1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu hệ thống đào tạo từ xa ở Đông Nam á và một số nước trong khu vực

74 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhữngnăm qua, trung tâm này đã phối hợp với Viện Đại học Mở Hà Nội tổ chứcnhiều hội thảo, hội nghị khoa học, và các khóa tập huấn về phát triển công nghệ ĐTTX biên soạn học liệu, t

Trang 1

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Đào tạo từ xa đã đợc thực hiện khá lâu ở nhiều nớc trên thế giới ở cả nhữngnớc phát triển và những nớc đang phát triển ở Việt Nam loại hình đào tạo từ xacũng đợc tiến hành với những hình thức sơ khởi từ những năm 60,70 của thế kỷtrớc Tuy vậy, do chiến tranh, do điều kiện kinh tế, do nhận thức, cho nên đếnnhững năm 90 đào tạo từ xa mới thực sự phát triển Nó đợc bắt đầu bằng sự ra

đời của Viện Đại học Mở ở Hà Nội và Trờng Đại học Mở TP Hồ Chí Minh, và

đợc tiếp tục và mở rộng với việc nhà nớc cho phép nhiều trờng Đại học và cáccơ sở giáo dục thực hiện và tham gia thực hiện đào tạo từ xa Trong khoảng 15năm trở lại đây kể cả khi đào tạo từ xa đợc chú ý và phát triển, chúng ta đã thựchiện và làm đợc rất nhiều việc để đẩy mạnh loại hình đào tạo này Nhà nớc và

Bộ Giáo dục - Đào tạo có nhiều chủ trơng, chính sách về phát triển đào tạo từ

xa, nhiều văn bản, quy định cụ thể hoá vai trò, nhiệm vụ, vị trí, giá trị của đàotạo từ xa đã đợc ban hành Các cơ sở giáo dục đã thiết lập đợc các mạng lới về

đào tạo từ xa xây dựng các mô hình biên soạn tài liệu, áp dụng và lựa chọncông nghệ, bồi dỡng cán bộ, tổ chức đào tạo, v.v Đến nay, đã có hàng trămngàn học viên tốt nghiệp và đang theo học theo hình thức từ xa tại hàng chục cơ

sở giáo dục đại học trên phạm vi cả nớc Nhu cầu học từ xa và xu hớng pháttriển của nó rõ ràng đợc khẳng định bằng thực tế trong thời gian qua

Với triết lý “học thờng xuyên và suốt đời” là phơng tiện then chốt để xâydựng xã hội học tập, đang chứng tỏ vị thế quan trọng của mình trong quá trìnhdân chủ hóa giáo dục không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các quốc gia trên thếgiới Tuy nhiên, ở Việt Nam việc nhận thức về đào tạo từ xa còn hạn chế; chínhsách về đào tạo từ xa còn bất cập; công nghệ đào tạo từ xa còn lạc hậu, phơngpháp kiểm tra, đánh giá trong đào tạo từ xa cha bảo đảm tính chính xác kháchquan; hệ thống đào tạo từ xa còn manh mún, nhỏ lẻ; cha tạo đợc cơ chế liênthông, v.v

Đào tạo từ xa là một phơng thức đào tạo dựa vào công nghệ và phơng tiện, ớng tới một cơ chế đào tạo mềm dẻo, linh hoạt và thuận lợi hơn cho ngời học

h-Đào tạo từ xa đã trở thành chính sách phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thếgiới Một số tổ chức quốc tế đợc thành lập để hỗ trợ phát triển đào tạo từ xa nh:Cộng đồng học tập thuộc Khối thịnh vợng chung (COL), Hiệp hội các Trờng

Đại học Mở Châu á (AAOU) Tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi

n-ớc, đào tạo từ xa phát triển theo các mô hình khác nhau Tuy nhiên, sự hội nhậpcủa công nghệ vào giáo dục đã tạo điều kiện cho đào tạo từ xa khẳng định đợc

vị trí, vai trò của mình trong hệ thống giáo dục quốc dân Xét về mức độ họcviên nhập học (hàng triệu ngời), đào tạo từ xa “đang trở nên rất quan trọng đốivới hệ thống giáo dục trên toàn thế giới, bao gồm việc học tập thờng xuyên vàsuốt đời ” (Daniel, 1998) Nhờ vào sự phát triển của mạng Internet (w.w.w),

ảnh hởng của đào tạo từ xa không còn bị hạn chế trong một quốc gia Sự pháttriển của đào tạo từ xa ở bất kỳ quốc gia nào cũng tác động tới viễn cảnh giáodục thế giới

Đào tạo từ xa thông qua các trờng Đại học Mở và các cơ sở giáo dục khác đã

Trang 2

biệt là các nớc khu vực Đông Nam á đào tạo từ xa luôn đợc chú ý và phát triểnvới một mạng lới các trờng Đại học Mở hoặc các trờng chuyên về đào tạo từ xa.

Tổ chức Bộ trởng giáo dục các nớc Đông Nam á có một trung tâm chuyên vềnghiên cứu phát triển đào tạo từ xa (SEAMOLEC) Nhiều hội nghị, hội thảo,chuyên đề ở phạm vi quốc tế, khu vực, quốc gia đã đợc tổ chức để trao đổi, chia

sẻ kinh nghiệm về đào tạo từ xa

Tuy nhiên, trong rất nhiều thông tin, t liệu về đào tạo từ xa, chúng ta cha có

đợc một sự tổng hợp có đánh giá về tình hình đào tạo từ xa ở các nớc trong khốiASEAN và trong khu vực Đề tài này nhằm tìm hiểu một loại hình đào tạo vốn

đợc phát triển, đang phát triển, và vẫn sẽ phát triển, nhng cũng có nhiều ý kiến

đa chiều về vấn đề này Việt Nam đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện

đại hóa và hội nhập quốc tế Do đó, việc nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo từ xacủa các nớc trong khu vực và trên thế giới, vận dụng phù hợp và sáng tạo vào

điều kiện Việt Nam là một nhiệm vụ cấp thiết Đó chính là lý do chúng tôi chọn

đề tài “Nghiên cứu hệ thống đào tạo từ xa ở Đông Nam á và một số nớc trong khu vực”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu lịch sử, chính sách, công nghệ, và kinh nghiệm đào tạo từ xa ở

Đông Nam á và một số nớc trong khu vực;

- Nghiên cứu thực trạng đào tạo từ xa tại Việt Nam, tìm ra những điểmmạnh và những vấn đề còn tồn tại;

- Đề xuất mô hình phát triển đào tạo từ xa tại Việt Nam (về chính sách,cơ sở pháp lý, cơ sở hạ tầng, công nghệ, học liệu, tổ chức đào tạo, kiểm tra

đánh giá và quản lý kết quả)

3 Phơng pháp nghiên cứu

Về phơng pháp nghiên cứu, chúng tôi tiến hành thu thập các thông tin về

đào tạo từ xa liên quan đến các mảng đã nêu ở trên, sau đó tổng hợp phân tíchrút ra những đặc trng chung và riêng về đào tạo từ xa ở các quốc gia đó Từnhững đặc trng, thành tựu và kinh nghiệm ở các nớc chúng tôi so sánh đối chiếuvới thực tế ở Việt Nam để đề xuất những kiến giải và những định hớng phù hợpcho tơng lai

Những thông tin này đợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, trên cácwebsite của các trờng, các cơ sở, trên báo chí, văn kiện chính thức của các nớc,trong các hội nghị khoa học hàng năm của Hiệp hội các trờng Đại học MởChâu á (AAOU), hội nghị hàng năm của Hội đồng quản trị Trung tâm giáo dục

mở và từ xa khu vực (SEAMOLEC), từ các hội nghị khoa học quốc tế và trongnớc về giáo dục từ xa, v.v

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống GDTX trong khu vực Châu á, đặc biệt

là các trờng Đại học Mở trong khối ASEAN, nơi mà nhu cầu giáo dục - đào tạo

Trang 3

trở nên bức thiết hơn các khu vực khác trên thế giới Châu á là khu vực có nhiềusiêu đại học nhất trên thế giới do sự ứng dụng công nghệ - phơng tiện để đàotạo cho số đông Nhóm đề tài nghiên cứu các siêu đại học tiêu biểu sử dụngcông nghệ nghe - nhìn làm chủ đạo nh: Đại học Phát thanh Truyền hình Trung -

ơng Trung Quốc, Đại học Quốc gia Indira Gandhi ấn Độ, Đại học Mở Quốc giaHàn Quốc; đồng thời, nhóm cũng nghiên cứu mô hình chuyển tải nội dung dạy-học qua hệ thống học liệu của các trờng: Đại học Mở Sukhôthai Thammathirat -Thái Lan, Đại học Mở Inđônêxia Một số cơ sở đào tạo mới đợc thành lập, ứngdụng công nghệ cao cũng đợc phân tích kỹ nh: Đại học ảo Pakistan, Đại học

Mở Wawasan Malaysia

Trong Khối ASEAN, nhiều nớc cha có hệ thống GDTX phát triển nh Lào,Căm Phu Chia, Đông Timo, Singapore Có nớc nh Philipines với công nghệGDTX hiện đại, nhng chủ yếu đào tạo ở nớc ngoài, do trong nớc có quá nhiềutrờng đại học truyền thống Trờng Đại học Mở Myanma tơng đối lớn, nhng tiếpcận nguồn thông tin không thuận lợi Vì vậy, chúng tôi không đề cặp những n-

ớc trên đây trong đề tài này

Hiệp hội các trờng Đại học Mở Châu á (AAOU) có vai trò quan trọng trongviệc kết nối các cơ sở GDTX, tạo diễn đàn để các nhà khoa học, nhà quản lýtrao đổi học thuật, kinh nghiệm về GDTX Nhóm nghiên cứu cũng giới thiệu về

tổ chức này, đồng thời, cũng đa ra những phân tích đánh giá hiện trạng và xu ớng phát triển trong tơng lai

Một tổ chức về nghiên cứu và phát triển công nghệ ĐTTX thuộc khốiASEAN đang hoạt động hiệu quả cũng đợc lu ý trong đề tài này, đó là Trungtâm Giáo dục Mở và Từ xa khu vực (SEAMEO SEAMOLEC) Trong nhữngnăm qua, trung tâm này đã phối hợp với Viện Đại học Mở Hà Nội tổ chứcnhiều hội thảo, hội nghị khoa học, và các khóa tập huấn về phát triển công nghệ

ĐTTX (biên soạn học liệu, thiết kế bài giảng trực tuyến, mobile, v.v.)

