Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường cao đẳng kinh tế công nghệ TP Hồ Chí Minh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-
TR ƠNG THỊ PH ƠNG THẢO
HOÀ THI N Á KẾ OÁ QUẢN TRỊ T I TR NG AO ẲNG KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-
TR ƠNG THỊ PH ƠNG THẢO
HOÀ THI N Á KẾ OÁ QUẢN TRỊ T I TR AO ẲNG KINH TẾ
Trang 3CÔNG TRÌN ĐƯỢC HOÀN THÀN TẠI
TR I H TP.HCM
Cá bộ hướng dẫn khoa học: TS Huỳnh Đức Lộng
( Ghi rõ họ, t n, học h m, học vị v chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ng 18
thá g 01 năm 2014 Th phần Hội đồng đá giá Luận vă Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, t n, học h m, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận vă Thạc sĩ) 1 PGS.TS Phan Đì Nguy n
2 TS Phạm Thị Phụng
3 PGS.TS Nguyễn Minh H
4 TS Phan Mỹ Hạnh
5 TS Nguyễn Bíc Li Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đá giá Luận văn sau khi Luận văn đ được sữa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đá giá LV
Trang 4NHI M VỤ LU Ĩ
Họ t n học vi n: Trương Thị Phương Thảo giới tí : Nữ
Ng , thá g, năm sinh: 26/06/1989 Nơi sinh: Phú Y n Chuy n ng : Kế Toá MSHV: 1241850043
I – T đề t i:
Ho thiện công tác kế toá quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công Nghệ TP.HCM
II - Nhiệm vụ v nội dung:
N i cứu cơ sở lý l ận về kế toá q ản trị
Nghi n cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán v những nội dung kế toá quản trị thực hiện tại trường
Ho thiện công tác kế toá quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
Kiến nghị v giải pháp
III – Ng giao nhiệm vụ: 01 – 07 - 2013
IV – Ng ho th h nhiệm vụ: 28 – 12 - 2013
V – Cá bộ hướng dẫn: ( Ghi rõ học h m, học vị, họ, t n)
Trang 5L A OA
Tôi xin cam đoa đề t i “Ho thiện công tác kế toá quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP C ” l công trì nghi n cứu của ri ng tôi Những s liệu trong báo cáo luận vă được thực hiện tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM Kết quả n u trong Luận vă l trung thực v chưa từng được ai công b trong bất kỳ công trì n o khác Tôi ho to chịu trác nhiệm trước Nh trường
về sự cam đoan n
Học vi n thực hiện luận văn
Trương Thị Phương Thảo
Trang 6Tôi cũ xi ửi lời cảm ơ đế cá bộ, giả vi trườ Cao đẳng Kinh tế
- Cô ệ TP C đ tạo điều kiện thuận lợi c o tôi tro việc tìm iểu thực tế
cô tác kế toá tại đơn vị cũ ư cung cấp s liệ để tôi có t ể o t l ận
vă
Ngo i ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc v chân th đến bạn bè, người thân - những người luôn b n cạnh v động vi n tôi để tôi có thể ho th luận vă n
Mặc dù rất c gắ tìm tòi ọc hỏi v i cứu, song khả ă cũ ư thời ia có iới hạ l ậ vă c ắc chắn sẽ k ó trá k ỏi ai ót, rất mong sự
t ô cảm sâu sắc v đó óp c â t từ Thầ cô, bạ bè, đồng nghiệp, các độc giả q a tâm để đề t i luậ vă của tôi được o t iện hơn
Xi c â t cảm ơn!
Học vi n thực hiện luận văn
Trương Thị Phương Thảo
Trang 7Ó TẮT
N i cứ tìm iểu về hệ th ng cơ sở lý luận về kế toán quản trị v thực trạng tổ chức cô tác kế toá v kế toá quản trị tại trườ Cao đẳng Kinh tế -
Cô ệ TP.HCM, đồng thời, xác đị rõ đặc điểm, q mô oạt động tại Trường
l m cơ ở để ho thiện cô tác kế toá q ản trị tại trườ Cao đẳng Kinh tế -
Cô ệ TP.HCM, qua đó, tìm ra các iải p áp, kiến nghị để những nội dung của
kế toá q ản trị thực hiện tại trường một các có hiệu quả nhằm mục đíc â cao hiệu quả hoạt độ v c ất lượ đ o tạo tại đơn vị
Qua khảo át t ực trạng, cho thấy công tác tổ chức kế toá tại trường Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM có một s nghiệp vụ li q a đến cô tác kế toá q ản trị như: lập kế hoạc ăm ọc, đá iá trác iệm quả lý, xác định chi
p í đ o tạo T i , thực tế vẫn chưa định hướ rõ r do Ba l đạo v đội
ũ â vi c ưa thật sự q a tâm dẫ đến hiệu quả kinh doanh chưa cao
Tro k i đó, các ội dung kế toá q ản trị được tổ chức tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM có ữ ư điểm vượt trội như sau:
- Lập dự toá â ác để cụ thể oá những chiến lược trong từng kỳ hoạt động của đơn vị, hỗ trợ q ả lý oạc đị v kiểm oát các oạt động nhằm
p át iệ , p ò ừa, hạn chế mức rủi ro thấp nhất trong hoạt độ đ o tạo N o i
ra, dự toá cò iúp c o các q ản trị giải t íc được các k oả c lệch giữa thực tế so với dự toá , k ế k íc các q ản trị các cấp v â vi tro đơn vị c gắng thực hiệ các c ỉ ti dự toá đ đề ra nhằm đạt được mục ti của đơn vị
- Tổ chức kế toá c i p í v p â tíc biế độ c i p í c i p í l một yếu t trực tiếp tác độ đến lợi nhuậ Vì vậy, việc p â loại, nhận diệ v đo lườ c i p í tr cơ ở kế toá q ản trị sẽ đáp ứ cầu cung cấp t ô ti đầy
đủ, hữu dụng c o các q ản trị để họ có cơ ở p â tíc biế độ c i p í tức, so
á liệu dự toá v liệu thực tế, kịp thời tìm ra ữ â â ra
c lệch, từ đó có p ươ ướng, đề xuất giải p áp t t nhất nhằm iúp các quản trị quả lý v kiểm oát v tiết kiệm các k oả c i p í iệu quả
Trang 8- Đá iá trác iệm quả lý để kiểm oát cụ thể theo phạm vi trác iệm của từ q ản trị t ô q a các báo cáo t nh quả đạt được, từ đó k ế k íc
â vi l m việc t t hơn nhằm đạt mục ti của đơn vị
- P â tíc c i p í - kh i lượng - lợi nhuậ để xác định s lượ đ o tạo t i thiểu để bù đắp được đị p í a xác định mức thu nhập nhất đị bù đắp c i p í của q á trì đ o tạo tại đơn vị, nhằm xem xét q á trì đ o tạo một các c ủ động
v tíc cực, xác đị được trong trường hợp o cần thu hẹp hay mở rộ q mô hoạt độ để đạt hiệu quả hoạt động cao nhất
Kết quả i cứ có ý ĩa đ i với Trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô nghệ TP.HCM trong việc vận dụng những nội dung kế toá q ản trị v o t ực tiễn hoạt động của trường, để â cao iệu quả hoạt độ v c ất lượ đ o tạo
Trang 9ABSTRACT
This research to study the system theoretical basis on management accounting and the reality of the accounting and manage accounting organization at the HCMC Institute of Applied Science & Technology in order to defines the characteristics and scale of operations at the HCMC Institute of Applied Science & Technology and finding out some solutions and recommendations applicable, thus enhancing the performance and quality of training at the School
