1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuốc hoạt huyết chỉ huyết bổ huyết

112 575 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 10,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyết ứ, huyết lưu thông khó khăn, gây đau đớn thần kinh. Cơ nhục. Huyết hư, huyết thiếu + Biểu hiện da xanh xao, sắc mặt nhợt nhạt + Cơ thể gầy yếu mới ốm dậy, sau khi mất nhiều máu Tử hà sa (nhau thai), tang thầm, hà thủ ô đỏ, tam thất, bạch thược, long nhãn, hồng hoa, khương hoàng, nga truật, tô mộc, tang thầm, thục địa, đương quy, ô tặc cốt, tông lư, hòe hoa, cỏ nhọ nồi, bạch cập, công năng chủ trị, công năng chủ trị, xuyên sơn giáp, cốt khí củ

Trang 1

ĐH Dược 01

Thuốc Phần Huyết

GVHD: Trần Thị Hoàng Sa

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

Đoàn Thị Quỳnh Anh Đoàn Bình

Lưu Thị Châu Trần Thị Kim Chi

Hồ Thị Lệ Diễm Nguyễn Thị Huệ Dung Nguyễn Thị Mỹ Duyên Ngô Thị Duyên

Phan Thị Hà Duyên

Đặng Thị Cẩm Giang Châu Quang Hà

Lê Thị Hiền Trương Phú Chí Hiếu

Trang 3

Nội dung bài học

Đại cương 1

Thuốc hoạt huyết 2

Thuốc phá huyết 3

Thuốc chỉ huyết 4

Thuốc bổ huyết 5

Câu hỏi lượng giá 6

Trang 4

Đại cương

4

01

Trang 5

Đại cương

Thuốc chữa bệnh về huyết chia ra làm 3 loại

Thuốc hành huyết 1

Thuốc chỉ huyết 2

Thuốc bổ huyết 3

Thuốc hành huyết bao gồm Thuốc hoạt huyết và thuốc phá huyết

Trang 6

Lưu ý -Thuốc hoạt huyết, chỉ huyết gọi chung là thuốc lý huyết. -Thuốc bổ huyết còn được gọi là thuốc dưỡng huyết, ích

huyết.

Thuốc bổ huyết

+ Huyết hư, huyết thiếu + Biểu hiện da xanh xao, sắc mặt nhợt nhạt + Cơ thể gầy yếu mới ốm dậy, sau khi mất nhiều máu

Thuốc chỉ huyết

+ Xuất huyết, xuất huyết phủ tạng (tỳ, thận, phế, đại tràng…)

+ Xuất huyết ở những bộ phận phía ngoài (nục huyết, trĩ huyết, chảy máu chân răng…)

Thuốc hành huyết

+ Huyết ứ, huyết lưu thông khó khăn, gây đau đớn thần kinh Cơ nhục.

Đại cương

Đại cương

Trang 7

Thuốc hành huyết

- Là thuốc có tác dụng lưu thông huyết mạch, dùng chữa bệnh do chứng

huyết ứ gây ra

- Nguyên nhân: Do sang chấn, do viêm tắc gây đau đớn, do huyết ứ như

bế kinh, sau khi sinh máu xấu đọng lại, do viêm nhiễm

- Phối hợp thuốc điều trị nguyên nhân

- Phối hợp thuốc hành khí để tăng tác dụng

- Không dùng cho PNCT, đặc biệt cấm nhóm phá huyết như: Tam lăng, Nga truật, Tô mộc

Trang 8

Thuốc hành huyết

+ Loại hoạt huyết (yếu): Dùng với loại huyết mạch lưu thông kém gây sưng đau

+ Loại phá huyết (HH mạnh): Dùng với bệnh huyết ứ đọng, tụ huyết gây đau đớn mãnh liệt

TD: Lưu thông huyết mạch 1

Phân loại: dựa vào mức độ hành huyết 2

 Giảm đau: ở tạng phủ hoặc tại chỗ do sung huyết như đau dạ dày, đau do

viêm, sang chấn, thống kinh

 Chống viêm: giảm các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau (mụn nhọt, viêm

tuyến vú, viêm khớp cấp )

