Huyết ứ, huyết lưu thông khó khăn, gây đau đớn thần kinh. Cơ nhục. Huyết hư, huyết thiếu + Biểu hiện da xanh xao, sắc mặt nhợt nhạt + Cơ thể gầy yếu mới ốm dậy, sau khi mất nhiều máu Tử hà sa (nhau thai), tang thầm, hà thủ ô đỏ, tam thất, bạch thược, long nhãn, hồng hoa, khương hoàng, nga truật, tô mộc, tang thầm, thục địa, đương quy, ô tặc cốt, tông lư, hòe hoa, cỏ nhọ nồi, bạch cập, công năng chủ trị, công năng chủ trị, xuyên sơn giáp, cốt khí củ
Trang 1ĐH Dược 01
Thuốc Phần Huyết
GVHD: Trần Thị Hoàng Sa
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Đoàn Thị Quỳnh Anh Đoàn Bình
Lưu Thị Châu Trần Thị Kim Chi
Hồ Thị Lệ Diễm Nguyễn Thị Huệ Dung Nguyễn Thị Mỹ Duyên Ngô Thị Duyên
Phan Thị Hà Duyên
Đặng Thị Cẩm Giang Châu Quang Hà
Lê Thị Hiền Trương Phú Chí Hiếu
Trang 3Nội dung bài học
Đại cương 1
Thuốc hoạt huyết 2
Thuốc phá huyết 3
Thuốc chỉ huyết 4
Thuốc bổ huyết 5
Câu hỏi lượng giá 6
Trang 4Đại cương
4
01
Trang 5Đại cương
Thuốc chữa bệnh về huyết chia ra làm 3 loại
Thuốc hành huyết 1
Thuốc chỉ huyết 2
Thuốc bổ huyết 3
Thuốc hành huyết bao gồm Thuốc hoạt huyết và thuốc phá huyết
Trang 6Lưu ý -Thuốc hoạt huyết, chỉ huyết gọi chung là thuốc lý huyết. -Thuốc bổ huyết còn được gọi là thuốc dưỡng huyết, ích
huyết.
Thuốc bổ huyết
+ Huyết hư, huyết thiếu + Biểu hiện da xanh xao, sắc mặt nhợt nhạt + Cơ thể gầy yếu mới ốm dậy, sau khi mất nhiều máu
Thuốc chỉ huyết
+ Xuất huyết, xuất huyết phủ tạng (tỳ, thận, phế, đại tràng…)
+ Xuất huyết ở những bộ phận phía ngoài (nục huyết, trĩ huyết, chảy máu chân răng…)
Thuốc hành huyết
+ Huyết ứ, huyết lưu thông khó khăn, gây đau đớn thần kinh Cơ nhục.
Đại cương
Đại cương
Trang 7Thuốc hành huyết
- Là thuốc có tác dụng lưu thông huyết mạch, dùng chữa bệnh do chứng
huyết ứ gây ra
- Nguyên nhân: Do sang chấn, do viêm tắc gây đau đớn, do huyết ứ như
bế kinh, sau khi sinh máu xấu đọng lại, do viêm nhiễm
- Phối hợp thuốc điều trị nguyên nhân
- Phối hợp thuốc hành khí để tăng tác dụng
- Không dùng cho PNCT, đặc biệt cấm nhóm phá huyết như: Tam lăng, Nga truật, Tô mộc
Trang 8Thuốc hành huyết
+ Loại hoạt huyết (yếu): Dùng với loại huyết mạch lưu thông kém gây sưng đau
+ Loại phá huyết (HH mạnh): Dùng với bệnh huyết ứ đọng, tụ huyết gây đau đớn mãnh liệt
TD: Lưu thông huyết mạch 1
Phân loại: dựa vào mức độ hành huyết 2
Giảm đau: ở tạng phủ hoặc tại chỗ do sung huyết như đau dạ dày, đau do
viêm, sang chấn, thống kinh
Chống viêm: giảm các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau (mụn nhọt, viêm
tuyến vú, viêm khớp cấp )
Chỉ huyết: khi xuất huyết do sung huyết như trĩ chảy máu, tiểu tiện ra máu
Đưa máu đi các nơi phát triển tuần hoàn bàng hệ: chữa viêm tắc ĐM, teo
cơ, cứng khớp
Điều hòa kinh nguyệt
Trang 9Thuốc hoạt huyết
01
Đan sâm Ngưu tất Đào nhân Xuyên khung Ích mẫu
Xuyên sơn giáp Cốt khí củ
Hồng hoa
Trang 10ĐAN SÂM Radix Salviae miltiorrhizae
Họ hoa môi Lamiaceae
BPD: Rễ cây Đan sâm
Salvia miltiorrhiza
Quy kinh tâm, can
3
Trang 1130/03/2017 Thuốc phần huyết 11
Bổ huyết: thiếu máu đặc biệt đối với các bệnh mặt nhợt nhạt, xanh
xao của phụ nữ chưa có chồng (dùng dạng chưa chế biến)
Bổ can tỳ: dùng với gan và lá lách bị sưng to, trị bệnh huyết hấp trùng Giải độc: trường hợp sang lở, mụn nhọt.