Hiện trạng hệ thống GDTX của cả nớc cũng đợc tổng hợp, phân tích để tìm

ra những điểm mạnh và những tồn tại Trên cơ sở những thông tin thu thập đợc

từ các cơ sở đào tạo trong khu vực, nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích và sosánh với hệ thống GDTX của Việt Nam để tìm ra những nét tơng đồng, khácbiệt và nguyên nhân của chúng Những bài học kinh nghiệm của các nớc trongkhu vực cũng đợc rút ra, nghiên cứu, trên cơ sở đó, mô hình phát triển hệ thốngGDTX Vệt Nam đợc đề xuất cải tiến cho phù hợp với yêu cầu của tình hìnhmới

5 Thuật ngữ

Trong Tiếng Anh, cụm từ “distance education” thờng đợc dịch ra tiếng Việt

là “giáo dục từ xa: GDTX” hay “đào tạo từ xa: ĐTTX” Hiện nay trên thế giới,

các cụm từ “Giáo dục mở” (Open education), “Giáo dục từ xa” (Distance education) và Học mở“ ” (Open learning) thờng gắn liền với nhau thành một

cụm từ Giáo dục mở và từ xa: GDM&TX“ ” (Open and Distance Learning:

ODL) Giáo dục từ xa hay còn gọi là đào tạo từ xa là hình thức dạy-học; trong

đó, phần lớn (hoặc toàn bộ) quá trình có sự gián cách giữa thầy và trò về khônggian, thời gian (SEAMEO) Giáo dục từ xa là công cụ chủ đạo để thực hiện giáo

Trang 4

dục mở Nói cách khác, giáo dục mở bao hàm giáo dục từ xa, và trong giáo dục

từ xa có yếu tố “mở”

Bộ GD&ĐT Việt Nam (2003) quy định: “Đào tạo từ xa là một quá trình giáodục, trong đó phần lớn có sự gián cách giữa ngời dạy và ngời học về mặt khônggian và thời gian Ngời học theo hình thức giáo dục từ xa chủ yếu tự học quahọc liệu nh giáo trình, băng hình, băng tiếng, đĩa CD-ROM, phần mềm vi tính,bằng việc sử dụng các phơng tiện nghe - nhìn cá nhân, phát thanh, truyền hình,các tổ hợp truyền thông đa phơng tiện, mạng Internet dới sự tổ chức, trợ giúpcủa nhà trờng” (Quy chế 40/2003, Bộ GD&ĐT)

Do thói quen ngôn ngữ, nhiều ngời thờng dùng cụm từ “Đào tạo từ xa” Thực

tế, ở nớc ta vẫn tồn tại 2 cách gọi cho một khái niệm Trong báo cáo này, các

cụm từ “Giáo dục từ xa: GDTX” và “Đào tạo từ xa: ĐTTX” đợc sử dụng đan xen

và có cùng nội hàm ngữ nghĩa

Phần Nội dung

I Hệ thống GDTX ở ASEAN và một số nớc trong khu vực

1.1 Thực trạng GDTX ở Đụng Nam Á và một số nước trong khu vực

Hầu hết cỏc nước trong khối ASEAN là những nước đang phỏt triển, dõn sốđụng và địa hỡnh phức tạp Nền kinh tế - xó hội cũn lạc hậu so với cỏc nướcTõy Âu và Bắc Mỹ Trong mấy thập kỷ qua, những nước này đang cố gắng đẩynhanh tốc độ phỏt triển kinh tế và cải thiện đời sống nhõn dõn bằng cỏch phỏttriển giỏo dục - điều kiện tiờn quyết cho sự phỏt triển Để tăng nhanh tốc độphỏt triển giỏo dục trong khi nguồn “thầy dạy” cũn hạn hẹp và điều kiện cơ sở

hạ tầng cũn thiếu thốn, giỏo dục từ xa được xem như giải phỏp hữu hiệu để giảibài toỏn “quy mụ - chất lượng”

Đề tài nghiờn cứu 9 trường Đại học Mở trong khối ASEAN và tại cỏc nướctrong khu vực; đồng thời, đưa ra những phõn tớch và bài học kinh nghiệm đốivới sự phỏt triển giỏo dục mở và từ xa về chớnh sỏch, cụng nghệ và học liệu,kiểm tra đỏnh giỏ, và những yếu tố cần thiết cho sự phỏt triển bền vững Trong

số đú cú 6 siờu đại học, được sự quan tõm đặc biệt của Lónh đạo quốc gia, thểhiện tớnh nhõn văn của nhà nước đối với dõn; cú trường trẻ nhất Chõu Á, nhưnglại tiềm tàng một năng lực phỏt triển tới đẳng cấp quốc tế Tất cả những trườngnờu dưới đõy đỏng để chỳng ta nghiờn cứu và học học tập

1.1.1 Đại học Mở Inđụnờsia

Đại học Mở Inđụnờxia (UT) được thành lập năm 1984 Lễ khai trương đượctruyền hỡnh trực tiếp trờn kờnh quốc gia với sự cú mặt của Tổng thống Cộnghũa Inđụnờsia Trước đú, giỏo dục từ xa đó được tiến hành từ năm 1955 để bồidưỡng giỏo viờn qua hỡnh thức hàm thụ UT hiện cú 350.000 học viờn do 4

Trang 5

khoa cung cấp chương trình đào tạo (Kinh tế, Khoa học Xã hội và chính trị,Khoa học tự nhiên và toán, Sư phạm và Khoa học giáo dục), 1.000 môn học, 29chuyên ngành UT thành lập 37 Văn phòng khu vực, 745 điểm thi.

Học liệu và phương tiện

Mối quan tâm hàng đầu của UT là phải thiết kế học liệu và phương tiện saocho người học dễ tiếp cận nhất, đồng thời vừa sức mua của họ Vì vậy, toàn bộ(100%) nội dung chương trình đào tạo được chuyển tải qua các môđun học liệu

in ấn Các loại học liệu, phương tiện khác dùng để hỗ trợ, bao gồm: chươngtrình phát thanh, truyền hình, chương trình trên máy vi tính, học liệu trên trangweb Ngoài ra, khoảng 25% học liệu được xây dựng dưới dạng đa phương tiện

để hỗ trợ cho học liệu in ấn Quy trình xây dựng mỗi bộ học liệu có sự tham giacủa chuyên gia nội dung (tác giả hoặc phản biện thuê từ trường khác chiếmkhoảng 97%), nhà thiết kế hướng dẫn học (làm chủ nhiệm), chuyên gia phươngtiện Ngoài ra, có thể mời thêm người biên tập, minh hoạ, trình bày

Hệ thống hỗ trợ học tập

Mặc dù học viên có trách nhiệm tự học, nhà trường tạo nhiều hình thức vàphương tiện hỗ trợ người học, bao gồm: phụ đạo trực tiếp, trực tuyến và quađài phát thanh Học kỳ 2 năm 2006 UT phụ đạo trực tiếp cho 292 lớp, phụ đạotrực tuyến 354 lớp và qua đài phát thanh 539 lớp; tỉ lệ là: 29%, 36%, 54% trongtổng số 989 lớp học Phụ đạo chỉ áp dụng bắt buộc đối với học viên cao học vàhọc viên đại học có học bổng Các học viên khác cũng được động viên tham dựphụ đạo miễn phí trên mạng, nghe đài hoặc tham dự các buổi phụ đạo trực tiếp

có thu phí

UT đã tập huấn cho 7.000 thầy để phụ đạo, do Văn phòng khu vực sắp xếp.Thầy phụ đạo được mời từ các trường đại học gần đó Phụ đạo trực tuyến đượccác thầy của trường tiến hành từ cơ sở chính, sử dụng hệ thống quản trị học tậpMoodle Phụ đạo qua đài phát trên sóng đài phát thanh của Nhà nước Cổngthông tin điện tử của nhà trường (UT-Online portal) cung cấp các dịch vụ hỗtrợ khác như: học liệu, bài tập, chương trình TV, thư viện điện tử, tạp chí, tưvấn, đăng ký học và thi Tuy nhiên, do nhiều học viên không có điều kiện tiếpcận, đến nay chỉ khoảng 5% sử dụng các dịch vụ trên mạng

Kiểm tra đánh giá

Kết quả học tập của học viên được đánh giá thông qua kết quả bài tiểu luận

và bài thi cuối kỳ Thi cuối kỳ tổ chức mỗi năm 2 lần vào các ngày cuối tuần vàtiến hành đồng thời trên toàn quốc Từ năm 2006 nhà trường tổ chức thi trực

Trang 6

tuyến theo yêu cầu và cho những người bị nhỡ kỳ thi chính thức UT có ngânhàng đề thi đáp ứng cho tất cả các khoá học Định kỳ nhà trường rà soát lại hệthống câu hỏi trên cơ sở đánh giá kết quả của thí sinh và cập nhật Kết quả thiđược thông báo tới học viên qua các hình thức: gửi thư, văn phòng khu vực,trên trang web hoặc tin nhắn qua điện thoại di động (SMS)

1.1.2 Đại học Mở Sukhôthai Thammathirat (STOU), Thái Lan

Đại học Mở Sukhôthai Thammathirat do Vua Rama IX ký sắc lệnh thànhlập năm 1978, lấy tên của Hoàng tử Sukhôthai Thammaracha (sau đó trở thànhvua Rama VII) Đây là trường Đại học Mở đầu tiên của Châu Á tiến hành hệthống đào tạo từ xa hoàn toàn (STOU International Affair Unit, 2008)

Tổ chức đào tạo: STOU là trường sử dụng phương pháp ĐTTX thuần nhất

(single mode) để truyền thụ cho học viên kiến thức và kỹ năng Nội dung đàotạo được thiết kế thành những bộ học liệu tự học (self-instructional packages),kết hợp với các tài liệu liên quan thành khối môn học (course block) Mỗi khốitương ứng với 6 tín chỉ đại học hoặc 5 tín chỉ đối với chương trình cao học.Mỗi học viên đăng ký ít nhất 1 khối, nhiều nhất là 3 khối trong 1 học kỳ đối vớichương trình đại học và 2 khối đối với chương trình cao học Học kỳ kéo dài

15 tuần; học viên phải hoàn thành các yêu cầu của khối môn học trong thờigian ấn định, không được vượt quá 3 lần thời gian chuẩn của chương trình STOU thành lập 82 trung tâm học tập tại các tỉnh thành, chủ yếu dựa vào cáctrường phổ thông trung học để tổ chức phụ đạo, thi cử và tư vấn Trường cũnghợp tác với các với các cơ quan nhà nước, cơ quan tỉnh tổ chức các trung tâmchuyên biệt cho học viên thực hành như y tế, nông nghiệp, v.v

Phụ đạo được tiến hành ở các trung tâm địa phương với mục đích tăng

cường kiến thức và kỹ năng của học viên sau khi họ tự học từ bộ học liệu Thầygiải đáp những thắc mắc của học viên về những gì chưa hiểu trong học liệu Thầy có thể yêu cầu học viên làm bài tập trong thời gian đó Thông thường mỗihọc viên tham dự 2-3 buổi mỗi học kỳ, tổng cộng khoảng 10-15 giờ học Tuy nhiên, phù đạo không bắt buộc đối với học viên đại học STOU cũng tổ chức phụ đạo qua truyền hình trực tiếp

Công nghệ và học liệu: Học viên được nhận bộ học liệu tự học qua hệ thống

bưu điện và có thể lựa chọn các phương tiện hỗ trợ

- Sách học chứa đựng hướng dẫn, mục tiêu, danh mục bài học, phương pháphọc

Trang 7

- Sách bài tập hướng dẫn cách sử dụng, nội dung chi tiết mỗi bài học, bài tựkiểm tra trước và sau khi học, có chỗ trống để viết thêm, bài tập, bài kiểmtra cho mỗi bài học.