 Chỉ huyết: khi xuất huyết do sung huyết như trĩ chảy máu, tiểu tiện ra máu

 Đưa máu đi các nơi phát triển tuần hoàn bàng hệ: chữa viêm tắc ĐM, teo

cơ, cứng khớp

 Điều hòa kinh nguyệt

Trang 9

Thuốc hoạt huyết

01

Đan sâm Ngưu tất Đào nhân Xuyên khung Ích mẫu

Xuyên sơn giáp Cốt khí củ

Hồng hoa

Trang 10

ĐAN SÂM Radix Salviae miltiorrhizae

Họ hoa môi Lamiaceae

BPD: Rễ cây Đan sâm

Salvia miltiorrhiza

Quy kinh tâm, can

3

Trang 11

30/03/2017 Thuốc phần huyết 11

Bổ huyết: thiếu máu đặc biệt đối với các bệnh mặt nhợt nhạt, xanh

xao của phụ nữ chưa có chồng (dùng dạng chưa chế biến)

Bổ can tỳ: dùng với gan và lá lách bị sưng to, trị bệnh huyết hấp trùng Giải độc: trường hợp sang lở, mụn nhọt.

ĐAN SÂM

Hoạt huyết, trục huyết ứ: trị hành kinh

không đều, đau bụng kinh, bế kinh; huyết

ứ sau sinh; cơ gân sưng tấy đau đớn do chấn thương

Chủ trị

Radix Salviae miltiorrhizae

Họ hoa môi Lamiaceae

Dưỡng tâm an thần: dùng khi bệnh tâm

thần hồi hộp, mất ngủ, suy nhược thần kinh; còn dùng trong bệnh co thắt động mạch

vành tim, phối hợp với đương quy, táo nhân.

Trang 12

ĐAN SÂM

Tác dụng dược lý: làm mềm và thu nhỏ thể tích của gan và lá lách khi sưng to do bệnh gan và huyết hấp trùng Đan sâm còn có tác dụng an thần, gây ngủ Ngoài ra còn có tác dụng làm giãn các huyết quản nhỏ, đặc biệt là ức chế tế bào ung thư phổi

Radix Salviae miltiorrhizae

Họ hoa môi Lamiaceae

Liều dùng:8-20g

Trang 13

13

Trị đau bụng do nguyên nhân khác nhau:

• Đan sâm ẩm( Thời phương ca quát): Đan sâm 40g, Đàn hương, Sa nhân đều 6g, sắc uống trị đau vùng thượng vị do huyết ứ khí trệ.

• Đan sâm 12 - 20g, Xích thược 8 -12g, Nhũ hương, Một dược, Sa nhân đều 6 -10g, trị cơn đau nhiều gia thêm Diên hồ sách, huyết áp không ổn gia thêm Nhân sâm

Trị viêm gan cấp: Dùng dịch chiết Đan sâm

nhỏ giọt tĩnh mạch trị 104 ca viêm gan cấp, tỷ

lệ khỏi 81,7%, tổng số có kết qua đạt 98%

Trên lâm sàng và thực nghiệm, các tác giả đều phát hiện Đan sâm có tác dụng làm gan nhỏ lại, cải thiện tuần hoàn, điều tiết tổ chức hồi phục, giải độc kháng virut ( Báo cáo của Kiều Phúc Lương, Thiểm tây Trung y 1980, 6:15).

MỘT SỐ BÀI THUỐC ĐAN SÂM CHỦ TRỊ: Trị viêm gan mạn hoạt động:

Dùng dịch chiết xuất Đan sâm 4ml/chích bắp, theo dõi 3 tháng ( có tổ đối chiếu dùng thuốc tây gia biện chứng đông y) Kết quả tổ dùng Đan sâm 11 ca trong 2 tháng chức năng gan hồi phục trong 3 tháng có 6 ca ( Bạch ngọc Lương, chích dịch Đan sâm trị viêm gan mạn hoạt động Tạp chí Trung tây

y kết hợp 1984, 2:86).

Trị bệnh phụ khoa, điều hòa kinh nguyệt:

-Đan sâm tán: Đan sâm 20 - 40g, tán bột mịn mỗi lần 6 - 8g, chia 2 lần uống trong ngày có tác dụng điều kinh hoặc sau sanh sản dịch không ra hết Uống với rượu nóng hoặc hòa với đường mía uống càng tốt.

-Đan sâm 15g, Trạch lan 12g, Hương phụ 8g, sắc uống Hoặc dùng Đan sâm, Đương qui đều 15g, Tiểu hồi 8g, sắc uống tác dụng như bài Đan sâm tán.

