1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Dự Án Xây Dựng Vùng Sản Xuất Lúa Chất Lượng Cao Tại Đông Triều Và Quảng Yên

39 488 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 896 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Tên dự án: Dự án xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại Đông Triều và Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH SỞ NÔNG NGHIỆP

Trang 1

1 Tên dự án: Dự án xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao

tại Đông Triều và Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

DỰ ÁN:

XÂY DỰNG VÙNG SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢNG CAO

TẠI ĐÔNG TRIỀU VÀ QUẢNG YÊN

Chủ đầu tư : Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Cơ quan thực hiện: Chi cục Bảo vệ thực vật Thời gian thực hiện: 2016 - 2020

Quảng Ninh, 2015

Trang 2

2 Địa điểm thực hiện: Trên địa thị xã Đông Triều và thị xã Quảng Yên bàn

tỉnh Quảng Ninh

3 Dự án thuộc ngành: Ngành Nông nghiêp&PTNT

5 Đơn vị thực hiên: Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Quảng Ninh

7 Thời gian thực hiện dự án Tháng 1/2016-12/2020

NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: SỰ CẤN THIẾT XÂY DỰNG DỰ ÁN 6

Trang 3

I SỰ CẤN THIẾT XẤY DỰNG DỰ ÁN 6

II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN 7

PHẦN II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU VÀ QUẢNG YÊN 9

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9

1 Khí hậu 9

1.1 Nhiệt độ 9

1.2 Mưa 9

1.3 Độ ẩm 9

2 Đất đai 9

2.1 Kết quả phân tích tính chất lý, hoá học đất phẫu diện Đông Triều 9

2.2 Kết quả phân tích tính chất lý, hoá học phẫu diện tại Quảng Yên 10

II THỰC TRẠNG VỀ SẢN XUẤT LÚA TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU VÀ QUẢNG YÊN 11

1 Diện tích và năng suất 11

2 Cơ cấu giống, thời vụ trong sản xuất lúa ở Đông Triều và Quảng Yên 12

2.1 Cơ cấu giống 12

2.2 Thời vụ 12

3 Các đối tượng sâu bệnh hại lúa chủ yếu 12

4 Thực trạng áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất lúa 13

4.1 Đối với khâu làm đất 13

4.2 Đối với khâu gieo, cấy 13

4.3 Đối với khâu tưới tiêu 13

4.4 Đối với công tác phòng chống dịch bệnh hại cây lúa 14

4.5 Đối với khâu thu hoạch 14

III THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT LÚA TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU VÀ QUẢNG YÊN 14

1 Tại thị xã Đông Triều 14

1.1 Hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp 14

1.2 Hệ thống thủy lợi 15

2 Tại thị xã Quảng Yên 16

2.1 Hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp 16

2.2 Hệ thống thủy lợi 16

IV CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 18

V ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG VÙNG SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢNG CAO 19

1 Những thuận lợi 19

2 Những khó khăn, hạn chế 19

Trang 4

PHẦN III: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN 20

I QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ ÁN 20

II MỤC TIÊU 21

1 Mục tiêu chung 21

2 Mục tiêu cụ thể 21

3 Tiêu chí chọn vùng sản xuất lúa chất lượng cao 22

III THỜI GIAN, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM CỦA DỰ ÁN 22

1 Thời gian, phạm vi 22

2 Địa điểm thực hiện dự án 22

3 Đối tượng 23

IV CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 23

1 Cơ cấu giống và mùa vụ trong vùng thâm canh 23

2 Công tác dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất và đầu tư cơ giới 23

3 Xây dựng nâng cấp hệ thống giao thông, Thuỷ lợi nội đồng 23

4 Xác định chế độ canh tác 23

5 Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người nông dân 24

6 Phát triển hệ thống DVNN, xúc tiến thương mại 25

V SẢN PHẢM CỦA DỰ ÁN 25

PHẦN IV: NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ 26

1 Khảo sát, đánh giá, quy hoạch diện tích vùng trồng lúa tại các vùng sản xuất lúa của Đông Triều, Quảng Yên có điều kiện về thổ nhưỡng, khí hậu cũng như đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, xây dựng quy trình canh tác phù hợp để trồng một số giống lúa chất lượng cao 26

