1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi Và An Toàn Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung

90 406 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp phần này sẽ tập chungvào các hoạt động chính sau: a đào tạo các tiểu giáo viên trong các lĩnh vực liên quan ví dụnhư quản lý chất thải động vật, an toàn sản xuất, các quy định của DL

Trang 1

DỰ ÁN CẠNH TRANH NGÀNH CHĂN NUÔI

VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM – KHOẢN VAY BỔ SUNG

(LIFSAP)

KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

CẬP NHẬT (EMF)

Trang 3

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

CDM Cơ Chế Phát Triển Sạch

COD Nhu cầu Oxy hóa học

NN&PTNT Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

TNMT Tài Nguyên Môi Trường

KHĐT Sở Kế Họach Đầu Tư

ĐTM Đánh Giá Tác Động Môi Trường

EMF Khung Quản lý Môi Trường

EMP Kế hoạch Quản lý môi trường (viết tắt theo tiếng Anh)

FAO Tổ Chức Nông Lương Thế Giới

GAP Thực Hành Tốt Nông Nghiệp

GHG Khí Thải Nhà Kính

NGO Tổ Chức Phi Chính Phủ

GOV Chính Phủ Việt Nam

HACCP Phân Tích Nguy Cơ Kiểm Sóat Tới hạn

HPAI Highly Pathogenic Avian Influenza

HSEMP Kế Hoạch Quản Lý An Toàn, Sức Khỏe và Môi Trường

IPCC Ủy Ban Liên Chính Phủ về Biến Đổi Khí Hậu

IPM Quản Lý Địch hại tổng hợp

ISO Tổ Chức Tiêu Chuẩn Thế Giới

PMU Ban Quản Lý Dự Án

TOR Điều Kiện Tham Chiếu

TSS Tổng lượng Chất Rắn Lơ Lửng

VFA Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm

WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới

Trang 4

I GIỚI THIỆU

Năm 2006, Ngân hàng Thế giới đã hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xây dựngChương trình Hành động về An toàn thực phẩm và Sức khỏe liên quan đến nông nghiệp vàtiếp đó Tổ chức Nông lương Thế giới FAO đã tiến hành một nghiên cứu về tính cạnh tranhcủa Ngành chăn nuôi Việt Nam Dự án Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành Chăn nuôi và Antoàn thực phẩm (Livestock Competitiveness and Food Safety Project - LIFSAP) là bước thựchiện lô gíc tiếp theo của chương trình hành động này nhằm giải quyết các vấn đề về tính cạnhtranh và an toàn thực phẩm mà Việt Nam đang phải đối mặt Dự án LIFSAP sẽ hỗ trợ việc

thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 của Chính phủ, đặc biệt là đáp ứng

được các mục tiêu về chăn nuôi và an toàn thực phẩm

Với sự hỗ trợ của các chuyên gia môi trường trong nhóm xây dựng dự án của Ngân hàng Thếgiới và FAO, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn mà đại diện là Cục Chăn nuôi đã xâydựng tài liệu Khung Quản lý Môi trường (Environmental Management Framework - EMF)này nhằm đáp ứng được yêu cầu về quản lý môi trường của cả Chính phủ Việt Nam và Ngânhàng Thế giới Phiên bản tiếng Anh của tài liệu này đã được chỉnh sửa, bổ sung dựa trênnhững góp ý của Ngân hàng thế giới

Khung Quản lý môi trường được soạn thảo để đưa ra một khung đánh giá tác động môitrường, giảm thiểu và giám sát các tác động môi trường tiềm năng sẽ được áp dụng trong quátrình thực hiện dự án LIFSAP

Các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên Môi trường của các tỉnh thamgia dự án cũng đã được tham vấn trong quá trình xây dựng tài liệu Bản tiếng Anh của Dựthảo tài liệu này đã được Ngân hàng Thế giới xem xét và góp ý Bản dự thảo cuối đã đượcchỉnh sửa theo các góp ý đó

II CƠ SỞ PHÁP LÝ, KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ CÁC QUY ĐỊNH MÔI TRƯỜNG 2.1 Cơ sở pháp lý về môi trường của Việt Nam

o Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội : Pháp lệnh vềthú y

o Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 23/06/2014 quy định vềhoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường;quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệmôi trường (Luật có hiệu lực từ 1/1/2015)

o Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12

o Nghị định 35/2014 ban hành ngày 29 tháng 4 năm 2014 - hướng dẫn lập đề án bảo vệ môitrường, lập báo cáo ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường đặt biệt là đề án bảo vệ môi trường(Nghị định có có hiệu lực từ 2015)

o Nghị định 18/2015 ban hành ngày 14/2/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường;

o Nghị định Số: 119 /2013/NĐCP ban hành ngày 9 tháng 10 năm 2013 - quy định về hành

vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Trang 5

o Thông tư số: 02/2011/TT-BNNPTNT ban hành ngày 21 tháng 01 năm 2011 -Hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi

o Thông tư số 22/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 05/05/2014của Bộ Tài nguyên và Môitrường: Quy định và hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CPngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

o Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 18/7/2011 của Bộ TN và MT về Quy định chi tiếtmột số điều của Nghị Định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quyđịnh về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường

o Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ban hành ngày 17/4/2013 về ban hành danh mục thuốcbảo vệ thực vật được phép sử dụn hạn chế sử dụng cấm sử dụng và danh mục bổ sung giốngcây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam

o Thông tư số 28/2014/TT-BNNPTNT ban hành ngày 14/9/2014 về ban hành danh mục hóachất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi giasúc, gia cầm tại Việt Nam

o Thông tư 25/2011/TT-BYT ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2011 - về danh mục các chấthóa học và dẫn xuất diệt côn trùng và diệt khuẩn được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm

sử dụng tại Việt Nam

o Thông tư 15/2009/TT-BNN ban hành ngày 17 tháng 03 năm 2009 - ban hành thuốc, hoá

chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng

o Thông tư số 03/2012/TT-BNNPTNT ban hành ngày 16/01/2012 về việc Sửa đổi, bổ sung

o Thông tư số 15/2009/TT-BNN ban hành ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử

dụng

o Thông tư số 77/2011/TT-BNNPTNT, ban hành ngày 03/11/2011 Ban hành Danh mục bổ

sung thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam

o Thông tư số 32/2011/TT-BNNPTNT ban hành ngày 21 tháng 04 năm 2011 - ban hành

danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phéplưu hành tại Việt Nam

o Thông tư số 31/2011/ TT-BNNPTNT ban hành ngày 21 tháng 04 năm 2011 - Bộ Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Ban hành danh mục thuốc thú y được phép lưuhành tại Việt Nam

o Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 14/4/2011 của Bộ Tài Nguyên Môitrường về việc quy định quản lý chất thải nguy hại

o Thông tư số: 60/2010/TT-BNNPTNT ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2011 -Quy định vềđiều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn

o Thông tư số: 61/2010/TT-BNNPTNT ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2011 -Quy định vềđiều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm

o Quyết định Số: 50/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 04 tháng 9 năm 2014 - về chính sách hỗtrợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020

o QCVN 01 – 25: 2009/BNNPTNT ban hành ngày 25 tháng 12 năm 2009 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quản lý chất thải trong cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

Trang 6

o QCVN 01 - 41: 2011/BNNPTNT ban hành ngày 06 tháng 05 năm 2011 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu xử lý vệ sinh đối với việc tiêu huỷ động vật và sản phẩm động vật

o QCVN 01 - 79: 2011/BNNPTNT ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2011 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm - Quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y

o QCVN 01 - 25: 2010/ BNNPTNT ban hành ngày 06 tháng 05 năm 2011 - Quy chuẩn này

áp dụng đối với lĩnh vực giết mổ gia súc, gia cầm

o QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2010 - Quy định cácđiều kiện về an toàn sinh học đối với trang trại chăn nuôi lợn

o QCVN 01 - 25: 2010/ BNNPTNT ban hành ngày 24 tháng 05 năm 2010 - Quy chuẩntrong lĩnh vực giết mổ gia súc, gia cầm

o QCVN 40:2011/BTNMT ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2011 - Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về nước thải công nghiệp

o QCVN 39:20011/BTNMT ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2011 – Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về nước dùng cho tưới tiêu

o QCVN 14:2008/BTNMT ban hành ngày 04 tháng 07 năm 2010 – Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về nước thải sinh hoạt

o QCVN08:2008/BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2008 - Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước mặt

o QCVN09:2008/BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2008 - Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước ngầm

Cơ quan Quản lý Nhà nước đối với ngành Chăn nuôi – Cục Chăn nuôi

Ở cấp Trung ương, ngành chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý.Nhiệm vụ quản lý môi trường chăn nuôi đã được giao cho Cục Chăn nuôi, đặc biệt là PhòngMôi trường chăn nuôi mới được Cục Chăn nuôi thành lập năm 2007

Chức năng và Nhiệm vụ của Phòng Môi trường Chăn nuôi thuộc Cục Chăn nuôi

Chức năng và Nhiệm vụ của Phòng Môi trường Chăn nuôi thuộc Cục Chăn nuôi (được quy định tại quyết định số 57/QD-CN-VP do Cục trưởng Cục Chăn nuôi k ngày 24 tháng 4 năm 2008)

Chức năng: Hỗ trợ lãnh đạo Cục Chăn nuôi quản lýngành chăn nuôi ở cấp trung ương, và thực hiện các nhiệm vụ về quản lýmôi trường, chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm ngành chăn nuôi

Nhiệm vụ của Phòng Môi trường Chăn nuôi được tóm tắt dưới đây:

(a) Tham gia xây dựng các chiến lược, lập kế quy hoạch và xây dựng các kế hoạch, các văn bản pháp l về quản lý môi trường chăn nuôi

(b) Điều phối hoạt động quản lý môi trường chăn nuôi, bao gồm:

- Thẩm định và quản lý các dự án quản lý môi trường chăn nuôi

- Thiết lập và duy trì cơ sở dữ liệu môi trường, lập các báo cáo môi trường liên quan tới ngành chăn nuôi

(c) Quản lý Môi trường: Phòng Môi trường sẽ chủ động tham gia

- Xây dựng các tiêu chuẩn về xử lý chất thải chăn nuôi áp dụng ở cấp trung ương và địa phương

- Chỉ đạo và giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường

- Kiểm tra và giám sát sự tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia ở các tỉnh Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc đánh giá tác động môi trường và đề xuât biện pháp giảm thiểu

Trang 7

(d) Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm liên quan đến thức ăn chăn nuôi;

(e) Nghiên cứu;

(f) Tham gia điều phối các hoạt động khuyến nông có bao gồm nội dung bảo vệ môi trường liên quan đến chăn nuôi;

(g) Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường liên quan đến chăn nuôi;

(h) Hợp tác quốc tế: đề xuất và xây dựng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường liên quan đến chăn nuôi;

(i) Quản lý các dịch vụ công về quản lý môi trường chăn nuôi: xây dựng chính sách, hướng dẫn thực hiện;

(j) Quản lý các tổ chức thực hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực môi trường chăn nuôi: xây dựng chính sách, hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện.

(k) Thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc không báo trước về sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và giải quyết khiếu nại

Phòng Môi trường chăn nuôi được cơ cấu tổng số 6 cán bộ gồm một trưởng phòng, một phó phòng và các chuyên viên Hiện tại phòng đã có hai kỹ sư (một kỹ sư nông nghiệp và kỹ sư công nghệ sinh học) và việc tuyển dụng các vị trí còn lại đang được tiếp tục.

