Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 1
Lời nói đầu
Sự đổi mới sâu sắc về cơ chế quản lý kinh tế , đòi hỏi nền kinh tế tài chính Quốc gia phải được đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định từ môi trường kinh tế Hệ thống pháp luật điều chỉnh làm lành mạnh hoá các quan hệ và các hoạt động tài chính
Để khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng lao động của mình , nâng cao hiệu quả kinh doanh , các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc cải tiến và hoàn thiên công tác tiền lương Trong công tác quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , tiền lương được sử dụng như một công cụ quan trọng Đồng thời là đòn bẩy kinh tế để kích thích và động viên người lao động hăng hái sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ con người và xã hội cũng như tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tiền lương hợp lí chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất sức lao động , nâng cao đời sống vật chất , tinh thần của người lao động mà còn phát huy được sức mạnh to lớn cho nền kinh tế Mặt khác tiền lương có khả năng làm cho người lao động phát huy một cách tối đa sức lao động và trí óc nếu như thành quả lao động của họ được bù đắp xứng đáng Do vậy ý nghĩa của tiền lương cũng đặc biệt quan trọng Vì thế việc không ngừng hoàn thiện tổ chức tiền lương trong giai đoạn hiện nay sẽ là động lực thúc đẩy công nhân viên làm việc hăng say góp phần tăng năng xuất lao động với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế phát triển không chỉ bó hẹp trong mối quan hệ giữa người lao động với doanh nghiệp mà còn phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội khác Sự quan tâm của xã hội tới người lao động là rất cần thiết thông qua các tổ chức liên quan đến lợi ích của người lao dông đó là : BHXH , BHYT
Qua thời gian thực tập em đã nhận thức được vai trò , vị trí cần thiết của vấn đề
trên Và để làm rõ vấn đề này, em xin được thực hiên chuyên đề : ”Tổ chức công
Trang 2tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” Tại Trung Tâm Thương
Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá Mục đích của chuyên đề là
vận dụng lý thuyết về tổ chức lao động , kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở Trung Tâm Thương Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần :
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về tỏ chức công tác tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Phần II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Trung Tâm Thương Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá
Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Trung Tâm Thương Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá
Vì thời gian có hạn nên trong quá trình viết chuyên đề , em không tránh khỏi những thiếu sót , em kính mong thầy cô góp ý để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Trang 3
Phần thứ nhất
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
I Vai trò (vị trí ) của tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong quá trinh sản xuất kinh doanh
Hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật
tự nhiên thành vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu của con người được gọi là quá
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian , chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Mặt khác , chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm , dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra
Trang 4Tiền lương có vai tro rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển với bất
kì doanh nghiệp nào , nó đảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động một cách lâu dài và hiệu quả Là động lực thúc đẩy sự hăng hái lao động dẫn đến hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển Tiền lương là yếu tố gián tiếp quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất sản phẩm xã hội Vì ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất đó là đối tượng lao động , tư liệu lao động của con người Và sẽ không tồn tại việc tạo ra của cải vật chất , tinh thần nếu như thiếu yếu tố lao động Như vậy tiền lương là nghiệp vụ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất Trong nền kinh tế thị trường tiền lương là giá
cả sức lao động là thước đo hao phí lao động của xã hội Còn trong doanh nghiệp , tiền lương là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý lao động và hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo
lương gồm : BHXH , BHYT , KPCĐ Đây là các quỹ đặc biệt thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng thành viên
II Hạch toán lao động và yêu cầu cần thiết để quản lý lao động
1 Hạch toán lao động : hạch toán lao động là hạch toán số lượng lao động ,
thời gian lao động và kết quả lao động
1.1- hạch toán số lượng lao động
