1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình xử lý ảnh Photoshop CS full

31 668 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

download giáo trình xử lý ảnh photoshop cs5×giáo trình xử lý ảnh photoshop cs5 dành cho người tự học×giáo trình xử lý ảnh photoshop cs6×giáo trình xử lý ảnh photoshop×giáo trình xử lý ảnh bằng photoshop×giáo trình bí mật xử lý ảnh photoshop cs2× Từ khóa giáo trình xử lý ảnh photoshop cs5 dành cho người tự học tập 1giáo trình xử lý ảnh photoshop cs3download giáo trình xử lý ảnh photoshopgiáo trình xử lý ảnh bằng photoshop cs3

Trang 1

Chương 1 TÌM HIỂU HÌNH ẢNH CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG

Khi các pixel có chứa màu sắc sẽ tạo nên ảnh : Image.

Khi các pixel không có màu sắc sẽ được gọi là vùng trong suốt :

Transparent.

Trang 2

2 Độ phân Giải – Resolution

Số lượng các pixel chứa trong một đơn vị hình ảnh được gọi là độ phân giải Đây chính là yếu tố quyết định chất lượng ảnh trong in ấn Độ phân giải càng cao hình ảnh càng rõ nét Theo mặc định thì ảnh có độ phân giải là 300ppi.(Pixel Per Inch)

Hệ màu chính là không gian màu trong hình ảnh

Thông thường thì hình ảnh trong photoshop có 3 hệ màu chính

RGB Color : Màu được tạo bởi 3 sóng màu Red, Green, Blue.

CMYK Color : Màu sắc được tạo bởi 4 sóng màu Cryan, Magenta,

Yellow, Black

Grayscale : Hình ảnh chỉ có 256 thang màu xám.

Chú ý: Bit màu tương ứng với số màu mà ảnh có thể hiển thị Ví dụ 8 bit tức là

2 8 màu tương ứng là 256 màu.

II TÌM HIỂU ẢNH BITMAP VÀ ẢNH VECTOR

1 Ảnh Bitmap

Bitmap còn gọi Raster là hình chụp bằng máy chụp hình, viết rõ là “map of bits” là một bức hình kết hợp bởi những ô vuông nhỏ gọi là “dot” hay “pixel ” Mỗi ô vuông có chứa tối thiểu một “ bit on” cho màu đen hay một “bit off ” cho màu trắng Đối với ô vuông nào có màu sắc thì mỗi ô có thể chứa 16, 24 hay 48 bits Bits càng nhiều thì hình càng có nhiều màu rõ đẹp

Độ lớn của mỗi bức hình được qui định bằng số ô vuông theo chiều dọc và theo chiều ngang mà thường được gọi là “resolution ” .Thí dụ “resolution 250x250” có nghìa bức hình có 62,500 ô vuông (dots)

Khi ấn định nét rõ chi tiết của bức hình bitmap thì dùng tiêu chuẩn mỗi inch có bao nhiêu ô vuông “dots per inch” (dpi) hay “ pixels per inch ” (ppi) Hình xuất hiện trên trang Web thường có 72 dpi và hình in thương mại có 300

Trang 3

dpi Trung bình nên chọn 200 - 400 dpi Khi lưu trữ trong máy tính, hình ảnh dạng bitmap thường có phần mở rộng như sau : GIF, BMP, PEG, JPG,…

2 Ảnh Vector

Là hình vẽ bằng tay với computer, được kết hợp bởi những dấu chấm, những đường thẳng, đường cong và hình đa gíac do software dựa theo phương tr̀inh tóan học Sinh viên Ivan Sutherland tại đại học Mỹ MIT là người đầu tiên

đã sáng chế software có tên là Sketchpad dùng vẽ Vector graphic vào năm 1961

So sánh với bitmap, hình vector graphic chiếm ít chỗ trong computer vì không chứa pixels mà chỉ chứ các phương trình tóan học và khi kéo dãn rộng ra hình không bị răng cưa hay nhoè

