1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Kỹ Năng Soạn Thảo Và Trình Bày Văn Bản

144 1,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 11,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sách soạn Kỹ Năng Soạn Thảo và Trình Bày Văn Bản nằm trong Bộ sách phổ cập kỹ năng Tin Học. Nội dung sách hướng dẫn kỹ năng soạn thảo và trình bày văn bản, tài liệu; ngoài ra sách còn hướng dẫn kỹ năng tạo trang trình chiếu. Nội dung sách được tác giả trình bày trong 8 bài học, 6 bài học văn bản, 2 bài học trang trình chiếu. Nội dung của các bài học được tác giả trình bày từ kỹ năng đơn giản đến kỹ năng phức tạp và cũng tuân theo trình tự biên soạn hoàn chỉnh một tài liệu. Với cách trình bày này, sách phù hợp với những người bắt đầu học kỹ năng soạn thảo văn bản trên máy tính và những người tự học kỹ năng soạn thảo trên máy tính. Sách thích hợp làm tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, những người thường xuyên soạn thảo văn bả và những người yêu thích soạn thảo văn bản trên máy tính.Sách được tác giả biên soạn dựa trên cơ sở hướng dẫn sử dụng Bộ phần mềm Văn phòng Apache OpenOffice. Apache OpenOffice là bộ phần mềm nguồn mở thuộc sở hữu Apache Foundation. Apache OpenOffice có tính năng hoàn toàn tương tự như Microsoft Office nhưng có giao diện hoàn toàn bằng Tiếng Việt và được sử dụng miễn phí hoàn toàn (Cách cài đặt được tác giả hướng dẫn chi tiết trong sách).Sách Kỹ Năng Soạn Thảo Và Trìn Bày Văn Bản do Ngô Văn Minh biên soạn, thuộc quyền tác giả và sở hữu của duy nhất Tác giả Ngô Văn Minh.

Trang 3

P hần Đầu

Tác giả tự giới thiệu

ác giả tên thật là Ngô Văn Minh, được sinh ra và lớn lên ở Thành phố Nha Trang, Tỉnh KhánhHòa, một thành phố được biết đến về lĩnh vực Du lịch nhiều hơn là lĩnh vực Công nghệ Thôngtin Tác giả tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin tại trường Đại học Nha Trang, là trường Đại học ThủySản Nha Trang trước đây

T

Sau khi tốt nghiệp đại học, tác giả làm giảng viên tại một số trung tâm huấn luyện kỹ năng Tin Họctrong một thời gian ngắn Trong thời gian này, tác giả nhận thấy rằng mặc dù số lượng người cần đượchuấn luyện kỹ năng Tin Học rất lớn, nhưng số lượng người thực sự tham gia các khóa huấn luyện kỹ năngTin Học lại rất ít; đa phần người dùng tự mày mò tìm hiểu hoặc tự học Tác giả nghĩ rằng: Có thể họkhông nhận thấy nhu cầu cần tham gia huấn luyện kỹ năng Tin Học của mình? Có thể chương trình huấnluyện kỹ năng không phù hợp về nội dung, cách thức huấn luyện? Có thể họ không đủ thời gian dành chokhóa huấn luyện kỹ năng? Cùng với các vấn đề trên, một trở ngại không nhỏ nữa với đa số người sửdụng là các phần mềm đều được viết bằng tiếng Anh và phải trả cước phí, điều này có thể làm cho ngườidùng cảm thấy chán nản, không có hứng thú khi sử dụng các phần mềm hoặc khi tham gia các khóa huấnluyện kỹ năng Tin Học

Cơ may chợt đến khi tác giả gặp được Bộ Công cụ Văn phòng Apache OpenOffice, bộ phần mềm mãnguồn mở, được sử dụng miến phí hoàn toàn và hỗ trợ đầy đủ tiếng Việt Đây là một cơ hội và là thuậnlợi lớn đối với người dùng phần mềm văn phòng vì họ không còn gặp trở ngại về ngôn ngữ và hoàn toànkhông phải trả tiền dịch vụ phần mềm Trong suy nghĩ của mình, tác giả thấy đây là thời cơ để phổ biếnrộng rãi kỹ năng Tin Học đến đông đảo người dùng, do đó góp phần thúc đẩy xã hội hóa kỹ năng TinHọc

Từ những kinh nghiệm huấn luyện kỹ năng Tin Học đã có trước đây, tác giả đã dành công sức và tâmhuyết để biên soạn bộ sách hướng dẫn kỹ năng Tin Học trên cơ sở sử dụng Bộ Công cụ Văn phòngApache OpenOffice Tác giả mong rằng thông qua bộ sách này có thể phổ biến những kỹ năng Tin Họccần thiết đến đông đảo người dùng, giúp người dùng được hưởng những lợi ích từ thành quả của CôngNghệ Thông Tin

Xã hội Công Nghệ Thông Tin

Khi chúng ta mở một quyển sách, chúng ta thấy những trang sách được trình bày đẹp mắt và tinh tế,nhưng chắc hẳn chúng ta sẽ không khỏi ngạc nhiên nếu biết được thời gian và công sức xuất bản ra quyểnsách đó Khi chúng ta ghé thăm một tổ chức, một cửa hàng hay một doanh nghiệp nào đó, chúng ta sẽ

Trang 4

thấy cách thức hoạt động, làm việc đã thực sự đổi mới so với trước đây Các văn bản không còn chỉ đượcsoản thảo bởi những nhân viên văn thư, mà được tạo ra bởi các nhân viên làm việc ở những bộ phận,nghành nghề không chuyên về văn thư; các báo cáo tài chính, doanh thu, đã không còn cần phải chờ cácchuyên viên kế toán tài chính Công việc văn phòng giờ đây đã không còn được coi là công việc của giấybút nữa, mà là công việc trên máy tính.

Chúng ta đang sống trong xã hội công nghệ thông tin các bạn ạ Chúng ta đã được giải phóng khỏiđống tài liệu và giấy tờ rườm rà, chúng ta không còn loay hoay hàng đêm chỉ để trình bày văn bản saocho hợp lý; chúng ta cũng không còn dành hàng giờ để tra cứu, truy lục thông tin trong kho tài liệu chỉvới chiếc máy tính cài đặt công cụ văn phòng, chúng ta có thể tạo ra những văn bản được trình bày đẹpmắt và tinh tế, những bản báo cáo tài chính đầy đủ chuẩn xác với rất ít công sức và thời gian; truy lụcthông tin chỉ diễn ra trong chớp mắt

Ngày nay, một người sẽ thực sự trở nên lạc lõng nếu người ấy không biết cách sử dụng các phần mềmvăn phòng Bạn hãy hình dung bạn được nhận vào làm việc tại văn phòng của một doanh nghiệp, điều gìxảy ra nếu bạn không có khả năng sử dụng phần mềm văn phòng? Công việc của bạn được giao sẽ bịchậm trễ hoặc tệ hơn là không thể hoàn thành được, có thể may mắn, bạn hoàn thành được công việc củamình nhưng thành quả làm ra của bạn chất lượng lại quá tệ Những lúc như vậy bạn có thể trông chờ vào

sự giúp đỡ của một người nào đó được không? Chắc chắn là không các bạn ạ, chỉ có thể dựa vào chínhbản thân mình Các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay khi tuyển dụng đều yêu cầu ứng viên có kỹ năng tinhọc

Phần mềm văn phòng cũng như các phần mềm nói chung, mặc dù chúng đem lại những lợi ích to lớncho người dùng, nhưng bản thân nó là thành quả của một sự liên tục thay đổi, cải tiến và phát triển để cóđược thành tựu phong phú như ngày nay Chính vì vậy, để có thể sử dụng và khai thác hiệu quả phần mềmvăn phòng, chúng ta cần phải được làm quen, luyện tập và thậm chí phải trải qua những đợt huấn luyện,điều này không phải ai cũng có thể đáp ứng được Thêm vào đó, phần mềm văn phòng phổ biến hiện nay,Microsoft Office, lại gây nhiều khó khăn cho người dùng bởi giao diện không hỗ trợ tiếng Việt và mộtđiều nữa cũng không kém phần quan trọng là người dùng phải trả tiền dịch vụ phần mềm, giá tiền ấy sovới thu nhập của người Việt Nam là một khoản tiền không nhỏ

Apache OpenOffice là một bước phát triển của Công nghệ thông tin trong lĩnh vực phần mềm vănphòng, chí ít là về mặt xã hội Apache OpenOffice có các chức năng phong phú không thua kémMicrosoft Office và còn có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn Microsoft Office

Apache OpenOffice, một thành quả Công nghệ Thông Tin

Apache OpenOffice là phần mềm văn phòng nguồn mở Apache OpenOffice đã có thời gian phát triểnlâu dài và các phiên bản tiếp theo vẫn đang tiếp tục được phát triển

Apache OpenOffice là phần mềm được phát triển từ phần mềm StarOffice, hãng Sun Microsystem đãmua lại StarOffice vào năm 1999 để sử dụng nội bộ và sau đó Sun đã mở mã nguồn vào năm 2000 Tổngcông ty Oracle mua lại hãng Sun và sở hữu phần mềm StarOffice, hãng đã tặng StarOffice cho ApacheFoundation, Apache đã đổi tên StarOffice thành Apache OpenOffice

Apache OpenOffice là bộ phần mềm tích hợp, bao gồm các phần mềm:

Writer: Phần mềm soạn thảo văn bản

Draw: Phần mềm đồ họa

Impress: Phần mềm trình chiếu

Trang 5

Base: Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu.

Các phần mềm trong Bộ công cụ Apache OpenOffice đều có giao diện trực quan, thân thiện, giúpngười dùng dễ dàng thao tác các chức năng và xử lý công việc; các phần mềm đều phong phú về tínhnăng cùng với khả năng thực thi mạnh mẽ đáp ứng tốt mọi nhu cầu văn phòng của người dùng

Các bản cài đặt cuối của Bộ công cụ Apache OpenOffice được miễn phí hoàn cho người dùng, thêmvào đó Apache OpenOffice hỗ trợ hầu hết các ngôn ngữ phổ biến trên thế giới, trong đó có Việt Nam.Những đặc điểm trên thật hữu ích đối với người dùng trên toàn thế giới và ở Việt Nam, bởi người dùngkhông còn gặp trở ngại nào về ngôn ngữ hay kinh tế khi sử dụng Bộ công cụ Apache OpenOffice (ưuđiểm hơn hẳn Microsoft Office) Và Apache OpenOffice càng trở nên quý giá cho quá trình phổ cập TinHọc ở Việt Nam; một điều tất yếu, Apache OpenOffice là bộ công cụ không thể thiếu để xã hội hóa TinHọc ở Việt Nam

Địa chỉ download: https://www.openoffice.org/download/index.html Xem hướng dẫn Download ởPhụ lục A

Giới thiệu về Sách Kỹ Năng Soạn Thảo và Trình Bày Văn Bản

Mỗi ngày, có hàng nghìn, thậm chí hàng triệu trang sách, báo và các tài liệu, ấn phẩm khác được xuấtbản Không ai trong chúng ta không khỏi ngạc nhiên trước sự phong phú về số lượng sách báo và các tàiliệu được xuất bản mỗi ngày; và chúng ta lại càng ngạc nhiên hơn về sự đẹp mắt, sự tinh tế trong từngtrang sách, các trang sách được in với nhiều hình ảnh và màu sắc Để có được thành tựu đó, trước hết lànhờ đến sự phát triển vượt bậc của Công Nghệ Thông Tin trong lĩnh vực xuất bản và in ấn Ngày nay, vớitrình độ phát triển cao, một người đã hoàn toàn có thể tự xuất bản cho mình một quyển sách có sự trìnhbày đẹp mắt không thua gì các nhà in chuyên nghiệp chỉ với kỹ năng làm việc tốt trên một chiếc máy tính

cá nhân được cài đặt Bộ công cụ Apache OpenOffice

Tác giả Ngô Văn Minh biên soạn sách Kỹ Năng Soạn Thảo Và Trình Bày Văn Bản nhằm hướng dẫncho bạn đọc những kỹ năng soạn thảo và trình bày văn bản trên cơ sở sử dụng Bộ Công cụ ApacheOpenOffice Qua quyển sách này, bạn đọc không những có kỹ năng soạn thảo văn bản, cách thức sử dụnghình ảnh cho trang văn bản, cách bố cục và trình bày trang văn bản; hơn thế nữa, sách còn hướng dẫn bạnđọc cách thức tạo ra các trang trình chiếu Nội dung sách gồm hai phần chính:

Phần I: Phần mềm soạn thảo văn bản Writer Phần này hướng dẫn bạn đọc cách soạn thảo, trình

bày và xuất bản văn bản bằng phần mềm Writer Phần này gồm sáu bài học trong hai chương, chương một

là phần soạn thảo và trình bày văn bản căn bản, bao gồm các nội dung: lựa chọn font chữ, định kích cỡ,màu sắc chữ ;canh chỉnh đoạn văn, màu nền, đóng khung cho đoạn ; chia cột cho văn bản, trình bàytrang văn bản ; Chuyên đề 1 bổ trợ kỹ năng biên soạn tài liệu dài Chương hai hướng dẫn cách sử dụnghình ảnh, bảng và trình bày văn bản, bao gồm các nội dung: tạo đồ học, chèn hình ảnh có sẵn, tạo bảng dữliệu bố cục và trình bày trang văn bản ; Chuyên đề 2 Biên tập tài liệu từ nhiều tài liệu nguồn

Phần II: Phần mềm trình chiếu Impress Phần này hướng dẫn các bạn tạo trang trình chiếu Phần

này gồm hai bài học, bao gồm các nội dung: biên soạn nội dung, bố cục cho trang trình chiếu, tạo hiệuứng hoạt họa riêng cho nội dung trang; tạo hiệu ứng chuyển từ trang chiếu này đến trang chiếu khác.Nội dung sách được tác giả biên soạn thành tám bài học, các bài học được sắp xếp theo trình tự tăngdần độ khó và phức tạp của các kỹ năng và cũng tuân theo trình tự các bước biên soạn và trình bày vănbản hoàn chỉnh Sau mỗi bài học tác giả đề xuất các bài tập để bạn đọc thực hành kỹ năng vừa học Vớicách trình bày sách như trên của tác giả, sách đáp ứng tốt nhu cầu học tập của những người lần đầu tiêntiếp xúc và những người tự học kỹ năng soan thảo và trình bày văn bản trên máy tính Sách rất thích hợpcho các bạn học sinh, sinh viên, những người làm việc văn phòng, những người có nhu cầu soạn thảo vănbản, tài liệu và cả những người yêu thích kỹ năng soạn thảo văn bản trên máy tính

Trang 6

Bước khởi đầu: Cài đặt Bộ công cụ Phần mềm

Sách Kỹ Năng Soạn Thảo Và Trình Bày Văn Bản dựa trên cơ sở sử dụng Bộ công cụ ApacheOpenOffice, chính vì vậy, việc đầu tiên trước khi bắt tay vào học tập là chúng ta phải có Bộ công cụApache OpenOffice cùng các phần mềm nền tảng liên quan được cài đặt sẵn trên máy tính

Các bước cài đặt Bộ công cụ Apache OpenOffice

Bước chuẩn bị: Chúng ta phải có sẵn Bộ cài đặt Nền tảng Java và Bộ cài đặt Apache OpenOffice

phiên bản được cập nhật Cách tải xuống Nền tảng Java và Apache OpenOffice xem tại Phụ lục A

Các bước cài đặt:

1 Cài đặt Nền tảng Java Xem Phụ lục B

2 Cài đặt Apache OpenOffice Xem Phụ lục C

3 Cài đặt Bộ Language Pack cho Apache OpenOffice Xem Phụ lục C

Cài đặt công cụ hỗ trợ gõ Tiếng Việt từ bàn phím

Bàn phím của chúng ta thường sử dụng chỉ có các ký tự Latin, không có sẵn các ký tự có dấu trongTiếng Việt như: ă, â, ô, ơ hay các dấu sắc, huyền Để có thể gõ được Tiếng Việt từ bàn phím, chúng taphải cài đặt phần mềm hỗ trợ gõ Tiếng Việt từ bàn phím như Vietkey hay Unikey Các phần mềm hỗ trợ

gõ Tiếng Việt từ bàn phím có sẵn tại website: http://fontchu.com Ngoài ra, trên website:http://fontchu.com cũng có nhiều font chữ hay và đẹp, bạn đọc có thể tham khảo thêm

Chú ý: Apache OpenOffice hỗ trợ mạnh mẽ font chữ Unicode, bạn đọc có thể sử dụng font chữ Unicode có sẵn trên hệ thống máy tính trong các bài thực hành vẫn cho kết quả tốt, các font chữ khác chỉ dùng để tham khảo.

Trang 7

Mục lục 1

Phần Đầu 3

Tác giả tự giới thiệu 3

Xã hội Công Nghệ Thông Tin 3

Apache OpenOffice, một thành quả Công nghệ Thông Tin 4

Giới thiệu về Sách Kỹ Năng Soạn Thảo và Trình Bày Văn Bản 5

Bước khởi đầu: Cài đặt Bộ công cụ Phần mềm 6

Phần I: Phần mềm soạn thảo văn bản Writer 9

Bắt đầu làm việc với Writer 10

Chương I: Soạn thảo và trình bày văn bản 16

Bài 1: Thiết lập thuộc tính ký tự 17

1)Thiết lập thuộc tính ký tự 17

2)Các tiện ích khác 20

Bài tập 1 22

Bài 2: Canh chỉnh và thiết lập thuộc tính đoạn văn 23

1)Thiết lập thuộc tính đoạn văn 23

2)Đánh số và chèn ký tự đầu dòng cho đoạn văn 29

Bài tập 2 33

Bài 3: Trình bày trang văn bản In văn bản 39

1)Thiết lập trang văn bản 39

2)Chèn Khung vào văn bản 45

3)Các tiện ích 46

4)In văn bản ra giấy 49

Bài tập 3 51

Nâng cao kỹ năng 1 56

1)Kiểu dáng và định dạng 56

2)Tiện ích Kiểu dáng và Định dạng 56

Chuyên đề 1 59

1)Thiết lập một trang có thuộc tính khác với thuộc tính trang đã thiết lập trong toàn tài liệu 59

2)Xây dựng hệ thống tiêu đề cho toàn tài liệu 60

3)Đầu trang và chân trang trong tài liệu dài 61

4)Xây dựng bảng mục lục nội dung 62

Chương II: Đồ họa, hình ảnh, Bảng Bố cục và dàn trang 64

Bài 4: Tạo đồ học và chèn hình ảnh 65

1)Giới thiệu về thanh công cụ vẽ 65

2)Các hình vẽ cơ bản 65

3)Các nhóm hình: cơ bản, biểu tượng, mũi tên, lưu đồ, khung thoại, ngôi sao 76

4)Chữ nghệ thuật 77

5)Chèn hình ảnh 78

Bài tập 4 83

Bài 5: Làm việc với bảng 85

1)Bảng 85

2)Đồ thị và biểu đồ 92

Bài tập 5 96

Bài 6: Bố cục và dàn trang 98

Bố cục và dàn trang bằng bảng 99

Bố cục và dàn trang tự do 99

1 Nhấn và giữ phím Ctrl trên bàn phím và click trái chuột để di chuyển đến trang nội dung của mỗi đề mục.

Trang 8

Bài tập 6 100

Nâng cao kỹ năng 2 105

1)Mẫu tài liệu 105

2)Tự tạo Nguồn dữ liệu thư tịch riêng 107

3)Trộn thư 109

Chuyên đề 2 113

Tạo Tài liệu chính 113

Phần II: Phần mềm trình chiếu Impress 116

Bắt đầu làm việc với Phần mềm trình chiếu Impress 116

Thực hành 120

Bài 7: Trang trình chiếu 121

1)Bố cục và dàn trang trang chiếu 121

2)Hoạt ảnh 122

Bài tập 7 128

Bài 8: Hoàn thiện đề tài trình chiếu 130

Chuyển tiếp trang trình chiếu 130

Bổ sung thông tin vào chân trang trình chiếu 131

Bài tập 8 133

Phần cuối 136

Lời cảm ơn 136

Phụ lục A: Tải xuống Nền tảng Java và Apache OpenOffice 137

Tải xuống nền tảng Java 137

Tải xuống Bộ Phần mềm Apache OpenOffice 139

Phụ lục B: Cài đặt Nền tảng Java 140

Phụ lục C: Cài đặt Apache OpenOffice 140

Phụ lục D: Bảng quy tắc chuyển đổi ký tự đặc biệt Tiếng Việt từ ký tự Latinh theo Kiểu Telex và Kiểu Vni 143

Phụ lục E: Các hình ảnh sử dụng kèm trong tài liệu 143

Ghi chú từ vựng 143

Thông tin liên lạc 144

Trang 9

cơ sở cho sự truyền thừa và phát triển của tri thức Sách và các tài liệu lưu trữ chất chứa trong nó vô vànnhững tinh hoa, những tri thức cùng những kiến thức, hiểu biết về văn hóa, xã hội, tự nhiên, con người

T

Để cho ra đời một tác phẩm - sách hay các tài liệu khác, ngoài những kiến thức sẵn có, còn là một quátrình gồm nhiều giai đoạn: soạn thảo và in ấn xuất bản Quá trình soạn thảo và in ấn đòi hỏi những trangthiết bị chuyên dùng cùng những kỹ năng chuyên về soạn thảo và in ấn Để có một tác phẩm đẹp lại càngphức tạp thậm chí là công phu, tốn kém và khó đạt được

Phần mềm soạn thảo văn bản Writer là công cụ hỗ trợ soạn thảo văn bản, phần mềm thực hiện mạnh

mẽ những chức năng hỗ trợ soạn thảo văn bản:

• Lựa chọn font chữa, màu sắc font và kích cỡ font

• Canh chỉnh và trình bày đoạn văn

• Canh chỉnh, trình bày và thiết lập trang văn bản

• Tạo và thiết lập hình ảnh, đồ họa

• Bố cục, dàn trang văn bản

• Khai thác máy in

Phần mềm Writer giúp người dùng tạo ra những trang văn bản dễ dàng và nhanh chóng Ngoài ra, chỉvới một chiếc máy in kết nối với máy tính, người dùng cũng dễ dàng để in các trang văn bản ra giấy.Công việc soạn thảo và in ấn giờ đây đã không còn chỉ dành cho những người chuyên nghiệp

Trang 10

Bắt đầu làm việc với Writer

Kích hoạt phần mềm Writer: Thanh công cụ hệ điều hành chọn Start, mục All Programs, OpenOffice,OpenOffice Writer Phần mềm Writer được kích hoạt, giao diện Writer như hình I.1

Hình I.1 trình bày trang giao diện chính của Writer, trang giao diện gồm:

Thanh tiêu đề: Ở phần đầu phía trái của Thanh tiêu đề chứa biểu tượng của Writer, tên đầu đủ của

Writer là OpenOffice Writer và tên tập tin hiện đang mở Phần cuối phía phải của Thanh tiêu đề chứa nút

ẩn trang giao diện Writer, nút thay đổi kích thước Writer và nút tắt hoàn toàn Writer

Thanh chọn: Thanh chọn nằm dưới Thanh tiêu đề, Thanh chọn chứa các Bảng chọn: Tập tin, Sửa,

Xem, Chèn, Định dạng, Bảng, Công cụ, Cửa sổ, Trợ giúp Mỗi Bảng chọn chứa một danh sách các chức

Trang 11

Thanh Công cụ: Thanh Công cụ nằm dưới Thanh chọn, Thanh Công cụ chứa các biểu tượng, mỗi biểu

tượng đại diện cho một chứa năng thực thi của Writer Thanh Công cụ có độ dài một hàng, hai hàng hay

ba hàng tùy vào số lượng các biểu tượng trên thanh

Thước: Dưới Thanh Công cụ có thước ngang, cột bên trái là thước dọc Thước dùng để hỗ trợ người

dùng đo các đối tượng trên trang giấy

Vùng làm việc: Vùng làm việc nằm dưới thước ngang, vùng này chứa nội dung văn bản thường là các

trang giấy người dùng soạn thảo và trình bày văn bản

Bảng chọn tắt: Bảng chọn tắt xuất hiện trên Vùng làm việc Bảng chọn tắt xuất hiện khi người dùng

click phải chuột vào Vùng làm việc hay một đối tượng văn bản, hình ảnh được chọn trên trang Chú ý:

mỗi loại đối tượng khác nhau thì các mục chọn trong bảng chọn tắt cũng khác nhau

Thanh cuộn: Thanh cuộn ngang nằm dưới Vùng làm việc, Thanh cuộn dọc nằm bên phải Vùng làm

việc Thanh cuộn dùng để cuộn trang đến vị trí mong muốn trong trường hợp nội dung vượt quá kíchthước Vùng làm việc

Thanh Công cụ vẽ: Thanh Công cụ vẽ nằm dưới Thanh cuộn ngang, Thanh Công cụ vẽ chứa các biểu

tượng là các đối tượng vẽ, hỗ trợ người dùng tạo hình vẽ trong văn bản

Thanh trạng thái: Thanh trạng thái nằm dưới Thanh Công cụ vẽ, Thanh trạng thái hiển thị trạng thái

trang văn bản

Thiết lập ban đầu cho Writer

Khi Writer mới được cài đặt vào máy tính, các đặc tính của Writer đều được xác lập ở mặc định, ngườidùng phải thiết lập lại các thuộc tính cho Writer để phù hợp với nhu cầu sử dụng Trên Thanh chọn, chọnmục Công cụ, chọn mục Tùy chọn trên Bảng chọn Công cụ Hộp thoại Tùy chọn của OpenOffice xuấthiện như hình I.2

Hình I.2

Trang 12

Trên hộp thoại Tùy chọn, trên cây phân cấp bên trái, chọn mục Thiết lập ngôn ngữ, tiếp tục chọn mụcNgô ngữ Thiết lập Ngôn ngữ Tiếng Việt cho các thuộc tính như hình I.3 để thiết lập hệ thống ngôn ngữmặc định cho Writer.

Hình I.3

Trang 13

Để thiết lập các thuộc tính khác cho bộ soạn thảo, trên hộp thoại Tùy chọn, chọn mục OpenOfficeSoạn thảo trên cây phân cấp, hộp thoại Tùy chọn như hình I.4.

Thiết lập đơn vị đo: Trong mục Chung của hộp thoại Tùy chọn, tại phần Thiết lập, Đơn vị đo, chọn

Xen-ti-mét

Thiết lập Thanh cuộn và thước kẻ: Trong mục Xem của hộp thoại Tùy chọn, tại phần Xem, chọn

hộp kiểm Thanh cuộn nằm ngang, Thanh cuộn nằm dọc; Thước, Thước ngang chọn Xen-ti-mét, Thướcdọc chọn Xen-ti-mét Tại phần Hiển thị, chon các hộp kiểm Đồ họa và đối tượng, Bảng, Bản vẽ và điềukhiển, Bình luận

Thiết lập trang giao diện chính Writer

Các thiết lập cho trang giao diện chính Writer nằm trong Bảng chọn Xem trên Thanh chọn Bảng chọnXem như hình I.5

Trên Bảng chọn Xem, chức năng Dàn trang in để xem văn bản ở dạng trình bày trang in; chức năng Bốtrí web để xem văn bản ở dạng trang web

Các hộp kiểm Thanh trạng thái, Thước, Thanh hỗ trợ, Ranh giới văn bản thực hiện bật/tắt lần lượt choThanh trạng thái, Thước, Thanh hỗ trợ, Ranh giới văn bản trên trang giao diện chính

Mục Thanh công cụ chứa danh sách các chức năng thực thi được trình bày trên Thanh Công cụ, ngườidùng có thể bật/tắt nút chọn bên cạnh mục con này để bật/tắt việc xuất hiện của chức năng tương ứng trênThanh Công cụ

Hình I.5

Trang 14

Làm việc với tập tin văn bản

Tạo mới một văn bản: Trên bảng chọn Tập tin, chọn Tạo mới, chọn Tài liệu văn bản Có thể nhấn tổ

hợp phím Ctrl+N hoặc chọn biểu tượng Tài liệu văn bản trên Thanh Công cụ

Mở văn bản đã có: Trên bảng chọn Tập tin, chọn Mở, trên hộp thoại hiện lên ta tìm đến tập tin cần

mở, sau khi tìm được nhấn nút Open

Việc đầu tiên để soạn thảo văn bản tiếng Việt là kiểm tra xem công cụ hỗ trợ soản thảo tiếng Việt từbàn phím đã được kích hoạt chưa Khi được kích hoạt thì ở góc dưới cùng bên phải của giao diện hệ điềuhành sẽ xuất hiện biểu tượng của công cụ ta sử dụng, chọn chế độ tiếng Việt (xuất hiện chữ "V" thay vìchữ "E")

Lựa chọn chế độ hiển thị văn bản: Chọn Dàn trang in trong Bảng chọn Xem.

Bạn đọc hãy soạn thử dòng văn bản "Muốn lên đến đỉnh, hãy bắt đầu từ đáy" vào trang soạn thảo

Lưu văn bản: Trên bảng chọn Tập tin, chọn Lưu, hộp thoại xuất hiện như hình I.6

Xác định vị trí cần lưu tập tin văn bản: dựa vào cây thư mục để tìm đến vị trí dùng để lưu tập tin Xác định tên tập tin: Điền tên tập tin vào hộp File name.

Xác định loại tập tin: Lựa chọn loại tập tin là odt hay doc cho tập tin cần lưu.

Hộp kiểm lưu bằng mật khẩu: Đặt mật khẩu cho tập tin cần lưu Tập tin sau khi đã được đặt mật khẩu

khi muốn mở ra phải qua giai đoạn xác minh mật khẩu, nếu mật khẩu đúng thì tập tin mới được mở.Sau khi hoàn tất các thông tin, nhấn nút Save để lưu

Hình I.6

Trang 15

Trong trường hợp lưu bằng mật khẩu, sau khi nhấn nút Save sẽ xuất hiện hộp thoại như hình I.7, tiếptục hoàn thành hết các mục thông tin được yêu cầu trên hộp thoại đó và nhấn OK.

Hình I.7

Trang 16

C hương I Soạn thảo và trình bày văn bản

ách soạn thảo dùng tay sử dụng bút để viết lên các chất liệu như đất sét, gỗ, vải, giấy đã có từbuổi đầu của văn minh loài người khi con người bắt đầu biết tạo lập văn bản Cách soạn thảo nàyvẫn luôn tồn tại và phát triển cho đến tận ngày nay Sách vở và cây bút luôn gắn liền với đời học sinh, tuổihọc trò của mỗi người mà chắc hẳn không ai trong chúng ta có thể quên; với kích thước nhỏ gọn, cây bútvẫn là lựa chọn hàng đầu cho việc soạn thảo những văn bản viết tay ngắn; ngoài ra, với sự tự do khi sửdụng, các nhà sáng tạo nghệ thuật không thể từ bỏ việc sử dụng bút trong quá trình sáng tạo của mình.Mặc dù rất đáng quý trọng bởi sự tượng trưng cho việc rèn luyện kỹ năng và sáng tạo của con ngườinhưng ngày nay dưới góc độ của nghiệp vụ soạn thảo, nhu cầu soạn thảo với số lượng lớn và hàng loạtnhư sách, báo chí, tài liệu cách dùng tay sử dụng bút để soạn thảo văn bản đã không đáp ứng được nhucầu và không còn được sử dụng trong nghành công nghiệp in ấn và xuất bản

C

Máy đánh chữ là một bước phát triển lớn trong cách thức soạn thảo văn bản và trong nghành côngnghiệp in ấn xuất bản Máy đánh chữ có thể giúp người dùng soạn thảo nhanh hơn đáp ứng tốt chonghành công nghiệp in ấn, nhưng máy đánh chữ cũng có những hạn chế: người dùng đã không còn tự dotạo ra những kiểu ký tự, những mẫu hình học mà mình muốn, quá trình soạn thảo đã trở nên gò bó vàkhông còn tự do sáng tạo

Máy vi tính và phần mềm soạn thảo văn bản đã tạo ra một thay đổi to lớn trong cách thức soạn thảovăn bản và tạo ra một cuộc cách mạng trong công nghiệp in ấn xuất bản Phần mềm soạn thảo văn bảnhoạt động trên máy vi tính đã dần thay thế cách thức soạn thảo bằng tay và trở thành công cụ soạn thảothống trị trong lĩnh vực in ấn xuất bản ngày nay Với phần mềm soạn thảo văn bản Writer, người dùng cóthể tùy ý lựa chọn kiểu chữ, kích cỡ chữ, màu sắc; người dùng có thể chỉnh sửa tại bất kỳ đâu trên vănbản; người dùng có thể đưa vào trong văn bản các dạng hình học và hình ảnh, người dùng hoàn toàn cóthể tự do sáng tạo những gì mình muốn trên trang văn bản của mình Và khi đã có được văn bản nhưmong muốn, chỉ một nút nhấn là đã có thể lưu trữ văn bản trên máy vi tính; và cũng chỉ vài thao tác là đã

có thể in văn bản ra giấy

Trang 17

B ài 1

Lựa chọn kiểu, xác định kích cỡ và thiết lập các thuộc tính của ký tự

hi chúng ta viết một từ nào đó vào văn bản, sự thể hiện của từ đó trên văn bản là các ký tự Sựtồn tại của các ký tự không thể tách rời với các thuộc tính gắn liền với nó là kiểu ký tự, kích cỡ

ký tự và màu sắc ký tự, điều này gợi cho chúng ta biết rằng các thuộc tính của ký tự nên là lựa chọn đầutiên khi tiến hành soạn thảo văn bản Tuy nhiên, các ký tự vẫn có thể được soạn thảo mà không cần đượcthiết lập thuộc tính từ trước do Writer luôn mặc định sẵn những thuộc tính ký tự, người dùng có thể thiếtlập các thuộc tính ký tự theo ý muốn sau khi đã soạn các ký tự vào văn bản Ngoài những thuộc tính gắnliền với sự hiện hữu ký tự, những thuộc tính định dạng ký tự cao cấp góp phần làm cho văn bản trở nên rõràng, ấn tượng và đẹp hơn

K

1) Thiết lập thuộc tính ký tự

Các chức năng thiết lập thuộc tính ký tự được Writer đặt trong mục Ký tự của Bảng chọn Định dạng.Chọn mục Định dạng trên Thanh chọn, chọn mục Ký tự trên Bảng chọn Định dạng Hộp thoại Ký tự nhưhình 1.1 Có thể mở hộp thoại định dạng bằng cách bật Bảng chọn tắt trên vùng nội dung, chọn mục Kýtự

Phân trang Phông: chứa thuộc tính kiểu chữ, mặt chữ, kích cỡ chữ áp dụng cho văn bản

Ví dụ kiểu chữ: Arial, Verdana, V ni 13 A nnabelle

Hình 1.1

Trang 18

Ví dụ mặt chữ: chữ nghiêng, chữ đậm.

Ví dụ kích cỡ chữ: kích cỡ 14, kích cỡ 9.

Phân trang Hiệu ứng phông: chứa các thuộc tính màu kiểu chữ, chữ nổi, chìm, nhấp nháy các thuộc

tính ghạch cho kiểu chữ Hình 1.2

Ví dụ về màu kiểu chữ: kiểu chữ màu đỏ, kiểu chữ màu xanh

Ví dụ đường ghạch kiểu chữ: ghạch đầu, ghạch bỏ, ghạch chân

Ví dụ hiệu ứng khác: chữ nổichữ nổi,,chữ đường viền

Phân trang Vị trí: chứa thuộc tính định chỉ số trên (số mũ), chỉ số dưới, khoảng cách ký tự Hình 1.3.

Trang 19

Phân trang nền: chứa thuộc tính màu nền cho kiểu chữ Hình 1.4.

Ví dụ màu nền: nền màu vàng

Hình 1.4 Hình 1.3

Trang 20

Cách thực hiện thiết lập thuộc tính cho ký tự

Mở hộp thoại định dạng ký tự như trình bày phần trên, chọn hết tất cả các thuộc tính muốn áp dụng tạitất cả các phân trang, nhấn OK Đặt con trỏ ở phần nội dung và soạn thảo văn bản, các ký tự sẽ có nhữngthuộc tính như được thiết lập

Một cách khác, người dùng cứ soạn thảo văn bản sử dụng thuộc tính mặc định sẵn của Writer, sau đólựa chọn văn bản và tiến hành thiết lập các thuộc tính Sau khi hoàn tất, văn bản được chọn sẽ được thiếtlập các thuộc tính vừa chọn

Cách chọn văn bản:

Cách 1: Click và giữ trái chuột rê từ đầu văn bản đến cuối văn bản cần chọn.

Cách 2: Đặt con trỏ văn bản ở đầu văn bản muốn chọn, nhấn giữ phím Shift trên bàn phím, click trái

chuột ở cuối văn bản

2) Các tiện ích khác

Chèn ký tự đặc biệt: Writer có một thư viện các ký tự đặc biệt không có trên bàn phím bao gồm các

ký tự thuộc các bộ ký tự Hy Lạp, Ấn Độ, hay các ký tự trang trí để chèn các ký tự này vào văn bản, đặtcon trỏ văn bản tại vị trí cần chèn ký tự, trên Bảng chọn Chèn, chọn Ký tự đặc biệt Hình 1.5

Trong hộp thả Kiểu chữ, chọn kiểu chữ muốn sử dụng, trong bảng danh sách các ký tự, click trái chuột

để chọn ký tự Ký tự được chọn sẽ được hiển thị ở mục Ký tự bên dưới bảng danh sách ký tự Mỗi mộtclick chuột vào một ký tự trong bảng thì một ký tự được chọn và đưa vào chuỗi trong mục ký tự, để xóachuỗi ký tự nhấn nút Xóa Nhấn OK để chèn ký tự vào văn bản

Chèn các trường đặc biệt: Writer cung cấp khả năng chèn các trường ngày, giờ hệ thống, số thứ tự

trang trong tài liệu vào trang văn bản Để chèn các trường đặc biệt vào văn bản, đặt con trỏ văn bản tại

vị trí cần chèn vào văn bản, Bảng chọn Chèn, mục Trường, chọn trường cần chèn trên bảng chọn

Sao chép văn bản: Writer hỗ trợ người dùng sao chép văn bản từ nơi này đến nơi khác trong cùng tập

tin văn bản hoặc tập tin văn bản khác Cách thực hiện sao chép: chọn văn bản cần sao chép, chọn mục

Sao chép trên Bảng chọn Sửa hoặc Bảng chọn tắt Đặt con trỏ văn bản ở vị trí cần sao chép đến, chọn

Hình 1.5

Trang 21

Sao chép định dạng văn bản: Sao chép các thuộc tính của ký tự mà không sao chép ký tự của văn

bản Cách thực hiện: Chọn văn bản có định dạng cần sao chép, chọn bút định dạng trên Thanh Công cụ

(có hình chiếc chổi), chọn văn bản cần định dạng

Trang 22

Bài tập 1

Mở một văn bản mới Soạn và định dạng những câu tục ngữ như bên dưới

a) Công cha ngàn đời tâm tưởng mãi, nghĩa mẹ muôn thuở nhớ thương hoài.

b) Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học.

c) Học hay cày biết

d) Đường tuy ngắn không đi không đến, việc tuy nhỏ không làm không nên

e) Ai chiến thắng mà không hề chiến bại, ai nên khôn mà chẳng dại đôi lần

f) Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy, ta có thêm một ngày nữa để yêu thương

Lưu văn bản thành tập tin với tên Tuc_ngu

Trang 23

B ài 2

Canh chỉnh và thiết lập các thuộc tính cho đoạn văn

ột văn bản hoàn chỉnh được cấu thành từ nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn thể hiện hoàn chỉnhmột ý của người viết Khi viết một đoạn văn vào văn bản, hình thức của đoạn văn được thểhiện qua những thuộc tính canh lề, giãn cách các dòng trong đoạn văn, khoảng cách từ đoạn văn này đếnđoạn văn khác, màu nền đoạn văn, đường viền quanh đoạn văn các thuộc tính này làm cho đoạn văn cóhình thức rõ ràng, văn bản được bố cục mạch lạc và góp phần làm tăng tính thẩm mỹ cho văn bản Writer

hỗ trợ mạnh mẽ thiết lập các thuộc tính cho đoạn văn

M

1) Thiết lập thuộc tính đoạn văn

Để thiết lập thuộc tính cho đoạn văn, chọn mục Đoạn văn trong Bảng chọn Định dạng hoặc mục Đoạnvăn trong Bảng chọn tắt

Phân trang Thụt lề và giãn cách: Xem hình 2.1

Mục Thụt lề xác định khoảng thụt vào so với lề trang giấy của đoạn văn, thuộc tính Bên trái đoạn văn

xác định khoảng cách từ lề trái trang giấy đến mép lề trái của cả đoạn văn, thuộc tính Bên phải đoạn vănxác định khoảng cách từ lề phải trang giấy đến mép lề bên phải đoạn văn, mục Dòng đầu xác định khoảngcách thụt dòng đầu của đoạn văn

Mục Giãn cách xác định khoảng cách từ đoạn văn đang canh chỉnh đến đoạn văn bên trên và đoạn văn

bên dưới, trường hợp người dùng xác định giãn cách bên trên hay bên dưới đoạn văn bằng 0 thì khoảng

Hình 2.1

Trang 24

cách này trở về bằng khoảng các các dòng của đoạn văn.

Mục Giãn cách dòng xác định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn, người dùng chọn khoảng

cách trong hộp thả và bổ sung thêm thông tin ở hộp văn bản sau từ "theo" khi cần thiết

Phân trang Canh lề: Xem hình 2.2.

Mục Tùy chọn xác định các dòng trong đoạn văn được canh thẳng dọc theo lề trái, lề phải, trục giữa

trang giấy hay canh thẳng dọc đều cả hai bên lề trái và phải; trường hợp canh đều hai bên thì cần xác địnhdòng cuối của đoạn văn nên đặt bên trái, ở giữa hay đều hai bên

Mục Văn bản tới văn bản xác định mỗi dòng được canh thẳng so với đường ngang theo đường cơ bản,

đường trên, đường giữa hay tự động

Phân trang Luồng văn bản: Xem hình 2.3.

Mục ghạch nối từ thiết lập ghạch nối các ký tự trong từ Chọn Tự động và thiết lập số ký tự ghạch nối

và số ghạch nối tối đa

Mục Tùy chọn xác định cách thức trình bày đoạn văn trong trường hợp một đoạn văn kéo dài từ trang

giấy này sang đầu trang giấy tiếp theo; cách trình bày dòng văn bản cuối cùng trong đoạn văn

Phân trang chữ hoa trang trí: Trang trí cho văn bảng bằng cách làm cho một hay một nhóm ký tự

đầu tiên của đoạn văn to lên so với các ký tự khác trong đoạn văn đó Xem hình 2.4

Mục Thiết lập, chọn hộp kiểm Hiển thị chữ hoa trang trí Trường hợp muốn dùng từ đầu tiên để làm

chữ hoa trang trí thì chọn hộp kiểm Toàn từ Trường hợp chọn một hay một số ký tự đầu tiên của đoạn thìkhông chọn hộp kiểm Toàn từ, xác định Tổng số ký tự - dùng làm chữ trang trí, xác định Dòng - kíchthước của chữ hoa trang trí, xác định Giãn cách tới văn bản

Hình 2.2

Trang 25

Phân trang Nền: Phân trang này chứa các thuộc tính xác định nền cho đoạn văn Hình 2.5a minh họa

Hình 2.3

Hình 2.4

Trang 26

trường hợp lựa chọn màu nền cho đoạn văn, Hình 2.5b minh họa lựa chọn hình nền cho đoạn văn.

Hình 2.5a

Hình 2.5b

Trang 27

Trường hợp thiết lập màu nền cho đoạn văn, lựa chọn mục Màu trong hộp thả Dạng Hộp thoại Đoạnvăn xuất hiện bảng màu, người dùng lựa chọn màu nền để thiết lập cho đoạn văn Người dùng quan sátkết quả xuất hiện màu ở phía bên phải của Hộp thoại Đoạn văn.

Trường hợp thiết lập hình nền cho đoạn văn, lựa chọn mục Đồ họa trong hộp thả Dạng Hộp thoạiĐoạn văn xuất hiện mụcTập tin dùng để xác định tập tin hình ảnh dùng để làm nền cho đoạn văn và mụcKiểu dùng để xác định cách hiển thị của tập tin hình nền

Mục Tập tin, nhấn nút Duyệt để tìm đến vị trí tập tin hình ảnh cần dùng làm nền cho đoạn văn.

Mục Kiểu, lựa chọn một trong ba nút chọn Vị trí, Vùng, Lát để xác định cách tập tin xuất hiện Người

dùng chọn hộp kiểm Xem thử ở bên phải để xem trước kết quả hình nền sẽ xuất hiện

Phân trang Viền: Thiết lập viền cho đoạn văn Xem hình 2.6.

Mục Bố trí đường dùng để xác định vị trí mà đường viền xuất hiện, trong mục này có hai mục con Mục mặc định đề xuất một số vị trí xuất hiện của đường viền như bốn mặt xung quanh, bên trái và bên phải, trên và dưới hay một bên trái Mục tự xác định giúp người dùng tự xác định vị trí của đường viền

bằng cách clik trái chuột vào những vị trí mong muốn trên hình

Mục Đường dùng để xác định kiểu dáng đường và màu sắc đường, người dùng xác định kiểu dáng

đường viền trong danh sách Kiểu dáng và chọn màu sắc cho đường viền trong bảng màu của hộp thảMàu

Mục Giãn cách tới nội dung xác định khoảng các khoảng cách từ đường viền trái, phải, trên, dưới tới

nội dung Mục này chỉ sẵn sàng trong trường hợp đoạn văn có bố trí đường viền

Mục Kiểu bóng xác định dạng bóng đổ cho đoạn văn Mục có năm lựa chọn: không đổ bóng, bóng ở

phía dưới bên phải, bóng ở phía trên bên phải, bóng ở phía dưới bên trái, bóng ở phía trên bên trái Khiđoạn văn được thiết lập có bóng đổ thì các thuộc tính vị trí để xác định vị trí bóng đổ và màu để xác định

Hình 2.6

Trang 28

màu sắc bóng đổ mới sẵn sàng.

Phân trang Tab: Đặt mốc dừng cho đoạn văn Xem hình 2.7.

Mục vị trí xác định vị trí mốc dừng muốn đưa vào văn bản, danh sách bên dưới trình bày các mốc dừng

đã được thiết lập

Mục Kiểu xác định kiểu mốc dừng; mốc dừng trái: văn bản được phân bố từ vị trí mốc dừng tỏa về

phía trái, mốc dừng phải: văn bản được phân bố từ vị trí mốc dùng tỏa về phía phải, mốc dùng giữa: vănbản được phân bố từ vị trí mốc dừng tỏa ra hai bên Văn bản trong phạm vi tác động của mốc dừng sẽkhông bị tác động của thiết lập canh lề của đoạn văn

Mục điền ký tự xác định ký tự được điền vào giữa các mốc dừng Có các lựa chọn: Không có ký tự, các

dầu chấm, đường đứt nét, đương thẳng hoặc ký tự tùy ý người dùng

Sau khi xác định các thuộc tính cho mỗi mốc dừng, nhấn nút thêm mới để thêm mốc dừng, mốc dừng

sẽ được đưa vào danh sách các mốc dừng được cài đặt Người dùng có thể tùy ý thêm mốc dừng

Soạn thảo văn bản có đặt mốc dừng

Khi đoạn văn bản hoàn thành cài đặt mốc dừng, trên thanh thước ngang xuất hiện những kí hiệu củamốc dừng tại những vị trí đã xác định cho mốc dừng Đặt con trỏ ở đầu dòng, nhấn phím tab trên bànphím để con trỏ văn bản di chuyển đến mốc dừng muốn sử dụng, khoảng trống giữa các mốc dừng sẽđược hệ thống tự động điền ký tự đã được chọn trong Mục điền ký tự trên phân trang Tab Từ vị trí mốcdừng, văn bản được soạn thảo sẽ phân bố tuân theo kiểu của mốc dừng, không tuân theo thuộc tính canh

lề đoạn văn Để thôi không áp dụng thuộc tính mốc dừng, vào Phân trang tab của hộp thoại Đoạn văn vàxóa bỏ mốc dừng đã thiết lập

Chú ý: Trong trường hợp đoạn văn được thiết lập cả đường viền và mốc dừng, đường viền phải được

Hình 2.7

Trang 29

2) Đánh số và chèn ký tự đầu dòng cho đoạn văn

Writer hỗ trợ tốt cho người dùng khả năng chèn ký tự đầu dòng (hay còn gọi là đánh hoa thị đầu dòng)

và đánh số đầu dòng cho đoạn văn Chọn mục Chấm điểm và đánh số trên Bảng chọn Định dạng haychọn mục Đánh số/Chấm điểm trên Bảng chọn tắt Hình 2.8a, 2.8b, 2,8c, 2.8d lần lượt minh họa các phântrang Chấm điểm, Kiểu đánh số, Phác thảo, Đồ họa trên Hộp thoại Chấm điểm và Đánh số

Để lựa chọn một kiểu chấm điểm hay đánh số nào đó cho đoạn văn, người dùng click trái chuột vàomục trên bảng lựa chọn các kiểu Chấm điể/Đánh số và nhấn nút OK

Chú ý: Mỗi đoạn văn chỉ có thể thiết lập một kiểu chấm điểm hoặc đánh số, do đó trường hợp người

dùng click nhiều lần trên bảng lựa chọn thì lần click cuối có giá trị lựa chọn cho kiểu chấm điểm hay đánhsố

Hình 2.8a

Hình 2.8b

Trang 30

Hình 2.8d Hình 2.8c

Trang 31

Phân trang vị trí: Phân trang này dùng để xác định vị trí và giãn cách của mục đánh số Xem hình

2.8e

Mục Cấp thể hiện cấp hạng của chấm điểm và đánh số, Writer hỗ trợ tối đa 10 cấp Trường hợp người

dùng muốn có sự khác nhau trong trình bày giữa các cấp đánh số/chấm điểm thì tại mỗi cấp, người dùngthiết lập các thuộc tính Đánh số phía trước, Canh lề đánh số, Canh lề ở, Thụt ở

Hình 2.8e

Hình 2.8f

Trang 32

Phân trang tùy chọn: Xem hình 2.8f.

Phân trang này hỗ trợ người dùng tùy chọn kiểu đánh số và chấm điểm

Mục Cấp trình bày các cấp của chấm điểm và đánh số, người dùng chọn cấp muốn thực hiện tùy chọn

trong trường hợp cần phân biệt cấp hạng hoặc chọn 1-10 trong trường hợp không phân biệt cấp hạng.Tại một một cấp được chọn, người dùng lựa chọn một mục trong hộp thả Đánh số, sau đó hoàn thànhtiếp các mục có liên quan đến mục lựa chọn trong hộp thả Đánh số đó

Cách thực hiện chấm điểm hay đánh số cho đoạn văn

Để áp dụng một kiểu chấm điểm hay đánh số cho đoạn văn, người dùng có thể thiết lập chấmđiểm/đánh số trước, sau đó soạn nội dung các đoạn văn, các chấm điểm/đánh số tự động áp dụng vào đầumỗi đoạn văn Người dùng cũng có thể soạn nội dung các đoạn văn, sau đó lựa chọn các đoạn văn muốn

áp dụng chấm điểm/ đánh số và thực hiện thiết lập chấm điểm/đánh số

Sau khi hoàn thành thiết lập một chấm điểm/đánh số cho đoạn văn và con trỏ soạn thảo nằm trongvùng được áp dụng chấm điểm/đánh số thì trên vùng nội dung xuất hiện Thanh Công cụ Chấm điểm vàĐánh số như hình 2.9

Thanh Công cụ Chấm điểm và Đánh số giúp người dùng thuận tiện các thao tác lựa chọn loại chấmđiểm đánh số, nâng lên hay hạ xuống một cấp đánh số, trở về ban đầu, kết thúc đánh số Thanh Công cụChấm điểm và đánh số có thể được tắt dễ dàng bằng nút , người dùng có thể tùy chỉnh cách ẩn/hiện củaThanh Công cụ Chấm điểm và Đánh số bằng nút chọn Chấm điểm và đánh số trong mục Thanh Công cụtrong Bảng chọn Xem

Để kết thúc áp dụng chấm điểm/ đánh số, người dùng có thể nhấn nút có dòng văn bản hiện lên "Tắtđánh số" trên Thanh Công cụ Chấm điểm và đánh số hoặc nhấn nút Bỏ trên Hộp thoại Chấm điểm vàđánh số

Hình 2.9

Trang 33

Bài tập 2

Bài 1: Soạn bài thơ Nhỏ Xưa của tác giả Ngọc Hồ với các yêu cầu sau: chọn phông chữ Corbel, chữ

màu xanh dương Trình bày bài thơ như bên dưới (chú ý soạn cả tên bài thơ và tên tác giả), sau khi hoànthành lưu với tên Nho_xua

BÀI THƠ: NHỎ XƯA

Tác giả: Ngọc Hồ

Nhỏ ơi còn nhớ ngày xưaNhững chiều tan học mình đưa nhau về

Thuở ấy nhỏ để tóc thềQua cầu gió lộng tôi mê mẩn nhìn

Nhỏ cười đôi mắt thật xinh

Có chiếc răng khểnh làm mình ngẩn ngơ

Tôi trêu có phải răng khờ

Mà sao thấy nhỏ mặt đơ thế này!

Nhỏ nhìn ánh mắt "đạn bay"

Hỏi tôi chắc muốn hôm nay ăn đònTôi nghe bất chợt cười giònNhỏ mà đánh được thì còn lâu nhaNói xong cười hả cười ha

Để nhỏ đứng đó chắc là "bực đây"

Thời gian thoáng tựa như mâyMới cười vui đó, chợt nay, xa rồiBây giờ mỗi đứa mỗi nơiĐường xưa lối cũ một thời tìm đâu

Nay về ngang lại chiếc cầuNghe trong nỗi nhớ vương sầu nhỏ ơi

Bài 2: Soạn bài thơ Người Hàng Xóm của Tác giả Nguyễn Bính như trình bày bên dưới với yêu cầu

font chữ Times New Roman nghiêng đậm, thụt dòng như trình bày (có thể thực hiện bằng đặt vị trí thụt

Trang 34

dòng đầu của đoạn hay đơn giản là nhấn phím TAB trên bàn phím) Soạn xong thiết lập mỗi đoạn mộtmàu chữ mà bạn thích và lưu dưới tên Nguoi_hang_xom.

NGƯỜI HÀNG XÓM

Nhà nàng ở cạnh nhà tôi

Cách nhau cái dậu mồng tơi xanh dờn

Hai người sống giữa cô đơn

Nàng như cũng có nỗi buồn giống tôi

Giá đừng có dậu mồng tơi

Thế nào tôi cũng sang chơi thăm nàng

Tôi chiêm bao rất nhẹ nhàng

Có con bướm trắng thường sang bên này Bướm ơi bướm hãy vào đây

Cho tôi hỏi nhỏ câu này chút thôi Bỗng dưng tôi thấy bồi hồi

Tôi buồn tự hỏi hay tôi yêu này?

Mấy hôm nay chẳng thấy nàng Giá tôi cũng có tơ vàng mà không Cái gì như thể nhớ mong

Nhớ nàng, không quyết là không nhớ nàng

Cô đơn buồn lại thêm buồn Tạnh mưa bươm bướm có còn sang chơi?

Hôm nay mưa đã tạnh rồi Tôi không trông nữa bướm lười không sang Bên hiên vẫn vắng bóng nàng

Rưng rưng tôi gục xuống bàn rưng rưng Nhớ con bướm trắng lạ lùng

Nhớ tơ vàng nữa nhưng không nhớ nàng

Hỡi ơi bướm trắng tơ vàng Mau về mà chịu tang nàng đi thôi Đêm qua nàng đã chết rồi

Trang 35

Hồn trinh còn ở trần gian Nhập vào bướm trắng mà sang bên này

Nguyễn Bính 1940

Bài 3: Soạn lại và trình bày bài thơ Không Là Giấc Mơ của tác giả Nguyễn Thanh Phong như bên

dưới Sau khi soạn xong lưu với tên Khong_la_giac_mo

KHÔNG LÀ GIẤC MƠ

Tác giả: Nguyễn Thanh Phong

*****

Tình yêu như một giấc mơ Không ai biết được chữ ngờ trước đâu Biết là chuốc lấy khổ sầu Nhưng ta vẫn cứ cắm đầu vào yêu

Thề non hẹn ước thì nhiều Mấy ai làm được cái điều đó chưa Như trời sáng nắng chiều mưa Như mây và gió đẩy đưa bất thường

Lần đầu nếu chọn sai đường

Có khi chuốc lấy đau thương cả đời Không như các thứ trò chơi

Mà người điều khiển được rồi chán ngay

ooo

Yêu nhau thì phải nồng say Chọn đời suốt kiếp không thay đổi lòng Cũng không một dạ hai lòng Đồng cam cộng khổ vợ chồng bên nhau Sớt chia cay đắng ngọt ngào

Trang 36

Thì làm gì có thương đau để buồn Quan tâm nhiều đến đối phương Mãi không có chuyện lệ tuôn vì tình.

Bài 4: Soạn lại đoạn văn bản như trình bày bên dưới Yêu cầu: Phông chữ Gabriola đậm, màu xanh

nước biển, các dòng có khoảng cách gấp đôi, có dấu chấm điểm đầu mỗi đoạn, toàn bộ văn bản có nềnvàng nhạt, viền đơn màu tím, văn bản cách biên trái 3cm, biên phải 3cm Sau khi hoàn thành lưu văn bảnvới tên Danh_ngon

Nếu muốn vươn lên đến đỉnh, hãy bắt đầu từ dưới đáy.

Học mà không suy nghĩ thì vô ích, suy nghĩ mà không học thì hiểm nghèo.

Hỏi một câu chỉ dốt nát trong chốc lát, không dám hỏi sẽ dốt nát cả đời.

Con tàu rất an toàn khi neo đậu tại cảng nhưng người ta đóng tàu không phải vì mục đích đó.

Đừng kêu ca vấn đề nào đó khó, nếu không khó thì

Bài 5: Soạn lại câu chuyện ngụ ngôn Không Có Cha Mẹ Bên Cạnh như trình bày bên dưới Sau khi

hoàn thành lưu văn bản với tên Khong_co_cha_me

Trang 37

KHÔNG CÓ CHA MẸ BÊN CẠNH

ột đứa bé mải chơi, không cẩn thận, ngã xuống sông Cha mẹ ở gần, nhìn thấy, vội nhảy xuống vớt lên và nói: “Có bố mẹ đây, đừng sợ!” Mấy hôm sau, đứa

bé lại ngã xuống sông; cha mẹ nó lại vớt nó lên Bà con láng giềng khuyên cha mẹ nó hãy dạy bơi cho nó, song cha đứa bé nói: “Khỏi cần, tôi biết bơi là đủ, nó ngã xuống sông, tôi sẽ cứu nó”.

M

Ai ngờ đứa bé lại ngã xuống sông lần thứ ba.

Lần này không có cha mẹ nó ở bên cạnh, trên bờ sông cũng không có một ai, đứa bé kêu được vài tiếng thì chìm nghỉm.

Bài 6: Sử dụng kỹ thuật đặt mốc dừng cho đoạn văn để làm bài tập bên dưới Sau khi hoàn thành đặt

tên Don_thuoc

Bệnh viện đa khoa Tình Thương

Đơn Thuốc

Bác sỹ Từ Hy Vọng

Bệnh nhân: Hận Đời Đi Tu Giới tính: Nam Tuổi: 36

Biểu hiện: Hay buồn chán vào ban ngày, ban đêm khó ngủ

Nóng sốt vào buổi sáng xớm; ban đêm người hơi lạnh tập trung ở vùng gáy

Hay rối loạn tiêu hóa, thường xảy ra sau khi ăn no Tình trạng kéo dài làm người gầy yếu,sức khỏe suy kiệt, tinh thần hoảng loạn, hoang mang

Điều trị: Thay đổi lối sống, sống lành mạnh và năng động hơn; thường xuyên giao lưu với bạn bè;tập thể dục vào buổi sáng

Luôn lạc quan, yêu đời, và đặc biệt là phải hạnh phúc

Uống thuốc theo đơn thuốc do bác sỹ kê bên dưới

Tên thuốc Số lượng Liều uống Lần uống

Vitamin C 20 viên 1 viên 2 lần/ ngày

Vitamin 3B 20 viên 1 viên 2 lần/ ngày

Paracetamol 10 viên 1 viên uống khi sốt

Men tiêu hóa 10 gói 1 gói .khi bị rối loạn tiêu hóa

Lời dặn: Uống thuốc đầy đủ, đúng giờ

Tham gia các buổi tập thể dục đầy đủ

Trang 38

Luôn giữ cho tinh thần được thoải mái, hạnh phúc.

Không được thức khuya, không uống rượu bia

Chúc bạn mau chóng bình phục

Bác sỹ điều trị

Từ Hy Vọng

Trang 39

1) Thiết lập trang văn bản

Writer cung cấp các tính năng thiết lập thuộc tính cho trang văn bản trong mục Trang trên Bảng chọnĐịnh dạng hoặc mục Trang trên Bảng chọn tắt Để nhận thấy được các tác động của quá trình canh chỉnh

và thiết lập trang văn bản, người dùng thiết lập chế độ xem là Dàn trang in trong Bảng chọn Xem

Phân trang Trang: Phân trang này thiết lập thuộc tính trang cho văn bản Xem hình 3.1.

Mục Định dạng giấy: Writer có sẵn các khổ giấy trong hộp thả Định dạng, người dùng có thể lựa chọn

khổ giấy hoặc có thể tùy chỉnh kích thước khổ giấy bằng cách xác định thuộc tính Độ rộng và Độ cao; lựachọn trình bày văn bản theo chiều dọc hay chiều ngang khổ giấy bằng nút chọn Nằm dọc/Nằm ngang củathuộc tính hướng

Hình 3.1

Trang 40

Mục Lề: Thiết lập lập lề cho trang giấy Thiết lập lần lượt các lề trái, phải, trên, dưới bằng cách nhập

vào các trường Trái, Phải, Trên, Dưới

Người dùng có thể xem trước kết quả thiết lập trang ở bên phải

Phân trang Nền: Phân trang này thiết lập nền cho tất cả các trang trong toàn bộ văn bản Hình 3.2a

minh họa thiết lập màu nền, hình 3.2b minh họa thiết lập hình nền

Cách thức lựa chọn màu nền hay hình nền hoàn toàn tương tự trong cách thiết lập nền cho đoạn văn(Tác giả trình bày trong Bài 2)

Phân trang Đầu trang: Phân trang này thiết lập phần đầu của trang giấy, phần đầu trang nằm độc lập

phía bên trên so với phần nội dung trang văn bản Phần đầu trang không chứa nội dung văn bản, phần nàythường chứa thông tin liên quan đến văn bản Hình 3.3 minh họa phân trang Đầu trang

Hộp chọn Hiện đầu trang được chọn sẽ thiết lập phần đầu trang hiện trên trang văn bản Hộp chọn

Hiện đầu trang không được chọn thiết lập không hiện phần đầu trang

Hộp chọn Cùng nội dung trái /phải được chọn thiết lập phần đầu trang lập lại cùng nội dung tại các

trang giấy nằm bên trái và trang giấy nằm bên phải (trong quyển sách), bỏ chọn hộp kiểm để không kíchhoạt lập lại phần đầu trang

Các thuộc tính Lề trái, Lề phải thiết lập giá trị canh lề trái, lề phải cho văn bản phần đầu trang

Thuộc tính Giãn cách thiết lập giá trị khoảng cách từ văn bản phần đầu trang đến phần nội dung trangvăn bản

Thuộc tính Bề cao thiết lập giá trị chiều cao cho phần đầu trang

Nút Nhiều dùng để bật hộp thoại Viền/Nền Hộp thoại Viền/Nền dùng để thiết lập đường viền và nền

cho phần đầu trang, cách thiết lập viền và nền tương tự như thiết lập viền và nền cho đoạn văn

Hình 3.2a

Ngày đăng: 31/03/2017, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w