2.2 Các chính sách của Ngân hàng Thế giới về đảm bảo an toàn cho môi trường

Theo phân loại của Ngân hàng Thế giới, Dự án LIFSAP thuộc Nhóm B về tác động môitrường và các chính sách đảm bảo an toàn sau đây sẽ được áp dụng:

OP 4.01 Đánh giá tác động môi trường

Mục tiêu của Chính sách OP 4.01 là nhằm đảm bảo tính bền vững về môi trường của các dự

án phát triển Các dự án do Ngân hàng đầu tư đều được đánh giá tác động môi trường từtrong giai đoạn định hình dự án Đánh giá động môi trường tiềm tàng có thể xảy ra trong quátrình thực hiện dự án sẽ được đánh giá và đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác độngđến môi trường từ các hoạt động của dự án

OP4.09 Quản lý dịch hại

Chính sách OP 4.09 có thể được áp dụng nếu dự án có tài trợ cho các hoạt động liên quan tớikhử trùng chuồng trại hay kiểm soát ruồi, muỗi và các côn trùng gây bệnh khác Mọi hoạtđộng vận chuyển, tiếp xúc, sử dụng, thải bỏ thuốc khử trùng và bao bì được thực hiện trong

dự án LIFSAP sẽ phải đảm bảo sự an toàn cho con người và môi trường bằng cách thực hiệncác biện pháp giảm thiểu phù hợp

III MÔ TẢ DỰ ÁN LIFSAP

Mục tiêu phát triển của dự án là: “Nâng cao tính cạnh tranh của các cơ sở chăn nuôi quy

mô hộ gia đình bằng cách giải quyết các vấn đề liên quan tới sản xuất, an toàn thực phẩm vànhững rủi ro môi trường trong chuỗi sản xuất và cung cấp các sản phẩm chăn nuôi ở một sốtỉnh được lựa chọn.” Đối tượng được hưởng lợi chính của dự án là các hộ gia đình chăn nuôi1

Dự án thiết kế gồm 3 Hợp phần:

Hợp phần A: Hỗ trợ sản xuất chăn nuôi nông hộ và gắn kết thị trường

1 Trong dự án LIFSAP, các hộ gia đình này được định nghĩa là các hộ gia đình có nguồn thu nhập chính là từ chăn nuôi và nguồn nhân công chính trong hoạt động này là từ gia đình.

Trang 8

Hợp phần B: Tăng cường dịch vụ chăn nuôi và thú y ở cấp quốc gia

Hợp phần C: Quản lý dự án và giám sát đánh giá

Hợp phần A: Hỗ trợ sản xuất chăn nuôi nông hộ và gắn kết thị trường

Hợp phần này sẽ hỗ trợ để (a) nâng cao cạnh tranh chăn nuôi cấp nông hộ, (b) an toàn thựcphẩm trong chuỗi cung cấp thực phẩm từ trang trại đến bàn ăn và (c) quản lý môi trường chấtthải chăn nuôi Điều này sẽ đạt được thông qua các tiểu hợp phần được thực hiện bởi Sở Nôngnghiệp và PTNT các tỉnh dự án:

a Khuyến khích thực hành chăn nuôi an toàn trong các vùng ưu tiên (GAHP) Tiểu hợp

phần sẽ hỗ trợ: (i) Thúc đẩy nhân rộng việc áp dụng quy trình GAHP bền vững; (ii)Thiết lập thí điểm mô hình tổ chức sản xuất mới trong chăn nuôi nông hộ thông quaviệc hình thành Tổ hợp tác và Hợp tác xã GAHP; (iii) Cải thiện hình thức cung cấpdịch vụ khuyến nông; (iv) Thiết lập thí điểm hệ thống nhận dạng và truy xuất nguồngốc động vật và sản phẩm động vật; (v) Xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩmThịt/trứng gà GAHP

b Thí điểm các vùng quy hoạch chăn nuôi (LPZs) Tiểu hợp phần sẽ tài trợ: (i) các chi

phí vận hành LPZs đã được thiết lập nhằm nhân rộng; (ii) cung cấp các dịch vụ chănnuôi thú y và tập huấn ghi chép số liệu, kiểm tra dịch bệnh với việc hình thành những

Tổ hợp tác/HTX chăn nuôi; (iii) hỗ trợ quản lý chất thải ở cấp cộng đồng (ví dụ nhưtrạm sản xuất phân hữu cơ); và (iv) hình thành Vùng an toàn dịch bệnh có sử dụngvacxin

c Nâng cấp các lò mổ và các chợ thực phẩm Tiểu hợp phần sẽ tài trợ: (i) công trình xây

lắp hợp lệ nhằm nâng cấp các cơ sở giết mổ và các chợ thực phẩm tươi sống bao gồm

cả chợ đầu mối và chợ buôn bán gia súc sống để liên kết với người sản xuất nhằm cảithiện điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm cũng như vấn đề xử lý, quản lý chất thải;(ii) trang thiết bị cần thiết phục vụ vệ sinh an toàn giết mổ và bảo quản thực phẩm;(iii) tập huấn nhân viên thú y, người bán thịt, công nhân tham gia giết mổ và ngườimua bán trung gian; và (iv) cung cấp thiết bị và chi phí vận hành cho Chi cục Thú ycấp tỉnh để thực hiện tốt việc kiểm soát giết mổ, giám sát an toàn thực phẩm

Tiểu hợp phần A1 Khuyến khích thực hành chăn nuôi an toàn trong các vùng ưu tiên (GAHP).

3 Tiểu hợp phần sẽ hỗ trợ tăng khả năng chấp nhận GAHP của các hộ chăn nuôi, nâng caochất lượng hoạt động của các nhóm GAHP tạo thành các nhóm GAHP liên kết/Hội GAHP,

Tổ hợp tác GAHP và các Hợp tác xã GAHP nhằm tăng khả năng cạnh tranh GAHP nông hộtrong chuỗi giá trị thực phẩm an toàn của Dự án Các hoạt động được tài trợ trong khuôn khổtiểu hợp phần này bao gồm:

(a) Thúc đẩy nhân rộng việc áp dụng quy trình GAHP bền vững;

(b) Thiết lập thí điểm mô hình tổ chức sản xuất mới trong chăn nuôi nông hộthông qua việc hình thành Tổ Hợp tác và Hợp tác xã GAHP;

(c) Cải thiện hình thức cung cấp dịch vụ khuyến nông;

(d) Quản lý chất thải chăn nuôi và nâng cao các biện pháp an toàn sinh học;

(e) Kiểm tra đánh giá và chứng nhận các hộ/nhóm/Tổ/HTX GAHP

(f) Xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm

Trang 9

Thúc đẩy nhân rộng việc áp dụng quy trình GAHP bền vững: Trên cơ sở sẵn có, trong giaiđoạn tiếp theo Dự án sẽ tiếp tục hỗ trợ nhằm thúc đẩy việc nhân rộng áp dụng quy trìnhGAHP nhưng với chi phí rẻ hơn thông qua hình thức (a) nông dân tự đào tạo nông dân; (b)hình thành các Hội nông dân chăn nuôi áp dụng quy trình GAHP để duy trì và phát triển cácthành quả của các nhóm GAHP đã được thiết lập; Trong giai đoạn này, Dự án sẽ phối hợpchặt chẽ hơn với Hội Phụ Nữ, Hội Nông dân trong việc nhân rộng quy trình GAHP, trong đó

ưu tiên phụ nữ, người dân tộc thiểu số tham gia Tăng cường mối phát triển các liên kết nganggiữa các hộ GAHP và giữa các nhóm GAHP thông quan các hoạt động thí điểm hình thànhcác tổ cung cấp dịch vụ then chốt trong Hội nông dân chăn nuôi áp dụng quy trình GAHP(đào tạo tập huấn có sự tham gia, tự sản xuất giống khép kín, phối trộn thức ăn tại nhóm hoặctập trung mua thức ăn, vaccine, thuốc thú y, hợp tác bán sản phẩm, giám sát dịch bệnh và môitrường…) Các tổ phát triển dịch vụ hình thành từ liên kết nhóm sẽ là hạt nhân nòng cốt trongcác hoạt động tập huấn kỹ thuật cho các thành viên tham gia nhóm GAHP mới và cũ, là cácđầu mối đầu tiên trong các dịch vụ đầu vào và đầu ra của nhóm

Thiết lập thí điểm mô hình tổ chức sản xuất mới trong chăn nuôi nông hộ thông qua việc hìnhthành các Tổ Hợp tác/Hợp tác xã GAHP: Các hoạt động thúc đẩy phát triển GAHP theo hìnhthức tổ chức Nhóm hoạt động của dự án đã và đang đi đúng hướng của ngành chăn nuôi Tuynhiên các hoạt động theo còn theo hướng thụ động mà chưa có được các giải pháp khả thi vềhướng phát triển bền vững: (i) Trong bối cảnh có sự hỗ trợ cơ sở vật chất của dự án ở Pha 1

đã mang lại cho các hộ GAHP có hiệu quả kinh tế cao hơn so với hộ không GAHP, nhưnghiện tại sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm GAHP hầu như vẫn còn rất yếu Do vậycần phải phát huy được tinh thần hỗ trợ lẫn nhau và khả năng tự lực của các thành viên trongnhóm mà không cần phụ thuộc quá nặng vào các khoản hỗ trợ của dự án, (ii) Việc chuyển cácnhóm sản xuất nông nghiệp thành tổ hợp tác chính thức theo Nghị định 151 hay Hợp tác xã đãđược chứng minh là giải pháp có hiệu quả trong một số ngành phát triển nông nghiệp hiện naynhư: thủy sản, cây ăn quả, tiểu thủ công… Như vậy việc chuyển đổi các nhóm GAHP thànhcác Tổ Hợp tác/Hợp tác xã GAHP là cách tiếp cận mang tính kế thừa và thực sự cần thiếttrong khía cạnh đảm bảo tính bền vững, khả năng lan toả những thành công mà dự án đã đạtđược trong giai đoạn 1 Vì chỉ có Tổ hợp tác hoặc Hợp tác xã mới có đủ cơ sở pháp lý để thểhoạt động như một tổ chức độc lập trong các hoạt động như tạo ra thương hiệu sản phẩm, kýkết hợp đồng vay vốn tín dụng, vv Dự án sẽ tài trợ một khoản kinh phí không hoàn lại nhằm

hỗ trợ các Tổ Hợp tác/Hợp tác xã khi thành lập Khoản kinh phí này được sử dụng để muasắm các tài sản sử dụng chung cho các thành viên trong Tổ hợp tác/Hợp tác xã có thể như hệthống máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất phù hợp, trang thiết bị sát trùng, thay thế congiống, các công trình và trang thiết bị phù hợp, hệ thống cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩmGAHP… Việc tài trợ này sẽ được thực hiện theo hình thức cạnh tranh, trên cơ sở xem xét cácphương án sản xuất, kinh doanh, vận hành do các Tổ Hợp tác/Hợp tác xã xây dựng Bên cạnh

đó việc đào tạo tăng cường năng lực cho Tổ hợp tác/Hợp tác xã trong từng lĩnh vực liên quan

sẽ được Dự án phối hợp với các bên liên quan hỗ trợ thường xuyên Các hoạt động nhằm hỗtrợ Tổ hợp tác/Hợp tác xã kịp thời tiếp cận các thông tin về thị trường sẽ được dự án nghiêncứu thiết lập bao gồm cả việc hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu, xúc tiến thương mại,quảng bá sản phẩm