ĐAN SÂM
Hoạt huyết, trục huyết ứ: trị hành kinh
không đều, đau bụng kinh, bế kinh; huyết
ứ sau sinh; cơ gân sưng tấy đau đớn do chấn thương
Chủ trị
Radix Salviae miltiorrhizae
Họ hoa môi Lamiaceae
Dưỡng tâm an thần: dùng khi bệnh tâm
thần hồi hộp, mất ngủ, suy nhược thần kinh; còn dùng trong bệnh co thắt động mạch
vành tim, phối hợp với đương quy, táo nhân.
Trang 12ĐAN SÂM
Tác dụng dược lý: làm mềm và thu nhỏ thể tích của gan và lá lách khi sưng to do bệnh gan và huyết hấp trùng Đan sâm còn có tác dụng an thần, gây ngủ Ngoài ra còn có tác dụng làm giãn các huyết quản nhỏ, đặc biệt là ức chế tế bào ung thư phổi
Radix Salviae miltiorrhizae
Họ hoa môi Lamiaceae
Liều dùng:8-20g
Trang 1313
• Trị đau bụng do nguyên nhân khác nhau:
• Đan sâm ẩm( Thời phương ca quát): Đan sâm 40g, Đàn hương, Sa nhân đều 6g, sắc uống trị đau vùng thượng vị do huyết ứ khí trệ.
• Đan sâm 12 - 20g, Xích thược 8 -12g, Nhũ hương, Một dược, Sa nhân đều 6 -10g, trị cơn đau nhiều gia thêm Diên hồ sách, huyết áp không ổn gia thêm Nhân sâm
• Trị viêm gan cấp: Dùng dịch chiết Đan sâm
nhỏ giọt tĩnh mạch trị 104 ca viêm gan cấp, tỷ
lệ khỏi 81,7%, tổng số có kết qua đạt 98%
Trên lâm sàng và thực nghiệm, các tác giả đều phát hiện Đan sâm có tác dụng làm gan nhỏ lại, cải thiện tuần hoàn, điều tiết tổ chức hồi phục, giải độc kháng virut ( Báo cáo của Kiều Phúc Lương, Thiểm tây Trung y 1980, 6:15).
MỘT SỐ BÀI THUỐC ĐAN SÂM CHỦ TRỊ: Trị viêm gan mạn hoạt động:
Dùng dịch chiết xuất Đan sâm 4ml/chích bắp, theo dõi 3 tháng ( có tổ đối chiếu dùng thuốc tây gia biện chứng đông y) Kết quả tổ dùng Đan sâm 11 ca trong 2 tháng chức năng gan hồi phục trong 3 tháng có 6 ca ( Bạch ngọc Lương, chích dịch Đan sâm trị viêm gan mạn hoạt động Tạp chí Trung tây
y kết hợp 1984, 2:86).
Trị bệnh phụ khoa, điều hòa kinh nguyệt:
-Đan sâm tán: Đan sâm 20 - 40g, tán bột mịn mỗi lần 6 - 8g, chia 2 lần uống trong ngày có tác dụng điều kinh hoặc sau sanh sản dịch không ra hết Uống với rượu nóng hoặc hòa với đường mía uống càng tốt.
-Đan sâm 15g, Trạch lan 12g, Hương phụ 8g, sắc uống Hoặc dùng Đan sâm, Đương qui đều 15g, Tiểu hồi 8g, sắc uống tác dụng như bài Đan sâm tán.
