Có thểkểra những nghiên cứu sau:Dựán “Thúc đẩy các quyền và cơ hội cho người khuyết tật –việc làm thông qua luật pháp” trong sựhợp tác pháttriển giữa Tổcức Lao động quốc tếILO và Cơ quan
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Chuyện ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC
XÃ HỘI
Ngườihướng dẫn: PGS.TS Nguyễn ThịThu Hà
HÀ NỘI -2016
Trang 2MỞĐẦU Error! Bookmark not defined.
1 Lý do chọn đềtài5
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đềtài7
3 Ý nghĩa nghiên cứu11
4 Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu13
5 Đối tượng và khách thểnghiên cứu13
6 Phạm vi nghiên cứu14
7 Câu hỏi nghiên cứu14
8 Giảthuyết nghiên cứu15
9 Phương pháp nghiên cứu15
NỘI DUNG
CHÍNH 18
Chương 1.CƠ SỞLÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀTÀI NGHIÊN
CỨU191.1 Một sốkhái niệm cộngcụ19
1.1.1.Khái niệm dạy nghề, việc làm và tạo việc làm 19
1.1.2 Khái niệm, phân loại người khuyết tật và đặc điểm tâm sinh lý của người khuyết tật vận động 20
1.1.3 Khái niệm Công tác xã hội 22
1.1.4 Khái niệm vai trò, vai trò xã hội và vai trò Công tác xã hội 25
1.2 Một sốlý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu27
Trang 31.3.2 Một sốvăn bản trong nước 37
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.38Tiểu kết chương 140
Chương 2.THỰC TRẠNG THỰC HIỆN DỰÁN DẠY NGHỀVÀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT XÃ QUẤT ĐỘNG, HUYỆN THƯỜNG TÍN, HÀ NỘI Error! Bookmark not defined
2.1 Khái quát chung vềdựán và quy trình thực hiện dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tậtError! Bookmark not defined
2.1.1 Khái quát chung vềdựán Error! Bookmark not defined
2.1.2 Quy trình thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật tại
xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà NộiError! Bookmark not defined.2.2 Khái quát chung vềngườikhuyết tậtError! Bookmark not defined
2.3 Hoạt động đánh giá năng lực của các bên tham gia thưc hiện dựán thông qua điều tra cơ bản và phân tích thịtrườngError! Bookmark not defined
2.3.1 Hoạt động đánh giá năng lực và sựtham gia của chính quyền xãError!
Bookmark not defined
2.3.2.Hoạt động đánh giá mức độtham gia của người khuyết tậtError! Bookmark not defined
2.3.3.Hoạt động đánh giá mức độtham gia của cơ sởsản xuất trong việc dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tậtError! Bookmark not defined
2.4 Thực hiện hoạt động dạy nghềcho người khuyết tật xã Quất Động, huyện thường tín, Hà NộiError! Bookmark not defined
2.4.3 Ký kết hợp đồng lao động với các cơ sởdạy nghềvềviệc tuyển dụng người khuyết tật Error! Bookmark not defined
2.4.4 Hoạt động dạy nghềcho người khuyết tậtError! Bookmark not defined.2.5 Hoạt động tạo việc làm cho người khuyết tậtError! Bookmark not defined.2.5.1 Rà soát kết quảdạy nghềvà thực hiện cam kết với cơ sởsản xuấtError!
Bookmark not defined
2.5.2 Tập huấn và hỗtrợngười khuyết tật tham gia học nghềtựkhởi sựkinh doanh Error! Bookmark not defined
Trang 42.5.3 Hoạt động tạo việc làm Error! Bookmark not defined.