- Chương trình phát thanh: mỗi học kỳ STOU sản xuất hơn 200 chương

trình, mỗi chương trình 20 phút dưới dạng: phỏng vấn, hoạt cảnh, tài liệu,v.v Nội dung của mỗi chương trình được thiết kế theo hướng làm tăngcường và phong phú thêm kiến thức môn học

- Truyền hình được sử dụng là phương tiện hỗ trợ học tập Mỗi môn học có 5

chương trình, mỗi chương trình 20 phút dưới dạng: thảo luận, hoạt cảnh,phỏng vấn và phim tư liệu

- Chương trình TV qua vệ tinh: STOU hợp tác với Quỹ Phát triển giáo dục từ

xa Quốc gia để phát các chương trình hàng ngày trên sóng, phục vụ đồngbào vùng sâu vùng xa, các chủ đề về khoa học, công nghệ, môi trường, vănhoá, nghệ thuật và âm nhạc

- Hướng dẫn học qua máy vi tính (Computor-Assisted Instruction - CAI):

STOU sử dụng hệ thống này để hỗ trợ học viên và công chúng Trung tâm

hỗ trợ đặt tại cơ sở chính và 10 Trung tâm khu vực Người sử dụng đượcmiễn phí và không cần kiến thức nhiều về tin học

- Chương trình nghe-nhìn theo yêu cầu: Các chương trình phát thanh, truyền

hình và phụ đạo qua vệ tinh đều được chuyển tải trên trang web:

- Học trực tuyến là hệ thống mới được xây dựng, chuyển tải thông tin dưới

dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh, đồ hoạ, đa phương tiện Hoạt độngtương tác và các bài tập tự đánh giá sẵn có cho học viên khai thác; nội dungđược chia thành các môđun Học viên có thể tương tác trực tuyến với thầyhoặc nêu câu hỏi để trả lời trên mạng hoặc trên lớp

- Truyền trên cổng thông tin điện tử (Webcasting) là hệ thống mới để phục

vụ học viên và công chúng Hệ thống cung cấp trực tuyến và theo yêu cầu

về các chương trình giáo dục truyền thanh, truyền hình, phụ đạo qua vệtinh, hội thảo, hội nghị trên trang web: ctestream02.stou.ac.th

Điều đặc biệt là, lễ nghi tốt nghiệp được tổ chức rất long trọng và truyềnhình trực tiếp Nhà Vua Thái Lan phát bằng tốt nghiệp tận tay từng người, thờigian mất khoảng 3 ngày Điều vinh dự đó chỉ có sinh viên Đại học Mở mớiđược thụ hưởng

Trang 8

1.1.3 Đại học Mở Malaixia (Open University Malaysia - OUM)

Là trường “tư thục” được thành lập trên cơ sở 11 trường đại học công lập

Malaixia ngày 10/8/2000, OUM thừa hưởng đội ngũ trí thức giàu kinh nghiệmgiáo dục đại học OUM hiện có 81.428 học viên, 4.176 thầy hướng dẫn, 61trung tâm học tập trên toàn lãnh thổ Malaixia Số cán bộ cơ hữu gồm giảngviên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý là 80 người Qua 8 năm, Trường đãxây dựng được 802 môdun cho 47 ngành học bậc đại học và 14 chuyên ngànhcao học

Công nghệ và học liệu: OUM lấy tài liệu in ấn làm gốc, hỗ trợ bằng học

liệu điện tử dưới dạng CD, CD-ROM, hoặc được chuyển tải trên trang web.OUM đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học về không gian, thời gian, cáchthức học tập: học trong bộ học liệu, học trực tuyến, học trên lớp có thầy hướngdẫn, v.v

Mô hình học tập của Trường Đại học Mở Malaixia

Học kết hợp:

Self-Managed Learning Specially Designed Modules

With support from:

CD-ROM Courseware Digital Library Physical Library Subject Matter Experts Peers Tutors

Blended Learning @

OUM

Face-to-face Learning

Classroom Environment

Formal Classroom Computer Laboratory Science Laboratory

Learning Objects PDF Documents Microsoft Office Attachments Digital Library

Discussions

Asynchronous Discussion Forums

Học liệu và phương tiện kết hợp:

Trang 9

A blend of learning materials

1.1.4 Trường Đại học Mở Wawasan, Malaixia (WOU)

Trường Đại học Mở Wawasan là trường tư thục phi lợi nhuận, thành lậptháng 8/2006, do Quỹ khuyến học Wawasan tài trợ Quỹ do Bộ trưởng BộNăng lượng - Tài nguyên nước - Viễn thông làm Chủ tịch, thu hút sự quyêngóp của các tập đoàn công nghiệp và các tổ chức xã hội Cơ sở chính củatrường tại Thành phố Penang với 5 chi nhánh trên lãnh thổ Malaixia Mục tiêu

của nhà trường là xây dựng môi trường học tập đẳng cấp quốc tế với chất

lượng cao Hiện WOU có 4 khoa với 11 ngành học cấp độ đại học, 9 ngành đàotạo thạc sỹ Qua 3 học kỳ, WOU tuyển được 2.500 học viên Kế hoạch 2008-

2011, WOU phấn đấu hoàn thành 135 bộ học liệu tự học

Công nghệ và học liệu

WOU phấn đấu cung cấp môi trường công nghệ hiện đại với các chức nănghoàn hảo Ban đầu, WOU có kế hoạch xây dựng một trường đại học ảo, hoàntoàn dựa vào công nghệ thông tin hiện đại Ngay sau đó nhà trường nhận rarằng, còn nhiều nơi trên lãnh thổ chưa có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin

đủ mạnh để thực hiện dạy-học trực truyến (E-Learning) thuần tuý WOU đã lên

kế hoạch khả thi cho việc phát triển công nghệ và học liệu

WOU có kế hoạch dần dần ứng dụng công nghệ cao Hiện nay, tiến trình đómới được nửa đường: trang bị cho trung tâm địa phương trang thiết bị công

Trang 10

điện tử, nộp bài tiểu luận qua mạng, xem kết quả, lịch học, các thông báo vềchương trình và môn học

Là trường Đại học Mở trẻ nhất Châu Á, WOU tận dụng được các thành quả

tiên tiến của các bậc tiền bối để xây dựng hệ thống học liệu và phương tiện cho

GDTX, WOU lấy học liệu tự học làm nền tảng cho quá trình dạy-học; trên cơ

sở đó các dạng học liệu khác được xây dựng Học liệu cho mỗi môn học cầnkhoảng 2-3 năm để hoàn thành Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế

Để xây dựng bộ học liệu tự học, WOU tiến hành theo 2 cách:

- Cách thứ nhất, nhà trường tìm những cuốn sách hiện hành trên thị trường

phù hợp với nội dung môn học và cấp độ, sau đó, biên soạn tài liệu hướngdẫn Học viên đọc tài liệu hướng dẫn và đọc nội dung của sách giáo khoa

và các nguồn thông tin liên quan Tài liệu hướng dẫn chứa đựng sự giảnggiải, miêu tả chi tiết các khái niệm, bài tập và tự kiểm tra

- Cách thứ hai bao gồm tài liệu tự học chi tiết, có nội dung và hướng dẫn đầy

đủ Tài liệu chứa đựng những gì học viên cần để hoàn thành yêu cầu mônhọc, gồm: nội dung, thông tin chuyên sâu, bài tự kiểm tra, đáp án Tài liệuđọc thêm như tạp chí, bài nghiên cứu, v.v cũng được giới thiệu trong bộhọc liệu WOU đàm phán với các trường đại học trên thế giới để được phép

sử dụng hoặc phỏng theo các tài liệu của họ

Học liệu tự học dưới dạng in ấn được hỗ trợ thông qua các hoạt động:

- Phụ đạo trực tiếp (mỗi buổi khoảng 30 người)

- Phụ đạo và tư vấn qua điện thoại

- Hệ thống quản trị học tập trực tuyến trên nền mở để học viên trao đổi với thầy hoặc với bạn, với nhà quản lý

- Giao lưu trao đổi trực tiếp với thầy hoặc bạn

- Lớp học truyền hình từ một đến đa điểm cho các bài giảng đặc biệt

Hướng dẫn và phụ đạo

Vai trò của thầy hướng đẫn (tutor) bao gồm:

- Điều hành buổi phụ đạo trực tiếp (không giảng bài)

- Trả lời học viên qua điện thoại

- Hướng dẫn quá trình học tập

- Chấm bài tiểu luận

- Tư vấn chuyên môn

Công việc phụ đạo:

- Thảo luận các vấn đề cốt lõi (không giảng bài)

Trang 11

- Trao đổi ý kiến, thảo luận

- Phân loại khái niệm

- Hồi âm về các bài tiểu luận

- Kết nối thông tin

Đánh giá kết quả học tập

Mỗi môn học, học viên phải làm 3 bài tiểu luận (tính 50% kết quả) và thihết môn (tính 50%) Học viên phải hoàn thành 2 phần đó mới đạt yêu cầu mônhọc

1.1.5 Đại học Phát thanh Truyền hình Trung ương Trung Quốc

Đại học Phát thanh Truyền hình Trung ương Trung Quốc (CCRTVU), doChủ tịch Đặng Tiểu Bình ký Quyết định thành lập năm 1978, được coi là siêuđại học lớn nhất thế giới, có khoảng 2 triệu học viên đang theo học CCRTVUđược thành lập để thực hiện chính sách cải cách quốc gia cho quá trình hiệnđại hóa đất nước