Đan sâm phối hợp với Hồng hoa, Đào nhân, Ích mẫu thảo trị đau bụng kinh

ĐAN SÂM Radix Salviae miltiorrhizae

Họ hoa môi Lamiaceae

Trang 14

NGƯU TẤT

Vị đắng, chua, tính bình 2

Quy kinh can và thận 3

BPD: Rễ cây Ngưu tất

Achiranthes bidenta Blume

1

Radix Archiranthis bidentatae

Họ Rau giền Amaranthaceae

Trang 15

NGƯU TẤT

Radix Archiranthis bidentatae

Họ Rau giền Amaranthaceae

Thuốc phần huyết

- Hoạt huyết thông kinh hoạt lạc: chữa kinh nguyệt không đều

- Thư cân, mạnh gân cốt: dùng

cho các bệnh đau khớp, đau xương sống, đặc biệt với khớp

của chân Nếu thấp thiên về hư

hàn  phối hợp với quế chi, cẩu

tích, tục đoạn; thiên về nhiệt 

phối hợp với Hoàng bá

- Chỉ huyết: hỏa độc bốc lên gây

nôn ra máu, chảy máu cam.

Chủ trị

- Lợi niệu, trừ sỏi: tiểu tiện đau buốc, ra sỏi, tiểu

đục

- Giáng áp: dùng trong bệnh cao huyết áp nhờ khả

năng làm giảm cholesterol máu

- Giải độc chống viêm: dùng rễ ngưu tất, phòng

bệnh bạch hầu

Liều dùng:15-20g

Trang 16

tử, tỳ giải đều 40g, Nhục quế 20g

• Dùng cật heo nấu với rượu, giã nát luyện với thuốc làm hoàn.

Trị chứng tê thấp khớp đau:

• Dùng Ngưu tất phối hợp với Thương truật, Hoàng bá, Ý dĩ như các bài: Tam diệu tán (hoàn) ( Y học chính truyền): Thương truật 12g, Xuyên Ngưu tất 12g, Hoàng bá 8g, tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống 10g, ngày 3 lần với nước gừng.

MỘT SỐ BÀI THUỐC NGƯU TẤT CHỦ TRỊ:

Bài thuốc Tráng dương, tán hàn, trừ phong thấp, mạnh gân cốt, hòa huyết mạch Trị lưng đau, gối mỏi, 2 chân yếu, chóng mặt, hoa mắt, tay chân lạnh của Triệu cát trong thánh tễ tổng lục:

Đan sâm 15g Đỗ trọng 30g Đương quy 30g Hổ cốt 45g

Kim anh 15g Ngưu tất … 15g Ngưu tất (Xuyên) 30g

Phòng Phong 15g; Phụ tử (chế) 15g

Sinh địa 30g; Sơn thù 15g Thạch Hộc 15g; Tiên linh tỳ 30g

Tỳ giải 30g; Ý dĩ nhân 30g Giã nát, cho vào túi vải, để vào bình, ngâm với 3 lít rượu.

Mùa xuân, hạ: ngâm 7 ngày, mùa thu, đông: ngâm 9 ngày.

Mỗi ngày uống 2 ly, lúc bụng đói.

NGƯU TẤT Radix Archiranthis bidentatae

Họ Rau giền Amaranthaceae

Trang 17

BPD: nhân của quả chín cây đào Prunus persica

(Linn) Batsch hoặc cây Sơn đào Prunus davidiana

(Carr) Franch.

1

Vị đắng, tính bình 2

Quy kinhTâm Can Phế Đại tràng 3

TPHH:Amygdalin, Emulsin, Oleic acid, Linoleic acid, Glucosid khổ Hạnh nhân, Men khổ Hạnh nhân, Men đường Lactate, Vitamin B1, tinh dầu và dầu Lipid

Amydalin, Oleic acid, Lineleic acid…

Trang 18

Nhuận tràng, thông đại tiện: dùng khi tân dịch khô ráo dẫn đến bí

kết đại tiện P/h sinh địa

Giảm đau chống viêm: Dùng khi cơ nhục sưng tấy, chân tay đau

nhức Sau khi đẻ âm hộ sưng đau: dùng nhân hạt đốt, tán nhỏ rắc vào

Họ hoa hồng Rosaceae Công năng - Chủ trị

Hoạt huyết khứ ứ: chữa

KN không đều, đau bụng

kinh; ứ huyết sau sinh :

