CAD là chữ viết tắt của Computer – Aid Design hoặc Computer – Aided Drafting (vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy tính). Phần mềm CAD đầu tiên là SKETCHPAD xuất hiện vào năm 1962 được viết bởi Ivan Sutherland thuộc Viện kỹ thuật Massachuselts. Sử dụng các phần mềm CAD các bạn có thể vẽ thiết kế các bản vẽ hai chiều (2D – chức năng Dafting), thiết kế mô hình ba chiều (3D – chức năng Modeling), tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA – chức năng Analysis). Các phần mềm CAD có ba đặc điểm nổi bật sau: Chính xác. Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh). Dễ dàng trao đổi với các phần mềm khác.
Trang 1GIỚI THIỆU
Chào mừng tất cả các bạn đã đến với tài liệu “Hướng Dẫn Tạo Bản Vẽ Kỹ Thuật
Trong Cơ Khí Với AutoCAD”
Nội dung tài liệu này sẽ hướng dẫn các bạn làm quen giao diện phần mềm AutoCAD
2014, các thao tác lệnh cơ bản, cách gọi và sử dụng chúng Ngoài ra tài liệu còn hướng
dẫn các bạn tìm hiểu về lớp (Layer), trang in (Layout), kiểu kích thước (Dimension
Style), kiểu chữ (Text Style), in bản vẽ (Plot),
Trang 2MỤC LỤC
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN 3
BÀI 2: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN 29
BÀI 3: TẠO LAYER 47
BÀI 4: TẠO KIỂU CHỮ 59
BÀI 5: TẠO KIỂU KÍCH THƯỚC 62
BÀI 6: VẼ HÌNH 2D 1 90
BÀI 7: VẼ HÌNH 2D 2 88
BÀI 8: VẼ HÌNH 3D 1 109
BÀI 9: VẼ HÌNH 3D 2 142
BÀI 10: TẠO LAYOUT 179
BÀI 11: TẠO BẢN VẼ TỪ HÌNH 2D
BÀI 12: TẠO BẢN VẼ TỪ HÌNH 3D 187
BÀI 13: IN BẢN VẼ .
Trang 3BÀI 1: GIỚI THIỆU VÀ LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN
AUTODESK AUTOCAD 2014
I TỔNG QUAN VỀ AUTOCAD:
AutoCAD là phần mềm của hãng phần mềm Autodesk dùng để vẽ các bản vẽ kỹ
thuật trong các ngành xây dựng, cơ khí, kiến trúc, điện, Bản vẽ nào thực hiện được bằng
tay thì có thể vẽ bằng phần mềm AutoCAD Sử dụng AutoCAD ta có thể vẽ các bản vẽ hai chiều (2D), thiết kế các mô hình ba chiều (3D) Hiện nay, 80% bản vẽ được thực hiện
là bản vẽ 2 chiều
Phần mềm AutoCAD được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 11-1982 tại hội chợ
COMDEX và đến tháng 12-1982 công bố phiên bản đầu tiên
Từ phiên bản 2009, hãng Autodesk đã đưa vào thanh công cụ Ribbon, sau khi mua lại bản quyền công nghệ “dải Ribbon” từ Microsoft, nhưng ở phiên bản 2009 đã nhận
những phản hồi trái chiều từ đa số người dùng Việt Nam như: khởi động chậm, thiết kế
dải Ribbon chưa thật sự ưu việt, gây khó khăn không ít ngay cả những người đã biết về
CAD Thì từ phiên bản 2010 trở đi đã có những cải tiến vượt bậc so với các phiên bản
Trang 4Sau khi khởi động chương trình, hộp thoại Welcome xuất hiện Bao gồm 3 mục:
Work, Learn, Extend
- Tại vùng Work: Ta chọn New nếu muốn mở thêm Drawing2, chọn Open nếu muốn mở một file đã có sẵn, chọn Open Sample Files nếu muốn mở file mẫu
- Tại vùng Learn: Có các Video giới thiệu về các điểm mới của phiên bản này, và các Video giúp ta bắt đầu làm quen với chương trình
