1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp từ chương 1 đến 7 môn QLNN

68 685 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamQuốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập phápQuốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân

Trang 1

CHƯƠNG I

QUỐC HỘI

NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

Trang 2

QUỐC HỘI NƯỚC CHXHCN VN

Trang 3

Ubnd cÊp TØnh

Ubnd cÊp x·

Ubnd cÊp huyÖn

TAND cÊp huyÖn

TAND tèi cao

Ch¸nh ¸n tandtc

H®nd cÊp huyÖn H®nd cÊp TØnh

H®nd cÊp x·

TAND cÊp tØnh

vksnd cÊp huyÖn

VKSND TC

ViÖn tr ëng VKSNDTC

vksND cÊp tØnh

Chñ tÞch n íc

Hiến pháp

1992

Trang 4

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG

Trang 5

Điều 83 – Hiến pháp năm 1992

 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp

 Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội

và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức

và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội

và hoạt động của công dân

 Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn

bộ hoạt động của Nhà nước.

Trang 6

1 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA QUỐC HỘI

CƠ QUAN ĐẠI BIỂU CAO NHẤT CỦA NHÂN DÂN

CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC

CAO NHẤT

VỊ TRÍ

PHÁP LÝ

Trang 7

1.1 Tính chất cơ quan đại biểu, thể hiện:

 Vị trí cơ quan

 Con đường hình thành

 Tính chất đại biểu theo dân cư, lãnh thổ…

 Quốc hội thực hiện nhiệm vụ quyền hạn do nhân dân uỷ quyền và được sự tín nhiệm

của nhân dân

 Cơ cấu thành phần mang tính đại diện rộng rãi

 Quốc hội chịu trách nhiệm trước nhân dân

Trang 8

1.2 TÍNH CHẤT CƠ QUAN QUYỀN LỰC NN, THỂ HIỆN:

 Nguồn gốc của quyền lực

 Con đường hình thành

 Chức năng của Quốc hội

 Tính chịu trách nhiệm trước nhân dân

Trang 9

2 Chức năng của Quốc hội

Lập hiến và lập pháp

Quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước

Thực hiện quyền giám sát

tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước QUỐC HỘI

Trang 10

2.1 Chức năng lập pháp

► Chủ thể thực hiện: Quốc hội là chủ thể duy nhất

► Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh

► Thủ tục: lập pháp

Người có quyền trình dự án luật

Thủ tục thảo luận và thông qua

Công bố

Trang 11

Điều 87:

► Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội

đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội

► Đại biểu Quốc hội có quyền trình kiến nghị về luật

và dự án luật ra trước Quốc hội

Back

Trang 12

Quy trình lập pháp

► Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh

► Dự thảo

 Thành lập ban soạn thảo

 Xây dựng dự thảo, lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức, cá

nhân…

 Hoàn thành dự thảo

► Thẩm định của các Uỷ ban của Quốc hội

► Ý kiến của UBTVQH

► Trình Quốc hội thảo luận, cho ý kiến và thông qua

Trang 13

2.2 Chức năng quyết định những vấn đề

quan trọng nhất của đất nước

► Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội,

quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của

công dân

► Thể hiện cụ thể trong các nhiệm vụ, quyền hạn

của Quôc hội

Trang 14

3 Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật

và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;

2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo

Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Trang 15

3

3 Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

của đất nước;

4 Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc

gia; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và

phân bổ ngân sách trung ương , phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

5 Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn

giáo của Nhà nước;

Trang 16

6 Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;

7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Uỷ viên

Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ

do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

8 Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

Trang 17

9 Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường

vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội;

10 Quyết định đại xá;

11 Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

Trang 18

12 Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

13 Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước;

14 Quyết định việc trưng cầu ý dân

BACK

Trang 19

Thực hiện quyền giám sát tối cao:

► Chủ thể thực hiện: Quốc hội

► Đối tượng: toàn bộ hoạt động của nhà nước - đặc biệt và chủ yếu là các cơ quan nhà nước ở trung ương

► Các hình thức thực hiện quyền giám sát:

 Thông qua kỳ họp Quốc hội

 Thông qua hoạt động của UBTVQH

 Thông qua hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội

 Thông qua hoạt động của đại biểu và đoàn đại biểu

Quốc hội.