Số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách dựa vào số lượng lao động hiện có của doanh nghiệp bao gồm số lượng lao động , từng loại lao động theo nghề nghiệp , công việc và theo trình độ tay nghề , cấp bậc kỹ thuật bao gồm cả số lượng dài hạn và số lao động tạm thời , cả lực lượng lao động trực tiếp , gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất
Trang 5Hạch toán số lượng lao động là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hình biến động tăng giảm số lượng lao động theo từng lao động trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động Việc hạch toán số lượng lao động được phản ánh trên sổ “Danh sách lao động “ của doanh nghiệp và sổ “ Danh sách lao động “ ở từng bộ phận
Căn cứ ghi sổ là các hợp đồng lao động , chứng từ về thuyên chuyển công tác , nâng bậc thi việc … Khi nhận được chứng từ trên phòng tổ chức lao động , phòng kế toán phải ghi chép đầy đủ , kịp thời vào sổ danh sách lao động của doanh nghiệp đến từng bộ phận phòng ban , tổ chức sản xuất trong đơn vị
1.2-Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời chính xác thời gian lao động của từng người , trên cơ sở đó tính tiền lương phải trả cho họ được chính xác Nó phản ánh số ngày công , số giờ làm việc thực tế ngừng sản xuất , nghỉ việc của từng người , từng bộ phận sản xuất , từng phòng , ban trong doanh nghiệp
Chứng từ hạch toán thời gian lao động gồm” Bảng chấm công “ , “phiếu làm thêm giờ” , “ phiếu nghỉ hưởng BHXH “
Bảng chấm công cần được lập hàng tháng , theo dõi từng ngày trong tháng của từng cá nhân , từng tổ sản xuất, tổ công tác hoặc những người được uỷ quyền ghi hàng tháng theo quy định Cuối tháng , căn cứ theo thời gian lao dộng thực tế , số ngày nghỉ để tính lương , thưởng và tổng hợp thời gian lao động của từng người trong từng bộ phận
Bên cạnh bảng chấm công , kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của CNV trong trường hợp được huy động
Trang 6làm ca đêm , thêm giờ , thời gian ngừng sản xuất , phiếu nghỉ ốm …những chứng từ
này là cơ sở dể tính toán và thanh toám lương , BHXH , BHYT cho CNV
1.3- Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời , chính xác số lượng ,
chất lượng sản phẩm cuả từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó tính lương , tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả lao động thực tế , tính toán năng xuất lao động , kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng người , từng bộ phận và cả doanh nghiệp Hạch toán kết quả lao động đặc biêt quan trọng khi thực hiện trả lương theo sản phẩm hoặc khoán sản phẩm phải hạch toán một cách chính xác về số lượng , chất lượng sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã thực hiện của từng cá nhân hay tập thể đó chính là cơ sở để trả lương cho từng người
Chứng từ hạch toán kết quả lao động tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp Có thể bao gồm ” bảng kê khối lượng công việc hoàn thành “ , ” Hợp đồng giao khoán “ , ”Bảng giao nhận sản phẩm “ , “ Giấy giao ca “ …
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xưởng , mỗi bộ phận sản xuất , nhân viên hạch toán phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở các chứng từ do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ : ghi lại kết quả vào sổ , cộng sổ , lập báo cáo kết quả lao động của các bộ phận liên quan Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao động chung của toàn doanh nghiệp
Trang 7
2 Yêu cầu cần thiết để quản lý lao động
Tổ chức công tác kế toán lao động , kế toán tiền lương sẽ góp phần quản lý chặt chẽ có hiệu quả lao động , thúc đẩy nâng cao năng suất lao động đảm bảo tính toán , phân bổ đúng đắn các khoản tiền lương Để thực hiện chức năng quản lý lao động và điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp góp phần tích cực quản lý lao động tiền lương , kế toán trong doanh nghiệp cần thực hiện các yêu cầu quản lý lao động :
Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp một cách trung thực , kịp thời đầy đủ , chính xác tình hình thực hiện và sự biến động về số lượng , chất lượng lao động
Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra , ghi chép kịp thời chính xác số lượng thời gian lao động của từng người , từng bộ phận sản xuất và tổng hợp số liệu đó để thông tin kịp thời cho các phòng ban trong doanh nghiep để có biện pháp ngăn ngừa những hiện tượng bất hợp lý nhằm nâng cao giờ công hữu ích và giảm giờ công vô ích
Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động , lập tức báo cáo về lao động để từ đó đề xuất biện pháp có hiệu quả khai thác tiềm năng lao động , tăng năng xuất lao động
đấu tranh chống hành vi vô trách nhiệm , vi phạm kỹ luật lao động , vi pham chính sách chế độ về lao động , chế độ phân phối theo lao động
III Quỹ tiền lương , quỹ BHXH , BHYT, KPCĐ
1 Quỹ tiền lương
1.1 – Nội dung cuẩ tiền lương
Trang 8Tiền lương là số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ
vào số lượng và chất lượng lao động của từng người sau một thời gian làm việc
Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp những hao phí về thời gian , sức lao động và trí tuệ của người lao động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền lương phải trả cho người lao động bao gồm : Luơng chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tính chất lượng theo quy định của nhà nước và doanh nghiệp Trong đó :