- Tại vùng Extend: Đây là phần mở rộng bao gồm các ứng dụng, Plug-in cụ thể sử dụng cho AutoCAD Autodesk mở thêm ứng dụng Autodesk 360 cho phép người
Trang 5thiết kế sắp xếp, chia sẽ bản vẽ, chỉnh sửa bản vẽ trực tiếp bằng trình duyệt web, thiết bị di động (iphone, ipad, ) dễ dàng hơn Đây được gọi là công ghệ đám mây
Ta nhấp chọn New để mở file mới Hộp thoại Select template xuất hiện, chọn file
‘acadiso’, sau đó chọn Open để mở file này
Xuất hiện màn hình giao diện như hình Đây là kiểu Classic tương tự như các bản
2008 trở về trước, nếu như vẫn chưa làm quen với kiểu giao diện mới, bạn có thể sử dụng kiểu giao diện này để làm việc Ở đây, tác giả sẽ giới thiệu đến các bạn dạng giao diện mới, được đưa vào sử dụng từ phiên bản 2009
III ĐIỀU CHỈNH CÁC THIẾT LẬP:
Trang 6Đầu tiên ta sẽ thay đổi giao diện làm
việc Sử dụng phương thức giao tiếp User
Interface (giao diện người dùng)
Nhấp chọn vào danh sách sổ xuống
của menu Workspace chọn Drafting &
Annotation, để vào môi trường vẽ phác
thảo
Sau khi nhấp chọn Drafting & Annotation, xuất hiện màn hình làm việc như hình
Trên thanh Ribbon chọn tab View, sau đó nhấp vào danh sách xổ suống Visual
Styles
Chọn 2D Wireframe, mô hình khung dây 2 chiều, ngoài ra còn 2 loại thông dụng nữa là 3D Wireframe (mô hình khung dây 3 chiều), Shaded (mô hình khối được tô bóng)
Trang 7Hoặc ở góc trái phía
trên màn hình đồ họa, chọn
Visual Styles Controls
Một danh sách sổ xuống xuất hiện,
nhấp chọn 2D Wireframe
Tiếp tục, để thay đổi hướng nhìn,
cũng tại góc trái phía trên màn hình đồ
họa nhấp chọn View Controls
Trang 8Một danh sách sổ xuống xuất hiện,
nhấp chọn hướng nhìn Top
Hoặc tại tab View, ta nhấp chọn vào
danh sách sổ xuống View Manager
Trang 9Nhưng nó có màu tối, ảnh hưởng đến khả năng quan sát của ta, do đó ta sẽ thiết lập lại màu màn hình
Nhấp chọn Application Toolbar ở góc trái trên cùng của màn hình làm việc
Nhấp chọn Options tại hộp thoại Application
Trang 10Trang Option xuất hiện Ta sẽ tiến hành thiết lập các thông số ban đầu khi làm việc
với chương trình
1 Trang Display:
Trang này hiển thị màu, font chữ, độ phân giải,… của màn hình đồ họa
- Tại ô Window Element ta chọn Colors Lựa chọn này dùng để gán màu nền và
màu cho các đối tượng
Hộp thoại Drawing Window Colors xuất hiện
Nhấp vào danh sách sổ xuống của mục Color
Trang 11Nhấp chọn màu trắng (White) trong
sanh sách này
Lần lượt nhấn Apply & Close > OK ta sẽ được kết quả như hình
Trang 12- Trên màn hình vẫn còn thầy ô lưới (Grid), nếu muốn ẩn hoặc hiện nó ta chỉ việc nhấn phím F7 hoặc tổ hợp phím Ctrl+G
Màn hình làm việc sau khi tắt Grid
- Để tiếp tục điều chỉnh các thiết lập
trong hộp thoại Option, từ bàn
phím ta nhập ‘OP’ (viết tắt của
OPtion)
Trang 13Ngay tại con trỏ chuột, xuất hiện một danh sách các lệnh có chữ cái bắt đầu bằng chữ