Trang 20

Quốc hội giám sát thông qua các hoạt động sau:

1 Xem xét báo cáo công tác…

2 Xem xét báo cáo của UBTVQH về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

3 Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

4 Xem xét việc trả lời chất vấn

5 Thành lập Uỷ ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét báo cáo kết quả điều tra của Uỷ ban.

6 Thành lập Đoàn giám sát

7 Thông qua các cơ quan của Quốc hội

8 Thông qua đại biểu và Đoàn đại biểu:

9 giải quyết khiếu nại tố cáo, yếu cầu cung cấp thông tin, yêu cầu sửa chữa, thay đổi các hoạt động trái pháp luật.

Trang 21

Đối tượng của chất vấn:

Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn

Chủ tịch nước,

Chủ tịch Quốc hội,

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các

thành viên khác của Chính phủ,

Chánh án Toà án nhân dân tối cao

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Trang 22

Hình thức chất vấn:

 Tại kỳ họp

 Ngoài kỳ họp.

Trang 23

II CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA

QUỐC HỘI

Trang 24

1 Cơ cấu tổ chức

Quốc hội

UBTVQH Chủ tịch, phó chủ tịch Quốc hội

Hội đồng

Dân tộc

Các Uỷ ban của Quốc hội

Trang 25

Các Uỷ ban của Quốc hội

►1 Uỷ ban pháp luật;

►2 Uỷ ban kinh tế và ngân sách;

►3 Uỷ ban quốc phòng và an ninh;

►4 Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;

►5 Uỷ ban về các vấn đề xã hội;

►6 Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường;

►7 Uỷ ban đối ngoại.

Trang 27

► Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội

► Uỷ ban thường vụ Quốc hội mỗi khoá thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới

UBTV QUỐC HỘI

Trang 28

Thành phần UBTVQH

► Chủ tịch Quốc hội,

► Các Phó Chủ tịch Quốc hội

► Các Uỷ viên

► Số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban thường

vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định

► do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội làm các Phó Chủ tịch

► Thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chế độ chuyên trách

► Do Quốc hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất

Trang 29

Cơ cấu của UBTVQH

QH (3)

UỶ VIÊN UBTVQH (9)

Trang 30

Cơ cấu của Hội đồng dân tộc

(4) CÁC PHÓ CT

KIÊM NHIỆM

(2)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (8)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(24)

BACK

Trang 31

CÁC UỶ BAN THƯỜNG TRỰC

CÁC UỶ BAN THƯỜNG TRỰC

UỶ BAN

KINH TẾ VÀ

NGÂN SÁCH

UỶ BAN VH–GD–TTN&NĐ

UỶ BAN

QP & AN

UỶ BAN PHÁP LUẬT

UỶ BAN

KH, CN&MT

BACK

UỶ BAN CÁC VẤN ĐỀ

XÃ HỘI

UỶ BAN

ĐỐI NGOẠI

CC

Trang 32

Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của

Quốc hội

 Là những cơ quan của Quốc hội, làm việc theo chế

độ tập thể và quyết định theo đa số Nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội

 Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội chịu

trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;

trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Trang 33

Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng dân tộc

và các Uỷ ban của Quốc hội

 thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh

và các dự án khác;

 thẩm tra những báo cáo được Quốc hội hoặc Uỷ ban

thường vụ Quốc hội giao;

 trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;

 thực hiện quyền giám sát;

 kiến nghị với Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh và những vấn đề trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình

 quyền kiến nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem x ét

trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.

Trang 34

Cơ cấu của UỶ BAN CÁC VĐXH

(4)

CÁC PHÓ CN KIÊM NHIỆM

(1)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(20)

BACK

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (3)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (8)

Trang 35

Cơ cấu của UỶ BAN KH – CN - MT

(4)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(22)

BACK

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (3)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (7)

Trang 36

Cơ cấu của UỶ BAN PHÁP LUẬT

(4)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(15)

BACK

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (3)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (11)

Trang 37

Cơ cấu của UỶ BAN KINH TẾ VÀ NGÂN SÁCH

(4)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(24)

BACK

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (3)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (8)

Trang 38

Cơ cấu của UỶ BAN QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

(2)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(26)

BACK

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (2)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (6)

Trang 39

Cơ cấu của UỶ BAN VH – GD – TTN& NĐ

(4)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(22)

BACK

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (2)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (8)

