1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ngôn từ thơ thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1946-1954) nhìn từ bình diện ngữ nghĩa và ngữ dụng

30 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 115,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

18].1.4.Nghiên cứu thơ nói chung và nghiên cứu thơ thời kì kháng chiến chống Pháp 1946–1954 nói riêng, từtrước đến nay các nhà nghiên cứu, phê bình đã có nhiều công trình và đạt được nhữ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN DUY PHƯƠNG

NGÔN TỪTHƠTHỜI KỲKHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1946-1954)NHÌN TỪBÌNH DIỆN NGỮNGHĨA

Trang 2

MỤC LỤCTrang

MỞĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 3

3 Mục đích nghiên cứu 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu 8

6 Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn 9

7 Cấu trúc luận văn 10

NỘI DUNG 11Chương một.CƠ SỞ LÝ LUẬN 11

1.1 Quan niệm thơ 11

1.2 Ngôn từthơ 13

1.2.1 Ngôn từ-chấtliệu duy nhất đểxây dựng hình tượng của văn chương13 1.2.2 Phân biệt ngôn ngữvà ngôn từ 14

1.2.3 Ngôn ngữvăn học và ngôn ngữthơ 15

1.3 Những cơ sởlý luận ngữnghĩa học 16

1.3.1 Lý luận của Jakobson vềthi pháp 17

1.3.2 Diễn ngôn và phân tích diễn ngôn thơ 20

1.3.3 Tình thái trong ngôn ngữthơ 24

1.4 Nhữngcơ sởlý luận ngữdụng học 26

1.4.1 Ngữcảnh và thơ 27

1.4.2 Chiếu vật, chỉxuấtvà thơ 28

1.4.3 Hành động ngôn từvà thi pháp thơ 28

Trang 3

1.5 Thành tựu nổi bật của thơ thời kì kháng chiến chống Pháp

(1946-1954) 291.6 Tiểu kết Error! Bookmark not defined.Chươnghai.NGÔN TỪ THƠ THỜI KÌ KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1946-

1954)NHÌN TỪ BÌNH DIỆN NGỮ NGHĨAError! Bookmark not defined.2.1 Chất thơ trong thơ chống Pháp Error! Bookmark not defined

2.2 Cảm xúc trong thơ trong thơ chống PhápError! Bookmark not defined.2.2.1 Tính nhạc tạo nên cảm xúc trong thơ chống PhápError! Bookmark not defined

2.2.2 Tính hội họa trong thơ trong thơ chống PhápError! Bookmark not

defined

2.2.3 Cảm xúc trong thơ được bộc lộthông qua việc xây dựng hình

tượng Error! Bookmark not defined.2.3 Các biện pháp tình thái Error! Bookmark not defined

2.3.1 Nghĩa tình thái Error! Bookmark not defined

2.3.2 Các phương tiện diễn đạt nghĩa tình tháiError! Bookmark not

defined

2.4 Tiểu kết Error! Bookmark not defined

Chương ba.NGÔN TỪ THƠ THỜI KÌ KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1946-1954)NHÌN TỪ BÌNH DIỆN NGỮ DỤNGError! Bookmark not defined

3.1 Ngữcảnh Error! Bookmark not defined

3.1.1 Nhân vật giao tiếp Error! Bookmark not defined

3.1.2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ Error! Bookmark not defined

3.1.3 Văn cảnh Error! Bookmark not defined

3.2 Biện pháp tăng hiệu lực tại lời Error! Bookmark not defined

3.2.1 Tăng hiệu lực tại lời nhờcác biện pháp tu từtừvựngError! Bookmark not defined

Trang 4

3.2.2 Tăng hiệu lực tại lời nhờcác biện pháp tu từcú pháp Error! Bookmark not defined

.3.2.3 Tăng hiệu lực tại lời nhờsửdụng đa dạng các kiểu câu Error! Bookmark not defined

3.3 Chức năng tác động của thơ Error! Bookmark not defined

3.3.1 Hành động bày tỏ Error! Bookmark not defined.3.3.2 Hành động miêu tả Error! Bookmark not defined.3.3.3 Hành động cảnh báo, đe dọa Error! Bookmark not defined.3.3.4 Hành động trấn an (giải tỏa) Error! Bookmark not defined.3.3.5 Hành động khen ngợi Error! Bookmark not defined.3.3.6 Hành động kể Error! Bookmark not defined.3.3.7 Hành động tuyên bố(khẳng định) Error! Bookmark not defined.3.3.8 Hành động kêu gọi, cổđộng Error! Bookmark not defined.3.3.9 Hành động thúc giục, điều khiển Error! Bookmark not defined.3.4 Tiểu kết Error! Bookmark not defined

.KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

BẢNG CÁC KÍ TỰVIẾT TẮTDN: Diễn ngôn

HĐNT:Hành động ngôn từNNTT:Ngônngữtruyền thôngPTDN:Phân tích diễn ngôn

Trang 6

nó là mang đến một sắc thái độc đáo, làm bừng lên khí thếmới chưa từng có trong đời sống văn học dân tộc.1.2.Thơ là một thểloại văn học truyềnthống của dân tộc Việt Nam Đây cũng là một thểloại đạt nhiều thành tựu và đểlại nhiều tác phẩm hay trong quá trình hình thành và phát triển Là một thểloại văn học nằm trong phương thức trữtình nhưng bản chất của thơ lại rất đa dạng, với nhiều biến thái và màu sắc phong phú Thơ tác động đến người đọc vừa bằng tựnhận thức cuộc sống vừa bằng khảnăng gợi cảm sâu sắc, vừa trực tiếp với những cảm xúc cụthể, vừa gián tiếp thông qua liên tưởng và những tưởng tượng phong phú, vừa theo những mạch cảm nghĩ,vừa bằng sựrung động của ngôn từgiàu nhạc điệu.Thơ gắnvới cuộc sống khách quan, gắn với chiều sâu thếgiới nội tâm Thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp (1946–1954) là thểloại phát triển thành cao trào mạnh hơn cảvới nhiều thành tựu nổi bật Truyềnthống yêu thơ của dân tộc và đặc điểm lịch sửcụthểcủa chín năm kháng chiến đã quyết định thực tếấy Thơ ca tiếp tục gắn

bó với đời sống buồn vui, lúc hạnh phúc cũng như khi gian lao, vất vảcủa con người Việt Nam Nhà phê bình Hoài Thanh đã có nhận xét xác đáng: Hầu hết những người mang balô lặng lẽđi trên các nẻo đường kháng chiến trong một quyển sổtay nào đó thếnào cũng có ít bài thơ Trong cuộc chiến tranh nhân dân của chúng ta, tiếng súng, tiếng nhạc, tiếng thơ cùng hòa điệu [83,tr.357]

Thơ ca 1946-1954 luôn gắn bó chặt chẽ, phản ánh chân thực và sinh động hiện thực kháng chiến hào hùng Lần giởnhững trang thơ, có thểgặp lại bước đường của lịch sử Khác với thơ lãng mạn trước đó, thơ ca kháng chiến phát triển trên nền hiện thực tâm trạngcủa nhân dân Từchỗthơ Mới chỉbộc lộc cái Ðẹp trong từng con người riêng lẻ, trường cảm xúc giờđây được mởrộng; phạm vi phản ánh cũng bao gồm từnơi sâu kín tâm hồn người cho tới khoảng rộng bao la của cảđất nước, dân tộc.Thơ kháng chiến chống Pháp (1946-1954) đã tiếp thu và kếthừa

Trang 7

thành tựu của Thơ mới trên nhiều phương diện trong đó có thành tựu vềngôn ngữvà đưa nó đến một cấp độmới, vào lúc phong trào Thơ mới đã lụi tàn Thời kì đầu, thơ kháng chiến còn hơi hướng ngôn ngữcũ, sau này nó tựđiều chỉnh vừa kếthừa thành tựu ngôn ngữcủa Thơ mới, vừa tiến xa hơn một bước, đưa ngôn ngữthơ từchỗcủa một sốtầng lớp trởthành ngôn ngữcủa sốđông người dân Việt Nam.1.3.Ngôn ngữmang trong tất cảtính chất thẩm mỹcủa nó là chất liệu, là

phương tiện biểu hiện mang tính đặc trưng của văn học Không có ngôn từthì khôngthểcó tác phẩm văn học.Trong tác phẩm văn học ngôn từlà phương tiện đểcụthểhóa và vật chất hóa sựbiểu hiện của chủđềtư tưởng, nội dung, cảm xúc,tâm trạng nhân vật trữtình Ngôn từnghệthuật trong tác phẩm văn học là ngôn từtoàn dân đã được nghệthuật hóa Ngôn từđã đượcchọn lọc, gọt rũa, trau chuốt

và đặc biệt ngôn từấy phải đem lại cho người đọc những cảm xúcthẩm mỹ, xúc cảm được nhận biết thông qua những rung động tình cảm Từgóc độloại hình, thơ

là thểloại thuộc loại hình trữtình, hiện thực trong thơ là hiện thực tâm trạng Tiếng nói trong thơ là tiếng nói của tình cảm Ngôn từthơ là một hiện tượng nghệthuật Theo M Bakhtin “Ngôn ngữthơ là ngôn ngữcủa anhta, anh ta làm chủnó triệt đểvà không chia sẻ, sửdụng từng hình thái, từng từngữ, từng thành ngữtheo mục đích trực tiếp như những biểu hiện thuần khiết và trực tiếp ý đồcủa mình” [62, tr 115].Ngôn từthơ thường mang đậm dấu ấn chủquan của nhà thơ Roman

