nghiệp khác, tuy nhiên do quá trình đầu tư qua nhiều giai đoạn, xâydựng cơi nới, mở rộng nhiều lần nên tổng thể thiếu sự đồng nhất, hình thứckiến trúc lộn xộn, giao thông nội bộ, sân bải chưa rỏ ràng hệ thống cây xanhrất ít, chỉ có một khoảng nhỏ ở trước nhà văn phòng và nhà ăn Hiện naydoanh nghiệp đang cần thiết đầu tư xây dựng mở rộng
2) Cụm các nhà máy xí nghiệpchế biến thủy sản thuộc khu vực xã Tân Hải – huyện Tân Thành.
Cụm các nhà máy chế biến tại khu vực Hội Bài xã Tân Hải huyện TânThành được hình thành từ năm 1998 (hình 1.4) Hiện nay, có 24 cơ sở đanghoạch động Tuy vậy, hạ tầng kỹ thuật khu chế biến này đến nay vẫn chưađược đầu tư, Giao thông lộn xộn, các doanh nghiệp tự làm đường đến nhàmáy,cơ sở chế biến của đơn vị, không có hệ thống thoát nước, hệ thống xử lýnước thải tập trung …và khu vực này đến nay chưa giao cho bất cứ đơn vị nàoquản lý, đầu tư hạ tầng để đảm bảo cho hoạt động hiệu quả của các doanhnghiệp
Hình 1.4 Mặt bằng tổng thể cụm các nhà máy chế biến tại khu vực Hội
Trang 30Bài xã Tân Hải huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Nguồn: Internet)
- Tình hình đầu tư và xây dựng các cơ sở gia công chế biến thủy sản tạikhu vực này đang diển ra khá phức tạp Các nhà đầu tư phần lớn tự sangnhượng đất nông nghiệp, xây dựng trái phép và không tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật về môi trường
- Quy trình gia công chế biến thủy sản tại khu này đang tồn tại nhiều cơ
sở sản xuất bằng biện pháp thủ công, không đầu tư công nghệ hoàn chỉnh đểtạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường mà phần lớn gia công, sơ chế để đônglạnh hoặc phơi khô, sau đó cung cấp cho các nhà máy xí nghiệp chế biến tại
Đà Nẵng để sử dụng làm nguyên liệu đầu vào
- Theo kết quả của đoàn Thanh tra bảo vệ môi trường tại các cơ sở chếbiến thủy hải sản trên địa bàn xã Tân Hải huyện Tân Thành thì các mẫu nướcthải của các cơ sở gia công chế biến tại khu vực này đều có nồng độ chất ônhiểm cao, vượt tiêu chuẩn cho phép của nhà nước đối với tiêu chuẩn chất thảinhiều lần Nguyên nhân là do phần lớn các cơ sơ chưa đầu tư xây dựng hệthống xửa lý nước thải hoàn chỉnh Nguồn tiếp nhận trực tiếp nước thải từ các
cơ sở gia công chế biến hải sản tại khư vực công số 6 cho thấy đã bị ô nhiễmnặng và tương lai sẽ ảnh hưởng đến nguồn nước khu vực sông Ba Nanh, cửaLong Sơn… ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống thủy sinh và nuôi trồngthủy sản tại khu vực
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CỤM CN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN Ở NƯỚC NGOÀI
