Khái quát chung về công tác kế toán thuế tại Công ty Công tác kê khai và hạch toán thuế của Công ty cổ TNHH Mai Anh đã thực hiện đúng theo luật định Nhà nước, đảm bảo nộp thuế đầy đủ, cụ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tổ chức, các Công ty… chuyên kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ hàng hoá của họ để tồn tại và phát triển
Quan tâm đến vấn đề này đã được sự giúp đỡ của Công ty TNHH Mai Anh
- nơi em thực tập, em chọn đề tài: "Kế toán thuế ở Công ty TNHH Mai Anh "
làm chuyên đề thực tập của mình
Mục tiêu của chuyên đề này là tìm hiểu công tác kế toán thuế của Công ty Trên cơ sở đó đối chiếu với chế độ kế toán của Việt Nam và từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm
Bài viết này gồm 3 chương chính:
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MAI ANH Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ Công ty TNHH Mai Anh
Chương III: KẾT LUẬN VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI công ty TNHH Mai Anh
Do kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bản chuyên đề này không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các anh tại phòng kế toán của Công ty TNHH Mai Anh để hoàn thiện thêm bản chuyên đề này của em
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MAI ANH
1.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH Mai Anh
Trang 2doanh bỏn buụn bỏn lẻ mỏy tớnh, mỏy in Cụng ty được thành lập ngày 19/01/2009
do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai cấp
Cụng ty cú đầy đủ tư cỏch phỏp nhõn cú trụ sở và con dấu riờng
Mó số thuế : 5300253032
Trụ sở chớnh: Số nhà 094,đường Lý Cụng Uẩn, phường Kim Tõn, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Điện thoại: 0203.849.191
Tổng số nhõn viờn: 60 người
Địa bàn hoạt động của Cụng ty tương đối rộng lớn, đối tượng phục vụ đa dạng Cụng ty được điều hành bởi bộ mỏy tương đối gọn nhẹ với Ban giỏm đốc và đội ngũ nhõn viờn dày dạn kinh nghiệm và năng động Cụng ty TNHH Mai Anh hoạt động trong những lĩnh vực sau:
Kinh doanh cỏc thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dõn dụng
Kinh doanh mỏy vi tớnh, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiờt bị viễn thụng
Lập trỡnh mỏy vi tớnh
Tư vấn mỏy tớnh, quản trị hệ thống mỏy tớnh
Sửa chữa mỏy tớnh, thiết bị ngoại vi, thiết bị liờn lạc, thiết bị văn phũng
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Cụng ty TNHH Mai Anh
Chức năng chủ yếu của Cụng ty là tư vấn, mụi giới, bỏn buụn, bỏn lẻ mặt hàng mỏy tớnh chuyờn dụng và văn phũng
Kết quả cho thấy Cụng ty đó đi đỳng hướng kinh doanh của mỡnh và cú lói,
bổ sung vốn kinh doanh của Cụng ty, tăng tớch luỹ quỹ trong Cụng ty, đời sống cỏn
bộ cụng nhõn viờn ngày càng được cải thiện
Trang 3- Tổ chức tốt công tác mua bán hàng hoá tại cơ sở sản xuất.
- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các đơn vị khác và các cá nhân trong nước
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lưu thông hàng hoá thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp ngân sách
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước
c Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH Mai Anh
Trong khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nứơc, để thích nghi với điều kiện này Công ty TNHH Mai Anh đã mở rộng với mọi thành phần kinh tế như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân,… Ngoài ra, Công ty còn nhận làm đại lý,
ký gửi cho nhiều thành phần khác Trong qúa trình bán hàng, Công ty đã áp dụng phương thức thanh toán tiền mặt, tiền hàng và thanh toán tiền hàng, hàng sau khi giao hàng nên hàng tuy bị tồn kho nhiều nhưng không bị ảnh hưởng
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Mai Anh
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty TNHH Mai Anh được bố trí một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và hợp lý với cơ chế thị trường hiện nay Việc sắp xếp nhân sự của Công ty phù hợp với trình độ, năng lực nghiệp vụ chuyên môn của từng người, có thể tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được bố trí như sau(bao gồm 3 phòng và
2 cửa hàng):
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty:
Trang 4Sơ đồ 1:
Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty
TNHH Mai Anh
Trong đó:
+ Ban Giám đốc Công ty: Bao gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc có
nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc kinh doanh của Công ty trước Nhà nước và pháp luật
+Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch để tìm kiếm thị trường đầu vào và
đầu ra, hỗ trợ cùng giám đốc ký kết các hợp đồng
+ Phòng kế toán: Hạch toán đúng chế độ kế toán đã ban hành, phản ánh các
chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác thanh toán công nợ nhanh gọn
+ Phòng kế hoạch: Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ
tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho Giám đốc nắm rõ thêm tình hình của doanh nghiệp
+ Các cửa hàng: Bán các sản phẩm của Công ty.