Cải thiện hình thức cung cấp dịch vụ khuyến nông: Dự án sẽ tiếp tục hỗ trợ nhằm nâng caocác dịch vụ khuyến nông/thú y thông qua việc cải thiện hệ thống ghi chép tình hình dịch bệnh,cung cấp các dụng cụ khuyến nông/thú y bao gồm cả trang thiết bị phục vụ công tác phốigiống nhân tạo gia súc và phụ cấp đi lại cho nhân viên khuyến nông/thú y cấp huyện để đảmbảo cung cấp đủ các dịch vụ cần thiết cho các nhóm GAHP Bên cạnh đó dự án sẽ hỗ trợ cáctỉnh đào tạo thêm đội ngũ cán bộ thú y cơ sở để phối hợp triển khai các hoạt động của Dự ánhiện tại cũng như đáp ứng các nhiệm vụ trong tương lai

Trang 10

Quản lý chất thải chăn nuôi nâng cao các biện pháp an toàn sinh học: Các khoản tài trợ phùhợp sẽ được đầu tư cho các nông hộ và xã, những nơi có thể trình diễn cho cộng đồng thấynhững tiêu chuẩn đạt được về an toàn thực phẩm hoặc đóng góp vào việc kiểm soát dịch bệnhđộng vật và các biện pháp an toàn sinh học Trong giai đoạn này, để các chất thải chăn nuôiđáp ứng các tiêu chuẩn môi trường, dự án sẽ cung cấp cho các trang trại chăn nuôi các suất tàitrợ nhỏ để tiếp tục đầu tư hệ thống xử lý chất thải sau hầm biogas/hố ủ phân/đệm lót sinh họchoặc các công trình xử lý chất thải phù hợp và các trạm sản xuất phân hữu cơ cho cộng đồng.

Dự án sẽ hỗ trợ một khoản kinh phí không hoàn lại tối đa tương đương 200$ cho mỗi côngtrình xử lý chất thải ở cấp nông hộ và 15,000 $ cho một công trình trạm sản xuất phân hữu cơcho cộng đồng Công tác giám sát môi trường sẽ được Dự án hỗ trợ thực hiện định kỳ trongcác Vùng chăn nuôi ưu tiên do dự án thiết lập Những công trình và hoạt động phục vụ côngtác an toàn sinh học sẽ được tài trợ bao gồm: (a) hệ thống sát trùng và làm sạch xe chuyên chở

ở lối ra vào Vùng chăn nuôi; (b) Trạm kiểm dịch tại Vùng chăn nuôi; (c) kiểm tra huyết thanhhọc xem xét sự phù hợp của các loại vacxin và các loại thức ăn bổ sung; (d) các trang thiết bị(máy phun thuốc sát trùng, hóa chất, thuốc sát trùng, quần áo bảo hộ v.v.); (e) hệ thống tiêuhủy động vật mắc bệnh; (f) phân tích kháng sinh đồ; v.v

Kiểm tra đánh giá và chứng nhận các trang trại GAHP: Sử dụng đội ngũ cán bộ khuyến nông/thú y cơ sở được dự án đào tạo tổ chức đánh giá, cấp chứng nhận GAHP theo hộ và theoNhóm hộ/Hội với quy trình đơn giản

Xây dựng thương hiêu và quảng bá sản phẩm Thịt/trứng GAHP: Đến thời điểm này thì giá trịchất lượng của sản phẩm thịt lợn/gà GAHP mới chỉ được người tiêu biết đến chứ chưa đápứng được lòng tin của họ Chỉ có được lòng tin của người tiêu dùng thì các sản phẩm GAHPmới có cơ hội để gia tăng giá trị sản xuất Muốn đạt được mục tiêu này thì việc xây dựng, duytrì và bảo vệ được Thương hiệu Thịt/trứng GAHP cho các pháp nhân là hết sức cần thiết Khiđạt được “thương hiệu” sẽ là triển vọng thuận lợi đem lại trong tương lai, nó không đơn thuần

là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm mà có giá trị cao hơn nhiều, là tài sản rất cógiá, là uy tín của cơ sở chăn nuôi và thể hiện niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩmcủa mình Dự án sẽ hỗ trợ các hoạt động gồm (i) các dịch vụ tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cần thiếttrong việc xây dựng và đăng ký thương hiệu; (ii) tem nhãn thương hiệu; (iii) tăng cường nănglực trong việc quản lý thương hiệu; (iv) chiến dịch quảng bá thương hiệu sản phẩm và xúctiến thương mại;

Tiểu hợp phần A2 Thí điểm khu quy hoạch chăn nuôi (LPZ)

1 Cách tiếp cận LPZ tương ứng với phương pháp hiện đang được sử dụng rộng rãi là phânvùng và khoanh vùng hướng tới loại bỏ dịch bệnh (khu an toàn dịch bệnh), theo đó phânvùng dựa trên việc tạo ra các nhóm quần thể dưới một hệ thống quản lý an toàn sinh họcchung, ví dụ: để tách các khu vực thương mại an toàn sinh học cao khỏi khu vực an toànsinh học thấp để sản xuất thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

2 LPZ tại Đồng Nai là duy nhất trong số 11 LPZ theo kế hoạch có thể đi vào hoạt động vàonăm 2015 sẽ được sử dụng như một nơi thí điểm cho các hoạt động kết hợp của LIFSAPtập trung vào sản xuất thịt an toàn và khả năng cạnh tranh của các hộ sản xuất Kết quả sẽđược sử dụng làm mô hình cho những vùng tương tự ở các tỉnh khác

3 Trên cơ sở đánh giá mô hình LPZ ở Đồng Nai, ở giai đoạn bổ sung vốn Dự án sẽ xem xét

mở rộng mô hình này tại một số tỉnh khác nếu đáp ứng được các yêu cầu Khu LPZ sẽcung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết như đường giao thông, điện, nước sạch và hệ thống xử lýnước thải cho các hộ sản xuất, khu tiêu hủy động vật trong trường hợp có dịch bệnh xảy racũng như dịch vụ khuyến nông, thú y và đào tạo cho các hộ tham gia

Trang 11

4 Tất cả nông dân trong LPZ sẽ áp dụng GAHP, các biện pháp tăng cường an toàn sinh họccho toàn bộ khu vực này sẽ được thực thi bắt buộc như thực hiện cách ly và kiểm dịchnghiêm ngặt đối với tất cả các sản phẩm và người ra vào khu vực, tổ chức nông dânGAHP thành tổ hợp tác theo Nghị định 151, tất cả các hộ chăn nuôi trong khu LPZ đượcchứng nhận GAHP và tuân thủ sản xuất an toàn dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc bắt buộcvới tất cả động vật, quản lý chất thải thông qua hầm khí sinh học tại từng hộ (tiếp tục làmsạch nước thải từ hầm khí sinh học lần hai)

5 LIFSAP sẽ hỗ trợ các hộ chăn nuôi trong LPZ về các thủ tục cần thiết ví dụ như đăng ký

tổ hợp tác theo Nghị định 151 và xây dựng các liên minh theo chiều dọc và ngang để tăngcường khả năng cạnh tranh kinh tế và an toàn sinh học ví dụ như lựa chọn nhà sản xuấtthức ăn chăn nuôi đạt tiêu chí thức ăn an toàn, lấy mẫu và xét nghiệm để đảm bảo chấtlượng thức ăn, con giống, giám sát huyết thanh, nước, nước thải, và thành phẩm Thựchiện các chiến dịch tuyên truyền và nâng cao nhận thức để thúc đẩy LPZ

6 Dự án cũng sẽ hỗ trợ các nguồn lực cần thiết để LPZ này đáp ứng các điều kiện cần thiết

để có thể trở thành Vùng an toàn dịch bệnh có sử dụng vacxin

7 Tất cả các vấn đề an toàn xã hội liên quan đến trao đổi đất giữa người chăn nuôi chuyểntới khu LPZ và những người rời khỏi LPZ đều được xử lý công bằng Các chủ hộ nữ và hộdân tộc thiểu số đều được hưởng quyền lợi tương tự như chủ hộ nam (nhưng cũng cónghĩa vụ như nhau) Các tổ hợp tác sẽ có đại diện trong ban quản lý khu LPZ

8 Đánh giá mô hình LPZ Dự án sẽ hỗ trợ hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu Dự án sẽtài trợ: (a) Xây dựng và thực hiện hệ thống ghi chép và báo cáo sản xuất của trang trại; (b)khảo sát và đánh giá dẫn tới đánh giá chi tiết mô hình LPZ về hiệu quả sản xuất, an toànsinh học, tính bền vững về kinh tế, tài chính và môi trường; và (c) hội thảo để xem xét kếtquả đánh giá Nếu kết quả đánh giá khẳng định tính bền vững của khái niệm LPZ mởrộng, dự án sẽ hỗ trợ các LPZ khác trên cơ sở từng trường hợp cụ thể

Tiểu hợp phần A3 Nâng cấp lò mổ và chợ thực phẩm

1 Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ những hoạt động sau đây:

a Nâng cấp các cơ sở giết mổ;

b Nâng cấp chợ thực phẩm tươi sống

c Nâng cao dịch vụ kiểm dịch động vật

2 Nâng cấp các cơ sở giết mổ Hiện trên cả nước vẫn còn tồn tại hơn 28 nghìn cơ sở, điểmgiết mổ nhỏ lẻ không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm Các cơ sở giết mổnhỏ lẻ hầu hết nằm trong khu dân cư, nên bên cạch nguy cơ gây mất an toàn vệ sinh thựcphẩm thì còn thêm nguy cơ lây lan mầm bệnh cho gia súc, gia cầm và đe dọa sức khỏe cộngđồng Thịt xẻ bị nhiễm khuẩn do bị nước thải phun ra và dính mùn trên mặt bàn gỗ, rất khó đểrửa sạch Người giết mổ gia súc phần lớn không quan tâm đến việc phải áp dụng quy trình vệsinh Trong giai đoạn 1, Dự án dự kiến sẽ hỗ trợ nâng cấp 30 cơ sở giết mổ bán công nghiệp

và 200 điểm giết mổ nhỏ đáp ứng các điều kiện vệ sinh thú y Trong giai đoạn này, Dự án sẽtiếp tục trung tập trung vào việc cải tạo lò mổ hiện có để đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thựcphẩm Các lò mổ sẽ cung cấp các sản phẩm thịt an toàn thông qua việc liên kết với các hộchăn nuôi áp dụng quy trình GAHP trong các Vùng chăn nuôi ưu tiên do dự án thiết lập Cáctiêu chí để các cơ sở giết mổ bán công nghiệp nhận được tài trợ của dự án bao gồm: (a) chuẩn

bị kế hoạch để mua sắm những thiết bị cho một cơ sở giết mổ đạt tiêu chuẩn; (b) nâng cấp hệthống cung cấp nước sạch; (c) phân chia khu vực nhốt động vật sống và khu vực sau khi giết

mổ (ánh sáng, chuồng theo dõi và chuồng cách ly); (d) lắp đặt các giá treo thịt xẻ, hoặc trang

Trang 12

bị các thiết bị khác để đảm bảo thịt xẻ không bị vứt dưới sàn; (e) các thiết bị xử lý chất thảichăn nuôi, và, (f) các trang thiết bị và vật dụng cần thiết để đảm bảo vệ sinh và an toàn sinhhọc (phun áp lực, xe vận chuyển gia súc…) Bên cạnh đó, Dự án vẫn sẽ tiếp tục hỗ trợ cảithiện điều kiện vệ sinh thú y tại các điểm giết mổ nhỏ trong giai đoạn tiếp theo nếu các tỉnh cónhu cầu.