Jakobson cũng cho rằng “Ngôn ngữthơ không thay thế

đơn giản đối tượng được chỉđịnh, cũng không trởthành dấu hiệu vô hồn của hiện thực, ngôn từthơ chịu sựthống trịcủa chức năng thơ, tính thơ, nó có trọng lượng riêng, giá trịriêng” [72, tr 18].1.4.Nghiên cứu thơ nói chung và nghiên cứu thơ thời kì kháng chiến chống Pháp (1946–1954) nói riêng, từtrước đến nay các nhà nghiên cứu, phê bình đã có nhiều công trình và đạt được những thành tựu lớn Xét trên bình diện lý luận, ngôn ngữthơ được nghiên cứu trên nhiều mặt: thi phápthơ, cảm thụthơ, tổchức ngôn ngữ, cấu trúc hình tượng thơ,đặc trưng của thơ, thểloại thơ, đặc điểm loại hình,chữvà nghĩa trong thơ Trên cơ sởnghiên cứu ấy, các tác giảđã làm rõ vẻđẹp vềnội dung, vềhình thức, vềgiá trịvà những đóng góp của thơ

ca kháng chiến chống Pháp (1946-1954) cho văn học Việt Nam nói chung và cho văn học cách mạng nói riêng Tuy nhiên còn rất ít người nghiên cứu thơ thời kì kháng chiến chống Pháp (1946–1954) trên phương diện ngôn từthơ, đặc biệt là soi chiếu từgóc nhìn ngữnghĩa học và ngữdụng học.Nghiên cứu ngôn từthơ thời

kì kháng chiến chống Pháp (1946-1954) nhìn từbình diện ngữnghĩa và ngữdụng đến nay vẫn còn là khoảng trống đòi hỏi được nghiên cứu đểcó cái nhìn sâu sắc hơn,toàn diện hơn vềthơ.Hướng nghiên cứu này với mục đích sẽgóp phần làm rõ

Trang 8

hơn cách nhìn vềthơ thời kì kháng chiến chống Pháp (1946–1954) trên hai bình diện ngữnghĩa và ngữdụng.Đồng thời cũng đem đến cho người đọc có cái nhìn chân xác hơn vềthơ thời kì kháng chiến chống Pháp (1946–1954).2 Lịch sử vấn đềThơcathời kì kháng chiến chống Pháp (1946-1954) đã cách chúng ta một

khoảng thời gian dài:hơn 60 năm Trong suốt thời gian ấy, nhiều công trình nghiên cứu vềthơ thời kì kháng chiến chống Pháp trên cảhai góc độ(góc độvăn học và gócđộngôn ngữhọc) đạt được những thành tựu cơ bản Quá trình triển khai đềtài, chúng tôi đã tập hợp một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu vềthơ thời kìkháng chiến chống Pháp (1946-1954), từđó tập trung vào các ý kiến, luận giải, đánh giá vềngôn từthơ chống Pháp Trong phần Lịch sửvấn đềchúng tôi chỉnêu những công trình, chuyên luận, những bài báoliên quan gần và trực tiếp đến thơ và ngôn từthơ thời kì kháng chiến chống Pháp (1946-1954).Nói đến những công trình nghiên cứu ngôn ngữthơ, trước hết có thểnói đến các nhà hình thức Nga như

Roman Jakobson, V Girmunski Đặc biệt công trình Ngôn ngữhọc và thi học củaRoman Jakobson là công trình công phu đi sâu nghiên cứu các yếu tốngôn ngữcấu thành nhịp điệu thơ, phân tích chức năng ngôn ngữthông qua các đơn vịcấutrúc hệthống Những quan điểm nghiên cứu của Roman Jakobson vềchức năng của ngôn ngữthơ có vai trò như một cánh cửa gợi mởcho các nhà nghiên cứu bước sang một con đường nghiên cứu thơ ViệtNamtheo hướng thi pháp học kết hợp với

lý thuyết vềchức năng ngôn ngữthơ.Ngôn ngữvăn học đã được đềcập ngắn gọn trong các giáo trình tu từhọc, phong cách học tiếng Việt hiện đại của các tác giả:

Cù Đình Tú, Đinh Trọng Lạc, Đào Thản, Nguyễn Thái Hòa, Hoàng Trọng

Phiến Các công trình nghiên cứu văn học, đặc biệt là ngôn ngữthơ ca đã được các nhà lý luận, phê bình chuyên nghiệp, có uy tín trong giới văn chương như Thiếu Sơn, Hoài Thanh, Vũ Ngọc Phan, Hải Triều đi sâu tìm tòi, khám phá Hoài