Mọi hoạt động trong Công ty đều có sự nhất quán từ trên xuống dưới các bộ
Ban Giám đốc
Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán Phòng Kế hoạch
Trang 5thành một hệ thống.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI
CÔNG TY TNHH MAI ANH 2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại Công ty cổ TNHH Mai Anh
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty
a Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Mai Anh
Công ty TNHH Mai Anh Cửa hàng có tổ chức kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty nên Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán Phòng kế toán tài vụ của Công ty thực hiện và chỉ đạo các cửa hàng của Công ty thực hiện theo hạch toán kế toán, theo pháp lệch, kế toán thống kê, hàng tháng, quý, năm sẽ xem xét, đánh giá quá trình kinh doanh và tình hình tài chính của từng cửa hàng
Sơ đồ 2 :
Điều hành trực tiếpĐiều hành gián tiếp
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán cáccửa hàng
Kế toán
tổng hợp
Kế toánthanh toán
Thủ quỹ
Trang 6Chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán tài chính của Công ty, thực hiện kế toán tổng hợp và định kỳ báo cáo tài chính gửi các cơ quan quản lý theo quy định
Kế toán trưởng đôn đốc, đánh giá hiệu quả làm việc đúng sai các nguyên tắc chế
độ tài chính kế toán trong Công ty, đôn đốc các bộ phận kế toán lập đầy đủ các báo cáo kế toán thống kê với cơ quan Nhà nước và tham mưu cho lãnh đạo phân tích hoạt động kinh tế để đề ra các quyết định kinh tế
* Kế toán tổng hợp - Phó phòng:
Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng giai đoạn, từng công trình Hướng dẫn, kiểm tra, ghi chép các phần hành kế toán liên quan, đảm bảo số liệu chính xác trước khi tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Thực hiện lập báo cáo kế toán theo quy định Kiểm tra độ chính xác, trung thực của báo cáo kế toán thống kê của Công ty trước khi Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
* Kế toán thanh toán:
Theo dõi và thanh toán khối lượng với chủ đầu tư, theo dõi các khoản nộp ngân sách Kế toán tiền mặt, tiền gửi Kho bạc, tiền gửi ngân hàng Theo dõi các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên như: tiền lương, tiền thưởng, BHXH…
b Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
Trang 7• Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay Công ty đang thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
• Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
• Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
• Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
• Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N (theo năm dương lịch)
* Về sổ sách kế toán: Công ty sử dụng đầy đủ các loại sổ sách theo đúng chế
độ hiện hành, bao gồm:
- Sổ nhật ký chung:
- Sổ cái tài khoản:
- Sổ, thẻ chi tiết:
c Hình thức kế toán tại Công ty
Công ty cổ TNHH Mai Anh áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
“Nhật ký chung” với hầu hết các sổ kế toán của hình thức này Mọi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đều được lập nhật ký chung và lưu theo quy định
Hình thức kế toán nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh,sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi sổ cái của từng tài khoản kế toán liên quan
Hệ thống sổ sách sử dụng:
Sổ nhật ký chung
Các sổ Nhật ký chung chuyên dùng (sổ nhật ký đặc biệt)
Sổ cái tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 8Sơ đồ 3
Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung
* Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm:Việc ghi chộp đơn giản,do kết cấu sổ dơn giản rất thận tiện cho việc
sử lý cụng tỏc kế toỏn bằng mỏy tớnh
Nhược điểm:Việc tổng hợp số liệu bỏo cỏo khụng kịp thời nếu sự phõn cụng tỏc của cỏc cỏn bộ kế toỏn khụng hợp lý
Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn nhật ký chung được thực hiện trờn mỏy vi tớnh
Sổ quỹ
Sổ nhật ký chung
Báo cáo kế toán Bảng cân đối
số phát sinh toỏn chi tiếtSổ (thẻ)kế
Sổ cái
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ quỹ
Chứng từ gốc(bảng tổng hợp chứng từ
gốc)
Ghi đối chiếuGhi định kỳ
Trang 92.2.2 Hình thức kế toán trên máy :
* Đặc trưng cơ bản:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kêếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiện thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kêếtoán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu số kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 4
* trình tự ghi chép:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Hàng ngày, kế toán căn căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đi được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu
- Báo cáo kế toán quản trị
SỔ KẾ TOÁN
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
Trang 10Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Nhật ký chung” Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian phát sinh và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái của các nghiệp vụ đó.