2 Nâng cấp cải tạo và kiên cố hóa hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng 26

3 Xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao 27

3.1 Qui mô mô hình………

……… 27

3.2 Diện tích mô hình vùng sản xuất lúa chất lượng cao….……… 28

4 Tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình 28

4.1 Tập huấn kỹ thuật bảo vệ thực vật………28

4.2 Tập huấn quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)……… 29

5 Tổ chức tham quan, học tập mô hình 29

6 Đầu tư máy móc phục vụ vùng sản xuất lúa chất lượng cao 29

PHẦN V: KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 32

1 Cơ chế chính sách 32

2 Tổng hợp nhu cầu kinh phí 32

PHẦN VI: HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 35

Trang 5

1 Hiệu quả kinh tế 35

2 Hiệu quả xã hội 36

PHẦN VII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 377

I CƠ QUAN THỰC HIỆN 37

1 Chủ đầu tư 37

2 Đơn vị thực hiện 37

3 Đơn vị tham gia phối hợp 37

II TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN LIÊN QUAN 37

1 Sở Nông nghiệp & PTNT 37

2 Trách nhiệm Chi cục Bảo vệ thực vật 37

3 Ủy ban nhân dân các địa phương thuộc dự án 37

4 Đề nghị 38

Trang 6

xã hội, nên trong những năm gần đây tỉnh Quảng Ninh đã ban hành nhiều vănbản cơ chế chính sách nhằm khuyến khích ngành nông nghiệp phát triển, đặcbiệt là việc quy hoạch 17 vùng sản phẩm nông nghiệp sản xuất hàng hóa tậptrung, xây dựng mỗi xã phường một sản phẩm, chương trình nông thôn mới vớicác khu nông nghiệp chất lượng cao.

Tổng diện tích trồng trọt cây hàng năm của tỉnh khoảng 68.800 ha, trong đódiện tích trồng lúa trên 43.100 ha Trong vụ đông xuân, diện tích lúa của tỉnh khoảng17.000 ha gồm các giống: Khang dân 18, Hương thơm, BC15, ĐT37,…; vụ mùadiện tích lúa khoảng 26.100 ha gồm các giống như Bao Thai, Nếp, Hương Thơm,Khang dân, Trong đó thị xã Đông Triều và Quảng Yên là hai vùng sản xuất lúatrọng điểm với diện tích chiếm tới 43,5% tổng diện tích toàn tỉnh

Để từng bước nâng cao giá trị, năng suất, sản lượng cây lúa, trong nhữngnăm qua tỉnh Quảng Ninh đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đưa các tiến

bộ khoa học kỹ thuật mới và nhiều giống lúa mới có chất lượng cao vào sản xuấtnhư giống Hương Thơm, Nếp, RVT,… góp phần đáng kể vào việc làm phongphú các giống lúa và thay thế dần các giống lúa có chất lượng trung bình, thấpchưa thật sự đáp ứng yêu cầu của thị trường

Thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng nôngthôn mới, từng bước thực hiện có hiện quả Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệphàng hóa tập trung; Xuất phát từ thực tiễn sản xuất lúa hiện nay tại Quảng Ninh, xácđịnh chương trình sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao là hướng đi đúng góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng đất, xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa gắnliền với phát triển sinh thái đô thị bền vững, tạo các mô hình điểm tiêu biểu về sản

Trang 7

xuất lúa chất lượng theo hướng an toàn, Chi cục Bảo vệ thực vật xây dựng dự án

"

Vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại thị xã Đông Triều và Quảng Yên"

II Căn cứ pháp lý để xây dựng dự án:

- Căn cứ Nghị quyết TW 5 khoá IX về CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn;

- Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị về một sốvấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn;

- Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg ngày 03/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa cây cảnh thời kỳ 1999 – 2010;

- Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 4/3/2005 về việc đẩy mạnh phát triển và ứngdụng CNSH phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, xây dựng nền CNSHthành một ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao;

- Luật KH&CN;

- Luật CNC số 21/2008/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009 quyđịnh về hoạt động CNC, chính sách, biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạtđộng CNC trong các ngành kinh tế - kỹ thuật;

- Quyết định số 53/2004/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ về một sốchính sách khuyến khích đầu tư tại khu công nghệ cao;

- Căn cứ Thông tư số 26/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKH&ĐT-HTB ngày13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp&PTNT, Bộ Kế hoạch&Đầu tư, Bộ Tàichính "Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020";

- Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 27/10/2010 của Ban Chấp hànhĐảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;

- Căn cứ hướng dẫn liên ngành số BXDNTM ngày 13/4/2012 của Liên ngành Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Xây dựng Nông thôn mới về Một số nộidung và mức chi kinh phí phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, đổi mới cáchình thức tổi chức sản xuất ở nông thôn thuộc Chương trình xây dựng nông thônmới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2015;

Trang 8

695/HD-KHĐT-TC-NN&PTNT Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ695/HD-KHĐT-TC-NN&PTNT CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ

về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nôngthôn theo Nghị định số 210/2014/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững";

