1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nâng Cao Năng Lực Và Kỹ Năng Trong Quy Hoạch Và Quản Lý Môi Trường Ở Việt Nam

30 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 741 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTAIT : Viện Công nghệ Châu Á Băng cốc, Thái Lan BUCEPAM : Nâng cao năng lực và kỹ năng trong quy hoạch và quản lý môi trường ở Việt NamCARES : Trung tâm Sinh thái

Trang 1

Trường Đại học Nông nghiệp I

NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG TRONG QUY HOẠCH VÀ

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

(BUCEPAM)

Hà Nội Tháng 5 - 2007

Trang 2

TRANG MỞ ĐẦU

Tên hợp phần: Môi trường

Tên dự án: Nâng cao năng lực và kỹ năng trong quy hoạch và quản lý

môi trường ở Việt Nam (BUCEPAM)

Cơ quan thực hiện dự án: ĐH Nông nghiệp I, ĐH Bách Khoa, ĐH Xây dựng, ĐH Kiến

Trang 3

4.1 Xác định như cầu thực tế và khó khăn của vùng dự án 5

4.5 Tính phù hợp của dự án với mực ưu tiên của chương trình 7

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AIT : Viện Công nghệ Châu Á (Băng cốc, Thái Lan)

BUCEPAM : Nâng cao năng lực và kỹ năng trong quy hoạch và quản lý môi trường ở

Việt NamCARES : Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp (ĐHNNI)

CRB : Lưu vực sông Cả

DANIDA : Hỗ trợ Phát triển Quốc tế Đan Mạch

DKK : Đồng Curon-Đan Mạch

DONRE : Sở Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)

DOST : Sở Khoa học và Công nghệ

EIA : Đánh giá tác động môi trường

EIS : Hệ thống thông tin môi trường

EU : Uỷ Ban châu Âu

FEE : Khoa Công nghệ môi trường

GIS/RS : Hệ thống thông tin địa lý/ Viễn thám

GRAS : Phân tích tài nguyên địa lý, Đại học Copenhagen

IGUC : Viện địa lý, Đại học Copenhagen

INEST : Viện Công nghệ và Khoa học môi trường

HAU : Đại học Nông nghiệp I (Việt Nam)

HAU : Đại học Kiến trúc Hà Nội

HUCE : Đại học Xây dựng

HUT : Đại học Bách Khoa

JICA : Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản

MAPET : Dự án quản lý thuốc trừ sâu trong canh tác rau ở khu vực Đông Nam Á:

kết hợp giữa bảo vệ môi trường và thương mại MOET : Bộ giáo dục và đào tạo (Việt Nam)

MONRE : Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)

MOST : Bộ khoa học và công nghệ, (Việt Nam)

MPI : Bộ kế hoạch và đầu tư (Việt Nam)

PRO-POOR : Dự án phát triển nghề vườn ở Đông Phi và Đông Nam Á

SEARUSYN : Dự án cân bằng giữa tốc độ tăng trưởng đô thị và nghề làm vườn với môi

trường ở những Trung tâm phát triển châu Á VEGSYS : Áp dụng công nghệ bền vững trong quản lý phân bón, thuốc trừ sâu và

bệnh dịch trong sản xuất rau tại các gia đình quy mô nhỏ ở Trung Quốc vàViệt Nam

USEPAM : Hỗ trợ các trường Đại học trong quy hoạch và quản lý môi trường

Trang 5

Mục tiêu của dự án:

Nâng cao năng lực và kỹ năng quản lý và quy hoạch môi trường cho cán bộ địa phươngbằng các hoạt động tập huấn chuyển giao công nghệ và thiết lập mạng lưới chia sẻ thông tingiữa các trường Đại học và các địa phương

lý môi trường;

Cải thiện trao đổi kiến thức trong nước và Quốc tế về giáo dục môi trường liên ngành,nghiên cứu và phương pháp phát triển nhằm hỗ trợ quy hoạch và quản lý môi trường

Đối tượng: Đối tượng của dự án là các cán bộ hiện tại và tương lai của Bộ Tài nguyên

và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ (cấp độ Quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện)

Phương thức tiếp cận: HAU, HUT, HAU, và HUCE sẽ thực hiện dự án thông qua tổ

chức các lớp tập huấn cho cán bộ địa phương với các trình độ khác nhau ở Việt Nam Cáctrường Đại học sẽ giúp học viên nhận thức rõ hơn về các vấn đề trong quy hoạch và quản lýmôi trường thông qua phân tích sự thay đổi trong sử dụng đất, thảm che phủ, các dòng thuỷvăn và vật chất, kiểm soát và xử lý ô nhiễm, đánh giá tác động môi trường, sản xuất sạch hơn

và chiến lược sinh kế của người dân

Ngân sách: Chương trình Môi trường, DANIDA 2006 – 2010

Chương trình Môi trường, DANIDA 2006 – 2010 tập trung vào 5 hợp phần:

1 Kiểm soát ô nhiễm ở các khu vực nghèo và mật độ dân số cao;

2 Phát triển môi trường bền vững ở các đô thị nghèo;

3 Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp;