Đan sâm phối hợp với Hồng hoa, Đào nhân, Ích mẫu thảo trị đau bụng kinh
ĐAN SÂM Radix Salviae miltiorrhizae
Họ hoa môi Lamiaceae
Trang 14NGƯU TẤT
Vị đắng, chua, tính bình 2
Quy kinh can và thận 3
BPD: Rễ cây Ngưu tất
Achiranthes bidenta Blume
1
Radix Archiranthis bidentatae
Họ Rau giền Amaranthaceae
Trang 15NGƯU TẤT
Radix Archiranthis bidentatae
Họ Rau giền Amaranthaceae
Thuốc phần huyết
- Hoạt huyết thông kinh hoạt lạc: chữa kinh nguyệt không đều
- Thư cân, mạnh gân cốt: dùng
cho các bệnh đau khớp, đau xương sống, đặc biệt với khớp
của chân Nếu thấp thiên về hư
hàn phối hợp với quế chi, cẩu
tích, tục đoạn; thiên về nhiệt
phối hợp với Hoàng bá
- Chỉ huyết: hỏa độc bốc lên gây
nôn ra máu, chảy máu cam.
Chủ trị
- Lợi niệu, trừ sỏi: tiểu tiện đau buốc, ra sỏi, tiểu
đục
- Giáng áp: dùng trong bệnh cao huyết áp nhờ khả
năng làm giảm cholesterol máu
- Giải độc chống viêm: dùng rễ ngưu tất, phòng
bệnh bạch hầu
Liều dùng:15-20g
Trang 16tử, tỳ giải đều 40g, Nhục quế 20g
• Dùng cật heo nấu với rượu, giã nát luyện với thuốc làm hoàn.
• Trị chứng tê thấp khớp đau:
• Dùng Ngưu tất phối hợp với Thương truật, Hoàng bá, Ý dĩ như các bài: Tam diệu tán (hoàn) ( Y học chính truyền): Thương truật 12g, Xuyên Ngưu tất 12g, Hoàng bá 8g, tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống 10g, ngày 3 lần với nước gừng.
MỘT SỐ BÀI THUỐC NGƯU TẤT CHỦ TRỊ:
Bài thuốc Tráng dương, tán hàn, trừ phong thấp, mạnh gân cốt, hòa huyết mạch Trị lưng đau, gối mỏi, 2 chân yếu, chóng mặt, hoa mắt, tay chân lạnh của Triệu cát trong thánh tễ tổng lục:
Đan sâm 15g Đỗ trọng 30g Đương quy 30g Hổ cốt 45g
Kim anh 15g Ngưu tất … 15g Ngưu tất (Xuyên) 30g
Phòng Phong 15g; Phụ tử (chế) 15g
Sinh địa 30g; Sơn thù 15g Thạch Hộc 15g; Tiên linh tỳ 30g
Tỳ giải 30g; Ý dĩ nhân 30g Giã nát, cho vào túi vải, để vào bình, ngâm với 3 lít rượu.
Mùa xuân, hạ: ngâm 7 ngày, mùa thu, đông: ngâm 9 ngày.
Mỗi ngày uống 2 ly, lúc bụng đói.
NGƯU TẤT Radix Archiranthis bidentatae
Họ Rau giền Amaranthaceae
Trang 17BPD: nhân của quả chín cây đào Prunus persica
(Linn) Batsch hoặc cây Sơn đào Prunus davidiana
(Carr) Franch.