Cơ cấu hệ thống

CCRTVU cơ cấu theo 5 cấp, có 44 trường thành viên, 945 chi nhánh, 1.842

trạm cấp địa hạt và 46.724 lớp học Trường Trung ương dưới sự giám sát của

Bộ Giáo dục; các trường địa phương, địa hạt chịu sự giám sát của các cấptương ứng

CCRTVU có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, kết hợp truyền hình vệ tinh

và cổng điện tử Internet cho việc dạy-học, dưới sự chỉ đạo thống nhất Nhàtrường đã có nhiều nỗ lực trong việc thiết kế xây dựng tài liệu in ấn và học liệunghe-nhìn Trường đã xây dựng học liệu đa phương tiện cho nhiều môn họckhác nhau, tạo nhiều bài giảng trực tuyến Tính đến năm 2007 hệ thống bàigiảng đa phương tiện trên trang web đủ cho 549 môn học

Học viên độ tuổi trung bình là 34, đang có việc làm chiếm tỉ lệ là 95% Đápứng nhu cầu đa dạng của người học, nhà trường tổ chức các loại hình khácnhau: học toàn thời gian (qua lớp học truyền hình), bán thời gian, hàm thụ,trực tuyến, tự học hoặc tới trung tâm Chương trình đào tạo được thiết kế theo

hệ thống tín chỉ; vì vậy, người học có thể đăng ký theo học những môn theonhu cầu Kết quả tính theo sự tích luỹ và được bảo lưu trong 8 năm

Chương trình và học liệu

Trang 12

Khoảng 60-70% chương trình và học liệu gốc do Trường Trung ương cungcấp; số còn lại khoảng 30-40% do các trường địa phương tự xây dựng cho phùhợp với tình hình thực tế Kể từ năm 1999, CCRTVU không những xây dựngđược kho môđun khổng lồ mà còn tạo ra được nguồn học liệu đa phương tiệnphong phú, bao gồm tài liệu in ấn, học liệu nghe nhìn, VCD, DVD, CD và họcliệu trực tuyến Học liệu được chuyển tải qua hệ thống bưu điện, truyền hình

vệ tinh, mạng Internet Để tăng cường chất lượng đào tạo, Trường thực hiệncung cấp nguồn học liệu phong phú với sự trợ giúp hiệu quả

1.1.6 Đại học Mở Quốc gia Hàn Quốc

Đại học Mở quốc gia Hàn quốc (KNOU) thành lập năm 1972 theo quyếtđịnh số 17146 của Tổng thống Trường đã đào tạo hơn 400.000 học viên tốtnghiệp; số người đang theo học là 180.000, độ tuổi trung bình: 35 Hơn 80%

số học viên đang có việc làm, đa dạng về độ tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú; từnhững người nội trợ, thợ cắt cỏ, thanh thiếu niên đến các công dân cao cấp; từnhững người dân thị thành Seoul đến các cư dân tại hải đảo xa xôi

Do nhà trường tạo điều kiện cho học viên học mọi lúc, mọi nơi tuỳ theonhu cầu, khoảng 20% số học viên tốt nghiệp tiếp tục theo học các chương trìnhsau đại học

KNOU có hệ thống 14 cơ sở chi nhánh và 35 trung tâm địa phương Hệthống lớp học truyền hình (video conferencing), thư viện, phụ đạo làm tănghiệu quả học tập Ngoài những lớp học chính thức, các trung tâm khu vực còntạo ra các nhóm học tập để học viên trao đổi; hiện có khoảng 1.000 nhóm họctập trên mọi miền đất nước

Công nghệ và học liệu

Các bài giảng được thực hiện qua hệ thống lớp học truyền hình, Internet,

radio, TV Học liệu bao gồm tài liệu in ấn, sách điện tử, CD, VCD, MP3 ghibài giảng của thầy Phụ đạo do thầy hướng dẫn địa phương đảm trách, giúphọc viên thực hiện kế hoạch học tập của mình

Kiểm tra đánh giá

Đánh giá kết quả học tập mỗi môn học được thực hiện 2 lần, kiểm tra giữa

kỳ và thi hết môn Kiểm tra giữa kỳ chiếm 30% tỉ trọng kết quả môn học, quacác bài kiểm tra trên lớp hoặc làm tiểu luận Điểm thi hết môn chiếm 70% kếtquả môn học

Trang 13

Hàn quốc có hạ tầng công nghệ thông tin phát triển với 30 triệu thuê baoInternet, hiện đứng thứ 3 trên thế giới (sau Nhật và Mỹ) Bộ Giáo dục và Phát

triển nguồn nhân lực Hàn quốc xác định rằng: Xã hội học tập điện tử Hàn quốc

là nhân tố cơ bản để chiếm lĩnh ưu thế cạnh tranh Là trường dẫn đầu về ứng

dụng công nghệ số trong đào tạo, KNOU đang cung cấp cho người học nhữngphương tiện và học liệu tiên tiến, lấy người học làm trung tâm, tạo điều kiệncho họ đạt được kiến thức và kỹ năng cao hơn, góp phần xây dựng xã hội trithức

1.1.7 Đại học Mở Quốc gia Indira Gandhi, Ấn Độ (IGNOU)

Đại học Mở Quốc gia Indira Gandhi được thành lập theo Quyết định củaQuốc Hội ngày 20/9/1985, lấy tên của vị nữ Thủ tướng kính yêu của dân tộc.Trường được thành lập chuyên đào tạo theo hình thức từ xa, nhằm mở cơ hộihọc tập cấp độ đại học cho những bộ phận dân cư có hoàn cảnh khó khăn, đàotạo nguồn nhân lực cho đất nước Ngoài công tác đào tạo và nghiên cứu, Nhàtrường còn là Trung tâm học liệu quốc gia, phát triển và duy trì tiêu chuẩn chấtlượng giáo dục từ xa của Ấn Độ IGNOU được Cộng đồng học tập Khối thịnhvượng chung (Commonwealth of Learning - COL) công nhận là cơ sở đào tạo

từ xa đạt chất cao và đã tích cực đóng góp cho sự phát triển của Cộng đồngcũng như cho Thế giới thứ 3

Hiện nay, IGNOU có gần 2 triệu học viên (khoảng 1,8 triệu trong nước và

200 nghìn học viên tại 35 nước), 48.000 giảng viên và thầy hướng dẫn IGNOU

có 21 khoa chuyên ngành, 59 trung tâm khu vực, 2.300 trung tâm học tập tạicác địa phương, và 39 trung tâm tại nước ngoài Nhà trường đang cung cấp 310chương trình đào tạo với 1.142 môn học

Những đặc điểm nổi bật của IGNOU gồm:

- Có thẩm quyền quốc gia

- Nới lỏng các quy định nhập học

- Linh hoạt về địa điểm, tốc độ, và thời gian học tập

- Linh hoạt trong việc lựa chọn sự kết hợp khóa học

- Sử dụng học liệu được xây dựng công phu

- Sử dụng công nghệ truyền thông mới nhất

- Dịch vụ hỗ trợ người học

- Chi phí các chương trình có hiệu quả

Trang 14

- Môđun hóa các chương trình

- Cải tiến các phương thức đánh giá

- Tài nguyên chia sẻ, hợp tác và kết nối mạng với các trường đại học khác

- Đào tạo và nghiên cứu giáo dục từ xa

Các khoa chuyên ngành gồm: Nhân văn, Khoa học xã hội, Khoa học tự

nhiên, Giáo dục, Giáo dục thường xuyên, Kỹ thuật và Công nghệ, Quản trị học,Khoa học y tế, Khoa học máy tính và Thông tin, Nông nghiệp, Luật, Báo chí vàTruyền thông, Giới và Phát triển học, Du lịch và Lữ hành, Nội ngành và Liênngành học, Lao động xã hội học, Giáo dục và Đào tạo nghề, Phát triển và Mởrộng học, Nghiên cứu và Đào tạo dịch thuật, Nghệ thuật

Chương trình đào tạo sau đại học

Các chương trình đào tạo thạc sỹ gồm: Vi tính ứng dụng, Giáo dục, Kinh tế,

Lịch sử, Quản trị Du lịch, Khoa học Thư viện và Thông tin, Hành chính công,

Xã hội học, Tiếng Hindi, Tiếng Anh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại,Quản trị Tài chính – Ngân hàng, Lao động xã hội, Chính sách công, Quản lý vàChính sách thương mại, Giáo dục từ xa, Nghệ thuật

Các chương trình đào tạo tiến sỹ gồm: Khoa hội học, Khoa học máy tính,

Giáo dục, Kinh tế, lịch sử, Duc lịch, Khoa học Thư viện và thông tin Quản lýhành chính, Xã hội học, Khoa học chính trị, Toán học, Vật lý, Tiếng Hindi,Ngôn ngữ Anh, Quản trị học, Thương mại, Phụ nữ học, Phát triển nông thôn,Phát triển lao động xã hội, Phát triển trẻ, Y tế, Phát triển và Gới, Thực phẩm vàdinh dưỡng, Giáo dục từ xa, Phát triển nông nghiệp, Truyền thông đại chúng

Công nghệ, phương tiện

IGNOU sử dụng công nghệ nghe-nhìn để bổ trợ cho học liệu in ấn 5 năm saukhi thành lập Năm 1990 IGNOU phát những chương trình qua đài phát thanh

và truyền hình, năm 1992 chất lượng học viên tốt nghiệp được thừa nhận làtương đương với sinh viên tốt nghiệp các trường đại học truyền thống Năm

1999 IGNOU bắt đầu tiến hành đào tạo trực tuyến chuyên ngành Khoa họcmáy tính và Công nghệ thông tin

Các phương pháp tiếp cận phương tiện và công nghệ thông tin

Ngay từ thời kỳ đầu, IGNOU chú trọng đưa công nghệ đa phương tiện vàochiến lược chuyển tải nội dung dạy và học Hệ thống phòng học truyền hìnhđược coi là một phần của phương tiện chuyển tải thông tin

Trang 15

Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) được sử dụng rộng rãi nhằmnâng cao hiệu quả và tương tác.