3 Mỗi công trình đầu tư sẽ được kèm theo các khóa đào tạo nhằm thay đổi hành vi được thựchiện bởi PPMU Khóa đào tạo này sẽ được thiết kế để thay đổi hành vi mà trong đó các nhàbuôn bán, quản lý lò mổ, người giết mổ, kiểm dịch thú y và những người vận chuyển thịt thoảthuận các điều kiện về an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm.Như một điều kiện để nhận được hỗ trợ, những người này sẽ bị kiểm tra thường xuyên để đảmbảo rằng các tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn hoạt động đang được duy trì

4 Trong trường hợp các cơ sở giết mổ do tư nhân làm chủ, dự án sẽ hỗ trợ tối đa 30.000 USDcho một lò mổ, nguồn tài chính này đủ để nâng cấp/mua sắm trang bị các thiết bị cần thiết đểđảm bảo cho ra các sản phẩm thịt an toàn và hợp vệ sinh Để nhận được nguồn tài chính này,các chủ lò mổ phải ký thỏa thuận ràng buộc với DARD để duy trì hoạt động và chấp nhận cáctiêu chuẩn trong tương lai và cam kết từ DARD trong việc sẽ đình chỉ các cơ sở hoạt độngkinh doanh không được duy trì áp dụng các tiêu chuẩn theo quy định Chi tiết về điều kiệntiêu chuẩn đã được bao gồm trong dự thảo Sổ tay thực hiện dự án

5 GMP/HACCP là những công cụ hữu hiệu để chủ động kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩmtrong chuỗi cung ứng thực phẩm, đã đươc thế giới áp dụng từ nhiều thập kỷ qua Hiện nay,HACCP được coi như là một giấy thông hành cho mọi thực phẩm khi đưa ra thị trường tiêuthụ Các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia cũng đã áp dụng GMP/HACCP đối với

lò mổ gia súc, gia cầm từ những năm 90 và thực phẩm của họ cũng đã được xuất khẩu đinhiều nước trên thế giới kể cả những thị trường khó tính như Châu Âu và Mỹ Ở Việt Nam,GMP/HACCP mới chủ yếu được áp dụng đối với các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu vàmột số rất ít cơ sở giết mổ lớn thuộc các công ty Bởi vậy trong giai đoạn này, Dự án sẽ hỗ trợcác cơ sở giết mổ quy mô lớn đã được nâng cấp trong giai đoạn 1 và giai đoạn này việc đàotạo, đánh giá và cấp chứng nhận theo tiêu chuẩn GMP/HACCP

6 Nâng cấp chợ bán thực phẩm tươi sống Trong giai đoạn thực hiện pha 1 các tỉnh tham gia

dự án chủ yếu tập trung nâng cấp các chợ bán lẻ, còn các chợ đầu mối bán buôn, các chợtrung tâm qui mô lớn, nơi cung cấp thịt và các sản phẩm thịt chủ yếu cho các chợ bán lẻ thìchưa được đầu tư nâng cấp Ví dụ tại Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ riêng 2 chợ đầu mối BìnhĐiền tại Quận 8 và chợ Tân Xuân tại Hooc Môn đã cung cấp khỏang 70% lượng thịt tiêu thụcho toàn thành phố thông qua các chợ bán lẻ Như vậy, nếu nguồn thịt và sản phẩm thịt tạichợ đầu mối không được kiểm soát tốt thì nguy cơ thịt và các sản phẩm thịt không đảm bảo antoàn vệ sinh thực phẩm sẽ cung cấp cho toàn bộ hệ thống chợ bán lẻ Chính vì vậy mà trongpha mở rộng dự án sẽ tập trung đầu tư nâng cấp các chợ đầu mối và các chợ có lượng tiêu thụthịt lớn tại các trung tâm tỉnh/thành phố, huyện nhằm cung cấp thịt và các sản phẩm thịt đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho số đông người tiêu dùng và các chợ đầu mối được nângcấp đạt các điều kiện vệ sinh sau khi được nâng cấp sẽ là những mô hình để nhân rộng chocác tỉnh khác trong cả nước Dự án sẽ thực hiện việc nâng cấp các chợ bán thực phẩm tươisống bằng cách nâng cấp xây dựng nhà và sàn, hệ thống xử lý nước thải, lắp đặt hệ thốngcung cấp nước sạch và các bàn bán thịt bằng vật liệu phù hợp cho phép làm sạch bề mặt và vệsinh dễ dàng, hệ thống làm mát Dự án cũng sẽ chú trọng đến vấn đề quản lý vệ sinh môitrường, an toàn thực phẩm như: vệ sinh tập trung, nâng cao dịch vụ kiểm dịch, đào tạo các cán

bộ quản lý chợ và các phương pháp vệ sinh, xử lý bảo quản thịt Các tiêu chí để chọn các chợ

sẽ được tài trợ trong khuôn khổ dự án và các tiêu chuẩn vệ sinh mong muốn đạt tới sẽ đượctrình bày trong Sổ tay thực hiện dự án

Trang 13

7 Tại môt số tỉnh tham gia dự án pha 1 như Nghệ An và Cao Bằng có các chợ buôn bán trâu,

bò sống với số lượng lớn, hàng ngày có tới 6.000 lượt xe vận chuyển khoảng 120 đến 144.000trâu bò được đưa đến từ khắp các tỉnh như Lạng Sơn, Sơn La, Móng Cái và từ các nước kháctrong khu vực như Lào, Trung Quốc, Campuchia và Thái Lan Những động vật sống trên sau

đó được thương lái mua qua bán lại và chúng lại tiếp tục được vận chuyển vào các tỉnh phíaNam để tiêu thụ Hiện tại tình hình hoạt động tại các chợ bán buôn trâu bò sống là rất khókiểm soát, do hạ tầng cơ sở chưa được đầu tư, chưa có khu kiểm dịch động vật, khử trùng xevận chuyển động vật sống rất khó khả thi, do không thể kiểm soát được sự lưu hành của xe,nguy cơ lây lan dịch bệnh nguy hiểm, đặc biệt là dịch LMLM là rất cao Do vậy trong giaiđoạn này, dự án sẽ xem xét đầu tư nâng cấp một số chợ buôn bán trâu bò sống nhằm giúp cácđịa phương quản lý tốt việc kinh doanh buôn bán trâu bò sống cũng như ngăn chặn được dịchbệnh không những cho địa phương mà còn ngăn chặn được dịch bệnh lây lan sang các tỉnhkhác

8 Bên cạnh đó, dự án cũng sẽ tăng cường công tác vận hành và bảo trì (O&M) đối với cácchợ đã hoàn thành xây lắp và vận hành thông qua việc bổ sung đại diện hộ kinh doanh vàoBQL chợ và xây dựng qui chế hoạt động cho BQL chợ nhằm đảm bảo tính công bằng, côngkhai và minh bạch cho các đối tượng được hưởng lợi đảm bảo tính bền vững và hiệu quả củacác công trình được đầu tư của dự án

9 Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm soát giết mổ Dự án sẽ hỗ trợ nâng cao dịch vụ kiểm soátgiết mổ cấp tỉnh với các kỹ thuật được hỗ trợ từ Cục Thú y ở cấp quốc gia Trong mỗi tỉnhtham gia, dự án sẽ tài trợ (a) xem xét và hoàn thiện các hướng dẫn hoạt động và các quy định,(b) đào tạo cho cán bộ làm công tác kiểm soát giết mổ (c) các trang thiết bị cần thiết, việcphân tích tại phòng thí nghiệm để kiểm tra các mẫu lấy từ các lò mổ và chi phí hoạt động tăngthêm cho kiểm soát giết mổ để đảm bảo tối đa phạm vi kiểm soát các cơ sở giết mổ; và (d) cảithiện các hệ thống giám sát, báo cáo về công tác an toàn thực phẩm

Hợp phần B: Tăng cường năng lực dịch vụ khuyến nông chăn nuôi và thú y trung ương

Hợp phần này sẽ hỗ trợ tăng cường năng lực cho Cục chăn nuôi (DLP) và Cục thú y (DAH)thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT trong việc phát triển thể chế, chính sách và giám sát thựchiện các vấn đề về năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn sinh học, kiểm soát dịchbệnh vật nuôi, hoàn thiện tiêu chuẩn, tài liệu đào tạo liên quan Hợp phần này sẽ tập chungvào các hoạt động chính sau: (a) đào tạo các tiểu giáo viên trong các lĩnh vực liên quan (ví dụnhư quản lý chất thải động vật, an toàn sản xuất, các quy định của DLP/DAH, kiểm soát vàphòng chống dịch bệnh, kiểm soát giết mổ, quản lý an toàn thực phẩm ); (b) trang thiết bị vàchi phí cho DLP để giám sát chất lượng giống và thức ăn, quản lý chất thải chăn nuôi và tuânthủ bảo vệ môi trường; và (c) trang thiết bị và chi phí cho DAH để thí điểm thiết lập Vùng antoàn dịch bệnh, phòng chống dịch bệnh và kiểm soát giết mổ, an toàn thực phẩm ở cấp tỉnh,cũng như nâng cao việc thu thập và giám sát các số liệu về an toàn thực phẩm; (d) thiết lập hệthống truy suất nguồn gốc động vật và sản phẩm động vật; (e) hỗ trợ các điều kiện cần thiếtlập để thành lập Hội đồng pháp định thú y

Tiểu hợp phần B.1: Tăng cường năng lực cho Cục Chăn nuôi

Cục Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, giám sát các lĩnh vực liên quan đếnsản xuất như giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chất thải chăn nuôi Bên cạnh đóviệc nghiên cứu ứng dụng các mô hình sản xuất hiệu quả, phù hợp với điều kiện hiện nay làmột trong các nhiệm vụ trọng tâm bao gồm cả việc thiết lập hệ thống thông tin thị trường.Dưới đây là những hoạt động chính sẽ được thực hiện:

Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi: Dự án sẽ hỗ trợ các hoạt động nhằm nâng caochất lượng giống vật nuôi đặc biệt là giống lợn thông qua việc: hỗ trợ nguồn lực về kỹ thuật,

Trang 14

đào tạo, nâng cấp cơ sở giống, nhập giống gia súc, gia cầm mới, tinh gia súc có chất lượngcao nhằm phục vụ công tác chọn lọc, lai tạo ở cấp trung ương Hỗ trợ việc đào tạo tăngcường năng lực, nguồn lực, trang thiết bị phục vụ công tác phối giống nhân tạo gia súc ở cấptỉnh.