1
Vị đắng, tính bình 2
Quy kinhTâm Can Phế Đại tràng 3
TPHH:Amygdalin, Emulsin, Oleic acid, Linoleic acid, Glucosid khổ Hạnh nhân, Men khổ Hạnh nhân, Men đường Lactate, Vitamin B1, tinh dầu và dầu Lipid
Amydalin, Oleic acid, Lineleic acid…
Trang 18Nhuận tràng, thông đại tiện: dùng khi tân dịch khô ráo dẫn đến bí
kết đại tiện P/h sinh địa
Giảm đau chống viêm: Dùng khi cơ nhục sưng tấy, chân tay đau
nhức Sau khi đẻ âm hộ sưng đau: dùng nhân hạt đốt, tán nhỏ rắc vào
Họ hoa hồng Rosaceae Công năng - Chủ trị
Hoạt huyết khứ ứ: chữa
KN không đều, đau bụng
kinh; ứ huyết sau sinh :
Dùng 20 hạt đào nhân, bóc
vỏ, bỏ đầu nhọn, sắc uống
với ngó sen
Trang 19ĐÀO NHÂN
Tác dụng dược lý: cồn chiết xuất Đào nhân có tác dụng chống đông
máu yếu, giãn mạch, tăng lưu luợng máu, tăng mức cAMP trong tiểu cầu,
ức chế máu ngưng tụ, co tử cung, cầm máu đối với sản phụ sinh con so
Persicae Semen
Họ hoa hồng Rosaceae
Trang 20• Trị liệt nửa người:
Đào nhân 2.700 hạt, bỏ vỏ và đầu nhọn, hạt
nào nhân đôi thì không dùng, lấy một đấu
ba thăng rượu ngon, ngâm 21 ngày rồi lấy
ra phơi, quết nát làm viên bằng hạt ngô
đồng lớn, mỗi lần uống 20 viên với rượu
• Trị nóng trong xương, cơ thể sốt:
Đào nhân 120 hạt, bỏ vỏ, bỏ đầu nhọn và
hạt nhân đôi, nghiền nát, làm thành viên
Sáng sớm múc nước giếng gọi là Tinh hoa
thủy để uống, uống thuốc với rượu cho say
Cứ cách một ngày uống một lần, cữ ăn thịt
Trị táo bón:
Đào nhân 120g, bỏ vỏ, Ngô thù du 80g, muối ăn 40g, sao chín rồi bỏ muối và Thù du đi, mỗi lần nhai 5-7 hạt Đào nhân
Họ hoa hồng Rosaceae
Trang 21Quy kinh can phế 3
TPHH:Lá chứa flavonoid 1,5%, saponin, coumarin, anthranoid,
tanin, đường khử Sơ bộ xác định flavonoid có 6 chất trong đó
có một chất thuốc nhóm flavonol
1 BPD: Lá phơi khô hay sao vàng của cây đơn hoa đỏ
Ixora coccinea
Trang 22ĐƠN HOA ĐỎ Radix folium et flos Ixora
Rubiaceae
Thanh can
giáng áp Dùng hoa thu hái vào mùa hè phơi khô trị cao huyết áp
Chỉ ho Chữa lao phổi ho ra máu
Tương tự chỉ định chung của nhóm
Chủ trị Hoạt huyết
khứ ứ
Giải độc Trị nhọt, ung độc sang lở (sắc cành và lá để
uống)
Trang 24XUYÊN KHUNG Rhizoma ligustici Wallichi Họ Apiaceae
Chủ trị
Hoạt huyết, thông kinh: xuyên khung
8g, đương quy 12g
Giải nhiệt, hạ sốt: Dùng khi ngoại cảm
phong hàn dẫn đến đau đầu, hoa mắt, đau răng Xuyên khung 8g, bạch chỉ 8g
Bổ huyết: Phối hợp 1 số vị khác để bổ huyết khi cơ thể yếu kém suy nhược (Tứ vật thang: xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch thược)
Hành khí, giải uất, giảm đau: Dùng khi khí trệ
ngực sườn đau tức, đau cơ, khớp Phối hợp
tang diệp, hương phụ
Trang 2530/03/2017 Thuốc phần huyết 25
Liều dùng:4-8g
Kiêng kỵ: Bệnh thượng thực hạ hư, âm hư hỏa vượng, nôn mửa, ho, mồ
hôi tự ra, mồ hôi trộm, họng khô, miệng khô, phát sốt, phát khát, phiền táo, không dùng
Khí thăng, đờm suyễn, không dùng
Bụng đầy, Tỳ hư, ăn ít, hỏa uất, không dùng