1.3.1 Chế biến thuỷ sản tại Trung Quốc.
Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản Trung Quốc phát triển mạnh vàonhững năm 1970 Đặc biệt, sau những năm 1980 khi giá cả thị trường thuỷ sảnđược tự do Thay vì chế biến thô như trước đây, các kỹ thuật chế biến hiện đạiđược áp dụng cho sản phẩm tinh chế xuất khẩu Hiện nay, Trung Quốc cókhoảng 5.362 doanh nghiệp chế biến thuỷ sản bao gồm 732 doanh nghiệp nhànước, các doanh nghiệp tư nhân đã phát triển nhanh chóng, chiếm hơn 80% về
số lượng Theo nhu cầu sản phẩm chế biến đang tăng lên nhanh chóng, nhà
Trang 31khai thác đang đầu tư mạnh vào việc hiện đại hoá và mở rộng các cơ sở sảnxuất chế biến Trung Quốc hiện nay là một nước xuất khẩu thuỷ sản hàng đầutrên thế giới năm 2006 xuất khẩu thuỷ sản Trung Quốc đạt 8 968 triệu USD Các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Trung Quốc đa số tập trung ở nhữngtỉnh ven biển hoặc sông với qui mô lớn Trong đó, Công ty Thuỷ sản ThượngHải Group là một trong những tập đoàn mạnh về ngành thuỷ sản Trung Quốchiện nay với hơn 30 công ty hoặc công ty liên doanh trên thế giới, kết hợpkhai thác, kinh doanh quốc tế, bán buôn và chế biến thuỷ sản Trung tâm Thuỷsản quốc tế Thượng Hải SOIFCM (hình 1.1) được đầu tư bởi Tổng Công tyThuỷ sản Thượng Hải (Group) Với tổng diện tích xây dựng 110.000m2 Khốilượng kinh doanh là 400.000 tấn, khối lượng thương mại là 400.000 NDT,chiếm 40% sản phẩm thuỷ sản thị trường giao dịch tại Thượng Hải Công trình
bố trí dọc sông Hoàng Phố với chiều dài 250 m Với năm cầu tàu và một bếnnước đá, có thể được neo của tàu với trọng tải 1.000-3.000 và một tuyếnđường sắt chuyên dùng Tất cả ở trên tạo điều kiện cho tàu cá từ các tỉnh ChiếtGiang, Giang Tô, Phúc Kiến và Sơn Đông và xe tải từ vùng đồng bằng sôngYangtse đến để giao dịch Nó thực sự là nằm ở trung tâm giao thông kết hợpbởi đường quốc lộ, đường sắt và cảng tạo điều kiện tiếp thị, hậu cần và lưuhành sản phẩm thuỷ sản Công trình đầu xây dựng bao gồm: Sân bãi tập trung,giao dịch 14.000 m2, được dùng để thu thập các sản phẩm đông lạnh và đônglạnh thuỷ sản Hai kho lạnh được xây dựng kế cận với tổng khối lượng 24.000tấn Khu nhà máy chế biến gồm 2 tầng, khu công viên, bãi để xe 800 chỗ, ngài
ra còn có nhà máy nước, nhà máy xử lý nước thải, và trạm xăng, 15 % tổngdiện tích được bao bọc bởi cây và hoa
Trang 32Hình 1.5 Phối cảnhTrung tâm Thuỷ sản quốc tế Thượng Hải.Nguồn: Internet
1.3.2 Chế biến thuỷ sản tại Indonesia:
Cộng hòa Indonesia là một quốc gia nằm giữa hai lục địa Đông Nam Á
và Châu Đại Dương Indonesia gồm 17.508 hòn đảo, bờ biển dài 81.000 km,với dân số khoảng 237 triệu người Đây là một quốc gia quần đảo lớn nhất thếgiới với nhiều tài nguyên thiên nhiên giàu có; Nhất là nguồn tài nguyên biển
và nghề cá, một ngành nghề đang được đầu tư phát triển mạnh hiện nay vàtrong tương lai Các khu cảng cá kết hợp khu chế biến biến thuỷ thuỷ sản đượcđầu tư xây dựng quy mô với đấy đủ chức năng của một trung tâm giao dịchthương mại, chế biến biến, tiêu thụ , vui chơ giải trí hiện đại
Cảng cá Jakarta (hình 1.2) đóng một vai trò quan trọng trong hoạt độngthuỷ sản của thành phố kể từ khi bắt đầu hoạt động tháng 7/1984 Cảng cáJakarta được xây dựng do Tổng cục Thuỷ sản Capture, Bộ Nội vụ Hàng Hải
và T Thuỷ sản Indonesia dưới sự hỗ trợ tài chính của Tổng công ty quốc tếNhật Bản (JICA) thông qua ODA (Official Development Assistance)
Cảng cá Jakarta là cảng cá hiện đại bật nhất trong cả nước, quy hoạch
và xây dựng để phục vụ nghề cá, chế biến thuỷ sản và các ngành liên quan:
- Một cảng cá để hỗ trợ tàu cá và và các hoạt động của tàu đánh bắt cá
- Một trung tâm thị trường để hỗ trợ ngư dân và thương nhân cá trongngày phân phối cá của họ và các hoạt động tiếp thị
Trang 33- Một khu vui chơi giải trí bờ biển cho các công dân xung quanh.