O, sau khi nhập O, ta nhấn phím Enter hoặc phím Space (khoảng trắng)
Hộp thoại Option xuất hiện
- Tại ô Window Elements ta nhấp
chọn nút Front
Lựa chọn này dùng để gán font chữ
trên màn hình đồ họa Khi chọn nút này
sẽ làm xuất hiện hộp thoại Command
Line Window Front Ta có thể thay đổi
font chữ, kiểu chữ và kích cỡ chữ, ta chấp
nhận các thông số mặc định của chương
trình, nhấp chọn Apply & Close
Trang 14Cũng tại trang Option, ở ô Crosshair size ta nhập giá trị từ 1-100 Crosshair là 2
“sợi tóc” giao nhau xuất hiện trên màn hình, giao điểm này chính là vị trí của con trỏ
chuột Hình bên dưới tương ứng với các kích thước của Crosshair
Kích thước của Crosshair cũng ảnh hưởng đến khả năng làm việc, do đó tùy theo
yêu cầu và mục đích sử dụng thì ta sẽ chọn kích thước phù hợp Ở đây tôi sẽ sử dụng kích
thước Crosshair là 5
2 Trang Open and Save:
Trang này dùng để thiết lập các chế độ khi lưu các bản vẽ Bao gồm: chế độ lưu, lưu trên phiên bản nào,…
Trang 15Các lựa chọn trong trang này:
- Save as: Lựa chọn này dùng để lưu AutoCAD 2014 trên phiên bản hiện hành Nếu
ta để chế độ lưu là 2014 thì các bản vẽ ta tạo trên AutoCAD 2014 sẽ không thể mở được trên các phiên bản trước đó Còn nếu ta chọn 2000 thì ta vẽ trên AutoCAD
2014 nhưng ta có thể mở trên cả AutoCAD 2014 và các phiên bản trước đó
- Automatic save: xác định khoảng thời gian lưu tự động
- Create backup copy with each save: lựa chọn này dùng để tạo file *.bak khi mỗi
lần ta lưu bản vẽ
3 Trang Plot and Publish:
Trang này dùng để gán máy in và chế độ in Ta chọn máy in doPDFv7 Đây là một
máy in ảo, ta có thể tải về và cài đặt nó
Trang 164 Trang User Preferences:
Trang này dùng để định đơn vị đo và một số chức năng khi sử dụng các phím của chuột
5 Trang Drafting:
Trang này dùng để thiết lập chế độ AutoSnap, AutoTrack và kích thước của dấu
truy bắt, kích thước của vùng truy bắt
Trang 17Hình bên dưới là các kích thước của AutoSnap Marker:
Các kích thước của Aperture:
- Nếu ta chọn kích thước nhỏ, thì khi bắt điểm ta phải đưa con trỏ càng gần điểm bắt,
do đó sẽ gây khó cho ta
Trang 18- Còn nếu khi ta chọn kích thước lớn thì sẽ dễ sàng bắt điểm hơn, nhưng nhược điểm của nó là khi ta kích hoạt nhiều chế độ bắt điểm tự động sẽ dễ bắt nhầm
6 Trang 3D Modeling:
Trang này thiết lập các chế độ vẽ trong khi xây dựng các mô hình ba chiều
7 Trang Selection:
Trang 19Trang này thiết lập độ lớn của các ô vuông chọn đối tượng (Pickbox), độ lớn ô vuông của các điểm đầu, cuối của đoạn thẳng, điểm ¼ của đường tròn, elip (Grid)
Trang 20IV LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN:
Từ phiên bản AutoCAD 2008 trở về trước, AutoCAD sử dụng trình đơn (Menu) để quản lí các lệnh trong AutoCAD Từ AutoCAD 2009, bên cạnh quản lí các dữ liệu từ