Lương chính : Là khoản tiền lương chủ yếu trả cho người lao động được căn cứ vào ngành , bậc chuyên môn , chức trách nhiệm vụ , khối lượng công việc được giao của người lao động và theo bậc lương quy định của Nhà nước hoặc của doanh nghiệp
Lương phụ : Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ như : Thời gian nghỉ tết , hội họp , nghỉ và ngừng sản xuất
Các khoản phụ cấp mang tính chất lượng là các khoản tiền trả thêm cho người lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệm quản lí hoặc làm việc trong các ngành nghề độc hại
1.2- Thành phần cơ cấu quỹ lương
Quỹ tiền lương củadoanh nghiệp là toàn bộ số tiền trả cho số CNV do doanh nghiệp quản lý , sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm :
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế ( lương thời gian , lương sản phẩm )
Trang 9+ Các khoản phụ cấp thường xuyên : phụ cấp học nghề , phụ cấp thâm niên , phụ cấp làm đêm , thêm giờ , phụ cấp trách nhiệm , phụ cấp công tác lưu động , phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật tài năng
+Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan , thời gian đi học , nghỉ phép
+ Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định
Việc phân quỹ lương như trên có ý nghĩa quan trọng trong công việc hạch toán tập hợp chi phí sản xuất , chi phí lưu thông Trên cơ sở đó xác đinh một cách chính xác chi phí tiền lương vào giá thành sản phẩm , tác động trực tiếp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quỹ lương của doanh nghiệp được xác định thông qua đơn giá tiền lương Trên cơ sở các nguyên tắc trên những cán bộ quản lý sẽ xác đinh quỹ lương của doanh nghiệp mình theo các quy định của Nhà nước và đặc điểm của doanh nghiệp mình
Đơn giá tiền lương thường được xác định theo một trong những phương pháp sau :
+ Đơn giá tiền lương xác định trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Trang 10ĐG : đơn giá tiền lương theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí
VKH : quỹ lương kế hoạch (không bao gồm lương giám đốc , phó giám đốc , kế toán trưởng )
VKh được xác định trên tiền lương bình quân theo chế độ và định biên lao động
1.3 Các hình thức trả lương
Việc tính và trả chi phí lao động có thể được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đặc điểm của hoạt động kinh doanh , tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp Tren thực tế , trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay có hai hình thức trả lương được áp dụng phổ biến :
Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.3.1 – Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này được áp dụng trong một số loại hình doanh nghiệp như doanh nghiẹp hoạt động công ích , doanh nghiệp ngoài quốc doanh trả tiền công cho người lao động theo hợp đồng đã ký kết hoặc trả lương cho người lao động làm công tác quản lý ở các
bộ phận hành chính sự nghiệp của doanh nghiệp … Hình thức này cũng được
áp dụng để trả lương cho các đối tượng lao động mà không thể xác định bằng những sản phẩm cụ thể
Với hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc cấp bậc hoặc chức danh và thăng lương theo quy định
Hình thức trả lương theo thời gian được chia thành lương tháng , lương ngày , lương công nhật
Trang 11
*Tiền lương tháng
Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động Lương tháng dùng để trả cho CNV làm công tác quản lý hành chính ,
quản lý kinh tế và các ngành hoạt động ít mang tính sản xuất
Số ngày nghỉ việc : ốm đau , thai sản , tai nạn lao động thì không được
hưởng lương
*Tiền lương ngày :
Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên
cơ sở tiền lương tháng Đối tượng chủ yếu của tiền lương ngày giống tiền
lương tháng Ưu điểm của tiền lương này là khuyến kích người lao động đo
làm đều
Công thức :
Tiêu chuẩn tiền lương cấp bậc (1 tháng )
Lương bình quân 1 ngày =
Số ngày làm việc tiêu chuẩn
(Theo quy định chung số ngày làm việc tiêu chuẩn là 22 ngày )
Trong doanh nghiệp , lương ngày để tínhb cho công nhân sản xuất trong thơìư
gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp đồng thời cũng là căn
Số tiền lương
thực lĩnh trong
1 tháng
Số tiền lương thực lĩnh trong
1 tháng
Số ngày làm việc thực tế trong 1 tháng
Trang 12cứ để tính trợ cấp cho CBCNV khi họ được hưởng trợ cấp theo chế độ quy định
Kết luận : Với hình thức tiền lương theo thời gian mặc dù đã tính đến
thời gian làm việc thực tế Tuy nhien nó vẫn còn hạn chế nhất định dó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả lao động Vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp các biện pháp khuyến khích vật chất , kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho người lao động tự giác làm việc
Để khắc phục phàn nao hạn chế , trả lương thời gian có thể được kết hợp với chế độ tiền thưởng để khuyến khích họ Khi đó :
1.3.2 – Hình thức trả lương theo sản phẩm :
Tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức lương cơ bản đang được áp dụng phổ biến trong khu vực sản xuất hiện nay , đó là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào chất lượng , số lượng sản phẩm họ làm ra Tiền lương mà
Tiền lương phảI
Số ngày làm việc thực tế
Trang 13đoạn chế biến sản phẩm mà họ làm được với chất lượng theo tiêu chuẩn quy định Điều kiẹn đẻ thực hiện tính lương theo sản phẩm là :
- Xây dựng đơn giá tiền lương
- Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định được chính xác kết quả của tưng người hoặc từng nhóm người lao động
- Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho người lao động
- Phải có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau :
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế số lượng sản phẩm
hoàn thành)
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định
Công thức :
Hình thức này đối vớilao động trực tiếp sản xuất hàng loạt , và đã đánh giá đúng kết quả lao động
+ Ưu điểm : Mối quan hệ giữa tiền lương của người công nhân nhận được
và kết quả lao động thể hiện rõ ràng , người lao động xác đinh ngay được tiền lương của mình do đó khuyến khích quan tâm đến năng suất lao động của họ
Tiền lương theo
sàn phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Đơn giá tiền lương sản phẩm quy định
Trang 14+ Nhược điểm : Người công nhân ít quan tâm đến máy móc , chất lượng sản
phẩm , tinh thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong sản xuấtg dẫn đến tình trạng
dấu nghề , dấu kinh nghiệm
* Trả lương theo hình thức sản phẩm gián tiếp : Được áp dụng để trả lương
cho công nhân phụ , làm công việc phục vụ sản xuất như vận chuyển vật liệu
,thành phẩm , bảo dưỡng máy móc ,… Lao động này không trực tiếp sản xuất ra
sản phẩm nhưng lai gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân
trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ để tính lương gián tiếp Tiền lương của lao
động gián tiếp phụ thuộc vào thái độ và trình độ làm việc của lao động chính
Vì vậy đã khuyến khích lao động gián tiếp quan tâm đến việc phục vụ cho lao
đông trực tiếp sản xuất
Tiền lương của người lao động sản xuất trực tiếp là tiền lương của công
nhân sản xuất trực tiếp khi được người công nhân phụ phục vụ
+Ưu điểm : Cách trả lương này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt
hơn cho công nhân chính
+ Nhược điểm : Do phụ thuộc vào kết quả lao động của công nhân chính
nên việc trả lương chưa thật chính xác Tiền lương của công nhân phụ phụ
Tiền lương của lao động sản xuất trực tiếp
Trang 15thuộc vào tay nghề của công nhân chính cho dù người lao động có hoàn thành
công việc của mình đến đâu
Như vậy , tiền lương chưa thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân
bỏ ra dẫn đến tình trạng những người có trình độ như nhau hoàn thành những
công việc như nhau nhưng lai có mức lương khác nhau Và không khuyến
khích lao động phụ nâng cao chất lượng công việc
* Trả lương theo sản phẩm có thưởng ,có phạt
Hình thức này giống hai hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
và trực tiếp nhưng có sử dụng thêm ché độ thưởng phạt cho người lao
động có thể thương về chất lượng tốt , về tăng năng xuất ,về tiết kiệm vật
tư , và phat trong những trương hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng
, hao phí vật tư , không đảm bảo đủ ngày công quy định, không hoàn thành
kế hoạch được giao , …
Công thức
*Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
Trong trường hợp này , doanh nghiệp sẽ xây dựng các mức sản lượng khác
nhau Mỗi mức sản lượng có một đơn giá tiền lương thích hợp theo nguyên tắc
: đơn giá tiền lương ở mức sản lượng cao lớn hơn đơn giá tiền lương ở mức sản
Tiền
Trang 16- Thứ hai : Căn cứ vào mức độ vượt định mức tính ta tiền lương phải trả cho người lao động theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt định mức càng cao thì suất luỹ tiến càng nhiều
+ Ưu điểm : Hình thức này khuyến khích người lao động hăng say làm việc , tăng năng suất lao động đến mức tối đa do vậy thường áp dụng để trả lương cho người làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phảI hoàn thành gấp một đơn đặt hàng
+ Nhựơc điểm : Do phải nổ lực hoàn thành định mức và vượt định mức nên
dẽ dẫn đến tình trạng người lao động không chú tâm đến chất lượng sản phẩm
* Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc
Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản, công việc có tính chất bộc phát như khoán bốc vác , khoán vận chuyển nguyên vật liệu ,…
* Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
Đây là hình thức trả lương theo sảm phẩm nhưng tiền luâong được tính theo đơn giá tập hợp cho san phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích người lao động quan tâm đến chất lượng sản phẩm
+ Khuyến khích người lao động không ngừng học tập để nâng cao trình độ
kỹ thuật , áp dụng các phương pháp sản xuất kinh doanh tiên tiến
Trang 17+ Thường xuyên thúc đẩy việc cải tiên sản xuất kinh doanh , cải tiến quản lý , thúc đảy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế
2 Quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ
Nền kinh tế ngày càng phát triển , mức thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao , họ không những nhận được tiền lương mà các doanh nghiệp còn phải lập quỹ để đảm bảo cho người lao động về vật chất và tinh thần khi họ gặp rủi ro Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phải trích lập các quỹ như : BHXH nhằm đảm bảo ổn định đời sống người lao động khi họ gặp rủi ro ; BHYT góp phần tài trợ cho việc phòng và chăm sóc sức khoẻ người lao động ; KPCĐ chăm lo bảo vệ người lao động
- Trợ cấp tai nạn lao động , bệnh nghềnghiệp tuỳ thuộc vào tai nạn , bệnh năng hay nhẹ
Ngoài ra quỹ BHXH còn trợc cấp đối với cácchế độ khác như : về hưu, mất sức laođộng , chế độ tử tuất cho nhân thân người lao động ,… BHXH là một hình thức mà xã hội nhằm đáp ứng các nhu cầu an toàn về đời sống kinh tế của người lao động và gia đình
Trang 18Quỹ BHXH được hình thanh bằngcách trích theo tiền lương của ngưòi lao động theo một tỉ lệ nhất định theo chế độ hiện hành , hàng tháng doanh nghiệp tiên hành trích lập quỹ BHXH thro tỉ lệ 20% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng Trong đó :
- Doanh nghiệp chịu 15% (tính vào chi phí)
- Người lao độnh chịu 5% (trừ vào lương )
- Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị đau ốm , thai sản , trên cơ sở các chứng từ hợp lí , hợp lệ ( Phiếu nghỉ hưởng BHXH và các chứng từ gốc khác ) Cuối tháng ( quý ) doanh nghiệp phảI thanh quyết toán với cơ quan quản lý BHXH
Theo chế độ hiện hành toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản
lý bảo hiểm để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu , nghỉ mất sức lao động
2.2- Quỹ BHYT
Mục đích của quỹ BHYT là tạo lập một mạng lưới bảo vệ sức khoẻ cho toàn bộ cộng đồng , bất kể địa vị xã hội , có mức thu nhập cao hay thấp Đối tượng của BHYT là nhữnh người tham gia đóng BHYT thông qua việc mua bảo hiểm , trong đó chủ yếu là ngưòi lao động Sự đóng góp BHYT của ngưòi tham gia hình thành quỹ BHYT Quỹ này được hỗ trợ một phần của Nhà nước và đựoc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng tiên lương của CNV thực tế phát sinh trong tháng Tỉ lệ trích hiện hành là 3% , trong đó :
- Người lao động đóng 1% ( trừ vào lương)
- Ngưòi sử dụng lao động đóng 2 % ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ) Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Trang 19Theo chế độ hiện hành , toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn , chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao đông thông qua mạng lưới y tế
2.3 – Quỹ KPCĐ
Công đoàn là một tổ chứcđại diện cho người lao động nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động , là đại diện trực tiếp hướng dẫn điều chỉnh thái độ của người lao động đối với công việc
KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiên hành , hàng tháng doanh nghiệp phải trích 2% KPCĐ trên tổng số tiền thực tế phải trả CNV trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động
Quỹ KPCĐ được trích lập , doanh nghiệp phải nộp 1% cho công đoàn cấp trên ; 1% để lại cho công đoàn đơn vị để sử dụng cho các khoản kinh phí hoạt động công đoàn như : thể thao , phụ nữ …
IV Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tièn lương và các khoản trích theo lương
1 Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương
Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương đối với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung
Trong nền kinh té thị trường các doanh nghiệp cần thực hiện tốt yêu cầu về quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương :
Trang 20 Theo dõi chặt chẽ số lượng lao động trong doanh nghiệp , thời gian lam việc , trình độ kết quả của người lao động Từ đó lựa chọn hình thức trả lượng phù hợp với mỗi người phải tổ chức phân công lao động sao cho họ có khả năng phát huy hết tiềm năng của mình để phục vụ cho doanh nghiệp
Xây dựng kế hoạch tiền lương , tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lương sao cho tiết kiệm có hiệu quả theo đúng chính sách của Nhà nước Thực hiện chế độ thống kê về lao động tiền lương một cách chính xác , trung thực , kịp thời
Tính toán và phân bổ chính xác , đúng đối tượng các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh hay thu nhập Các đơn vị sử dụng lao động hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đắn chế
độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương Mở sổ (thẻ ) kế toán và hạch toán lao động tiền lương , các khoản trích theo lương đúng chế độ , đúng phương pháp
Tổ chức thựic hiện nâng cấp ,nâng bậc , nâng lương cho CBCNV trong doanh nghiệp sao cho công bằng , công khai đúng chính sách
Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lương của doanh nghiệp đối với người lao động Mặt khac , theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ , quyền lợi của người lao động đối với các tổ chức xã hội như : BHXH , BHYT , KPCĐ