4 Sinh kế bền vững ở miền ven biển;

5 Hỗ trợ nâng cao năng lực trong quy hoạch và quản lý môi trường

Nâng cao năng lực quy hoạch và quản lý môi trường được thực hiện chủ yếu trongkhuôn khổ hợp phần thứ 5 “Hỗ trợ nâng cao năng lực trong quy hoạch và quản lý môitrường” và từ một phần từ các hợp phần khác dành cho nghiên cứu ứng dụng Đối tượng của

dự án là người dân nghèo ở các khu đông dân cư ở đô thị và vùng ngoại thành

Trang 6

Kinh nghiệm thực hiện dự án: Từ năm 2002-2006, trung tâm Sinh thái Nông nghiệp

(CARES), trường Đại học Nông nghiệp I (HAU) phối hợp cùng với Viện Địa lý, Đại họcCopenhagen (IGUC) thực hiện dự án USEPAM (Hỗ trợ các trường Đại học trong quy hoạch

và quản lý môi trường) Dự án do DANIDA tài trợ nhằm xây dựng chuyên ngành đào tạo kỹ

sư môi trường, cũng như nghiên cứu ứng dụng và thử nghiệm hệ thống thông tin môi trường(EIS) tại lưu vực sông Cả (CRB)

CARES/HAU đồng thời tích luỹ nhiều kinh nghiệm trong vòng 5 năm qua từ các dự ánnghiên cứu và đào tạo về nông nghiệp ngoại thành tài trợ bởi Uỷ Ban châu Âu (EU) Những

dự án này bao gồm: Áp dụng công nghệ bền vững trong quản lý phân bón, thuốc trừ sâu vàbệnh dịch trong sản xuất rau tại các gia đình quy mô nhỏ ở Trung Quốc và Việt Nam(VEGSYS); Dự án cân bằng giữa tốc độ tăng trưởng đô thị và nghề làm vườn với môi trường

ở những Trung tâm phát triển châu Á (SEARUSYN); Dự án quản lý thuốc trừ sâu trong canhtác rau ở khu vực Đông Nam Á: kết hợp giữa bảo vệ môi trường và thương mại (MAPET);

Dự án phát triển nghề vườn ở Đông Phi và Đông Nam Á (PRO-POOR)

Viện Công nghệ và Khoa học Môi trường (INEST), trường Đại học Bách Khoa (HUT)

có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo 2 chuyên ngành chính: công nghệ và quản lý môi trườngcho bậc Đại học, thạc sỹ và tiến sỹ Chương trình đào tạo (bao gồm dài hạn và ngắn hạn) tậptrung giải quyết các vấn đề ô nhiễm trong công nghiệp, đặc biệt khả năng xác định và giảmthiểu các nguồn ô nhiễm cũng như chuyển giao công nghệ xử lý nước, chất thải rắn, khí thải

và tái xử dụng chất thải

Trung tâm Công nghệ môi trường khu công nghiệp và đô thị (CEETIA) trực thuộctrường Đại học Xây dựng (HUCE) có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo môi trường Thànhtích đào tạo bao gồm: (i) 35 lớp tập huấn về quan trắc môi trường cho các sở Tài nguyên vàMôi trường từ năm 1995-2006; (ii) Các lớp tập huấn ngắn hạn về quan trắc môi trường đô thị

và công nghiệp cho các sở DONRE, 1996-2006; (iii) Các lớp tập huấn ngắn hạn về kiểm soát

ô nhiễm (dự án SEMA phối hợp với Bộ Tài nguyên và môi trường), 1996-1999; (iv) 70 khoátập huấn ngắn hạn về công nghệ xử lý nước thải và nước cấp, thiết kế và quản lý hệ thống cấpthoát nước, cung cấp nước sạch nông thôn, quản lý môi trường, quan trắc môi trường, đánhgiá tác động môi trường, hoá môi trường cho cán bộ địa phương từ các tỉnh và thành phố( 1995 – 2006)

Trường Đại học Kiến Trúc (HAU) đang thực hiện dự án nâng cao năng lực trong quyhoạch và quản lý môi trường đô thị (2004-2007) Trường Đại học Kiến Trúc đã tích luỹ nhiều kinhnghiệm trong đào tạo và xây dựng các tài liệu giảng dạy liên quan đến quy hoạch và quản lý môi trường đôthị Đồng thời, trường Đại học có khả năng áp dụng các chính sách của Đảng và Nhà nước trong bảo vệ môitrường và xoá đói giảm nghèo

Những hỗ trợ cần thiết:

1 Nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương ở các sở Tài nguyên và Môi trường, sởKhoa học và công nghệ, cũng như các trường Đại học ở Việt Nam thông qua các lớptập huấn ngắn hạn;

2 Thiết lập mạng lưới đào tạo quản lý và quy hoạch môi trường;

Những kết quả dự kiến:

HAU, HUT, HUCE và HAU cùng phối hợp nhịp nhàng trong giáo dục môi trường,nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất;

Trang 7

2.100 lượt người từ các sở Tài nguyên môi trường và sở Khoa học công nghệ từ cáctỉnh có cơ hội tiếp thu và học hỏi các kỹ năng và kiến thức thiết thực cho công việc của họthông qua các lớp tập huấn dựa trên nhu cầu cấp thiết của địa phương;

Mạng lưới đào tạo cán bộ địa phương sẽ không ngừng được cải thiện và củng cố bằngcác khoá học tổng hợp và các nỗ lực của các cơ quan hữu quan nhằm nâng cao năng lực chocán bộ địa phương;

Cải thiện và cập nhật toàn bộ tư liệu giảng dạy (đề cương và bài giảng) và các tài liệuliên quan

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đề cương dự án đề nghị nguồn ủng hộ tài chính để tiếp tục phát triển năng lực trongđào tạo, nghiên cứu và xa hơn nữa là các vấn đề quản lý và quy hoạch môi trường trong tìnhhình xã hội của Việt Nam tại các trường Đại học Nông nghiệp I, Đại học Bách Khoa Hà Nội,Đại học Kiến trúc và Đại học Xây dựng Hà Nội Dự án này là sự tiếp nối và mở rộng của dự