Thanhcòn rất trẻvà đi “tìm cái đẹp trong nghệthuật đã trởthành lí tưởng của cuộc đời ông” Trong bài giới thiệu“Một thời đại trong thi ca”, ông đã có những khái quát sâu sắc vềphong tràoThơmới, từnguồn gốc, quá trình hình thành, các giai đoạn phát triển, các xu hướng [84,tr 38] Cuốn sáchNói chuyện thơ kháng chiến(1951) tập hợp những bài nói chuyện vềthơ của Hoài Thanh trước đông đảo công chúng trên những nẻo đường đầy gian lao mà anh dũng của cuộc kháng chiếnchống Pháp Trước sau Hoài Thanh vẫn là một nhà nghệsĩ dạt dào tình cảm dân tộc, đồng bào và thiết tha yêu thương quê hương đất nước Với sựđồng cảm sâu xa,Hoài Thanh luôn khẳng định “nội dung của thơ ca kháng chiến là tình yêu nước, vàkhông có gì ngoài tình yêu nước, không có gì ngoài những phương diện của tình yêu nước”[80,tr.136]

Trang 9

Năm 1965, trong chuyên luận Thơ ca Việt Nam –hình thức và thểloại Bùi Văn Nguyên, Hà Minh Đức đã có cái nhìn sâu hơn vềhình thức thơ Đến năm 1987, tác giảVương Trí Nhàn đã khái quát “Bốn mươi năm pháttriển ngôn ngữvăn học” (In trong tập tiểu luận Một thời đại văn học mới, Nguyễn Đăng Mạnh chủbiên) Khi đềcập đến ngôn ngữthơ, tác giảchỉra những thành tựu và cảnhững hạn chếtrongngôn từthơ mới Trần Đình Sửgắn với xu hướng nghiên cứu, phê bình theo hướng thi pháp học hiện đại Trần Đình Sửlà người đi tiên phong trong việc giới thiệu mộtcách hệthống và đầy đủthi pháp học hiện đại với tư cách một bộmôn khoa học từlý thuyết đến diện mạo, tinh thần, thao tác nghiên cứu Cuốn giáo trình “Dẫn luậnthi pháp học”, “Những vấn đềthi pháp học hiện đại”được coi là những cuốn lý thuyết thi pháp uy tín nhất hiện nay Không chỉcó tầm bao quát lý thuyết, Trần Đình Sửcòn là người đi tiên phong trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn Những cuốn sách như “Thi pháp thơ TốHữu”, “Những thếgiới nghệthuật thơ”,

“Mấy vấn đềthi pháp văn học trung đại Việt Nam”, “Thi pháp Truyện Kiều” đã cho thấy điều đó Chuyên luận Thi pháp thơ TốHữu, nhà nghiên cứu Trần Đình Sửđã có những nhận xét khái quát về“khảnăng giao tiếp trực tiếp” của thơ: “Thơ mới sửdụng giọng điệu trực tiếp của lời nói, của tiếng kêu, tiếng than tạo thành thơ trữtình điệu nói” [73, tr 43] Ngôn ngữthơ(2006) của Nguyễn Phan Cảnh là một công trình nghiên cứu đi sâu vềngôn ngữthơca Tác giảđi từngôn ngữgiao tếđến ngôn ngữnghệthuật Ông phân biện nghệthuật ngôn ngữvà các loại hình nghệthuật khác Trên cơ sởđó, công trình đi sâu nghiên cứu ngôn ngữthơ và ngôn ngữvăn xuôi, chỉra sựkhác biệt giữa chúng Tác phẩm còn đi sâu nghiên cứu các tínhiệu đơn, cáchtổchức kép các lượng ngữnghĩahay bản chất các phương thức

chuyển nghĩa có tính ẩn dụ, lắp ghép hay bản chất các phương thức chuyển nghĩa

có tính chất hoán dụ, nét khu biệt và nét dư trong ngôn ngữthơ Theo Nguyễn Phan Cảnh “Nếu bằng cách nào đấy mà tạo ra được những nét dư nhân tạo cho văn bản thơ, thì chúng ta sẽcó được các điều kiện giúp giải mã dễdàng và chính xáccho thứngôn ngữấy” [4, tr 147]