menu, nó còn quản lí các lệnh bằng trang (tab) Nó nằm phía trên màn hình đồ họa Trong AutoCAD 2014, trong không gian làm việc (Workspace) 2D (2D Drafting & Annotation) có 12 trang Mỗi trang chứa một số bảng lệnh (Panel), trên đó chứa các lệnh
của AutoCAD Ta sẽ tìm hiểu các trang thông dụng
- Tab Home: Nơi đây chứa hầu hết các lệnh cơ bản cần thiết nhất để vẽ phác thảo,
điều chỉnh lớp, đo độ dài,
- Tab Annotate: Chứa các lệnh về việc ghi kích thước ra bản vẽ, ghi dung sai, mặt
cắt, hiệu chỉnh thông số liên quan đến tiêu chuẩn đường nét ghi kích thước
- Tab Layout: chứa các lệnh về việc quản lý các lớp, chiếu khối 3D sang 2D
- Tab Parametric: Chứa các lệnh hỗ trợ việc gán ràng buộc cho các đối tượng
Trang 21- Tab View: Hỗ trợ việc quan sát trong lúc vẽ, dạng mô hình hiển thị, chiếu đối tượng
từ Model vào Layout
1 Các lệnh tắt nằm trên Status Menu:
- SNAP (F9) :
Tùy chọn này chỉ cho phép con trỏ di chuyển theo bước nhảy đã được định sẵn
- GRIP (F7) :
Tùy chọn này dùng để hiển thị
lưới trong bản vẽ gồm nhiều dấu
chấm nhỏ phân bố đều khắp màn
hình Sử dụng hệ ô lưới Grip giống
như một trang giấy có các ô lưới
nằm bên dưới một bản vẽ Lưới sẽ
sắp xếp cho các đối tượng thẳng
hàng và giúp chúng ta hình dung
được khoảng cách giữa chúng Ta
sẽ không thấy các điểm lưới khi bản
vẽ được in ra Để thiết lập khoảng
cách giữa các điểm lưới ta nhấp phải chọn Setting Khi đó hộp thoại Drafting Setting
xuất hiện
Trên hộp thoại này, ta có thể thiết lập khoảng cách bước nhảy của con trỏ chuột và
khoảng cách giữa các điểm lưới Để bật chế độ này, ta có thể sử dụng phím F7
- ORTHO (F8) :
Trang 22Tùy chọn này dùng để thiết lập chế độ
vẽ các đối tượng theo hai phương Nếu bật
tùy chọn này thì khi vẽ các đối tượng ta chỉ
có thể di chuyển con trỏ chuột theo hai
phương nằm ngang và thẳng đứng
Khi tắt Ortho:
Khi bật Ortho:
Ta chỉ vẽ được hoặc theo phương đứng:
Hoặc theo phương ngang:
Trang 23Khi vẽ đoạn thẳng, thì đoạn thẳng sắp vẽ sẽ quay theo từng độ, nhưng tới bội số của
15 thì nó sẽ dừng lại để ta bắt điểm
- OSNAP (F3) :
Tùy chọn này dùng bật/tắt chế độ truy bắt điểm thường trú Để bật/tắt chế độ này ta
có thể sử dụng phím F3 Ta chỉ nên chọn các phương thức truy bắt điểm mặc định của
chương trình, nếu chọn hết khi gặp các bản vẽ phức tạp chương trình có thể bắt nhầm
Trang 24điểm Còn để gọi các phương thức bắt điểm còn lại thì trong quá trình thực hành tôi sẽ hướng dẫn các bạn
- OTRACK (F11) :
Tùy chọn này dùng để dò theo điểm truy bắt
- DYN (F12) :
Tùy chọn này dùng để bật/tắt Dynamic Input Ta có thể sử dụng phím F12 để bật/tắt
chế độ này Với chức năng này, ta có thể quan sát rõ hơn lệnh được nhập vào, yêu cầu
chương trình đưa ra thay vì phải quan sát ở dòng Command
Khi tắt DYN:
Khi bật DYN:
Trang 252 Thanh giao diện Navigation Bar:
Một trong những ưu điểm nổi bậc của AutoCAD cũng như các phần mềm khác của hãng Autodesk đó chính là khả năng điều khiển màn hình, đối với một người mới sử dụng