án DANIDA đã được thực hiện tại trường Đại học Nông nghiệp I với tên gọi "Dự án hỗ trợcác trường đại học trong việc quản lý và quy hoạch môi trường - USEPAM" Dự án nâng caonăng lực được thực hiện tại Việt Nam do trường Đại học Nông nghiệp I (HAU) kết hợp vớiViện Địa Lý, trường Đại học Copenhagen (IGUC) Nguồn ủng hộ sẽ được dùng để sử dụngtrong việc đào tạo cán bộ đang làm việc tại các Sở Tài nguyên Môi trường (DONRE), SởKhoa học Công nghệ (DOST), các công ty tư nhân, các tổ chức phi chính phủ (NGO) và nângcao năng lực cho các giảng viên tại trường Đại học Nông nghiệp I, Đại học Bách Khoa HàNội, Đại học Kiến trúc và Đại học Xây dựng Hà Nội Tất cả các hoạt động đều được hỗ trợđan xen lẫn nhau và thiết kế để đạt được các vấn đề quản lý nguồn tài nguyên bền vững và cảithiện tiêu chuẩn môi trường cho người dân địa phương, đặc biệt là những nhóm người thiệtthòi

Việt Nam là một nước nghèo đang phát triển Những nước đang phát triển có điều kiệntiên quyết quan trọng và có tiềm năng cho tăng trưởng kinh tế và cải thiện điều kiện sống,miễn là nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực của họ có thể được tận dụng mộtcách bền vững Tuy nhiên hiện tại nghèo đói và suy thoái môi trường là cản trở chính để pháttriển bền vững ở Việt Nam

Hàng loạt các chiến lược và chính sách nhằm giải quyết các vấn đề trên được thực hiệntrong cả nước Các khung chính sách cơ bản được thực hiện tại Việt Nam Tuy nhiên nhiềulĩnh vực liên quan đến quản lý và quy hoạch môi trường mới chỉ được thể hiện dưới các nghịđịnh Các kế hoạch hành động vì môi trường quốc gia đang chuẩn bị được đưa vào thực hiệntrên toàn quốc Hơn nữa định hướng chiến lược cho phát triển bền vững tại Việt Nam(Chương trình nghị sự 21), là một văn bản pháp luật quan trọng hướng tới phát triển bền vữngtại Việt Nam được chính phủ Việt Nam phê chuẩn Các văn bản này thúc đẩy các hoạt độngbảo vệ môi trường tại Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực

Việt Nam đang cố gắng tăng hiệu quả trong việc quản lý môi trường, bao gồm việc pháttriển các hệ thống quản lý thiết thực ở cấp độ quốc gia và địa phương Tuy nhiên, để đáp ứngviệc tăng nhu cầu cho giám sát, quy hoạch và quản lý tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề vềmôi trường, nước ta cần một lực lượng nhân sự có đủ khả năng, kiến thức cơ bản liên quanđến việc vấn đề này

Một trở ngại lớn là năng lực của các cán bộ trong các trường đại học bị hạn chế trongquá trình đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực giám sát, quy hoạch và quản lý môitrường, những điều này thực sự không tốt đặc biệt ở các cấp độ đại học Sự hạn chế liên quanđến các vấn đề này là cán bộ của các trường đại học và các cơ quan chính phủ (cả cấp thành

Trang 8

phố, tỉnh và huyện), những người có trách nhiệm về lĩnh vực môi trường lại bị hạn chế nhưkhông có chuyên môn về môi trường, thiếu những người có trình độ Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ.Nhiều nhân viên tại DONRE và DOST không phải là những người được đào tạo về môitrường

Vì thế, nỗ lực để giải quyết vấn đề phát triển nguồn nhân lực chính này được mong đợilàm giảm bớt sự kìm hãm phát triển chính trong cả nước Những người hưởng lợi trước mắt

là mục tiêu của các trường đại học và các nhân viên của họ cùng với các cơ quan chính phủđược lựa chọn tại các cấp thành phố và cấp tỉnh Những người này cuối cùng sẽ được lợi từviệc tăng đầu ra các sinh viên có năng lực từ các trường đại học quốc gia Tuy nhiên, ngườihưởng lợi cuối cùng là các cộng đồng sống ở khu vực nông thôn và thành thị của Việt Nam,những người mà cuộc sống của họ có quan hệ gần gũi với việc quản lý và quy hoạch môitrường

Quy hoạch và quản lý môi trường là vấn đề phức tạp vì chúng yêu cầu kiến thức và hiểubiết thấu đáo không chỉ ở chức năng hệ sinh thái mà còn vô số các vấn đề tồn tại trong kinh tế

xã hội, những khó khăn và mối tương quan cần được nghiên cứu cẩn thận trước khi đưa raquyết định Các trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục sinh viên có kỹnăng cần thiết để giải quyết các vấn đề này trong phạm vi quản lý và quy hoạch tài nguyênmôi trường, và vì thế cung cấp kiến thức cho xã hội bằng việc đào tạo những sinh viên tốtnghiệp hoặc nâng cao khả năng cho các cơ quan chính phủ

Hợp phần này sẽ nâng cao năng lực cho các nhân viên tại các Sở về quản lý và quyhoạch môi trường thông qua các khoá đào tạo Trong hợp phần này sẽ tăng cường khả năngquản lý và quy hoạch môi trường cho cán bộ làm việc tại các Sở tài nguyên môi trường(DONRE), Sở Khoa học Công nghệ (DOST), các công ty tư nhân và các tổ chức phi chínhphủ (NGO) Chủ đề chính của khoá đào tạo này sẽ tập trung vào các vấn đề cụ thể mà ngườihọc đang gặp phải trong quản lý môi trường Những nhân viên kỹ thuật, người lãnh đạo vàngười hoạch định cũng sẽ được mời tham dự khoá đào tạo này