Chương 3
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN DỰÁN DẠY NGHỀVÀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỂTRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2 Error! Bookmark not defined
3.1 Đánh giá hiệu quảhoạt động thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà NộiError! Bookmark not defined
3.1.1 Đánh giá hiệu quảthông qua ý kiến chính quyền xã Error! Bookmark notdefined
3.1.2 Đánh giá hiệu quảthông qua ý kiến người khuyết tật và gia đình người khuyết tật Error! Bookmark not defined
3.1.3 Đánh giá hiệu quảthông qua ý kiến cơ sởdạy nghềError! Bookmark not defined.chúng ta.Error! Bookmark not defined
3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từgiai đoạn 1 làm nền tảng thực hiện giai đoạn 2 của dựánError! Bookmark not defined
3.2.1 Bài học kinh nghiệm thông qua chính quyền địa phươngError! Bookmark not defined
3.2.2 Bài học kinh nghiệm thông qua người khuyết tật và gia đình người khuyết tật Error! Bookmark not defined
3.2.3 Bài học kinh nghiệm thông qua cơ sởdạy nghềError! Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.KẾT LUẬNError! Bookmark not defined.KHUYẾN
NGHỊ Error! Bookmark not defined
Trang 5TÀI LIỆU THAM
KHẢO 41
PHỤLỤC Error! Bookmark not defined
Trang 61 Lý do chọn đề tàiNgười khuyết tật là một vấn đềluôn được xã hội quan tâm Năm 2016 “Công ước vềquyền của người khuyết tật” đã được Liên hợp quốc thôngqua, đểbảo vệquyền lợi, cơ hội của tất cảngười khuyết tật trên thếgiới, người
khuyết tật có quyền được học hành, làm việc và hưởng cuộc sống văn hóa; quyềnđược sởhữu và thừa kếtài sản; quyền không bịphânbiệt đối xửtrong hôn nhân, sinhcon Chính vì những quyền lợi quan trọng đó người khuyết tật đã trởthành đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học Trong y học, sức khỏe cộng đồng, thông tin điện tử, thiết kếkỹthuật người khuyết tật được quan tâm dưới góc độlàm giảm bớt ảnh hưởng của dạng tật làm cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của họbớtkhó
khăn hơn Trong các ngành xã hội học, công tác xã hội, người khuyết tật được hướng đến như những đối tượng yếu thếtrong xã hội đểhỗtrợhọhòa nhập cộng đồng.ỞViệt Nam hiện nay, dù hệthống pháp luật chính sách dành cho người khuyết tật ởnước ta đã và đang được triển khai trên cảnước, đặc biệtlà từkhi “Pháp lệnh vềngười tàn tật”-1998 có hiệu lực nhằm tạo điều kiện, hỗtrợ, giúp đỡnhững người khuyết tật Người khuyết tật tuy khiếm khuyết vềthểchất song luôn có quyềnđược bình đẳng, tham gia tích cực vào các hoạt động phát triển xã hội.Nhưng thực tếngười khuyết tật luôn phải đối diện với nhiều khó khăn trong vấn đềtìm việc làm.Người lành lặn tìm được việc làm đã khó, người khuyết tậttìm việc làm còn khó hơn Vì vậy, điều kiện tiên quyết là phải nâng cao trình độchuyên môn của người khuyết tật Người khuyết tậtphải được đào tạo nghềphù hợp, phải có sựđầu
tư cảvềdạy và học đểvững chuyên môn, giỏi tay nghềthì mới đáp ứngđược yêu cầu của nhà tuyển dụng Tuy nhiên, khi những cơ sởdạy nghềthực hiện việc đào tạo, tuyển dụng lao động người khuyết tậtmột cách tựnguyện, từtâm vẫn còn quá ít vì
có khi người khuyết tậtkhông chịu được áp lực công việc cao, không đi được công tác xa, sức khỏe yếu Đó là những lý do khiến các doanh nghiệp thường “dè dặt” khi xét hồsơ xin việc của một ứng viên khuyết tật, dù thực tếđã chứng minh vớinhiều loại công việc người khuyết tật còn làm tốt hơn người lành lặn.Công tác xã hội ởViệt Nam đã được công nhận là một ngành khoa học, là một nghềcó đặc thù trợgiúp những đối tượng yếu thếtrong xã hội, trong đó có người khuyết tật.Nhân viên xã hội cần tìm hiểu vềcác chính sách của Đảng, Nhà nước với đốitượng này, tham khảo học tập những mô hình, dựántrợgiúp trên thếgiới và đặc biệt cần tìm
Trang 7hiểu sâu vềđặc điểm và nhu cầu của chínhngười khuyết tật đểtìm ra các biện pháp hỗtrợhọhòa nhập cộng đồng một cách hiệu quả Hiện nay, Việt Nam đã và đang học tập các mô hình, các dựán của các tổchức phi chính phủđểxây dựng