Khi bạn sử dụng các công cụ vẽ của Flash để vẽ ảnh, bạn thu được ảnh dạng vector Bạn cũng có thể thu được ảnh dạng vector khi bạn import ảnh tạo bởi các chương trình khác như Illustrator, Freehand, AutoCAD DXF

Trang 4

Chương 2 LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TRONG

PHOTOSHOP

I GIỚI THIỆU

Chương trình Photoshop là một chương trình xử lý ảnh (bitmap) chuyên nghiệp, lắp ghép hình ảnh, phục chế ảnh củ, tạo ảnh nghệ thuật, hổ trợ thiết kế Web và phục vụ in ấn

Link: Tại đây hoặc Tại đây

1 CẤU HÌNH MÁY TÍNH CHO PHOTOSHOP CS2

Photoshop cần cấu hình máy đủ mạnh để xử lý hình ảnh ở độ phân giải cao Cấu hình tối thiểu:

* CPU: Pentium IV

* OS: Microsoft Windows XP SP2

* RAM: 256MB (khuyến cáo 512 MB RAM)

* Card màn hình: 32 MB (khuyến cáo 64 MB trở lên)

* Độ phân giải: 800x600

* Ổ đĩa cứng còn trống: 500MB

2 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP

Muốn cài đặt chương trình Photoshop cần có đĩa CD chứa chương trình Photoshop và một số hiệu ứng (Effect)

3 CỬA SỔ MÀN HÌNH PHOTOSHOP

3.1 Giới thiệu giao diện

1 2 3 4 5 6 7 8

Trang 5

1: Thanh menu lệnh - chứa tất cả các lệnh biến đổi hình ảnh của Photoshop.2: Thanh tùy chọn của công cụ (Options) - chứa các tính chất, lựa chọn riêng cho từng công cụ.

3: Thanh công cụ (Toolbar) - chứa tất cả các công cụ chuẩn hiệu chỉnh hình ảnh

4: Vùng nền màu xám của Photoshop

5: Trang chứa hình ảnh đang thao tác

6: Thanh trạng thái – Thể hiện các trạng thái của hình ảnh đang thao tác

Công dụng các công cụ trong Toolbar

Trong Adobe Photoshop có trên 20 nhóm công cụ khác nhau giúp cho việc sửa chữa và thiết kế ảnh đạt kết quả nhanh chóng Sau đây là một số nhóm công cụ tiêu biểu và chức năng chính của nó

Marquee: Nhóm công cụ xác định vùng chọn dạng mặt nạ.

Lasso: Nhóm công cụ chọn tự do.

Move: Công cụ di chuyển vật thể.

Magic wand: Công cụ chọn theo vùng tương đồng.

Crop: Công cụ cắt xén hình ảnh.

Brush – pencil healing: Công cụ vẽ, sơn tự do.

Brush – patch – history brush: Công cụ tô.

Clone stamp: Công cụ nhân bản.

Eraser: Nhóm công cụ tẩy.

Paint bucket tool: công cụ tô một màu.

Gradient: Công cụ tô màu chuyển sắc.

Dore – Burn – Sponge: Nhóm công cụ hiệu chỉnh tông màu.

Blur – Sharpen – Smudge: Nhóm công cụ phục hồi ảnh.

Pen: Nhóm công cụ vẽ đường dẫn.

Trang 6

Shape: Nhóm công cụ vẽ hình.

Tye mask: Nhóm công cụ tạo chữ.

Eye drpper – color sampler: Nhóm công cụ trích mẫu màu từ hình ảnh.