The survey status proves that the operation of the organization of accounting
at the HCMC Institute of Applied Science & Technology having a number of manifestations of management accounting work such as yearly planning, evaluating management responsibilities, determining training costs However, in reality unclear orientation due to the Board of Directors and staff are not really realized and interested in management accounting leading to low business efficiency
Meanwhile, the content of management accounting has the following advantages:
- Prepare budget estimates to concretize strategies in each period of operation, to support managers in planning and controlling activities to detect, prevent, and restrict low -risk activities training activity In addition, the budget estimation also enable administrators to explain the differences between actual versus estimates, encourage managers and staffs at all levels in the unit executing and completing the target plan
- Organization of cost accounting and cost variance analysis: cost is a factor that directly affects profit Therefore, the classification, recognition and measurement of costs in accordance with management accounting will meet the requirements for providing information to administrators as database for analysing cost variance, making comparison between estimates and actual data; timely finding out the cause of this disparity, then proposes the best solution for unit
Trang 10- Evaluate management responsibilities to specific control on scope of responsibilities of each administrator through the achievement report which encourages employees to work better in order to achieve the goal of the unit
- Analyze cost - volume - profit to determine the minimum amount of training to offset the fixed cost or to identify certain level of income offsetting the cost of the training process in order to assess the training oprtation actively and positively, determine cases need to be narrowed or expanded the scale of operations for the highest performance
The study results have meaning for the HCMC Institute of Applied Science
& Technology in the application of the contents of management accounting to the School to enhancing operational efficiency and the quality of training
Trang 11MỤC LỤC
L A OA i
L I CẢM Ơ ii
Ó ẮT iii
ABSTRACT v
DANH MỤ Á Ừ VIẾT TẮT xii
DANH MỤ Á BẢNG xiii
DANH MỤ Á Ơ Ồ xiv
Ơ 1: GIỚI THI U 1
1.1 Tí cấp thiết của đề t i 1
1.2 Mục ti , ội d i cứu 2
1.2.1 Mục ti tổ q át 2
1.2.2 Mục ti cụ thể 2
1.2.3 Nội d i cứu 3
1.3 P ươ p áp i cứu 3
1.3.1 P ươ p áp l ận 3
1.3.2 P ươ p áp i cứu 3
1.4 Đ i tượ v p ạm vi i cứu 4
1.4.1 Đ i tượ i cứ 4
1.4.2 P ạm vi i cứ 4
1.5 Kết cấu của luậ vă 4
Ơ 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LU N 6
2.1 Lịch sử ì t v p át triển của KTQT 6
2.1.1 ịc ử ì t v p át triể của T T tr t ế iới 6
2.1.2 ịc ử ì t v p át triể T T tại Việt Nam 8
2.2 ái iệm về KTQT 9
2.3 So á iữa kế toá t i c í v kế toá q ản trị 11
2.3.1 N ữ điểm i a iữa TTC v T T 11
2.3.2 N ữ điểm k ác a iữa KTTC v T T 11
Trang 122.4 Vai trò của kế toá q ản trị 13
2.5 Nội dung của kế toá q ản trị 14
2.5.1 ệ t kế toá c i p í v p â tíc biế động chi p í 14
2.5.1.1 ệ t kế toá c i p í 14
2.5.1.2 P â tíc biế độ c i p í 19
2.5.2 Dự toá â ác 21
2.5.2.1 ái iệm 21
2.5.2.2 P â loại dự toá â ác 21
2.5.2.3 Trì tự lập dự toá â ác 22
2.5.2.4 Các mô ì lập dự toá 23
2.5.2.5 Nội d dự toá â ác 26
2.5.3 ế toá trác iệm 28
2.5.3.1 ái iệm 28
2.5.3.2 Nội d kế toá trác iệm 28
2.5.4 T iết lập t ô ti T T c o q á trì ra q ết đị 31
2.5.4.1 T ô ti T T c o việc ra q ết đị ắ ạ 31
2.5.4.2 T ô ti T T c o việc ra q ết đị d i ạ 33
2.5.5 Các i cứ li q a đế đề t i 33
2.5.5.1 Các cô trì i cứu ở ước o i có li q a 33
2.5.5.2 Các cô trì i cứu ở Việt Nam có li q a 37
2.5.6 Một s điểm k ác biệt giữa DN v trường học về việc vận dụng KTQT 38
ẾT N C Ư NG 2 39
Ơ 3: THỰC TR NG TỔ CHỨ Á KẾ TOÁN VÀ KẾ OÁ QUẢN TRỊ T AO ẲNG KINH TẾ -
TP.HCM 40
3.1 Giới thiệu chung về trườ Cao đẳng Kinh tế- Cô ệ TP.HCM 40
3.1.1 Lịch sử ì t v p át triển 40
3.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạ v trác iệm 40
3.1.2.1 Nhiệm vụ 40
Trang 133.1.2.2 Quyền hạ v trác iệm 41
3.1.3 mô 43
3.1.4 Tổ chức bộ má q ả lý 43
3.1.5 ột c ỉ ti t – c i tại trườ Cao đẳ i tế – Cô ệ TP.HCM 45
3.1.5.1 Nội dung thu 45
3.1.5.2 Nội dung chi 46
3.1.6 Thuận lợi, k ó k ă v p ươ ướ p át triển 47
3.1.6.1 Thuận lợi 47
3.1.6.2 ó k ă 48
3.1.6.3 P ươ ướ p át triể 48
3.2 Thực trạng tổ chức cô tác kế toá tại trườ Cao đẳng kinh tế - cô nghệ TPHCM 50
3.2.1 Tổ c ức c ứ từ kế toá 50
3.2.2 Tổ c ức ệ t t i k oả kế toá 50
3.2.3 Tổ c ức ệ t ổ ác kế toá 51
3.2.4 Tổ c ức bộ má kế toá 52
3.2.5 Tổ c ức ệ t báo cáo t i c í 54
3.2.6 Đá iá t ực trạ tổ c ức cô tác kế toá tại trườ Cao đẳ i
tế – Cô ệ TP C 55
3.2.6.1 Ư điểm 55
3.2.6.2 N ược điểm 56
3.3 T ực trạ tổ c ức cô tác T T tại trườ Cao đẳ i tế – Cô ệ TP C 57
3.3.1 Lập kế hoạc ăm ọc 57
3.3.2 Đá iá trác iệm quả lý 63
3.3.2.1 Sự p â cấp q ả lý tại trườ 63
3.3.2.2 P â loại cá bộ giả vi t eo mức độ o t cô việc 66
3.3.2.3 trì đá iá CBVC được t ực iệ t eo trì tự a 68
Trang 143.3.2.4 Báo cáo đá iá trác iệm 69
3.3.3 Xác đị c i p í đ o tạo 69
3.3.4 Đá iá tổ chức KTQT tại trườ Cao đẳng kinh tế - cô nghệ TP.HCM 70
3.3.4.1 Ư điểm 70
3.3.4.2 N ược điểm 71
3.3.5 N â của những hạn chế 73
KẾT LU N C Ư NG 73
Ơ 4: HOÀ THI N Á KẾ OÁ QUẢN TRỊ T I AO ẲNG KINH TẾ - TP.HCM 75
4.1 Sự cần thiết ho thiện cô tác kế toá q ản trị tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM 75
4.2 Các q a điểm ho thiện cô tác kế toá q ản trị tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM 76
4.2.1 Ho thiện T T p ù ợp với mô ì tổ chức quả lý tại trường 76