Sử dụng triệt để hệ thống truyền hình vệ tinh kỹ thuật số để truyền cácchương trình GDTX tới mọi miền đất nước

Hợp tác và phối hợp với các trường đại học khác, cung cấp giải pháp kết hợp

để đáp ứng nhu cầu người học

Tuy nhiên, thời gian ban đầu việc ứng dụng công nghệ thông tin còn bị trởngại do số người được tiếp cận với máy vi tính còn hạn chế

Lựa chọn các phương tiện điện tử

IGNOU sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng như đài phát thanh, đàitruyền hình để chuyển tải các chương trình GDTX Năm 1987, các chươngtrình phát trên đài phát thanh được bắt đầu Ngày nay, các chương trình phátthanh có hai hình thức: phát một chiều và phát có sự tương tác hai chiều Năm

1998 các chương trình GDTX của IGNOU được phát trên 188 đài phát thanhthuộc hệ thống phát thanh quốc gia Năm 2001, IGNOU bắt đầu phát trên hệthống FM Ngoài ra, các chương trình còn được phát trên các sóng của Đàiphát thanh Úc và Canađa

Năm 1987 IGNOU cũng bắt đầu xây dựng những chương trình để phát trênđài truyền hình Năm 1992 IGNOU phối hợp với Đài truyền hình quốc gia đểxây dựng chương trình Năm 1995, studio tiêu chuẩn chất lượng cao được xâydựng với sự hỗ trợ ký thuật và tài chính của Chính phủ Nhật Bản thông quachương trình hợp tác phát triển JICA Chương trình truyền hình tương tác cũngđược phát sóng ngay sau đó

Năm 2000 một kênh truyền hình quốc gia được dành riêng cho Đại học MởIndỉa Grandhi Ban đầu chỉ phát 4 giờ mỗi ngày, sau đó phát 24/24 hằng ngày.Năm 2004, vệ tinh viễn thông của Ấn Độ được phóng lên quỹ đạo để phát cácchương trình GDTX của IGNOU Từ đó đến nay 6 kênh truyền hình vệ tinh,trong đó có 2 kênh tương tác được phát sóng, do Ban điều hành Quốc gia quản

lý và Hiệu trưởng của IGNOU làm chủ tọa

Vệ tinh viễn thông dành riêng cho GDTX

Trang 16

NATIONAL STEERING COMMITTEE FOR UTILISATION CHAIRED BY

Công nghệ cho dạy-học trực tuyến

Do có vệ tinh viễn thông, công nghệ cho dạy-học trực tuyến được tiến hànhthuận tiện Hệ thống viễn thông được xây dựng theo tiêu chuẩn Châu Âu, đảmbảo cho các chương trình chuyển tải thông tin một chiều hoặc 2 chiều đượcnhanh chóng Hiện nay, có 12 cụm thiết bị phát chương trình và 131 cụm kỹthuật đầu cuối đã được xây dựng Sự kết hợp giữa các hệ thống công nghệnghe-nhìn và công nghệ thông tin truyền thông đã tạo nên môi trường thuận lợi

và hiệu quả cho việc dạy và học từ xa

Diện phủ sóng của Truyền hình vệ tinh cho giáo dục

Trang 17

Touch Screen

TEACHERS/STUDENTS

EDUSAT

1.1.8 Đại học Mở Payame Noor, Iran (PNU)

Đại học Mở Payame Noor là trường công lập, được thành lập năm 1988, cótrụ sở chính tại Teheran Trường có 30 chi nhánh tại các tỉnh, 485 trung tâmhọc tập trên phạm vi toàn quốc, và một trung tâm đào tạo quốc tế đặt tại cơ sở

Trang 18

chính Hiện nay, PNU có 1.101.182 học viên và 3.500 giảng viên Số học viên

đó gần gấp đôi tổng số sinh viên của các trường đại học công lập trong phạm vi

cả nước cộng lại Bản chất và quy mô hoạt động của PNU đã tạo nên sự năngđộng và hiệu quả chi phí nhất tại Iran Nhà trường đặc biệt chú trọng phát triểnđào tạo tại các thành phố nhỏ và khu vực nông thôn

Sự thừa nhận về văn bằng

Những văn bằng do PNU cấp được các cơ sở chuyên môn và thị trường laođộng thừa nhận Học viên tốt nghiệp được giao công việc mới phù hợp vớinhững kiến thức và kỹ năng đạt được, đồng thời đáp ứng được nhu cầu côngviệc tại cơ sở đang công tác Nhiều người trở thành giáo viên trường phổ thông

Vị thế và lương bổng của họ bình đẳng với những sinh viên tốt nghiệp cáctrường đại học truyền thống

Mục tiêu của PNU

Nhà trường phấn đấu các mục tiêu:

- Đại chúng hóa giáo dục đại học, nâng cao trình độ khoa học và văn hóa của

- Góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao;

- Mở mang dân trí, hợp tác khoa học để giải quyết những vấn đề xã hội

Chương trình đào tạo

Đại học Mở Payame Noor cung cấp những chương trình ở các cấp độ khácnhau, đào tạo từ cử nhân đến tiến sỹ

Các chương trình cấp bằng cử nhân gồm: Kế toán, Nông nghiệp (Kinh tế

nông nghiệp, Chăn nuôi), Công nghiệp nông thôn, Ngôn ngữ và văn hóa Ả-rập,Quản trị kinh doanh, Hóa học (cơ bản và ứng dụng), Khoa học máy tính, Thiết

kế thời trang, Giáo dục (Quản lý giáo dục, Giáo dục mầm non, Giáo dục phổthông), Tiếng Anh, Quản trị, Lịch sử, Tâm lý, Nghề thủ công, Cơ khí côngnghiệp, Quản lý công nghiệp, Công nghệ thông tin, Luật, Toán (ứng dụng và

cơ bản), Khoa học nhân văn, Quản lý và phát triển nông thôn, Tài nguyên vàmôi trường, Địa lý, Ngôn ngữ và Văn học Ba Tư, Khoa học về thể chất và thểthao, Vật lý, Khoa học chính trị, Hành chính công, Khoa học xã hội (Hợp tác

Trang 19

và phúc lợi xã hội, Nghiên cứu xã hội), Thống kê, Du lịch, Quản lý dự án,Công nghệ đất và nước, Tôn giáo học, v.v.

Các chương trình đào tạo thạc sỹ gồm: Kế toán, Công nghệ sinh học và

nông nghiệp, Cơ khí nông nghiệp, Kinh tế nông nghiệp, Nghiên cứu nghệthuật, Sinh học (Hóa sinh, thực vật, động vật), Quản trị kinh doanh, Hóa học(Phân tích, khoáng, cơ-lý hóa), Khoa học máy tính (phần mềm), Luật học, Kinh

tế học, Giáo dục (Quản lý giáo dục), Nhân học, Lịch sử và Triết lý giáo dục(Hồi giáo học), Quản trị học, Ngôn ngữ học, Tâm lý chung, Kế hoạch nôngthôn và địa lý, Cơ khí công nghiệp, Quản lý công nghệ thông tin, Triết lý Hồigiáo và Thuyết trình, Luật Hồi giáo, Luật Quốc tế, Khoa học thông tin và thưviện, Toán học, Thống kế toán học, Địa lý tự nhiên, Ngôn ngữ và Văn học Ba

Tư, Khoa học Giáo dục thể chất và Thể thao, Vật lý (Chất rắn và hạt nhân),Chính trị học, Thống kê học, Giảng dạy Tiếng Anh, Môi trường sư phạm,Giảng dạy Tiếng Ba tư, Giảng dạy môi trường, v.v

Các chương trình đào tạo tiến sỹ gồm: Toán học ứng dụng (nghiên cứu và

vận hành), Quản trị kinh doanh, Hóa học (Phân tích, khoáng, cơ lý), Kế hoạchgiáo dục từ xa, Kinh tế học, Giảng dạy Tiếng Anh, Ngôn ngữ, Tâm lý học, Kếhoạch nông thôn, Ngôn ngữ và văn học Ba Tư, Giáo dục thể chất (Kế hoạch vàquản lý), Vật lý hạt nhân, Luật học, Hành chính công (Nguồn nhân lực, Quản

lý hành vi tổ chức), Toán học, Xã hội học (các vấn đề xã hội Iran)

Học liệu, phương tiện

Tài liệu in ấn là học liệu chủ đạo trong các chương trình giáo dục từ xa, được

bổ trợ bằng các loại học liệu khác như băng hình băng tiếng, các loại đĩa CD,chương trình truyền hình phát trên Kênh 7 của Đài truyền hình Iran Học viênchủ yếu tự học dựa vào bộ học liệu Một số chương trình được giảng viên phụđạo trực tiếp tại các trung tâm địa phương, chỉ tập trung vào các môn khó

1.1.9 Trường Đại học ảo Pakistan (VUP)

Pakistan có số dân là 160 triệu, với một nửa số dân dưới tuổi 30, chỉ có 3,5%

số người độ tuổi 18-25 được vào đại học (nghiên cứu năm 1998-1999) Nhưvậy, khoảng 96% số người độ tuổi đó không có điều kiện học đại học Năm

2000, một nghiên cứu khả thi do UNDP tài trợ nhằm đào tạo nguồn nhân lực vềcông nghệ thông tin Trường Đại học Ảo Pakistan được thành lập cuối năm

2001 để thực hiện chủ trương đó Tháng 3/2002 khoá đại học đầu tiên về Côngnghệ thông tin và máy tính được khai giảng Mặc dù VUP dùng công nghệthông tin là phương tiện chủ yếu để tiến hành ĐTTX, nhưng đây không phải là

Trang 20

thiết kế cho một trường đại học mở bởi vì thị trường đó đã có Trường Đại học

Mở Iqbal đảm nhận Đường truyền 155 Mbps kết nối hệ thống server của nhàtrường với đường trục chính quốc gia Hệ thống sản xuất và phát các chươngtrình truyền hình giáo dục kỹ thuật số hiện đại VUP phát chương trình trên 4kênh qua vệ tinh viễn thông đầu tiên của Pakistan, PAKSAT-I Cơ sở hạ tầng

kỹ thuật hiện đại như vậy đảm bảo cho hệ thống hoạt động tốt

Hệ thống hướng dẫn học tập

Mặc dù tốc độ sử dụng Internet của của Pakistan phát triển tương đối nhanh,nhưng để chuyển nội dung giảng dạy thì cần phải có thời gian thì mới phổ biếntrên toàn quốc được Vì vậy, VUP phải tìm giải pháp chuyển tải khác Hơnnữa, một dự án khảo sát tâm lý người học cho thấy rằng, người học thích họcdưới dạng truyền hình hơn Vì vậy, VUP quyết định chuyển tải các bài giảngqua TV vệ tinh và các hoạt động như tư vấn, phụ đạo, tương tác thầy-trò, v.vthực hiện qua mạng Internet

VUP thiết kế chương trình và phương pháp sư phạm, sau đó mời các giáo sưhàng đầu từ các trường đại học truyền thống tiến hành giảng bài trên truyềnhình Bài giảng được bộ phận kỹ thuật thiết kế biểu bảng, slides và biên tập, inthành tài liệu phân phát cho người học qua hệ thống quản lý Học viên có thểtheo dõi bài giảng bằng một trong 3 cách: tại trường, qua TV ở nhà, đĩa CD Sựlinh hoạt tuỳ chọn này có hiệu lực trong vòng 24 giờ Ngày hôm sau, giảngviên nêu câu hỏi, ra bài tập và tổ chức thảo luận

Kiểm tra - đánh giá

Thầy hướng dẫn chấm bài tập, sau đó gửi lại cho học viên xem bài đã chấm.