Tổng quan khu cảng cá JFP bao gồm các khu chức năng như sau:
1) Cảng cá: Bao gồm các cầu tàu, neo đậu tàu thuyền, các dịch vụ 2) Khu tiện nghi công cộng
- Văn phòng PPSJ, các đơn vị văn phòng;
- Trung tâm Muara Baru;
- Nhà máy nước đá;
- Khu bán đấu giá cá, khu chợ đầu mối;
- Xưởng sửa chữa tàu thuyền;
- Nhà máy xử lý nước thải
3) Khu các nhà máy chế biến: Đây là khu vực chính của toàn khu, với
sự tham gia đầu tư hoạt động chế biến bởi 72 doanh nghiệp
4) Khu cây xanh, thảm cỏ: Tập trung nhiều nhất ở khu vực đông và tâycủa tổng thể dự án xen lẫn trong khu trung tâm xử lý nước thải và khu hệthống làm sạch nước biển
5) Khu vui chơi giải trí: Trên tuyến bờ kè phía đông, với hệ sinh tháirừng ngập mặn, người ta tạo dựng khu vui chơi giải trí để người dân xungquanh thụ hưởng như công viên bờ biển, câu cá, thư giãn,
Trang 34-Hình 1.2 Tổng quan khu cảng cá JFP (Inđônêsia), Nguồn: Internet.
1.4 CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆC QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CỤM CN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TẠI TỈNH BR-VT
- Các cơ sở, nhà máy chế biến thuỷ sản tại tỉnh đã có, song chưa đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là kinh tế biển Nhu cầu về xâydựng các cụm CN chế biến thuỷ sản đã trở nên cấp thiết, nhằm tạo điều kiệnthu hút đầu tư, quản lý, liên kết và phát triển bền vững…
- Hiện mới có quy chuẩn, tiêu chuẩn chung về quy hoạch – xây dựng cácKCN, cụm CN, chưa có các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng cácKCN, cụm CN chuyên ngành, cần phải nghiên cứu, điều chỉnh các quy chuẩn,tiêu chuẩn…
- Để thực hiện được các mục tiêu trên, cần phải nghiên cứu các nội dung:Các cơ sở cho việc quy hoạch xây dựng: đặc trưng của loại hình công nghiệpchế biến thuỷ sản; quy mô doanh nghiệp đầu tư; công nghệ chế biến và vấn đề
ô nhiểm môi trường; nhu cầu về giao thông và hạ tầng kỹ thuật phụ hợp vớichuyên ngành
Trang 35- Đề xuất các nguyên tắc chung về quy hoạch xây dựng làm cơ sở choviệc quy hoạch xây dựng các cụm CN chế biến thuỷ sản trong giai đoạn tới.
Trang 36Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc Vùng Đông Nam Bộ, nằm trong Vùng kinh tếtrọng điểm Phía Nam, có diện tích tự nhiên là 1.988,64km2, dân số năm 2005khoảng 934 ngàn người, mật độ 473 người/km2 Về mặt hành chính, Bà Rịa –Vũng Tàu hiện có 6 huyện (trong đó có 1 huyện đảo), một thành phố, một thị
xã Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh không lớn, so với cả nước chỉ chiếm 0,6% diệntích và 0,95% dân số (hình 2.1)
Hình 2.1 Bản đồ địa chính tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Nguồn UBND tỉnh BR-VT).