4.2.2 Ho thiện T T p ù ợp với cầu, trì độ quả lý tại trường 76
4.2.3 Ho thiện T T p ù ợp giữa c i p í v lợi íc 76
4.3 Các â t ả ưở đến việc ho thiện KTQT tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM 77
4.4 Ho thiện cô tác T T tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TPHCM 78
4.4.1 Ho thiện dự toá â ác tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TPHCM 78
4.4.2 Ho thiện kế toá c i p í v p â tíc biế độ c i p í 82
4.4.3 Ho thiện đá iá trác iệm quả lý tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM 86
4.4.4 P â tíc m i quan hệ c i p í - kh i lượng - lợi nhuậ (CVP) để ra quyết định ngắn hạn 88
KẾT LU N C Ư NG 90
Trang 15Ơ 5: GIẢ Á À K ẾN NGHỊ 91
5.1 Giải p áp để ho thiện những nội dung KTQT tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM 91
5.1.1 Tổ chức hệ th ng chứng từ kế toá 91
5.1.2 Tổ chức hệ th t i k oản kế toá 92
5.1.3 Tổ chức hệ th ng sổ kế toá 93
5.1.4 Tổ chức hệ th báo cáo T T 94
5.1.5 o t iệ bộ má kế toá 95
5.2 Một s kiến nghị k ác để ho thiện cô tác T T tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM 96
ÊT N C Ư NG 5 98
KẾT LU N 99
À U THAM KHẢO 100
Trang 16DANH MỤ Á Ừ VIẾT TẮT KTQT Kế toá quản trị
CĐCQLT Cao đẳng chí quy li n thông
TCCN Trung cấp chuy n nghiệp
CĐLTĐH Cao đẳng li n thông đại học
GVCH Giảng vi n cơ hữu
C – V – P Chi phí - kh i lượng - lợi nhuận
Trang 17DANH MỤ Á BẢNG
Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa kế toá t i chí v kế toá quản trị 12 Bảng 2.2 Các trung tâm trác nhiệm 29 Bảng 3.1 Chi tiết các khoản mục thu hoạt động tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM năm 2012 45 Bảng 3.2 Chi tiết các khoản mục chi phí hoạt động tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM năm 2012 46 Bảng 3.3 Kế hoạch năm học tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM năm 2012 59
Trang 18DANH MỤ Á Ơ Ồ
Sơ đồ 2.1 Trì tự lập dự toá 23
Sơ đồ 2.2 Mô hì thông tin từ tr x ng 24
Sơ đồ 2.3 Mô hì thông tin phản hồi 25
Sơ đồ 2.4 Mô hì thông tin từ dưới l 26
Sơ đồ 2.5 Mô hì kết hợp 35
Sơ đồ 2.6 Mô hì tác rời 36
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ má quản lý tại trườn Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 44
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hạch toá theo hì thức nhật ký chung 51
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ mô hì tổ chức bộ má kế toá tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM 52
Sơ đồ 3.4 Sự p â cấp quả lý tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM 63
Sơ đồ .1 ô ì lập dự toá được đề nghị tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô nghệ TP.HCM 80
Sơ đồ 5.1 Tổ chức bộ má kế toá được đề nghị tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô nghệ TP.HCM 95
Trang 19Ơ 1: GIỚI THI U 1.1 ính cấp thiết của đề tài
Kế toá quản trị (KTQT) l một bộ phận trong hệ th ng thông tin của một tổ chức, với mục đíc l cung cấp thông tin KTQT cho các nh quản lý thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức điều h , kiểm tra v ra quyết định B n cạnh đó, KTQT có vai trò cung cấp thông tin về tì hì t i chí , tì hì h hoạt động, tổng hợp, phân tíc , truyền đạt thông tin của đơn vị một các t ườ x , li tục v
hữ íc phục vụ kịp thời cho việc ra quyết định, nhằm giúp cho nh quản trị lập kế hoạch, xác định các mục ti u, đá giá, kiểm tra v ra quyết định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị trong tương lai
KTQT hiệ a đa ở thời kỳ p át triể để đáp ứng với nhữ t a đổi về
kỹ thuật, to cầ óa, vì vậ T T đ v đa dần trở t cô cụ khoa học thuộc kế toá iúp q ản trị thực hiện t t chức ă oạc đị v ra quyết đị T i , t ực tiễn ở các tổ chức tại Việt Nam, đặc biệt tại các đơ vị
c í ự nghiệp, việc áp dụ T T cò c ưa p át triể v áp dụng rộ r i một các có iệu quả Trong khi đó, trường học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp “ ản phẩm đ o tạo” có chất lượng, góp phần to lớn v o sự nghiệp “trồng ười” nhằm phục vụ cho x hội, đất nước Do đó, cần phải có một công cụ đắc lực
để có thể phát huy t t vai trò, chức nă g v nhiệm vụ của đơn vị đó chí l KTQT
Hiện nay, hệ th iáo dục Việt Nam đa c ển mì vươ l p át triển trong tầm cao mới Nhu cầu của ười học c tă v đòi ỏi chất lượng
cũ được â cao N ười học cũ có iều sự lựa chọ trườ tro ước cũ
ư ự xuất hiện của các tổ chức iáo dục qu c tế tại Việt Nam ơ trước đâ Với thực trạng hiệ a , trường học đa được t lập một các ồ ạt, b cạ đó,
cũ có nhiề trườ đ v đa có cơ iải thể vì lượng tuyển sinh, giảng
vi cũ ư cơ ở vật chất c ưa đáp ứ cầu của nội d t ô tư 57/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục v Đ o tạo Do đó, để có một chỗ đứng vững chắc v tạo được t ươ iệ c o trườ mì đồng thời t íc i với cầu trong thời kỳ mới, trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP C đ k ô ừng
Trang 20đổi mới cô tác đ o tạo v q ả lý, tro đó có cô tác q ả lý t i c í T
i , để chủ độ c i ti tro ồ t i c í iệ có, các q ả lý cần kiểm oát các k oả c i c ưa t ật sự cần thiết v tă ồn thu từ các oạt động của
đơ vị Vì vậy, kế toán cần đưa ra ữ t ô ti kinh tế kịp thời, linh hoạt, phù hợp với y u cầu quản trị c o các q ả lý tro việc hoạc định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đá iá v ra q ết định Qua nhữ điề đó c o c ú ta t ấy rằng
o i đ i tượng sử dụng KTQT l các doanh nghiệp (DN), các tổ chức phi lợi nhuậ cũ cầ có ự hỗ trợ của KTQT để đạt được mục ti của mì
Vì vậy, việc tổ chức KTQT tại các trường học l một vấ đề hết sức cần thiết tro iai đoạn hiện nay Cụ thể, tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô nghệ TP.HCM, KTQT đ được Ban l đạo trườ c ú ý đế ư c ưa đưa v o vận dụng một các triệt để Xuất p át từ cầu của sự cần thiết đó, tôi đ c ọ đề
t i “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường ao đẳng Kinh tế - Công
lý â cao ơ ữa chất lượ đ o tạo nhằm tạo được một vị thế tr t ị trường