Thi Kỳ thi được tổ chức chặt chẽ với sự giám sát nghiêm ngặt Khoá học viêntốt nghiệp đầu tiên đã được các nhà tuyển dụng đánh giá cao, có khả năng cạnhtranh tốt trong thị trường lao động kỹ thuật Năm 2007, VUP có 10.339 họcviên cao học và 7000 học viên đại học

1.1.10 Hiệp hội các trường Đại học Mở Châu Á (AAOU)

AAOU được thành lập năm 1987 thuộc các trường Đại học Mở trong khuvực Châu Á, đã nhận thấy những đóng góp đáng kể của GDTX trong việc dânchủ hoá giáo dục cho nhân loại Hiệp hội là tổ chức phi lợi nhuận của các cơ sở

Trang 21

giáo dục đại học tiến hành GDTX là chủ yếu bằng cách sử dụng các loạtphương tiện khác nhau Mục đích của Hiệp hội gồm:

a) Mở rộng cơ hội học tập cho tất cả người dân Châu Á;

b) Trao đổi thông tin quản lý, tài liệu giảng dạy và nghiên cứu;

c) Thúc đẩy phát triển phương pháp GDTX và phát triển tiềm năng của nó; d) Tăng cường phát triển chuyên môn và chuẩn mực đạo đức trong giáo dục

từ xa;

e) Tư vấn với các cơ quan chính thức và những tổ chức khác quan tâm đến GDTX;

f) Tạo điều kiện hợp tác với các tổ chức khu vực và quốc tế liên quan.

AAOU hiện có 65 thành viên, trong đó có 45 thành viên chính thức, 18thành viên liên kết, và 2 cá nhân hỗ trợ (nguồn: www.aaou.net, ngày18/10/2009) Thành viên chính thức là những cơ sở GDTX ở khu vực Châu Álấy GDTX là loại hình hoạt động chính Các thành viên liên kết hoạt động tíchcực trong việc cung cấp các chương trình GDTX thông qua các khoa, trungtâm, và các chương trình tại cơ sở chính hoặc ở bên ngoài Các thành viên cánhân của AAOU bao gồm:

• Các nhà tài trợ thành viên: cá nhân và tổ chức mong muốn đóng góp đáng

kể về tài chính trong việc hỗ trợ GDM&TX;

• Hiệp hội các doanh nghiệp thành viên: công ty kinh doanh mong muốn

được liên kết với Hiệp hội để cùng có lợi;

• Cá nhân thành viên: cá nhân muốn đóng góp cho sự hoạt động của Hiệp

hội

Hội nghị thường niên của AAOU lần lượt được các trường thành viênđăng cai, là diễn đàn cho tất cả về GDM&TX ở châu Á, bao gồm các chuyêngia chuyên môn, nhà quản lý và học viên Hội nghị cung cấp tâm điểm cho cácvấn đề cập nhật, ý tưởng và phát triển GDM&TX Châu Á Đại biểu đến từChâu Á và các châu lục khác trên thế giới Sự gia tăng sự hiện diện của đạibiểu từ bên ngoài Châu Á minh chứng cho uy tín của Hội nghị là một diễn đàn

để trao đổi học thuật về GDM&TX tầm quốc tế

AAOU trao giải thưởng hàng năm về phục vụ sự nghiệp, ghi nhận sựđóng góp cho GDM&TX về nghiên cứu, phát triển các phương pháp giảng dạy;phát triển các dịch vụ hỗ trợ học viên, và xây dựng cơ sở giáo dục Giải thưởngthường niên dành cho những tham luận hay nhất, trao cho các tham luận xuấtsắc trình bày tại hội nghị từ một cơ sở giáo dục Châu Á

Danh mục hội nghị thường niên của Hiệp hội kể từ khi thành lập

TT Đơn vị đăng cai tổ chức Chủ đề chính của Hội nghị Năm

Trang 22

1 Đại học Mở Sukhôthai

Thammathirat, Thái Lan

2 Đại học Không trung,

Nhật bản

Bàn về nghiên cứu khoa học 1987

3 Đại học Mở Pakistan Đại học Mở Châu Á: vấn đề và

Vai trò của các trường Đại học

Mở trong việc tạo cơ hội giáo dục cho mọi người

1992

7 Viện Đào tạo Mở Hồng

Kông

Yếu tố kinh tế trong giáo dục từ xa 1993

8 Đại học Mở Quốc gia

2001

16 Đại học Mở Quốc gia Hàn

Quốc

Giáo dục mở và từ xa trong kỷ nguyên số: hướng tới Xã hội học tập suốt đời

2002

17 Đại học Mở Sukhôthai

Thammathirat, Thái Lan

Hợp tác để tăng cường sức mạnh cho các chương trình trực tuyến

2003

Trang 23

21 Đại học Mở Malaysia Tăng cường sức mạnh cho Châu Á

thông qua hợp tác trong GDM&TX

2007

22 Đại học PT-TH Thiên

Tân, Trung Quốc

Phát triển mới, xu thế mới, sứ mạng mới của GDM&TX Châu Á

- Đánh giá về chất lượng đào tạo

- Đánh giá về tác động của công nghệ mới đối với hệ thống GDM&TX

- Đánh giá về phát triển tổ chức, nhân lực trong GDM&TX

- Đánh giá về sự hợp tác trong hệ thống

2009

24 Viện Đại học Mở Hà Nội Giáo dục từ xa mở: hướng tới xây

dựng bền vững những cộng đồng học tập toàn cầu

Trang 24

quốc tế dành riêng cho việc thúc đẩy hợp tác về giáo dục, khoa học và văn hóatrong khu vực Đông Nam Á SEAMOLEC là tên riêng của Trung tâm trong số

12 trung tâm khu vực thuộc SEAMEO, hoạt động vì lợi ích của người dântrong khu vực Đông Nam Á: Brunei Darussalam, Đông Timo, Campuchia,Indonesia, Lào, Malaysia, Myanma, Philippin, Singapore, Thái Lan, và ViệtNam SEAMOLEC được thành lập với lý luận rằng, những cơ sở giáo dụctruyền thống không thể đáp ứng các thách thức về giáo dục cho mọi người.SEAMOLEC được coi là một trung tâm về GDM&TX với nhiệm vụ giúp đỡcác nước thành viên SEAMEO xác định các vấn đề về giáo dục và các giảipháp phát triển bền vững nguồn nhân lực Mục tiêu của SEAMOLEC là thựchiện các chương trình đáp ứng yêu cầu của quốc gia và khu vực Những mụctiêu bao gồm hỗ trợ:

1) Các quốc gia thành viên SEAMEO để thúc đẩy và tăng cườngGDM&TX như một phương tiện đáp ứng nhu cầu giáo dục và đào tạo (ví dụ,hoàn thiện hoặc thay thế các lớp học truyền thống);

2) Các cơ sở GDM&TX tại các quốc gia thành viên SEAMEO để:

- Tăng thêm số học viên theo học, giảm mức bỏ học, và tăng số lượng họcviên tốt nghiệp chất lượng cao;

- Thiết lập các liên kết hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau về hệ thống thông tin

và mạng lưới GDM&TX

SEAMOLEC hoàn thành những mục tiêu này bằng cách:

1) Tổ chức đào tạo, tập huấn về phát triển và ứng dụng hệ thốngGDM&TX;

2) Đánh giá nhu cầu, nghiên cứu và đánh giá công nghệ GDTX;

3) Phổ biến thông tin về GDM&TX và sử dụng công nghệ để học tập hiệuquả hơn;

4) Tăng cường hợp tác liên kết với các cơ quan quốc gia và khu vực, vàvới các chuyên gia GDTX;

5) Tạo điều kiện hợp tác chia sẻ nguồn học liệu mở, trao đổi, phát triển vàphỏng theo;

6) Thúc đẩy chia sẻ kinh nghiệm và các nguồn lực cho việc nâng cao chấtlượng GDTX, v.v

7) Giúp các nhà cung cấp GDTX thuộc các quốc gia thành viên để nhậnbiết, mua và sử dụng các công nghệ thích hợp

Trang 25

Cỏc đơn vị thụ hưởng cuối cựng của cỏc hoạt động này là:

• Học viờn, sinh viờn và người tham gia trong tất cả cỏc lĩnh vực của khuvực Đụng Nam Á, những người khụng được hưởng lợi từ hệ thống giỏo dục vàđào tạo truyền thống;

• Những người đang trong lực lượng lao động muốn nõng cấp kỹ năngnghề nghiệp nhằm tăng cường sự nghiệp và thờm cơ hội việc làm;

• Những người trưởng thành muốn cú "cơ hội thứ hai” để nõng cao trỡnh

độ, v.v

• Những cơ sở giỏo dục và đào tạo truyền thống muốn sử dụng học liệuGDTX trong mụi trường của họ

1.2 Chớnh sỏch về GDTX của cỏc nước trong khu vực

Trong những thập kỷ cuối của Thế kỷ XX, do sự tiến bộ của khoa học cụngnghệ, đồng thời, do nhu cầu về nguồn nhõn lực chất lượng cao cho sự phỏt triểnkinh tế - xó hội, nhiều nước đang phỏt triển đó coi phỏt triển GDTX là giảiphỏp hữu hiệu để giải quyết những nhu cầu bức thiết của đất nước Trứớc hết,

do nhận thức được những thế mạnh của GDTX

1.2.1 Nhận thức về lợi ớch của GDTX

- GDTXa góp phần thực hiện bình đẳng trong giáo dục, tạo cơ hội cho nhiềungời đợc học, học suốt đời nhờ khắc phục đợc khó khăn về khoảng cách địa lýgiữa ngời học với các trung tâm văn hoá, cơ sở giáo dục; tạo điều kiện để họcviên ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo đợc thụ hởng các chơng trình giáo dục, gópphần thực hiện chính sách dân tộc, công bằng xã hội về giáo dục và tạo ra sựphát triển đồng đều giữa các vùng miền về mặt dân trí và nguồn nhân lực

- GDTXa đặt ngời học vào vị trí trung tâm của quá trình đào tạo, giúp họ pháthuy tối đa tính chủ động, t duy sáng tạo trong học tập Đây là yếu tố quyết địnhchất lợng và hiệu quả của quá trình giáo dục

- Do học viên không nhất thiết phải đến trờng, không phải chi phí cho việc đilại, ăn, ở tại nơi học, nên chi phí cho đào tạo giảm đáng kể đối với ngời học.Ngời học tận dụng đợc nhiều kênh thông tin để tiếp thu kiến thức Nhà trờngbớt đợc phần chi phí xây dựng trờng, lớp học, giảm đợc đội ngũ cán bộ, nhânviên và giảng viên Nếu nh lớp học truyền thống chỉ khoảng vài chục ngời, thìchơng trình GDTXa có thể giúp hàng triệu ngời cùng học thông qua các họcliệu và phơng tiện chuyển tải thông tin; vì vậy, giáo dục từ xa góp phần quantrọng trong việc giải quyết mối quan hệ giữa phát triển quy mô và nâng cao hiệuquả giáo dục

Trang 26

Các cơ sở đào tạo từ xa tập hợp các nhà khoa học, giảng viên có trình độ họcvấn cao, giàu kinh nghiệm để biên soạn nội dung, chơng trình và thiết kế họcliệu Vì vậy, nội dung, chơng trình, học liệu GDTX hội tụ đợc các nguồn trithức tinh hoa, phong phú, đa dạng.