- Căn cứ vào Quyết định số 2073/QĐ- BKHCN ngày 16/08/2012 của BộKhoa Học và Công Nghệ về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sựnghiệp khoa học và công nghệ Trung cho các dự án uỷ quyền địa phương quản

lý thuộc chương trình “ Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học vàcông nghệ phục vụ phát triển kinh tế- xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn2011- 2015” bắt đầu thực hiện 2013;

- Căn cứ công văn số 2802/UBND-NLN1 ngày 27/5/2014 về chấp thuậnphương án quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh;

- Căn cứ quyết định số 2802/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnhQuảng Ninh về Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa Nôngnghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014;2016;

- Căn cứ công văn số 3590/UBND-NLN1 ngày 01/7/2014 của UBND tỉnh

về việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng các giống câytrồng, vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao vào sản xuất;

- Căn cứ Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnhPhê duyệt Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 và địnhhướng đến 2030;

- Căn cứ Thông báo số 132/TB-UBND ngày 05/6/2015 của Chủ tịchUBND tỉnh Quảng Ninh về việc giao các đơn vị xây dựng Dự án

Trang 9

Phần II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU VÀ

Số giờ nắng trung bình hàng năm dao động từ 1.200 - 1.500 giờ

1.2 Mưa

Đông Triều, Quảng Yên có lượng mưa phân bố không đồng đều, lượngmưa bình quân năm từ 1600-1800 mm, Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 vớilượng mưa trên 100mm/tháng; lượng bốc hơi khoảng 1000mm/năm Các tháng

từ 11-12 đến tháng 3 lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa, bị khô hạn Số ngàymưa phùn 10 ngày trong năm, ít sương mù

1.3 Độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm từ 85 - 87% Do mưalớn và tập trung nên thường xảy ra úng lụt vào tháng 6 và tháng 7 Tháng 4 vàtháng 10 thường xảy ra hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Cation trao đổi (meq/100g) CEC

meq/100g

Al +3 meq/

0,02-<0,002 (mm)

0-18 4,7 1,9 0,123 0,097 1,48 8,5 3,3 4,8 1,92 13,14 0,2 12,09 54,64 33,27 18-38 4,62 1,4 0,095 0,039 1,61 2,6 3,1 5,28 4,32 15,09 0,2 8,14 51,95 39,91 38-78 4,41 1,09 0,078 0,038 1,52 1,8 2,9 4,48 4,32 18,56 0,5 9,79 47,49 42,72

Trang 10

78-110 4,48 3,62 0,145 0,076 1,43 4,1 9,8 4,48 7,52 23,22 0,24 16,51 51,93 31,56

Qua số liệu phân tích cho thấy: Đất phù sa được bồi có thành phần cơ giớinặng từ thịt trung bình đến sét nhẹ Cấp hạt cát tương ứng từ 8,14 - 16,51%; cấphạt sét từ 31,56 - 42,75%, limon ở các tầng chênh lệch nhau không đáng kể

Phản ứng của đất ở mức độ chua vừa pHKCL 4,41 - 4,7 Hàm lượng hữu cơ

từ tầng1 đến tầng 3 trung bình (1,09 - 1,9%); riêng tầng thứ 4 có hàm lượng hữu

cơ giàu (3,62%), có thể do sự vùi lấp xác thực vật trước đây Hàm lượng đạmtổng số từ nghèo đến trung bình (0,078 - 0,123%); Lân tổng số từ nghèo đếntrung bình (0,038 - 0,097%); Kali tổng số từ khá đến giàu (1,43 -1,61%) Lân dễtiêu tầng mặt trung bình (8,5 mg/100g đất), các tầng dưới rất nghèo; kali dễ tiêu

-< 0.002 (mm)

0 – 18 4.85 2.15 0.128 0.114 1.76 5.1 12.3 4.80 1.60 11.86 75.90 55.89 20.92 23.19

18 – 35 6.00 0.33 0.033 0.041 1.65 4.9 17.9 5.60 3.36 11.42 78.5 55.74 22.93 21.33

35 – 65 6.20 0.31 0.033 0.052 1.51 3.9 21.7 6.08 5.12 13.66 82.0 58.16 9.50 32.34 65–110 4.04 0.22 0.017 0.056 1.09 3.8 15.6 4.80 1.60 8.97 71.3 71.00 16.68 12.32