Uống Xuyên khung lâu ngày làm mất chân khí
Xuyên khung sợ vị Hoàng kỳ, Sơn thù, Lang độc; Ghét vị Tiêu thạch, Hoạt
thạch, Hoàng liên ;Phản vị Lê lô
Hợp với Bạch chỉ làm thuốc dẫn, sợ vị Hoàng liên
Âm hư hỏa vượng, thượng thực hạ hư mà khí hư, không dùng
Tác dụng dược lý Xuyên khung có tác dụng làm tê liệt tim, làm cho mạch máu ngoại vi gĩan ra, tăng lưu lượng máu ở mạch vành, cải thiện tình
trạng thiếu Oxy ở tim Liều cao có thể làm cho huyết áp hạ xuống
XUYÊN KHUNG Rhizoma ligustici Wallichi Apiaceae
Trang 26• Trị băng trung, hạ huyết, tân dịch
không cầm:
Xuyên khung, Tục đoạn, Thục địa, Bạch
giao, Đỗ trọng, Sơn thù, Ngũ vị tử, Nhân
sâm, Hoàng kỳ, Toan táo nhân
• Trị tửu tích, hông sườn trướng, ói
mửa, bụng có nước:
Xuyên khung, Tam lăng đều 40g, tán bột
Mỗi lần uống 8g với nướcsắc Thông bạch
• Trị cơ thể và các khớp đau nhức:
Xuyên khung, Bạc hà đều 6g, Tế tân 4g,
Khương hoạt 8g, Bạch chỉ, Phòng phong,
Kinh giới đều 12g, Cam thảo 4g Sắc uống
CÁC BÀI THUỐC XUYÊN KHUNG CHỦ TRỊ:
Trị khí quyết, đầu đau, phụ nữ khí thịnh đầu đau, sản hậu đầu đau:
Xuyên khung, Thiên thai ô dược
Lượng bằng nhau, tán bột Mỗi lần uống 8g với nước trà
Trị đầu phong, hóa đờm:
Xuyên khung thái nhỏ, sấy khô, tán bột, luyện mật làm hoàn Ngày uống 4- 6g với nướctrà
Trị phong nhiệt đầu đau:
Xuyên khung 4g, Trà diệp 8g Sắc uống nón
XUYÊN KHUNG Rhizoma ligustici Wallichi Apiaceae
Trang 27Trị đau mắt đỏ, sưng hoặc mắt mờ,cao huyết áp, có thể dùng hạt hoặc toàn cây.
Hành huyết thông kinh
Trị kinh bế, kinh nguyệt không đều, sau đẻ huyết
ứ đau bụng; phối hợp với hương phụ, ngải cứu, bạch đồng nữ
Chủ trị
Giải độc Trị trĩ hoặc rò ở hậu môn, ích mẫu tươi giã nát vắt lấy nước
uống; chữa sang lở mụn nhọt
Trị viêm thận gây phù, dùng riêng 40-100g sắc nóng hoặc phối hợp với xa tiền, bạch mao căn
Lợi thủy tiêu thũng
Trang 28Ích mẫu Herba Leonuri japonici Họ Lamiaceae
Liều dùng: 8-16 g
Kiêng kỵ: người huyết hư, huyết không bị ứ đọng, đồng
tử giãn, người có thai
Hạt ích mẫu: vị cay, hơi ấm;
có tác dụng sáng mắt, ích tinh, trừ thủy khí, hạ áp
Trang 29Xuyên sơn giáp
Squama Manidis
Họ Manidae
Thuốc hoạt huyết
BPD: vảy phơi khô của con tê tê.
1
Vị mặn, tính hàn.
2 Quy kinh tâm, thận
3
Trang 30Xuyên sơn giáp Squama Manidis Họ Manidae
Giải độc
sát trùng Trị trĩ ra máu mủ, sốt rét
Thông sữa, lợi sữa
Dùng cho phụ nữ sau đẻ sữa tắc,
ít sữa; có thể phối hợp với thông thảo
Hoạt huyết thông kinh
Trị kinh nguyệt không đều, phong thấp đau nhức
Trị mụn nhọt bắt đầu hoặc đã thành mủ và nhọt chưa vỡ;
phối hợp với tạo giác thích, nếu bệnh tràng nhạc bị vỡ loét, dùng xuyên sơn giáp nghiền nhỏ mà rắc vào
Liều dùng: 8-12 g
Trang 31Quy kinh can, tâm bào
3
BPD: rễ cây cốt khí củ 1
Trang 32Cốt khí củ Radix Polygoni cuspidati Họ Polygonaceae
Tiêu viêm sát
khuẩn Trị viêm phổi, viêm phế quản mạn tính, viêm âm đạo; dùng ngoài dạng bột rắc vào vết thương; trộn
với dầu vừng bôi vào vết bỏng.