2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 21Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phục vụ sự quản lý tiền lương có hiệu quả , kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau :
Theo dõi ghi chép đầy đủ chính xác ngày công lao động , số lượng , chất lượng sản phẩm mà CNV hoàn thành
Tính toán chính xác số tiền lương và các khoản thanh toán khác phải trả cho CNV Kiểm tra đôn đốc và thanh toán kịp thời , đầy đủ các khoản tiền lương , BHYT , KPCĐ , thuế thu nhập cá nhân với ngân sách Nhà nước
Kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng lao động , thực hiện chế độ tiền lương , tiền thưởng và các khoản khác với CNV nhằm sử dụng lao động hợp lý , có hiệu quả cao
Tính toán , phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiền lương , các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
Tổ chức công tác kế toán lao động , tiền lương khoa học hợp lí ,
có hiệu quả cao
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động , quỹ tiền lương , đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả lao động trong doanh nghiệp , ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách , chế độ về lao động tiền lương
V Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 22Trong hạch toán lao động , kế toán tiền lương cần tuân thủ những nguyên tắc đểđảm bảo những thông tin cần thiết cho nhà quản lí như :
1 Nguyên tắc thứ nhất: Nguyên tắc trả tiền lương theo số lượng và chất lượng lao động
Khi thanh toán chi trả tiền lương nhất thiết phải gắn chặt hai mức tiêu thức này với nhau để tránh tình trạng chủ nghĩa bình quân trong phân phối Mặt khác nó tạo cho người lao động cảm thấy làm việc cho chính mình Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng và người lao động nhận thức được khoản đền bù xứng đáng Đây là một động lực giúp cho người lao động nhận thức được khoản đền bù xứng đáng Nó cũng là một động lực giúp cho người lao động hăng say phấn đấu tích cực và yên tâm lao động
2 Nguyên tắc thứ hai : Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động không ngừng nâng cao mức sống
Tiền lương chính là động lực giúp cho người lao động có trách nhiệm và tăng năng suất lao động Tuy nhiên tiền lương chỉ là một động lực khi người lao động nhận một khoản tiền đủ để tái sản xuất lao động và tích luỹ đáng kể Quá trình sản xuất chính là sự hài hoà giữa ba yếu tố : đối tượng lao động ; tư liệu lao động ; sức lao động Vì vậy để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục có nghĩa là người lao động phải tham gia liên tục và họ phải được bồi hoàn sức lao động dưới dạng thù lao lao động
3 Nguyên tắc thứ ba : Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động trong nền kinh tế quốc dân
Mỗi ngành nghề khác nhau thì sức lao động bỏ ra không giống nhau Nhưng việc trả lương phải bảo đảm tính công bằng tạo ra sức mạnh khuyến
Trang 23khích người lao động làm việc cống hiến Nhà nước với vai trò quả lý vĩ mô muốn tạo ra mũi nhọn thì cũng cần có chính sách hợp lý với người lao động trong từng ngành Nguyên tắc này được vận dụng một cách linh hoạt cho phép khuyến khích người lao động vào những ngành nghề mà Nhà nước khuyến khích Việc các nhà quản lý doanh nghiệp chi trả tiền lương cho lao động cũng phải đảm bảo tính hợp lý giữa người lao động chân tay với người lao động trí
óc Nếu làm được việc đó thì người lao động sẽ phát huy hết khả năng sáng tạo khi họ cảm thấy số tiền mà họ được nhận phù hợp với công sức của mình Đó
-TK 334 : Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với
CNV của doanh nghiệp về tiền lương , tiền công , trợ cấp BHXH, tiền thưởng
và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
2 Kết cấu
* Bên nợ:
+ Các khoản tiền lương , tiền thưởng và các khoản khác đã trả , đã ứng chio CNV
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương , tiền công của CNV
+ Kết chuyển tiền lương , tiền công của CNV chưa lĩnh
* Bên có :
Trang 24+ Các khoản tiền lương , tiền công , tiền thưởng và các khoản khác phải trả CNV
* Số dư có : Các khoản tiền lương , tiền công , tiền thưởng và các khoản
khác phảI trả CNV
*Số dư nợ ( cá biệt ) : số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả cho CNV
- TK 338 : Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả
và phải nộp cho cơ quan pháp luật , cho các tổ chức đoàn thể xã hội , cho cấp trên về BHXH , BHYT , KPCĐ , các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền cấp dưỡng , án phí ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý ,các khoản vay mượn tạm thời , nhận ký cược ,ký quỹ ngắn hạn , các khoản thu hộ , giữ hộ Kết cấu :
* Bên nợ :
+Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
+BHXH phải trả CNV
+KPCĐ chi tại đơn vị
Số BHXH ,BHYT , KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
Các khoản đã trả , đã nộp khác
* Bên có :
+Trích BHXH ,BHYT , KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+BHXH ,BHYT trừ vào lương của CNV
+Các khoản phải trả , phải nộp khác
* Số dư có : Số tiền còn phải trả , phải nộp khác
* Số dư nợ : Số đã trả , đã nộp lớn hơn số phải trả , phải nộp
Tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 3382 : KPCĐ
Tài khoản 3383 : BHXH
Trang 25Tài khoản 3384 :BHYT
3 Trình tự ké toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.1 Trình tự kế toán tiền lương
Nợ TK 622 , 627 , 641 , 642 , 241
Có TK 334
* Thanh toán tiền lương kỳ II
- Các khoả khấu trừ vào lương :
+ Các khoản phải nộp theo lương 5 % BHXH , 1% BHYT , CBCNV phải nộp hàng tháng theo lương :
Nợ TK 334
Có TK 3383 , 3384
+ Thuế thu nhập cao của người lao động phảinộp cho ngân sách Nhà nước
áp dụng đối với những người lao động có thu nhập cac ( 3 triệu đồng trở lên ) nhằm muạc đích điều hoà thu nhập , mức thuế cao hay thấp tuỳ thuộc vào tỷ lệ phảI nộp vào mức thu
nhập của người lao động :
Nợ TK 334
Trang 26Có TK 3383
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV : khoản tạm ứng chi không hết , khoản bồi thường vật chất , BHXH , BHYT , CNV phải nộp thuế thu nhập , phải nộp ngân sách nhà nước , kế toán ghi :
* Tiền lương nghỉ phép của CNV vẫn được hưởng lương , số tiền lương
nghỉ phép tính vào chi phí có liên quan và coá hai trường hợp xảy ra :
- Nếu tiền lương nghỉ phép phát sinh ít và đều đặn giữa các tháng trong năm ghi :
Nợ TK 641, 642, 622, 627
Có TK 334
- Nếu công nhân nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm ( thường dồn dập vào một khoảng thời gian nhất định ) khi phát sinh tiền lương nghỉ phép sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí và thu nhập của doanh nghiệp
Vì vậy doanh nghiệp phải trích trước tiền lương nghỉ phép theo ké hoạch
và chi phí sản xuất hàng tháng để khỏi ảnh hưởng đột biến đến giá thành sản phẩm giữa các tháng Mức trích trước tiền lương nghỉ phép được xác định như sau :
Lương kì II = Tổng quỹ lương - Các khoản
khấu trừ vào lương
Tiền tạm ứng lương kì I
-
Trang 27Công thức :
Trong đó : Kế hoạch tiền lương nghỉ phép
cả năm
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép =
Kế hoạch quỹ lương cả năm
* Tính tiền thưởng phải trả CNV trong tháng :
+ Trường hợp thưởng cuối năm , thưởng thường kỳ , kế toán ghi :
Trang 28* Tiền ăn ca phảitrả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh
3.2 – trình tự kế toán các khoản trích theo lương
+ Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả CNV, trong tháng trích BHXH , BHYT , KPCĐ , theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động , kế toán ghi :
Trang 29Sơ đồ kế toán tiền lương
TK 335
phép cho công nhân
Trang 30
i trả cho Công nhân phân xưởng
Tiền lương phải trả nhân
viên
Tiền thưởng cho cán bộ CNV
sơ đồ kế toán BHXH , BHYT , KPCĐ
TK 641,642
Thanh toán về tiền lương và
Các khoản khác cho CNV
trích trước tiền lương nghỉ
phép cho công nhân phân xưởng
Trang 314.Hệ thống sổ kế toán
4.1 – Hình thức nhật ký chung
Hình thức này có ưu điểm là đơn giản , phù hợp với mọi loại hình doanh
nghiệp nhất là doanh nghiệp sử dụng kế toán máy
Theo hình thức này , các chứng từ gốc như bảng thanh toán tiền lương ,
tiền thưởng, BHXH và các chứng từ thanh toán Kế toán sử dụng các loại sổ để
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như sau :
Trang 32- Sổ ( thẻ ) chi tiết TK 334 , 338
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản TK 334 , 338
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 334 ,338
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lương
4.2 – Hình thức chứng từ ghi sổ :
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ ghi sổ Ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm :
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc tiền lương , kế toán lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc kèm theo Các chứng từ này phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
- Sổ (thẻ ) kế toán chi tiết tài khoản 334 , 338
- Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 334 , 338
- Sổ cái tài khoản 334 , 338
Trang 33- Bảng cân đối phát sinh
- Báo câo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lương
-
4.3 Hình thức nhật ký chứng từ
Nguyên tắc cơ bản :
* Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của
các tài khoản kết kợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ
* Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
* Kết hợp việc hạch toán tổng hợp các hạch toán chi tiét trên cùng một sổ kế
toán trong cùng một quá trình ghi chép
Theo hình thức này , từ các chứng từ gốc như bảng thanh toán tiền lương , tiền thưởng , BHXH , các chứng từ thanh toán và bảng phân bố số 1 kế toán sử dụng các loại sổ để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như :
- Sổ ( thẻ ) chi tiết tài khoản 334 , 338
- Sổ nhật ký chứng từ số 7
- Sổ cái tài khoản 334 , 338
- Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 334 , 338
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lương
Trang 34Theo hình thức này từ các chứng từ gốc như bảng thanh toán lương , tiền thưởng , BHXH , các chứng từ thanh toán và kế toán sử dụng các laọi sổ để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như :
- Sổ ( thẻ ) chi tiết TK 334 , 338
- Sổ cáI TK 334 , 338