Tăng cường năng lực phòng thí nghiệm: Dự án sẽ hỗ trợ các trang thiết bị, đào tạo cũng nhưchi phí phân tích nhằm tăng cường năng lực trong công tác giám sát chất lượng giống, thức ănchăn nuôi, môi trường cho Trung tâm khảo kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ănchăn nuôi thuộc DLP

Quản lý môi trường chất thải chăn nuôi: Dự án sẽ tiếp tục hỗ trợ nhằm tăng cường năng lựccho Phòng Môi trường chăn nuôi thuộc DLP thông qua các hỗ trợ kỹ thuật cần thiết bao gồm:đào tạo, tập huấn, tăng cường nguồn lực, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý môitrường bằng các vật liệu mới, đặc biệt nghiên cứu mô hình xử lý chất thải sau hầm biogas đểchuyển giao cho cấp nông hộ nhằm đảm bảo các chất thải chăn nuôi đáp ứng các tiêu chuẩntrước khi thải ra môi trường, thăm quan học tập trao đổi kinh nghiệm tại một số quốc gia, chiphí giám sát môi trường tại cấp tỉnh

Quản lý dữ liệu chăn nuôi và thị trường: Việc thu thập số liệu chăn nuôi của DLP sẽ đượcnâng cao bằng cách tiếp tục vận hành hệ thống giám sát chăn nuôi đã được thiết lập trong giaiđoạn 1 cũng như việc thiết lập một hệ thống thông tin thị trường phù hợp cho các đối tượngliên quan

Chiến dịch truyền thông: Thực hiện chiến dịch tuyên truyền để phổ biến thông tin về an toànthực phẩm, thị trường chăn nuôi, các vấn đề an toàn sinh học, GAHP, lĩnh vực về kỹ thuậtchăn nuôi, chế biến và tiếp thị quảng bá sản phẩm

Hợp tác với Viện chăn nuôi quốc tế (ILRI): Dự án sẽ hỗ trợ kinh phí để huy động nguồn lực

từ ILRI để hỗ trợ DLP toàn diện trong các lĩnh vực liên quan tại cấp Trung ương và cấp tỉnh

Tiểu hợp phần B.2: Hỗ trợ DAH tăng cường an toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh

Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ DAH nhằm đáp ứng vai trò là cơ quan đầu ngành về thú y và antoàn sinh học DAH sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải tiến các tiêu chuẩn về kiểm soátgiết mổ, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật và cũng sẽ chịu trách nhiệmđối với việc thiết lập hệ thống truy suất nguồn gốc động vật và sản phẩm động vật Đây đượcxem là yếu tố quan trọng của an toàn thực phẩm và bảo đảm chất lượng, các hộ chăn nuôi sẽ

áp dụng để cung cấp sản phẩm giá trị cao hơn cho thị trường, phục vụ các siêu thị và xuấtkhẩu Truy suất lại nguồn gốc gia súc cũng sẽ là công cụ vô giá trong việc truy tìm nguồn gốcdịch bệnh, đặc biệt hiệu quả hơn là phục vụ việc kiểm dịch trước khi giết thịt tại các lò mổ trởthành hoạt động trong khuôn khổ dự án Dưới đây là những hoạt động chính sẽ được thựchiện:

Thí điểm việc thiết lập Vùng phòng chống dịch bệnh chủ động và Vùng an toàn dịch bệnh có

sử dụng vacxin: Việc từng bước thiết lập và được công nhận các Vùng an toàn dịch bệnh làmột trong những nhiệm vụ trọng tâm và đóng vai trò tiên quyết để xuất khẩu các sản phẩmchăn nuôi Kế hoạch này đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt trong thời gian vừaqua Trên cơ sở nền tảng các Vùng chăn nuôi ưu tiên đã được xây dựng trong giai đoạn 1, Dự

án sẽ hỗ trợ Cục Thú y trong các hoạt động liên quan để phát triển thành các Vùng phòngchống dịch bệnh chủ động và thí điểm Vùng an toàn dịch bệnh có sử dụng vacxin thông quaviệc xây dựng quy trình, đào tạo, vận hành Dự án sẽ hỗ trợ xây dựng thí điểm vùng an toàndịch bệnh đối với bệnh lở mồm long móng và dịch tả lợn tại tỉnh Thái Bình và Nam Định.Tăng cường năng lực phòng thí nghiệm: Dự án sẽ hỗ trợ các trang thiết bị cũng như chi phíphân tích nhằm tăng cường năng lực trong công tác giám sát dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực

Trang 15

phẩm cho một số đơn vị thuộc Cục Thú y như: Trung tâm vệ sinh thú y TW 1, 2, Cơ quanThú y Vùng II, III, VI

Thiết lập hệ thống nhận dạng động vật và truy xuất nguồn gốc động vật và sản phẩm độngvật: Việc nhận dạng gia súc là điều kiện bắt buộc để có thể truy xuất nguồn gốc hàng hóa vàđây cũng là tiêu chí bắt buộc cần phải có khi muốn được công nhận đạt tiêu chuẩn GAHP Dự

án sẽ tiếp tục hỗ trợ và cùng với Cục Thú y tiến hành thiết lập một hệ thống truy xuất hoànthiện hơn, đồng thời xây dựng quy trình và phương pháp truy xuất nguồn gốc theo hai bước(trước và sau khi giết mổ) Dự án sẽ hỗ trợ Cục Thú y tuyển chọn trong nước, mua sắm cáctrang thiết bị cần thiết, đào tạo để thiết lập một hệ thống truy suất nguồn gốc động vật và sảnphẩm động vật toàn diện và phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam Chi phí để vận hành

hệ thống này một cách ổn định, hiệu quả ở cấp Trung ương và cấp tỉnh cũng sẽ được dự án hỗtrợ

Hợp phần C: Quản lý dự án, Giám sát và đánh giá

Hợp phần này sẽ cung cấp hỗ trợ cho triển khai thực hiện dự án thông qua tăng cường nănglực điều hành của chính quyền các cấp trung ương, tỉnh và huyện, giám sát và đánh giá cáchoạt động và ảnh hưởng của dự án Hợp phần này sẽ được thực hiện bởi Ban Điều phối dự án(PCU) thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT ở cấp quốc gia và các Ban quản lý dự án (PPMUs) ởcấp tỉnh Hợp phần sẽ tài trợ: (a) Tư vấn trong nước để hỗ trợ thực hiện dự án; (b) cung cấptrang thiết bị, nhân viên và chi phí vận hành cho PCU và PPMUs; (c) thông tin truyền thông;

và (d) giám sát và đánh giá Dự án thông qua các dịch vụ tư vấn, đào tạo, hội thảo và nghiêncứu

Tiểu hợp phần C1: Quản lý dự án

Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ thành lập một hệ thống quản lý dự án có hiệu quả ở cả cấp trungương và cấp tỉnh Tiểu hợp phần này sẽ tài trợ cho các hoạt động như: tập huấn, các hỗ trợ kỹthuật, nhân viên hợp đồng, trang thiết bị văn phòng để hỗ trợ việc thực hiện dự án Dự án sẽtiếp tục duy trì chiến dịch truyền thông như một bằng chứng sống về các kết quả thực hiện Dự

án phục vụ mục tiêu nhân rộng và thay đổi hành vi của một số đối tương liên quan

Tiểu hợp phần C2: Giám sát và đánh giá

Việc dự án triển khai thực hiện có hiệu quả đòi hỏi một hệ thống giám sát đánh giá hoàn thiện

ở tất cả các cấp Các hoạt động giám sát và đánh giá được thiết kế để cung cấp các thông tincần thiết cho quản lý dự án có hiệu quả và đánh giá tác động mang lại của dự án2 Hệ thốnggiám sát đánh giá chi tiết sẽ được phát triển trong năm đầu tiên dựa trên khung giám sát đánhgiá chung của Chính phủ quy định đối với các dự án ODA Tiểu hợp phần sẽ tài trợ MIS đơngiản trên cơ sở Công cụ giám sát thống nhất (ATM) đã được thống nhất giữa Nhà tài trợ vàChính phủ và sẽ coi là xương sống của hệ thống giám sát đánh giá Tiểu hợp phần này cũng sẽcung cấp hỗ trợ kỹ thuật để tiến hành đánh giá độc lập giữa kỳ và tổng kết sau khi dự án hoànthành

IV SƠ LƯỢC VỀ VÙNG DỰ ÁN

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã đề cử 12 tỉnh tham gia dự án gồm Cao Bằng, Hànội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng, Đồng

2 Để tạo điều kiện thuận lợi cho theo dõi của Chính phủ về hoạt động ODA, sự giám sát đối với dự án

LIFSAP sẽ được sử dụng Công cụ giám sát thống nhất (AMT) do Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) ban hành.

Trang 16

Nai, Thành phố Hồ Chí Minh và Long An Trong giai đoạn 1, Dự án sẽ được thực hiện ở 4tỉnh gồm Hà nội, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai

4.1 Việt Nam

Việt nam có tổng diện tích đất 331.040 km2 Về mặt hành chính, đất nước được chia thành 65 tỉnh thành phố Hà nội là thủ đô của cả nước, trong khi đó Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn Dưới đây là một số thông tin về các tỉnh sẽ tham gia Dự án LIFSAP

Theo Tổng Cục Thống kê, năm 2013 cả nước hiện có 26,3 triệu con lợn, giảm 0,9%; 314,7triệu con gia cầm, tăng 2,04% so cùng kỳ năm 2012 Sản lượng thịt hợi các loại 79.405 tấn,trong đó: thịt lợn 61.046 tấn, thịt gia cầm 11.305 tấn

Trang 17

Hình 1 – Vị trí các tỉnh dự án

4.2 Thủ đô Hà nội

Hà Nội là thủ đô của cả nước, nằm dọc theo hai bờ sông Hồng Từ ngày 1 tháng 8 năm

2008 thành phố đã được mở rộng bao gồm cả thành phố Hà Nội cũ, tỉnh Hà Tây, huyện MêLinh tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc huyện Lương sơn tỉnh Hòa Bình Hà Nội nằm ở đồngbằng Sông Hồng, từ 20023' đến 21023' độ vĩ bắc và từ 105015' đến 106003' độ kinh đông HàNội tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và Thái nguyên ở phía bắc, với tỉnh Hà Nam và Hòa Binh ởphía nam, với ba tỉnh là Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên ở phía đông, và với tỉnh Hòa

Trang 18

Bình và Phú Thọ ở phía tây Hà nội có diện tích 3,3 triệu km2, dân số 6,23 triệu người Quốc

lộ 1 nối Hà nội với Thành phố Hồ Chí Minh trong khi quốc lộ 6 nối tỉnh Hà tây cũ với vùngtây bắc của cả nước

Tình hình chăn nuôi của Thành phố Hà Nội 6 tháng đầu năm 2014 (theo nguồn của Sở

NN và PTNT Hà Nội, 2014)

- Tổng số đầu lợn 1.378.880 con

- Tổng đàn gia cầm 25.111 nghìn con, trong đó đàn gà là 15.408 nghìn con

Số Huyện và Xã tham gia dự án ( đến hết 2015).