Bà Rịa – Vũng Tàu có đường địa giới chung dài 16,33km với TP HồChí Minh ở phía Tây, 116,51 km với Đồng Nai ở phía Bắc, 29,26km với BìnhThuận ở phía Đông Bà Rịa – Vũng Tàu có bờ biển dài 305,4 km và trên100.000 km2 thềm lục địa Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trên trục đường xuyên Á,
có hệ thống cảng biển, sân bay, và mạng lưới đường sông thuận lợi Các
Trang 37đường quốc lộ 51, 55, 56 cùng với hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ là nhữngmạch máu chính gắn kết quan hệ của Bà Rịa – Vũng Tàu với các tỉnh kháctrong cả nước và quốc tế
2.1.1 Đặc điểm khí hậu
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnhhưởng của Đại Dương, nhiệt độ trung bình khoảng 27oC Sự thay đổi nhiệt độgiữa các tháng trong năm không lớn Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóngnhất (Tháng 5: 29,1oC) với tháng lạnh nhất (Tháng 01: 25,2oC) chỉ là 3,9oC
Bà Rịa – Vũng Tàu có số giờ nắng cao Tổng số giờ nắng trong nămdao động từ 2.370 giờ đến 2.850 giờ và phân phối tương đối đều cho cáctháng Số liệu quan trắc tại trạm khí tượng Vũng Tàu năm 1999 cho thấy:Tháng Ba là tháng có số giờ nắng cao nhất (299,9 giờ), Tháng Tám là tháng có
số giờ nắng thấp nhất (176,9 giờ)
Lượng mưa trung bình hàng năm thấp (khoảng 1.600 mm) và phân bốrất không đều theo thời gian, tạo thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.Gần 90% lượng mưa cả năm tập trung vào mùa mưa từ Tháng Năm đến ThángMười một, và chỉ hơn 10% tổng lượng mưa tập trung vào mùa khô là cáctháng còn lại trong năm
Bà Rịa – Vũng Tàu chịu ảnh hưởng của 3 loại gió: Gió Đông Bắc, vàgió Bắc thường xuất hiện vào đầu mùa khô có tốc độ khoảng 1-5m/s; GióChướng xuất hiện vào mùa khô có tốc độ 4-5m/s; Gió Tây và gió Tây - Nam
có tốc độ 3-4m/s thường xuất hiện vào khoảng từ Tháng Năm đến ThángMười một
Trang 382.1.2 Điều kiện thuỷ văn Nguồn nước mặt: Nước mặt ở Bà Rịa – Vũng Tàu chủ yếu do 3 con
sông chính cung cấp, đó là: Sông Thị Vải - Cái Mép dài 42 km, đoạn chảy quatỉnh thuộc huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa dài 25 km, rộng 600-800 m, sâu10-20 m; Sông Dinh có lưu vực rộng 300 km2, đoạn chảy qua tỉnh thuộchuyện Châu Đức và Thị xã Bà Rịa dài 30 km; Sông Ray dài 120 km, lưu vực
770 km2, đoạn chảy qua tỉnh thuộc các huyện Xuyên Mộc, Châu Đức và Đất
Đỏ dài 40km
Nguồn nước ngầm: Nước ngầm của tỉnh khá phong phú, tổng trữ lượng
có thể khai thác là 70.000 m3/ngày-đêm, tập trung vào 3 khu vực chính là: BàRịa 20.000 m3/ngày-đêm; Phú Mỹ - Mỹ Xuân 25.000 m3/ngày-đêm; LongĐiền 15.000 m3/ngày-đêm Ngoài 3 vùng trên khả năng khai thác nước ngầmrải rác khoảng 10.000 m3/ngày-đêm Nước ngầm trong tỉnh nằm ở độ sâu 60-90m, có dung lượng trung bình từ 10-20m3/s nên khai thác tương đối dễ dàng
2.1.3 Khoáng sản
Dầu mỏ, khí thiên nhiên: Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng có tiềmnăng về dầu mỏ và khí thiên nhiên
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng (VLXD): Theo các tài liệu của Viện
Vật liệu xây dựng (Bộ Xây Dựng), khoáng sản làm VLXD của Bà Rịa – VũngTàu rất đa dạng, bao gồm: Đá xây dựng, đá ốp lát, phụ gia xi măng, cát thuỷtinh, bentonit, sét gạch ngói, cao lanh, cát xây dựng, than bùn, inmenit Biểu
2 sơ bộ đánh giá trữ lượng các loại khoáng sản VLXD tỉnh BR-VT
2.1.4 Tài nguyên biển (không kể dầu khí)
Bờ biển của Bà Rịa – Vũng Tàu dài 305,4 km với khoảng 156 km cóbãi cát thoai thoải, nước xanh có thể sử dụng làm bãi tắm quanh năm, có VịnhGiành Rái rộng 50 km2 có thể xây dựng một hệ thống cảng hàng hải Thềm lụcđịa với diện tích trên 100.000 km2 đã tạo cho Bà Rịa – Vũng Tàu không chỉ cómột vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng mà còn tạo cho tỉnh có một tiềmnăng to lớn để phát triển các ngành kinh tế biển
Trang 39Vùng biển Bà Rịa – Vũng Tàu có 661 loài cá, 35 loài tôm, 23 loài mực,hàng ngàn loài tảo, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao Trữ lượng hảisản ở vùng biển Đông Nam Bộ ước tính khoảng 1,3 triệu tấn, khả năng chophép khai thác 600.000 tấn/năm, riêng Bà Rịa – Vũng Tàu có khả năng khaithác hàng năm từ 170.000-200.000 tấn