2. MỤC TIÊU DỰ ÁN

2.1. Mục tiêu tổng quát

Nâng cao năng lực và kỹ năng quản lý và quy hoạch môi trường cho cán bộ địa phươngbằng các hoạt động tập huấn chuyển giao công nghệ và thiết lập mạng lưới chia sẻ thông tingiữa các trường Đại học và các địa phương

lý môi trường;

Cải thiện trao đổi kiến thức trong nước và Quốc tế về giáo dục môi trường liên ngành,nghiên cứu và phương pháp phát triển nhằm hỗ trợ quy hoạch và quản lý môi trường

3. KẾT QUẢ MONG ĐỢI

Kết quả của dự án này là các sản phẩm có thể đo đếm được, các kết quả được tạo ra bởicác mục tiêu và hoạt động của dự án Do đó, các kết quả này tuơng ứng với từng mục tiêu cụthể của dự án

Trang 9

Mục đích cụ thể Kết quả

1 Nâng cao năng lực HAU, HUT, HAU

và HUCE xây dựng mạng lưới giáo dục đa

ngành đa nghề về quy hoạch và quản lý

2 Nâng cao năng lực cho cán bộ thuộc Bộ

và Sở tài nguyên và Môi trường, Bộ và Sở

khoa học công nghệ, các công ty tư nhân,

tổ chức phi chính phủ (NGOs) nhằm hỗ

trợ các tổ chức chính phủ phát triển các

phương pháp và khuôn khổ hành động

trong quy hoạch và quản lý môi trường

thông qua các lớp tập huấn

2.1 70 khoá tập huấn (khoảng 2100 học viên

từ các tỉnh, thành phố trong cả nước) sẽ được

tổ chức nhằm trang bị kiến thức cho các cán

bộ địa phương trong lĩnh vực quản lý và quyhoạch môi trường

2.2 Tăng cường xây dựng mạng lưới các thànhviên làm việc trong lĩnh vực quản lý môitrường từ các cơ quan/tổ chức khác nhau Đặcbiệt, mục đích giáo dục ở các trường đại học làcung cấp các nguồn nhân lực cho ngành Tàinguyên và Môi trường, các công ty tư nhân,các tổ chức phi chính phủ Đồng thời, kỹ sưmới tốt nghiệp ra trường có thể tìm được việclàm ở các tổ chức này

3 Cải thiện trao đổi kiến thức trong nước

và Quốc tế về giáo dục môi trường liên

ngành, nghiên cứu và phương pháp phát

triển nhằm hỗ trợ quy hoạch và quản lý

môi trường

3.1 Các giáo viên có sẽ có điều kiện chia sẻkinh nghiệm quản lý và công nghệ môi trườngvới các chuyên gia trong nước và quốc tếthông qua các buổi seminar và các kênh truyềnthông khác

4. TÍNH PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN

4.1. Xác định như cầu thực tế và khó khăn của vùng dự án

Như đã đề cập ở trên, đói nghèo và suy thoái môi trường là trở ngại chính cho sự pháttriển tại Việt Nam, vấn đề này thường liên quan đến lưu vực sông, đa dạng sinh thái, đô thịhóa, công nghiệp hóa và thâm canh trong nông nghiệp (sử dụng quá mức phân bón hóa học

và thuốc trừ sâu, đặc biệt là các vùng ngoại thành)

Vấn đề chính về môi trường bao gồm suy thoái đất và rừng, phá vỡ dòng chảy củanước, giảm đa dạng sinh học và sử dụng không hợp lý nguồn tài nguyên và sự tăng nhanh ônhiễm môi trường tại khu vực ngoại thành Những xu hướng đó do sự phát triển tất yếu củakinh tế xã hội bao gồm khó khăn trong việc đổi mới và đa dạng hóa với nguồn năng lượngvẫn còn hạn chế, thiếu công ăn việc làm và gia tăng sự cạnh tranh sử dụng tài nguyên cũngnhư sự cách ly của các hộ gia đình nghèo

Việt Nam đang tăng cường những ảnh hưởng mang tính chất thể chế đến tới quản lýmôi trường, bao gồm phát triển các hệ thống quản lý chức năng ở cấp quốc gia và khu vực.Trong những năm gần đây, Việt Nam đã chỉ ra những kết quả đáng kể về sự phân quyền từcấp tỉnh, huyện, thôn và các phòng ban trục thuộc tỉnh thuộc ngành dọc, những cơ quan này

là các đơn vị rất quan trọng trong quá trình quản lý

Trang 10

Khung giáo dục môi trường ở bậc cao hơn đã được thực hiện khá tốt ở Việt Nam, Việt Nam đã có một số trường đại học được phép đào tạo về môi trường ở các trình độ như cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ Một số trình độ đào tạo này có liên quan đến các lĩnh vực về nông nghiệp, lâm nghiệp và môi trường đô thị, nhưng thiếu chuyên môn sâu hơn về vấn đề nghiên cứu và giáo dục môi trường đa ngành

4.2. Các nhóm hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp

Trình độ của những người có trách nhiệm giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực môitrường sẽ được cải thiện thông qua thực hiện dự án Các cán bộ của các trường đại học sẽ cólợi hơn từ việc cải thiện kỹ năng giảng dạy và trao đổi kiến thức về quản lý và quy hoạch môitrường

Các Sở ban ngành cũng được hưởng nhiều lợi ích từ dự án, bên cạnh đó, đồng thời tỉnh được lựa chọn cũng được hưởng lợi ích từ dự án thông qua phương pháp và các khoá học cụ thể về quản lý và quy hoạch môi trường

