1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22

180 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những thập niên 70 của thế kỷ XX cho đến nay, nước ta đã nhập nhiều giống lợn ngoại như YorkshireY, Landrace L, Duroc Du, Pietrain Pi, … từ các nước Liên Xô cũ, Cu Ba,Nhật, Canada, B

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

VŨ VĂN QUANG

NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VCN21, VCN22 PHỐI

VỚI ĐỰC PIDU VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP

LAI PIDU x VCN21, PIDU x VCN22

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chính xác và chưa được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cảm ơn vàcác thông tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 201

Nghiên cứu sinh

Vũ Văn Quang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Đức và TS Phùng Thị Vân là hai thầy, cô hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án.

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ viên chức Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương, Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp, Bộ môn Di truyền và Chọn giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản - Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các chủ trang trại nơi tôi thực hiện luận án đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành luận án.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án này.

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2016

Nghiên cứu sinh

Vũ Văn Quang

Trang 5

MỤC LỤC

HÀ NỘI, 2016 i

HÀ NỘI, 2017 i

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

Tuổi và khối lượng giết mổ 21

1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA LỢN NÁI VCN21, VCN22 VÀ LỢN ĐỰC PIDU TRONG NGHIÊN CỨU 26

Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38

Phương pháp thực hiện nội dung này là: Phân nhóm so sánh (trong phạm vi từng cơ sở nghiên cứu), đảm bảo yếu tố đồng đều về: chuồng trại, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc, thú y, phương thức phối giống, cai sữa và được theo dõi qua 6 lứa đẻ Mùa vụ trong nghiên cứu được phân làm 4 mùa theo tháng dương lịch: mùa Xuân (các tháng 2, 3 và 4), mùa Hè (các tháng 5, 6 và 7), mùa Thu (các tháng 8, 9 và 10) và mùa Đông (các tháng 11, 12 và 1) 40

Phương thức phối giống bằng thụ tinh nhân tạo, phối kép Lợn nái phối giống lần đầu khi đã qua hai chu kỳ động dục, tuổi lớn hơn 7,5 tháng 41

Lợn con cai sữa ở 22 - 25 ngày tuổi, khi cai sữa để lại lợn con, chuyển lợn mẹ đi, lợn con được cân ngay và chuyển lên khu nuôi lợn sau cai sữa 41

Các chỉ tiêu theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái bao gồm: 41

2.4.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của hai tổ hợp lai nuôi thịt PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 43

Trang 6

2.4.2.1 Đối tượng nghiên cứu 43

ME : Năng lượng trao đổi

n : Dung lượng mẫu

Trang 7

NL : Năng lượng

pH24 : Giá trị pH sau 24 giờ giết mổ

pH45 : Giá trị pH sau 45 phút giết mổ

Pi : Pietrain

PiDu : Tổ hợp lai đực Pietrain x nái Duroc

PiDu25 : PiDu 25% gen Pietrain và 75% gen Duroc

PiDu50 : PiDu 50% gen Pietrain và 50% gen Duroc

PiDu75 : PiDu 75% gen Pietrain và 25% gen Duroc

SE : Sai số chuẩn

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TKL : Tăng khối lượng

TTTA : Tiêu tốn thức ăn

DANH MỤC BẢNG

Bảng Nội dung Trang

HÀ NỘI, 2016 i

HÀ NỘI, 2017 i

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

Tuổi và khối lượng giết mổ 21

1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA LỢN NÁI VCN21, VCN22 VÀ LỢN ĐỰC PIDU TRONG NGHIÊN CỨU 26

Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38

Phương pháp thực hiện nội dung này là: Phân nhóm so sánh (trong phạm

vi từng cơ sở nghiên cứu), đảm bảo yếu tố đồng đều về: chuồng trại, chế

độ nuôi dưỡng, chăm sóc, thú y, phương thức phối giống, cai sữa và được

Trang 8

theo dõi qua 6 lứa đẻ Mùa vụ trong nghiên cứu được phân làm 4 mùa theo tháng dương lịch: mùa Xuân (các tháng 2, 3 và 4), mùa Hè (các tháng 5, 6 và 7), mùa Thu (các tháng 8, 9 và 10) và mùa Đông (các tháng

11, 12 và 1) 40

Phương thức phối giống bằng thụ tinh nhân tạo, phối kép Lợn nái phối giống lần đầu khi đã qua hai chu kỳ động dục, tuổi lớn hơn 7,5 tháng 41

Lợn con cai sữa ở 22 - 25 ngày tuổi, khi cai sữa để lại lợn con, chuyển lợn

mẹ đi, lợn con được cân ngay và chuyển lên khu nuôi lợn sau cai sữa 41 Các chỉ tiêu theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái bao gồm: 41

2.4.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của hai tổ hợp lai nuôi thịt PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 43 2.4.2.1 Đối tượng nghiên cứu 43

Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho lợn lai nuôi thịt 44

Trang 9

Tuổi và khối lượng giết mổ 21 1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA LỢN NÁI VCN21, VCN22 VÀ LỢN ĐỰC PIDU TRONG NGHIÊN CỨU 26 Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38 Phương pháp thực hiện nội dung này là: Phân nhóm so sánh (trong phạm

vi từng cơ sở nghiên cứu), đảm bảo yếu tố đồng đều về: chuồng trại, chế

độ nuôi dưỡng, chăm sóc, thú y, phương thức phối giống, cai sữa và được theo dõi qua 6 lứa đẻ Mùa vụ trong nghiên cứu được phân làm 4 mùa theo tháng dương lịch: mùa Xuân (các tháng 2, 3 và 4), mùa Hè (các tháng 5, 6 và 7), mùa Thu (các tháng 8, 9 và 10) và mùa Đông (các tháng

11, 12 và 1) 40 Phương thức phối giống bằng thụ tinh nhân tạo, phối kép Lợn nái phối giống lần đầu khi đã qua hai chu kỳ động dục, tuổi lớn hơn 7,5 tháng 41

Lợn con cai sữa ở 22 - 25 ngày tuổi, khi cai sữa để lại lợn con, chuyển lợn

mẹ đi, lợn con được cân ngay và chuyển lên khu nuôi lợn sau cai sữa 41 Các chỉ tiêu theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái bao gồm: 41 2.4.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của hai tổ hợp lai nuôi thịt PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 43 2.4.2.1 Đối tượng nghiên cứu 43

Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho lợn lai nuôi thịt 44

Hình 3.7 Số con sơ sinh sống/ổ của lợn nái VCN21 theo mùa 74

PHỤ LỤC 157

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trên thế giới, thịt lợn chiếm tỷ trọng cao nhất (37,70%), tiếp đến là thịt bò(29,10%), thịt gia cầm (28,30%), còn lại (4,90%) là các loại thịt khác (Đỗ KimTuyên, 2010) Ở nước ta, thịt lợn chiếm 70-75% tổng sản lượng các loại thịt Lợn nội

có tầm vóc nhỏ, năng suất thấp, nhiều mỡ, ít nạc nên không đáp ứng được nhu cầu thịtrường trong bối cảnh đời sống kinh tế ngày càng được nâng cao Từ những thập niên

70 của thế kỷ XX cho đến nay, nước ta đã nhập nhiều giống lợn ngoại như Yorkshire(Y), Landrace (L), Duroc (Du), Pietrain (Pi), … từ các nước Liên Xô cũ, Cu Ba,Nhật, Canada, Bỉ, Đan Mạnh, Nauy, Mỹ, Pháp, Thái Lan… với mục đích sử dụng đểcải tạo năng suất và chất lượng giống lợn nội, ngoài ra còn để tạo ra các dòng, các tổhợp lợn lai giữa các giống ngoại cao sản phục vụ cho chăn nuôi theo phương thứccông nghiệp Sự đóng góp của các giống lợn nhập nội cùng với việc áp dụng cácthành tựu nghiên cứu khoa học trong nước và thế giới về các lĩnh vực giống, thức ăn,

kỹ thuật chăn nuôi, chuồng trại, thú y và quản lý nên năng suất, chất lượng đàn lợnViệt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Sản lượng thịt lợn của nước ta cơbản đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường nội địa, nhưng chất lượng thịt còn thấp

và giá thành còn cao, do vậy chưa đủ sức cạnh tranh với thịt lợn trên thị trường khuvực và thế giới

Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn, bên cạnh việc chọn lọc cảithiện các tính trạng là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng của từng giống, thì việc kếthợp nguồn di truyền từ nhiều giống lợn khác nhau là những biện pháp cần thiết,nhằm tạo con lai thương phẩm có năng suất và chất lượng cao Hiện nay, ở nhiềunước có ngành chăn nuôi lợn phát triển thì lợn lai nuôi thịt chiếm trên 90% trongtổng đàn lợn thương phẩm, tại đó sử dụng ưu thế lai ở lợn lai 2, 3, 4 hoặc 5 giốngđược coi là nguồn lực sinh học để nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thànhsản phẩm chăn nuôi Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, cũng nhưthực tiễn sản xuất đã khẳng định rằng: Một số chỉ tiêu sản xuất như năng suất sinh

Trang 11

sản, khả năng sinh trưởng và sản xuất lợn lai nuôi thịt tốt hơn so với trung bình của

bố và mẹ là do ưu thế lai

Sự đóng góp vào kế hoạch sản xuất lợn giống và tạo lợn lai thương phẩm củanước ta trong thời gian qua phải kể đến là Công ty TNHH PIC Việt Nam, nay làTrạm nghiên cứu và phát triển lợn giống hạt nhân Tam Điệp - Ninh Bình thuộcTrung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương – Viện Chăn nuôi Năm 2001, Trung tâmnghiên cứu lợn Thụy Phương tiếp quản Công ty PIC Việt Nam của Anh tại TamĐiệp – Ninh Bình và năm 2008 đổi tên 5 dòng lợn cụ kỵ L11 (Yorkshire tổng hợp)thành VCN01, L06 (Landrace tổng hợp) thành VCN02, L19 (Duroc trắng tổng hợp)thành VCN03, L64 (Pietrain tổng hợp) thành VCN04 và L95 (Meishan tổng hợp)thành VCN05 Từ các dòng lợn cụ kỵ đó, tạo ra các nhóm lợn nái cấp ông bàVCN11 (được đổi tên từ C1050), VCN12 (được đổi tên từ C1230) và cấp bố mẹVCN21 (được đổi tên từ C22), VCN22 (được đổi tên từ CA)

Hàng năm, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương chuyển giao hàng nghìnlợn giống cấp bố mẹ VCN21 và VCN22 phục vụ cho nhu cầu nuôi lợn nái sinh sản,

để tạo lợn lai thương phẩm nhiều giống ngoại cho các hộ chăn nuôi ở nhiều tỉnhtrong cả nước Theo quy trình nhân giống trong hệ thống giống của PIC Việt Nam,lợn cái bố mẹ VCN21 và VCN22 được phối giống với lợn đực cuối cùng VCN23(được đổi tên từ lợn đực cuối cùng 402 là con lai giữa đực VCN04 x cái VCN01) đểsản xuất lợn lai thương phẩm 4 và 5 giống

Trong thực tiễn sản xuất hiện nay, lợn đực giống cuối cùng VCN23 không đápứng đủ nhu cầu để phối với lợn nái cấp bố mẹ VCN21 và VCN22 để sản xuất lợnlai thương phẩm nhiều giống ngoại nuôi thịt Mặt khác, để làm phong phú thêmnguồn gen lợn đực giống cuối cùng cao sản sử dụng phối với 2 nhóm lợn náiVCN21 và VCN22 để tạo ra lợn lai nuôi thịt, góp phần đáp ứng nhu cầu lợn congiống cho chăn nuôi lợn thương phẩm ở khu vực phía Bắc Vì vậy, việc tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22” là nhu

cầu cấp thiết đối với thực tiễn sản xuất hiện nay

Trang 12

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

1 Đánh giá được năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đựcPiDu

2 Đánh giá được khả năng sinh trưởng của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng để làm tài liệu tham khảo, cógiá trị phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực chăn nuôi lợn

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Cung cấp thông tin có cơ sở khoa học về khả năng sản xuất (sinh sản, sinhtrưởng, năng suất thân thịt) và chất lượng thịt của 2 tổ hợp lai giữa lợn náiVCN21và VCN22 phối với đực PiDu nhằm giúp các cơ sở chăn nuôi lựa chọn được

tổ hợp lai phù hợp góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn ngoại ởmiền Bắc Việt nam

Bước đầu cung cấp thông tin có tính thực tiễn về hiệu quả kinh tế ở 3 mức khốilượng giết thịt 90, 100 và 110kg của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu xVCN22, giúp người chăn nuôi lợn thịt khai thác có hiệu quả nhất

Trang 13

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đánh giá được tương đối đầy đủ và có hệ thống về khả năng sinh sản của lợnnái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu cũng như khả năng sinh trưởng, năng suấtthân thịt và chất lượng thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22.Bước đầu xác định được hiệu quả kinh tế ở 3 mức khối lượng giết thịt 90, 100

và 110kg đối với hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

Làm phong phú thêm nguồn gen lợn đực giống cuối cùng sử dụng phối giốngvới lợn nái VCN21 và VCN22 để sản xuất lợn lai nuôi thịt mang lại hiệu quả kinh tế.Trên cơ sở đánh giá được tiềm năng sản xuất của của lợn đực PiDu phối vớilợn nái bố mẹ VCN21 và VCN22, đề tài luận án đã đề xuất được hướng sử dụngchúng trong sản xuất góp phần nâng cao năng suất và chất lượng trong chăn nuôilợn ngoại tại miền Bắc Việt Nam

Trang 14

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tính trạng số lượng và các yếu tố ảnh hưởng

1.1.1.1 Tính trạng số lượng

Theo Trần Đình Miên (1995), tính trạng số lượng còn được gọi là tính trạng đolường, phản ánh sự sai khác nhau giữa các cá thể là sự khác về mức độ hơn là sự saikhác về chủng loại, ở các cá thể, các giá trị về tính trạng số lượng có biến dị liêntục Sự phân bố tần số của tính trạng số lượng là sự phân bố chuẩn, ngược lại nhữngtính trạng chất lượng sự phân bố các biến số là rời rạc và không liên tục Đa số cáctính trạng về sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của vật nuôi là tính trạng số lượng màchúng là những tính trạng mang giá trị kinh tế trong chăn nuôi

P : Giá trị kiểu hình (Phenotypic value)

G : Giá trị kiểu gen (Genotypic value)

E : Sai lệch môi trường (Environmental diviation)

Tùy theo khả năng tác động khác nhau của các gen – alen, giá trị kiểu gen baogồm các thành phần khác nhau: Giá trị cộng gộp A (Additive value) còn được gọi làgiá trị giống (Breeding value), Sai lệch trội D (Dominance diviation) và Sai lệchtương tác gen I (Interaction deviation) Do vậy, giá trị kiểu gen được biểu thị

G = A + D + ISai lệch môi trường được thể hiện qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sailệch môi trường đặc biệt (Es) Do vậy, sai lệch môi trường được biểu thị chi tiết là:

E = Eg + Es

Trang 15

Trong đó, Eg là sai lệch giữa cá thể do hoàn cảnh thường xuyên và không cục bộ gây ra và Es là sai lệch môi trường đặc biệt là sai lệch cá thể do hoàn cảnh tạm thời và cục bộ gây ra.

Như vậy, theo Jonhansson (1968), khi một kiểu hình của một cá thể được cấutạo từ hai locut trở lên thì giá trị kiểu hình của nó được biểu thị chi tiết bằng:

P = A + D + I + Eg + Es

1.1.2 Lai giống, ưu thế lai và sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn

1.1.2.1 Lai giống trong chăn nuôi

Lai giống là một phương pháp nhân giống nhằm làm tăng tần số kiểu gen dịhợp tử và giảm đi tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau Lai giống là cho giaophối giữa những động vật thuộc hai hay nhiều giống khác nhau Lai khác dòng làcho giao phối giữa những động vật khác dòng trong cùng một giống Mặc dù laikhác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của

cả hai kiểu lai tương tự nhau (Lasley, 1974; Nguyễn Hải Quân và cs., 1995)

Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến đổi di truyền của quầnthể gia súc Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế lai Khi cho laigiữa hai quần thể với nhau sẽ gây ra hiệu ứng cộng gộp giữa các gen:

a) Bản chất di truyền của ưu thế lai

Ưu thế lai H (Hybrid vigour/heterosis) là khái niệm biểu thị sức sống, sức đềkháng và năng suất của con lai vượt trội hơn cha mẹ, khi cha mẹ là những cá thểkhông có quan hệ huyết thống Ưu thế lai không chỉ biểu hiện ở sức chịu đựng màcòn bao gồm cả ưu thế về sức sống, sức kháng bệnh, tốc độ sinh trưởng, khả năngcho sữa và tỷ lệ chết (Lasley, 1974)

Trang 16

Thuật ngữ ưu thế lai được nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914), đưa ra vàđược thảo luận trong nhân giống (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995) như sau: ưu thế lai

là sự hơn hẳn của đời con đối với trung bình của đời bố mẹ Có thể ưu thế lai là sứcsống, sức kháng đối với bệnh tật và các tính trạng sản xuất của con lai được nâng cao,khả năng chuyển hóa thức ăn tốt

Ưu thế lai có thể giải thích bằng các giả thiết sau:

* Thuyết trội: Giả thuyết này cho rằng, mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội

đồng hợp tử khác nhau Khi tạp giao ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus.Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccDDEEFF, thì thế hệ

F1 sẽ có kiểu gen AaBbCcDdEeFf Do tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiềugen, nên xác suất xuất hiện một kiểu gen đồng hợp tử hoàn toàn là thấp Ngoài ra, vì sựliên hệ giữa các gen trội và lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp đượckiểu gen tốt cũng thấp

* Thuyết siêu trội: Mỗi một alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng riêng

của mình Ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này đồng thời biểu lộ Mỗi gen

có một khả năng tổng hợp riêng, quá trình này được thực hiện nhờ những điều kiệnmôi trường khác nhau Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơnvới những thay đổi của môi trường Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội củamột locus, hiện tượng trội tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra.Khả năng thích ứng với môi trường của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêutrội là cơ sở của ưu thế lai (Lerner và Donald, 1976)

* Tương tác gen: Tương tác giữa các gen trong cùng một locus dẫn tới hiện

tượng trội không hoàn toàn Tương tác giữa các gen trong locus khác nhau, baogồm vô số các kiểu tương tác phức tạp, đa dạng, phù hợp với tính chất phức tạp,

đa dạng của sinh vật

b) Các thành phần của ưu thế lai

Từ những khái niệm rất cơ bản, ưu thế lai là sự vượt trội về giá trị kiểu hình ởcon lai so với trung bình cộng giá trị kiểu hình của bố mẹ chúng, song khái niệm đóquá đơn điệu và đặc biệt chưa giúp ta hiểu sâu bản chất của vấn đề, chưa cho ta biết

Trang 17

cụ thể sự vượt trội của cá thể lai đó có bao nhiêu phần trăm do chính bản thân nóđóng góp vào? Bao nhiêu phần trăm do bố lai hay mẹ lai của chúng đóng góp vào? Vìvậy, chúng ta chưa biết nên dùng giống nào hay tổ hợp lai nào làm bố, giống nào hay

tổ hợp lai nào làm mẹ thì thu được ưu thế lai tổng cộng cao nhất

Theo Nguyễn Văn Đức (1999), ở động vật nói chung và ở lợn nói riêng, 3 thànhphần ưu thế lai chính thường sử dụng là: Ưu thế lai của chính cá thể lai (ưu thế laitrực tiếp), ưu thế lai của bố lai và ưu thế lai của mẹ lai

* Ưu thế lai trực tiếp: Ưu thế lai trực tiếp (Dd) là thành phần ưu thế lai do chính

cá thể lai tạo nên Ưu thế lai trực tiếp là tỷ lệ đóng góp của mỗi giống thành viêntrong chính bản thân tổ hợp lai đó Ưu thế lai tực tiếp cao nhất ở các tổ hợp lai có100% nguồn gen là dị hợp tử Ví dụ, các tổ hợp lai có 100% ưu thế lai trực tiếp là tổhợp lai F1, tổ hợp lai 3 giống tạo thành từ lần đầu Trong khi đó, ưu thế lai trực tiếpcủa các tổ hợp lai F2, F3, lai trở lại, … tỷ lệ đóng góp của thành phần ưu thế lai trựctiếp là một tỷ lệ tương ứng với giá trị ưu thế lai của tổ hợp lai đó

* Ưu thế lai của bố lai và mẹ lai: Ưu thế lai của bố lai (Db) và mẹ lai (Dm) là

thành phần ưu thế lai do bố lai và mẹ lai đóng góp vào cho tổ hợp lai của chúngsinh ra Ưu thế lai của bố lai và mẹ lai chỉ có khi con lai được tạo ra từ bố và mẹ làcác tổ hợp lai Dĩ nhiên, trong trường hợp bố hoặc mẹ là thuần chủng thì ưu thế laicủa bố lai hoặc mẹ lai đóng góp cho con lai của chúng là 0%

* Ưu thế lai tổng cộng: Ưu thế lai tổng cộng của bất kỳ tổ hợp lai nào cũng

bằng tổng các ưu thế lai thành phần Công thức tính như sau:

ƯTLTổng cộng = ∑ƯTLThành phần= ƯTLTrực tiếp + ƯTLBố lai + ƯTLMẹ lai

+ ƯTLÔng nôi, ngoại lai + ƯTLBà nôi, ngoại lai +

Trong thực tế của ngành chăn nuôi lợn, các thành phần ưu thế lai của ông bà nội lai,ông bà ngoại lai hầu như không phải quan tâm đến vì các giá trị này quá nhỏ

c) Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai

Công thức lai

Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi công thức lai Theo Trần Đình Miên và cs (1994),mức độ ưu thế lai đạt được có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Theo

Trang 18

Trần Kim Anh (1998), ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai của lợn nái ảnhhưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng tớisinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giai đoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bốthể hiện ở tính hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống sốlợn con cai sữa/nái/năm tăng 5-10%, khi lai ba giống hoặc trở ngược lại số lợn con caisữa/nái/năm tăng tới 10-15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0-1,5 con và khối lượng caisữa/con tăng được 1kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998).

Tính trạng

Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, những tính trạng liên quan đến khả năngnuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số ditruyền thấp thường có ưu thế lai cao Vì vậy, để cải thiện tính trạng này, so với chọnlọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn

Một số tính trạng của lợn có ưu thế lai khác nhau: số con sơ sinh/ổ có ưu thế lai

cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa/ổ có ưu thế lai cá thể là 9%, ưuthế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ lúc 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể là 12%,

ưu thế lai của mẹ là 18% (Richard, 2000)

Sự khác biệt giữa bố và mẹ

Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa các cá thể tham gia vào sự lai tạo,các cá thể có khoảng cách di truyền càng xa nhau bao nhiêu thì ưu thế lai thu đượckhi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu Nicholas (1987) cho biết: nếu các giống haycác dòng đồng hợp tử đối với một tính trạng nào đó thì mức dị hợp tử cao nhất là ở

F1, với sự phân ly của các gen trong các thế hệ sau, mức độ dị hợp tử sẽ giảm dần.Theo Duc và cs (1998), ưu thế lai về tăng khối lượng trung bình hàng ngày khilai giữa lợn Large White với Móng Cái hoặc Landrace với Móng Cái chỉ đạt 10%,khi lai phản hồi đạt 10,9%, nhưng khi lai ba giống đạt tới 13,03% vì có thêm ưu thếlai của mẹ lai

Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý, ưu thế lai càng cao Ưu thế lai củamột tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh Có nhiều yếu tố ngoại

Trang 19

1.1.2.3 Sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn

Qua nhiều năm với nhiều công trình nghiên cứu, các nhà khoa học và thực tiễnsản xuất cho thấy, lai giống có hiệu quả, ưu thế lai nhận được khi lai làm tăng khảnăng sinh trưởng cả đàn giống và với từng cá thể Hiện nay, ở những nước có nềnchăn nuôi lợn phát triển thì trên 90% con giống thương phẩm đều là con lai Giá trịcủa lai giống phụ thuộc vào ưu thế lai, đó là sự vượt trội của con lai so với bố mẹ Ởlợn, ưu thế lai thể hiện khả năng sống, sinh trưởng, sức đề kháng, số con sơ sinh/ổ,

tỷ lệ nạc Sự khác nhau về năng suất giữa các giống có thể thông qua hệ thống lai

để tập hợp các đặc tính tốt của mỗi giống tham gia hệ thống lai và loại bỏ các đặctính không tốt của chúng

Trong thực tiễn về nhân giống, lai tạo thì ưu thế lai là sự tăng lên về thành tích củacon lai so với trung bình của bố mẹ (Enst và cs., 1994) Công thức tính ưu thế lai giữa haigiống (ưu thế lai ở F1) được Falconer (1970) diễn giả như sau:

HF1 = ∑dy2

Ở đây: H F1 : Ưu thế lai ở F 1

d: Giá trị gen ở trạng thái dị hợp tử

y 2 : Bình phương của sự sai khác về tần số gen giữa hai giống

Như vậy, ưu thế lai phụ thuộc vào 2 yếu tố: hiện tượng gen trội (d) và sự khácnhau về tần số gen giữa hai quần thể xuất phát (y) Nếu d càng tăng thì ưu thế lai càngcao và ngược lại Nói cách khác, ưu thế lai phụ thuộc vào hệ số di truyền của tínhtrạng, nếu hệ số di truyền của tính trạng thấp thì ưu thế lai cao và d > a là siêu trội, cónghĩa ưu thế lai là cao nhất (a là giá trị kiểu gen đồng hợp tử); y = 0 thì không có ưuthế lai và y = 1 thì ưu thế lai đạt cực đại

Ưu thế lai phụ thuộc vào hiện tượng trội định hướng của gen, mức độ trội củacác gen có thể dẫn đến ưu thế lai dương hoặc âm

Hiệu quả ưu thế lai của bố và mẹ được lợi dụng thông qua sử dụng các giaiđoạn lai làm bố và mẹ Lai giữa hai giống nhằm lợi dụng ưu thế lai cá thể Điều đóthể hiện qua mô hình dùng để tính giá trị trung bình đối với con lai giữa hai giống(Glodek, 1992)

Trang 20

Trong đó: M AB : Trung bình của con lai AB

M: Trung bình của tất cả các giống tham gia

g A, g B : Hiệu quả gen di truyền cộng gộp đối với giống A, B

m B : Hiệu quả của mẹ giống B

p A : Hiệu quả của bố giống A

h AB : Hiệu quả ưu thế lai giữa giống A và B

Khi lai giữa các giống, nhất là lai 3, 4 giống, ngoài lợi dụng ưu thế lai của chính

cá thể lai, còn lợi dụng ưu thế lai của mẹ lai hoặc bố lai hoặc cả bố và mẹ lai Giá trịtrung bình của con lai giữa 3 giống được Glodek (1992) mô tả như sau:

MCxAB = M + ¼(2 gC+gA+gB) + ½(hAC+hBC) + ½(mA+mB) + pC + hmAB + ¼rAB

Trong đó:

M Cx AB : Giá trị trung bình con lai giữa ba giống

h AC , h BC : Hiệu quả của ưu thế lai giữa A và C, giữa B và C

hm AB : Hiệu quả của ưu thế lai của mẹ (nái lai) AB

r AB : Hiệu quả tái tổ hợp giữa A và B

p C : Hiệu quả của giống bố C

Trong chăn nuôi lợn, tổ hợp lai 3 giống thường có ưu thế lai của mẹ lai vì người

ta thường dùng đực cuối cùng là lợn đực thuần Tất nhiên, cũng có tổ hợp lai 3giống có ưu thế lai của bố lai Ví dụ, khi sử dụng bố F1(LxY) và mẹ MC thì tổ hợplai 3 giống có ưu thế lai của bố lai và không có ưu thế lai của mẹ Ngoài ra, cótrường hợp tổ hợp lai 3 giống có ưu thế lai của cả bố lai và mẹ lai như tổ hợp lai bố(LxY) và mẹ (LxMC) hoặc (LxY) và (YxMC) Ở tổ hợp lai 4 giống thường xảy ravừa có cả ưu thế lai của mẹ lai và vừa cả của bố lai Song, cũng có thể chỉ có ưu thếlai của mẹ lai nếu mẹ là cá thể lai 3 giống và bố là giống thuần Để khai thác tối đa

ưu thế lai trong chăn nuôi lợn, người ta thường sử dụng bố lai và đặc biệt là mẹ lai,nhất là đối với tính trạng sinh sản vì chúng có hệ số di truyền thấp nên khó nâng caobằng con đường chọn lọc

Ưu thế lai đạt được khác nhau ở các chỉ tiêu và phụ thuộc vào phương pháp lai

Ưu thế lai thay đổi phụ thuộc vào bản chất các tính trạng, các tính trạng có hệ số ditruyền thấp (tính trạng về sinh sản) thì ưu thế lai cao, còn tính trạng có hệ số di

Trang 21

truyền cao (thân thịt) thì ưu thế lai thấp Các tính trạng sản xuất như khả năng tăngkhối lượng, có hệ số di truyền trung bình thì thể hiện trung bình ưu thế lai.

Tùy theo phương pháp lai áp dụng mà ưu thế lai đối với các chỉ tiêu về sứcsống, khả năng sinh sản dao động 5,0-15,0%; 8,0-21,0% đối với lai đơn giản và12,0-32,0% đối với lai 3 giống

Lai đơn giản làm tăng 0,50 lợn con/nái/năm so với giống thuần, trong khi đó lai

3 giống đã làm tăng 1,50 lợn con/nái/năm Đối với các chỉ tiêu vỗ béo, ưu thế laidao động trong phạm vi 6,0-10,0% trong trường hợp lai giữa hai giống và 9,0-13,0% ở trường hợp lai giữa 3 giống

Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Kim Dung (2005) cho thấy, ưu thế lai của các

tổ hợp lai 2, 3 giống F1(LxY), F1(YxL), Du x F1(LxY), Du x F1(YxL) về khả năngTKL đạt +7,55; +7,84; +7,72 và +8,01%; về tiêu tốn thức ăn là -2,09; -2,41; -1,75%

và -2,09%; về dày mỡ lưng là -3,96; -4,12; -12,78 và -13,69% và về tỷ lệ nạc là+3,67; +3,77; +4,09 và +4,31%

1.2 SINH SẢN, SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT THÂN THỊT, CHẤT LƯỢNG THỊT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ Ở CÁC MỨC KHỐI LƯỢNG GIẾT THỊT KHÁC NHAU

1.2.1 Năng suất sinh sản của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng

1.2.1.1 Năng suất sinh sản của lợn nái

Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái được đánh giá bằng số lợn con cai sữa/nái/năm vàtổng khối lượng lợn con cai sữa/nái/năm Hai chỉ tiêu này, phụ thuộc vào tuổi thànhthục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con sơ sinh, số lứa đẻ/năm, số con sơ sinh sống/ổ, tỷ lệnuôi sống đến cai sữa, khả năng tiết sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng Chính vì vậy,việc cải tiến để nâng cao số lợn con và khối lượng lợn con lúc cai sữa là một trongnhững giải pháp làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái

Chỉ tiêu số con cai sữa được tính chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn nái (từlứa đẻ thứ nhất đến lứa đẻ cuối cùng) Hamon (1994) cho biết, đặc tính sinh sản ở lợnnái gồm tuổi đẻ lứa đầu, số con sơ sinh sống, số con cai sữa, khoảng cách lứa đẻ, tuổi

Trang 22

cai sữa Tác giả trên cho biết, số con cai sữa/nái/năm ở lợn Large White và LandracePháp là 21,2 con, ở lợn Landrace Bỉ nuôi tại Pháp là 17,9 con

Số lợn con cai sữa do một lợn nái sản xuất trong một năm phụ thuộc vào sốtrứng rụng, tỷ lệ lợn con sống lúc sơ sinh và tỷ lệ lợn con sống tới lúc cai sữa là cácthành phần quan trọng nhất đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái (Ducos, 1994)

Do vậy, việc nâng cao chỉ tiêu số con sơ sinh sống và số con cai sữa là vấn đề đượcquan tâm hàng đầu trong chăn nuôi lợn nái sinh sản Mabry và cs (1996) cho rằng,các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con sơ sinh sống,

số con cai sữa, khối lượng 21 ngày/ổ và số lứa đẻ/nái/năm

1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái

Lợn thuộc các giống khác nhau thì sự thành thục về tính cũng khác nhau Sựthành thục về tính ở các giống lợn có tầm vóc và khối lượng nhỏ thường sớm hơn

so với các giống lợn có tầm vóc và khối lượng lớn Sự thành thục về tính ở lợn cáiđược định nghĩa là thời điểm rụng trứng lần đầu tiên và xuất hiện lúc 3-4 tháng tuổiđối với các giống lợn thành thục sớm (các giống lợn nội và một số giống lợn TrungQuốc) và 6-7 tháng tuổi đối với hầu hết các giống lợn phổ biến ở các nước pháttriển (Rothschild và Bidanel, 1998) Giống lợn Meishan (MS) có tuổi thành thục vềtính sớm, năng suất sinh sản cao và chức năng làm mẹ tốt So với giống lợn LW,lợn MS đạt tuổi thành thục về tính sớm hơn khoảng 100 ngày và có số con sơ sinhnhiều hơn 2,4-5,2 con/ổ (Despres và cs., 1992)

Trang 23

Các chỉ tiêu sinh sản thường có hệ số di truyền thấp, tuổi đẻ lứa đầu với h2=0,27(Rydhmer và cs., 1995); hệ số di truyền đối với tính trạng số con sơ sinh/ổ và số con caisữa/ổ của một số công bố đều dao động 0,03-0,12: số con sơ sinh/ổ có h2=0,03(Imboonta và cs., 2007), h2=0,09 (Lundgren và cs., 2010) và h2 = 0,12 (Schneider vàcs., 2011); số con cai sữa/ổ có h2=0,11 (Schneider và cs., 2011) Khối lượng sơ sinh/ổ

có h2=0,07 (Grandinson và cs., 2005) và h2=0,18 (Schneider và cs., 2011); khối lượng

sơ sinh/con có h2=0,44 (Schneider và cs., 2011); khối lượng cai sữa/ổ có h2=0,21(Lundgren và cs., 2010) và h2=0,22 (Schneider và cs., 2011); khoảng cách giữ hai lứa

đẻ có h2=0,08 (Rydhmer và cs., 1995) Các chỉ tiêu sinh sản có hệ số di truyền thấp nênnăng suất sinh sản chịu ảnh hưởng lớn bởi tác động của các yếu tố môi trường Trongchọn lọc nhân thuần, đối với các tính trạng năng suất sinh sản thường đạt tiến bộ ditruyền chậm hơn so với nhóm các tính trạng sinh trưởng và chất lượng thịt Khi nghiêncứu các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai ở lợn, cho đến nay các kết quả nghiên cứu đãkhẳng định, ở lợn các tính trạng sinh sản có hệ số di truyền thấp thì khi lai tạo đạt ưu thếlai cao

Đánh giá ảnh hưởng của lai giống đối với năng suất sinh sản, nhiều tác giả chobiết nhờ có ưu thế lai cao mà lai giống có thể cải thiện năng suất sinh sản của lợn.Lợn nái có tuổi thành thục về tính sớm hơn (11,3 ngày), tỷ lệ thụ thai cao hơn (2-4%), số trứng rụng nhiều hơn (0,5 trứng), số con sơ sinh/ổ cao hơn (0,6-0,7 con) và

số con cai sữa/ổ (0,8 con) nhiều hơn so với lợn nái thuần chủng Tỷ lệ nuôi sống lợncon ở các lợn nái lai cao hơn (5%), khối lượng sơ sinh/ổ (1kg), khối lượng 21ngày/ổ (4,2kg) cao hơn so với lợn nái thuần (Gunsett và Robison, 1990) Ngoài ra,năng suất sinh sản của lợn nái cũng chịu ảnh hưởng của cận huyết Theo Johnson(1990) hệ số cận huyết ở lợn nái tăng thêm 10% thì số con sơ sinh sẽ giảm khoảng0,29 con/ổ

b) Các yếu tố ngoại cảnh

Chế độ dinh dưỡng

Điều quan trọng đối với lợn nái và cái hậu bị là cần đủ số lượng và cân đốithành phần các chất dinh dưỡng cần thiết để có kết quả sinh sản tốt Zimmerman và

Trang 24

cs (1996) cho biết, các mức ăn khác nhau trong giai đoạn từ cai sữa tới phối giốngtrở lại có ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ thai Cho ăn mức năng lượng cao trong vòng 7-10ngày của chu kỳ động dục trước khi phối giống, số trứng rụng đạt được tối đa Tuynhiên, nếu tiếp tục cho ăn với mức năng lượng cao vào đầu giai đoạn có chửa sẽlàm tăng tỷ lệ chết phôi và giảm số lượng lợn con sinh ra trong ổ Cho lợn ăn quámức chẳng những làm lãng phí và tốn kém mà còn làm tăng khả năng chết thai(Diehl và cs., 1996) Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng thiếu trầmtrọng vitamin, khoáng cũng có thể gây chết toàn bộ phôi.

Mùa vụ, nhiệt độ

Koketsu và cs (1997), khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng chương trìnhGeneral Linear Model của SAS cho thấy, nái đẻ vào mùa hè và mùa xuân có thờigian từ cai sữa đến phối có chửa lứa tiếp theo là dài nhất, trong đó nái đẻ vào mùa

hè có khối lượng cai sữa/lứa thấp hơn nái đẻ vào mùa xuân Lorvelec và cs (1998),nghiên cứu về ảnh hưởng của mùa vụ đến khả năng sinh sản của lợn nái LargeWhite đã đưa ra kết luận: số con sơ sinh/lứa của lợn nái sơ sinh trong mùa khô, mátcao hơn 25% so với mùa lạnh, ẩm ướt

Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng, (2009) cho biết, yếu tố mùa vụảnh hưởng đến tất cả các tính trạng sinh sản mà các tác giả đã nghiên cứu Pholsing

và cs (2009), nghiên cứu về khả năng sinh sản của lợn Pietrain tại Thái Lan chỉ rarằng các tính trạng sinh sản ít bị thay đổi trong cùng điều kiện khí hậu TheoIbáñez-Escriche và cs (2009), khả năng sinh sản của lợn Pi nuôi tại Châu Âu tốthơn khi nuôi trong điều kiện khí hậu nhiệt đới

Ảnh hưởng của lợn đực

Lợn đực có ảnh hưởng lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, ảnh hưởng của cáthể đực giống đối với tỷ lệ thụ thai là rõ rệt Nếu sử dụng đực giống quá già hoặcquá non cũng sẽ làm giảm số con trong một lứa đẻ Có thể tăng thêm tỷ lệ thụ thai

và số con sơ sinh/ổ bằng cách sử dụng tinh của nhiều đực cho một nái (phối kép).Điều này tạo cơ hội để sử dụng tối đa lợn đực có khả năng thụ tinh và khả năng phù

Trang 25

Chế độ nuôi nhốt

Nuôi nhốt lợn cái hậu bị hoàn toàn gây trở ngại cho phối giống, chủ yếu là lợncái không hoặc chậm động dục Các nhà chăn nuôi khuyến cáo khắc phục vấn đềnày bằng cách không nuôi nhốt kín lợn cái hậu bị mà thả chúng ra bên ngoài trướcthời kỳ phối giống (Zimmerman và cs., 1996) Việc nuôi nhốt cá thể hoặc nuôiriêng biệt từng lợn cái hậu bị, cũng sẽ làm chậm thành thục về tính so với những cáihậu bị được nuôi theo nhóm Do vậy, nhiều nhà nghiên cứu khuyến cáo không nênnuôi lợn cái giai đoạn hậu bị tách biệt đàn

Ảnh hưởng của lứa đẻ

Khi tổng kết về ảnh hưởng của lứa đẻ đến số con sơ sinh/ổ, một số tác giả đã chobiết số con sơ sinh/ổ thấp nhất ở lứa thứ nhất, tăng dần và đạt tối đa ở lứa thứ ba, lứathứ tư và lứa thứ năm và giảm dần ở các lứa tiếp theo

Trần Thị Minh Hoàng và cs (2008) cho biết, yếu tố lứa đẻ ảnh hưởng có ý nghĩathống kê rõ rệt đến tất cả các tính trạng năng suất sinh sản Phạm Thị Kim Dung vàTrần Thị Minh Hoàng (2009), cũng có kết luận tương tự Tretinjak và cs (2009) sốcon sơ sinh/ổ thường thấp nhất ở lứa thứ nhất, tăng lên và đạt cao nhất ở lứa thứ 3đến lứa thứ 5

1.2.2 Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng

1.2.2.1 Sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ của cơ thể, là sự tăng lên vềchiều cao, chiều dài, bề ngang và khối lượng các bộ phận toàn cơ thể của con vậttrên cơ sở của đặc tính di truyền sẵn có Các giống gia súc khác nhau có quá trìnhsinh trưởng khác nhau, đó là quá trình tích lũy các chất mà chủ yếu là protein Tốc

độ và quá trình tổng hợp protein phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống gen điềukhiển sự sinh trưởng của cơ thể Tiềm năng di truyền của quá trình sinh trưởng củagia súc được thể hiện thông qua hệ số di truyền

Theo Clutter và Brascamp (1998), các chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năngsinh trưởng của lợn thịt bao gồm: TKL, thu nhận thức ăn hàng ngày, tiêu tốn thức

Trang 26

ăn/kg TKL và tuổi đạt KLGT Giữa TKL và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan ditruyền âm và chặt chẽ, r = -0,69- 0,99, giữa TKL và thu nhận thức ăn có tương quan

di truyền dương, r = 0,28- 0,37 (Sellier, 1998)

Theo Hazel (1993), hệ số di truyền về sự sinh trưởng trong giai đoạn con vật búsữa còn thấp (ở lợn h2=0,15), thời kì sau cai sữa trở đi, kiểu di truyền của con vật biểuhiện ngày càng rõ nét ra kiểu hình Theo Saintilan và cs (2011), hệ số di truyền TKLtrên lợn Pietrain nuôi tại Pháp ở mức trung bình (0,4) và hệ số di truyền về tỷ lệ nạc ởmức cao (0,58) Theo Radović và cs (2013), hệ số di truyền về TKL của lợn L nuôitại Serbia ở mức thấp (0,11) và tỷ lệ nạc ở mức cao (0,63)

1.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

a) Yếu tố di truyền

Các giống lợn khác nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau (Evan và cs.,2003) Các giống lợn địa phương thường có tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử dụngthức ăn thấp (Labroue và cs., 2000)

Các tính trạng sinh trưởng như TKL, TTTA/kg TKL, thu nhận thức ăn có hệ số

di truyền ở mức trung bình (h2 = 0,31) (Clutter và Brascamp, 1998)

Con lai có ưu thế lại cao hơn bố mẹ chúng về TKL (10%) và thu nhận thức ănhàng ngày (Sellier, 1998) Theo Liu Xiao chun và cs (2000), con lai 3 giống có ưuthế lai về TKL tới 16,44%, ưu thế lai về tiêu tốn thức ăn là -8,18%, trong khi đó laiphản hồi có ưu thế lai về TKL chỉ 7,03% và tiêu tốn thức ăn là -2,70%

b)Yếu tố ngoại cảnh

Dinh dưỡng

Theo Wood và cs (2004), nuôi lợn thịt bằng khẩu phần protein thấp, lợn sẽsinh trưởng chậm, KLGT thấp Lenartowiez và cs (1998) cho biết, mức năng lượngcao trong khẩu phần sẽ làm tăng tốc độ TKL, giảm tiêu tốn thức ăn so với mức nănglượng thấp

Khoáng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với lợn thịt Tốc độ sinh trưởng vàchất lượng thịt cũng thay đổi tùy thuộc vào mối quan hệ giữa Vitamin và khoáng

Trang 27

chất Jondreville và cs (2003) cho biết, bổ sung Cu, Zn một cách hợp lý vào khẩuphần có tác dụng làm tăng khả năng sinh trưởng, giảm ô nhiễm môi trường

Mối quan hệ về sinh trưởng giữa cơ, mỡ và xương sẽ ảnh hưởng đến sự pháttriển của gia súc Lợn sinh trưởng chậm khi giết mổ ở độ tuổi cao, sẽ có tỷ lệ xương

và mỡ cao Lợn sinh trưởng nhanh sẽ có nhiều mỡ hơn lợn sinh trưởng bình thường,đặc biệt ở con đực (Evan và cs., 2003)

Tuổi và khối lượng giết thịt

Thành phần hóa học của cơ thể thay đổi tùy thuộc vào tuổi của gia súc, khốilượng, tính biệt, chế độ nuôi dưỡng Khi sơ sinh nước chiếm 77%, protein 18%, lipit2% và khoáng tổng số là 3% Ở giai đoạn trưởng thành: nước chiếm 64%, proteinchiếm 16%, lipit 16% và khoáng tổng số 3%

Khối lượng cơ thể càng tăng, tỷ lệ mỡ càng cao Mức nuôi dưỡng cao, lợn sẽbéo hơn, lợn nuôi hạn chế sẽ ít mỡ và nhiều nạc Theo Larzul và cs (1998), KLGTảnh hưởng đến màu sắc thịt và cấu trúc sợi cơ

Mùa vụ

Huang và cs (2004) cho biết, mùa vụ ảnh hưởng rõ rệt tới hiệu quả sử dụngthức ăn Lợn nuôi trong mùa Hè và mùa Đông có độ dày mỡ lưng thấp hơn so vớimùa Thu và mùa Xuân (Choi và cs., 1997) Stress nhiệt có liên quan đến mức sinhtrưởng chậm vì khả năng thu nhận thức ăn thấp

Chăm sóc và nuôi dưỡng

Nhiệt độ chuồng nuôi cao hay thấp hơn nhiệt độ giới hạn đều bất lợi cho sinhtrưởng của lợn thịt

Che tối chuồng nuôi trong giai đoạn vỗ béo nhằm hạn chế hoạt động sẽ có lợicho quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng

Các yếu tố stress ảnh hưởng không tốt tới trao đổi chất và sức sản xuất của lợnbao gồm: sự thay đổi nhiệt độ chuồng nuôi, tiểu khí hậu không thích hợp, cho ăn, chămsóc không tốt, cân gia súc, vận chuyển, bắt lợn để lấy máu, thiến hoạn, phân đàn,chuyển chuồng, tiêm (Marraz, 1971, trích từ Trần Quang Hân, 1996) Goft và cs

Trang 28

(2003) nhận thấy, giun là nguyên nhân quan trọng làm giảm hiệu quả kinh tế trongchăn nuôi lợn thịt Do đó, việc vệ sinh, tẩy giun sán là hết sức cần thiết.

1.2.3 Năng suất thân thịt, chất lượng thịt và các yếu tố ảnh hưởng

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất thân thịt và chất lượng thịt

Colin (1998) cho biết, các chỉ tiêu đánh giá năng suất thân thịt quan trọng là tỷ

lệ thịt móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, dài thân thịt, tỷ lệ nạc, tỷ lệ mỡ, dày mỡ lưng và diệntích cơ thăn Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt bao gồm: độ dai của thịt, khảnăng giữ nước (tỷ lệ mất nước), hao hụt khi chế biến, pH của cơ sau giết mổ 45phút (pH45) và 24 giờ (pH24), màu sắc thịt, tính chất sợi cơ trong đó các chỉ tiêu tỷ

lệ mất nước, màu sắc thịt, pH thịt là quan trọng nhất

1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thân thịt và chất lượng thịt

a) Yếu tố di truyền

Các giống lợn khác nhau có khả năng cho năng suất thân thịt khác nhau (Evan

và cs., 2003) Theo Colin (1998), Sellier (1998), các giống Pi, L Bỉ và L Đức cóthịt đùi, tỷ lệ nạc và diện tích cơ thăn cao hơn các giống khác Các giống lợn địaphương có tỷ lệ nạc thấp, nhưng tỷ lệ mỡ trong cơ lại cao (Labroue và cs., 2000).Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thịt móc hàm bao gồm: khối lượng sống, giống,

sự tích lũy mỡ Lợn Pi, L Bỉ có tỷ lệ thịt móc hàm cao hơn LW và L 2% Tuổi vàkhối lượng cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ thịt móc hàm, lợn còn non hoặc khối lượng cơthể thấp sẽ có tỷ lệ thịt móc hàm thấp Tỷ lệ thịt móc hàm tăng 0,1% nếu khối lượnghơi khi mổ tăng 1kg Lợn có khối lượng cơ thể cao, nhiều mỡ, tỷ lệ thịt móc hàm sẽcao hơn so với khối lượng cơ thể thấp, nhiều nạc (Colin, 1998)

Trang 29

Monin (2000), Vries (2000), Puigvert và cs (2000) cho rằng, giống là nhân tốquan trọng ảnh hưởng đến chất lượng thịt, còn khối lượng giết thịt, khẩu phần thức

ăn, tính biệt, điều kiện nuôi dưỡng ít ảnh hưởng đến chất lượng thịt

Theo Ducos (1994), các chỉ tiêu về thân thịt có hệ số di truyền tương đối cao:(0,30-0,35 đối với tỷ lệ thịt móc hàm, 0,55- 0,60 đối với dài thân thịt) Các chỉ tiêuchất lượng thịt ăn như độ mềm có hệ số di truyền (0,25-0,30), mùi vị (0,10), màusắc thịt (0,30), pH và khả năng giữ nước (0,15-0,20), tỷ lệ glycogen trong cơ có hệ

số di truyền (0,69)

Tương quan di truyền giữa tỷ lệ nạc với diện tích cơ thăn (r = 0,65) (Clutter vàBrascamp, 1998), giữa tỷ lệ nạc với dày mỡ lưng (r = -0,87) (Stewart và Schinckel,1989), giữa tỷ lệ mất nước và giá trị pH (r = -0,71), tỷ lệ mất nước với khả năng giữnước (r = -0,94) (Sellier, 1998)

Ảnh hưởng của yếu tố di truyền đến chất lượng thịt bao gồm sự khác biệt giữacác giống và sự khác biệt giữa các cá thể trong cùng một giống

Giống là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến số lượng cơ, diệntích cơ và thành phần cấu tạo của cơ Động vật hoang dã có nhiều cơ màu đỏ, ít cơmàu trắng và thớ cơ nhỏ hơn so với động vật nuôi (Lefaucheur, 2010) Cơ thăn củalợn Berkshire có tỷ lệ cơ oxy hoá chậm nhiều hơn so với lợn Landrace và Yorkshire(Ryu và cs., 2008) Bên cạnh yếu tố giống, chất lượng thịt còn bị ảnh hưởng bởi cácgen như halothane, RN- (Rendement Napole), …

Đã có rất nhiều nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của kiểu genhalothane đến khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt Lợn mang gen halothaneđồng hợp tử lặn hoặc dị hợp tử có khối lượng thân thịt và tỷ lệ nạc cao hơn (Salmi

Trang 30

gen Myogenin (MyoG) ảnh hưởng đến tỷ lệ thịt xẻ, giá trị pH 60h sau giết thịt vàkhoáng tổng số, còn đa hình gen Leukeumia - Inhibitory - Factor (LIF) ảnh hưởngđến chiều dài thân thịt (Đỗ Võ Anh Khoa, 2012a,b)

b) Yếu tố ngoại cảnh

Dinh dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các yếu tố ngoại cảnh chi phối

sinh trưởng và khả năng cho thịt của gia súc Theo Wood và cs (2004), nuôi lợn thịt

bằng khẩu phần có mức protein thấp, lợn sẽ sinh trưởng chậm, KLGT thấp Mứcnăng lượng và protein thấp trong khẩu phần làm tăng khả năng tích luỹ mỡ, tăng tỷ lệ

mỡ trong cơ (Chang và cs., 2003) Geesink và cs (2004) cho biết, bổ sung Mg,

tryptophan, vitamin E và vitamin C trong thời gian nhất định có tác dụng nâng caochất lượng thịt lợn

Trong các yếu tố ngoại cảnh, yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng thịt lợn Rosenvold và cs (2001) cho rằng, khi sử dụng khẩu phần ăn cho lợn

có hàm lượng mỡ cao (17-18%) và protein (22-24%) phối trộn với lượngcarbohydrate thấp (<5%) trong khoảng thời gian 3 tuần đến khi giết thịt làm giảmhàm lượng glycogen tích luỹ trong cơ thăn Khi hàm lượng glycogen trong cơ giảm,khả năng giữ nước của cơ thăn được cải thiện

Lợn được cho nhịn đói 12-15 giờ trước khi giết mổ để làm giảm nguy cơ bịnhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ Cho lợn nhịn đói trước khi giết mổ là cáchlàm giảm lượng glycogen dự trữ trong cơ để làm tăng giá trị pH 24 giờ, đồng thờicải thiện khả năng giữ nước, màu sắc thịt

Tuổi và khối lượng giết mổ

Năng suất thịt phụ thuộc vào tuổi giết mổ của con vật, giết mổ ở độ tuổi lớn hơn

có chất lượng thịt tốt hơn, nhờ làm tăng quá trình hoàn thiện các phần cơ thể và các

cơ (Virgili và cs., 2003) Tuổi kết thúc vỗ béo có ảnh hưởng rõ rệt đối với TKL(Latorre và cs., 2004)

Lê Thanh Hải và cs (1995) cho rằng, có sự sai khác rõ rệt về tỷ lệ thịt xẻ giữa

Trang 31

những lợn được giết mổ lúc 6 tháng tuổi và 8 tháng tuổi Tuổi kết thúc vỗ béo cóảnh hưởng rõ rệt đối với tỷ lệ nạc với P<0,001 và P<0,01 (Nguyễn Văn Đức, 2001).Thời gian nuôi càng dài, tỷ lệ mỡ trong thân thịt càng tăng và tỷ lệ nạc càng giảm.Tuổi kết thúc vỗ béo có ảnh hưởng rõ rệt đối với dày mỡ lưng (Nguyễn Văn Đức,1999; Latorre và cs., 2004).

KLGT có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ nạc (Nguyễn Văn Đức, 2001) Theo Larzul

và cs (1998), KLGT ảnh hưởng đến màu sắc thịt và cấu trúc sợi cơ

Kết quả nghiên cứu của Beattie và cs (1999) cho biết, lợn lai (¾L x ¼LW) khigiết thịt ở các mức KL 92; 105; 118 và 131kg, giá trị pH cuối cùng và tỷ lệ mấtnước chế biến tỷ lệ nghịch so với mức KLGT (P<0,001), độ dai của thịt, độ sángcủa thịt không bị ảnh hưởng bởi khối lượng (P>0,05) Candek-Potokar và cs (1998)cho rằng, độ sáng của thịt không ảnh hưởng bởi KLGT KLGT không ảnh hưởngđến màu sắc thịt (Sutton và cs., 1997)

Piao và cs (2004), nghiên cứu trên lợn lai Du x (LxY) được giết thịt ở các mứcKLGT 100, 110, 120 và 130kg cho biết, giá trị pH của thịt biến động không theomột xu hướng nhất định Tỷ lệ mất nước bảo quản sau 24 giờ giết thịt có xu hướnggiảm khi khối lượng giết mổ tăng dần, tỷ lệ mất nước chế biến biến động khôngtheo một xu hướng nhất định

Mùa vụ

Huang và cs (2004) cho biết, mùa vụ ảnh hưởng rõ rệt tới độ dày mỡ lưng.Lisiak và cs (2000) nhận thấy, lợn mổ vào mùa hè có tỷ lệ nạc cao hơn so với mổvào mùa Đông Nhiệt độ cao về mùa Hè làm tăng tỷ lệ thịt PSE (Guardia và cs.,2004) Neill và cs (2003) cho biết, các tháng trong năm có ảnh hưởng tới một sốchỉ tiêu chất lượng thịt

Chăm sóc và nuôi dưỡng

Số lượng lợn nuôi thịt trong một ô chuồng không ảnh hưởng đến tỷ lệ nạc(Turner, 2003) Margras và cs (2000) cho thấy, ảnh hưởng của loại sàn, hệ thốngchuồng nuôi, loại thức ăn đến chất lượng thân thịt Lợn ở những ổ đẻ có số con để

Trang 32

nuôi/ổ cao sẽ có KLGT thấp, nhưng tỷ lệ nạc cao hơn so với những ổ đẻ có số con

để nuôi/ổ thấp (Buczynski và cs., 2000)

Các điều kiện trước khi giết mổ, bắt lợn, thời gian vận chuyển, nơi nhốt, điềukiện khi giết mổ là nguyên nhân gây nên stress và tăng tỷ lệ thịt PSE (Guardia vàcs., 2004) Thời gian vận chuyển không nên kéo dài quá 3 giờ, đồng thời với mật độcao sẽ làm tăng tỷ lệ thịt PSE Gregory (1998), cho lợn ăn vào buổi sáng trong ngàygiết mổ có thể làm tăng tỷ lệ thịt PSE, nhất là giết mổ ngay sau khi tới lò mổ Cholợn nghỉ ngơi 2-3 giờ trước khi giết mổ có tác dụng làm giảm tỷ lệ thịt PSE Mùa vụtrong năm cũng có ảnh hưởng tới PSE và DFD, thời kỳ tiêu thụ nhiều thịt tỷ lệ PSEtăng so với bình thường Tỷ lệ thịt DFD cao là do điều kiện kém trước khi giết mổ(Neill và cs., 2003) Gispert và cs (2000), Guardia và cs (2004) cho biết, tỷ lệ thịtPSE tăng cao ở mùa hè Thời gian vận chuyển, mật độ lớn, thời gian nhốt lợn trướckhi giết thịt ảnh hưởng đến tỷ lệ thịt PSE, DFD Theo nhiều tác giả, điều kiện saugiết mổ có thể là tăng chất lượng thịt, do làm tăng độ mềm, mùi vị của thịt(Tomoyuki Okumura và cs., 2003)

1.2.4 Hiệu quả kinh tế ở các mức khối lượng giết thịt khác nhau

Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và tiềnvốn) để đạt được mục tiêu xác định

Công thức tổng quát tính hiệu quả kinh tế như sau: H = K/C

Trang 33

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế

nào đó, K là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó và C là toàn bộ

chi phí để đạt được kết quả đó

Trong chăn nuôi lợn thịt, thì các chi phí đưa vào sản xuất bao gồm: con giống,thức ăn, thuốc và vật tư thú y, nhân công lao động, khấu hao chuồng trại, lãi suấttiền vay, chi phí xử lý chất thải chăn nuôi, năng lượng phục vụ sản xuất (điện, xăng,dầu), phương tiện vận chuyển, các vật rẻ tiền mau hỏng, bảo hộ lao động, vănphòng phẩm

Khi xác định các chi phí sản xuất như mua con giống, thức ăn, nguyên liệuthức ăn, thì tính theo giá mua thực tế Khi con giống, thức ăn, nguyên liệu thứcăn, là nguồn tự có thì được tính theo giá thị trường vào thời điểm hiện hành Tiềnvốn tự có đầu tư cho sản xuất được tính chi phí lãi suất theo mức lãi suất tiền gửinhà nước Chi phí lao động được tính theo chi phí thực tế trả nhân công (lao độngthuê ngoài), nếu lao động gia đình thì tính theo giá thuê lao động tại địa phương.Sản phẩm của quá trình chăn nuôi lợn thịt là số kg thịt lợn hơi thu được khi xuấtbán Ngoài ra còn có phân lợn, nếu sử dụng bể Biogas thì còn có năng lượng khí gas.Lãi ròng được tính bằng sự chênh lệch giữa tổng tiền thu về (tổng thu) từ bánthịt lợn, phân lợn, khí gas (nếu có) trừ đi tổng số tiền đầu tư vào quá trình sản xuất(tổng chi phí) gồm: chi phí mua con giống, thức ăn, thuốc và vật tư thú y, lãi suất tiềnvay, tiền phân bổ khấu hao chuồng trại, nhân công, phương tiện vận chuyển, vật rẻmau hỏng, điện, nước và các chi phí khác (đồ bảo hộ lao động, văn phòng phẩm).Khi tổng thu – tổng chi phí > 0 thì chăn nuôi có lãi

Khi tổng thu – tổng chi phí = 0 thì chăn nuôi hòa vốn

Khi tổng thu – tổng chi phí < 0 thì chăn nuôi không có lãi (bị lỗ vốn)

Một quá trình/hoạt động kinh tế có lợi nhuận khi nó tích tụ được lãi ròng (Khi tổngthu – tổng chi phí > 0) Trong chăn nuôi lợn nói chung, chăn nuôi lợn thịt nói riêng,tăng lãi ròng đạt được thông qua tăng giá bán và hạ giá thành sản phẩm Lợi nhuận có

ý nghĩa quyết định như là nguyên lý cơ bản của hoạt động kinh tế Lợi nhuận nó chỉ

ra là trên một đơn vị chi phí bỏ ra mang về được bao nhiêu lãi ròng

Trang 34

Tỷ suất lợi nhuận (Hp) sử dụng như là một chỉ số tổng quát cho hiệu quả kinh tếcủa sản xuất, thể hiện đầy đủ nhất mức độ sử dụng tất cả các yếu tố cho sản xuất

Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức:

Hp = (Π/P) x 100

Trong đó: Hp là tỷ suất lợi nhuận của sản xuất, Π là lãi ròng của sản xuất và P

là toàn bộ chi phí cho sản xuất (Andrei Petrov Andreev và cs., (1982)

Như vậy, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tính theo tỷ suất lợi nhuận là

tỷ số giữa lãi ròng/tổng chi phí x 100

Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tuy nhiên không đồng đều qua các giai đoạn.Tính giai đoạn và cường độ phát triển của các mô riêng biệt ở lợn từ sơ sinh đến 48tháng tuổi được Liobeski (dẫn theo Isai Georgiev và cs., 1974) nghiên cứu Tác giảnày cho biết: Ở sơ sinh tỷ lệ nạc là 52%, xương là 41%, mỡ chỉ 7,0% Lúc 2 thángtuổi: nạc là 69%, mỡ là 17,9%, xương là 13,1% Sau độ tuổi này, phần xương giảmdần và đến 6 tháng tuổi phần xương là khoảng 10%, các sự thay đổi xảy ra chỉ là tỷ lệgiữa nạc và mỡ, nạc giảm dần còn mỡ thì tăng dần Đến 12 tháng tuổi, thì tỷ lệ giữanạc và mỡ đạt đến trạng thái cân bằng Zabraski (dẫn theo Isai Georgiev và cs., 1974)cho biết, những phần của cơ thể có nhiều nạc hơn như đùi, cơ dài lưng, vai tăngtrưởng mạnh nhất ở giai đoạn 52- 82kg

Quy luật sinh trưởng phát triển của gia súc nói chung cũng như của lợn nóiriêng, đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: Quy luật sinh trưởng khôngđồng đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và chu kỳ Cường độ sinh trưởng và tốc

độ tăng khối lượng thay đổi theo tuổi, các cơ quan bộ phận khác nhau trong cơ thểcũng sinh trưởng phát triển khác nhau

Khối lượng cơ thể ảnh hưởng tới hiệu quả chuyển hóa thức ăn ở lợn nuôi thịt,khi lợn kết thúc vỗ béo ở khối lượng cơ thể nhỏ hơn thì chi phí thức ăn/kg tăng khốilượng là thấp hơn Giải thích về vấn đề này là do thành phần phát triển cơ thể lợnyêu cầu về giá trị kalo cao không quá lớn (cơ thể có ít mỡ hơn, nhiều nạc hơn, tỷ lệnước tương đối cao), (Isai Georgiev và cs., 1974) Nhóm tác giả này cũng cho biếtrằng, lợn ở khối lượng 22kg tỷ lệ nước trong thân thịt là khoảng 60%, trong khi đó

ở lợn thịt 150kg tỷ lệ nước chỉ khoảng 35%

Trang 35

Như vậy, thì việc nắm bắt được quy luật sinh trưởng, phát triển của lợn cũngnhư hiệu quả chuyển hóa thức ăn theo giai đoạn khối lượng để xác định KLGTthích hợp là cần thiết để giúp người chăn nuôi khai thác sản phẩm lợn thịt cho năngsuất, chất lượng cao với giá thành hạ

1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA LỢN NÁI VCN21, VCN22 VÀ LỢN ĐỰC PIDU TRONG NGHIÊN CỨU

Lợn nái VCN21 và VCN22 là cấp giống bố mẹ trong hệ thống giống PIC ViệtNam, hiện đang được nhân giống tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương

Lợn đực PiDu là con lai của của tổ hợp lai (♂Pi x ♀Du) Lợn đực Pietrain làdòng đực tổng hợp có nguồn gốc từ công ty PIC Việt Nam Lợn cái Duroc có nguồngốc nhập từ Canada, Đan Mạch và Mỹ

Lợn bố mẹ VCN21 là con lai được tạo ra giữa lợn đực VCN03 lai với lợn náiông bà VCN11, lợn có lông, da màu trắng, mõm dài, tai hơi cụp, lưng hơi vồng,bụng thon gọn, mình dài, bốn chân chắc khỏe, có 12-14 vú, lông thưa, da mỏng, đầu

vú nổi rõ

Lợn bố mẹ VCN22 là con lai được tạo ra giữa lợn đực VCN03 với lợn nái ông bàVCN12, lợn có lông da màu trắng, mõm ngắn, tai hơi cụp, lưng thẳng, bụng hơi xệ,bốn chân chắc khỏe, có 12-14 vú, da mỏng, lông thưa, đầu vú to nổi rõ

Đực PiDu có màu lông bò vàng nhạt hay đỏ thẫm, tai hơi cụp về phía trước,mõm thẳng, trường mình, bốn chân to, chắc khỏe, mông vai phát triển, tỷ lệ nạc cao60-62%, đạt khối lượng 100kg khi được 150-160 ngày tuổi

1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.4.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

a) Sinh sản của lợn nái

Lachowiez và cs (1997) cho biết, lai 2 và lai 3 giống đều có tác dụng nâng caocác chỉ tiêu sinh sản như: số con đẻ ra/lứa, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngàytuổi/con Theo Kovalenko và cs (1990); Tristan và cs (1991), lợn lai nhiều giốngkhác nhau (3-4 giống) có xu hướng đẻ nhiều con, tăng khối lượng sơ sinh

Trang 36

Lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản và cho thịttrong chăn nuôi lợn Tuz và cs (2000) nhận thấy, lai 3 giống đạt số con/lứa và khốilượng ở 1, 21, 42 ngày tuổi cao hơn so với giống thuần Lai 3, 4 giống đã trở thànhphổ biến trong chăn nuôi lợn (Migdal và cs., 2000) Lai 2 giống làm tăng số con sơsinh/ổ so với giống thuần (10,9 so với 10,1 con), tăng khối lượng sơ sinh và cai sữa.

Ưu thế lai về tăng khối lượng cai sữa đạt tới 18,30% (Chokhataridi, 2000)

Arango và cs (2006), khi theo dõi 4.236 ổ đẻ của lợn nái LW Nhóm tác giả nàycho biết, số con sơ sinh/ổ là 11,80 con/ổ, số con sơ sinh sống/ổ là 9,70 con/ổ, số conchết sơ sinh là 2,1 con/ổ và khối lượng sơ sinh/con là 1,4 kg/con

Pholsing và cs (2009) cho biết, sự chênh lệch giữa giống Pi so với LW nuôi tạiThái Lan với các chỉ tiêu tuổi đẻ lứa đầu, số con sơ sinh sống, khối lượng toàn ổ lúc

sơ sinh là 10 ngày, -1,20 con/ổ, 0,2 con/ổ và -1,11kg/ổ Sự chênh lệch về các chỉtiêu này giữa giống Pi và LW là do sự khác biệt về dự trữ năng lượng cơ thể Lợn Pi

có tỷ lệ nạc cao hơn so với LW do đó việc dự trữ năng lượng của LW cao hơn sovới Pi, mà việc dự trữ năng lượng thấp có ảnh hưởng bất lợi tới khả năng sinh sản(Grandinson và cs., 2005)

Theo Nevrkla và cs (2013), khả năng sinh sản của lợn LW trước và sau khiđược chọn lọc Số con sơ sinh/ổ trước và sau khi chọn lọc là 12,21 và 15,96 con/ổ

Số con sơ sinh sống/ổ trước và sau khi chon lọc là 11,25 và 14,63 con/ổ

b) Sinh trưởng của lợn lai nuôi thịt

Kovalenko và cs (1990); Tristan và cs (1991) kết luận rằng nhóm lợn lai nhiềugiống khác nhau có xu hướng sinh trưởng tốt, giảm thời gian nuôi thịt, tiêu tốn thức

ăn thấp

Lợn thương phẩm tại Trung Quốc được sản xuất từ ba giống: Duroc, Landrace

và Large White, đạt 90kg ở 165 ngày tuổi (Tam Deming và cs., 2000) Việc sử dụngnái lai (LxY) phối với đực Duroc được ứng dụng khá rộng rãi để nâng cao tốc độtăng khối lượng và khả năng cho thịt (Liu Xiao chun và cs., 2000)

Lai giữa 3 và 4 giống là hệ thống chủ yếu để sản xuất lợn thịt thương phẩm tạicộng hòa Séc (Houska và cs., 2004) Latorre và cs (2004) khi nghiên cứu trên tổ

Trang 37

hợp lai (L x LW dam x Pi x LW sire) giết thịt ở các mức KL 116; 124 và 133kg đạtgiá trị lần lượt là: TKL 843; 788 và 769 gam/con/ngày

Piao và cs (2004) cho biết, lợn lai Du x (LxY) được giết thịt ở các mức KL

100, 110, 120 và 130kg đạt mức tăng khối lượng trung bình hàng ngày thí nghiệmtương ứng là 696; 714; 707 và 674 g Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng tươngứng là 3,14; 3,30; 3,42 và 3,61kg

Kết quả nghiên cứu của Sencic và cs (2005) trên lợn thịt, với 5 mức KLGTkhác nhau 90, 100, 110; 120, 130kg cho thấy, khả năng TKL giảm dần theo mứctăng của KLGT nhưng TTTA/kg TKL tăng dần theo mức tăng của KLGT

Peinado và cs (2011), nghiên cứu trên tổ hợp lai (L x LW x Pi x LW) khi giếtthịt ở khối lượng 106 và 122kg cho biết, ở hai mức KLGT thì khả năng tăng khốilượng trung bình hàng ngày lần lượt là 860 và 841 gam/con/ngày; tiêu tốn thức ăn/kgtăng khối lượng là 2,22 và 2,58kg

Oliveira và cs (2015) cho biết, khi theo dõi 417 con (207 lợn cái và 210 lợn đựcthiến) của PIC khi kết thúc ở các mức KL 100, 115, 130 và 145kg thì khả năng TKL

và TTTA/kg TKL giữa các mức KL và tính biệt có sự khác nhau Cụ thể ở các mức

KL 100, 115, 130 và 145kg thì chỉ tiêu tăng khối lượng (kg/ngày) đối với lợn cái đực đạt giá trị lần lượt là 0,89-0,89; 0,85 – 0,84; 0,86-0,81 và 0,82-0,81, TTTA/kgTKL 2,85-2,77; 3,04-2,84; 3,01-2.96; 3,19-3.11

-c) Năng suất thân thịt và chất lượng thịt của lợn lai nuôi thịt

Kovalenko và cs (1990); Tristan và cs (1991) kết luận, nhóm lợn lai nhiềugiống khác nhau (từ 3 đến 4 giống) có xu hướng dày mỡ lưng giảm, nâng cao tỷ lệnạc và chất lượng thịt xẻ so với lợn thuần Beattie và cs (1999) cho biết, lợn lai(¾L x ¼LW) khi giết mổ ở các mức KL 92; 105; 118 và 131kg, giá trị pH cuốicùng và tỷ lệ mất nước chế biến tỷ lệ nghịch so với mức KLGT (P<0,001), độ daicủa thịt, độ sáng của thịt không bị ảnh hưởng bởi khối lượng (P>0,05)

Grzeskowiak và cs (2000) cho biết, con lai có 25 và 50% Pietrain có tỷ lệ nạccao và chất lượng thịt tốt Gajewczyk và cs (1998) cho rằng, sử dụng đực F1(PiDu)

có tác dụng nâng cao diện tích và khối lượng cơ thăn Czarnecki và cs (2000) cho

Trang 38

thấy, lợn lai có khả năng tăng khối lượng, tỷ lệ nạc cao hơn so với lợn thuần và tỷ lệnạc đùi có tương quan cao với tỷ lệ nạc (r=0,93).

Grzeskowiak và cs (2000) công bố, lai hai giống giữa (Ham x Pi) đạt giá trị

pH1 của thịt cao hơn so với (Pi x Du) và Pietrain thuần Adamec và cs (2000) công

bố rằng, trong nhiều công thức lai giống, lợn lai Ham x (LWxL) và (Black L x Du)

x (LWxL) đạt tỷ lệ nạc: 55% và 49,6%

Theo Simek (2004), ở cộng hòa Czech, ngoài việc dùng nái lai (LW x L) để sảnxuất đàn thương phẩm có chất lượng thịt tốt hơn phải sử dụng đực cuối cùng là(Hamx Pi) hoặc (Du x Pi) Đối với tổ hợp lai có gen Duroc, thành phần mỡ giắt caohơn và các tổ hợp này có ảnh hưởng tốt hơn đối với chất lượng thịt

Kết quả nghiên cứu của Sencic và cs (2005) trên lợn thịt, với 5 mức KLGT khácnhau 90; 100; 110; 120; 130kg, khối lượng thịt móc hàm tăng dần theo mức tăng củaKLGT và sự sai khác giữa các mức khá rõ rệt (P<0,01), tỷ lệ thịt móc hàm tăng dầntheo mức tăng của KLGT, tuy nhiên giữa mức KL 130 so với hai mức KLGT 90 và100kg là có ý nghĩa thống kê (P<0,05), còn các mức khác không có sự sai khác rõ rệt.Giá trị pH45 và pH24 giữa các mức biến động không theo một xu hướng nhất định.Tại Czech, Okrouhla và cs (2008), đã nghiên cứu ảnh hưởng của đực PiDu vàHamxPi đến các chỉ tiêu chất lượng thịt Nhiều nghiên cứu tại Ba Lan, Đức… sửdụng đực PiDu trong sản xuất lợn thịt thương phẩm (Lenartowiez và cs., 1998).Werner và cs (2010) cho biết, lợn Pi nuôi tại Đức có KL thịt móc hàm 83,9kg; tỷ lệthịt xẻ 77,9%; tỷ lệ nạc 61,1%; giá trị pH 45 phút và 24 giờ đạt 6,2 và 5,7

Kết quả nghiên cứu của Te Pas và cs (2010) cho thấy, lợn Pietrain nuôi tại HàLan có dày mỡ lưng 8,5-16 mm (trung bình 13,1 mm), độ dày cơ thăn 62,5-77,0 mm(trung bình 67,7 mm), tỷ lệ nạc ước tính 58,9-65,7% (trung bình 60,2%) và giết thịt ởkhối lượng 89,1-101,1kg (trung bình 94,6kg) Tác giả cũng khẳng định, giá trị pH thịtlợn Pietrain giảm dần theo thời gian bảo quản 1, 3, 6 và 24 giờ sau giết mổ với cácgiá trị lần lượt 6,6; 5,9; 5,8; và 5,36

Latorre và cs (2004), nghiên cứu trên tổ hợp lai (LxLW dam x PixLW sire) giếtthịt ở các mức KL 116, 124 và 133kg đạt: tỷ lệ thịt móc hàm 77,3; 77,7 và 78,6%;dày mỡ lưng 22,1; 25,7 và 27,0 mm; dài thân thịt 83,4; 85,0 và 87,4 cm; giá thị pH

Trang 39

5,98; 6,02 và 6,10; giá trị pH24 5,82; 5,87 và 5,79; độ sáng L* 51,5; 49,9 và 47,3; độđỏ a* 3,51; 3,58 và 4,23; độ vàng b* 10,3; 10,3 và 9,9; tỷ lệ mất nước bảo quản 24h0,88; 0,85 và 0,82%; tỷ lệ mất nước chế biến 24h 18,6; 18,8 và 18,3%.

Piao và cs (2004) cho biết, lợn lai Du x (LxY) được giết thịt ở các mức 100,

110, 120 và 130kg thì dày mỡ lưng tăng dần theo mức tăng KL: 2,67; 2,70; 2,80 và2,94cm; dài thân thịt là 97,68; 101,59; 104,14 và 107,09 cm; diện tích mắt thịt là37,76; 39,94; 43,51 và 44,38 cm2; tỷ lệ nạc là 46,65; 46,77; 47,76 và 46,50%; giá trị

pH của thịt và tỷ lệ mất nước chế biến có biến động nhưng không theo một xuhướng nhất định; tỷ lệ mất nước bảo quản sau 24 giờ giết thịt có xu hướng giảm khi

và độ dai (2,20-2,76kg) có xu hướng tăng dần theo KLGT

Kết quả nghiên cứu của Grzeskowiak và cs (2007), khi tiến hành thí nghiệm mổkhảo sát lợn thịt với 4 mức KL: 70-80; 80,1-90; 90,1-100 và trên 100kg Kết qủa nàycho thấy, dày mỡ lưng tăng dần theo mức tăng của KLGT giá trị đạt lần lượt là 20,1;21,9; 25,2 và 29,2 mm Đồng thời, tỷ lệ nạc trong thân thịt cũng giảm xuống theo mứctăng khối lượng từ mức 80,1-90kg cụ thể là 54; 54,3; 53,8 và 48,3%

Bahelka và cs (2007) công bố, khi giết thịt 129 con lợn lai thuộc 3 tổ hợp lai giữalợn nái White Meaty phối với lợn đực Landrace (n=32), Ham x Pi (n=80) và Y x Pi(n=17) Ở 3 mức KLGT (90-99); (100-110) và (>110kg), các chỉ tiêu về năng suấtthân thịt lần lượt như sau: KLGT trung bình 94,77; 103,81 và 116,94kg, khối lượngthịt xẻ 77,05; 84,40 và 95,07kg, dày mỡ lưng 24,93; 26,04 và 29,60 mm

Peinado và cs (2011), nghiên cứu trên tổ hợp lai (L x LW x Pi x LW) khi giếtthịt ở khối lượng 106 và 122kg cho biết, tỷ lệ thịt xẻ tương ứng là 75,2 và 77,8%; dày

mỡ lưng 17,6 và 23,3 mm; nhưng một số chỉ tiêu về chất lượng thịt ở thời điểm 24hkhông biểu thị sự khác có ý nghĩa thống kê

Oliveira và cs (2015) cho biết, khi theo dõi 417 con (207 lợn cái và 210 lợnđực thiến) của PIC khi kết thúc ở các mức KL 100, 115, 130 và 145kg thì tỷ lệ thịtmóc hàm giữa hai tính biệt không có sự sai khác nhưng giữa các mức KLGT thì sựsai khác rất rõ rệt Dày mỡ lưng giữa hai tính biệt và giữa các mức KLGT có sự saikhác rất rõ rệt (P<0,001) Diện tích mắt thịt giữa hai tính biệt thì không có sự saikhác, tuy nhiên giữa các mức KLGT thì sự sai khác rất rõ rệt Tỷ lệ nạc giữa hai

Trang 40

tính biệt có sự sai khác rất rõ rệt nhưng giữa các mức KLGT lại không có sự saikhác rõ rệt.

Theo Bertol và cs (2015), chất lượng thịt của lợn Agroceres PIC Brazil giết mổ ởkhối lượng 100, 115, 130 và 145kg thì độ sáng L*, đỏ a*, pH12h và tỷ lệ mất nước bảoquản 24h không có sự sai khác, giá trị pH45 giảm dần theo mức tăng khối lượng giếtthịt và sự sai khác giữa các mức khối lượng (P<0,05), giá trị pH24 ở lợn đực thiến thì

sự sai khác giữa các mức khối lượng là rất rõ rệt (P<0,001), giá trị pH24 của lợn cáicũng có sự sai khác giữa các mức khối lượng nhưng ở mức (P<0,05)

d) Hiệu quả kinh tế ở các mức khối lượng giết thịt khác nhau

Piao và cs (2004) cho biết, lợn lai Du x (LxY) được giết thịt ở các mức KL 100,

110, 120 và 130kg thì giá bán 1kg thịt móc hàm ở mức KL 110 đạt giá cao nhất (1,93$)

và lợi nhuận đạt giá trị cao nhất là ở mức KL 110-120kg (54,82 – 55,18$)

Nghiên cứu của Sencic và cs (2005), trên lợn thịt của các tổ hợp lai (LargeWhite Swedish Landrace Pietrain), với 5 mức KLGT 90, 100, 110, 120, 130kg, chothấy, ở KLGT 100kg có khả năng cho sinh lời cao nhất Vítek và cs (2012) cho biết,lợn lai nuôi thịt được giết thịt ở các mức KL từ 104,5 đến 127,3kg tương đương vớikhối lượng thịt móc hàm từ 80,4 đến 97,9kg và đạt được giá bán cao nhất

Oliveira và cs (2015) cho biết, đơn giá/kg thịt lợn hơi ở các mức KL 100, 115,

130 và 145kg lần lượt là 2.836, 2.707, 2.632 và 2.645R$ Tác giả này cũng cho biết,đơn giá/kg lợn móc hàm lần lượt là 4,168; 4,133; 4,068 và 3,942 R$

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

a) Sinh sản của lợn nái

Đặng Vũ Bình và cs (2005), khi sử dụng nái lai F1(LxY) cho thấy, ưu thế laithể hiện rõ nhất ở các tính trạng số con sơ sinh, khối lượng sơ sinh/ổ, số con cai sữa

và khối lượng cai sữa/ổ Nái lai F1(LxY) có ưu thế lai cao hơn rõ rệt so với nái

F1(YxL) Nguyễn Thị Viễn và cs (2005) cho biết, nái F1(LxY) nâng cao được khốilượng cai sữa 0,65-3,29kg/ổ, còn nái F1(YxL) nâng cao được số con sơ sinh sống/ổ 0,24-0,62 con và rút ngắn được tuổi đẻ lứa đầu 4-11 ngày so với lợn thuần L và Y

Ngày đăng: 31/03/2017, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2000. Effects of litter size and body weight of piglets during rearing and slaughter results, Animal Breeding Abstracts, 68 (8), ref., 4689.Candek-Potokar, M., B. Zlender, L. Lefaucheur and M. Bonneau. 1998. Effects of age and/or weight at slaughter on longissimus dorsi muscle, Biochemical traits and sensory quality in pigs, Meat Sci. 48, pp. 287-300.Chang, K. C., N. D. Costa, R. Blackley, O. Southwood, G. Evans, G. Plastow, J.D. Wood and R. I. Richardson. 2003. Relationships of myosin heavy chain fiber types of meat quality traits in traditional and modern pigs, Meat Science, 64, pp. 93-103.Choi, J. G., G. J. Jbon, J. H. Lee, D. H. Kim and J. B. Kim. 1997. Estimation of environmental effects on carcass traits in pigs, Animal Breeding Abstracts, 65(11), ref., 6005.Chokhataridi, G. 2000. The effectiveness of using North Caucasus boars, Animal Breeding Abstracts, 68(9), ref., 5323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of litter size and body weight of piglets during rearing and slaughter results
Tác giả: M. Candek-Potokar, B. Zlender, L. Lefaucheur, M. Bonneau
Nhà XB: Animal Breeding Abstracts
Năm: 2000
2009. Bayesian threshold analysis of direct and maternal genetic parameters for piglet mortality at farrowing in LW, L, and Pi populations, Journal of Animal Science, 87(1), pp. 80-87.Imboonta, N., Rydhmer, L., and Tumwasorn, S. 2007. Genetic parameters for reproduction and production traits of L sows in Thailand. Journal of Animal Science, 85, pp. 53-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bayesian threshold analysis of direct and maternal genetic parameters for piglet mortality at farrowing in LW, L, and Pi populations
Tác giả: Imboonta, N., Rydhmer, L., Tumwasorn, S
Nhà XB: Journal of Animal Science
Năm: 2009
2000. Fattening an slaughter value of crossbred fatteners slaughtered at different body weight, Animal Breeding Abstracts, 68(8), ref., 4698.Monin, G. 2000. Effect of genetic factors on the sensory and technological quality of meat pig. Animal Breeding Abstracts, 68(10), ref., 5997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fattening an slaughter value of crossbred fatteners slaughtered at different body weight
Tác giả: Monin, G
Nhà XB: Animal Breeding Abstracts
Năm: 2000
1. Mô hình thống kê phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản theo từng nhóm lợn nái VCN21 và VCN22:y jkl = à + T j + L k + M l + ε jklTrong đú: y ijkl : chỉ tiờu năng suất sinh sản của lợn nỏi; à: giỏ trị trung bỡnh của quần thể; T j : ảnh hưởng của cơ sở (tỉnh) thứ j (j = 5: Tp Hà Nội, Ninh Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Vĩnh Phúc); L k : ảnh hưởng của lứa đẻ thứ k (k = 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: yjkl = à + Tj + Lk + Ml + εjkl"Trong đó: y"ijkl": chỉ tiờu năng suất sinh sản của lợn nỏi; "à": giỏ trị trung bỡnhcủa quần thể; T"j": ảnh hưởng của cơ sở (tỉnh) thứ j (j = 5: Tp Hà Nội, Ninh Bình,Thái Nguyên, Thanh Hóa và Vĩnh Phúc); L"k
2. Mô hình thống kê phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu năng suất sinh trưởng theo từng tổ hợp lợn lai nuôi thịt PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22:y jk = à + K j + T k + ε jkTrong đú, y ijk : cỏc chỉ tiờu năng suất sinh trưởng; à: giỏ trị trung bỡnh của quần thể; K j : ảnh hưởng của các mức KLGT thứ j (j = 3: 90, 100 và 110kg); T k : ảnh hưởng của tính biệt thứ k (k =2: lợn đực và cái); ε ijk : sai số ngẫu nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: yjk = à + Kj + Tk + εjk"Trong đó, y"ijk": cỏc chỉ tiờu năng suất sinh trưởng; "à": giỏ trị trung bỡnh của quầnthể; K"j": ảnh hưởng của các mức KLGT thứ j (j = 3: 90, 100 và 110kg); T"k": ảnhhưởng của tính biệt thứ k (k =2: lợn đực và cái); "ε"ijk
2004. Risk assessment of PSE condition due to pre-slaughter conditions and RYR -1 gene in pigs, Meat Science, 67, pp. 471-478.Gunsett, F.C., and Robison, O.W. 1990. Crossbreeding effects on reproduction, growth and carcass traits. Genetics of Swine, Young L.D. (ed) NC - 103 Publication, pp. 120 - 256.Halina, S., K. Maria, K. Ezbieta, A. Katarzyna and Z. Andrzej. 2009. Quality and technological properties of meat from L-Y x Du and L-Y x Du-Pi fatteners, Polish Journal of Food and Nuttrition Sciences, Vol 59, No 4, pp. 329-333.Hazel, L. N., Baker, M. L., Reinmiller, C. F. 1993. Genetic and enviromental correlation between the growth rate of pigs at different ages, Journal of animal science, 2, pp. 118-128.Houska, L., Wolfova, M., Fiedler, J. 2004. Economic weight for production and reproduction trait of pigs in the Czech republic, Livestock production science, 85, pp. 209-221.Huang, S. Y., W. C. Lee, M. Y. Chen, S. C. Wang, C. H. Huang, H. L. Tsou and E. C. Lin. 2004. Genotypes of 5 - flanking region in porcine heat-shock protein 70.2 gene effect backfat thickness and growth performance in Du boars, Livestock Production Science, 84, pp. 181-187.Ibỏủez-Escriche, N., Varona, L., Casellas, J., Quintanilla, R. and Noguera, J. L Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w