Qua số liệu phân tích ở bảng trên cho thấy phản ứng của đất ít chua (pHKCl

4,85 ở tầng mặt) Hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số ở tầng đất mặt trung bìnhtương ứng là 2,15% và 0,128%, càng xuống sâu các tầng dưới hàm lượng hữu

cơ và đạm tổng số càng giảm Lân tổng số tầng đất mặt giàu (0,144%), ở cáctầng dưới lân tổng số vào loại trung bình Lân dễ tiêu ở tầng đất mặt trung bình(5,1mg/100g đất), ở các tầng dưới lân dễ tiêu nghèo (<5,0mg/100g đất) Kalitổng số và dễ tiêu giàu ở tất cả các tầng Tổng lượng canxi và maghê trao đổithấp, canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn so với magiê Dung tích hấp thu (CEC)trung bình: 11,86meq/100g đất tầng đất mặt Độ no bazơ (V%) lớn đạt 70-80%

ở tất cả các tầng

Thành phần cơ giới của đất là thịt trung bình, khả năng giữ nước, giữphân bón khá

Trang 11

II Thực trạng về sản xuất lúa tại Thị xã Đông Triều và Quảng Yên

1 Diện tích và năng suất

Năm 2014, tổng diện tích gieo trồng của tỉnh là 68.800 ha cây trồng các loại(vụ Đông Xuân là 36.592,8 ha, vụ mùa là 32.206,9ha) Trong đó diện tích lúa cảnăm là 43.114,7ha, Trong đó Thị xã Đông Triều và Quảng Yên là hai "vựa" sảnxuất lúa lớn nhất trong tỉnh với diện tích gieo cấy cả năm chiếm khoảng 43,4%tổng diện tích Trong đó diện tích sản xuất lúa vụ Đông xuân tại Đông Triều là4.466,7 ha chiếm 10,4%, vụ mùa là 5.230 ha chiếm 11,4% tổng diện tích cảnăm; tại Quảng Yên diện tích sản xuất lúa vụ Đông xuân là 4.114 ha chiếm9,5%, vụ mùa là 5.230 ha chiếm 12,1% tổng diện tích cả năm

Tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 234.310,8 tấn Trong đó: Sản lượnglương thực vụ đông xuân đạt 110.450,8 tấn, năng suất lúa đạt 54,3 tạ/ha; sản lượng

vụ mùa ước đạt 123.860 tấn, năng suất lúa đạt 45,6 tạ/ha Trong đó Đông Triềuđạt 54 ngàn tấn, năng suất lúa bình quân là 58 tạ/ha; Quảng Yên đạt 58 ngàn tấnnăng suất lúa bình quân 60 tạ/ha

Đặc biệt tại Đông Triều, Quảng Yên đã hình thành vùng sản xuất lúa chấtlượng cao, riêng Đông Triều đã đăng ký nhãn hiệu tập thể “Nếp cái hoa vangĐông Triều" cho sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng đã được cục Sở hữu trí tuệ cấpvăn bằng bảo hộ Từ đầu vụ xuân 2015, TX Đông Triều đã chỉ đạo các địaphương tiếp tục xây dựng 157 vùng và tiểu vùng sản xuất tập trung gieo cấy từ1-3 giống lúa chất lượng cao, trong đó có 89 vùng gieo cấy bằng một loại giống.Các vùng, tiểu vùng sản xuất tập trung này thực hiện 3 cùng (cùng giống, cùngthời vụ và cùng áp dụng quy trình kỹ thuật)

Tuy nhiên do năng suất và sản lượng lúa chưa tương xứng với tiềm năng vàthu nhập từ trồng lúa chưa cao, chủ yếu là vẫn theo hình thức tự cung tự cấp, sốlượng cung cấp ra thị trường còn quá thấp do đó nhiều diện tích tại nhiều địaphương bị bỏ hoang hoặc được chuyển đổi sang trồng các loại cây khác có giá trịkinh tế cao hơn

Trang 12

2 Cơ cấu giống, thời vụ sản xuất lúa ở Đông Triều và Quảng Yên

2.1 Cơ cấu giống

- Vụ xuân: Khang dân18; Q5; VS1; VT13; XI23 chiếm 20% Các giống chấtlượng 80% bao gồm giống: BC15 RVT; TBR45; Tám đột biến, Thiên ưu 08,…

- Vụ mùa: KD18, VS1, Thiên ưu 08, BC15, TBR45, RVT, Nếp cái hoa vàng

2.2 Thời vụ

- Vụ xuân: Xuân sớm gieo mạ từ 25/11-05/12, cấy 25/12-5/1

Xuân muộn gieo mạ từ 20- 30/1, cấy 5-15/2

- Sâu đục thân 2 chấm:

Là một trong các đối tượng gây hại nguy hiểm nhất trên cây lúa và khóphòng trừ, đặc biệt giai đoạn sâu non đã xâm nhập vào thân lúa Sâu đục thân 2chấm gây hại trên lúa từ giai đoạn mạ đến đẻ nhánh, đòng, trỗ xong Giai đoạn mạsâu hại làm chết các dảnh mạ, gây hại nặng có thể gây thiếu mạ khi cấy Giai đoạn