II CÁC PALETTE DI ĐỘNG TRONG PHOTOSHOP

Khi làm việc với các hình ảnh trong Photoshop ta thường phải sử dụng các bảng báo, được gọi là các Palette di động (vì có thể tắt, mở và di chuyển vị trí các bảng báo theo nhu cầu sử dụng)

Các Palette được tắt mở bằng cách bỏ hoặc đánh dấu chọn vào tên của chúng trong menu Window

Để thu nhỏ diện tích của các Palette di động này có thể xếp chung nhiều palette thành một, khi nhấp chọn vào tên của một palette nào thì bảng đó sẽ được hiện lên

1 PALETTE NAVIGATOR

2 PALETTE INFO

Palette info thể hiện toạ độ của con trỏ chuột và thông

số màu tại vị trí toạ độ đó

Hai ô bên trên cho biết tỉ lệ các màu tại điểm tọa độ

theo hai hệ màu RGB và CMYK

Hai ô bên dưới thông báo toạ độ con trỏ mouse (X – Y )

và kích thước vùng chọn đang hoạt động (W - H)

3 PALETTE COLOR

Palette color giúp chọn nhanh, chính

xác màu Foreground hay màu background

bằng cách điều chỉnh con trượt tam giác

của các dãy màu hoặc dùng ống hút trích

lấy mẫu màu của hộp màu bên dưới

Màu được chọn sẽ được hiện trong ô màu

của Palette cũng như trong toolBox

4 PALETTE SWATCHES

Để làm rõ hơn các vùng ảnh khác

nhau thông thường phải phóng lớn

vùng ảnh cần thao tác Khi đó Palette

Navigator sẽ hiện tỉ lệ phóng lớn ảnh

và vùng ảnh đang được nhìn rõ

Khi di chuyển thanh trượt bên dưới

bảng (hoặc nhập thông số chính xác )

sẽ làm thay đổi tỉ lệ phóng lớn ảnh, sau

đó di chuyển khung bao màu đỏ đến

vùng ảnh cần thao tác Ảnh trên màn

hình sẽ thay đổi tương ứng

Trang 7

Giúp chọn màu nhanh chóng bằng cách click chuột chọn các mẫu màu đã được lưu sẳn Nếu dùng ống hút chọn màu thì sẽ chọn được màu cho Foreground, nếu muốn chọn màu cho Background thì phải nhấn giữ phím ALT trong khi hút mẫu màu.

Palette Swatches cũng cho phép lưu giữ thêm một mẫu màu mới từ hộp

Foreground trong toolbox bằng cách click chọn biểu tượng Create new Swaches

of Foreground color…

5 PALETTE STYLE

Palette Style giúp tạo nhanh chóng các

hiệu ứng cho layer, từ các hiệu ứng được lưu

trữ sẳn bằng cách nhấp chuột chọn vào

khung style mẫu

Có thể tạo một mẫu Style mới từ Layer rồi

lưu giữ chúng cho các lần hiện sau đó

6 PALETTE CHARACTER – PARAGRAPH

Hai bảng báo này

Layer được hiểu như những tấm phim trong suốt

đặt chồng lên trên nền Background của một hình

ảnh

Thông thường hình ảnh trong photoshop đều

được tạo bởi nhiều layer, mỗi layer chỉ chứa một vật

thể riêng biệt Các layer này thường được tạo bằng

lệnh cắt dán bởi các công cụ tô vẽ Tính chất này rất

tiện dụng khi hiệu chỉnh ảnh mà không làm ảnh

hưởng đến các vùng ảnh khác

Palette layer được dùng để quản lý các layer Trong mỗi lần thay đổi chỉ có

thể thay đổi trên một layer được bật sáng xanh - gọi là Layer hiện hành Các

layer khác có biểu tượng con mắt sáng sẽ cho phép nhìn thấy vật thể chứa bên

trong chúng - được gọi là layer hiển thị - và khi các biểu tượng tại layer không dược bật sáng thì vật thể chứa tronglayer sẽ không được nhìn thấy - gọi là Layer

ẩn.

Trang 8

Sau khi thao tác xong với hình ảnh có thể trộn chung các Layer với nhau thành một layer Background (để làm giảm kích thước của hình ảnh khi lưu giữ).