cũng như chuyên nghiệp thì việc điều khiển màn hình là cực kỳ quan trọng
Thanh giao diện Navigation Bar nằm bên phải màn hình làm việc
- Pan : Dùng để di chuyển các chi tiết nằm trong màn hình đồ họa, nhưng các chi tiết không di chuyển tương đối với nhau
Trang 26- Orbit : Dùng để quay chi tiết hay cụm chi tiết
theo các hướng nhìn khác nhau Sử dụng tốt trong
môi trường 3D
- Showmotion : Dùng để trình chiếu mô phỏng
- Zoom : Dùng để phóng to hay thu nhỏ chi tiết
trên màn hình Nhấp vào danh sách sổ xuống tại
Zoom, sẽ xuất hiện 1 danh sách các kiểu Zoom
Trong danh sách này, ta chỉ sử dụng phổ biến Zoom All và Zoom Widow
Zoom All: Khi chọn chế độ Zoom này thì toàn bộ chi tiết sẽ được gom về màn
hình
Zoom Window: Khi chọn chế độ Zoom này thì các chi tiết trong vùng được chọn
sẽ được phóng to
Ví dụ: trên màn hình có 2 chi tiết như hình
Để muốn chỉ duy nhất chi tiết đường tròn được
gom về màn hình, trước tiên ta chọn Zoom Window,
sau đó vẽ một hình chữ nhật bao quanh đường tròn
Trang 27Ta sẽ được
kết quả như hình
Ngoài ra vẫn còn một cách nữa nhanh hơn khi Zoom All, thay vì di chuyển chuột chọn nút Zoom All, hay gõ lệnh, ta chỉ việc nhấp đúp nút chuột giữa
- Full Navigation Wheel : Là một dạng tổ hợp
của thanh Navigation Bar Sau khi chọn Full
Navigation Wheel trên màn hình sẽ xuất hiện
Bottom: Hướng nhìn từ đáy
Front: Hướng nhìn từ trước
Back: Hướng nhìn từ sau
Left: Hướng nhìn từ Trái
Right: Hướng nhìn từ phải
Cũng như Orbit, ta chỉ sử dụng nó khi làm việc trong môi trường 3D
Trang 29BÀI 2: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN
1 Vẽ đoạn thẳng (lệnh Line):
Để gọi lệnh Line chúng ta có hai cách
Cách 1: trên panel Draw trong tab Home, ta chọn
biểu tượng lệnh Line như hình
Cách 2: từ bàn phím ta nhập L↲
Trong đó cách 2 là nhanh nhất, ban đầu khi mới làm quen các bạn có cảm giác rất khó khăn, nhưng khi sử dụng thành thạo thì nó là một cách nhập lệnh rất tuyệt vời
Khi chúng ta nhập L, ta thấy rằng có một context menu xuất hiện chứa danh sách
các lệnh bắt đầu bằng chữ L, các ký tự phía trước dấu ngoặc sẽ là “mã lệnh” để gọi lệnh,
còn các ký tự phía trong dấu ngoặc sẽ là tên “gần đầy đủ” của chúng
Lệnh Line dùng để vẽ đoạn thẳng Để thực hiện lệnh này ta cần xác định điểm đầu
và điểm cuối Để xác định các điểm đó ta có 3 phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Nhấp chọn một điểm bất kỳ trên màn hình
- Phương pháp 2: Nhập tọa độ Trong phương pháp này có 3 kiểu nhập tọa độ
Kiểu 1: Nhập tọa độ tuyệt đối Là tọa độ của điểm cần xác định so với gốc tọa độ chuẩn của chương trình
Cách nhập: a,b↲
Trước khi thực hiện ví dụ ta cần điều chỉnh thiết lập sau Trên thanh Status ta nhấp phải chuột vào Dynamic Input và chọn Setting
Trang 30Hộp thoại Drafting Settings xuất hiện, tại ô Pointer Input ta nhấp chọn Setting
Hộp thoại Pointer Input Settings xuất hiện,
trong vùng Format mặc định chương trình chọn