một sốmô hình dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật –đó là con đường ngắn nhất giúp người khuyết tật xóa bỏtựti mặc cảm, thấy được vai trò của mình trong xã hội, gia đình, tựkhẳng định bản thân.Tại xã Quất Động, huyện
Thường Tín, TP.Hà Nội, sốlượng người khuyết tật là 225 người, trong đó riêng khuyết tật vận động là 110 người Trong giai đoạn vấn đềphát triển kinh tếxã hội, vấn đềan sinh xã hội đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, thì dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật vật động là vấn đềquan trọng, không chỉgiúp thu nhập kinh tếxã hội của địa bàn tăng lên mà còn đẩy mạnh vấn đềan sinh xã hội, hòa nhập cộng đồng cho người khuyết tật.Vấn đềđặt ra là thực trạng dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyêt tật trên địa bàn xã Quất Động thông quangười hưởng lợi từcác chương trình, dựán như thếnào? Quy trình thực hiện dựánrasao? Dựán mang lại hiệu quảvà bài học kinh nghiệm triển khai giai đoạn2 ra sao?Từnhững lý do trên, tôi đã lựa chọn đềtài luận văn tốt nghiệp với tiêu đề: Hoạt động thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật (nghiên cứu trường hợp xã Quất Động, Thường Tín, Hà Nội)đểnghiên cứu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tàiViệc nghiên cứu vềhoạt động các mô hình, dựán, hoạt động dạy nghềvà tạo việc làm cho Người khuyết tật nói chung, cho Người khuyết tật vận động nói riêng đã được đềcập nhiều trong các đềtài, dựán, nghiên cứu khoa học xã hội và được các nhà hoạch định chính sách xã hội đặc biệt quan tâm Có thểkểra những nghiên cứu sau:Dựán “Thúc đẩy các quyền và
cơ hội cho người khuyết tật –việc làm thông qua luật pháp” trong sựhợp tác
pháttriển giữa Tổcức Lao động quốc tếILO và
Cơ quan Phát triển AiLen tại Việt Nam, sau 4 năm thực hiện từnăm 2012-2015 tại các tỉnh Phú Thọ, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa –Vũng Tàu, dựán đã hỗtrợdạy nghềvà tạo việc làm cho hơn 1 nghìn người khuyết tật có khảnăng học nghềvà có việc làm cho hơn 1 nghìn người khuyết tật tại các tỉnh thụhưởng từdựán.Dựán
“Thúc đẩy các quyền và cơ hội cho người khuyết tật”do Cơ quan phát triển quốc tếHoa Kỳ(USAI) phối hợp cùng Hội trợgiúp người khuyết tật Việt Nam
(VNAH), nội dung dựán xây dựng hệthống quản lý trường hợp, tăng cường cácdịch vụy tế, giáo dục và việc làm cho người khuyết tật, đồng thời nâng cao các chương trình y tếcông cộng nhằm ngăn ngừa khuyết tật, qua 3 năm triển khai
Trang 8(2010-2013) đã hỗtrợ837 người khuyết tật được khám bệnh và hơn 300 người được vật lý trịliệu và nhận các thiết bịhỗtrợ; 451 học bổng được trao cho sinh viên khuyết tật, 36 thanh niên khuyết tật tham gia vào chương trình “từnhà trường tới công sở”; 60 người khuyết tật được đào tạo vềquản lý doanh nghiệp nhỏ, trong
đó 22 ngườiđược nhận tài trợđểtựkhởi nghiệp; 36 người khuyết tật tham gia các khóa đào tạo dạy nghề, 20 người khuyết tật được nhận vốn vay từngân hàng địa phương từcác hoạt động liên kết của dựán Các tỉnh thành triển khai dựán gồm: Đình Định, Đồng Nai, QuảngNam, Tây Ninh, Thừa Thiên Huế.Nghiên cứu khuyết tật hoà nhập xã hội ởIeland, Brenda Gannon and Brian Nolan (2011),nghiêncứu đã xem xét người khuyết tậtcó hoàn cảnh khó khăn khi hoà nhập xã hội, bởi các yếu tốtrình độhọc vấn, kinh tếvà tham gia xãhội Đồng thời nghiên cứu cũng chỉra mặc cảm tựti là một trong những yếu tốcản trởngười khuyết tậttham gia hoà nhập xã hội và cuộc sống hàng ngày Báo cáo còn chỉra sựkhác biệt giữa người khuyết tậtvà người bình thường trong việc tham gia hoà nhập cộng đồng Thông qua việc thống kê các sốliệu thu thập được đểđánh giá mức độnghèo, sựtham gia vào giáo dục, y tế, việc làm của người khuyết tật Nghiên cứu còn nhấn mạnh tới yếu tốngười khuyết tậtảnh hưởng tới đời sống của mình, thiết
kếnơi làm việc không phù hợp, sựkỳthịcủa cộng đồng, sựtiếp cận các phương tiện