Trang 211.2.3 Nội dung nghiên cứu
N i cứ tổ c ức kế toá v T T tro ự vậ độ v p át triể của ệ
t kế toán tức l k ô c ỉ tổ chức t t cô tác ệ th ng KTTC m cần phải
p át triển t m hệ th ng KTQT dựa tr sự kế thừa những k ía cạ tíc cực cũ như nền tảng của KTTC, c o t iện hơn hệ th ng kế toá của đơn vị
t ô q a ự kết hợp giữa TTC v T T
N i cứ ệ t T T tro m i li ệ p ổ biế với ội tại tổ c ức
T T tại trườ t ô q a ự tác độ q a lại iữa các bộ p ậ q ết đị ự tồ tại của trườ với các ệ t b o i k ác Ví dụ, để thực hiện t t cô tác KTQT nhằm đạt được mục ti của DN, một mặt phải phải p át ội lực tại đơn
vị t ô q a ự gắn kết v iệu quả l m việc giữa các bộ phận với nhau, mặt k ác phải biết kết hợp với các ệ th b o i k ác
1.3.2 hương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục ti u nghi n cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghi n cứu định tí để phù hợp với từng đ i tượng nghi n cứu cụ thể như sau:
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá: để k ái q át ững
vấ đề lý l ận v nội dung của KTQT nhằm ứng dụ v o việc ho thiện cô tác
Trang 22KTQT tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM, nhằm â cao iệu quả quả lý đ o tạo tro đó có q ả lý t i c í
ử ụng phương pháp thống kê mô tả, th th p l ệ thông t n thứ cấp: để
mô tả, p â tíc thực trạng tổ chức bộ má kế toá , ững biểu hiện của KTQT trong cô tác kế toá tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM kết ợp với p ỏ vấ trực tiếp kế toá trưở v â vi kế toá p ầ có li q a ,
để k ảo át nguồ t ô ti kết quả báo cáo t i c í tại trườ Cao đẳng Kinh tế -
Cô ệ TP.HCM iai đoạ ăm 2 12
Phương pháp q an sát, so sánh, ố h g a l th t th t n KTQT: xem xét ho thiện những nội dung KTQT tại trường Từ đó đá iá, p â
tíc rút ra kiến nghị v giải pháp để các ội d T T có t ể ứng dụng một các
có hiệu quả nhất tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM
1.4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ối tượng nghiên cứu:
Hệ t kế toá v T T ói c v ho thiện những nội dung KTQT tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô nghệ TP.HCM
1.4.2 hạm vi nghiên cứu
Về k ô ia Tại trườ Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM
Về thời gian: Tì ì oạt độ v tổ chức cô tác T T tại trường Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP C tro ăm 2 12
1.5 Kết cấu của luận văn
N o i p ần mở đầu, kết luậ , các bảng biể , ơ đồ, phụ lục v da mục t i liệu tham khảo, đề t i i cứ được trì b bao gồm ăm c ươ cụ t ể ư sau:
C ươ 1 Giới thiệu
C ươ 2 Tổng quan về lĩ vực i cứu
C ươ T ực trạng tổ chức cô tác kế toá v kế toá q ản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Cô ệ TP.HCM
Trang 23C ươ Ho thiện cô tác kế toá q ản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Cô nghệ TP.HCM
C ươ 5 Giải pháp v kiến nghị
Trang 24Ơ 2: TỔNG QUAN VỀ Ơ Ở Ý U N
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của KTQT
2.1.1 ịch ử hình thành và phát triển của K Q trên thế gi i
Cù với q á trì p át triển tập tr v c mô óa ản xuất đ ì
t iề ề v ản phẩm dịch vụ p o p ú đa dạng Sự tác rời quyền
sở hữu DN v q ền quả lý DN đ dẫ đến sự cần thiết phải có t ô ti KTQT để ban quản trị có t ể kiểm oát, điề DN một các có iệu quả
Mặc dù KTTC đ ra đời v được sử dụng các đâ rất lâ , ư c o đến
cu i thế kỷ 19, đầu thế kỷ 2 ười ta mới biết về KTQT T eo iáo ư le E.Jacobsen viết tr báo o do Eco omi t t á /19 t ì ười đầ ti viết
về KTQT l T oma S t er a d – một ki doa ười Anh V o ăm 1875,
ô đ viết “Các DN cần phải xác đị được lợi nhuận của một ăm a một khoảng thời gian ngắ ơ ữa C o có một điều hiể i l các q ả lý cần phải nắm được các t ô ti c i tiết về các oạt động của DN, các t ô ti
có t ể thu thập được ngay trong thực tiễn hoạt độ của DN, ó trợ iúp
c o các q ả lý iể được a c ó v rõ r nhữ â có t ể
ả ưởng t t, xấ đến hoạt động của DN”
KTQT bắt nguồn từ kế toá c i p í, kế toá c i p í p át triển mạnh mẽ trong các t c lá, oá c ất… v trở t một cô cụ quản lý ữu hiệu Kế toá c i
p í c trở q a trọ ơ cù với q á trì p át triển kinh tế v iao t ươ một mở rộ tr thế giới T i , cầu quả lý c đòi hỏi phải
có ữ cô cụ quả lý iệu quả ơ , từ đó t úc đẩy sự đổi mới của kế toá c i
p í Vì vậy, KTQT ra đời từ nền tả l kế toá c i p í tr ền th ng, cộng với những thay đổi nhằm đáp ứng t t ơ cầu quả lý KTQT xuất hiệ đầ ti ở Mỹ v o nhữ ăm đầu của thế kỷ XIX Một tro các doa iệp áp dụng KTQT đầ ti
ở Mỹ l cô t dệt Lyman Mills v đường sắt ở Mỹ, a đó l l ện kim, các dầ k í, oá c ất v cơ k í c ế tạo
V o ữ ăm 19 , t i liệ c í t ức đầ ti về KTQT được áp dụng cho nhữ mô ì đị lượng trong nhiều vấ đề kiểm oát v lập kế hoạc ư
Trang 25p â tíc hồi q , p ươ trì t ế tí v k ô t ế tí , lý t ết xác ất, lý thuyết ra quyết đị … Bước sang thập kỷ 70-80, KTQT p át triển mạnh mẽ tr t ế giới, đặc biệt l ở Mỹ Các kỹ thuật mới được áp dụ ư xác đị đị p í, biến
p í, dự toá lợi nhuận, dự toá ti t ụ, p â tíc m i quan hệ c i p í - kh i lượng
- lợi nhuậ , các q ết đị tiếp tục sản xuất a m a o i, p â bổ c i p í c o sản phẩm, p â tíc â ai lệc c i p í t ực tế so với c i p í kế hoạch Qua
i cứu sự p át triển của KTQT cho thấy, T T được ì t v p át triển xuất p át từ nhu cầ t ô ti q ản trị DN ôi trường cạnh tranh buộc các DN phải tìm mọi biệ p áp mở rộ v p át triển thị trường, giảm c i p í â cao lợi nhuận KTQT l cô cụ hữu hiệu cho p ép các q ản trị kiểm oát q á trì ản xuất,
đá iá iệu quả hoạt động của từng bộ phận trong DN để có các q ết đị p ù ợp
v iệu quả
Theo GS.Petty viết tro tác p ẩm “Từ KTQT đến quản trị chiế lược” q á trì p át triển của KTQT c ia l m iai đoạn:
G a oạn 1: Từ năm 1950 – 1965, nội dung của KTQT nhấn mạ đến việc xác định
c i p í v kiểm oát c i p í, t ô q a việc sử dụ các kỹ thuật dự toá v kế toá
c i p í Các oạt độ T T tro iai đoạ c ỉ ma tí iệp vụ, kỹ
t ật
G a oạn 2: Từ năm 1965 – 1985, nội dung của KTQT l lợi ậ , nhấn mạnh
đến việc thực hiện chức ă oạc đị v kiểm oát t ô q a việc sử dụ các