Đối tượng hưởng lợi cuối cùng từ dự án là các khu vực nông thôn và thành thị của Việt Nam, những người mà cuộc sống của họ liên quan chặt chẽ và phụ thuộc việc quản lý và quy hoạch môi trường Trong khuôn khổ dự án này, những người hưởng lợi gián tiếp có thể sẽ ở mức cao hơn

4.3. Lý do lựa chọn nhóm mục tiêu

Ở Việt nam, năng lực của một số cán bộ nghiên cứu và giảng dạy về môi trường tại cáctrường đại học bị hạn chế bởi một số các yếu tố Cán bộ giảng dạy thiếu kinh nghiệm thực tế,thiếu các kỹ năng về phân tích và thu thập các số liệu về nhiều lĩnh vực, mối liên kết giữa cácnhà quy hoạch và các cán bộ nghiên cứu tại các trường đại học còn yếu kém Đặc biệt, trườngĐại học Nông nghiệp I có nền tảng vững chắc và kinh nghiệm trong giáo dục môi trường, tuynhiên không có nhiều kinh nghiệm trong một số lĩnh vực khác như quan trắc môi trường, ứngdụng hệ thống thông tin địa lý và kỹ thuật môi trường Cácc nhà trường chỉ có nhiều kinhnghiệm về một số lĩnh vực cơ bản về nông, lâm nghiệp, nhưng hạn chế về năng lực và thiếugiảng viên có trình độ về lĩnh vực quản lý và kỹ thuật môi trường tổng hợp

Thêm vào đó, yếu tố cần thiết cho việc thiết lập mạng lưới về quản lý và qui hoạch lạidựa trên năng lực của các trường đại học nói trên Mỗi trường có thế mạnh riêng trong lĩnhvực môi trường, vì thế các trường có thể chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu, giáo trình để gặt háiđược nhiều lợi ích hơn Ví dụ, khoa Công nghệ môi trường của đại học Xây Dựng rất mạnhtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản như cấp thoát nước, quản lý và công nghệ môi trường, và hệthống kỹ thuật môi trường trong nhà Như vậy, các giảng viên của trường sẽ được mời đếncác trường khác Cũng tương tự như vậy, các giảng viên của trường đại học Nông nghiệp Icũng có thể được mời để giảng dạy về các vấn đề về môi trường nông nghiệp, việc sử dụngthuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ v.v

Hơn nữa, một số cán bộ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệkhông có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực Môi trường, vì thế họ cần được tập huấn về một

số chủ đề liên quan đến đến quy hoạch và quản lý môi trường

4.4. Tính phù hợp của dự án với các nhóm mục tiêu

Xác định các hạn chế và những điểm yếu trong quá trình thực hiện nghiên cứu và giáodục môi trường đa ngành tại các trường đại học, những nỗ lực nhằm tăng cường kỹ năng, đặcbiệt là giữa các giảng viên với nhau dường như có mối quan hệ chặt chẽ Phát triển và củng

cố các môn học và các khoá học trong việc giám sát, quy hoạch và quản lý môi trường, cùngnhau phát triển các phương pháp và dữ liệu, thiết lập mạng lưới quốc gia để trao đổi thông tin

Trang 11

về môi trường và các kiến thức chuyên môn dường như đặc biệt liên quan đến việc nâng caonăng lực cán bộ tại các trường đại học và các cơ quan ban ngành Điều này cũng phù hợp vớicác bộ môn nhằm nâng cao giáo dục đại học thông qua các chương trình giảng dạy kết hợp

4.5. Tính phù hợp của dự án với mực ưu tiên của chương trình

Các hoạt động của dự án rất phù hợp với các ưu tiên của DANIDA cũng như chính phủViệt Nam Các hoạt động dự kiến của dự án bao gồm các khoá đào tạo ngắn hạn, xây dựngkhung chương trình đào tạo về các vấn đề phù hợp để đáp ứng nhu cầu của các trường Đạihọc, Bộ và Sở Tài nguyên Môi trường, Bộ và Sở Khoa học Công nghệ

5. CÁC THÀNH VIÊN DỰ ÁN

5.1. Đại học Bách Khoa

Đại học bách khoa Hà Nội (HUT), thành lập năm 1956, là trường kỹ thuật hàng đầu củaViệt Nam Cho đến nay, hơn 100,000 kỹ sư và 3,000 thạc sỹ và tiến sỹ đã được đào tạo ở 63chuyên ngành khác nhau Một số lượng lớn các nhà khoa học và kỹ sư chất lượng cao đãđược cấp bằng kỹ sư, thạc sỹ và tiến sỹ Các sinh viên tốt nghiệp từ trường Đại học Báchkhoa Hà Nội đã và đang làm việc ở hầu hết các lĩnh vực và mọi miền tổ quốc để đẩy mạnh sựphát triển kinh tế, xã hội, khoa học và kỹ thuật, nhằm đóng góp vào quá trình công nghiệphoá và hiện đại hoá đất nước

Đại học Bách khoa hiện tại có 14 khoa, 24 viện và trung tâm nghiên cứu, trong đó ViệnKhoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) đã được đầu tư đáng kể về cơ sở vật chất và kỹthuật Sự hỗ trợ đó rõ ràng thể hiện sự cam kết của Chính phủ trong việc bảo vệ môi trườngcũng như sự kỳ vọng mà chính phủ vào INEST

Thách thức về môi trường đối với Việt Nam đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn

Để đối phó những thách thức này, nhiều nỗ lực lớn đã được thực hiện theo hướng phổ biếncác giải pháp tân tiến và hiệu quả đối với các vấn đề môi trường Đặc biệt, INEST chú trọngvào sự phát triển khoa học và kỹ thuật hiện đại kết hợp với các vấn đề về môi trường trongviệc quản lý các hoạt động kinh tế xã hội INEST nỗ lực lớn để trở thành một trung tâm đàotạo chất lượng cao trong lĩnh vực môi trường ở Việt Nam và hoà nhập tốt với các trường đạihọc khác trong cả nước Dưới đây là những đơn vị trực thuộc Viện:

 Phòng công nghệ môi trường

 Phòng công nghệ và quản lý môi trường

 Trung tâm quản lý môi trường công nghiệp và kiểm soát ô nhiễm

 Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam

 Phòng thí nghiệm công nghệ môi trường nghiên cứu và phát triển

INEST đào tạo 2 lĩnh vực chính: kỹ thuật môi trường, Công nghệ và quản lý môitrường ở các cấp bậc kỹ sư, thạc sỹ và tiến sỹ Chương trình đào tạo tập trung giải quyết cácvấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp, đặc biệt trong khả năng nhận biết và giảm thiểu cácnguồn ô nhiễm cũng như việc chuyển giao công nghệ trong sử lý nước thải, ô nhiễm khí thải,rác thải rắn công nghiệp và các công nghệ tái chế rác thải Hơn nữa, nhiều các khoá đào tạongắn hạn trong sản xuất sạch, quản lý và phân tích môi trường, sử lý nước thải công nghiệp,quản lý rác thải độc hại, hiệu suất năng lượng và quản lý môi trường được tổ chức cho cáccán bộ kỹ thuật và quản lý từ các cơ quan khác nhau, trường đại học, các viện nghiên cứu, vàcác nhà máy công nghiệp

Từ khi thành lập năm 1998 cho tới năm học 2005-2006 có 15 lớp đã tốt nghiệp, gồm cóhơn 400 kỹ sư môi trường (từ khoá 35 – khoá 46), 100 thạc sỹ môi trường và 3 nghiên cứu

Trang 12

sinh Số lượng các thí sinh tham dự các khoá học thạc sỹ tăng lên nhanh chóng trong 3 nămqua Hiện tại, INEST đã có khả năng đào tạo như là thiết kế công trình xử lý Hàng năm,Viện có 50 – 70 sinh viên và 25- 35 học viên cao học.

Về hoạt động nghiên cứu khoa học, một số các đề tài khoa học và công nghệ cấp quốcgia đã hoàn thành Bên cạnh nhiều nghiên cứu cơ bản về công nghệ xử lý môi trường trongvài năm qua, INEST đã tập trung nghiên cứu các giải pháp xử lý toàn diện và lâu dài các vấn

đề môi trường, được tạo ra trong quá trình công nghiệp hoá như quản lý và xử lý rác thải độchại, hiệu suất năng lượng, công nghệ sạch trong sản xuất Việc sử dụng các công nghệ tái chế

và tái sử dụng, công nghệ sinh học môi trường cũng được Viện quan tâm, đóng góp vào lĩnhvực môi trường Việt Nam, đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia

Để phát triển công nghệ môi trường một cách rộng rãi, tăng sự hợp tác giáo dục và nângcao năng lực chuyên môn của các cán bộ trong Viện, INEST rất chú trọng tới các hoạt độnghợp tác trong nước và quốc tế Các hoạt động hợp tác quốc tế rất đa dạng từ trao đổi cán bộ,hợp tác nghiên cứu, tham gia thực hiện các dự án khoa học và tham gia thành lập các phòngthí nghiệm nghiên cứu chung, tới đào tạo học viên và nghiên cứu sinh

5.2. Đại học Kiến Trúc

Đại học kiến trúc Hà nội được thành lập bởi chính phủ theo quyết định số 181/CP, banhành ngày 17 tháng 9 năm 1969 trực thuộc Bộ Kiến trúc (nay là Bộ xây dựng) Tiền thân củatrường là lớp kiến trúc sư đầu tiên, được thành lập năm 1961, trực thuộc trường Đại học Báchkhoa Hà Nội Trường thuộc Bộ xây dựng và chịu sự quản lý Nhà nước về chuyên môn của BộGiáo dục và Đào tạo và sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.Hiện tại, trường có hơn 800 cán bộ viên chức và người lao động hợp đồng Trong số đó

- Hiện tại, trường có 8 khoa, 4 trung tâm và 1 bộ môn trực tiếp đào tạo các hệ đại học

và sau đại học Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của trường là: hệ chính quy: 1.100-1.200; hệ cửtuyển: 50; hệ không chính quy: 750 – 800; thạc sỹ: 120 – 150; tiến sỹ: 10 – 20

Trường có 5 khoa chuyên ngành:

 Khoa Kiến trúc

 Khoa Quy hoạch Đô thị và Nông thôn

 Khoa Xây dựng

 Khoa Kỹ thuật Xây dựng

 Khoa Kỹ thuật Hạ tầng và Môi trường Đô thị

 Khoa Quản lý Đô thị

Khoa Kỹ thuật Hạ tầng và Môi trường Đô thị được thành lập vào tháng 10 năm 1969.Nhiệm vụ của khoa được xác định rõ theo quyết định 600 QĐ/ ĐHKT- TH ban hành ngày 20tháng 4 năm 2006 của hiệu trưởng Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Trang 13

Cán bộ của khoa và các phòng ban trực tiếp chịu trách nhiệm tham gia các hoạt độngnghiên cứu khoa học ở cấp quốc gia, cấp bộ và cấp trường cho mục đích giáo dục, đào tạo vàứng dụng Trong những năm gần đây, khoa đã hoàn thành 1 đề tài cấp quốc gia, 3 đề tài cấp

bộ và nhiều đề tài cấp trường;