đi lại gây khó khăn cho người khuyết tật [29].Vềmặt nghiên cứu liên quan tới người khuyết tật, một sốsách, tài liệu tham khảo, luận văn đềcập tới như:Đềtài:
“Vai trò của tổchức người tàn tật trong việc xây dựng các chính sách, chương trình quốc giavềdạy nghềvà việc làm cho người khuyết tậtcủa bộthương binh lao động và xã hội (1993-75tr) của BộLao động Thương binh và Xã hộinói vềviệc xây dựng các chương trình, quyền cho người khuyết tật, đặc biệt đượchỗtrợvềdạy nghềvà tạo vệc làm Giúp họtìm được công việc phù hợp với nguyện vọng, mong muốnvà giúp họcó công việc phùhợp nâng cao thu nhập khẳng định vịthếcủa bản thân trong gia đình và xã hội, giúp họsớm vươn lên hòa nhập cộng đồng.Tổchức Lao động quốc tế(2010) “Báo cáo khảo sát vềđào tạo nghềvà việc làm cho người khuyết tậttại Việt Nam” Báo cáo cung cấp một cách nhìn tổng thểvềcác tổchức đạidiện cho người khuyết tậtvà các dịch vụđào tạo nghề, việc làm vàphát triển doanh nghiệp cho người khuyết tật, đặc biệt tập trung vào các tổchức của phụnữkhuyết tật
và các dịch vụdành riêng cho phụnữkhuyết tật Báo cáo cũng phân tích kết
quảkhảo sát người khuyết tậtít được đào tạo nghề, hướng dẫn vềviệc làm cũng nhưphát triển doanh nghiệp Rất nhiều tổchức trong và ngoài nước cũng nhận thấy việc đào tạo nghềvà cácdịch vụbốtrí việc làm cho người khuyết tậtlà rất quan trọng[15] Vì vậy, báo cáo đềxuất Chính phủcần có những chính sách riêng
Trang 9khuyến khích các hoạt động đào tạo nghềcho người khuyết tật Báo cáo cũng nêu lên thực trạng hiện nay cũng có một sốtrungtâm dạy nghềdành riêng cho ngườikhuyết tậtđược thành lập, nhưng chỉphục vụcác khu vực thành thị, các vùng nông thôn việc tiếp cận đào tạo nghềrất bịhạn chế Các
dịch vụbốtrí việc làm thường gắn liền với cơ sởđào tạo nghề Tỷlệhọc sinh tốt nghiệp kiếm được việc làm sau đào tạo còn khá thấp và phần lớn những học viên tốt nghiệp chủyếu tìm được việc làm tại các cơ sởdành riêng cho người khuyết tậtchứkhông phải các doanh nghiệp thông thường.Giáo trình“Giảm kỳthịvà phân biệt đối xửvới người khuyết tật”, (2013)nhà xuất bản Thanh Niên Giáo trình đã chỉra rằngtầm quan trọng trong việc giảm kỳthịvà phân biệt đối xửvới người
khuyết tật có vai trò quan trọng trong giai đoạn hiện nay, việc kỳthịvà phân biệt đốixửvới người khuyết tật vẫn còn rất phổbiến, việc chăm sóc y tế, bảo hiểm được quan tâm hơn là việc dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật còn khảnăng lao động Thông qua nghiên cứu đềcao và tập trung vào việc phát triển bền vững cho người khuyết tật dựa vào học nghềvà tạo việc làm, giúp họvươn lên hòa nhập với cộng đồng.Giáo trình“Công tác xã hội với người khuyết tật”,(2014) nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội -Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Giáo trình đã nêu khái quát chung vềtình hình người khuyết tật, phân loại và cách chăm sóc trợgiúp người khuyết tật như thếnào, vai trò của nhân viên Công tác xã hội với người yếu thếnói chung và người khuyết tật nói riêng Cách thực hành với người khuyết tật vềcác phương pháp làm việc cá nhân, làm việc nhóm, làm việc gia đình [20].Kỷyếu Hội thảo khoa học “Người khuyết tật ởViệt Nam: sinh kế, việc làm và bảo trợxã hội”cho người khuyết tật tổchức tại trường Đại học Khoa học xã hội
và Nhân văn bao gồm các tham luận của các nhà hoa học, nhà hoạt động từthiện
xã hội hướng vào tìm giải pháp hỗtrợgiúp người khuyết tật hòa nhập với cộng đồng và đóng góp cho gia đình và xã hội.Cuốn tài liệu“Hướng dẫn phát hiện sớm khuyết tật tại cộng đồng” của Hội Chữthập đỏViệt Nam phát hành năm 2008 đã cung cấp cho tình nguyện viên Chữ
thập đỏtầm quan trọng của phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng tại cộng đồng, giới thiệu bộphiếu điều tra phát hiện sớm khuyết tật tại cộng đồng Cuốn sách gồm 4 phần.Phần I: Thông tin chung vềtình hình khuyết tật tại Việt Nam, thiệt thòi của người khuyết tật, khái niệm và phân loại khuyết tật, nguyên nhân khuyết tật, phòng khuyết tật, mục đích, ý nghĩa và vai trò phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng tại cộng đồng Hội Chữthập đỏtham gia các hoạt động phát hiện sớm khuyết tật và phục hồi chứcnăng dựa vàocộng đồng Phần II: Giới thiệu cách viết phiếu điều tra phát hiện sớm khuyết tật tại