8 PALETTE CHANEL

Chủ yếu dùng để lưu trữ các kênh màu

của hình ảnh, bao gồm một kênh tổng hợp

và các kênh đơn trong hình ảnh có hệ màu

CMYK được hiểu như bảng tách màu

Ngoài ra, palette chanel còn được dùng

để lưu trữ các vùng chọn dưới dạng kênh có

thang độ xám kênh Alpha

9 PALETTE HISTORY

Palette history cho phép ghi lại các thao

tác gần đây đã được dùng hiệu chỉnh cho ảnh

Mỗi một thay đổi cho ảnh sẽ được ghi lại với

tên lệnh hay tên công cụ đã sử dụng Khi

muốn quay trở về các trạng thái cũ của hình

ảnh bạn chỉ cần chọn vào tên lệnh tương ứng

(các tên lệnh bên dưới nó sẽ tự động bị mờ)

và bạn có thể tiếp tục chỉnh sửa hình ảnh từ

thời điểm này

Theo các mặc định, palette history có khả

năng lưu giữ được 20 trạng thái gần nhất của ảnh, các trạng thái hơi cũ hơn bị huỹ để giải phóng bộ nhớ Để giữ một trạng thái đặc biệt trong suốt phiên làm

việc bạn phải tạo ảnh chụp nhanh cho riêng trạng thái này ở mục Snappshort.

Một khi bạn đã đóng hình ảnh và mở lại thì toàn bộ các trạng thái trước đó và cả các Snappshort sẽ bị xoá sạch Lúc này Palette history tiếp tục ghi lại các thay đổi tiếp theo

III QUẢN LÝ FILE

1 Tạo tập tin mới

Để tạo một tập tin ảnh mới, ta vào menu File chọn New Khi đó hộp thoại New sẽ hiện lên như sau:

Ta xác lập các giá trị cho tập tin mới như sau:

+ Name: Tên tập tin

+ Preset: Kiểu file thiết kế (web, photo, …)

+ Size: Một số kích thước chuẩn đi theo kiểu đã chọn trong Preset

+ Width: Chiều rộng của ảnh

+ Height: Chiều cao của ảnh

+ Resolution: Độ phân giải (pixel/inch)

+ Color Mode: Chế độ màu

- Grayscale: 1 màu

- RGB color: 3 màu

- CMYK color: 4 màu

Trang 9

+ Background Content: Nền của tập tin

- White: Nền màu trắng

- Background Color: Nền màu background

- Transparent: Nền trong suốt

2 Lưu tập tin lần đầu tiên (hoặc lưu với tên khác)

Ta thực hiện vào menu File chọn Save As, khi đó hộp thọai Save As hiện lên, ta xác định một số thông tin sau:

+ Save in: Chọn ổ đĩa và thư mục, nơi sẽ lưu tập tin ảnh

+ File name: Đặt tên tập tin

+ Format: Chọn định dạng (đuôi) cho tập tin

- Chọn định dạng Photoshop (*.PSD) thì lần sau ta chỉnh sữa các lớp ảnh (Layer) được

- Chọn định dạng khác (*.jpg, *.Tiff, *.png, *.gif,…) thì lần sau không thao tác được trên các lớp ảnh

+ Click vào nút Save để hòan tất việc lưu tập tin

3 Lưu tập tin lần thứ hai trở đi

Ta thực hiện vào menu File chọn Save

Ta nên lưu tập tin thường xuyên trong suốt quá trình làm việc để tránh tình trạng hỏng tập tin khi có sự cố bất ngờ xảy ra như: treo máy, cúp điện,…

4 Lưu tập tin sử dụng cho Web

Ta thực hiện thao tác vào menu File chọn Save for web and devices Với thao tác này cho phép ta lưu ảnh với các dạng tối ưu dành cho Web như: *.gif,

*.jpg, *.png,…

5 Mở tập tin hình ảnh

Thực hiện thao tác vào menu File chọn Open Hộp thoại Open hiện ra ta xác định một số thông tin sau:

+ Look in: Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin ảnh

+ File name: Tên tập tin muốn mở

+ File of type: Kiểu tập tin mở rộng

+ Open: Để mở tập tin, hình ảnh sẽ hiện lên màn hình Photoshop

Trang 10

6 Mở file ảnh gần nhất sử dụng trước đó

Thực hiện thao tác vào menu File chọn Open Recent Cho phép ta mở các tập tin trong phiên làm việc trước

Trang 11

Chương 3 LÀM VIỆC VỚI VÙNG LỰA CHỌN

I KHÁI NIỆM VỀ VÙNG CHỌN

Trong thực tế, gần như mọi hình ảnh của photoshop đều được tạo bởi công việc cắt, dán các vật thể từ nhiều hình ảnh khác nhau Để công việc này thực hiện được, cần phải tạo một vùng bao chọn quanh vật thể hoặc vùng ảnh cần ghép, chỉnh sửa Vì thế công việc đầu tiên và hết sức quan trọng trong các thao

tác với hình của photoshop là tạo ra các vùng chọn vật thể.

Hình ảnh trong photoshop được cấu tạo bởi các chấm hạt gọi là pixel, do đó việc sử dụng các công cụ chọn thích hợp là rất cần thiết Khi vùng ảnh được chọn sẽ được giới hạn bởi một đường viền nhấp nháy Một khi đã tạo được vùng chọn, bạn chỉ có thể hiệu chỉnh trong phạm vi vùng chọn, những gì bên ngoài sẽ không bị ảnh hưởng đến

1 Move Tool (V)

- Dùng chọn đối tượng làm việc

- Thay đổi kích thước đối tượng

- Xoay đối tượng

- Di chuyển đối tượng,

Các thuộc tính trên thanh Options:

+ Auto-Select: bật/tắt tính năng tự động chọn đối tượng (layer) hoặc group (nhóm layer) khi click vào đối tượng/nhóm đó

+ Show Transform Controls: hiện các nút bao quanh đối tượng để ta có thể xoay/thay đổi kích thước đối tượng

- Sau khi làm các thao tác ảnh hưởng đến vị trí và kích thước vật thể, ta

D_click vào nó để chấp nhận những thau đổi

2 Bộ công cụ MARQUEE (M)

Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình chữ nhật/ hình vuông hoặc hình ellip/hình tròn

Thao tác thực hiện: chọn công cụ Marquee, click xác định một điểm trên ảnh

và rê chuột, kết thúc bằng thả chuột, khi đó ta tạo được một vùng chọn hình ellip hoặc chữ nhật

Trang 12

- Elliptical Tool: dạng mặt nạ có dạng ellip.

- Single Row Tool: dạng là một hàng điểm ảnh.

- Single Column Tool: dạng mặt nạ là một cột điểm ảnh.

Chú ý: Để thay đổi công cụ chọn theo hình chữ nhật hoặc ellip ta nhấn tổ hợp phím Shift + M.

- Magnetic Lasso Tool : Công cụ chọn có nam châm hút, khi drag

chuột công cụ sẽ tạo một vùng chọn xung quanh đường biên của vật thể Thường được sữ dụng khi đường biên của vùng cần chọn có màu sắc khác với vùng ảnh xung quanh

Chú ý: Để bỏ vùng chọn ta nhấn (Ctrl +D), đối với công cụ cuối, nếu chọn sai ta nhấn phím Backspace để xóa đi điểm mới chọn.

Ta nhấn liên tục tổ hợp phím Shift + L để thay đổi các công cụ trong nhóm Lasso Tools.