- Hình thức học từ xa bổ trợ rất hữu hiệu cho giáo dục truyền thống (dạy-họctrực tiếp) Theo kết quả nghiên cứu của các học giả trên thế giới, học liệu biênsoạn cho các chơng trình GDTX, đặc biệt là những chơng trình có tính cập nhậttrên mạng tin học - viễn thông, có tác dụng giúp học viên đang theo học tại cáctrờng truyền thống (dạy-học trực tiếp) tham khảo, tự học, cập nhật tri thức và

mở mang kiến thức Nhiều nớc phát triển đã sử dụng công nghệ GDTX để giảngdạy nhiều môn hoặc nhiều học phần trong chơng trình đào tạo cho những sinhviên các trờng truyền thống (qua hệ thống video, phần mềm vi tính, vi tính nốimạng, th viện điện tử) Sự kết hợp giữa GDTX và giáo dục truyền thống đã thu

đợc hiệu quả cao trong đào tạo Ngày nay, nhiều nớc trên thế giới đã và đangtiến hành xây dựng các lớp học “ảo”, dựa vào hệ thống máy vi tính nối mạngcục bộ, mạng tin học - viễn thông : mạng giáo dục điện tử trực tuyến (E-

learning), mạng Internet

Tuy nhiên, để phát triển GDTX đảm bảo đúng công nghệ, chất lợng và hiệuquả cần có sự đầu t ban đầu ở mức độ cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất,công nghệ thông tin, xây dựng nội dung, chơng trình, biên soạn tài liệu hớngdẫn tự học, thiết kế và sản xuất học liệu Vì đầu t ban đầu khá lớn, nên số lợngngời theo học phải đông, đạt tới “ngỡng sinh lợi” thì GDTX mới thực sự manglại hiệu quả kinh tế Đồng thời phải sàng lọc mạnh trong quá trình đào tạo mới

đảm bảo chất lợng

1.2.2 Những nột nổi bật về chớnh sỏch phỏt triển GDTX

Sở dĩ một số nước cú cỏc Đại học Mở với quy mụ “siờu đại học” vỡ cú chớnhsỏch phỏt triển GDTX quốc gia, đỏnh giỏ đỳng vị trớ và vai trũ của loại hỡnhđào tạo này, đồng thời, cú những chớnh sỏch đầu tư và khuyến khớch thỏa đỏng.Trước tiờn, chớnh sỏch khuyến khớch thể hiện ở vị thế ban đầu mà cỏc nhà nướctạo dựng cho bằng nhiều hỡnh thức khỏc nhau:

Tờn của trường đại học được đặt bằng tờn của những nhõn vật được ngườidõn kớnh trọng Đại học Mở Sukhụthai Thammathirat, Thỏi Lan được đặt tờncủa vị Hoàng tử đỏng kớnh và sau đú trở thành Nhà Vua Đại học Mở IndiraGandhi, Ấn Độ được lấy tờn của vị thủ tướng, khụng những được mọi ngườidõn Ấn Độ kớnh yờu mà cũn nổi tiếng trờn thế giới về tài năng và những đúnggúp cho Thế giới thứ 3 Đại học Mở Payame Noor, Iran được đặt tờn của vịThần Lửa, thần may mắn được những người Ba Tư tụn thờ từ cỏch đõy hơn

Trang 27

2.500 năm Trường Đại học Mở Wawasan, Malaixia được đặt tên của Quỹkhuyến học khuyến tài.

Nhà Vua Thái Lan thường dành 3 ngày để trao cho từng học viên tốt nghiệpnhững tấm bằng làm cho vị thế của loại hình đào tạo được trân trọng và nhữngngười học đạt kết quả được tôn vinh Lễ khai trương Đại học Mở Inđônêxia có

sự hiện diện của Tổng thống, người đứng đầu quốc gia là một tuyên bố đầy uylực về sự khai sinh một cơ sở đào tạo

Về chính sách đầu tư, hầu hết các nước đã tạo điều kiện ban đầu về cơ sở vật

chất và phương tiện cho GDTX Đại học Mở Sukhôthai Thammathirat đượcxây dựng trên khuôn viên rộng 54 héc-ta với những khối nhà khang trang trongquần thể kiến trúc được thiết kế hiện đại Hệ thống thiết bị được đầu tư bằngvốn ODA của Nhật Bản, hiện đại nhất thời đó Đại học Mở Indira Gandhi được

sử dụng 6 kênh truyền hình vệ tinh, phủ sóng toàn bộ đất nước rộng lớn Đạihọc Mở Malaixia được xây dựng trên nền tảng của 11 trường đại học truyềnthống khu vực Kuala Lumpur, với đội ngũ “chất sám” hùng hậu, một tòa nhà

và 20 triệu đô la để khởi nghiệp Đại học Mở Wawasan được một quỹ khuyếnhọc khuyến tài của những tập đoàn kinh tế Malaixia tạo dựng cơ sở vật chấthiện đại và chi kinh phí thường xuyên cho hoạt động của nhà trường

Về kinh phí hoạt động, theo nghiên cứu của GS John C.Y Leong, Hiệu

trưởng trường Đại học Mở Hồng Kông, hầu hết các trường Đại học Mở trongHiệp hội các trường Đại học Mở Châu Á (AAOU) được bao cấp kinh phí hoạtđộng từ 17% đến 95% Chỉ có 4 trường trong Hiệp hội là phải tự cân đối kinhphí thường xuyên, đó là: Đại học Mở Hồng Kông, Đại học Mở Malaysia và 2Đại học Mở thuộc Việt Nam

Kinh phí hoạt động

cấp

Được baocấp

2 Đại học Mở Sukhôthai Thammathirat,

4 Trường Đại học Mở Wawasan, Malaixia

-5 Đại học Phát thanh Truyền hình Trung

Trang 28

7 Đại học Mở Quốc gia Indira Gandhi, Ấn

Kinh tế, Quản trị

Giáo dục, Sư phạm

Công nghệ, IT, Môi trường

Y tế, Phúc lợi

Truyền hình Trung ương

Trung Quốc (CCRTU)

2 Đại học Mở Sukhôthai Thammathirat,

Trang 29

4 Trường Đại học Mở Wawasan, Malaixia

-5 Đại học Phát thanh Truyền hình Trung

-7 Đại học Mở Quốc gia Indira Gandhi, Ấn

Có sự chỉ đạo tập trung thống nhất từ trên xuống dưới Đặc biệt là Đại họcPhát thanh Truyền hình Trung ương Trung Quốc, chiến lược phát triển rõ ràngvới những khẩu hiệu dễ nhớ: 3 mở, 5 thống nhất, 4 đổi mới, 3 ý thức

* 3 mở bao gồm: mở rộng đối tượng người học, mở ra nhiều loại học liệu và

phương tiện một cách phong phú và đa dạng, cởi mở phương pháp quản lý mộtcách linh hoạt

* 5 thống nhất bao gồm: thống nhất chương trình, lịch trình, học liệu, đề thi,

tiêu chí đánh giá, đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả trong toàn bộ hệ thống

* 4 định hướng đổi mới là: đổi mới về tư tưởng và nhận thức, đổi mới nội

dung và quản lý đào tạo, đổi mới phương tiện và phương pháp đào tạo, đổi mới

cơ chế hoạt động trong toàn bộ hệ thống

- Cần phải đầu tư cho cả quá trình lâu dài

- Chi phí cơ hội cao

Trang 30

- Sự lựa chọn công nghệ ảnh hưởng đến quyết định và lựa chọn khác: môi trường kỹ thuật, phương thức chuyển tải thông tin.

b/ Các thế hệ công nghệ có thể cùng tồn tại trong một cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo, không phải tách bạch riêng rẽ; cần tính toán kỹ khi đầu tư trọng điểm

c/ Lựa chọn công nghệ cần lưu ý những vấn đề sau:

- Làm thế nào để học viên dễ tiếp cận, học tập hiệu quả và hứng thú

- Làm sao để có thể đóng góp cho việc thực hiện sứ mạng, hiệu lực hoạt động

- Điều đó tác động đến chi phí của người học như thế nào

d/ Khả năng tiếp cận của nguời sử dụng thiết bị công nghệ số vẫn là vấn đề nan giải, đặc biệt là công nghệ cao

e/ Thông tin tuyên truyền rộng rãi có ý nghĩa quan trọng đối với thắng lợi trong việc ứng dụng công nghệ

f/ Ứng dụng định dạng/hệ thống mới cần có thời gian, nỗ lực và kiên trì

g/ Khi cơ sở đã được trang bị công nghệ mới, cần có sự tập huấn để chuyển hoá tốt; tuy nhiên, mức độ sẵn sàng của mỗi người khác nhau

h/ Công nghệ ĐTTX có tiềm năng lớn, tác động đến chất lượng và hiệu quả đào tạo, vì vậy lựa chọn công nghệ phải lấy người học là trung tâm

i/ Nghiên cứu khảo sát lấy thông tin phản hồi sau khi ứng dụng công nghệ mới

là cần thiết và kết quả của nó sẽ định hướng cho tương lai

1.3.3 Học liệu

a/ Hầu hết các cơ sở GDTX Châu Á lấy học liệu in ấn làm chủ đạo, trên cơ sở

đó các học liệu bổ trợ được được thiết kế và phát triển

b/ Đối với học liệu đa phương tiện, khi thiết kế, cần xác định rõ vai trò của mỗi thành phần về chức năng dạy-học

c/ Đa dạng hoá các loại học liệu để người học lựa chọn

d/ Nội dung và khả năng tiếp cận của học liệu phải phù hợp với nhu cầu người học

e/ Giá học liệu phải phù hợp với khả năng chi trả của người học

1.3.4 Quản lý đào tạo

a/ Người học được lựa chọn hình thức học tập phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình

b/ Quản lý kết quả theo hệ thống tín chỉ tích luỹ được, không theo niên chếc/ Kết quả môn học được tính theo điểm thi hết môn và thi giữa kỳ hoặc tiểu luận