đẻ nhánh sâu hại gây dảnh héo ảnh hưởng đến số dảnh/khóm Tuy nhiên ở giaiđoạn lúa đẻ nhánh cây lúa vẫn có khả năng đền bù thiệt hại do sâu gây ra Giaiđoạn đòng trỗ là giai đoạn xung yếu của cây lúa, giai đoạn này khả năng sâu xâmnhập vào cuống rơm của đòng là dễ nhất và thiệt hại vào thời kỳ này cũng là caonhất vì cây không có khả năng đền bù, sâu cắn đứt ngang cuống đòng, cuống bônggây hiện tượng bông bạc, diện tích bị hại nặng có thể gây mất trắng

- Rầy nâu, rầy lưng trắng:

Rầy là một trong những loài dịch hại nguy hiểm trên lúa, khi gây hạimạnh có thể gây hiện tượng “cháy rầy” ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng lúa.Ngoài ra rầy còn là môi giới truyền một số bệnh vi rút hại lúa rất nguy hiểmnhư: lùn sọc đen, vàng lùn, lùn xoắn lá, Rầy thường gây hại mạnh trên cácgiống lúa như nếp, Hương thơm, Bắc thơm, Nhị ưu 838, Tại Quảng Ninh, rầythường gây hại tất cả các giai đoạn của cây lúa, tuy nhiên gây hại mạnh nhất từđầu tháng 4 đến cuối tháng 5 trong vụ xuân và giữa tháng 8 đến cuối tháng 10trong vụ mùa

Trang 13

- Bệnh đạo ôn:

Bệnh đạo ôn (đạo ôn lá và đạo ôn cổ bông) là một trong những bệnh phổ biến

và gây hại nghiêm trọng dễ phát triển nhanh trên diện rộng, vụ xuân bệnh thườnggây hại nặng hơn vụ mùa, các giống nhiễm bệnh là giống BC15, Nếp, HT1,

Ngoài ra còn có các đối tượng như: bọ xít, chuột hại lúa, ốc bươu vàng,…cũng gây hại trên cây lúa

4 Thực trạng áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất lúa

Nhờ chính sách hỗ trợ của nhà nước theo phương châm “nhà nước và

nhân dân cùng làm” nhiều khâu trong sản xuất trồng trọt đã tỉnh và các địa

phương đầu tư cơ giới, nhất là các khâu nặng nhọc, tốn nhiều công lao độngnhư: Tưới tiêu, làm đất, gieo cấy, thu hoạch, nhằm giải phóng sức lao động,tranh thủ thời vụ và nâng cao hiệu quả sản xuất, Một số khâu áp dụng cơ giớihoá chính như sau:

4.1 Đối với khâu làm đất

Hiện nay tổng số máy làm đất trên địa bàn toàn tỉnh là 1.587 chiếc, trongđó: Loại 20 - 25 ML: 350 chiếc; loại 6 - 10 ML: 1.237 chiếc Số lượng máy làmđất cơ bản đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Nhưng do các lại máy làm đất cócông suất nhỏ từ 6 - 10 ML là chủ yếu (trên 80%) vì vậy năng suất và chất lượnglàm đất chưa đáp ứng được yêu cầu

4.2 Đối với khâu gieo, cấy

Đông Triều có 85% diện tích lúa gieo sạ; Quảng Yên có 40% diện tích lúagieo sạ, chủ yếu bà con nông dân gieo sạ bằng tay chiếm 90% còn lại 10% gieobằng công cụ sạ hàng; Cấy lúa 10% là cấy bằng tay chưa có máy cấy

4.3 Đối với khâu tưới tiêu

Hiện nay lượng nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tại khu vực

Trang 14

Đông Triều và Quảng Yên do Công ty thủy lợi Đông Triều và Công ty thuỷ lợiYên Lập đảm nhiệm vì vậy hàng năm các địa phương đã chủ động nước tưới vàtiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên toàn vùng.