2 Xã Hồng Phong

3 Xã Hữu Văn

4 Xã Trung Hòa

2012201220122013

2 Xã Hồng Dương

3 Xã Liên Châu

201220122012

2.Xã Nghiêm Xuyên

3 Xã Tô Hiệu

201220122012

2 Xã Đồng Quang

3 Xã Thạch Thán

201220122012

- Số Huyện dự kiến sẽ mở rộng thêm:

- Tổng số huyện vùng GAHP trong giai đoạn mở rộng: 08 vùng GAHP

- Tên 04 huyện vùng GAHP dự kiến phát triển trong giai đoạn 2015 – 2018: 1

Huyện Ứng Hòa; 2 Huyện Sóc Sơn; 3 Huyện Đan Phượng; 4 Huyện Phú Xuyên

Tổng đàn lợn:1.009.089 con

Tổng đàn gia cầm: 10.971.000 con Trong đó gà 8,112 triệu con

Giá trị sản xuất theo giá cố định ước đạt 2.177,988 tỷ, tốc độ tăng 6,79% so với năm

Trang 19

dân số tự nhiên là 1,22% Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc Đồng Nai nằm ở trungtâm kinh tế phía Nam Việt Nam Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Đông Bắc giáp Lâm Đồng;tây bắc giáp Bình Dương và Bình Phước; phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu; và phía Tâygiáp TP.HCM Tỉnh Đồng Nai có hệ thống giao thông thuận lợi với nhiều quốc lộ xương sống

đi qua: Quốc lộ 1A, quốc lộ 20, Quốc lộ 51, đường sắt Bắc –Nam

Ngoài ra, Tỉnh Đồng Nai còn nằm trên một hệ thống hồ, đập và sông, trong đó Hồ Trị

An với diện tích 323 km2 và hơn 60 con sông, suối và kênh rất thích hơp cho phát triển cácsản phẩm thủy sản: cá giống, tôm giống Đồng Nai có mật độ sông ngòi khoảng 0.5 km/km2

nhưng phân bố không đều Hầu hết các sông, suối đều tập trung ở vùng phía Bắc và dọc theosông Đồng Nai ở vùng Tây Nam Tổng lượng nước khá lớn: 16.82 x 109 m3/năm, chiếm80%vào mùa mưa và 20% vào mùa khô Các sông gồm có Đồng Nai, La Ngà, La Buông,Sông Rây, Sông Xoài, Thị Vải

Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) tỉnh ĐồngNai, trong 6 tháng đầu năm 2013, tổng đàn lợn của tỉnh ước khoảng 1,4 triệu con, tăng 7,7%

và tổng đàn gia cầm đạt hơn 12 triệu con, tăng 23,22% so với cuối năm 2012

Các huyện vùng GAHP: Xuân Lộc, Thống Nhất, Long Khánh

4.5 TP Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở tọa độ 10°45' Bắc, 106°40'Đông ở vùng Đông Nam

Bộ Việt Nam, cách Hà Nội 1.760 km về phía Nam Độ cao trung bình là 19 mét trên mựcnước biển TP.HCM giáp Tây Ninh và Bình Dương ở phía Bắc, Đồng Nai và Bà Rịa –VũngTàu ở phía Đông, Long An ở phía Tây và Biển Đông ở phía Nam với đường bờ biển dài 15

km Thành phố có diện tích 2,095 km² (0,63% diện tích Việt Nam), kéo dài lên tới huyện CủChi (20 km đường biên giới Campuchia) và xuống tới huyện Cần Giờ ở bờ biển Đông Thànhphố có khí hậu nhiệt đới với độ ẩm trung bình là 75% Nhiệt độ trung bình là 28°C Giốngnhư Đồng Nai, một năm TP Hồ Chí Minh có hai mùa rõ rệt Mùa mưa , với lượng mưa trungbình 1.800 mm hàng năm (khoảng 150 ngày mưa một năm), thường bắt đầu từ tháng Năm vàkết thúc vào cuối tháng Mười Một Mùa khô kéo dài từ tháng Mười hai đến tháng Tư

Tổng đàn lợn trên địa bàn thành phố là 370.027 con Tổng số hộ, cơ sở chăn nuôi

8.133 hộ (theo PPMU Tp.HCM tại báo cáo Mision 8)

Các huyện vùng GAHP: Củ Chi, Hóc Môn

4.6 Cao Bằng

Tỉnh Cao Bằng thuộc vùng núi phía đông bắc Việt Nam, tiếp giáp với tỉnh Quảng Tâycủa Trung quốc với 311 km đường biên giới ở phía bắc Tỉnh Cao Bằng cũng tiếp giáp vớitỉnh Tuyên Quang và Hà Giang về phía tây, với tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn về phía nam

Tỉnh Cao Bằng có tổng diện tích đất 6.690 km2, chủ yếu là núi đá vôi xen kẽ với cácđồi Cao độ trung bình là 200 m trên mực nước biển, khu vực địa hình cao tập trung ở phíagần biên giới với Trung quốc Tỉnh có nhiều rừng rậm Về mặt hành chính, Cao Bằng có 13huyện với 189 xã, phường và thị trấn

Kết quả điều tra chăn nuôi thời điểm 01/10/2013, tổng đàn đàn gia súc, gia cầm toàntỉnh như sau: Tổng đàn lợn (không kể lợn sữa) có 381,21 nghìn con Tổng đàn gia cầm có

2263,98 nghìn con (Nguồn: Sở NNPTNT cao bằng, 2014)

Trang 20

Các huyện vùng GAHP: Hòa An, Hà Quảng, Phục Hòa

4.7 Hải Dương

Tỉnh Hải Dương nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với 6 tỉnh thành phố

là Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Hưng Yên Tỉnh có hệ thốnggiao thông khá phát triển gồm đường sắt, đường thủy, quốc lộ và tỉnh lộ

Theo thống kê năm 2013, Chăn nuôi trang trại, gia trại phát triển nhanh, chăn nuôi nhỏ

lẻ trong hộ dân cư giảm nhanh Đến nay có 490 trang trại chăn nuôi, 5.201 gia trại

Tổng đàn trâu, đàn bò đều giảm lần lượt 6,0% và 5,9%; đàn lợn tăng 0,9% (+5.272con); đàn gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) tăng 0,5% (+49 nghìn con) so với cùng kỳ năm trước

Các vùng GAHP dự án:

Huyện Kinh Môn (xã Hiến Thành, Long Xuyên, Thái Thịnh), huyện Cẩm Giàng( xãTân Trường, Cẩm Hoàng, Cẩm Vũ, Thạch Lỗi), huyện Ninh Giang,(các xã Đồng Tâm, HiệpLực, Vĩnh Hòa, Hồng Thái, Hồng Dụ), Thanh Hà (các xã Thanh Lang, Liên Mạc, ThanhBính, Thanh Hải)

4.8 Hưng Yên

Tỉnh Hưng Yên có diện tích đất tự nhiên 932 km2 và dân số năm 2008 là 1.1 triệungười Tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với năm tỉnh thành phố là Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, HàNam và Thái Bình

Những năm qua (2010-2013) ngành chăn nuôi của Hưng Yên tiếp tục phát triển mạnh

và khá toàn diện về cả năng suất, chát lượng, quy mô và hiệu quả, tốc độ bình quân đạt 4,5%/năm Theo số liệu thống kê đến 1.10.2013 tổng đàn lợn đạt 619.271 con, đàn trâu bó đạt40.330 con, đàn gia cầm đạt 8.303.220 con, chất lượng con giống tiếp tục được cải thiện, tỷ lệđàn lợn hướng nạc đạt 68%, đàn bó lai sind đạt 98%, đàn bò chất lượng cao 20% Tổng sảnlượng thịt hơi đạt 125.413 tấn (thịt lợn 79,52%, thịt gia cầm 18,16% và thịt trâu bò 2,17%, tỷtrọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp đạt 45%(toàn quốc 28%) và trên 227 triệu trứnggia cầm

Các vùng GAHP dự án: các huyện Văn Giang, Văn Lâm, Tiên Lữ, Khoái Châu

Trang 21

như 6 tháng đầu năm trước Trọng lượng xuất chuồng tăng 4 kg bình quân một con so cùng kỳnăm trước,

Đàn gia cầm tháng 6 và 6 tháng tăng so cùng kỳ năm trước nhưng tốc độ tăng trên 4%

so cùng kỳ năm trước

Hiện tại ở Hải Phòng có 8 quận huyện và 62 xã tham gia dự án

Dự kiến sẽ mở rộng ra thêm 3 quận, huyện và 30 xã mới

4.10 Thanh Hóa

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam.Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phíaTây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông giáp với biểnĐông Về mặt hành chính, tỉnh Thanh Hóa gồm có 1 thành phố trực thuộc tỉnh (Thành phốThanh Hóa), 2 thị xã (Sầm Sơn và Bỉm Sơn) và 24 huyện

Thanh hóa Tổng diện tích đất là 1,1 triệu ha

Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Bạng, sông Yên vớitổng chiều dài 881 km, tổng diện tích lưu vực là 39.756km2; tổng lượng nước trung bình hàngnăm 19,52 tỉ m3

Tổng đàn lợn 887,6 nghìn con, tăng 3,8% so với cùng kỳ 1/10/2012 Chăn nuôilợn của tỉnh theo mô hình nông hộ nhỏ lẻ là chủ yếu Trong tổng đàn lợn, hộ (dưới 30con lợn) ở khu vực nông thôn có 675,9 nghìn con, chiếm 76,2%, hộ khu vực thành thị13,6 nghìn con, chiếm 1,5%; gia trại (từ 30 con lợn trở lên) có 79,7 nghìn con, chiếm9%, bình quân 51,3 con/gia trại

Tổng đàn gia cầm 18,07 triệu con, tăng 1,6% so cùng kỳ năm trước (trong đókhu vực đồng bằng tăng 2,6%, miền Núi tăng 1,6%, miền Biển giảm 0,3% (Nguồn: Sở NNPTNT Thanh Hóa, 2014)

Các huyện GAHP tham gia dự án: Triệu Sơn, Thọ Xuân, Yên Định, HoằngHóa, Quảng Xương

4.11 Nghệ An

Nghệ An tiếp giáp với tỉnh Thanh Hóa ở phía bắc và hai tỉnh này có điều kiện tự nhiên

và khí hậu tương tự nhau Nghệ An có địa hình thấp dần từ phía tây bắc xuống đông nam, đồinúi chiếm 83% tổng diện tích đất đai Tỉnh có khoảng 745.000 ha đất có rừng che phủ

Số liệu 6 tháng đầu năm 2013 cho thấy, tổng đàn lợn đạt 1.038.792 con, tăng 0,07%(758 con) so với cùng kỳ 2012

Tổng đàn gia cầm đạt 17.178 (nghìn con), tăng 6,42% (+ 1036 nghìn con) so với cùng

kỳ năm 2012 (Nguồn: Sở NNPTNT Nghệ An, 2014)

Các vùng GAHP dự án: các huyện Nghi Lộc (xã Nghi Lâm, Nghi Kiều ), Diễn Châu,(xã Diễn Thọ, Diễn Trung ), Nam Đàn (các xã Nam Anh, Nam Xuân, Nam Thanh, HùngTiến ), Đô Lương (các xã Hòa Sơn, Giang Sơn Đông )

4.12 Lâm Đồng

Trang 22

Tỉnh Lâm Đồng có ba cao nguyên nằm ở thượng lưu của bảy hệ thống sông Địa hìnhchính gồm các núi cao xen kẽ với các thung lũng Cao độ địa hình trung bình là 800 - 1000m.Tổng diện tích đất của tỉnh Lâm đồng là 9.772 km2.