Nhật ký chung do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Nhật ký chung được đánh dấu số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ Nhật ký chung) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
2.2 Tìm hiểu về công tác thuế tại Công ty TNHH Mai Anh
2.2.1 Tổng quan về thuế
Theo các nhà kinh điển: “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”
Trên góc độ người nộp thuế, thuế được định nghĩa như sau: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.
Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa nhưa sau: Thuế là biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hịên các chức năng kinh tế -
xã hội của Nhà nước.
Trang 11- Thuế là khoản trích nộp bằng tiền;
- Thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường quyền lực;
- Thuế là khoản thu có tính chất xác định;
- Thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước
Chức năng của thuế
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;
- Phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội;
- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế hay khắc phục những bất cân bằng của thị trường
Phân loại thuế
Lợi ích của việc phân loại thuế là tạo ra một cách tiếp cận tổng hợp đối với
cơ cấu thuế Căn cứ theo đặc điểm, công dụng, chức năng và vai trò của từng loại thuế đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội; tuỳ theo mục tiêu và yêu cầu quản
lý mà người ta đưa ra cách phân loại khác nhau, từ đó nhằm sử dụng và phát huy vai trò tích cực của từng công cụ thuế trong quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
Phân loại theo tính chất hành chính:
Thuế được phân thành 2 loại: Thuế Nhà nước (thuế Quốc gia)
Thuế địa phương
Phân loại theo tính chất kinh tế:
Nếu dựa theo yếu tố kinh tế bị đánh thuế
Thuế được phân thành: Thuế đánh vào thu nhập
Thuế đánh vào tiêu dùng Thuế đánh vào tài sản
Nếu dựa theo yếu tố và tác nhân kinh tế chịu thuế
Trang 12Thuế được phân thành: Thuế đánh vào doanh nghiệp.
Thuế đánh vào hộ gia đình
Thuế đánh vào sản phẩm
Nếu dựa theo lĩnh vực
Thuế được phân thành: Thuế đánh vào bất động sản
Thuế đánh vào tiết kiệm
…
Phân loại dựa theo tính chất kỹ thuật:
Thuế được phân thành các nhóm: Thuế trực thu và thuế gián thu
Thuế tỷ lệ và thuế luỹ tiến
Thuế theo mức riêng biệt và thuế tính theo giá trị
2.2.2 Khái quát chung về công tác kế toán thuế tại Công ty
Công tác kê khai và hạch toán thuế của Công ty cổ TNHH Mai Anh đã thực hiện đúng theo luật định Nhà nước, đảm bảo nộp thuế đầy đủ, cụ thể Công ty đã đạt
được một số nhiệm vụ cơ bản:
- Tính, kê khai đúng và đầy đủ các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước theo đúng chế độ và thời gian quy định;
- Quản lý tốt tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để đảm bảo nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp cho Nhà nước;
- Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế phiên bản 2.5.1 do Tổng Cục thuế cung cấp để thực hiện hỗ trợ kê khai thuế
Công ty đăng ký kê khai và nộp các loại thuế sau:
- Thuế Giá trị gia tăng;
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế Thu nhập cá nhân;
- Thuế Môn bài;
- Tiền thuê đất
Trang 13“Đồng ý”
Trang 142.3 Tổ chức kế toán thuế GTGT tại Công ty
2.3.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế
2.3.1.1 Khái niệm
Thuế GTGT (còn được gọi là VAT- Value Added Tax) là loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Được gọi là thuế GTGT vì thực chất thuế chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Tổng số thuế thu được ở mỗi khâu chính bằng
số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng Thuế GTGT do người tiêu dùng cuối cùng chịu, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ là người nộp thuế vào NSNN thay cho người tiêu dùng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua hàng hoá, dịch vụ
Ở Việt Nam, thuế được ban hành thành Luật và được quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 (ngày 10/5/1997) và có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/1999, thay thế cho Luật thuế doanh thu Trong quá trình thực thi Luật thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh phù hợp với thực tiễn nước ta trong từng thời kỳ Hiện nay, thuế GTGT ở nước ta được áp dụng theo Luật thuế GTGT đã sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009