4.4 Đối với công tác phòng chống dịch bệnh hại cây lúa

Để chủ động trong công tác phòng chống dịch khi có dịch xảy ra trên cáccây trồng nhằm bảo vệ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnhQuảng Ninh đã đầu tư 50 máy phun thuốc BVTV với công suất lớn và giao choChi cục BVTV quản lý

Số máy phun thuốc này chỉ phục vụ cho việc phòng, chống dịch bệnh ởquy mô nhỏ, còn hầu hết nông dân vẫn sử dụng bình bơm tay để phòng trừ sâubệnh, năng suất lao động thấp, hiệu quả không cao và ảnh hưởng đến sức khỏecủa người phun thuốc

4.5 Đối với khâu thu hoạch

- Máy gặp đập liên hợp: Hiện nay Đông triều mới có 10 cái; Quảng Yênchưa có

- Máy tuất đập liên hợp: Đông triều mới có 100 cái; Quảng Yên 80 cái

- Máy sấy Lúa: Chưa có

- Máy xay xát : Đông triều mới có 150 cái; Quảng Yên 180 cái

- Máy đóng bao gói: Chưa có

III Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất tại Thị xã Đông Triều

và Quảng Yên

1 Tại thị xã Đông Triều

1.1 Hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp

Đường trục chính nội đồng của thị xã cơ bản đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí

Quốc gia về NTM (đạt >50% tổng số đường trục chính) chiếm 63,2% (gồm:

Kim Sơn, Đức Chính, Hồng Phong, Hưng Đạo, Xuân Sơn, Việt Dân, Bình Khê,Bình Dương, Hoàng Quế, Yên Thọ, Nguyễn Huệ, Yên Đức); các xã còn lại chưađạt chuẩn Đến nay, tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới

đi lại thuận tiện đạt chuẩn toàn thị xã mới đạt 56%

Trang 15

1.2 Hệ thống thủy lợi

Hệ thống thủy lợi đã cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh, tướitiêu chủ động đạt 95% Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóađạt chuẩn theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM gồm các xã: Kim Sơn, Đức Chính,Hưng Đạo, Hồng Phong, Xuân Sơn, Hoàng Quế, Nguyễn Huệ, Việt Dân, BìnhKhê, Bình Dương, Yên Thọ, Hồng Thái Đông, các xã còn lại chưa đạt chuẩn Tỷ

lệ cứng hóa hệ thống kênh mương các loại đạt 55,1%

- Các công trình đầu mối : Hiện tại trên địa bàn toàn thị xã có 108 côngtrình đầu mối, trong đó có 29 hồ vừa và nhỏ, 3 đập dâng, 71 trạm bơm tưới, 5trạm bơm tiêu

- Hệ thống kênh mương: Tổng chiều dài kênh mương trong thị xã là407,35 km, trong đó đã kiên cố hoá 146,71 km chiếm 36,02%

- Hệ thống đê điều: Toàn thị xã có 51,86 km đê các loại bao gồm: Đê cấp

4 có 28,12 km; Đê cấp 5 có 23,74 km Hệ thống đê Đông Triều được chia thành

3 tuyến: Đê chống lũ vùng trọng điểm; Đê chống lũ vùng hạ lưu; Đê ngăn

mặn.-Hệ thống cấp thoát nước:

+ Hệ thống cấp nước: Tại khu vực trung tâm Đông Triều, nguồn nướcđược khai thác từ 4 giếng khoan nước ngầm với tổng công suất là 2.600 m3/ngđ.Nước từ các giếng được bơm về trạm xử lý cung cấp nước cho khu vực trungtâm Đông Triều và các xã Đức Chính, Hồng Phong, Hưng Đạo, Xuân Sơn

Tại khu vực Mạo Khê có 2 giếng khoan nước ngầm với tổng công suất là4.900m3/ngày Nước được khử trùng tại chỗ và cung cấp cho khu trung tâm MạoKhê và các xã Yên Thọ, Kim Sơn

Hiện tại có một nhà máy sử dụng nguồn nước mặt cung cấp nước cho nhàmáy xi măng Hoàng Thạch với công suất 4.300 m3/ngđ, nước được lấy từ hồĐồng Đò dẫn về bằng đường ống D400

+ Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước hiện có ở thị xã Đông Triềuphần lớn là hệ thống cống thoát nước chung, cả nước mưa lẫn nước bẩn Hướngthoát chính của tất cả các tuyến cống là chảy vào các tuyến kênh mương và đổ

về các sông

Trang 16

2 Tại thị xã Quảng Yên

2.1 Hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp

Đường trục chính nội đồng có 182,6km, trong đó có 8,5km đã được cứng hóa, có 1,5 km đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

* Tại xã Sông Khoai: Tổng chiều dài các tuyến đường nội đồng toàn xã

là 28,8 km; chưa được cứng hóa, trong đó 12km có nền đường Bnền = 2,0  2,5m, mặt đường Bmặt = 1,0 1,5m; còn lại là đường lầy thụt, đi chung với đường bờ vùng

- Các tuyến trục chính nội đồng trong khu vực quy hoạch dài 7,62km100% là đường đất, hiện trạng đường xuống cấp vận chuyển khó khăn