Trang 31

d/ Thớ sinh được giỏm sỏt để đảm bảo sự cụng bằng và tớnh xỏc thực của kết quả học tập.

e/ Cần phải tập huấn thầy hướng dẫn, người biờn soạn học liệu cho loại hỡnh ĐTTX

Trờn đõy là những trường đó và đang phỏt triển mạnh mẽ hệ thống thốngGDTX, gúp phần đào tạo nguồn nhõn lực, đỏp ứng nhu cầu học tập đa dạngcủa người dõn Cú những trường chuyờn biệt về GDTX như Đại học MởSukhụthai Thamathirat, Đại học Mở Inđụnờsia, Đại học Mở quốc gia Hànquốc; cú những trường theo mụ hỡnh kết hợp Họ rất thành cụng trong việcứng dụng cụng nghệ và học liệu cho việc dạy-học từ xa, nờn đó đạt được quy

mụ lớn và chất lượng cao Để cú thành cụng như vậy, trước hết, họ được sựquan tõm đặc biệt của nhà nước, của cỏc cộng đồng hữu quan, cú được sự đầu

tư ban đầu cần thiết Hơn nữa, họ tuõn thủ cỏc nguyờn tắc sư phạm trong thiết

kế chương trỡnh, phỏt triển học liệu, lựa chọn phương tiện, và kiểm tra đỏnhgiỏ Họ đỏng để chỳng ta nghiờn cứu và học tập

II Hệ thống Đào tạo Từ xa ở Việt nam

1 Thực trạng hệ thống Đào tạo Từ xa ở Việt Nam

1.1. Khi bớc vào thời kỳ đổi mới, thực hiên chủ trơng đa dạng hóa các

loại hình đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế

đào tạo đại học theo hình thức Tự học có hớng dẫn (Quyết định số 2091/GD-ĐT ngày 07/10/1993 của Bộ trởng Bộ giáo dục và Đào tạo) Để quản lý quá trình đào tạo ở trình độ Đại học theo hình

thức học Từ xa, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế tạmthời về xết tuyển , thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ và văn bằng tốtnghiệp giáo dục Từ xa (ban hành theo quyết định số 1860/GD-ĐT

Trang 32

ngày 25/5/1995 của Bộ trởng Bộ giáo dục và Đào tạo) và sau 8năm đã ban hành chính thức Quy chế tổ chức đào tạo, thi, kiểm tracấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp theo hình thức Đào tạo Từ xa(theo quyết định số 40/2003/QD-BGD& ĐT ngày 8/8/2003) Quychế này đã tạo cơ sở pháp lý để các trờng, các địa phơng triển khaicác hoạt động Giáo dục Từ xa nhằm đảm bảo chất lợng và hiệuquả đào tạo

Nhờ phát triển nhanh các phơng tiện truyền thanh, truyền hình,thiết bị in ấn, công nghệ thông tin hiện đại, Giáo dục Từ xa trong

15 năm qua đã có những bớc phát triển đáng kể Nhiều đề án cấp

Bộ và cấp quốc gia đợc triển khai nghiên cứu Nhiều chơng trìnhdạy ngoại ngữ, tin học, bồi dỡng kiến thức về văn hóa xã hội, vềnghiệp vụ quản lý kinh tế thực hiện trên Đài phát thanh, truyềnhình ngày cang phong phú, đa đạng, thiết thực phục vụ nhu cầuhọc tập của xã hội Việc thử nghiệm, triển khai Đào tạo Từ xa quamạng bớc đầu đã đạt kết quả tốt

1.2. Để phát triển Đào tạo Từ xa, Chính phủ đã cho phép thành lập 2

tr-ờng Đại học Mở (Viện Đại học Mở Hà Nội và trtr-ờng Đại học Mở

TP Hồ Chí Minh) với chức năng, nhiệm vụ chính là Đào tạo Từ xa

Từ năm 1994 đã bắt đầu thành lập các trung tâm Đào tạo Từ xa ởmột số trờng đại học Cho đến nay đã có thêm 15 trờng đại học đ-

ợc Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tiến hành đào tạo theo phơngthức Giáo dục Từ xa, nâng tổng số các trờng Đại học đang thamgia Giáo dục Từ xa là 17

Hệ thống Trung tâm Giáo dục Thờng xuyên cấp tỉnh tại các địaphơng đã đợc hình thành và phát triển mạnh (đến nay có 66 trungtâm tại 63 tỉnh, thành phố), tạo thành mạng lới cơ sở tiếp nhận cácchơng trình Giáo dục Từ xa rộng khắp, rất thuận lợi cho việc pháttriển Giáo dục Từ xa

Đã mở rộng quy mô cả về ngành nghề đào tạo, đối tợng đào tạo vàvùng miền đào tạo Hiện nay để theo học theo hình thức Giáo dục

Từ xa Học viên trên toàn quốc có rất nhiều sự lựa chọn cho bảnthân Những sự lựa chọn này phục vụ tốt nhất về mọi mặt cho họcviên

Thống kê số liệu học viên từ xa to n qu àn qu ốc

đang học

Số HV đã tốt

Trang 34

viên mầm non, giáo viên tiêu học cha đạt chuẩn, góp phần thích cựcthực hiện thăng lợi công cuộc xóa mù chữ, hoàn thành phổ cập giáodục Trung học cơ sở vào năm 2010 theo nghị quyết số 41/2000/QH10của Quốc hội

Đại bộ phận học viên hệ Từ xa sau khi tốt nghiệp đều hoàn thành tốtnhiệm vụ đợc các đơn vị chủ quản giao phó Trình độ chuyên môn vànghiệp vụ của họ tốt hơn Họ đã áp dụng đợc những kiến thức đợctruyền dạy tại trờng lớp đa vào thực tế Rất nhiều cán bộ đã phát huytốt và đợc bổ nhiệm vào những vị trí quan trọng

1.3. Sơ lợc tình hình đào tạo của các trờng

1.3.1 Viện Đại học Mở Hà Nội:

1.3.1.1 Danh mục đào tạo: Quản trị Kinh doanh, Kế toán,

Luật Kinh tế, Tiếng Anh, Điện tử viễn thông, Tinhọc, Tài chính ngân hàng và Quản trị Kinh doanh

Du lịch & Khách sạn

1.3.1.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn và

E-Learning1.3.1.3 Cơ sở liên kết (trạm đào tạo): 65 trạm tại 42 tỉnh,

thành1.3.1.4 Số học liệu đã biên soạn: 163 bộ

1.3.2 Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh:

1.3.2.1 Danh mục đào tạo: Tiếng Anh, Quản trị Kinh

doanh, Kế toán, Kinh tế học, Tài chính Ngânhàng, Công nghệ Thông tin, Công nghệ Sinh học,Xây dựng Nông thôn, Xã hội học, Đông Nam áhọc

1.3.2.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn,

E-Learning1.3.2.3 Cơ sở liên kết: 17 trạm1.3.2.4 Số học liệu đã biên soạn: 126 bộ

1.3.3 Đại học Công nghệ Thông tin (ĐH Quốc gia TPHCM):

1.3.3.1 Danh mục đào tạo: Tin học

Trang 35

1.3.3.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn qua

S phạm Âm nhạc, S phạm Tin học, S phạm TiếngAnh, Việt Nam học, Công tác xã hội, Công nghệthông tin, Tiếng Anh, Công nghệ thiết bị trờnghọc

1.3.6.1 Danh mục đào tạo: Công nghệ Thông tin, Điện tử

viễn thông, Quản trị Kinh doanh

1.3.6.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn, qua

mạng1.3.6.3 Cơ sở liên kết: 4 trạm

1.3.6.4 Số học liệu đã biên soạn: 56 bộ

Trang 36

1.3.7 Đại học Kinh tế Quốc dân:

1.3.7.1 Danh mục đào tạo: Các ngành nh đào tạo hệ

Chính quy1.3.7.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn

1.3.7.3 Cơ sở liên kết: 6 trạm

1.3.7.4 Số học liệu đã biên soạn: Giáo trình hệ chính

quy, mới biên soạn đợc 4 giáo trình dành riêngcho ĐTTX

1.3.8 Đại học Huế:

1.3.8.1 Danh mục đào tạo: Toán học, Vật lý, Hóa học,

Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Anh văn,Giáo dục tiểu học, Giáo dục Chính trị, SP Mẫugiáo, SP Tin học, Luật học, Quản trị Kinh doanh,

Kế toán, Tài chính Ngân hàng1.3.8.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn

1.3.8.3 Cơ sở liên kết: 32 trạm

1.3.8.4 Số học liệu đã biên soạn: 251 bộ

1.3.9 Đại học Đà Nẵng:

1.3.9.1 Danh mục đào tạo: Cầu đờng, Luật học, Quản trị

Kinh doanh, Kế toán, Tài chính Ngân hàng,Tiếng Anh, SP Mầm non, SP Tiểu học

Trang 37

1.3.10.4 Số học liệu đã biên soạn: (cha có thông tin)

1.3.11 Đại học Bình Dơng:

1.3.11.1 Danh mục đào tạo: Quản trị kinh doanh, Kế toán1.3.11.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn, TV1.3.11.3 Cơ sở liên kết: 27 trạm

1.3.11.4 Học liệu đã biên soạn: tài liệu hớng dẫn

1.3.12 Đại học Trà Vinh:

1.3.12.1 Danh mục đào tạo: Quản trị kinh doanh, Kế

toán, Công nghệ thông tin1.3.12.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn

1.3.13 Đại học Duy Tân - Đà Nẵng :

1.3.13.1 Danh mục đào tạo: Kế toán, Quản trị kinh

doanh, Tài chính - Ngân hàng, Xây dựng cầu ờng, Tiếng Anh

đ-1.3.13.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn

1.3.13.3 Cơ sở liên kết: 20 trạm

1.3.14 Đại học S phạm 2 Xuân Hòa:

1.3.14.1 Danh mục đào tạo: (cha có thông tin)1.3.14.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn

1.3.15 Đại học Kinh doanh Công nghệ HN:

1.3.15.1 Danh mục đào tạo: (cha có thông tin)1.3.15.2 Hình thức đào tạo: Tự học có hớng dẫn

2. Chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc

2.1.Chủ trơng về Giáo dục và Đào tạo

Ngày đăng: 01/04/2017, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w