1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tích hợp kiến thức môn toán và vật lý vào giảng dạy bài một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch môn toán 7

15 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chủ đề dạy học: TÍCH HỢP KIẾN THỨC MÔN TOÁN VÀ VẬT LÝ VÀO GIẢNG DẠY BÀI “MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH” MÔN TOÁN 7.. Trong thực tế sản xuất và hoạt động hàng ngày, chúng

Trang 1

TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM

Tích hợp toán 7 - Đào Thị Hòa

Tích hợp toán 7

Ngày 14/04/2016

PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI

- Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Lạng Sơn

- Phòng giáo dục và đào tạo huyện Hữu Lũng- tỉnh Lạng Sơn

- Trường THCS xã Minh Sơn - huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn

- Địa chỉ: Thôn Lót xã Minh Sơn - huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn Điện thoại:0253 826 309 ; Email: thcs.minhson.huulung@gnail.com

- Thông tin về giáo viên:

- Họ và tên : Phí Thị Tình

Ngày sinh: 25/11/1964 Môn :Toán - Lí

Điện thoại: 0983399547; Email: không có

Trang 2

PHIẾU MÔ TẢ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC DỰ THI

1 Tên chủ đề dạy học: TÍCH HỢP KIẾN THỨC MÔN TOÁN VÀ VẬT

LÝ VÀO GIẢNG DẠY BÀI “MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ

LỆ NGHỊCH” MÔN TOÁN 7.

2.Mục tiêu dạy học.

Trong thực tế sản xuất và hoạt động hàng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều bài toán liên quan đến kiến thức toán và vật lí Để giải quyết một

số bài toán thực tế, học sinh cần có kiến thức về chuyển động và các tính toán liên quan đến năng suất … Tôi đã đề ra một số giải pháp vận kiến thức các môn học toán và vật lý để giải quyết tốt các bài toán đặt ra trong cuộc sống

* Kiến thức.

- Giúp các em biết được mối liên quan giữa vận tốc, quãng đường, thời gian; liên quan giữa năng suất và thời gian hoàn thành công việc

- Biết được mối liên quan giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch qua biểu thức

xy = a

* Kỹ năng:

Trang 3

- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy toán học, tư duy vật lý, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các đại lượng, liên quan đến bài toán thực tế

- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề

* Thái độ:

- Giáo dục ý thức liên hệ giữa kiến thức toán học và thực tế

- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc giải quyết vấn đề

3 Đối tượng dạy học của bài học:

- Đối tượng dạy học là học sinh lớp 7A

- Số lượng học sinh: 24 em

4 Ý nghĩa của bài học.

Qua bài này học sinh nắm được mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian trên cùng một đoạn đường; nếu vận tốc tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian

đi hết quãng đường giảm đi bấy nhiêu lần

Về bài toán năng suất thì học sinh nắm được tương quan giữa số máy cày và thời gian hoàn thành công việc (trên cùng một diện tích) Học sinh

Trang 4

hiểu được với cùng một diện tích nếu số máy tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian làm việc giảm đi bấy nhiêu lần

5 Thiết bị dạy học, học liệu.

- Bảng phụ

- Thiết kế bài giảng

- Kiến thức toán học về lập luận, suy luận, biến đổi công thức, tính toán;

- Kiến thức giáo dục công dân về cách thức tăng năng suất lao động, tinh thần tự giác

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết vận dụng kiến thức của các môn học toán, lý để giải quyết bài toán thực tế về chuyển động, năng suất

2 Kỹ năng

Giải được các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch: toán chuyển động, năng suất

3 Thái độ

Trang 5

- Có ý thức làm việc theo nhóm, hợp tác và chia sẻ với các thành viên trong nhóm

- Có ý thức vận dụng kiến thức toán vào việc giải quyết các bài toán thực tế

HỌC

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, SGK, máy tính,thiết kế bài giảng

2 Mỗi nhóm học sinh:

Bảng nhóm, máy tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

Việc dạy bài học này, giáo viên cần lưu ý một số vấn đề trong bài tập

để giúp học sinh tích hợp tốt kiến thức của các môn Toán học, Vật lý học, hoạt động thực tế để hiểu sâu hơn, rõ hơn bài toán cần giải quyết

7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Trong quá trình kiểm tra, đánh giá được thực hiện dưới dạng bài viết trong 10 phút Mỗi học sinh làm một bài với nội dung câu hỏi sau:

Trang 6

10 người cấy xong một thửa ruộng mất 6 giờ Hỏi 15 người cấy xong thửa ruộng đó mất bao lâu? (giả thiết năng suất như nhau)

8 Các sản phẩm của học sinh.

Sau khi chấm bài kiểm tra chúng tôi thấy 95% học sinh đã biết giải bài tập này

Kết quả đạt được như sau: Giỏi: 30% ; Khá : 35% ; Trung bình 30%

; Yếu 5%

Từ kết quả học tập của các học sinh, tôi nhận thấy việc tích hợp kiến thức liên môn vào một môn học là việc làm hết sức cần thiết, có hiệu quả rõ rệt đối với học sinh Cụ thể tôi đã thực hiện thử nghiệm đối với bộ môn Toán 7 với bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch” với học sinh lớp 7A trong học kỳ I (2015- 2016) đã đạt kết quả rất khả quan Tôi sẽ thực hiện dự án này vào học kỳ II của năm học 2015 -2016 đối với học sinh các lớp và sẽ

mở rộng hơn ở các khối lớp Việc tích hợp kiến thức liên môn giúp các em học sinh không chỉ giỏi một môn mà cần biết kết hợp kiến thức các môn học lại với nhau để học sinh có kiến thức toàn diện, tổng hợp, đồng thời giúp giáo viên không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để dạy bộ môn mình tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn

Trang 7

Trên đây là hồ sơ dạy học thử nghiệm của tôi, rất mong được sự ủng

hộ góp ý của các quý thầy cô để tôi hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

Soạn: 15/11/2015

Giảng: /11/2015 Tiết 27 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ

LỆ NGHỊCH

I/ Mục tiêu:

*Kiến thức: Học sinh thực hiện được các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ

lệ nghịch

*Kỹ năng: Tính toán chính xác.

*Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, linh hoạt., phát triển tư duy qua bài

toán thực tế

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phu, thiết kế bài giảng.

HS: Làm bài tập về nhà.

III Phương pháp: Đặt vấn đề, gợi mở, thuyết trình

IV/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Bài cũ:

1/ Thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.

Trang 9

2/ Nêu tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, 2 đại lượng tỉ lệ nghịch (viết dưới dạng công thức)

So sánh chúng

-HS dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn, GV ghi điểm

Hoạt động 2: Bài học:

Hoạt động của GV và

HS

Ghi bảng

- Sử dụng kiến thức

môn Vật Lí để tìm hiểu

mối quan hệ giữa các

đại lượng: Vận tốc ( v)

và thời gian (t)

Mục tiêu: HS vận dụng

kiến thức vào bài toán

về 2 đại lượng tỉ lệ

nghịch, toán chuyển

động

1/Bài toán1: “SGK”

Gọi vận tốc cũ và mới của ô tô là v1;

v2(km/h).Thời gian tương ứng của ô tô đi từ

A    

v2 = 1,2 v1 ; t1 = 6 Vận tốc và thời gian của 1 vật chuyển động đều trên 1 quãng đường là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên

ta có:

Trang 10

-GV treo bảng phụ đề

bài toán 1

-GV nếu gọi vận tốc cũ

và mới của ô tô lần

lược là v1; v2 (km/h)

Thời gian tương ứng là

t1, t2 (h) Hãy tóm tắt đề

bài toán

-HS tóm tắt bài toán

dưới hdẫn của GV

-Lập công thức của bài

toán 

-GV nhắc lại v và t là

hai đại lượng tỉ lệ

nghịch nên tỉ số giữa 2

giá trị bất kì của 2 đại

lượng này bằng nghịch

đảo tỉ số 2 giá trị tương

ứng của đại lượng kia

Mà Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đó đi từ A 

2/ Bài toán 2 :

Gọi số máy của 4 đội lần lược là: x1; x2; x3;

x4 (máy )

ta có x1 + x2 + x3 + x4 = 36

vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành 1 công việc, ta có : 4.x1=6.x2=10.x3=12.x4

4.x1=6.x2 , 6.x2=10.x3 , và 10.x3=12.x4

Trang 11

-HS nhận xét lời giải

của bạn

-GV hoàn chỉnh HS ghi

vào vở

+ Vận dụng kiến thức

về tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ nghịch và

tính chất dãy tỉ số bằng

nhau để giải bài toán

Mục tiêu: HS vận dụng

kiến thức vào bài toán

công việc.

- GV treo bảng phụ đề

bài toán 2

-GV yêu cầu HS tóm

tắt đề bài ?

-Nếu gọi số máy của 4

đội lần lược là x1; x2;

Do đó ta có dãy tỉ số bằng nhau:

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

=

x1= 15

x2 = 10

x3 = 6

x4 = 5 Vậy số máy của bốn đội lần lượt là: 10; 10; 6; 5 máy

Trang 12

x3; x4 (máy ) ta có điều

gì?

-HS trả lời

-Cùng 1 công việc như

nhau giữa số máy cày

và số ngày hoàn thành

công việc có quan hệ

như thế nào?

-GV hdẫn HS biến đổi

dãy tích về dãy tỉ số

bằng nhau:

+ Từ tích:

4.x1=6.x2=10.x3=12.x4 t

a lập được:

4.x1=6.x2 , 6.x2=10.x3 ,

và 10.x3=12.x4

+ Hay ,

Bài tập ?

b/ Ta có:

x và y là hai đại lượng TLN,

y và z là hai ĐLTLT nên: (1)

y = b.z (2) (a; b là hằng số khác 0)

=>

hay ( a/b là hằng số khác 0)

Vậy x và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a/b

Trang 13

+ GV hdẫn đưa về dãy

tỉ số bằng nhau:

à

Do đó ta

có:

-GV yêu cầu HS thảo luận, vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng

nhau tìm các giá trị x1;

x2; x3; x4

-HS lên bảng trình bày bài giải

-Lớp hoàn chỉnh góp ý

Trang 14

ghi vào vở

- GV: Ngoài cách phát

biểu và lời giải trên, em

nào cách phát biểu và

lời giải khác ?

- Gv hướng dẫn hs phát

biểu và trình bày

-GV yêu cầu HS thực

hiện ? SGK

- Hs đọc đề ( đề bài ghi

sẵn trên bảng phụ )

-GV hdẫn HS giải câu

b

-Gọi HS lên bảng giải

câu a

Hoạt động 3: Củng cố:

-GV hướng dẫn hs giải bài tập 17; 18 sgk/61

Trang 15

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Hiểu được các dạng toán tỉ lệ nghịch

- Biết vận dụng được các dạng toán tỉ lệ nghịch vào trong giải các bài

toán cụ thể

- So sánh về bài toán tỉ lệ nghịch với bài toán tỉ lệ thuận

- Làm bài tập 16, 19, 20 (SGK)/ 60, 61

nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2017, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w