4 MAGIC WAND TOOL (W)

Công cụ chọn theo độ bắt màu dựa trên các điểm ảnh kế cận có cùng sắc độ

- Tolerance : độ bắt màu, mặc định là 32 và có thể tăng lên đến 255

Thông số này càng cao thì vùng màu được chọn càng mở rộng Với những vùng ảnh đồng nhất một màu thì thông số trên chỉ nên cài đặt là 1

- Anti – aliased : tính chất khử răng cưa của vùng chọn (tương tự

như các công cụ chọn khác)

- Contiguos : tính chất cho phép tạo vùng chọn liên tục nếu đánh dấu

chọn và ngược lại

- Use all layer : Tạo vùng chọn theo chế độ bắt màu của tất cả các

vật thể hay nói cách khác công cụ sẽ hoạt động được trên nhiều layer

5 Tính chất của vùng chọn

Feather : giá trị quyết định độ mờ biên của vùng chọn, làm cho vùng chọn

dễ dàng hoà trộn với các vật thể khác trong khi ghép ảnh

Trang 13

Mặc định thông số này bằng 0 cho vùng chọn sắc nét Với thông số lớn, vùng chọn sẽ mờ nhiều hơn Giá trị Feather không được lớn hơn một nữa kích thước vùng chọn pixel.

Nên lưu ý là giá trị Feather chỉ có tác dụng trên những vùng chọn tạo ra sao

nó, tức là ta phải đặt giá trị trên ô Feather trước khi tạo vùng chọn

Anti – aliased : tính chất khử răng cưa của vùng chọn, bằng cách thêm một

số điểm ảnh mờ nhạt tại biên của vùng chọn, các điểm ảnh này chỉ có tác dụng làm mịn vùng chọn

6 Chỉnh sửa vùng chọn

Trong trường hợp vùng chọn đã tạo khuôn bao sát vật thể, có thể dùng các công cụ chọn kết hợp với thanh Option của công cụ chọn để chỉnh sửa lại theo ý muốn

Add to selection Intersert with selection

- New selection : tạo vùng chọn mới.

- Add to selection : cộng thêm vào vùng đang hoạt động.

- Subtract from selection : trừ bớt vào vùng chọn đang hoạt động.

- Intersert with selection : tạo ra vùng chọn mới là vùng giao giữ 2

vùng chọn

III CÁC LỆNH LIÊN QUAN ĐẾN VÙNG CHỌN

selection

Trang 14

1 SELECTION ALL (Ctrl + A)

Chọn nhanh tất cả các vật thể trong Layer hiện hành

Nếu ảnh chỉ có Layer Background thì lệnh sẽ chọn toàn bộ tấm ảnh đó

Tạo vùng chọn dựa trên những vùng ảnh có màu giống nhau

Lệnh này có cùng ý nghĩa với Magic Wand Tool nhưng phạm vi hoạt động rộng hơn nhiều Với công cụ Magic Wand Tool, bạn phải cài tuỳ chọn Tolerance trước khi tạo vùng chọn trong ảnh, còn với Select, Color Range thì độ

mở rộng của vùng màu được chọn có thể thay đổi sau khi đã chọn dãy tông màu trong hộp thoại

Biến đổi vùng chọn theo giá trị pixel được qui định trong hộp thoại

Border : tạo lại biên cho vùng chọn hiện tại.

Smooth : bo tròn các góc vùng chọn.

Expand : mở rộng vùng chọn ra bên ngoài.

Trang 15

Contract : thu nhỏ vùng chọn vào bên trong.

Biến đổi kích thứơc vùng chọn theo một khung bao

Lệnh này có thao tác tương tự như lệnh Edit, Fee transform nhưng không lam thay đổi đến vật thể bên trong vùng chọn

Lưu trữ vùng chọn hiện hành vào Pallette Channel Sau khi được lưu giữ vùng chọn sẽ trở thành một kênh Alpha, có thể đặt tên cho kênh đó tại Name trong hộp thoại

Gọi lại vùng chọn đã lưu

Cần chú ý là lệnh Save Selection chỉ lưu giữ vùng chọn trong các kênh Alpha Do đó nếu khi đóng hình ảnh mà không dùng File\save thì các kênh alpha này sẽ không tồn tại

Ngày đăng: 31/03/2017, 18:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sẽ thay đổi tương ứng. - Giáo trình xử lý ảnh Photoshop CS full
Hình s ẽ thay đổi tương ứng (Trang 6)
Bảng Option: - Giáo trình xử lý ảnh Photoshop CS full
ng Option: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w