kỹ thuật ư p â tíc q ết đị v kế toá trác iệm ằm t t ập, xử lý v
c cấp ữ t ô ti cầ t iết c o việc đá iá trác iệm q ả lý iai đoạ , vị trí của T T tro tổ c ức đ được â l một bậc, từ c ức ă
ng iệp vụ c ể t oạt độ với c ức ă t am mư , báo cáo c o các
Trang 26G a oạn 4: Từ năm 1995 – nay, nội dung của KTQT gắn liền với quản trị chiến
lược, nhấn mạ đến việc tạo ra iá trị ia tă t ô q a việc ia tă lợi íc c o
k ác , cổ đô , ử dụng hiệu quả nguồn lực Sự p át triển của KTQT trong iai đoạ x ất p át từ 2 óm â t ứ nhất l óm â thuộc tầm vĩ mô bao ồm q á trì to cầ óa; ự p át triển của cô ệ t ô tin; sự p át triển của nền kinh tế tri thức; sự t a đổi ă động của thời đại,…t ứ
ai l các â t ộc về môi trường kinh doanh bao gồm: sự rút ắn của chu kỳ s ng của sản phẩm; vai trò c tă của k ác ; ự t a đổi cấu trúc doa iệp t eo ướng linh hoạt dựa tr ệ th ng mạ li kết; sự nhận thức lại iá trị vô ì ,…
N i cứ ự p át triể của T T c o t ấ , T T ì t v p át triể x ất p át từ cầ t ô ti q ả trị DN t ô q a iai đoạ N a ,
cù với ự p át triể mạ mẽ, T T k ô ữ o t iệ v p át triể đặc biệt đ i với những DN lớn có trì độ khoa học - kỹ thuật - quản trị ti n tiến, điều kiện cơ sở vật chất hiện đại Cụ thể, ở một s qu c gia như Nhật, Trung Qu c, Singapore, Malaysia, Thái Lan Tương lai, KTQT sẽ chuyển sang một kỷ nguy n mới, rất gần với quản trị, l một công cụ hợp nhất giữa chiến lược kinh doanh với thị trường, hợp nhất giữa kiểm soát, thông tin phản hồi với thông tin định hướng, v
l một bộ phận thiết yếu của quản trị, kế toán chiến lược
2.1.2 ịch ử hình thành và phát triển K Q tại iệt am
Trước ăm 198 , ề ki tế ước ta vậ t eo cơ c ế kế oạc oá tập
tr bao cấp, do đó, mục đíc của ệ t kế toá c ủ ế l c cấp t ô ti
ki tế c o N ước kiểm tra, iám át tì ì t ực iệ các c ỉ ti ki tế, t i
c í của đơ vị C í vì vậ , c ỉ có d ất một bộ p ậ kế toá với các ội
d cô việc của TTC
Sa ữ ăm 198 , ước ta tiế cô c ộc đổi mới cơ c ế, tạo dự
ề ki tế t ị trườ có ự q ả lý, kiểm oát của N ước t eo đị ướ XHCN C í ự c ể biế đ l m ả ưở đế ệ t kế toá úc , ó k ô c ỉ c cấp t ô ti ki tế, t i c í để các cơ q a c ức ă
Trang 27kiểm tra, iám át m cò báo cáo các t ô ti về c i p í, iá t ả p ẩm, các
ế t l m tă , iảm iá t ,…Vì vậ , tro iai đoạ , KTQT tại Việt Nam
ba đầ với ì t ái ệ t lập kế oạc (dự toá â ác ) v q ả trị c i p í,
t i bước đầ cò đơ iả v t iế c í xác Sa k i ki tế tư â p át triể t ì việc lập kế oạc p ục vụ c o cầ oạc đị của DN mới được p át triể rầm rộ
iệ a , tại Việt Nam, một DN đ bước đầ vậ dụ v xâ dự c o
mì một bộ má KTQT ri biệt Đá dấ c o ự mở đầ , ật ế toá Việt Nam được c ội ước Cộ o X CN Việt Nam k oá XI kỳ ọp t ứ
t ô q a 17/ /2 bắt đầ có iệ lực kể từ 1/ 1/2 N
1 / 1/2 , Bộ T i c í tổ c ức lấ ý kiế về việc ba t ô tư ướ dẫ
về t ực iệ T T tại trườ Đại ọc i tế TP C Có t ể ói, đâ l độ
t ái đầ ti t ể iệ ự q a tâm của cấp ước đ i với việc t ực iệ T T tại Việt Nam
Đế 12/ /2 , Bộ t i c í ba T ô tư 5 /2 /TT-BTC
ướ dẫ áp dụng KTQT trong DN Hiện nay, các DN đ v đang dần áp dụng KTQT v o đơn vị nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh
2.2 Khái niệm về KTQT
KTQT l một bộ p ậ cấ t tro ệ t kế toá v l cô cụ q ả lý
k ô t ể t iế đ i với các tổ c ức tro ề ki tế t ị trườ iệ a , các tác
iả đ đưa ra iề k ái iệm T T cụ t ể ư a
Theo Hilton (1991), KTQT l một bộ phận trong hệ th t ô ti của một
tổ chức Các q ả lý dựa v o t ô ti KTQT để hoạc đị v kiểm oát oạt động của tổ chức
Theo GS.Robert S apla v t o tki o tro c dva ced Management Accounting, “ ệ th ng KTQT cung cấp t ô ti iúp c o ững ười quả lý doa iệp trong việc hoạc đị v kiểm oát oạt động của họ”
T eo tác iả Ra .Garri o đưa ra đị ĩa về KTQT trong quyển
“ a a erial cco ti ” lần xuất bản thứ ăm, “KTQT li q a đến việc cung
Trang 28cấp t ô ti c o các q ả lý b tro doa iệp – nhữ ười có vai trò điều khiển hoạt động của doanh nghiệp KTQT có t ể tươ p ản với kế toá t i
c í – li q a đến việc cung cấp t ô ti c o cổ đô , c ủ nợ v ữ ười
k ác b o i doanh nghiệp”
Trong quyể “T e acmilla Dictio ar of cco ti ” đị ĩa “KTQT
l lĩ vực của kế toá li q a c ủ yế đến nhữ báo cáo ội bộ c o các quả lý doa iệp Nó ấn mạnh việc điều khiển v ra q ết đị ơ l k ía cạnh kế toá Nó k ô p ụ thuộc v o c ẩn mực kế toá v có t ể tươ p ản với
kế toá t i c í ”
Trong từ điển thuật ngữ của kế toá ỹ có đị ĩa ư a “KTQT l một lĩ vực của kế toá li q a đến việc đị lượ các t ô ti ki tế v ỗ trợ những q ản trị trong việc đưa ra các q ết đị t i c í , đặc biệt trong việc hoạc đị v q ả lý iá t ”
Theo luật kế toá Việt Nam, “KTQT l việc thu thập, xử lý, p â tíc v cung cấp t ô ti ki tế, t i c í t eo cầu quản trị v q ết định kinh tế, t i
c í tro ội bộ đơ vị kế toá ” (Luật kế toá , k oả , điều 4)
T eo các k oa ọc Học viện t i chí , “ T T l một khoa học thu nhận, xử lý v c cấp t ô ti về hoạt động của DN một các cụ thể, phục vụ
c o các q ả lý tro việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra v đá iá
tì ì t ực hiện kế hoạc các oạt động của DN”
T eo đị ĩa của iệp ội kế toá vi q ản trị Hoa Kỳ: “KTQT l q á trì ận diệ , đo lườ , p â tíc , diễn giải v tr ề đạt t ô ti tro q á trì t ực hiệ các mục đíc của tổ chức KTQT l một bộ phận th ng nhất tro q á trì q ả lý, v â vi KTQT l ữ đ i tác c iế lược quan trọ tro đội
ũ q ả lý của tổ chức”
Nói tóm lại, KTQT l một p â ệ tro ệ t kế toá được thiết kế để thoả m cầ t ô ti của các q ả lý v các cá â k ác l m việc trong một tổ chức để t ực iệ c ức ă q ả trị doa iệp từ k â lập kế oạc , tổ
c ức t ực iệ , kiểm tra, đá iá v ra q ết đị
Trang 292.3 So ánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
2.3.1 hững điểm giống nhau giữa KTTC và K Q
Kế toá được đị ĩa l một hệ th t ô ti đo lường, xử lý v c cấp t ô ti ữ íc c o việc ra các q ết đị điề oạt động sản xuất kinh doanh của DN i xét về phạm vi phục vụ chủ yếu của t ô ti kế toá t ì kế toá được p â t KTQT v KTTC, giữa c ú có iề điểm gi a v l hai bộ phậ k ô t ể tác rời của kế toá DN Nhữ điểm gi a cơ bả l
T ứ ất, KTQT v KTTC có cù đ i tượ i cứ l đề cập đế các
sự kiện kinh tế trong DN v đề q a tâm đế t i ản, nợ phải trả, nguồn v n sở
hữ , doa t , c i p í v kết quả hoạt động, q á trì lư c ển tiền tệ của DN
T ứ ai, KTQT v KTTC đều dựa tr ệ th i c ép ba đầu của kế toá ệ th i c ép ba đầ l cơ ở để KTTC soạn thảo các báo cáo t i c í định kỳ, cung cấp c o các đ i tượ b o i Đ i với KTQT, hệ th đó cũ l
cơ ở để vận dụng, xử lý ằm tạo ra các t ô ti t íc ợp cho việc ra quyết định của các q ản trị
T ứ ba, KTQT v KTTC đều biểu hiện trác iệm của ười quả lý KTTC biểu hiệ trác iệm của ười quả lý cấp cao, cò KTQT biểu hiệ trác nhiệm của các q ả lý các cấp tr tro DN Nói các k ác, KTTC hay KTQT
đề l cô cụ quả lý DN
2.3.2 hững điểm khác nhau giữa K và K Q
Mặc dù iữa TTC v T T có m i quan hệ chặt chẽ với a ư do
đ i tượng v mục đíc ử dụ t ô ti k ác a iữa KTQT v KTTC có nhiề điểm k ác biệt cơ bả cụ t ể ư a
Về đ i tượng phục vụ: KTTC chủ yếu phục vụ cho những đ i tượ b
o i doa iệp ư cổ đô , c ủ nợ, các cơ q a c ức ă , tro k i KTQT chủ yếu phục vụ c o các cấp quản trị b tro DN
Về đặc điểm t ô ti KTTC thể hiệ t ô ti ki tế t i c í q á k ứ v hiện tại, t ô ti p ải đầ đủ, c í xác, k ác q a v kiểm tra được KTQT thể hiệ t ô ti ki tế ướng tới tươ lai, t ô ti p ải kịp thời, linh hoạt, p ù ợp
Trang 30với cầu quản trị
Về kỳ ạ lập báo cáo Báo cáo của KTTC được soạn thảo định kỳ t eo q
đị của c ế độ báo cáo kế toá , cò báo cáo của T T được soạn thảo t eo định
kỳ hoặc t ỳ t ộc v o cầ q ả lý
Về mẫ báo cáo ì t ức v ội dung của báo cáo KTTC t â t ủ các c ế
độ báo cáo do Bộ t i c í ba ì t ức v ội dung của báo cáo KTQT linh hoạt tuỳ t eo cầu của quản trị
Về tí p áp lý T ô ti của KTTC có tí p áp lý cao T ô ti của KTQT k ô có tí p áp lý
Về phạm vi của t ô ti c cấp: T ô ti do KTTC cung cấp t ường được soạn thảo với phạm vi to bộ DN Tro k i đó t ô ti do KTQT cung cấp
ắ liề với các bộ p ậ của DN, dự á , ản phẩm của DN hoặc về bất kỳ bộ phậ o của DN m cần ra quyết định
a ệ với các k oa ọc k ác T T được mở rộ , li ệ với iề
k oa ọc k ác ư t k , p â tíc , để có t ô ti ữ íc đáp ứ c o
cầ t ô ti của các q ả trị TTC i ậ lại ữ ự kiệ ki tế đ diễ ra tro q á trì ki doa bằ ữ p ươ p áp ri , do đó ít q a ệ với các
k oa ọc k ác
Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
- P ả á t ô ti ki tế ướng tới tươ lai
- T ô ti p ải kịp thời linh hoạt, p ù ợp cầu quản trị
Trang 31Phạm vi cung
cấp t ô ti
T ô ti c cấp t ườ được soạn thảo với phạm vi to bộ DN
T ô ti cung cấp ắ liề DN
v các đơ vị, dự á , ản phẩm của DN hoặc về bất kỳ bộ phận
o của DN m cần ra quyết định
ì báo cáo Báo cáo được soạn thảo t eo định
2.4 ai trò của kế toán quản trị
T ô ti KTQT có vai trò q a trọng trong tổ chức Vai trò của KTQT được thể hiện rõ tro việc cung cấp t ô ti để t ực iệ các c ức ă của
q ả trị cụ t ể ư a
Vai trò của KTQT phục vụ chức ă oạc đị l c cấp t ô ti về
tì ì t i c í , tì ì oạt động của đơ vị, của đ i thủ cạ tra , điều kiện thị trường, thị hiế k ác v á kiế kĩ t ật… ằm iúp c o q ả trị xác đị mục ti đồ t ời xâ dự các kế oạc ắ ạ , d i ạ để đạt được mục ti của tổ c ức
Vai trò của KTQT phục vụ chức ă tổ chức – điề l c cấp t ô tin cho c o các q ả trị về việc xâ dự v p át triển một cơ cấu nguồn lực
Trang 32hợp lý trong DN v ữ t ô ti p át i tro DN Tr cơ ở các
t ô ti , q ả trị ẽ t ấ được iệ q ả v c ất lượ của các oạt độ
đ v đa t ực iệ để từ đó có t ể xem xét, p â tíc , điề c ỉ kịp t ời v tổ
c ức lại oạt độ c o p ù ợp
Vai trò của KTQT phục vụ chức ă kiểm oát l c cấp t ô ti về tì
ì t ực tế, t ô ti c lệch giữa thực tế với dự toá của từng bộ phận trong
DN, iúp c o các q ản trị kiểm oát được việc thực hiệ các c ỉ ti dự toá v đưa ra các biệ p áp ằm â cao iệu quả hoạt độ tro tươ lai
Vai trò của KTQT phục vụ chức ă ra q ết đị l t t ập, xử lý, tổ
ợp, p â tíc v c cấp các t ô ti kế toá li q a đế các p ươ á ki doanh nhằm iúp c o q ản trị lựa chọ các p ươ á t i ư ất
KTQT l cô cụ để xâ dự các mục ti t ô q a các kế oạc c iế lược, l cô cụ đá iá t ực iệ mục ti t ô q a c ức ă tổ c ức điề
v kiểm oát để ra các q ết đị p ù ợp, kịp t ời iúp các q ả trị điề ,
q ả lý DN một các iệ q ả Do đó, T T l cô cụ c ủ ế để điề q ả
lý
2.5 Nội dung của kế toán quản trị
2.5.1 ệ thống kế toán chi phí và ph n tích biến động chi phí
2.5.1.1 ệ thống kế toán chi phí
a Khái niệm chi phí
C i p í l iá trị của một ồ lực bị ti dù tro oạt độ ả x ất
ki doa của tổ c ức để đạt được một mục đíc o đó [3,48] Bả c ất của c i
p í l p ải mất đi để đổi lấ một kết q ả ết q ả được t ể iệ dưới dạ vật c ất
ư ả p ẩm, oá, tiề , oặc k ô có dạ vật c ất ư dịc vụ, kiế
t ức,
Đ i với các q ản trị t ì việc quả lý các c i p í p át i tro DN sao
c o có iệu quả l ô l m i q a tâm đầu ở tất cả các loại ì tổ chức, bởi
vì lợi nhuậ t được nhiề a ít c ịu ả ưởng trực tiếp của nhữ c i p í đ
c i ra, c i p í tă t ì lợi nhuận sẽ giảm v hầu hết c i p í t ường gắn liền với
Trang 33mọi quyết định của q ản trị Do đó, vấ đề được đặt ra l các q ản trị đều phải hiể được bản chất của c i p í, hận diện, p â loại, p â tíc các oạt động
l m p át i ra c i p í p át i tro p ạm vi quả lý của mì l điểm mấu
ch t để q ản trị có t ể kiểm oát được t t các k oả c i p í từ đó có thể hoạc định v ra những quyết đị đú đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
b h n loại chi phí
h n loại chi phí theo chức năng hoạt động
C i p í ản xuất l to bộ c i p í li q a đến việc sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Hoạt động của một DN sản xuất gắn liền với
sự chuyển biến của liệ t t p ẩm t ô q a ự nổ lực của cô
â v việc sử dụng thiết bị sản xuất Do đó, c i p í ản xuất của một sản phẩm tro các DN sản xuất được tạo t từ 3 yếu t cơ bả c i p í liệ trực tiếp, c i p í nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
C i p í o i ản xuất l ững loại c i p í p át i o i q á trì ản xuất li q a đến việc quả lý c to DN v ti t ụ sản phẩm óa, bao
ồm c i p í bá v c i p í q ả lý DN
h n loại chi phí theo mối quan hệ v i thời kỳ xác định kết quả kinh doanh
T eo các p â loại có ai loại c i p í đó l c i p í ản phẩm v c i p í thời kỳ Một điều quan trọ đ i với cả KTTC v KTQT l việc xác định thời điểm ghi nhậ các k oả c i ti tro việc mua sắm t i ản hoặc dịch vụ được ghi nhận
l c i p í T ật ngữ c i p í ản phẩm v c i p í t ời kỳ được sử dụ để mô tả thời điểm ghi nhậ các loại c i p í k ác a
C i p í ản phẩm: ữ c i p í ắn liền với q á trì ản xuất sản phẩm
a óa được m a v o để bá C i p í ản phẩm của óa tồn kho ở DN
t ươ mại mua về để bá bao ồm iá m a cộ c i p í m a C i p í ản phẩm của t p ẩm tồn kho ở DN sản xuất gồm tất cả c i p í p át i tro q á trì
Trang 34sản xuất c i p í vật liệu trực tiếp, c i p í â cô trực tiếp v c i p í ản xuất chung
C i p í t ời kỳ l tất cả các c i p í p át i để hoạt động kinh doanh trong
kỳ, k ô tạo tồ k o m ảnh ưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của
kỳ m c ú p át i C i p í bá v c i p í q ả lý doa iệp l ững
c i p í t ời kỳ
h n loại chi phí theo mối quan hệ v i đối tượng chịu chi phí
T eo các p â loại c i p í được p â t ai loại đó l c i p í trực tiếp v c i p í iá tiếp
C i p í trực tiếp l ữ c i p í k i p át i được tí trực tiếp v tí
to bộ v o các đ i tượng sử dụ ư c i p í vật liệu trực tiếp, c i p í
â cô trực tiếp, ó được tí t ẳ v o từ đơ đặt , từ óm ản phẩm, từng sản phẩm,
C i p í iá tiếp l ữ c i p í p át i k ô t ể tí trực tiếp v o các
đ i tượng sử dụ , m cần phải tiế p â bổ theo một ti t ức o p ù ợp
Ví dụ ư c i p í ản xuất chung sẽ được p â bổ c o các đ i tượng sử dụng theo giờ lao động trực tiếp, s giờ má , lượng sản phẩm sản xuất,…
C i p í c lệc l c i p í có tro p ươ á ư lại k ô có hoặc chỉ có một phầ tro p ươ á k ác C i p í c lệc l că cứ iúp c o
q ản trị lựa chọ các p ươ á ki doa
C i p í kiểm oát được v c i p í k ô kiểm oát được l ữ k ái iệm phả á k ả ă kiểm oát của q ản trị đ i với những khoả c i p í p át i trong phạm vi trác iệm của mì
C i p í cơ ội được đị ĩa l lợi íc (t ập) tiềm t bị mất đi k i lựa chọ p ươ á t a vì lựa chọ p ươ á k ác
C i p í c ìm (c i p í lặ ) l ữ c i p í đ p át i do q ết định trong
q á k ứ v ó k ô t ể trá được dù lựa chọn bất cứ p ươ á o Vì vậy,
Trang 35trong việc lựa chọ các p ươ á k ác a , c i p í k ô được đưa v o để xem xét, ó k ô t íc ợp cho việc ra quyết định
h n loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Các p â loại c ỉ ra m i quan hệ giữa c i p í với mức độ hoạt động Điề rất cần thiết c o các c ức ă lập kế hoạch, kiểm oát, ra q ết định của
q ả lý i p â loại c i p í t eo các ứng xử của c i p í, KTQT chia tổng
c i p í t loại: biến phí (c i p í k ả biế ), đị p í (c i p í bất biế ), c i p í hỗn hợp
Biế p í l l ững khoản mục c i p í m tổ của ó có q a ệ tỷ lệ
t ậ trực tiếp với biế độ của mức độ hoạt động Biế p í tí c o một đơ vị oạt độ l k ô đổi trong phạm vi p ù ợp Biế p í l các k oả c i p í ắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp ư c i p í liệu trực tiếp,
c i p í â cô trực tiếp sản xuất, c i p í đó ói bao bì ba đầu, hoa hồ bá ,…
Đị p í l ững khoả c i p í m tổ của ó k ô biế đổi khi mức
độ hoạt độ t a đổi T i k i tí c o một đơ vị hoạt độ că cứ t ì định
p í t a đổi Khi mức hoạt độ tă t ì đị p í tí c o một đơ vị hoạt động
că cứ giảm v ược lại Đị p í ói c l ững khoả c i p í đầ tư c o
cấ trúc cơ ở hạ tầng của DN để tạo ă lực hoạt động sản xuất kinh doanh cho
DN ư c i p í k ấ ao xưởng, tiề lươ c o đội ũ cá bộ xưởng,
vă p ò , t iết bị má móc,
T đị p í ẽ k ô đổi trong phạm vi p ù ợp ư điề cũ
k ô có ĩa đị p í l bắt buộc m c ỉ l những khoả c i p í k ô có tí khả biến theo những biế động của mức độ hoạt động Trong một kỳ ki doa có những khoả đị p í ất thiết phải có v có ững khoả k ô ất thiết phải có
vì k ô t iết yếu với hoạt động của tổ chức Vì vậy, KTQT c ia đị p í t 2 loại đị p í bắt buộc v đị p í tù ý
+ Đị p í bắt buộc l ững khoả c i p í m q ản trị k ô t ể t a đổi dễ
d vì c ú li q a đế ă lực sản xuất hay cấ trúc cơ bản của tổ chức ư
Trang 36c i p í k ấ ao TSCĐ, c i p í ba q ả lý, má móc t iết bị, xưở , cơ ở hạ
tầ , Đị p í bắt buộc có tí c ất lâ d i v k ô t ể cắt giảm đế k ô , c o
dù mức độ hoạt động giảm xu ng hoặc khi sản xuất bị iá đoạn
+ Đị p í tù ý l ững khoả c i p í m q ản trị có t ể t a đổi dễ d khi lập kế hoạch ư c i p í q ả cáo, c i p í đ o tạo, c i p í i cứ v p át triể , Đị p í tù ý có bản chất ngắn hạ v có t ể giảm c ú tro ững trường hợp cần thiết
C i p í ỗn hợp l c i p í m bả t â ó ồm cả yếu t biế p í v ếu t
đị p í mức hoạt độ că bả , c i p í ỗn hợp t ường thể hiệ các đặc điểm của đị p í, ở mức độ hoạt độ vượt qua mức că bả ó t ể hiệ đặc điểm của biế p í P ần biế p í p ả á c i p í t ực tế hoặc c i p í ử dụn vượt q á định mức, do đó, phầ ẽ biế t i tỷ lệ thuận với mức sử dụ tr mức că bản Phầ đị p í p ả á p ầ c i p í că bản, t i thiể để d trì p ục vụ v để giữ dịch vụ đó l ô l ô ở tì trạng sẵ p ục vụ
c ối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành
Đ i tượ tập ợp c i p í c í l p ạm vi, iới ạ để tập ợp các c i p í
ả x ất, có t ể l ơi p át i c i p í (p â xưở , bộ p ậ ) oặc có t ể l đ i tượ c ị c i p í ( ả p ẩm, óm ả p ẩm, đơ đặt ) Việc xác đị đ i tượ tập ợp c i p í t ực c ất l việc xác đị iới ạ tập ợp c i p í p át i v
đ i tượ c ị c i p í i xác đị đ i tượ tập ợp c i p í ả x ất, trước ết l
p ải că cứ v o mục đíc ử dụ , a đó l că cứ v o địa điểm p át i c i p í
Đ i tượ tí iá t l k i lượ ả p ẩm, dịc vụ o t ất
đị có t ể l ả p ẩm, bá ả p ẩm, lao vụ, dịc vụ o t , t ỳ t eo cầ của ạc toá v ti t ụ ả p ẩm Để xác đị đ i tượ tí iá t p ải că
Trang 37t íc ợp ẽ iúp c o việc tổ c ức, cô tác tí iá t k oa ọc ợp lý, đảm bảo c cấp liệ về iá t t ực tế kịp t ời, p át được c ức ă Giám
đ c tì ì t ực iệ kế oạc iá t của DN Că cứ v o đặc điểm ki tế, kỹ
t ật v cầ t ô ti về iá t m kỳ tí iá t có t ể l t á , q ý, ăm,…
e hương pháp tập hợp chi phí