Bà Rịa – Vũng Tàu có tiềm năng khai thác hải sản to lớn không phải chỉ
do trữ lượng hải sản tại ngư trường của tỉnh nhiều mà được quyết định nhiềuhơn bởi các yếu tố: (1) Vị trí địa lý của tỉnh; (2) Năng lực đánh bắt hiện tại và
hệ thống hậu cần nghề cá; (3) Kinh nghiệm của ngư dân Ba nhóm yếu tố này
là tiền đề quyết định cho việc phát triển ngành khai thác hải sản vượt ra khỏitầm ngư trường của tỉnh
2.1.5 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng Bà Rịa – Vũng Tàu không lớn Đất lâm nghiệp sau khi ràsoát lại quy hoạch đất đai và quy hoạch 3 loại rừng: sản xuất, phòng hộ và đặcdụng, đất rừng là 36,684 ngàn ha chiếm 18,6% diện tích tự nhiên, trong đó đất
có rừng năm 2005 là 35,179 ngàn ha Hiện nay, tỉnh có 2 khu rừng nguyênsinh là: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu diện tích 11,4 ngàn
ha và khu Vườn Quốc gia Côn Đảo diện tích khoảng 6 ngàn ha
2.2 CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ NGÀNH THUỶ SẢN 2.1.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước về kinh tế biển
Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, một biển lớn và thuộc loại quan
trọng nhất của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cũng như của thế giới Từ
bao đời nay, vùng biển, ven biển và hải đảo đã gắn bó chặt chẽ với mọi hoạtđộng sản xuất và đời sống của dân tộc Việt Nam Theo Tuyên bố ngày12/7/1977 của Chính phủ Việt Nam và Công ước của Liên Hợp Quốc về Luậtbiển năm 1982 thì nước Việt Nam có một vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2,gấp 3 lần diện tích đất liền Vùng biển nước ta có vị trí hết sức quan trọng cả
về kinh tế, chính trị và an ninh – quốc phòng nên từ lâu Đảng và Nhà nước ta
đã rất quan tâm đến phát triển kinh tế biển, vùng ven biển và hải đảo Các hoạt
Trang 40động kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu bao gồm: (1) Kinh tế hàng hải; (2)Công nghiệp thủy sản; (3) Khai thác dầu khí ngoài khơi; (4) Du lịch biển; (5)Làm muối; (6) Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; và (7) Kinh tế đảo.
Nhận thức được tầm quan trọng của phát triển kinh tế xã hội biển và bảo
vệ môi trường biển, Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Hội nghịlần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược biển ViệtNam đến năm 2020 đã nêu rõ: “Phải phấn đấu để nước ta trở thành một quốcgia mạnh về biển, giàu lên từ biển, bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủquyền quốc gia trên biển, góp phần giữ vững ổn định và phát triển đất nước;kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, anninh và bảo vệ môi trường; có chính sách hấp dẫn nhằm thu hút mọi nguồn lựccho phát triển kinh tế biển; xây dựng các trung tâm kinh tế lớn vùng duyên hảigắn với các hoạt động kinh tế biển làm động lực quan trọng đối với sự pháttriển của cả nước Phấn đấu đến năm 2020, kinh tế biển đóng góp khoảng 53 –55% GDP, 55 – 60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước”
Để triển khai chủ trương trên của Đảng, Chính phủ thông qua Nghị quyết
số 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 ban hành Chương trình hành động củaChính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trungương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
Ngày 31/7/2007 Bộ Thuỷ Sản ban hành quyết định số 09/2007/QĐ-BTSban hành Chương trình hành động của Bộ Thuỷ sản thực hiện Nghị quyết Hộinghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X và Nghị quyết số27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hànhđộng về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; Với mục tiêu: Phát triểnnghề cá biển đến năm 2020 thành một ngành sản xuất hàng hoá lớn gắn vớicông nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển bền vững, góp phần đưa nước ta trởthành quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, đảm bảo an sinh xã hội và giữvững chủ quyền quốc gia trên biển Đồng thời tại quyết định này có những nộidung chính về phát triển ngành thuỷ sản như sau:
- Xây dựng các mô hình sản xuất trên biển có hiệu quả; gắn với khai thác,nuôi trồng với hậu cần dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm Chuyển mạnh nghề khai