Nhiệm vụ chính của khoa Kỹ thuật Hạ tầng và Môi trường đô thị bao gồm:

 Đào tạo kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và môi trường đô thị

 Đào tạo các chương trình đại học khác

 Đào tạo các chuyên ngành sau đại học

 Tham gia các hoạt động chuyển giao công nghệ nghiên cứu khoa học

 Hợp tác với các cơ quan và tổ chức trong nước và quốc tế

Khoa Kỹ thuật Hạ tầng và Môi trường Đô thị có 8 bộ môn:

 Bộ môn Cấp nước

 Bộ môn Thoát nước

 Bộ môn Kỹ thuật Môi trường

 Bộ môn Giao thông Đô thị

 Bộ môn Thăm dò Địa chất

 Bộ môn Năng lượng

 Bộ môn Đo đạc

 Bộ môn Môi trường và Kinh tế Hạ tầng Kỹ thuật

Khoa có 43 giảng viên, trong số đó có 4 phó giáo sư, 5 tiến sỹ, 15 thạc sỹ và 23 kỹ sư

và cư nhân Họ đang dành thời gian và công sức cho trên 700 sinh viên Đến năm 2010, số lượng nhân viên trong khoa sẽ là 60 Văn phòng khoa gồm có các trợ lý (họ cũng là các giảngviên) chịu trách nhiệm hỗ trợ cho trưởng khoa trong việc đào tạo và quản lý sinh viên; và 2 thư ký

5.3. Đại học Nông nghiệp I

Trường Đại học Nông nghiệp I (HAU) được thành lập từ năm 1956, là một trongtrường đại học quốc gia đầu tiên của Việt Nam với tên gọi là Trường Đại học Nông nghiệp.Ngày nay trường đã trở thành trung tâm giáo dục, nghiên cứu đầu ngành về các lĩnh vực nôngnghiệp và phát triển nông thôn, trong đó bao gồm cả lĩnh vực về quản lý tài nguyên thiênnhiên và môi trường Phần lớn các cán bộ hiện đang làm việc cho chính phủ tốt nghiệp từtrường Đại học Nông nghiệp I, trường đã có một đội ngũ cán bộ vững mạnh trong đó:

 01 nhà giáo nhân dân

Trang 14

Trường có 10 khoa chuyên ngành, trong đó khoa Đất và Môi trường là một trong nhữngkhoa mũi nhọn trong công tác giáo dục và đào tạo, khoa có 9 bộ môn có các hoạt động đào tạo

và nghiên cứu về lĩnh vực môi trường Bộ môn Công nghệ và Quản lý Môi trường đã có nhiềukinh nghiệm trong đào tạo, nghiên cứu và các dich vụ xã hội liên quan đến khoa học môitrường Bộ môn cũng thường xuyên hợp tác với nhiều viện nghiên cứu ở trong nước và quốc tế.Trường Đại học nông nghiệp I là một trong 14 trường Đại học Quốc gia đứng đầu trongtổng số hơn 200 trường Đại học và Cao đẳng trong cả nước Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyếtđịnh hiệu trưởng trường Đại học Nông nghiệp I là chủ tịch hội đồng giáo dục và đào tạo củamạng lưới các trường Đại học và cao đẳng về Nông, Lâm và Thuỷ sản

Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp, trực thuộc trường Đại học Nông nghiệp I, đã cóquyết định thành lập từ năm 2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Các hoạt động đầu tiên củatrung tâm là nghiên cứu, đạo tạo, giáo dục, đánh giá, và chuyển giao công nghệ, kỹ thuậttrong lĩnh vực Sinh thái Nông nghiệp, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệmôi trường Trung tâm hiện có 6 bộ phận chuyên môn sau:

Nghiên cứu phát triển về Nông nghiệp và Lâm nghiệp miền núi

Quản lý tài nguyên và bảo vệ đa dạng sinh học

Nghiên cứu phát triển về hệ thống sinh thái nông nghiệp và tự nhiên

Nghiên cứu về kinh tế, tiêu thụ và xã hội,

Phân tích không gian (Hệ thống thông tin địa lý và áp dụng viễn thám)

Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp đã có quan hệ chặt chẽ với các rất nhiều viện nghiêncứu cũng có quan tâm về vấn đế môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên, cũng như cáctrường Đại học khác, đặc biệt là các Trường Đại học Vinh, Đại học Huế, Đại học Tâynguyên, Đại học Thái nguyên, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, và Đại học Quốcgia Hà Nội Trong tương lai, Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp sẽ đáp ứng và phát triển thànhmột trung tâm đầu ngành chuyên về lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trườngtrong trường Đại học Nông nghiệp I Ngoài các cán bộ hợp đồng dài hạn làm việc tại trungtâm, còn có các cán bộ giảng dạy từ các khoa trong trường cũng như các cán bộ nghiên cứu từcác cơ quan ngoài trường cũng tham gia công tác nghiên cứu tại trung tâm

Hiện nay có khoảng 28 cán bộ làm việc đầy đủ thời gian và các cán bộ làm một phần thờigian công tác tại Trung tâm, đặc biệt có một số giáo sư đầu ngành cũng tham gia các hoạt độngvới Trung tâm Trong số đó có 14 cán bộ nữ Các cán bộ giảng dạy ở bộ môn Công nghệ vàQuản lý Môi trường là lực lượng nòng cốt làm việc tại Trung tâm Tất cả các cán bộ của trungtâm đã tham gia ít nhất là một vài khoá đào tạo ngắn hạn cũng như dài hạn tại một số nước nhưCanada, Đan Mạch, Đức, Indonesia, Israel, Nhật bản, Malaysia, Hà Lan, Philippin, Nga, Tháilan và Mỹ Hơn một nửa số cán bộ đã hoàn thành khoá đào tạo Thạc sỹ tại nước ngoài