Toàn tỉnh hiện có 199 trang trại chăn nuôi

Xuất hiện nhiều trang trại có quy mô lớn như nuôi gà trên 15.000 con, lợn thịt trên1.000 con

Tỷ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng tăng (cơ cấu ngành nông nghiệp năm 2013:trồng trọt 82,8%, chăn nuôi 15%, dịch vụ 2,2%)

Các huyện Vùng GAHP: Đức Trọng, Di Linh, Lâm Hà, Bảo Lâm

4.13 Long An

Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh về phía nam, vớiCampuchia về phía bắc, với tỉnh đồng Tháp về phía tây, và với tỉnh Tiền Giang về phía nam.Tỉnh Long An chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều từ Biển đông qua cửasông Soài Rạp

Số liệu năm 2013 cho thấy, tổng đàn lợn đạt 259.228 con trong đó số lợn nái 34.848coni, lợn thịt 226.689 con, lợn đực giống 43 con, ước tính sản lượng thịt hơi xuất chuồng21.464 tân

Tổng đàn gà đạt 5.641.5 (nghìn con), vịt 2.444,9(nghìn con), Tổng sản lượng thịt72.838 tấn, tổng sản lượng trứng 152.760 (nghìn quả) (số liệu thống kê năm 2013)

Trong đó 04 vùng GAHP đã thực hiện dự án gồm 12 xã thuộc 04 huyện Châu Thành, Tân Trụ, Cần Đước và Cần Giuộc

+ Huyện Châu Thành: 12 nhóm: xã Vĩnh Công, Hòa Phú, Bình Quới

+ Huyện Tân Trụ: 8 nhóm: xã Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn, Bình Lãng

+ Huyện Cần Đước: 10 nhóm: xã Tân Lân, Tân Trạch, Mỹ Lệ

+ Huyện Cần Giuộc: 80 nhóm: xã Mỹ Lộc, Phước Hậu, Phước Lâm

Và dự kiến sẽ mở rộng thêm 03 vùng GAHP gồm 16 nhóm dự kiến 320 hộ tại 08 xã thuộc 02 huyện Đức Hòa, Đức Huệ và 01 thành phố Tân An

+ Huyện Đức Hòa: 06 nhóm: xã Đức Lập Hạ, Tân Mỹ, Mỹ Hạnh Nam

+ Huyện Đức Huệ: 06 nhóm: xã Mỹ Thạnh Đông, Bình Hòa Bắc và thị trấn Đông Thành

+ Thành phố Tân An: 04 nhóm: xã Lợi Bình Nhơn, Bình Tâm

V TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIỀM TÀNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

V.1 Các hoạt động nhóm I – Thí điểm hỗ trợ LPZ

Việc tập trung phát triển chăn nuôi trong một khu vực sẽ gây rủi ro đáng kể đối vớichất lượng nước, đất, không khí, các vấn đề về an toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh Tuynhiên, Dự án LIFSAP không đầu tư trực tiếp cho hoạt động chăn nuôi trong các khu LPZ mà

có thể thí điểm hỗ trợ một phần cơ sở hạ tầng (với mức đầu tư không vượt quá 5000 USD/ha)cho các khu này Trong quá trình thực hiện dự án, báo cáo đánh giá tác động môi trường và

Kế hoạch Quản lý Môi trường sẽ được xây dựng cho từng LPZ cụ thể và đảm bảo rằng việcđầu tư cho LPZ sẽ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường của Chính phủ Việt Nam vàNgân hàng Thế giới

Trang 23

Tài liệu Khung Quản lý môi trường của Dự án LIFSAP xác định các tác động môitrường tiềm tàng liên quan đến chăn nuôi nói chung và đưa ra một khung về các biện phápgiảm thiểu cần được áp dụng để định hướng cho các báo cáo môi trường, kế hoạch quản lýmôi trường sẽ được lập cho các LPZ cụ thể

Các rủi ro về môi trường liên quan đến hoạt động chăn nuôi trong LPZ có thể là:

o Gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nguồn nước do chất thải và nước thải chăn nuôi chứa nồng

độ cao các chất dinh dưỡng và vi khuẩn gây bệnh

o Khí thải chăn nuôi gây hiệu ứng nhà kính Theo một báo cáo của FAO, chất thải của giasúc trên toàn cầu tạo ra tới 65% lượng nitơ dioxit trong khí quyển, loại khí này có khảnăng hấp thu năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí CO2 Ngoài ra động vật nuôicòn thải ra metan và CO2 cũng là các khí gây hiệu ứng nhà kính

o Khí ammonia và hydro sulphur phát thải trong quá trình phân hủy nước thải và chất thảichăn nuôi có mùi hôi, tính độc có thể gây hại cho cộng đồng, ảnh hưởng tới sức khỏengười dân

o Rủi ro truyền bệnh cao

o Rủi ro truyền bệnh từ súc vật sang người cao

o Tập trung chất thải trong khu vực chăn nuôi sẽ dẫn đến sự phát triển và tập trung ruồinhặng

o Việc sử dụng thuốc thú y có thể dẫn tới một số rủi ro cho người và súc vật

o Thức ăn chăn nuôi hoặc thuốc thú y nếu chứa các thành phần độc hại thì có thể ảnh hưởngtới sức khỏe người tiêu dùng

Các rủi ro nêu trên sẽ cao hơn khi:

 Vị trí chuồng trại và các công trình xử lý chất thải, nước thải được lựa chọn không hợp lýhoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương Khi đó có thể các khuvực có ý nghĩa quan trọng về môi trường như các khu cư trú tự nhiên, các khu rừng đượcbảo vệ hay các khu đất ngập nước sẽ dễ bị xâm lấn hơn Nếu các khu chăn nuôi ở quá gầnkhu dân cư hoặc các trung tâm dân sinh khác thì việc kiểm soát dịch bệnh sẽ khó khănhơn

 Thao tác bằng thủ công khi xử lý chất thải chăn nuôi mà không sử dụng bảo hộ lao động

 Khu vực chăn nuôi nằm trong vùng hay bị ngập úng nặng Khi bị ngập úng thì các chất ônhiễm có trong phân và nước thải chăn nuôi có thể phát tán nhanh và rộng hơn Khi đóviệc kiểm soát ô nhiễm môi trường sẽ khó khăn hơn nhiều Rủi ro này có thể xảy ra đốivới các khu chăn nuôi nằm quá gần sông hoặc các nguồn nước khác

 Dịch bệnh gia súc bùng phát Khi đó không chỉ có gia súc dễ bị nhiễm bệnh và chết màrủi ro ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe con ngừoi do súc vật chết cũng sẽ rấtcao nếu các biện pháp quản lý không được thực hiện kịp thời đầy đủ

 Phát triển chăn nuôi không đi kèm với các giải pháp kỹ thuật phù hợp để xử lý chất thải,nước thải chăn nuôi và mùi hôi

Các tác động nói trên đã được xem xét trong quá trình xây dựng dự án LIFSAP Do đó một

số biện pháp đã được đưa ra để quản lý các rủi ro, trong đó có các rủi ro về môi trường:

Trang 24

- Bước đầu chỉ hỗ trợ LPZ dưới hình thức thí điểm.

- Hỗ trợ quá trình quy hoạch LPZs và lập Báo cáo ĐTM/Kế hoạch quản lý môi trường

- Hỗ trợ cơ sở hạ tầng nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh và /hoặc xử lý chất thải, nước thảichăn nuôi

- Thiết kế dự án bao gồm các hoạt động nâng cao nhận thức và quản lý môi trường cho cácđơn vị thực hiện dự án và nông dân

- Tăng cường an toàn sinh học thông qua tiêm phòng vắc xin, giám sát và kiểm soát dịchbệnh

- Tập huấn cho các đơn vị hữu quan về kiểm soát dịch, nâng cao nhận thức về an toàn thựcphẩm, hỗ trợ phân tích thành phần thức ăn chăn nuôi

V.2 Các hoạt động Nhóm II– Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng chăn nuôi

Cơ sở hạ tầng được dự án LIFSAP hỗ trợ có thể là:

 Nâng cấp đường vào, kéo đường điện, cấp nước nước hoặc xây hệ thống thoát nước, xử lýchất thải chăn nuôi

 Nâng cấp nhà xưởng, cung cấp thiết bị cho một số cơ sở giết mổ, nâng cấp đường vàohoặc cung cấp một số thiết bị để cải thiện điều kiện vệ sinh giết mổ, cải tạo hệ thống xử lýnước thải của các cơ sở này

 Cải tạo các chợ thực phẩm, nâng cấp hoặc cải tạo nhà chợ như lợp lại mái, cải tạo hệthống điện, nước vv

Các tác động môi trường liên quan đến các hoạt động trên được dự báo và trình bày trongBảng dưới đây

Bảng 1 Tác động môi trường điển hình của các công trình cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ Tác động Mô tả

Tiền khởi công

1

Thu hồi đất

Thi công các công trình cơ sở hạ tầng có thể dẫn tới sự thay đổi sử dụng đất tạm thời hoặc vĩnh viễn Sự thay đổi này có thể làm xáo trộn kinh tế hộ gia đình, nguồn thu nhập và sinh kế của những người bị ảnh hưởng

Mức độ tác động sẽ phụ thuộc vào:

- Diện tích đất đai bị thu hồi

- Số người/hộ bị ảnh hưởng

- Hiện trạng sử dụng đất2

Phát quang thực

vật

Phát quang thực vật có thể xảy ra khi xây dựng các công trình

 cấp điện: tại vị trí dựng cột/trạm biến ap Cây cối trong phạm vi hành lang

Trang 25

Giai đoạn thi công

o Khói từ ống xả của các máy móc và phương tiện thi công và từcác phương tiện giao thông khác tham gia vào hoạt động thi công

o Tăng lượng bụi dọc theo tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệurời và chất thải

o Bụi phát tán từ các đống nguyên vật liệu được tập kết tạm thời

o Bụi phát tán từ khu vực tập kết chất thải (đất) xây dựng Tác động này xảy ra trong thời gian tương đối ngắn với mức độ tácđộng nhỏ, gây khó chịu cho những người bị ảnh hưởng và gây xáctrộn sinh hoạt của một số người dân

Mức độ tác động phụ thuộc vào:

- Số lượng và tần suất phương tiện giao thông qua lại

- Khối lượng vật liệu rời được bốc xếp trong mỗi đợt

- Kích cỡ hạt và độ kết dính của vật liệu

- Điều kiện thời tiết

- Tính độc hại của vật liệu

- Thời gian vật liệu tiếp xúc với mặt thoáng không khí

- Số người bị ảnh hưởng2

Tăng mức ồn

và độ rung

cục bộ

Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ:

o Động cơ các máy móc thi công đang hoạt động

o Các hoạt động thi công như khoan, đóng cọc, đào đất hoặc lắp đặtthiết bị, tập kết vật liệu xây dựng như gạch, đá, khoan

Tiếng ồn và độ rung thường xảy ra trong thời gian ngắn nhưng nếudiễn ra trong thời gian nhạy cảm thì nó có gây ảnh hưởng xấu tới giấcngủ của người dân, gây khó khăn cho việc lắng nghe Nếu tiếng ồndiễn ra tương đối lâu thì nó có thể làm cho một số người bị nhức đầu.Mức độ tác động phụ thuộc vào:

- Số lượng, tần suất và thời gian làm việc của nguồn phát ratiếng ồn, độ rung

- Thời gian (ngày hoặc đêm)

- Mức ồn nền

- Mức độ nhạy cảm đối với tiếng ồn của nguồn tiếp nhận

3 Ô nhiễm nước Tác động tiềm tàng điển hình nhất của các hoạt động xây lắp đối với

chất lượng nước là làm tăng độ đục của nước khi nước thải hoặc dòngchảy chứa nhiều bùn đất đi vào nguồn nước từ khu vực thi công Các nguồn khác gây ô nhiễm nước bao gồm việc xả thải hoặc rò rỉdầu mỡ trong quá trình thi công

Nước thải từ lán trại thi công cũng là một nguồn gây ô nhiễm nướcMức độ tác động sẽ phụ thuộc vào lượng chất gây ô nhiễm, bùn đất đivào nguồn nước, khả năng pha loãng của nguồn tiếp nhận, mục đích

sử dụng nguồn nước và khoảng giá trị nồng độ chất gây ô nhiễm mà

cơ thể các loài thực vật thủy sinh có thể thích ứng để tồn tại được.Đối với các công trình cấp nước sử dụng nước ngầm, chất lượng củaviệc chống ống giếng và trát để chít mạch tạo ra sự ngăn cách về địachất thủy văn với các nguồn nước khác không thuộc tầng nước khaithác đóng vai trò rất quan trọng trong việc ngăn ngừa ô nhiễm nước

Trang 26

ngầm Nếu chất lượng thi công không đảm bảo thì nước mặt bị ônhiễm hoặc nước ngầm từ các tầng trên tầng khai thác có thể thâmnhập vào tầng khai thác qua giếng gây ô nhiễm nước ngầm.