Trang 10cộng đồng Phần III:hướng dẫn các bước tiến hành quy trình điều tra phát hiện sớm khuyết tật tại cộng đồng Phần IV: cuốn sách giới thiệu một sốdạng khuyết tật thường gặp trong cộng đồng.Cuốn “Người khuyết tật ởViệt Nam, kết quảđiều tra
xã hội tại Thái Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng và Đồng Nai” do Viện nghiên cứu phát triển xã hội ISDS nghiên cứuvà công bốkết quả, được Nhà xuất bản Chính trịquốc gia xuất bản năm 2008 và tái bản lần 1 có bổsung sửa chữa vào năm
2009 Cuốn sách nêu lên những khái niệm cơ bản vềngười khuyết tật, những đặc điểm kinh tế-xã hội của người khuyết tật như vấn đềnhân khẩu học, trình độhọc vấn, việc làm, tình trạng khuyết tật; những khó khăn của người khuyết tật trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày, trong giáo dục, trong tiếp cậndịch vụy tế, việc làm, hôn nhân, trong tham gia hoạt động xã hội và tiếp cận thông tin; sựkỳthịvà sựphân biệt đối xử; sựhỗtrợcủa Nhà nước cũng như của cộng đồng đối với người khuyết tật.Như vậy, trong mảng dựán, đềtài nghiên cứu, các tài liệu liên quanvềdạynghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật hiện đang được quan tâm hơn Các đềtà, dựán nghiên cứu được đưa ra đềcập tới thông tin chung vềngười khuyết tật, việc dạy nghềvà tạo việc làm chongười khuyêt tật; các giải pháp hỗtrợngười khuyết tật hòa nhập cộng đồng;vai trò của nhân viên Công tác xã hội đối với việc học nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật Nhưng những dựán, đềtài được đưa ra vẫn chưa xuất phát từnguyện vong, nhu cầu học nghềvà tạo việc; các ngành nghềphù hợp với người khuyết tậtvận động
Trang 113 Ý nghĩa nghiên cứu
3.1 Ý nghĩa khoa học của đềtàiĐềtài góp phần làm sáng tỏthêm những lý luận của công tác xã hội khi ứng dụng vào nghiên cứu một vấn đềcụthể Đềtài vận dụng những kiến thức chuyên ngành vềcông tác xã hội như hệthống các lý thuyết, các phương pháp, kỹnăn đểtìm hiểu, nghiên cứu một vấn đềcụthể Từđó, đềtài góp phần làm rõ vai trò, vịtrí của ngành công tác xã hội trong các lĩnh vực của đời sống, khẳng định được tính khoa học, chuyên môn cao của công tác xã hội.Nghiêncứu sửdụng lý thuyết hệthống,lý thuyết nhu cầu củaMaslow và lý thuyết vai trò Đồng thời cũng vận dụng các phương pháp và kỹnăng can thiệp trong Công tác
xã hội được ứng dụng trong quá trình nghiên cứu, củng cốsâu sắc hơn những hiểu biết vềcác lý thuyết và phương pháp, kỹnăng Công tác xã hội đã được học và thực hành
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đềtàiNghiên cứu đưa rađược hoạt động thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật xã Quất Động, huyện ThườngTín, Hà Nội; đánh giá năng lực và mức độsẵn sàng của các bên tham gia; đánh giá hiệu quảcủa việc dạy nghềvà tạo việc làm cho Người khuyêt tật vận độngvà rút rabài học kinh nghiệm đểtriển khai giai đoạn sau, đồng thời là tiền đềnhân rộng mô hình trongvà ngoài địa
bàn trong thời gian tiếp theo; đánh giá vai trò của nhân viên Công tác xã hội với tư cách là người điều phối, kết nối, tư vấn, hỗtrợcác bên tham gia Những kết
quảnghiên cứu của đềtài sẽgóp phần giúp các nhà chuyên môn xây dựng, bổsung, hoàn thiện các chính sách, chương trình hoạt động thực hiện dựán có hiệu quảtrongviệc dạy nghềvà tạo việc làm chongười khuyết tật.Mặt khác, tác giảcũng hy vọng đềtài sẽtrởthành một tài liệu tham khảo giúp ích phục vụtrong việc xây dựng dựán
xã hội, phục vụviệc học tập, nghiên cứu của sinh viên ngành công tác xã hội cũng như phục vụphần nào cho công tác giảng dạy và học tập các môn chuyên ngành công tác xã hội trong các trường Đại học –Cao đẳng hiện nay trong cảnước