Relative coordinates, có nghĩa chương trình chỉ
nhập tọa độ tương đối Để nhập được tọa độ tuyệt
đối ta chọn lựa chọn Absolute coordinates Khi
muốn nhập tọa độ tương đối ta chỉ cần nhập @ phía
trước, không phải thay đổi thiết lập như thế này rất
Trang 31 Kiểu 2: Nhập tọa độ tương đối Là tọa độ của điểm sắp vẽ so với điểm được vẽ trước đó
Trước khi thực hiện ví dụ, ta cần thay đổi tùy
chọn trong hộp thoại Pointer Input Settings
Trong vùng Format mặc định chương trình chọn
Polar format, ta thay đổi tùy chọn này thành
Trang 32Trên thanh Status ta nhấp phải chuột vào Object Snap và chọn Setting Hộp thoại
Drafting Settings xuất hiện, mặc định chọn trang Object Snap
Ta sẽ lần lượt tìm hiểu các phương pháp truy bắt điểm này
Endpoint (END):
Sử dụng để bắt điểm cuối của đoạn thẳng (Line), Spline, cung tròn, phân đoạn của
Pline, Mline
Ví dụ:
Giả sử ta có một đoạn thẳng nằm ngang như hình, ta
sẽ dựng một đoạn thẳng đứng vuông góc với đoạn thẳng
nằm ngang đó ngay tại điểm cuối bên phải
Từ bàn phím ta nhập: L↲ Tiếp tục nhập END↲ Đưa con trỏ đến gần điểm cuối bên
phải của đoạn thẳng nằm ngang, sẽ xuất hiện một ô vuông như hình, rồi nhấp chọn Tiếp
tục nhập: @0,100↲ Cuối cùng ta sẽ được kết quả như hình
Trang 33 Midpoint (MID):
Dùng để bắt điểm giữa của một đoạn thẳng, cung tròn hoặc Spline Sau khi nhập
phương thức truy bắt điểm ta chỉ việc đưa con trỏ chuột đến bất kỳ vị trí nào của đối tượng, vì mỗi đối tượng chỉ có một điểm giữa
Trang 34Giả sử ta có 2 đoạn thẳng như như hình
Từ bàn phím ta nhập: L↲ Tiếp tục nhập: End↲ Đưa con trỏ chuột đến điểm cuối
của đoạn thẳng đứng như hình, đến khi xuất hiện ô vuông thì nhấp chọn Sau đó nhập:
Extension↲ Đưa con trỏ chuột đến điểm cuối bên phải của đoạn thẳng nằm ngang, đến
khi xuất hiện dấu “+” thì kéo sang phải sẽ xuất hiện một đường thẳng gạch đứt, nhấp chọn
một điểm tùy ý Cuối cùng ta sẽ được kết quả như hình
Trang 35 Perpendicular (PER):
Sử dụng để bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn
Ví dụ:
Ta sẽ vẽ đường trung trực của đoạn thẳng nằm
ngang có chiều dài 100mm như hình
Từ bàn phím ta nhập: L↲ Tiếp tục nhập: 50,100↲ Nhập tiếp: Per↲ Rồi đưa con trỏ
chuột lên đoạn thẳng nằm ngang sẽ xuất hiện ký hiệu vuông góc, sau đó nhấp chọn Ta
sẽ được kết quả như hình
Tangent (TAN):
Sử dụng để tiếp xúc với đoạn thẳng, cung tròn, đường tròn, elip và Spline
Ví dụ:
Trang 36Ta sẽ tiếp tuyến cho đườngt tròn có đường kính 60mm
Từ bàn phím ta nhập: C↲ (gọi lệnh Circle để vẽ đường tròn) Tiếp tục nhập tọa độ xác định tâm cho đường tròn: 0,0↲ Tiếp tục nhập: 30↲ (xác định bán kính đường tròn)
Kế tiếp ta nhập: L↲ (để vẽ đoạn thẳng) Ta nhập giá trị xác định điểm đầu: 50,0↲ Tiếp tục ta nhập: Tan↲ Sau đó đưa con trỏ chuột lên đường tròn đến khí xuất hiện ký
hiệu tiếp tuyến thì nhấp chọn Ta được kết quả như hình
Nearest (NEA):
Dùng để bắt một điểm thuộc đối tượng
gần giao điểm với hai sợi tóc
Parallel:
Phương thức bắt điểm này dùng để vẽ đường thẳng song song với đường thẳng sẵn
có trên bản vẽ
Ví dụ:
Từ bàn phím ta nhập: L↲ Nhập giá trị điểm đầu:
0,0 ↲ Nhập giá trị điểm cuối: 100<45↲↲
Trang 37Nhập L hoặc ↲ để gọi lại lệnh Line, nhập giá trị điểm đầu: 50,0↲ Sau đó nhập:
Parallel↲, rồi đưa con trỏ chuột lên đoạn thẳng thứ nhất, đến khi ký hiệu song song xuất hiện thì kéo con trỏ chuột lại gần vị trí mà đoạn thẳng sắp vẽ sẽ song song với đoạn thẳng thứ nhất xuất hiện đường thẳng nét đứt rồi nhấp chọn
tâm nằm trên đường trung trực
của một đoạn thẳng như hình
Trang 38Đầu tiên ta sẽ vẽ một đoạn thẳng nằm ngang dài 100mm có điểm đầu tại gốc tọa độ
Từ bàn phím ta nhập: C↲ Tiếp tục nhập: FRO↲ Nhập giá trị trung điểm của đoạn thẳng: 50,0↲ Sau đó nhập giá trị tọa độ tâm tương đối của đường tròn với điểm gốc vừa chọn: @0,60↲ Cuối cùng nhập giá trị bán kính đường tròn: 25↲
Mid Between 2 Points:
Sử dụng để bắt điểm giữa của 2 điểm được chọn
Ví dụ:
Ta sẽ vẽ một đường tròn có tâm nằm trên đường nối 2 đầu của hai đoạn thẳng
Đầu tiên ta sẽ dựng hai đoạn thẳng nằm ngang có kích thước như hình trên
Tiếp theo, từ bàn phím ta nhập: C↲ Tiếp tục ta sẽ nhấn tổ hợp phím Shift + chuột
phải, một context menu xuất hiện như hình trên, ta nhấp chọn Mid Between 2 Points
Tiếp tục, ta nhập: End↲ Sau đó nhấp chọn điểm cuối của đoạn thẳng phía trên như hình dưới Tiếp tục, ta nhập: End↲ Sau đó nhấp chọn điểm cuối của đoạn thẳng phía dưới như
hình
Trang 39Lúc này chương trình đã xác định được tâm của đường tròn, ta chỉ việc nhập giá trị
bán kính cho đường tròn: 20↲
Sau khi chúng ta đã tìm hiểu được cách sử dụng lệnh đầu tiên, bước đầu sẽ giúp các bạn làm quen việc gọi lệnh, các phương pháp nhập tọa độ Ở các lệnh dựng hình còn lại chúng tôi sẽ không trình bày chi tiết như trên mà chỉ khái quát về chức năng và có bao nhiêu phương pháp sử dụng chúng Trong các bài tập vẽ phía sau chúng tôi sẽ cố gắng trình bày thêm cách sử dụng chúng cũng như các lệnh hiệu chỉnh như sao chép, di chuyển, cắt tỉa, kéo giãn,
Ngoài ra, để giúp các bạn có thể tự tìm hiểu
cách sử dụng chúng, chúng tôi sẽ giúp các bạn làm
điều đó một cách dễ dàng
Các phiên bản sau này của hãng Autodesk
có hỗ trợ mục Help rất trực quan, ta chỉ cần đưa
con trỏ chuột lên biểu tượng lệnh, đợi 1-2s sẽ xuất
hiện một menu hướng dẫn
Ví dụ như ta muốn tìm hiểu cách sử dụng
lệnh Line, ta chỉ việc đưa con trỏ chuột lên các
icon trong các bảng lệnh như hình
2 Vẽ đường tròn (lệnh Circle):
Để gọi lệnh Circle ta có 2 cách:
Trang 40Cách 1: trên panel Draw trong tab Home, ta chọn biểu
tượng lệnh Circle như hình
Từ bàn phím ta nhập: C↲ Nhập giá trị tọa độ tâm của đường tròn: 0,0↲ Lúc này
chương trình xuất hiện dòng lệnh”Specify radius of circle or [Diameter]” yêu cầu ta nhập
giá trị bán kính cho đường tròn: 50↲