* Tại xã Liên Vị: Đường nội đồng có 0,8km đường nội đồng thuận lợi

cho xe cơ giới đi ra các cánh đồng phục vụ sản xuất

* Tại phường Phong Cốc: Hệ thống trục chính nội đồng chủ yếu là

đường đất chưa được cứng hóa, vì vậy việc đi lại của người dân trong vùng còngặp rất nhiều khó khăn đường thường lầy lội vào mùa mưa, bụi vào mùa khô cầnphải duy tu bảo dưỡng Tổng chiều dài các tuyến đường nội đồng toàn phường

là 2,20 km; chưa được bê tông hóa, nền đường Bnền = 2,0  4,0m, mặt đườngBmặt = 1,0 1,5m; tình trạng đường lầy thụt, đi chung với đường bờ vùng,không sử dụng được còn chiếm tỷ lệ cao

2.2 Hệ thống thủy lợi

Hệ thống kênh mương cấp III có 127,05km, đã kiên cố hóa 44,7km với quy

mô thiết kế tưới cho trên 10.000 ha đất nông nghiệp và cấp hàng trăm m3 nước sinhhoạt Đến nay, trên 80% diện tích gieo trồng đã được tưới tiêu chủ động

* Tại xã Sông Khoai:

- Nguồn cấp nước được lấy từ đập Yên Lập thông qua tuyến kênh tưới cấp

2 chạy qua địa bàn xã về phía Bắc có kênh N6, về phía Nam có tuyến kênh N12

- Hệ thống kênh tưới trên địa bàn xã được phân bố tương đối đồng đều,nguồn nước tưới thông qua các tuyến kênh cấp 2 là N6 và N12 trước khi chảy vàocác tuyến kênh nhánh và tỏa đi các sứ đồng Đánh giá hiện trạng: Ngoài tuyếnKênh chính N6, N12 đã được xây kiên cố kích thước mặt cắt kênh trung bình 1,0m,

Trang 17

các tuyến kênh nhánh lấy nước từ kênh N6, N12 cũng đã được bê tông hóa tuynhiên mật độ còn thưa vì vậy việc chủ động cấp nước tưới mới đạt trên 60%.

- Toàn xã hiện có 1 trạm bơm công suất 1000 m3/h vị trí đặt tại thôn 9

- Tổng chiều dài các tuyến kênh tưới cấp 3 là 60,6km trong đó:

+ Các tuyến kênh đã được cứng hóa 36,0 km chiếm 59,41%

+ Kênh mương chưa được cứng hóa chiếm tỷ lệ lớn (gần 46%) cần cải tạo

và nâng cấp trong thời gian tới

- Tổng chiều dài các tuyến kênh tiêu trên địa bàn xã 26,05 km 100% làkênh đất hiện trạng đã xuống cấp

- Cầu cống chính: Có 2 cống: cống 5 cửa kích thước 2,5x3m, cống 2 cửakích thước 1,2x2m Cống khác (qua đê, đường và qua mương tổng số): 70 cái.Hiện tại trên địa bàn xã có 1 cầu lớn

* Tại xã Liên Vị:

- Hệ thống thuỷ lợi của xã Liên Vị tương đối dày đặc và phân bố đều khắp

trên địa bàn xã Kênh chính Yên Lập chảy theo hướng Bắc Nam là ranh giớiphía Đông của xã Liên Vị, với hệ thống kênh cấp 1 kênh N34, N36, N38 dài11,5km Mạng lưới kênh cấp 2 có chiều dài 15km, kênh cấp 3 có 20km đã đượccứng hoá hiện còn 20km kênh cấp 2 cần được cứng hoá

- Hệ thống mương tiêu kênh rạch trên 20km đáp ứng nhu cầu tiêu úng trong

mùa mưa bão Tuy nhiên kênh tiêu này phần lớn bị lấn chiếm, bồi lắng, nông cạnkhông được nạo vét tu bổ thường xuyên làm hạn chế khả năng tiêu nước

- Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng yêu cẩu sản xuất Chưa có hệ thốngtrạm bơm tưới tiêu do đó chưa chủ động tưới tiêu cho diện tích canh tác lúa

Trang 18

Qua điều tra khảo sát thực tế tại khu vực dự án với tổng chiều dài cáctuyến kênh tưới 2,53km, trong đó kênh N32 là 0,67km, hiện trạng kênh bê tôngchất lượng tốt Các tuyến máng nổi trong vùng dự án dài 1,93km, hiện trạng đã

bị xuống cấp cần cải tạo trong thời gian tới

+ Ngoài tuyến Kênh chính N32 đã được xây kiên cố kích thước mặt cắtkênh trung bình 1,0m, các tuyến kênh nhánh lấy nước từ kênh N32 được xâydựng cũng chủ yếu là các máng nổi được đặt trên các trụ gạch hoặc bê tông hiệntrạng đã bị xuống cấp Cụ thể nhiều đoạn đã bị lún và nứt, còn lại là các tuyếnkênh đất do đó khả năng đáp ứng nhu cầu cấp nước tưới còn bị hạn chế đánh giákhả năng đáp ứng tưới và tiêu chủ động mới đạt trên 50%