4 Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu
Trang 124.1 Mục đích nghiên cứuNghiên cứuhoạt động thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tậttại xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà Nội nhằm: Khái quát chung vềNgười khuyết tật, cơ sởpháp lý và đặc điểm của địa bàn nghiên cứu; Nêu lên được khái quát chung vềdựán, quy trình thực hiện dựán, các hoạt động đánh giá năng lực của các bên tham gia cũng như việc thực hiện hoạt động dạy nghềvà tạo việc làm cho Người khuyết tật; đánh giá hiệu quảhoạt động thực hiện giai đoạn 1 và bài học kinh nghiệm đểtriển khai giai đoạn 2 cũng như các hoạtđộng hỗtrợvềsau của các bên đối ứng dựán.
4.2.Nhiệm vụnghiên cứu:Khái quát chung vềdựán và quy trình thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật Mô tả, phân tích và nêu lên vai trò của Nhân viên Công tắc xã hội trọng hoạt động đánh giá năng lực của các bên tham giadựán và hoạt
động dạy nghề, tạo việc làm cho người khuyết tật Đánh giá hiệu quảthực hiệnhoạt động dựán và bài học kinh nghiệm rút ra từgiai đoạn 1 đểthực hiện giai đoạn 2thông qua hoạt động thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật Đềxuất một sốkhuyến nghịnâng cao hoạt động thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật
5 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứuĐốitượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyêt tật.Khách thểnghiên cứu:Người khuyết tậtvà gia đình Người khuyết tậtvận động; cán bộthực hiện dựán; cán bộxã; cơ sởsản xuất tham gia dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật vận động
6 Phạm vi nghiên cứuThời gian nghiên cứu:Nghiên cứu được tiến hành từtháng
04 năm 2014 đến tháng 9năm 2016.Không gian nghiên cứu:Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vixã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà Nội.Giới hạn nội dung nghiên cứu:Đềtài đi sâu nghiên cứuhoạt động thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật,từđó đánh giá hiệu quảhoạt động thực hiện giai đoạn 1 vàbài học kinh nghiệm đểtriển khai giai đoạn 2 thông qua việc dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tậtvà phát huy được vai trò của Nhân viên Công tác xã hội trong việc dạy nghềvà tạo việc làmcho người khuyết tật và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quảthực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật
7 Câu hỏi nghiên cứuHoạt động thực hiện dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật được thực hiện như thếnào?Đánh giá năng lực và mức độtham gia của các bên ra sao?Dựán có thực hiện theo đúng quy trình không?Người thụhưởng, gia đình người thụhưởng, chính quyền địa phương và cá cơ sởdạy nghềvà tạo việc làm
Trang 13đánh giá hiệu quảhoạt động thực hiện giai đoạn 1 và bài học kinh nghiệm đểtriển khai giai đoạn 2 thông qua việc dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tậtnhư thếnào?Nhân viên công tác xã hội có vai trò như thếnào trong việcnâng cao hiệu quảhoạt độngdạy nghềvà tạoviệc làm cho người khuyết tật tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, TP.Hà Nội.8 Giả thuyết nghiên cứuHoạt động thực hiện dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật đã thực hiện và tuân thủtheo đúng quy trình và tiến độmà dựán đặt ra.Năng lực và mức độtham gia của các bên đáp ứng được yêu cầu mà dựán đưa ra.Người khuyết tật được học nghềvà có việc làm phù hợp với nhu cầu và khảnăng của mỗi cá nhân; các bên tham gia đánh giácao hiệu quảhoạt động thực hiện dựán, giúp cho người khuyết tật có việc làm, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.Người thụhưởng, gia đình người thụhưởng, chính quyền địa phương và các cơ sởsản sản xuấtdạy nghềvà tạo việc làm đánh giá cao hiệu quảhoạt động thực hiện giai đoạn 1 và rút ra bài học kinh nghiệm đểtriển khai giai đoạn 2 thông qua việc dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật đểnhân rộng mô hình trong và ngoài địa bàn.