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 334 , 338
- Nhật ký sổ các
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lương
Trang 36Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá
đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau :
Giai đoạn 1 : Năm 1999 sát nhập với “ Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu – Vật tư thiết bị Đường Sắt “ , thuộc sự quản lý của “Công ty Xuất Nhập Khẩu – Vật tư thiết bị Đường Sắt ”
Giai đoạn 2 : Năm 2002 Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá tách khỏi “Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu – Vật
tư thiết bị Đường Sắt “ và vẫn giữ tên cũ Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá
Giai đoạn 3 : Tháng 10/2003 Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá lại được sát nhập với “Chi nhánh Công ty Xuất
Nhập Khẩu – Vật tư thiết bị Đường Sắt “ thuộc sự quản lý của “Công ty Xuất Nhập Khẩu – Vật tư thiết bị Đường Sắt ” nhưng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm hoạt động riêng biệt với “ Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu – Vật tư thiết bị Đường Sắt “ Hiện nay cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm : + 3 phòng quản lý : Phòng tổ chức hành chính , phòng kế hoạch kinh doanh , phòng kế toán tài vụ
+ 7 bộ phận trực tiếp sản xuất : Bộ phận lữ hành , bộ phận lễ tân , bộ phận bàn , bộ phận buồng , bộ phận bếp , bộ phận bảo vệ , bộ phận điện nước
Trang 37
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ –
Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá
Giám đốc
Phòng giám đốc Phó giám đốc
Phòng tổ chức Phòng kế hoạch Phòng kế toán
Hành chính kinh doanh tài vụ
Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận
Bộ phận
2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Trang 38+ Ban giám đốc : Gồm có 1 giám đốc và 2 phó
- Giám đốc : là người đứng đầu trung tâm trực tiếp điều hành và lãnh đạo mọi hoạt đông của trung tâm dưới sự tham mưu của phó giám đốc và các phòng ban , đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm
- Phó giám đốc : là người giúp việc cho giám đốc
+ Khối quản lý : bao gồm các phòng , ban chức năng Quyền hạn và chức năng nhiệm vụ của các phòng , ban được quy định cụ thể trong điều lệ trung tâm
- Phòng tổ chức hành chính : gồm 1 trưởng phòng , 1 phó phòng và 4 nhân viên Có nhiệm vụ phụ trách các vấn đề có liên quan đến đời sống của CBCNV trong trung tâm
- Phòng kế hoạch kinh doanh : gồm 1 trưởng phòng , 1 phó phòng và 3 nhân viên Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh trong lao động và sản xuất theo từng tháng , quý , năm cho từng bộ phận Nghiên cứu và mở rộng các tua du lịch , thường xuyên kiểm tra đôn đốc các bộ phận thực hiện quy trình đổi mới trong phục vụ đẻ trung tâm ngày một tốt hơn
- Phòng kế hoạch tài vụ : gồm 1 trưởng phòng 1 phó phòng và 4 nhân viên , quản lý mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp Có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng năm trên cơ sở sản xuất kinh doanh của toàn đơn vị Tổng hợp , ghi chép , tính toán , phản ánh kịp thời , đầy đủ , đúng đắn mọi hoat động sản xuất kinh doanh của đơn vị theo từng tháng , quý , năm phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế
+ Khối trực tiếp sản xuất : Trực tiếp phục vụ cho khách hàng đẻ đảm bảo cho khách hàng vừa ý theo phương châm “ Vui lòng khách đến-vừa lòng khách
đi “
Trang 39- Bộ phận lữ hành : gồm có 4 nhân viên có nhiệm vụ thực hiện hương dẫn
du khách di tham quan các địa danh trong và ngoài tỉnh
- Bộ phận lễ tân : gồm 7 nhân viên có nhiệm vụ đón tiếp du khách
- Bộ phận bàn : gồm 9 nhân viên có nhiệm vụ dọn dẹp , sắp xếp bàn phục
vụ cho ăn uống , giai trí
- Bộ phận buồng : gồm 8 nhân viên có nhiệm vụ dọn dẹp buồng cho du
khách
- Bộ phận bếp : gồm 9 nhân viên 1 bếp trương 4 bếp phó và 4 nhân viên
phục vụ ăn uống theo yêu cầu của du khách
- Bộ phận bảo vệ : gồm 5 nhân viên trong đó có 1 tổ trưởng có nhiẹm vụ
Trang 403.1 Chức năng- Đón tiếp phục vụ các đoàn khách của tỉnh , trung ương
và các đoàn khách của ngành Đường Sắt về dự hội nghị , hội thảo , thăm
quan công tác tại Thanh Hoá
- Tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ kinh doanh du lịch dịch vụ
như phục
vụ hội trường , đám cưới …
Một số chỉ tiêu chủ yếu của trung tâm năm 03 – 04 – 05
Đánh giá :
Qua bảng trên ta thấy : Tổng doanh thu , lợi nhuận , quỹ lương thực hiện ,
thu nhập bình quân/người/tháng , tổng các khoản nộp ngân sách của Trung tâm
năm sau dều cao hơn năm trước Lợi nhuận của trung năm 2005 tăng
1.200.000.000 đồng so với năm 2003 do người lao động đã coá ý thức tiết kiệm
để tăng lợi nhuận Điều đó có nghĩa là hiệu quả sản xuất kinh doanh của trung
tâm ngày càng được nâng cao dẫn đến thu nhập bình quân /người/tháng và các
khoản nộp ngân sách tăng
Quỹ lương thực hiện
Thu nhâp bình quân/người/ tháng
Tổng các khoản nộp ngân sách
979.000.000 1.957.000.000
483.000 372.000.000
1.230.000.000 2.348.000.000
667.000 435.293.000
1.700.000.000 3.159.000.000
720.000 500.000.000