2.3.1.2 Đặc điểm
- Mang đầy đủ các đặc điểm của thuế gián thu;
- Thuế GTGT thu vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn;
- Thuế GTGT có tính trung lập cao;
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt;
- Thuế GTGT có khả năng mang lại số thu lớn, thường xuyên ổn định cho ngân sách Nhà nước
Trang 152.3.2 Tình hình quản lý thuế tại Công ty
Công ty TNHH Mai Anh là một tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Do đó Công ty phải nộp thuế GTGT theo quy định của Nhà nước
Theo quy định, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá dịch vụ mua vào của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
* Căn cứ tính thuế
- Giá tính thuế trong Công ty là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa thuế được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu hoặc giá tính thuế là tiền cho thuê tài sản chưa có thuế GTGT (đối với hoạt động cho thuê tài sản);
- Thuế suất thuế GTGT trong Công ty được áp dụng thống nhất theo quy định hiện hành bao gồm các mức thuế suất: 5%, 10%
vào được khấu trừ
1+ % thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đóThuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ
Trang 16- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (trừ TSCĐ) sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT;
- Công ty phải hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT
Trường hợp Công ty không hạch toán riêng được hàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
Theo quy định mới hiện hành, thì thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT
sẽ được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho, trừ trường hợp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng để đầu tư, xây dựng, lắp đặt tạo thành TSCĐ của Công
ty chưa đi vào hoạt động chưa phát sinh thuế đầu ra hoặc thuế đầu vào của TSCĐ phát sinh từ 200 triệu đồng trở lên được khấu trừ dần theo quý (3 tháng liên tục không phân biệt theo năm dương lịch)
* Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
Trang 17Công ty kê khai thuế GTGT hàng tháng và nộp tờ khai thuế cho chi cục thuế Lào cai trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế Trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra Công ty vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế Công ty kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
Hồ sơ khai thuế tháng gồm:
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT;
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT;
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 2/GTGT;
01 Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tháng
Nộp thuế
Công ty nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng thời hạn quy định vào NSNN, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Quyết toán thuế
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Do vậy, nếu có số thuế còn được khấu trừ của kỳ trước thì sẽ được bù trừ vào kỳ sau Số thuế phát sinh phải nộp kỳ nào thì Công ty phải thực hiện nộp ngay kỳ đó Trường hợp chưa nộp được hết, cuối năm Công ty lập Bảng tổng hợp tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN để theo dõi
Quy trình hạch toán
Sổ chi tiết tài khoản Sổ tổng hợp chi tiết
Sổ theo dõi thuế GTGT Hoá đơn GTGT Chứng từ ghi sổ Sổ cái
Lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Trang 182.3.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
2.3.3.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: Tài khoản này phản ánh số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
Kết cấu:
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư bên nợ:
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
Tài khoản 133, có 2 TK cấp 2:
- TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ: Phản ánh
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế
- TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh thuế GTGT
đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư
Phương pháp hạch toán
- Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 211,
Nợ TK 133
Trang 19Có TK 111, 112
- Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sửa chữa TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu số: 01 GTKT-3LL);
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT
Sổ sách sử dụng
- Bảng kê chi tiết thuế GTGT đầu vào;
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ chi tiết tài khoản 1331;
- Sổ cái tài khoản 1331
2.3.3.2 Quy trình hạch toán
Trang 20 Hạch toán chi tiết thuế GTGT
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đố 4
Hạch toán tổng hợp thuế GTGT Ví dụ: Ngày 01/09/2011, Công ty máy tính của Công ty TNHH Gia Long, đã nhận được hoá đơn GTGT Trên hoá đơn GTGT ghi rõ: + Giá bán chưa thuế: 50.000.000 đồng + Thuế suất GTGT: 10 %
+ Tiền thuế GTGT: 5.000.000 đồng + Tổng giá thanh toán: 55.000.000 đồng Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản cho người bán Thuế GTGT đã được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Thuế GTGT của hàng hoá nhập
khẩu phải nộp NSNN TK 133 TK 333 TK 142,242 627…
TK 333 TK 111,112 Thuế GTGT đã được ho n à TK 152,153… Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá TK 152,153,156 … TK 111,112 …
Khi mua vật tư,hàng hoá,TS,dịch vụ
Trang 21Biểu 01: Mẫu số: 01 GTKT-3LL
HÓA ĐƠN PH/2009B GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0085469
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 01 tháng 09 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Gia Long
Địa chỉ: Số nhà 40, Ngô văn sở- Q Thanh Xuân- TP Hà Nội
Số tài khoản: 390-10-00-0003543
Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Huệ
Tên đơn vị: Công ty TNHH Mai Anh
Địa chỉ: 094 – Lý Công Uẩn – Kim Tân _ Lào cai
(Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi năm triệu đồng chẵn./.)
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ)
0 1 0 4 0 9 8 3 1 0
5 3 0 0 2 5 3 0 3 2
Trang 22Biểu 02: Bảng kê chi tiết thuế GTGT đầu vào tháng 9/2011
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ)
2.3.4 Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp
2.3.4.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số
thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
Tài khoản 3331 có 2 TK cấp 3:
- TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số
thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT
của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
Phương pháp hạch toán
- Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi quyết toán các công trình xây dựng, bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Trang 23- Khi đã nghiệm thu quyết toán các công trình hay bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ phải lập hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu của các loại hàng hoá, dịch vụ đó theo giá bán chưa có thuế GTGT và thuế GTGT, ghi:
- Hoá đơn GTGT (mẫu số: 01 GTKT-3LL)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra mẫu số 1/GTGT
01- Sổ sách sử dụng
- Bảng kê chi tiết thuế GTGT đầu ra;
- Sổ chi tiết tài khoản 3331;
- Sổ cái tài khoản 3331
2.3.4.2 Quy trình hạch toán
Trang 24 Hạch toán chi tiết thuế GTGT
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 6
TK 333 TK 511,512,515 TK 111,112,131…
Tổng giá thanh toán
Tổng giá
TK 711 thanh toán
Sơ đồ 06: Hạch toán kế toán thuế GTGT đầu ra
Hạch toán tổng hợp thuế GTGT
Ví dụ: Ngày 05/09/2011, Công ty viết hóa đơn ghi nhận bán 05 bộ máy tính
cho công ty TNHH Hải Yến, tổng giá trị chưa có thuế là 60.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10%
Trang 25Biểu 03: Mẫu số: 01 3LL
HÓA ĐƠN MA/2009B GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0099202
Liên 3: Nội bộ
Ngày 05 tháng 09 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Mai Anh
Địa chỉ: 094 – Lý Công Uẩn – Thành Phố Lào cai
Số tài khoản: 8800213752
Điện thoại: 020 213 588 MS:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hải Yến
Địa chỉ: Tổ 6 Phường nam Cường TP Lào cai
(Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn./.)