Nhân viên công tác xã hội thực hiện được vai trò người điều phối, người kết nối vàhuy động nguồn lực trong cộng đồng góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, TP.Hà Nội.9 Phương pháp nghiên cứuThông qua hoạt động thực hiện dựán dạy nghềvà tạo việc làm cho người khuyết tật, tôi xin mô tảlại các phương pháp và công cụkỹthuật mà dựán sửdụng như sau:Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu với người cungcấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữcủa người ấy Mục tiêu của phỏng vấn sâukhông phải đểhiểu một cách đại diện, khái quát vềtổng thể, mà giúp chúng ta hiểusâu, hiểu kỹmột vấn đềnhất định Thực hiện phỏng vấn sâu với 5 người(sửdụng bảng hỏi được thiết kếsẵn): 01 đại diện ủy ban nhân dân xã –phụtrách mảng thông tin truyền thông, 01 đại diện Hội chữthập đỏxã, 01 đại diện Hội người khuyết tật xã, 01 đại diện Đoàn Thanh niên xã, 01 đại diện Hội phụnữxã nhằm tìm hiểucách thức có thểhỗtrợNgười khuyết tật tại địa phương thông qua các chính sách hỗtrợngười khuyết tật, cách thức tư vấn phù hợp với từng cá nhân, gia đình, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh riêng của Người khuyếttật.Thực hiện 14cuộc phỏng vấn sâu với 14cơ sởdạy nghề(sửdụng bảng hỏi được thiết kếsẵn) đểtìm hiểu các thông tin cơ bản vềđơn vịđó; thông tin vềđào tạo nghề, tuyển dụng và cơ hội việc làm với người lao động và thông tin vềđào tạo nghề, tuyển dụng và cơ hội việc làmvới người khuyết tật
Trang 14Phương pháp thảo luận nhóm:“Thảo luận nhóm là một kỹthuật thu thập dữliệu phổbiến nhất trong dựán nghiên cứu định tính Việc thu thập dữliệu được thực hiệnqua hình thức thảo luận giữa các đối tượng nghiên cứu với nhau dưới sựdẫn hướng của nhà nghiên cứu Nhà nghiên cứu trong trường hợp này được gọi là người điều khiển chương trình” Mục đích là khuyến khích sựtham gia suy nghĩ và phát biểu tích cực của mọi thành viên trong nhóm, giúp mọi người trong nhóm có cơ hội tham gia nhiều hơn.Thực hiện 5 cuộc thảo luậnnhóm với 25 Người khuyết tật đểtìm hiểuthông tin chung của người khuyết tật; thực trạng vềnghềvà nhu cầu vềviệc làm của người khuyết tật; vịthếcủa người khuyết tậttrong gia đình và mức độhòa nhập xã hội của người khuyết tật.Phương pháp quan sát:Phương pháp quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kếhoạch một sựkiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cửchỉcủa con người) trong những hoàn cảnh tựnhiên khác nhau nhằm thu thập những sốliệu, sựkiện cụthểđặc trưng cho quá trình diễnbiến của sựkiện, hiện tượng đó Tác giảsửdụng phương pháp này đểđối chứng với những thông tin thu thập được từphỏng vấn như: Quan sát người khuyết tật (tình trạng sức khỏe của họ, thái độbiểu hiện bằng hành động, cách trảlời phỏng vấn); quan sát môi trường sống của người khuyết tật(đểđánh giá vềđiều kiện kinh tế, các mối quan hệ, sựhỗtrợtừgia đình họ); quan sát Cơ sởsản xuấtdạy nghềvà tạo việc làm (đểđánh giá vềcơ sởvật chất kỹthuật, môi trường làm việc, điều kiện lao động có phù hợp với người khuyết tậthay không?).Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa trên những báo cáo, tài liệu, thông tin đã có sẵn từcác cơ quan, đoàn thểliên quan tại xã Quất Động đểtiddns hành phân