Công trình Ngôn ngữthơ Việt Namcủa Hữu Đạt là chuyên luận mang tính chuyênbiệt vềngôn ngữthơ Đặc biệt trong “Vài nhận xét vềsựphát triển của ngôn ngữthơ

ca Việt Nam hiện đại”, tác giảđã có những đánh giá xác đáng: “Tiếp tục thơ ca truyền thống, thơ ca hiện đại Việt Nam mấy chục năm trởlại đây có nhiều bướctiếnđáng kể Trong tất cảnhững thay đổi lớn lao đó phải kểđến sựthay đổi vềngôn ngữ Thực hiện bước ngoặt đầu tiên chính là đónggóp của phong trào Thơ mới” [21, tr.215] Năm 2004, tổng kết Thơ Việt Nam thếkỷXX (in trong Văn học Việt Nam thếkỷXX-Những vấn đềlịch sửvà lý luận, Phan CựĐệchủbiên), Mã Giang Lân đã

Trang 10

khái quát lại “Sựvận động của ngôn ngữthơ” và khẳng định: “Qua mỗi giai đoạn phát triển của thơ, ngôn ngữthơ cũng không ngừng biến đổi” Tác giảnhận xét: “Ýthức khẳng định cá thể, cá tính, tựdo tìm tòi, thểhiện nội tâm buộc các nhà thơ trong phong trào Thơ mới tìm chữ, tìm câu đểdiễn tảđúng những rung động tinh tếcủa tâm hồn một cáchsinh động và chân thành ” [56, tr 508-515].Trong tác phẩm “Vần thơ Việt Nam dưới ánh sáng ngôn ngữhọc”, Mai Ngọc Chừđã khẳng định được vai trò của ngôn ngữhọc trong việc nghiên cứu thơ Công trình đã khai thác triệt đểvấn đềvần thơ Việt Nam: chức năng của vần, mối quan hệcủa nó với các yếu tốkhác, đơn vịhiệp vần, hai mặt đồng nhất và khác biệt của vần thơ, vai trò

và quy luật phân bốcác yếu tốcấu tạo âm tiết tiếng Việt trong việc tạo lập vần thơ, vấn đềphân loại vần, vịtrí và sựhoạt động của các loại vần trong các thểthơ,

khổthơ, vần xét vềmặt hòa âm.Thơ Việt Nam và mấy vấn đềtrong thơ Việt Nam hiện đại(2010) của Hà Minh Đức là một công trình có nhiều giá trịcảvềmặt lý luận

và thực tiễn Công trình đi từvấn đềlý luận vốn xưa nay đã được bàn đến “Xác định một quan niệm đúng đắn vềthơ” Ông cho rằng “Xác định được một quan niệm chung, một định nghĩa vềthơ là một vấn đềcần thiết Người ta đã bàn nhiềuvấn đềvềthơ nhưng thực ra ý kiến vẫn có nhiều điểm khác nhau, thậm chí đối lập nhau và thực sựvẫn chưa có một định nghĩa hoàn chỉnh vềthơ” [29, tr 14].Không dừng lại ởđó, công trình đi sâu bàn luận vềcác nội dung: nhà thơ, cái tôi và nhân vật trữtình trong thơ; Tính khuynh hướng của thơ ca; Cảm xúc và suy nghĩ trong thơ; Vấn đềphản ánh

hiện thực trong thơ; Truyền thống và sáng tạo trong thơ; Hình thức của thơ ChếLan Viên trong lời đềtựa vềcuốn sách đã nói “Những tác phẩm như thếnày thật cần biết bao nhiêu Chỉvì, mới hôm qua đây, những quyển như thếkhông thấy

có mấy, gần như là không có” [29, tr 12].Năm 2011, công trình Ngôn ngữvăn chươngcủa Hoàng Kim Ngọc(chủbiên) và Hoàng Trọng Phiến đã đi sâu nghiên cứu ngôn ngữvăn xuôi và ngôn ngữthơ Trong đó, khi nghiên cứu ngôn ngữthơ công trình tập trung vào những nét trội, khu biệt: vần điệu, nhịp điệu và các biện pháp tu từthuộc ba cấp độcủa ngôn ngữngữâm, từvựng -ngữnghĩa và cú pháp.Tác phẩm Ngôn ngữvới văn chương của tác giảBùi Minh Toán đã đi sâu nghiên cứu một sốvấn đềthuộc vềngôn ngữ, văn chương và mối quan hệgiữa chúng Tác phẩm nghiên cứu quan niệm vềngôn ngữ, các chức năng của nó, những đặc tính

nghệthuật văn chương trong hệthống các loại hình nghệthuật Sau đó đi sâu nghiên cứu, có cái nhìn so sánh giữa giao tiếp ngôn ngữđời thường và giao tiếp trong văn chương; tìm hiểu tín hiệu ngôn ngữđến tín hiệu thẩm mĩ trong văn chương và từđó đưa ra cách cảm thụvà phân tích nghệthuật văn chương.Năm 2014,