Dùng 20 hạt đào nhân, bóc

vỏ, bỏ đầu nhọn, sắc uống

với ngó sen

Trang 19

ĐÀO NHÂN

Tác dụng dược lý: cồn chiết xuất Đào nhân có tác dụng chống đông

máu yếu, giãn mạch, tăng lưu luợng máu, tăng mức cAMP trong tiểu cầu,

ức chế máu ngưng tụ, co tử cung, cầm máu đối với sản phụ sinh con so

Persicae Semen

Họ hoa hồng Rosaceae

Trang 20

Trị liệt nửa người:

Đào nhân 2.700 hạt, bỏ vỏ và đầu nhọn, hạt

nào nhân đôi thì không dùng, lấy một đấu

ba thăng rượu ngon, ngâm 21 ngày rồi lấy

ra phơi, quết nát làm viên bằng hạt ngô

đồng lớn, mỗi lần uống 20 viên với rượu

Trị nóng trong xương, cơ thể sốt:

Đào nhân 120 hạt, bỏ vỏ, bỏ đầu nhọn và

hạt nhân đôi, nghiền nát, làm thành viên

Sáng sớm múc nước giếng gọi là Tinh hoa

thủy để uống, uống thuốc với rượu cho say

Cứ cách một ngày uống một lần, cữ ăn thịt

Trị táo bón:

Đào nhân 120g, bỏ vỏ, Ngô thù du 80g, muối ăn 40g, sao chín rồi bỏ muối và Thù du đi, mỗi lần nhai 5-7 hạt Đào nhân

Họ hoa hồng Rosaceae

Trang 21

Quy kinh can phế 3

TPHH:Lá chứa flavonoid 1,5%, saponin, coumarin, anthranoid,

tanin, đường khử Sơ bộ xác định flavonoid có 6 chất trong đó

có một chất thuốc nhóm flavonol

1 BPD: Lá phơi khô hay sao vàng của cây đơn hoa đỏ

Ixora coccinea

Trang 22

ĐƠN HOA ĐỎ Radix folium et flos Ixora

Rubiaceae

Thanh can

giáng áp Dùng hoa thu hái vào mùa hè phơi khô trị cao huyết áp

Chỉ ho Chữa lao phổi ho ra máu

Tương tự chỉ định chung của nhóm

Chủ trị Hoạt huyết

khứ ứ

Giải độc Trị nhọt, ung độc sang lở (sắc cành và lá để

uống)

Trang 24

XUYÊN KHUNG Rhizoma ligustici Wallichi Họ Apiaceae

Chủ trị

Hoạt huyết, thông kinh: xuyên khung

8g, đương quy 12g

Giải nhiệt, hạ sốt: Dùng khi ngoại cảm

phong hàn dẫn đến đau đầu, hoa mắt, đau răng Xuyên khung 8g, bạch chỉ 8g

Bổ huyết: Phối hợp 1 số vị khác để bổ huyết khi cơ thể yếu kém suy nhược (Tứ vật thang: xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch thược)

Hành khí, giải uất, giảm đau: Dùng khi khí trệ

ngực sườn đau tức, đau cơ, khớp Phối hợp

tang diệp, hương phụ

Trang 25

30/03/2017 Thuốc phần huyết 25

Liều dùng:4-8g

Kiêng kỵ: Bệnh thượng thực hạ hư, âm hư hỏa vượng, nôn mửa, ho, mồ

hôi tự ra, mồ hôi trộm, họng khô, miệng khô, phát sốt, phát khát, phiền táo, không dùng

Khí thăng, đờm suyễn, không dùng

Bụng đầy, Tỳ hư, ăn ít, hỏa uất, không dùng

Uống Xuyên khung lâu ngày làm mất chân khí

Xuyên khung sợ vị Hoàng kỳ, Sơn thù, Lang độc; Ghét vị Tiêu thạch, Hoạt

thạch, Hoàng liên ;Phản vị Lê lô

Hợp với Bạch chỉ làm thuốc dẫn, sợ vị Hoàng liên

Âm hư hỏa vượng, thượng thực hạ hư mà khí hư, không dùng

Tác dụng dược lý Xuyên khung có tác dụng làm tê liệt tim, làm cho mạch máu ngoại vi gĩan ra, tăng lưu lượng máu ở mạch vành, cải thiện tình

trạng thiếu Oxy ở tim Liều cao có thể làm cho huyết áp hạ xuống

XUYÊN KHUNG Rhizoma ligustici Wallichi Apiaceae

Trang 26

Trị băng trung, hạ huyết, tân dịch

không cầm:

Xuyên khung, Tục đoạn, Thục địa, Bạch

giao, Đỗ trọng, Sơn thù, Ngũ vị tử, Nhân

sâm, Hoàng kỳ, Toan táo nhân

Trị tửu tích, hông sườn trướng, ói

mửa, bụng có nước:

Xuyên khung, Tam lăng đều 40g, tán bột

Mỗi lần uống 8g với nướcsắc Thông bạch

Trị cơ thể và các khớp đau nhức:

Xuyên khung, Bạc hà đều 6g, Tế tân 4g,

Khương hoạt 8g, Bạch chỉ, Phòng phong,

Kinh giới đều 12g, Cam thảo 4g Sắc uống

CÁC BÀI THUỐC XUYÊN KHUNG CHỦ TRỊ:

Trị khí quyết, đầu đau, phụ nữ khí thịnh đầu đau, sản hậu đầu đau:

Xuyên khung, Thiên thai ô dược

Lượng bằng nhau, tán bột Mỗi lần uống 8g với nước trà

Trị đầu phong, hóa đờm:

Xuyên khung thái nhỏ, sấy khô, tán bột, luyện mật làm hoàn Ngày uống 4- 6g với nướctrà

Trị phong nhiệt đầu đau:

Xuyên khung 4g, Trà diệp 8g Sắc uống nón

XUYÊN KHUNG Rhizoma ligustici Wallichi Apiaceae

Trang 27

Trị đau mắt đỏ, sưng hoặc mắt mờ,cao huyết áp, có thể dùng hạt hoặc toàn cây.

Hành huyết thông kinh

Trị kinh bế, kinh nguyệt không đều, sau đẻ huyết

ứ đau bụng; phối hợp với hương phụ, ngải cứu, bạch đồng nữ

Chủ trị

Giải độc Trị trĩ hoặc rò ở hậu môn, ích mẫu tươi giã nát vắt lấy nước

uống; chữa sang lở mụn nhọt

Trị viêm thận gây phù, dùng riêng 40-100g sắc nóng hoặc phối hợp với xa tiền, bạch mao căn

Lợi thủy tiêu thũng

Trang 28

Ích mẫu Herba Leonuri japonici Họ Lamiaceae

Liều dùng: 8-16 g

Kiêng kỵ: người huyết hư, huyết không bị ứ đọng, đồng

tử giãn, người có thai

Hạt ích mẫu: vị cay, hơi ấm;

có tác dụng sáng mắt, ích tinh, trừ thủy khí, hạ áp

Trang 29

Xuyên sơn giáp

Squama Manidis

Họ Manidae

Thuốc hoạt huyết

BPD: vảy phơi khô của con tê tê.

1

Vị mặn, tính hàn.

2 Quy kinh tâm, thận

3

Trang 30

Xuyên sơn giáp Squama Manidis Họ Manidae

Giải độc

sát trùng Trị trĩ ra máu mủ, sốt rét

Thông sữa, lợi sữa

Dùng cho phụ nữ sau đẻ sữa tắc,

ít sữa; có thể phối hợp với thông thảo

Hoạt huyết thông kinh

Trị kinh nguyệt không đều, phong thấp đau nhức

Trị mụn nhọt bắt đầu hoặc đã thành mủ và nhọt chưa vỡ;

phối hợp với tạo giác thích, nếu bệnh tràng nhạc bị vỡ loét, dùng xuyên sơn giáp nghiền nhỏ mà rắc vào

Liều dùng: 8-12 g

Trang 31

Quy kinh can, tâm bào

3

BPD: rễ cây cốt khí củ 1

Trang 32

Cốt khí củ Radix Polygoni cuspidati Họ Polygonaceae

Tiêu viêm sát

khuẩn Trị viêm phổi, viêm phế quản mạn tính, viêm âm đạo; dùng ngoài dạng bột rắc vào vết thương; trộn

với dầu vừng bôi vào vết bỏng.