á trì tập ợp c i p í ả x ất t ỳ t ộc v o đặc điểm ba đầ của c i
p í ả x ất p át i , m i q a ệ iữa c i p í ả x ất p át i với từ đ i tượ tập ợp c i p í ả x ất trì tập ợp c i p í có t ể được t ực iệ
bằ p ươ p áp tập ợp c i p í trực tiếp a p ươ p áp tập ợp c i p í iá tiếp Nế c i p í ả x ất p át i có li q a trực tiếp đế từ đ i tượ tập
ợp c i p í ri biệt t ì áp dụ p ươ p áp tập ợp c i p í trực tiếp Nế c i
p í ả x ất p át i có li q a trực tiếp đế iế đ i tượ tập ợp c i p í
ư k ô t ể tác ri c o từ đ i tượ được t ì áp dụ p ươ p áp tập
ợp c i p í iá tiếp, a đó ẽ lựa c ọ các ti t ức p â bổ p ù ợp để p â bổ
c o các đ i tượ c ị c i p í
f hương pháp tính giá thành
P ươ p áp tí iá t l một oặc ệ t các p ươ p áp, kỹ
t ật được ử dụ để tí tổ iá t v iá t đơ vị ả p ẩm Că cứ
v o đặc điểm ả x ất, đặc điểm ả p ẩm, m i q a ệ iữa đ i tượ tập ợp
c i p í ả x ất v đ i tượ tí iá t , cầ q ả lý về iá t , kế toá có t ể c ọ p ươ p áp tí iá t t íc ợp Các p ươ p áp tí
iá t cơ bả bao ồm p ươ p áp iả đơ , p ươ p áp ệ , p ươ
p áp tỷ lệ, p ươ p áp loại trừ ả p ẩm p ụ, p ươ p áp p â bước, p ươ
p áp đơ đặt
2.5.1.2 h n tích biến động chi phí
P â tíc biế độ c i p í l việc thực hiệ o á iữa c i p í t ực hiện với c i p í ti c ẩn ằm xác đị â l m biế độ c i p í tr cả ai mặt lượ v iá từ đó có t ể kiểm oát t t c i p í
Trang 38Biế độ về iá ượ t ực tế Giá t ực tế – Giá đị mức
Biế độ về lượ Giá đị mức ượ t ực tế – ượ đị mức Kết quả biế động giữa thực tế v ti c ẩ được đá iá ư a
+ Nếu biế độ c i p í dươ , tức l c i p í t ực tế > c i p í ti c ẩn, biến
độ được đá iá k ô t t
+ Nếu biế độ c i p í âm, tức l c i p í t ực tế < c i p í ti c ẩn, biế động được đá iá t t (với điều kiện chất lượng của sản phẩm được đảm bảo) + Nếu biế độ c i p í bằng k ô , tức l c i p í t ực tế c i p í ti c ẩn, biến
độ được đá iá l t ực hiệ đú định mức
Sau khi p â tíc tì ì biế độ c i p í, q ả trị p át iệ có biến động giữa ti c ẩn với mức thực tế, trước khi quyết đị có điề tra tìm iểu
â của biế độ a k ô , q ản trị cầ xem xét một s yếu t để
đá iá tầm quan trọng của biế động Để iải q ết vấ đề , q ả trị p ải xem xét đế bả c ất của biế độ l tí kiểm oát được, x ướ của các biế
độ , q a ệ iữa các biế độ v c i p í điề tra
+ Tí kiểm oát được: tất cả những biế độ m ữ ười b tro tổ chức
có k ả ă kiểm oát được t ì cần tiế kiểm oát ơ ững biế độ m tổ chức k ô kiểm oát được V các biế độ k ô t ể kiểm oát được cần một sự
t a đổi trong kế hoạc , k ô cần một sự điề tra ược về q á k ứ (ví dụ: nếu
iá vật liệ tr thị trườ tă t ì DN k ô t ể kiểm oát được ả ưởng của sự tă iá )
+ X ướng biế động: việc xem xét các biế động nhỏ ở từng kỳ ri biệt t ì
k ô cần thiết m p ải xem xét tro iều kỳ li tiếp để có t ể thấ được tầm quan trọng của chú Vì vậy, những biế độ có x ướ tă dần theo thời
ia đó l ững biế động cầ tìm iể để xác đị â v kiểm oát kịp thời
+ Quan hệ giữa các biế động: khi hai biế độ có q a ệ với a t ường có một biế độ có lợi v một biế động bất lợi Đồng thời những biế độ có lợi, các q ản trị cũ xem xét, p át v cải tiến
Trang 39+ C i p í điều tra: khi quyết đị có điều tra một biế độ a k ô cần phải xem xét ự câ đ i giữa lợi íc v c i p í của việc điề tra các â â ra biế động mạng lại
2.5.2 Dự toán ng n ách
2.5.2.1 Khái niệm
Dự toá l một trong nhữ cô cụ được sử dụng rộ r i bởi các q ản
lý tro việc hoạc đị v kiểm oát các tổ chức ( or re et al., 1999) Nó l một
kế hoạch chi tiết ra những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ
o đó Nó p ả á một kế hoạc c o tươ lai, được biểu hiệ dưới dạng s lượ v iá trị (Hilton, 1991) T ô q a bảng dự toá â ác , các oạt động diễn ra trong kỳ sẽ được kiểm oát t t ơ v iệu quả ơ
Dự toá â ác l ữ tí toá , dự kiến một các to diện mục ti kinh tế, t i c í m DN cầ đạt được trong kỳ hoạt độ , đồng thời chỉ rõ các thức, biệ p áp độ các ồn lực để thực hiện mục ti v iệm vụ đó Dự toá â ác l một hệ th ng bao gồm nhiều dự toá ư dự toá ti t ụ, dự toá ản xuất, dự toá c i p í vật liệu, dự toá c i p í â cô , dự toá
c i p í ản xuất chung, dự toá c i p í bá , dự toá c i p í q ả lý DN, dự toá iá v bá , dự toá v đầ tư, dự toá tiền, dự toá báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dự toá bả câ đ i kế toá
2.5.2.2 h n loại dự toán ng n ách
Dự toá â ác ắn hạ v dự toá â ác d i ạn
Dự toá â ác ắn hạ t ườ được lập cho kỳ kế hoạc l một ăm v được chia ra từng kỳ ngắ ơ l q ý v t á Dự toá ắn hạ được lập ăm trước k i i độ kế toá kết t úc v được xem ư l một cô cụ hoạc định nhằm l m mục ti động của ăm
Dự toá â ác d i ạ được gọi l dự toá â ác v d i ạ , có thời hạ tr một ăm, đâ l dự toá được lập li q a đế t i ả d i ạn Dự toá d i ạ t ường bao gồm việc dự toá c o các mục ti d i ạn, loại t i ả được sử dụ v o oạt động kinh doanh nhiề ăm Đặc điểm cơ bản của dự toá
Trang 40l lợi ậ dự kiế lớ , rủi ro tươ đ i cao, t ời điểm đưa v v o oạt độ
cũ ư t ời ia t ồi v v t ời điểm t được lợi ậ dự kiế l tươ
đ i d i v dự toá ằm đị ướng mục ti c iế lược cho một khoảng thời gian
d i của DN
Dự toá â ác tĩ v dự toá â ác li oạt
Dự toá â ác tĩ l dự toá â ác được lập theo mức độ hoạt động nhất định Dự toá â ác tĩ được lập tươ đ i đơ iả , tí toá câ đ i ít
Dự toá p ù ợp với những DN có oạt động kinh tế ổ đị T i , ó
k ô c cấp đủ t ô ti để ứ p ó với các tì k ác a , ất l k i
DN có ự điều chỉnh về q mô, mức độ hoạt độ để t íc ứng với tì ì t ực
tế của thị trường
Dự toá â ác li oạt l dự toá â ác được lập nhằm cung cấp
c o cô t k ả ă ước tí c i p í v doa t tươ ứng với nhiều mức độ hoạt độ k ác a Dự toá li oạt được lập theo m i quan hệ với q á trì hoạt độ iúp xác đị â ác dự kiế tươ ứng với các mức độ, phạm vi hoạt
độ k ác a T ô t ường dự toá li oạt được lập ở ba mức độ cơ bả l mức độ hoạt độ bì t ường, mức độ hoạt động khả quan nhất, mức độ hoạt động bất lợi nhất Dự toá li oạt có ư điểm l có t ể t íc ứng với sự t a đổi của hoạt động kinh doanh, mở rộng phạm vi dự toá , trá được việc sửa đổi dự toá một các p iền phức khi mức độ hoạt độ t a đổi