Trang 11

NguyễnThịPhương Thùy có công trình “Xu hướng tựdo hóangôn ngữthơ Việt Nam thếkỉXX” Tác giảđã sửdụng kiến thức vềngôn ngữhọc đểxem xét, phân tích, đánh giá thơ Việt Nam trong một giai đoạn nổi bật của lịch sửvăn học nước nhà -thơ Việt Nam thếkỉXX Bên cạnh đó vấn đềngôn từThơ mới còn được quan tâm tớitrong các chuyên luận, các công trình chuyên biệt vềtác giả, tác phẩm.Tuy nhiên, trong tất cảcác công trình mà chúng tôi kểtrên, hiện nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu thơ trên bình diện ngữnghĩa và ngữdụng Vì vậy, nghiên cứu thơ nhất là nghiên cứu ngôn từthơ thời kì chống Pháp (1946-1954) trên bình diện ngữnghĩa và ngữdụng là sựtìm tòi, khám phá mới.

3 Mục đích nghiên cứuLuận văn đi sâu tìm hiểu ngôn từthơ thời kì kháng chiến chống Pháp (1946-1954) nhìn từbình diện ngữnghĩavà ngữdụngvới mong muốn có cái nhìn đầy đủhơn vềngữnghĩa và ngữdụng của ngôn từthơ thời chống Pháp Bên cạnh đó luận văn mong muốn đưa ra một cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn vềngôn từthơ, đặc biệt là cái nhìn từbình diện ngữnghĩa học và ngữdụng học Qua đó muốnđặt ra một vấn đềvềnghiên cứu văn học trong nhà trường phổthông và đại học (nhất

là với khoa ngữvăn), nghiên cứu các tác phẩm văn chương nói chung và nghiên cứu thơ nói riêng cần chú trọng trên cảhai bình diện ngữnghĩa và ngữdụng.4 Đối

Trang 12

tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Như đã trình bày ởtrên, luận văn lựa chọn “ngôn từthơ thời kì kháng chiến chống Pháp (1946–1954)” làm đối tượng nghiên cứu.4.2 Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu đối tượng ởphạm vi ngữnghĩa và ngữdụng.5 Phương pháp nghiên cứuvà nguồn tài liệu5.1 Phương pháp nghiên cứuThực hiện đềtài này, ngoài những phương pháp, thủpháp nghiên cứu khoa học ngôn ngữchung, luận văn sửdụng một sốphương pháp nghiên cứu chủyếu sau:Phương pháp phân tích diễn ngôn trên bình diện ngữnghĩa: tiến hành nghiên cứucác văn bản thơ, phân tích các chức năng, thông điệp liên nhân và chức năng tác động.Phương pháp phân tích dụnghọc: tiến hành phân tích ngữcảnh, phân tích dụng học văn hóa qua các hành động ngôn từ, phân tích hành động ngôn từtrong các diễn ngôn thơ.

Phương pháp miêu tả, phân loại và hệthống hóa: phương pháp này dùng đểxác định tập hợp các đặc trưng khu biệt của ngôn từthơ nhìn từhai bình diện ngữnghĩa

và ngữdụng.Phương pháp thống kêngôn ngữhọc: phương pháp này được sửdụng đểxửlí ngữliệu như thu thập ngữliệu, thống kê ngữliệu.Phương pháp nghiên cứu ngôn ngữvăn học từcác bình diện văn hóa, tín hiệu thẩm mỹ.5.2 Nguồn tư

liệuLuận văn sửdụng nguồn tư liệu vềthơ thời khì chống Pháp (1946-1954) được chọn lọc từ:Văn học Việt Nam thếkỷXX (Thơ ca 1945-1975), Quyển bốn (Lưu Khánh Thơ chủbiên, 2010), từtập VIIđến tập XIII, NXB Văn học, Hà Nội.Thơ ViệtNam, tuyển tập 1945-1956(1956), NXB Văn nghệ, Hà Nội.Tuyển tập thơ Việt Nam1945-1960(1960), NXB Văn học, Hà Nội.6 Giá trị khoa học và giá trị thực tiễnVềlý thuyết:Ngữnghĩa và ngữdụng là hai lĩnh vực quan trọng của ngôn

ngữhọc Tìm hiểu ngôn từthơ thời kì kháng chiến chống Pháp (1946-1954) từgóc độlý thuyết ngữnghĩa và ngữdụng sẽgóp thêm một công trình vận dụng ngữnghĩa

và ngữdụng vào nghiên cứu ngôn ngữ Đềtài góp phần làm rõ thêm một sốvấn đềngôn từthơ nhìn từbình diện ngữnghĩa (chất thơ, cảm xúc trong thơ, vấn đềtình tháitrong thơ) và ngôn từthơ nhìn từbình diện ngữdụng(ngữcảnh trong thơ,biện pháp tăng hiệu lực tại lời và chức năng tác động của thơ).Thực hiện đềtài này, người viết mong muốn có sựlý giải xác đáng, khoa học vềvấn đềngữnghĩa,

ngữdụng của ngôn từthơ thời kì chống Pháp, góp phần làm sáng tỏgiá trịcủa thơ ca thời kì này