Trang 33

TDKK: ức chế trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn phó thương hàn, trực khuẩn lỵ

Trang 34

Nhũ hương Olibamun Gummi resina olibamun Họ Trám Burseraceae

BPD: chất gôm nhựa lấy từ cây 1

Vị đắng, tính ôn 2

Quy kinh tâm, tỳ, can

3

Trang 35

30/03/2017 Thuốc hoạt huyết 35

Dùng trong khí huyết ứ trệ,dẫn đến đau đớn, đau bụng,, phối hợp với trần bì, hậu phác nếu đau bụng kinh nguyệt,phối hợp với đào nhân,hồng hoa

Công năng chủ trị

Giải độc, sinh cơ

Dùng trong mụn nhọt đã vỡ, lâu liền miệng;nghiền bột rắc vào vết thương

Nhũ hương Olibamun Gummi resina olibamun Họ Trám Burseraceae

Trang 37

Hồng hoa

Flos Carthami tinctorii

Họ Cúc Asteraceae

Thuốc hoạt huyết

BPD: hoa phơi khô của cây hồng

hoa Carthamus tinctorius.

Trang 38

Hồng hoa Flos Carthami tinctorii Họ Cúc Asteraceae

Nhuận tràng thông tiện

Dùng hạt của hồng hoa làm thuốc nhuận hạ trong trường hợp táo bón, thường sao qua trước khi dùng.

Giải độc Dùng trong trường hợp sưng đau, thai chết lưu trong bụng (dùng phối

hợp quế chi để đẩy thai chết lưu)

Chủ trị chung; phối hợp với ích mẫu, đào nhân

Công năng- chủ trị Hoạt huyết

thông kinh, ứ huyết

Trang 39

30/03/2017 Thuốc hoạt huyết 39

Hồng hoa Flos Carthami tinctorii Họ Cúc Asteraceae

Chú ý: liều nhỏ, tác dụng dưỡng huyết, hoạt huyết; liều lớn có tác dụng phá huyết, khứ huyết ứ

Không dùng cho PNCT.

Nước sắc hồng hoa có tác dụng hạ huyết áp

TDDL: liều nhỏ, tăng sự co bóp của tử cung và co bóp có quy luật; liều lớn làm cho tử cung bị hưng phấn cao độ, co bóp mạnh

Liều dùng: 4-12g

Trang 40

Kê huyết đằng Caulis spatholobi Họ Đậu Fabaceae

BPD: thân dây leo của cây

Trang 41

Kê huyết đằng

Kê huyết đằng Caulis spatholobi Họ Đậu Fabaceae

Bổ huyết Dùng trong trường hợp huyết hư, phối hợp hà thủ ô đỏ,

Công năng

chủ trị Dùng trong bệnh ứ huyết, cơ nhục sưng đau, kinh nguyệt

không đều,có kinh đau bụng; phối hợp ngưu tất, ích mẫu

Hoạt huyết, thư cân, thông kinh

lạc

Trang 42

Thuốc phá huyết

03

Khương hoàng Nga truật

Tô mộc

Trang 43

Quy kinh Tâm, Phế, Can

3

Thuốc phá huyết

Trang 44

Khương hoàng Rhizoma Curcumae longae Họ Gingiberaceae

Giải độc giảm đau

Tiểu buốt: 1 củ nghệ, 1 củ hánh sắc uống

Lợi tiểu

Tiêu thực, tiêu đàm

Tiêu hóa kém, bụng đầy, đờm não gây động kinh, đau dạ dày: p/hợp kê nội kim, mật lợn, mật ong

Phá tách huyết, hành huyết, giải uất thông kinh

• Dùng khi kinh nguyết bế tắc, dùng cho phụ

nữ sau đẻ : nghệ tần gà

• Dùng khi huyết tích, đau nhói vùng tim: giã nghê, vắt nước uống, p/hợp ngải cứu

Chủ trị

Viêm gan vàng da, mật bài tiết khó khăn:

P/hợp: xa tiền tử, chi tử, lô cănMụn nhọt sang lở Nghệ 40g, nhục quế 12g,Tán nhỏ, mỗi lần 4g

Bong gân, đau cơ: nghệ vàng, ngải cứu,

Lợi mật

Ngày đăng: 31/03/2017, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w