+ Khả năng đáp ứng nhu cầu tưới chủ động trên 70%

- Hệ thống tiêu

Tổng chiều dài các tuyến kênh tiêu dài 3,29km hiện trạng 100% là kênh đất.Hiện trạng kênh xuống cấp, sói lở bờ kênh, lòng kênh có nhiều bùn cát bồi lắng

+ Khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu chủ động trên 85%

IV Công tác chỉ đạo và các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Trong những năm qua thị xã Đông Triều và Quảng Yên đã triển khainhiều giải pháp chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, trong đó có cây lúa, với nhiều cơchế chính sách đầu tư, khuyến khích xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷlợi, hỗ trợ giống, xác lập quy hoạch, tổ chức dồn điền, đổi thửa, chỉ đạo củng

cố nâng cao chất lượng hoạt động của HTXDVNN; ban hành các Nghị quyếtchuyên đề về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế trangtrại, gia trại,…

- Tổ chức các hoạt động khuyến nông và Bảo vệ thực vật: đội ngũ cán bộkhuyến nông và bảo vệ thực vật có trình độ chuyên môn cao cơ bản đáp ứngđược yêu cầu tiếp nhận và chuyển giao tiến bộ KHKT mới cho nông dân

- Hoạt động của HTXDVNN đảm bảo việc tưới, tiêu, bảo vệ đồng ruộng,dịch vụ cung ứng giống lúa, phân bón, thu mua lúa gạo và chuyển giao khoa học

kỹ thuật mới, dự tính, dự báo dịch bệnh cho cây trồng phục vụ sản xuất nôngnghiệp ngày càng tốt hơn

Trang 19

V Đánh giá chung về thuận lợi và hạn chế của điều kiện tự nhiên đối với việc xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao

1 Những thuận lợi

- Sản xuất nông nghiệp đã chuyển biến theo hướng phát triển toàn diện, đadạng hoá sản phẩm đang dần hình thành 1 số vùng sản xuất hàng hoá tập trung.Phát triển sản xuất nông nghiệp đã góp phần khai thác tiềm năng về đất đai, laođộng, tiền vốn của các thành phần kinh tế nông thôn, làm tăng hiệu quả sản xuấttăng sản phẩm xã hội

- Kinh tế phát triển theo hướng tăng cơ cấu và giá trị thu nhập từ cácngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ đã góp phần nâng cao đời sống của nhândân, tạo ra cơ hội lớn giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động, ổnđịnh dân cư xã hội vùng nông thôn

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất phúc lợi xã hội được tăng cường, nângcao năng lực phục vụ, nhất là giao thông, thuỷ lợi, nước sạch và điện sinh hoạtvùng nông thôn

- Sản xuất phát triển đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ các doanhnghiệp trong và ngoài nước các tổ chức kinh tế xã hội đầu tư vào lĩnh vực sảnxuất và chế biến nông - lâm sản Đồng thời tăng khả năng tích luỹ vốn và huyđộng vốn nhàn rỗi trong nhân dân đầu tư cho sản xuất tạo đà thuận lợi cho kinh

tế nông thôn phát triển trong giai đoạn tới

- Lực lượng lao động nông nghiệp có khả năng tiếp thu, ứng dụng kỹthuật mới vào sản xuất Một số cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nôngnghiệp được phát huy khá tốt tạo ra những động lực trong sản xuất Quan hệtrong sản xuất nông nghiệp được tăng cường, nhiều thành phần kinh tế cùngtham gia vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp Vai trò HTX nông nghiệp kiểu mớicùng các loại hình dịch vụ nông thôn đã được phát huy,hỗ trợ có hiệu quả chongười sản xuất Tỉnh Quảng Ninh, thị xã Đông Triều và Quảng Yên đã ban hànhnhiều chủ trương, chính sách nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp,tạo ra nhiều chuyển biến tích cực trong lĩnh vực này

2 Những khó khăn, hạn chế

- Bình quân đất nông nghiệp/hộ thấp, hiệu quả sản xuất nông nghiệp chưacao, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp không còn là nguồn thu nhập chính củanhiều hộ gia đình nông dân

Ngày đăng: 01/04/2017, 05:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w