Các cán bộ làm việc tại Trung tâm có những chuyên môn chủ yếu như nông học, lâmnghiệp, quản lý tài nguyên nước, kinh tế, thị trường, môi trường, sinh thái, hệ thống thông tinđịa lý và viễn thám, phân tích chính sách và khoa học xã hội

Trung tâm đang hợp tác thực hiện một số các dự án nghiên cứu về quản lý tài nguyênthiên nhiên và môi trường với các tổ chức như SIDA, Viện Tài nguyên Thế giới, Trung tâmĐông Tây, Đại học Copenhagen, Đại học Kyoto, Viện Công nghệ Châu Á – Thái Lan, Đạihọc Khon Kaen, Đại học Chiang Mai, Đại học Wageningen, Đại học Auburn, và Đại họcHohenheim Qua những hoạt động trên cho thấy Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp sẽ là mộttrung tâm nghiên cứu có thế mạnh về quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở ViệtNam

Trang 15

Các hoạt động đầu tiên của trung tâm là nghiên cứu, đạo tạo, giáo dục, đánh giá, vàchuyển giao công nghệ, kỹ thuật trong lĩnh vực sinh thái nông nghiệp, sử dụng bền vững tàinguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Các hoạt động này được thực hiện bởi sự hợp táctrực tiếp với những người nông dân, hộ gia đình, nhóm nông hộ, và các bộ địa phương cũngnhư các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế có cùng lĩnh vực nghiên cứu Các kết quảnghiên cứu của Trung tâm dự định sẽ đóng góp vào quá trình cải thiện công tác quản lý môitrường và tài nguyên bền vững, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chínhsách.

Nhiệm vụ chủ yếu của Trung tâm là thực hiện nghiên cứu, đào tạo sẽ tập trung về vần

đề môi trường trong phạm vi toàn quốc Thúc đẩy tối đa hoá sử dụng quyền tham gia củangười dân, quá trình tiếp cận từ dưới lên trên, sự tiếp cận với dân dựa vào sự góp sức củangười dân, các nhà nghiên cứu cũng như các cán bộ công chức Trong phạm vi trường Đạihọc Nông nghiệp I, Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp là nơi thu hút các cán bộ nghiên cứu vàgiảng dậy trong nhà trường, những người quan tâm đến vần đề quản lý tài nguyên và môitrường, đồng thời trung tâm cũng đẩy mạnh hợp tác và đối thoại giữa các cơ quan và tổ chức

5.4. Trường Đại học Xây dựng (HUCE)

Trường Đại học Xây Dựng (HUCE) được thành lập từ năm 1966 Nhà trường đã trởthành trung tâm đầu đàn về giáo dục bậc cao, đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng

và công nghệ môi trường của đất nước

Hiện tại Nhà trường có 740 cán bộ công chức Trong đó:

 04 Nhà giáo nhân dân

HUCE đào tạo 15 chuyên ngành với 3.000 sinh viên ra trường trong năm:

 Xây dựng các Giếng và Giàn khoan dầu khí

 Xây dựng công nghiệp và dân dụng

 Xây dựng cấu trúc vật liệu

 Xây dựng cầu đường

 Công nghệ thông tin ứng dụng structural engineering

 Cung cấp nước sạch và vệ sinh

 Quản lý và công nghệ môi trường

 Hệ thống công nghệ môi trường trong nhà

 Công trình Cơ khí trong xây dựng và môi trường nước

 Quản lý dự án và kinh tế xây dựng

Ngày đăng: 01/04/2017, 05:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1. Sơ đồ cấu trúc quản lý các hoạt động của dự án - Nâng Cao Năng Lực Và Kỹ Năng Trong Quy Hoạch Và Quản Lý Môi Trường Ở Việt Nam
Hình 6.1. Sơ đồ cấu trúc quản lý các hoạt động của dự án (Trang 18)
Hình 6.2 Sơ đồ tổ chức các lớp tập huấn - Nâng Cao Năng Lực Và Kỹ Năng Trong Quy Hoạch Và Quản Lý Môi Trường Ở Việt Nam
Hình 6.2 Sơ đồ tổ chức các lớp tập huấn (Trang 19)
Bảng 10.1 Dự kiến chi phí cho các khoá tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năng quản lý - Nâng Cao Năng Lực Và Kỹ Năng Trong Quy Hoạch Và Quản Lý Môi Trường Ở Việt Nam
Bảng 10.1 Dự kiến chi phí cho các khoá tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năng quản lý (Trang 22)
Bảng A.1 Dự trù kinh phí cho lớp tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năng về quy hoạch - Nâng Cao Năng Lực Và Kỹ Năng Trong Quy Hoạch Và Quản Lý Môi Trường Ở Việt Nam
ng A.1 Dự trù kinh phí cho lớp tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năng về quy hoạch (Trang 26)
Bảng A.4 Dự trù kinh phí cho lớp tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năng về quy hoạch - Nâng Cao Năng Lực Và Kỹ Năng Trong Quy Hoạch Và Quản Lý Môi Trường Ở Việt Nam
ng A.4 Dự trù kinh phí cho lớp tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năng về quy hoạch (Trang 29)
Bảng A.5 Dự trù kinh phí cho lớp tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năng về quy hoạch - Nâng Cao Năng Lực Và Kỹ Năng Trong Quy Hoạch Và Quản Lý Môi Trường Ở Việt Nam
ng A.5 Dự trù kinh phí cho lớp tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năng về quy hoạch (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w