Vềthực tiễn: Kết quảnghiên cứu của đềtài có thểứng dụng vào giảng dạy phần thơ kháng chiến chống Pháp cho học sinh cấp trung học cơ sởvà trung học

phổthông cũng như là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành ngữvăn.7 Cấu trúc luận vănNgoài phần mởđầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có

ba chương:Chương một: Cơ sởlý luận và những vấn đềchung Trong chương một,

Trang 13

luận văn trình bày những vấn đềcơ bản vềngôn từthơ, khái quát vềngữnghĩa học, khái quát vềngữdụng học và vài nét vềvăn học và thơ thời kì kháng chiến chống Pháp (1946-1954).Chương hai: Ngôn từthơ thời kì kháng chiến chống Pháp nhìn từbình diện ngữnghĩa Trong chương hai, luận văn đi vào phân tích nhữngvấn đềngữnghĩa ngôn từthơ: chất thơ, cảm xúc trong thơ, vấn đềtình thái trong thơ Chương ba: Ngôn từthơ thời kìkháng chiến chống Pháp nhìn từbình diện ngữdụng.Trong chương ba, luận văn đi vào phân tích ngữcảnh trong thơ, biện pháp tăng hiệu lực tại lời và chức năng tác động của thơ

Trang 14

NỘI DUNGChương mộtCƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Quan niệm thơThơ là một

thểloạivăn học nảy sinh rất sớm trong đời sống con người, có phạm vi phổbiến sâu và rộng Thơ ca bao giờcũng là tấm gương của tâm hồn, là tiếng nói của tình cảmcon người, những rung động của trái tim trước cuộc đời Thơ là gì?là một câu hỏi lớn Vì thế, từthời cổđại các nhà hiền triết: Arixtốt, Điđơrô, Lý Bạch, ĐỗPhủ, MạnhHạo Nhiên đã bàn đến những vấn đềcủa thơ.M Bakhtin nhấn mạnh sựkhubiệtcủa cái tôi trữtình trong thơ: “Thơ là tiếng nói độc bạch, chẳng hạn một bài thơdiễn đạt một nỗi oán thán, một niềm vui, một nỗi nhớ, một suy tưởng”[62, tr.19]

R Tago (Ấn Độ)quan niệmvềthơ lại nhấn mạnh đến chức năng giáo dục lí tưởng thẩm mĩ của thơ:“Thơ dạy người ta cảm nhận đời sống một cách tinh tếvà sâu sắc Thơ mởrộng và nâng cao tâm hồn người đọc Thơ giáo dục con người vềcái

đẹp”[64,tr.104].Raxun Gamzatop lại quan niệm: “Nhà thơ không có con mắt củanhà hiện thực sẽvất vưởng, sống dở, chết dở Nhưng chỉthấy những chuyện có thựcthôi thì cũng chẳng hay ho gì hơn Thơ phi lí chỉdễhiểuvới chính nhà thơ và bạn bè thân tín của anh ta, đấy là một điều đáng buồn Nhưng thơ duy lí quá tới mức mọi con lừa đều hiểu được thì còn đáng buồn hơn”[64,tr.106] Nghĩa là ông cho rằng thơ phải mang tính gợi mở, nhưng cũng không nên quá trừu tượng vì người đọc khó cảm thụ.Bên cạnh những quan niệm của các tác giảnước ngoài, các tác giảViệtNam cũng có những quan niệm khác nhau vềthơ Tùy từng cái nhìn, sựsoi chiếu trên từng mặt, khía cạnh, đặc điểmmà các tác giảđưa ra những quan niệm

khácnhau.Các nhà thơ, những người trực tiếp cầm bút sáng tác thơ lại có quan niệm khác Nhà thơ TốHữu cho rằng:“Thơbiểu hiện tinh chất của cuộc sống; thơ làcái nhụy của cuộc sống; thơ là tiếng nói tri âm; thơ là chuyện đồng

điệu”[48,tr.432].Nhà thơ Lưu Trọng Lư trên Tạp chí văn nghệ(1961) số48, tháng 5 lại quan niệm “Thơ là sựsống tập trung cao độ, là cốt lõi của cuộc sống” Với nhà thơ Hoàng Cầm,thơ lại

được chú ý ởviệc cảm nhận ý nghĩamỹhọc “Thựcchấtgiátrịcủamộtbàithơlàvẻđẹp vàmỹcảm mà nó mang lại cho người đọc Không có vẻđẹp, không còn thơ nữa, chỉlà cái xác không hồn, chỉcòn một bài giáo huấn nôm na, khô khan hay những câu vè ghép vần mà thôi”[6,tr.357].Các nhà lý luận, phê bình lại có cái nhìn khác vềthơ