Trang 33TDKK: ức chế trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn phó thương hàn, trực khuẩn lỵ
Trang 34Nhũ hương Olibamun Gummi resina olibamun Họ Trám Burseraceae
BPD: chất gôm nhựa lấy từ cây 1
Vị đắng, tính ôn 2
Quy kinh tâm, tỳ, can
3
Trang 3530/03/2017 Thuốc hoạt huyết 35
Dùng trong khí huyết ứ trệ,dẫn đến đau đớn, đau bụng,, phối hợp với trần bì, hậu phác nếu đau bụng kinh nguyệt,phối hợp với đào nhân,hồng hoa
Công năng chủ trị
Giải độc, sinh cơ
Dùng trong mụn nhọt đã vỡ, lâu liền miệng;nghiền bột rắc vào vết thương
Nhũ hương Olibamun Gummi resina olibamun Họ Trám Burseraceae
Trang 37Hồng hoa
Flos Carthami tinctorii
Họ Cúc Asteraceae
Thuốc hoạt huyết
BPD: hoa phơi khô của cây hồng
hoa Carthamus tinctorius.
Trang 38Hồng hoa Flos Carthami tinctorii Họ Cúc Asteraceae
Nhuận tràng thông tiện
Dùng hạt của hồng hoa làm thuốc nhuận hạ trong trường hợp táo bón, thường sao qua trước khi dùng.
Giải độc Dùng trong trường hợp sưng đau, thai chết lưu trong bụng (dùng phối
hợp quế chi để đẩy thai chết lưu)
Chủ trị chung; phối hợp với ích mẫu, đào nhân
Công năng- chủ trị Hoạt huyết
thông kinh, ứ huyết
Trang 3930/03/2017 Thuốc hoạt huyết 39
Hồng hoa Flos Carthami tinctorii Họ Cúc Asteraceae
Chú ý: liều nhỏ, tác dụng dưỡng huyết, hoạt huyết; liều lớn có tác dụng phá huyết, khứ huyết ứ
Không dùng cho PNCT.
Nước sắc hồng hoa có tác dụng hạ huyết áp
TDDL: liều nhỏ, tăng sự co bóp của tử cung và co bóp có quy luật; liều lớn làm cho tử cung bị hưng phấn cao độ, co bóp mạnh
Liều dùng: 4-12g
Trang 40Kê huyết đằng Caulis spatholobi Họ Đậu Fabaceae
BPD: thân dây leo của cây
Trang 41Kê huyết đằng
Kê huyết đằng Caulis spatholobi Họ Đậu Fabaceae
Bổ huyết Dùng trong trường hợp huyết hư, phối hợp hà thủ ô đỏ,
Công năng
chủ trị Dùng trong bệnh ứ huyết, cơ nhục sưng đau, kinh nguyệt
không đều,có kinh đau bụng; phối hợp ngưu tất, ích mẫu
Hoạt huyết, thư cân, thông kinh
lạc
Trang 42Thuốc phá huyết
03
Khương hoàng Nga truật
Tô mộc
Trang 43Quy kinh Tâm, Phế, Can
3
Thuốc phá huyết
Trang 44Khương hoàng Rhizoma Curcumae longae Họ Gingiberaceae
Giải độc giảm đau
Tiểu buốt: 1 củ nghệ, 1 củ hánh sắc uống
Lợi tiểu
Tiêu thực, tiêu đàm
Tiêu hóa kém, bụng đầy, đờm não gây động kinh, đau dạ dày: p/hợp kê nội kim, mật lợn, mật ong
Phá tách huyết, hành huyết, giải uất thông kinh
• Dùng khi kinh nguyết bế tắc, dùng cho phụ
nữ sau đẻ : nghệ tần gà
• Dùng khi huyết tích, đau nhói vùng tim: giã nghê, vắt nước uống, p/hợp ngải cứu
Chủ trị
Viêm gan vàng da, mật bài tiết khó khăn:
P/hợp: xa tiền tử, chi tử, lô cănMụn nhọt sang lở Nghệ 40g, nhục quế 12g,Tán nhỏ, mỗi lần 4g
Bong gân, đau cơ: nghệ vàng, ngải cứu,
Lợi mật