5 3 0 0 2 5 3 0 3 2
5 3 0 0 6 2 2 1 5 6
Trang 26Biểu 04: Bảng kê chi tiết thuế GTGT đầu ra tháng 8/2011
Trang 27Biểu 05: Tờ khai thuế GTGT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(04) Địa chỉ trụ sở: 094 – Lý Công Uẩn – TP Lào cai
(05) Quận/ huyện: Lào Cai (06) Tỉnh/ thành phố: Lào cai
(07) Điện thoại: 020 3840 152 (08) Fax: 020 3 840 152 (09) Email:
Đơn vị tiền: VNĐ
A Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu "X") [10]
B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [11]
C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước
I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào
1 Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ ([12]= [14]+[16]; [13]= [15]+[17]) [12] 55.000.000 [13] 5.500.000
a Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong nước [14] 55.000.000 [15] 5.500.000
2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước
3 Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào ([22]= [13]+[19]-[21]) [22] 5.500.000
4 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [23] 5.500.000
II Hàng hoá, dịch vụ bán ra
1 Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ ([24]= [26]+[27]; [25]= [28]) [24] 60.000.000 [25] 6.000.000 1.1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT [26]
1.2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT
([27]= [29]+[30]+[32]; [28]= [31]+[33]) [27] 60.000.000 [28] 6.000.000
a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29]
c Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] 60.000.000 [33] 6.000.000
2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước
3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra
([38] = [24] + [34] - [36]; [39] = [25] + [35] - [37]) [38] 60.000.000 [39] 6.000.000 III Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
1 Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40] = [39] - [23] - [11]) [40] 500.000
Trang 28Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ)
Đơn vị: Công ty TNHH Mai Anh
Địa chỉ:094 lý Công Uẩn – TP Lào Cai
CHỨNG TỪ GHI SỔ (trích) Ban hành theo QĐ số Mẫu số: S02a-DN
Trang 30Biểu 7:
Đơn vị: Công ty TNHH Mai Anh
Địa chỉ: 094 – Lý Công Uẩn – TP Lào cai
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 1331 (trích)
vào được khấu trừ tháng 8/2011
3331
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu số: S38-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng BTC
Trang 31Đơn vị: Công ty TNHH Mai Anh
Địa chỉ: 094 –Lý Công Uẩn – TP Lào cai
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3331 (trích)
150.000.00
005/09/201
ra phải nộp với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tháng 10/09
trưởng BTC
Trang 32Địa chỉ: 094 – Lý Công Uẩn – p Kim Tân – TP Lào cai
SỔ CÁI (trích) Tháng 9 năm 2011 Tên tài khoản: Thuế GTGT được khấu trừ
TK
i ch Số
01/09 0085469 01/08
Thuế GTGT máy tính 10% 1121 5.000.000
01/09 0007692 01/09 Chuyển tiền điện thoại T9
30/9
30/9
Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tháng 08/2011
3331
5.500.00
0
- Cộng số phát sinh tháng
Sổ này có…….trang, đánh số từ trang số 01 đến trang……
Ngày mở sổ:
Ngày 30 tháng 09 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
dấu)
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ)
Mẫu số: S02c1-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng BTC
Trang 33Địa chỉ:094 Lý Công Uẩn - Phường Kim Tân – TP Lào cai
SỔ CÁI (trích) Tháng 9 năm 2011 Tên tài khoản: Thuế GTGT phải nộp
TK
Số tiền Ghi
chú Số
1331 5.500.000
- Cộng số phát sinh tháng
x 155.500.0
Sổ này có…….trang, đánh số từ trang số 01 đến trang……
Ngày mở sổ:
Ngày 30 tháng 09năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Mẫu số: S02c1-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng BTC
Trang 342.4.1 Khái quát tình hình thực hiện Luật thuế
- Đặc điểm của thuế trực thu là tính chất luỹ tiến do việc đánh thuế có tính
đến khả năng của người nộp, tuy nhiên thuế TNDN thường không sử dụng thuế
suất luỹ tiến mà sử dụng thuế suất đồng nhất (flat tax rate) Mức thuế suất khác
nhau có thể được áp dụng với các nhóm đối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách;
- Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập mà cá
nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do vốn góp liên doanh, liên kết là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN Do vậy thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thuế thu nhập cá nhân;
- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
2.4.1.3 Đối tượng nộp thuế
Theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp của quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 3
số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 ban hành ngày 12/06/2008 có hiệu lực ngày 01/01/2009; đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Trang 35- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Tổ chức được thành lập theo luật hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
2.4.1.4 Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN
Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trừ hộ gia đình và cá nhân, nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
2.4.1.5 Căn cứ tính thuế
Theo luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008, căn cứ tính thuế
là thu nhập tính thuế và thuế suất
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để
kê khai nộp thuế
Thuế suất
Thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ trường hợp ưu đãi về thuế suất
Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% - 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở