1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đồ án XDCTN dân dụng và công nghiệp năm 2012

69 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo,đồ án tham khảo

Trang 1

Bộ môn Xây dựng CTN & Mỏ Đồ án môn học (Nhóm I)

Xây dựng CTN dân dụng và công nghiệp

theo ph-ơng pháp ngầm

Mở đầu

Sau một thời gian học tập và tích lũy kiến thức Đặc biệt là học xong môn học

"Xây dựng công trình ngầm Dân dụng và Công nghiệp" của bộ môn xây dựng công trình ngầm và mỏ thuộc khoa Xây dựng tr-ờng Đại học Mỏ Địa chất Em đã có kiến thức cần thiết để thiết kế thi công các đ-ờng hầm, đ-ờng lò phục vụ khai thác mỏ và các mục đích khác

Để làm quen với thực tế công việc của một kỹ s- Xây dựng Công trình ngầm và

Mỏ trong t-ơng lai Đ-ợc sự đồng ‎ý của bộ môn XDCTN, em đã đ-ợc giao đề tài:

Đề Bài:

Thiết kế thi công đ-ờng hầm ở độ sâu 150m với các thông số và yêu cầu:

- Đ-ờng hầm đào tiến tr-ớc theo h-ớng dốc lên, độ dốc 30 / 00, g-ơng cách cửa hầm 500m, từ của hầm tới bãi thải 500m;

- Đ-ờng hầm hình vòm 1 tâm t-ờng thẳng với kích th-ớc tiết diện ngang sử dụng (bên trong vỏ chống): bán kính vòm R=4m, chiều cao t-ờng H = 3m;

- Phá vỡ đất đá bằng ph-ơng pháp nổ mìn tạo biên, thuốc nổ P3151 ( hoặc P.113), kíp vi sai phi điện

- Kết cấu chống cố định: vỏ BTCT liền khối dày 30cm Mác 300

- Đ-ờng hầm đào qua đá có hệ số kiên cố f = 6, RQD = 70, RMR = 50,

32,52 /T m

  , l-u l-ợng n-ớc Q=9 m3/ngày-đêm Tốc độ đào yêu cầu v = 90m/tháng; tốc độ đổ vỏ bê tông 90m/tháng

Sau một thời gian tìm tòi và học hỏi em đã hoàn thành bản đồ án này Nh-ng do kiến thức và thực tế sản xuất có hạn nên bản đồ án này còn nhiều thiếu sót Rất mong

đ-ợc sự chỉ bảo và h-ớng dẫn của các thầy trong bộ môn XDCTN và bạn đồng nghiệp

Trang 2

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đào Văn Canh và các thầy trong bộ môn cũng nh- các bạn đồng nghiệp đã h-ớng dẫn, cung cấp tài liệu và

đ-a ra chỉ dẫn giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012 Sinh viên

Cao thế anh

Trang 3

Phần I tổNG QUAN Về CÔNG TRìNH NGầM CầN THI CÔNG

CHƯƠNG 1 CƠ Sở Dữ LIệU PHụC Vụ THIếT Kế CÔNG TRìNH NGầM

1.1 Yêu cầu thiết kế

Thiết kế thi công đ-ờng hầm tiết diện lớn ở độ sâu 150m với các thông số và yêu cầu:

- Đ-ờng hầm đào tiến tr-ớc theo h-ớng dốc lên, độ dốc 3 0 / 00 , khoảng cách giữa

bậc trên và bậc d-ới là 50m, g-ơng trên cách cửa hầm 500m, từ của hầm tới bãi thải 500m;

- Đ-ờng hầm hình vòm 1 tâm t-ờng thẳng với kích th-ớc tiết diện ngang sử dụng (bên trong vỏ chống): bán kính vòm R=4m, chiều cao t-ờng H = 3m;

- Phá vỡ đất đá bằng ph-ơng pháp nổ mìn tạo biên, thuốc nổ P3151 ( hoặc P.113), kíp vi sai phi điện

- Kết cấu chống cố định: vỏ BTCT liền khối dày 30cm Mác 300

- Đ-ờng hầm đào qua đá có hệ số kiên cố f = 6, RQD = 70, RMR = 50,

32,52 /T m

  , l-u l-ợng n-ớc Q=9 m3/ngày-đêm Tốc độ đào yêu cầu v = 90m/tháng; tốc độ đổ vỏ bê tông 90m/tháng

Yêu cầu nội dung

a Lựa chọn sơ đồ công nghệ thi công, thiết bị thi công

b Đánh giá mức độ ổn định không chống của đ-ờng hầm từ đó làm cơ sở tổ chức công tác đào và chống tạm, chọn chiều dài tiến g-ơng hợp lý; Lựa chọn sơ bộ kết cấu chống tạm, chọn chiều dài tiến g-ơng hợp lý; Lựa chọn sơ bộ kết cấu chống tạm theo chỉ dẫn của Bieniawsky (RMR) hoặc các chỉ dẫn khác; tính toán kết cấu chống tạm bằng giải tích; từ đó so sanh và lựa chọn biện pháp chống tạm thích hợp

c Thiết kế hộ chiếu, tổ chức thi công khoan nổ mìn phá vỡ đất đá

d Tính toán các công tác phụ phục vụ thi công: xúc bốc, vận tải, thông gió

e Tính toán, tổ chức thi công kết cấu chống tạm

Trang 4

f Tổ chức thi công kết cấu chống cố định

g Lập biểu đồ tổ chức chu kỳ đào – chống tạm, chống cố định

h Lập dự toán đào chống tạm và chống cố định 1m đ-ờng hầm

1.2 Điều kiện địa cơ học khu vực bố trí công trình, đánh giá phân loại khối đá phục vụ thiết kế thi công CTN

- Đ-ờng hầm đào trong đá có hệ số kiên cố f = 6, RQD = 70, , RMR = 50,

Mô tả rất tốt tốt t-ơng đối tốt xấu rất xấu

Dựa vào kết quả đ-ợc đánh giá và nhận định thì CTN cần thiết kế nằm trong vùng

đất đá t-ơng đối tốt thuộc nhóm thứ III

Trang 5

Phần II THIếT Kế thi công

ch-ơng 2 THIếT Kế kết cấu chống giữ CTn.

đơn trục của đá, khoảng cách giữa các khe nứt, …) của khối đá Trên cơ sở các tham số

địa cơ học của khối đá Bieniawski đã tiến hành phân loại chúng thành 5 nhóm có tính

Trang 6

chất cơ học khác nhau Bieniawski cũng đã đ-a ra thời gian ổn định và các biện pháp gia cố hợp lý cho từng nhóm đã phân loại

Công trình cần thiết kế đào qua lớp đất đá có hệ số kiên cố f = 6, RMR = 50, ( đá loại III, là loại đá t-ơng đối tốt) Với lại đá này thời gian l-u không (1978) tối đa của

đ-ờng hầm là 1 tuần với khẩu độ tiến g-ơng là 5m (nội suy theo hình 1)

Hình 2.1: Phân loại khối đá theo Bieniawski năm 1973

Tiến độ nổ, cũng đ-ợc gọi là chiều dài nổ, khẩu độ nổ là chiều dài của đoạn công trình ngầm đào đ-ợc sau một lần khoan nổ mìn Đây là chỉ tiêu có tính quyết định đến tốc độ thi công, cũng nh- thời gian thi công, trong thực tế th-ờng theo yêu cầu của chủ

đầu t- Tuy nhiên tiến độ nổ cũng phụ thuộc vào mức độ ổn định của khối đá xung

Trang 7

quanh khoảng trông công trình sau khi đào Rõ ràng nếu khối đá ổn định, có thể đào với tiến độ lớn; còn khi khối đá kém ổn định phải đào với tiến độ nhỏ Tiến độ đào hay

nổ cũng phụ thuộc vào ph-ơng thức phá đá Trong tr-ờng hợp đào bằng ph-ơng pháp khoan nổ mìn thì tiến độ nổ phụ thuộc vào ph-ơng thức nổ mìn trên g-ơng Với tốc độ

đào yêu cầu v = 90m/tháng, ta có thể xác định chiều dài của mỗi chu kỳ khoan nh- trong phần tính tính chiều sâu khoan nổ

2.2 Tính toán kết cấu chống tạm cho CTN phù hợp với sơ đồ đào

Kết cấu chống tạm cho đ-ờng hầm căn cứ chủ yếu vào điều kiện ổn định tự nhiên của khối đá, tức là căn cứ vào độ bền, độ nứt nẻ, điều kiện địa chất thủy văn, điều kiện

ổn định không chống của đ-ờng hầm Với khối đá có độ ổn định trung bình và lớn, ít dịch chuyển hoặc dịch chuyển vào phần trống công trình thì kết cấu gia cố có hiệu quả

và kinh tế nhất là neo bê tông cốt thép kết hợp bê tông phun, ng-ợc lại với khối đá mềm yếu, nứt nẻ lớn, thời gian ổn định không chống ngắn, dịch chuyển lớn, dễ sập lở cần có các biện pháp gia cố nhanh chóng với kết cấu có tính bền vững và chịu tải tức thời nh-: kết cấu neo, khung thép, vỏ chống bê tông liền khối hoặc bê tông cốt thép cố

định

Hình 2.2 Sơ đồ lựa chọn loại hình kết cấu chống giữ hợp lý cho công trình ngầm trong

khối đá rắn cứng theo Cummings và Kendorski 1982

Trang 8

1 - Đ-ờng cong giới hạn mức độ an toàn thấp cho kết cấu chống giữ ( mức độ ổn định

thấp cho khối đá)

2 - Đ-ờng cong giới hạn giới hạn mức độ an toàn cao cho kết cấu chống giữ (mức độ

ổn định cao cho khối đá)

* Vùng I – Vùng đặc tr-ng cho tính không ổn định, sụt lở mạnh của khối đá

* Vùng II – Vùng giới hạn bởi đặc tính sụt lở cục bộ của khối đá

* Vùng III – Vùng an toàn cao cho kết cấu chống giữ, mức độ ổn định cao cho khối

đá

Kết luận: Dựa vào sơ đồ lựa chọn loại hình kết cấu chống giữ hợp lý cho công

trình ngầm trong khối đá rắn cứng và số liệu bài toán đ-a ra đ-ờng hầm đào qua đá có

hệ số kiên cố f = 6, RQD = 70, RMR = 50, tao lựa chọn loại kết cấu chống tạm là neo

cốt thép đơn dày trung bình và bê tông phun làm kết cấu chông tạm cho công trình

ngầm

Tính toán chiều cao vòm sụt lở của đất đá quanh đ-ờng hầm

Hình 2.3 Tiết diện công trình ngầm sử dụng và tiết diện đào

Trang 9

Vì diện tích của mặt cắt ngang công trình >18 m2 nên theo cụng thức của V.M.Moxtkov   1 chiều cao vòm phá hủy sẽ đ-ợc tính là :

ph

h = k b0trong đú:

k – hệ số phụ thuộc vào hệ số kiên cố của đất đá f = 6 ta có k = 0,15

bo – chiều rộng của đ-ờng hầm, bo = 8,7 m

Thay số vào ta được : qn = 1,2 x 2,52 x 1,305 = 3,95 ( 2

/

T m )

2.3 Tính toán kết cấu neo theo nguyên lý treo

Lựa chọn sơ bộ loại thép làm cốt neo phổ biến hiện nay có số hiệu là : AII, 22, có c-ờng độ chịu kéo tính toán Ra= 2800kG/cm2, diện tích tiết diện ngang thanh neo: F = 3,8 cm2 = 3,8.10-4m2 Đ-ờng kính lỗ khoan là 45mm Mác của bê tông dính kết là 250

2.3.1 Chiều dài của neo

Chiều dài của neo đ-ợc xác định theo “ điều kiện giữ đầu neo ở ngoài giới hạn của vùng đất đá bị phá hủy” : vòm phá hủy, sập lở cục bộ hay lớp đất đá do nổ mìn

Theo Moxtkop  1 :

l = h +1,5Ltrong đó:

hph – chiều cao vùng phá hủy, hph = 1,305m

L3 – chiều dài làm việc của neo cắm trong vùng đất đá vững chắc, L3 ≥ 0,5 ( trong ngành thủy điện)

Trang 10

2.3.2 Khả năng mang tải của neo

Xác định thông qua các điều kiện sau:  2

1.Tải trọng mang tải của thanh neo tính theo khả năng kéo đứt thanh neo là:

Klv- hệ số làm việc của thanh neo, Klv= 0,9;

Rk - khả năng chụ kéo của cốt thép Ra = 28000(T/ m2);

Fa - diện tích tiết diện cốt thép Fa = 3,8.10-4m2

Trang 11

2 Tải trọng mang tải của thanh neo tính theo khả năng kéo tụt thanh neo ra khỏi chất dính kết

lz - chiều dài phần neo làm việc, lz = 0,51 m;

kz - hệ số điều chỉnh chiều dài khóa neo, ta lấy = 0,55;

klv- hệ số điều kiện làm việc của khóa neo trong môi tr-ờng ẩm -ớt, lấy = 0,7

Khoảng cách giữa các thanh neo đ-ợc lựa chọn theo các điều kiện:

+ Điều kiện tạo thành vòm sạt lở

+ Điều kiện ổn định đất đá giữa các thanh neo

Trang 12

+ Điều kiện bền gia cố neo

1 Theo khả năng mang tải của neo  2

 1

4, 07

1, 0 1, 2.2,52.1,305

kt – hệ số v-ợt tải của neo, lấy = 1,2

2 Theo độ ổn định của đ-ờng biên đất đá giữa các neo  1

ln - chiều dài thanh neo, ln= 2,5 m

f - hệ số kiên cố của đất đá, f = 6

C - hệ số dính kết của đất đá vùng phá hủy,

Để đảm bảo khả năng mang tải của các thanh neo thì khoảng cách giữa các neo

đ-ợc chọn nhỏ hơn hoặc bằng mật độ tính nhỏ nhất, an = Min ( a1, a2, a3) =1,0 m Vậy chọn giá trị khoảng cách các neo là an = 1,0 m

Trang 13

biết rằng:

G = γ.hph.an.bn

trong đó:

an – khoảng cách giữa các neo trong 1 hàng, an = 1,0m;

bn – khoảng cách giữa 2 hàng neo liền kề nhau, m

G – tải trọng tác dụng lên neo, G = Pn = 4,07 (T)

từ công thức trên suy ra :

4, 07

1, 25 125 2,52.1,305.1, 0

R N

Vậy neo của chúng ta sẽ đ-ợc bố trí theo mật độ anxbn = 1,0 x 1,25 (m)

2.3.5 Tính chiều dày bê tông phun khi kết hợp với kết cấu Neo

Theo G.S.Moxtkop chiều dày lớp bê tông phun đ-ợc tính nh- sau:  1

,

a n

Trang 14

an – khoảng cách giữa các thanh neo, lấy = 1,0m

k – hệ số nói đến sự kết hợp của bê tông phun và neo, k = 0,25

m – hệ số điều kiện làm việc của bê tông, m = 0,75

Rk - độ bền chịu kéo của bê tông 28 ngày

Trang 15

2500 1000x1250

Neo BTCT  22, L =2,5 m

Trang 16

để tăng tốc độ đào hầm ta lựa chọn sơ đồ đào toàn tiết diện thích hợp cho việc sử dụng cần khoan Rocket Bommer WL3 C Lựa chọn sơ đồ thi công nối tiếp toàn phần Tức là quá trình đào và chống tam sẽ đ-ợc thực hiện xuyên suốt chiều dài hầm Sau khi đào chống tạm hết chiều dài ấy ta sẽ đổ bê tông cố định với hệ thống cốp pha từ g-ơng hầm quay trở ra sao cho thuận tiện cho công việc vận chuyển trang thiết bị và nguyên liệu phục vụ cho quá trình đổ bê tông

Trang 17

B¶ng 2: c¸c th«ng sè c¬ b¶n c¶ xe khoan Rocket Bommer XL3 C  5

6 ChiÒu dµi cÇn khoan tèi ®a, m 6,1

Trang 18

3.2 TÝnh to¸n c¸c th«ng sè khoan næ m×nh cho g-¬ng cã 1 mÆt tù do

3.2.1 Chän thuèc næ vµ kÝp vi sai phi ®iÖn

C«ng t¸c khoan næ m×n ®-îc tiÕn hµnh b»ng ph-¬ng ph¸p næ m×n t¹o biªn víi thuèc næ P113 vµ kÝp m×n vi sai phi ®iÖn, c¸c th«ng sè cña næ m×n vµ kÝp ®-îc cho trong c¸c b¶ng sau:

B¶ng 3: C¸c th«ng sè kü thuËt cña thuèc næ P113

ch¸y

chËm,ms

350 400 450 500 600 700 800 950 1020 1125

Sè kÝp næ 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Thêi gian

ch¸y

chËm,ms

1225 1400 1675 1950 2275 2650 3050 3450 3900 4350

Trang 19

- Chiều dài dây nổ : 2m, 4m, 6m, 9m, và tùy vào yêu cầu ng-ời sử dụng

3.2.2 Tiến độ nổ, chiều sâu lỗ mìn

Chiều sâu lỗ mìn là một trong những tham số quan trọng có ảnh h-ởng đến tốc độ

đào hầm, chi phí nhân công cho tất cả các công việc đào chống hầm Chiều sâu lỗ mìn hợp lý sẽ làm tăng tốc độ đào hầm, tăng năng suất lao động và giảm giá thành xây dựng 1 m hầm Có nhiều các xác định chiều sâu của công trình ngầm song ở đây khi đã cho tr-ớc tốc độ đào hầm trong 1 tháng điều đó có nghĩa ta phải sử dụng công thức sau

Vth - tốc độ đào trong một tháng theo yêu cầu của chủ đầu t-, Vth = 90m/tháng

Tck - thời gian một chu kỳ đào, Tck = 24h

(25 - 30) - số ngày làm việc trong một tháng, lấy 28 ngày

Trang 20

Các lỗ khoan nhóm rạch khoan vuông góc với mặt phẳng g-ơng và đ-ợc khoan sâu hơn các lỗ khoan nhóm khác 20 cm

q1 -l-ợng thuốc nổ tiêu chuẩn, q1 = 0,1.f = 0,6(kg/ m3);

fc - hệ số cấu trúc của đá trên g-ơng, fc = 1,3;

e - hệ số xét tới sức công nổ, đ-ợc tính theo công thức 380 380 1,15

330

e P

- sức công nổ của thuốc nổ sử dụng, P = 330(cm3);

Trang 21

kd - hÖ sè ¶nh h-ëng cña ®-êng kÝnh thái thuèc, víi thái thuèc cã ®-êng kÝnh b»ng 30-32mm th× hÖ sè kd = 1,0

Thay sè vµo tÝnh to¸n ta cã: q = 1,5 0,6 1,3 1,15 1 = 1,35 (kg/ m3)

3.2.5 Sè lç m×n trªn g-¬ng

¸p dông ph-¬ng ph¸p næ m×n t¹o biªn, kÕt hîp víi ph-¬ng ph¸p næ m×n cho ®-êng hÇm trong tr-êng hîp g-¬ng cã mét mÆt ph¼ng tù do, theo G.S.Pocrovsky sè lç khoan trªn g-¬ng sÏ ®-îc chia lµm ba nhãm lµ:  4

- Nhãm c¸c lç m×n biªn bè trÝ phÝa ngoµi gÇn biªn thiÕt kÕ;

- Nhãm lç m×n hµng ph¸ (c«ng ph¸) bè trÝ phÝa trong tiÕp theo so víi c¸c lç m×n biªn (tÝnh c¶ lç m×n phÝa nÒn hÇm);

Trang 22

Với Sd là diện tích đào của công trình, là 55,81 m2

B – chiều rộng thi công của công trình ngầm, B = 8,7m;

b - khoảng cách giữa các lỗ mìn biên, b = 0,55m

b

trong đó:

a – là khoảng cách từ lỗ mìn biên đến biên công trình, a = 0,2 m;

bn – khoảng cách giữa các lỗ mìn d-ới nên, lấy = 0,65 m

Ta lựa chọn sơ đồ kết hợp lỗ khoan trống không nạp thuốc cùng với nhóm các lỗ mìn tạo rạch ta lựa chọn là Nr = 12 lỗ Từ đó suy là số lỗ mìn ở nhóm phá là:

N = Nf GN bN nN r 131 38 12 12   69(lỗ)

Trang 23

3.2.6 L-ợng thuốc nổ chi phí cho một lần nổ

Với chiều sâu lỗ mìn nh- đã tính toán và diện tích g-ơng cần nổ ta có thể tính đ-ợc l-ợng thuốc nổ chi phí cho một chu kỳ khoan nổ nh- sau:  4

Q = q.V , kg trong đó:

V - thể tích khối nguyên đất đá cần nổ:

tb G

Q q N

 Tính toán các thông số cho lỗ mìn nhóm tạo rạch:

Số l-ợng thuốc nổ sử dụng cho nhóm lỗ tạo rạch là:

Trong nổ mìn tạo biên theo kinh nghiệm l-ợng nạp trong lỗ tạo rạch lấy tăng 10 – 15

% so với qtb Suy ra:

Trang 24

2, 65

14, 0

0, 2 0, 2

r t

Trong tr-ờng hợp với lỗ mìn biên trong ph-ơng pháp nổ mìn tạo biên thì chúng

đ-ợc nạp phân đoạn không khí Ta chọn số phân đoạn không khí phù hợp là 6 với chiều dài phân đoạn là 20 cm Do đó chiều dài bua mìn của nhóm các lỗ khoan này là:

Trang 25

.0, 22 6.0, 2 4, 0 7.0, 22 6.0, 2 1, 26( )

Nếu gọi  là góc nghiêng của lỗ mìn biên với mặt phẳng g-ơng hầm (theo quan

điểm của ph-ơng pháp nổ mìn tạo biên) thì:

ArcCos(0,2/4,0) = 87o L-ợng thuốc nổ tổng cộng thực tế sử dụng trong một chu kỳ khoan nổ là:

đều khối l-ợng thuốc trong các lỗ khoan

 Thiết kế nhóm lỗ mìn đột phá:

Nhóm lỗ mìn này đóng vai trò rất quan trọng Chúng có nhiệm vụ nổ đầu tiên và hình thành mặt thoáng tự do thứ hai cho việc phá hủy đất đá của các nhóm lỗ mìn tiếp theo Khi hàng lỗ mìn đột phá(tạo rạch) nổ đạt yêu cầu thì l-ợng thuốc nổ cần thiết cho các nhóm lỗ mìn phá sẽ ít đi, tiết kiệm vật liệu và giảm thời gian nạp thuốc Ta chọn cách bố trí các lỗ khoan của nhóm này theo dạng đột phá song song, gồm những vòng

đồng tâm với lỗ khoan lớn không nạp thuốc Theo Blastec lỗ khoan này nhằm tạo thêm mặt thoáng, giảm đ-ờng cản nhằm nâng cao hiệu quả nổ mìn Ta chọn đ-ờng kính của

Trang 26

Số lỗ mìn tạo biên đ-ợc bố trí nhằm cắt đất đá theo đ-ờng biên thiết kế, do đó với g-ơng tiến tr-ớc ta chỉ cần bố trí tại phía biên hầm một hàng lỗ mìn biên với khoảng cách giữa các lỗ khoan biên phụ thuộc vào hệ số kiên cố f theo bảng sau:

Trang 27

Bảng 5: Bảng lựa chọn khoảng cách giữa các lỗ mìn biên thông qua hệ số kiên cố

STT Các thông số Hệ số kiên cố của đất đá, f

Trang 28

22 22 22 22 22 22

Bua m×n Thái thuèc

136

126

Bua m×n Ph©n ®o¹n kh«ng khi'

Thái thuèc Kip næ phi ®iÖn

H×nh 3.2 CÊu tróc cña l-îng n¹p lç m×n

Trang 29

Bảng 6: Bảng đặc tính các lỗ mìn trên g-ơng trong mỗi chu kỳ khoan nổ

Chiều sâu

L-ợng thuốc (kg)

Góc nghiêng Chiều dài bua

1 lỗ Toàn

bộ

HCB (độ)

Trang 30

49 48

82 83 84 85 86

73

92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109

1

4

3 2

8 7 11 10

Trang 31

Hình 3.3 Sơ đồ bố trí các lỗ mìn

Trang 32

3.2.9 Thi công khoan nổ mìn

Công tác chuẩn bị lỗ khoan và công tác khoan:

Tr-ớc khi khoan lỗ mìn cần có các công tác chuẩn bị: máy khoan, máy cung cấp khí nén, ống dẫn n-ớc …

Tại g-ơng hầm phải chuẩn bị hạ xe khoan, phòng bị cho tr-ờng hợp một xe ngừng hoạt động, đi kèm là các troong khoan cũng nh- mũi khoan dự phòng

Tr-ớc khi khoan phải tiến hành định tâm g-ơng trên cơ sở các mốc trắc địa đã

có sẵn Sau khi dùng th-ớc và dây dọi để xác định vị trí các lỗ mìn, các lỗ mìn phải

đ-ợc đánh dấu bằng sơn sáng màu

Sau khi kết thúc công tác chuẩn bị thì tiến hành khoan, máy khoan ROCKET BOOMER WL3C l-ợng n-ớc cung cấp khi khoan cũng phải đảm bảo 5 lít/phút N-ớc đ-ợc dẫn bằng ống mềm đến vị trí máy khoan và g-ơng khoan N-ớc ở đây

có nhiều tác dụng: Thoát phoi khoan, làm giảm nhiệt độ mũi khoan, chống bụi … Sau khi khoan phải tiến hành kiểm tra lại vị trí, chiều sâu, góc nghiêng… lỗ khoan theo hộ chiếu khoan nổ đã lập

Trang 33

chiều dài lớn hơn chiều sâu lỗ khoan, đẩy từ từ từng thỏi thuốc nổ vào lỗ, đảm bảo hết số thuốc nh- thiết kế của hộ chiếu đã lập

Các kíp điện đ-ợc đấu ghép dạng mạng nối tiếp Hai đầu dây nối kíp tr-ớc khi nối vào mạng nổ phải đ-ợc xoắn chập với nhau để kiểm tra Chuẩn bị máy nổ mìn với dòng điện đảm bảo nổ là 1A nếu là dòng điện một chiều và 2A nếu là dòng

điện xoay chiều Chỉ đ-ợc phép ghép mạng nổ vào cầu dao sau khi đã đảm bảo những yêu cầu: Mạng thông, mạng đấu đúng quy cách và thiết kế, ng-ời và các thiết bị ở trạng thái an toàn Cần l-u ý công tác nạp nổ mìn phải do thợ nổ chịu trách nhiệm thực hiện

3.3 Thông gió và đ-a g-ơng vào trạng thái an toàn

3.3.1 Thông gió

 Lựa chọn sơ đồ thông gió:

Trong quá trình thi công đ-ờng hầm để đảm bảo các điều kiện làm việc bình th-ờng cho công nhân nh- nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ không khí sạch … ta phải thông gió cho đ-ờng hầm Có thể lựa chọn một trong ba sơ đồ thông gió sau:

+ Thông gió đẩy

+ Thông gió hút

+ Thông gió hỗn hợp (vừa hút vừa đẩy)

Với những -u điểm nh-: tốc độ gió tại đầu ống ra khá lớn nên gió sạch sẽ nhanh chóng pha loãng các khí độc hại trong g-ơng sau khi khoan nổ mìn, h-ớng chuyển động của gió bẩn trùng với h-ớng khuếch tán của khí độc hại và khả năng

sử dụng đ-ợc ống gió mềm bằng vải cao su … đã cho thấy sự phù hợp với sơ đồ thông gió đẩy đối với công trình đang thiết kế

Khoảng cách ống gió đến g-ơng công trình L4 S d 4 55,8130( )m

Trang 34

Sơ đồ thông gió đẩy đ-ợc thể hiện nh- hình vẽ sau:  4

Hình 3.4 Sơ đồ thông gió cho đ-ờng hầm

 Tính toán l-ợng gió đ-a vào g-ơng:

Vì đ-ờng hầm đào trong đá nến việc tính toán l-ợng gió đ-a vào g-ơng sẽ không kể đến điều kiện l-ợng xuất khí mê tan nh- trong mỏ mà cần các điều kiện sau:  3

- Theo điều kiện số ng-ời làm việc đồng thời lớn nhất trong g-ơng

- Theo điều kiện l-ợng thuốc nổ đồng thời lớn nhất

- Theo l-ợng gió tối thiểu trong quy phạm trong đ-ờng hầm

a L-ợng gió đ-a vào theo điều kiện số ng-ời làm việc đồng nhất trong g-ơng

L

Ngày đăng: 31/03/2017, 10:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w