tích tình hình kinh tế-xã hội cũng như tình hình của người khuyết tậtliên quan đếnđềtài nghiên cứu.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏiBảng hỏi là một công cụquan trọng trong nghiên cứu định lượng, nó là công cụgiúp thu thập thông tin, đo lường, đánh giá vềmức độvà thực trạng vấn đềtrong chương trình nghiên cứu Bảng hỏi với hệthống các câu hỏi đa dạng kết hợp giữa câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi chức năng được sắp xếp theo một hệthống và trình tựlôgic của thông tin thu thập, theo nội dung của vấn đềnghiên cứu, nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi
thểhiện quan điểm của mình với những vấn đềthuộc vềđối tượng nghiên cứu; thông qua công cụbảng hỏi nhà nghiên cứu thu thập được các thông tin đáp ứng các yêu cầu và mục tiêu, mục đích, nội dung của đềtài nghiên cứu đặt ra.Đềtài xây dựng bộcông cụbảng hỏi dành cho khách thểnghiên cứu là; Người khuyết tật với các câu hỏi nhằm thu thập thông tin phục vụcho việc tổng hợp sốliệu, lượng hóa thông tin phục vụnghiên cứu.Công cụxửlý sốliệu: Phần mềmxửlý sốliệu
Trang 15SPSS 18.0Bảng hỏi được xây dựng với những nội dung chính đó là: Thông tin chung của người được điều tra bao gồm những đặc điểm cá nhân: giới tính, độtuổi,dạng tật, sức khỏe ; Những thông tin vềđiều kiện học tập, khó khăn, thuận lợi
và mong muốn của người khuyết tậtsau khi hoàn thành chương trình học.Ngoài cácphương pháp màdựán dạy nghềvà tạo việc làm cho Người khuyết tật sửdụng, với vai trò là nhân viên công tác xã hội tôi có sửdụng thêm phương pháp phân tích tài liệu, dựa trên những tài liệu thu thập được tiến hành hồi cứu các tài liệu nhằm hệthống hóa cáckhái niệm liên quan tới đềtài; Phỏng vấn
sâu đối với người khuyết tật, các bên tham gia dựán đểđánh giá mức độhài lòng, đánh giá sựthay đổi của người khuyết tật và các bêntham gia dựán.NỘI DUNG CHÍNHChương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1.Một số khái niệm cộng cụ1.1.1.Khái niệm dạy nghề,việc làmvà tạo việc làmKhái niệm dạy nghề: Theo luật Dạy nghề, dạy nghề được hiểu là “hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi học xong”.Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh tế Quốc dânthì khái niệm đào tạo nghề được tác giả trình bày là: “Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thực nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để
họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định” Theo tàiliệu của bộ Lao động Thương binhvà Xã hộixuất bản năm 2002 thì khái niệm đào tạo nghề được hiểu: “Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức ,kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội” Như vậy có
rất nhiều khái niệm khác nhau về dạy nghề/đào tạo nghề nhưng trong luận văn của tôi, tôi áp dụng khái niệm dạy nghề theo luật Dạy nghề.Khái niệm việc làm: Ở ViệtNam, khái niệm việc làm chính thức được ghi nhận trong văn bản pháp luật trong
Bộ luật lao độngvào năm 1994 Cụ thể điều 13 Bộ luật Lao độngviệc làm được hiểu là “Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm” Hoạt động lao động nói chung được hiểu là sự tác động của sức lao động vào tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ.Theo quan điểm của Mác: “Việc làm là để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ ) để sử dụng sức lao động đó”.Như vậy trong bài luận văn này tôi sử dụng khái niệm việc làm thieo điều 13 Bộ luật Lao động.Khái niệm tạo việc
làm:Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất; số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội cần thiết khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động.1.1.2 Khái niệm,phân loại người khuyết