Lê Hữu Trác nhấn mạnh:“Thơ cốt ởý, ý có sâu xa thơ mới hay Không phải bất cứđiều gì cũng phải nói ra bằng thơ Như thếmới là thơ có giá trị”[64,tr.106] Mã Giang Lân lại quan niệm Thơ là một thông báo thẩm mĩ trong đó kết hợp bốn yếu tốý -tình -hình -nhạc Phạm Quang Trung trong “Thơ trong con mắt người

Trang 15

xưa”viết “Thơ là tình, nhưng là tình không tách rời ý Nếu chỉlà tình, dẫu là tình tộtbậc, cũng không thểlàm nên những vần thơ tuyệt bút”[99, tr 27]

ĐặngTiếntrongVũtrụthơlạichorằng“Thơlàmộtngônngữtựlấymìnhlàmđốitượng”[77,tr.12].Ôngquanniệm“Nguồnthơnàomàkhôngmangítnhiềunhansắccủaphôipha,nếubảnchấtcủathơkhôngphảichínhlàditíchcủaphôipha ”[77,tr.135].Nhà phê bình Hoài Thanh quan niệm: “Thơ là sựthểhiện những rung động chân thành, sâu xa, mãnh liệt của nhà thơ vềcon người và cuộc sống”[81,tr.17] Vì vậy, ông cho rằng bình thơ là lao động nghệthuật nghiêm túc, vất vả, nhưng cũng là một cái nghiệp rất vui,những chuyến đi say người và bổích; là cảm hiểu cái hay, cái đẹp của thơ rồi

truyền nó cho người đọc, người nghe; là cảm hiểu thơ bằng sức mạnh tổng hợp của vốn văn hóa, kinh nghiệm và trực cảm của người bình Muốn gặt hái được một cách hiệu quảcông việc phức tạp, tinh tế, lắm chuyện phiền ấy, người bình cầntôn trọng và phát huy quyền làm chủcủa bạn đọc, cần học tập và rèn luyện suốt đời nhưng cái chính là phải sống bằng những tình cảm cao đẹp.Các nhà ngôn ngữcũng đưa ra những quan niệm vềthơ Phan Ngọc trong bài “Thơ là gì”quan niệm “Thơ là cách tổchức ngôn ngữhết sức quái đản đểbắt người tiếp nhận phải nhớ, phải cảm xúc và phải suy nghĩ do chính hình thức tổchức ngôn

ngữnày”[64,tr.107] Nguyễn Hữu Đạt trong “Ngôn ngữthơ Việt Nam”lại nêu quan niệm “Thơ là một thểloại của văn học được trình bày bằng hình thức ngắn gọn và súc tích nhất với các tổchức ngôn ngữcó vần điệu và các quy luật

phối âm riêng của từng ngôn ngữnhằm phản ánh cuộc sống tập trung và khái quát nhất, dưới dạng các hình tượng nghệthuật”[21, tr.52] Như vậy, có thểkhẳng định

có rất nhiều các khái niệm vềthơ Mỗi tác giảđứng từmột góc nhìn khác nhau mà soi chiếu, cảm nhận, từđó đưa ra những quan niệm thơ khác nhau Nhưng tựu chung lại là thơ được nhìn từhai góc độhình thức thơ và nội dung thơ Có quan niệm thiênvềhình thức, cho rằng hình thức là cái quan trọng của thơ Nhưng cũng

có quan niệm lại cho rằng thơ quan trọng là ý, là tứ, là nội dung Phần lớn các quanniệm cho rằng thơ là sựtổng hòa cảnội dung và hình thức Không thểcó một tác phẩm thơ hay khi chỉchú trọng vào một trong hai mặt đó Đây là quan niệm đúng đắn Thơ hay phải hay cảnội dung và hình thức Nội dung phải ẩn trong hình thức

và hình thức phải thểhiện được nội dung.1.2 Ngôn từthơ1.2.1.Ngôn từ-chất liệu duy nhất đểxây dựng hình tượng của văn chươngTheo Từđiển Tiếng Việt

(2004), Hoàng Phê (chủbiên), “ngôn từlà ngôn ngữđược nói hay viết thành

văn”.Có thểnói, tất cảcác loại hình nghệthuật, kểcảvăn chương, đều thống nhất ởmột điểm cơ bản là phản ánh cuộc sống bằng hình tượng Hình tượng của

nghệthuật hội họa, điêu khắc, kiến trúc là có tính chất tĩnh và chiếm một khoảng

Ngày đăng: 31/03/2017, 06:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w