Trang 40

Cơ cấu các uỷ ban của Quốc hộiTÊN UB Chủ

nhiệm chuyên PCN

trách

PCN kiêm nhiệ m

ĐB chuyê

n trách TW

ĐB chuyên trách ở ĐP

ĐB kiêm nhiệm

Trang 43

2.1 Kỳ họp Quốc hội

CƠ QUAN TRIỆU TẬP

CHUẨN BỊ

KỲ HỌP

THÀNH PHẦN THAM DỰ

NỘI DUNG NGUYÊN TẮC

LÀM VIỆC

Trang 44

Kỳ họp Quốc hội

► Cơ quan triệu tập và chuẩn bị kỳ họp Quốc hội là Uỷ ban thường vụ Quốc hội

► Quốc hội họp thường lệ: một năm 2 kỳ

► Họp bất thường: theo sự đề nghị của CTn, Thủ tướng hoặc ít nhất 1/3 Tổng số đại biểu Quốc hội

► Quốc hội họp công khai Quốc hội họp công Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ

Quốc hội, Thủ tướng chính phủ hoặc của ít nhất một

phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín

Trang 45

Thành phần tham dự

kỳ họp Quốc hội

►Đại biểu Quốc hội

►Khách mời:

 Đại diện MTTQ, các tổ chức đoàn thể nhân dân

 Đại biểu nước ngoài

 Đại biểu dự thính…

►Các phương tiện thông tin đại chúng

Trang 47

Chuẩn bị kỳ họp Quốc hội

► Dự kiến chương trình kỳ họp

►Chuẩn bị các tài liệu

►Mời đại biểu Quốc hội và các đại biểu liên quan

►Gửi tài liệu cho các đại biểu

►Chuẩn bị các nội dung khác

Trang 48

Nguyên tắc quyết định tại kỳ họp

theo đa số

quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu

quyết tán thành

tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán

ngắn nhiệm kỳ của Quốc hội; Bãi nhiệm đại biểu Quốc hội)

Trang 49

2.2 Hoạt động thông qua UBTVQH

VỊ TRÍ, VAI TRÒ

THÀNH PHẦN

NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN

NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC

Trang 50

►Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội

►Lịch sử lập hiến Việt Nam

► Hiến pháp 1946: Ban thường vụ

► Hiến pháp 1959: UBTVQH

► Hiến pháp 1980: Hội đồng Nhà nước

► Hiến pháp 1992: UBTVQH.

BACK

Trang 52

Hoạt động giám sát của HĐDT và các UBQH

đến trình bày…

xét, xác minh về vấn đề mà Hội đồng hoặc Uỷ ban quan tâm

thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật, chấm dứt hành vi vi phạm, xử lý người vi phạm

tố cáo của công dân; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban phụ trách

Trang 53

Hội đồng dân tộc có nhiệm vụ và quyền hạn:

1 Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh và dự án khác liên

quan đến vấn đề dân tộc;

2 Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH thuộc lĩnh vực dân tộc; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển KTXH miền núi, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số;

3 Tham gia ý kiến về dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật

… của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến vấn đề dân tộc và giám sát việc thực hiện các văn bản đó;

4 Kiến nghị với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội các

vấn đề về chính sách dân tộc của Nhà nước; các vấn đề liên

quan đến tổ chức, hoạt động của các cơ quan hữu quan; kiến nghị với các cơ quan Nhà nước ở trung ương và địa phương về những vấn đề có liên quan đến dân tộc thiểu số.

Trang 54

Uỷ ban pháp luật có nhiệm vụ và quyền hạn:

1 Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, về hình sự, dân sự, hành chính và các dự án khác

do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao, dự kiến của

Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đề nghị của

cơ quan khác, của tổ chức, của đại biểu Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị của đại biểu Quốc hội về luật, pháp lệnh;

2 Chủ trì thẩm tra đề án về thành lập, bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3 Thẩm tra các báo cáo của Chính phủ về việc giải quyết khiếu nại,

tố cáo của công dân, về công tác phòng ngừa và chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án, các báo cáo công tác của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, của Viện trưởng Viện

kiểm sát nhân dân tối cao;

Trang 55

4 Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật đối với các dự án luật, pháp lệnh trước khi trình Quốc hội, Uỷ

ban thường vụ Quốc hội thông qua;

5 Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, về hình sự, dân sự, hành chính; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ

trách; giám sát hoạt động của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giám sát hoạt động điều tra, thi hành án;

Trang 56

6 Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ

quan ngang bộ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở

trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm

quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị -

xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách;

7 Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt

động của các cơ quan hữu quan, các biện pháp cần thiết nhằm hoàn thiện bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật

Ngày đăng: 30/03/2017, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w