Chất thải rắn còn có thể phát sinh từ các điểm tập kết chất thải thicông, tùy theo bản chất của loại chất thải được tập kết, chúng có thểgây khó chịu do mùi hoặc rò rỉ, làm ảnh hưởng tới mỹ quan khu vựchoặc là nơi ẩn trú cho các loài sinh vật truyền bệnh như chuột, gián,làm tăng khả năng xói mòn hoặc làm ô nhiễm đất, nước

Những hoạt động thi công không hợp lý hoặc nếu các biện phápphòng ngừa không được thực hiện một cách đầy đủ có thể làm tăngtốc độ xói mòn dẫn tới trượt, sụt đất nếu địa điểm thi công thuộc khuvực đất dốc Xói mòn đất bề mặt do tác động rửa trôi của dòng chảymặt cũng sẽ dẫn tới ô nhiễm nước ở nguồn tiếp nhận

Phát quang thực vật cũng sẽ dẫn tới tăng tiềm năng xói mòn cho tớikhi thảm thực vật được hoàn trả Rủi ro về xói mòn đất cao hơn tạicác khu vực địa hình dốc và trong điều kiện thời tiết có mưa to

Ô nhiễm đất có thể xảy ra do rò rỉ dầu mỡ, hóa chất và nước thải sinhhoạt hoặc nước rác từ các điểm tập kết chất thải sinh hoạt

Xói mòn đất cũng có thể sẽ xảy ra tại khu vực mỏ vật liệu

Nâng cấp đường, đào đất phục vụ thi công thoát nước hay cấp nước

và các cột điện có thể gây xáo trộn giao thôngLối vào các cửa hàng và các gia đình có thể bị cản trở khi thi côngcác công trình cho các chợ thực phẩm tươi sống

Việc vận chuyển các thiết bị, máy thi công cồng kềnh có thể gây cảntrở giao thông và tăng rủi ro tai nạn trên đường vận chuyển

về sự an toàn của cộng đồng khi lưu thông trên đường Việc sử dụngcác thiết bị đó chỉ có giới hạn Tuy nhiên, các hoạt động thi công thựchiện bằng thủ công sẽ được tiến hành trong thời gian dài hơn, rủi rotai nạn cũng sẽ cao hơn Hơn nữa, các vị trí đang đào đắp dở nếukhông được cảnh báo hay bảo vệ đầy đủ thì sẽ gây ra những rủi rocho người và gia súc

9 Phát hiện cơ

hội – di tích,

hiện vật văn

Trong quá trình thực hiện công tác đào đất tại công trường hoặc các

mỏ vật liệu có thể sẽ làm phát lộ một số hiện vật có ý nghĩa khảo cổ,văn hóa hoặc các vật liệu nổ còn sót lại từ chiến tranh

Trang 27

2 Sự an toàn và

sức khỏe của

cộng đồng

Số lượng phương tiện giao thông lưu thông trong khu vực sẽ tăng lên

có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của cư dân trong khu vực Tuynhiên tác động này có thể kiểm soát được bằng cách hạn chế tốc độhoặc các biển báo giao thông

Cấp nước

1

Tăng lượng

nước thải

Nước thải trong khu vực được cấp nước sạch sẽ tăng lên sau khi có

hệ thống cấp nước mới Nước thải có khả năng gây úng cục bộ và gâyrủi ro cho sức khỏe cộng đồng nếu không có hệ thống thoát/xử lýnước thải tốt

2

Ô nhiễm nước

Nếu các công trình cấp nước sử dụng nước ngầm không được vậnhành theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc không được bảo dưỡng đầy đủ cóthể sẽ dẫn tới ô nhiễm nước khi nước mặt đã bị ô nhiễm hoặc nướcngầm từ các tầng nông có chất lượng xấu hơn sẽ xâm nhập vào tầngkhai thác

Trang 28

V.3 Các hoạt động thuộc các hạng mục đầu tư phi công trình

Các hạng mục đầu tư phi công trình có thể bao gồm

- Tiêm phòng vắc xin và hỗ trợ các dịch vụ thú y

- Kiểm tra lấy mẫu thịt và phân tích trong phòng thí nghiệm

- Phân tích thức ăn chăn nuôi

Bảng dưới đây tóm tắt các tác động tiềm tàng liên quan tới các tác động nêu trên

Bảng 2 Ảnh hưởng liên quan tới việc cung cấp hàng hóa và các dịch vụ

(Tiêm phòng vắc xin/ lấy mẫu và phân tích)

Trong quá trình tham gia thực hiện tiêm phòng vắc xin hay lấy mẫu vàphân tích, cán bộ thú y và nông dân có thể hít phải bụi đã bị ô nhiễmbởi vắc xin hay mẫu bệnh phẩm nếu không thực hiện thao tác đúngquy trình

Trong khi tiêm phòng vắc xin, đặc biệt là khi tiêm cho súc vật lớn ởcác cơ sở có thể chứa trên 1000 con gia súc thì tiếng ồn do súc vật gây

ra có thể vượt quá mức ồn cho phép con người có thể chấp nhận được.Tuy nhiên, do thời gian tiêm rất ngắn hoặc các trang trại lớn thường xacác khu dân cư nên ảnh hưởng do tiếng ồn súc vật gây ra khi bị tiêm làrất nhỏ và không đáng kể

Cán bộ tiếp xúc với súc vật (khi tiêm vắc xin hoặc kiểm tra cơ sở giếtmổ…) có thể làm tăng rủi ro mắc bệnh nghề nghiệp

Những phản ứng khó lường trước được của súc vật trong quá trìnhthực hiện công việc nếu không thực hiện đúng quy trình thì có thể gâynguy hiểm cho cán bộ thú y hoặc nông dân (ví dụ khi một con bò nặngkhoảng 300 kg bị tiêm thì nó có thể dẫm hoặc đè gây thương tích chongười gần nó)

Phát sinh chất thải

từ phòng thí

nghiệm

Phân tích các mẫu bệnh phẩm sẽ có phát sinh các chất thải như:

‾ Văcxin còn dư bỏ đi, dĩa cấy và các dụng cụ liên quan

‾ Chất thải lỏng của động vật, bao gồm máu và lưu chất trong cơthể, không bao gồm nước tiểu và các vật liệu dính máu hay lưuchất trong cơ thể

‾ Các vật sắc nhọn: kim, ống chích, dao mổ, dụng cụ phẫu thuật, vàống nối tĩnh mạch có gắn kim dù chúng có bị nhiễm bẩn haykhông

‾ Máu lỏng hoặc đông hoặc các chất nhiễm trùng tiềm năng khác;

‾ Các chất thải có mầm bệnh: như nội tạng, mô, các bộ phận cơ thể

Trang 29

ngoài răng, các lưu chất lấy ra từ quá trình mổ

‾ Các chất thải bị nhiễm bẩn từ động vật đã tiếp xúc với các tác nhânnhiễm trùng, các động vật làm vật nghiên cứu

‾ Các bộ phận thải ra như máu hoặc các chất nhiễm trùng tiềm năngkhác ở dạng lỏng hoặc đông nếu được nén lại;

‾ Các bộ phận chứa máu khô hoặc các chất nhiễm trùng tiềm năngkhác và có khả năng thải ra các chất này trong quá trình thao tác

‾ Các dụng cụ sắc nhọn bao gồm các vật bị nhiễm bẩn có thể đâmqua da;

‾ Các chất thải nhiễm mầm bệnh và vi trùng chứa máu hoặc các chấtnhiễm trùng tiềm năng khác

Các loại chất thải nói trên sẽ có khả năng gây rủi ro cao cho sức khỏecộng đồng nếu không được thải bỏ đúng quy cách

Sự nhiễm trùng xảy ra khi số lượng lớn các vi khuẩn gây bệnh đi vào

cơ thể con người bằng một con đường nào đó (miệng, da, mắt, phổi)

và vượt qua hệ thống đề kháng của cơ thể Có rủi ro về bệnh nghềnghiệp rất lớn (lây qua đường máu) cho các nhân viên phòng thínghiệm do thao tác không đúng cách các vật sắc nhọn: ống chích, dao

mổ, dụng cụ phẫu thuật, và ống nối tĩnh mạch

Các chất ở thể khí được tạo ra bởi các hoạt động đổ đầy vào ống lytâm, vớt bọt nổi, vớt cặn và sử dụng các thiết bị trộn, phá hủy tế bào

và nghiền Nguy cơ lớn nhất của các thể khí là khi vỡ ống trong quátrình ly tâm

VI KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN LIFSAP

VI.1 Quy định về môi trường, Đánh giá Tác động Môi trường và Biện pháp giảm thiểu

tác động môi trường áp dụng đối với hoạt động đầu tư Nhóm I– LPZ

6.1.1 Tiêu chí lựa chọn của LPZ

Một khu quy hoạch chăn nuôi sẽ không hợp lệ để dự án tài trợ nếu nó không thỏa mãn tất cảcác điều kiện nêu dưới đây:

 Nằm cách bất kỳ khu bảo tồn thiên nhiên, rừng hoặc đất ngập nước được bảo vệ ít nhất

3 km

 Việc phát triển khu LPZ sẽ không gây ảnh hưởng tới bất kỳ công trình văn hóa, di tíchlịch sử, khảo cổ nào, tới bất kỳ vật thể nào có ý nghĩa tâm linh, tôn giáo hoặc tínngưỡng đối với cộng đồng địa phương như đền, chùa, miếu, nhà thờ, mộ, cây thiêng

vv,

 Hiện trạng sử dụng đất cho khu LPZ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địaphương cho phát triển nông nghiệp

 Khu LPZ không bị ngập úng hàng năm

 Khu LPZ phải cách xã khu tập trung đông dân cư ít nhất 1 km như: khu đông dân cư,

cơ quan hành chính hoặc trung tâm cộng đồng như trường học, trạm y tế

Trang 30

 Khu LPZ có đủ diện tích đất trong phạm vi 10 km để có thể áp dụng phân chuồng đã

xử lý của khu LPZ, hoặc điều kiện cho phép nước thải đã qua xử lý của khu LPZ đượchòa vào các mương tưới nông nghiệp hoặc các khu trữ nước cho phép xử lý nước thảithứ cấp như ao cá

Kết quả sàng lọc sẽ được trình Cục Chăn nuôi để xem xét và chấp thuận, và WB có thư khôngphản đối Đối với Cục Chăn nuôi, Tư vấn môi trường trong nước sẽ kiểm tra và xác nhận kếtquả sàng lọc để đề xuất Giám đốc BQL dự án phê duyệt

LPZ không đáp ứng được các tiêu chí hợp lệ nêu trên sẽ không được dự án tài trợ Sau khikết quả sàng lọc được phê duyệt, báo cáo ĐTM/Bản cam kết bảo vệ môi trường phải được xâydựng theo sự thu xếp về mặt hành chính của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh

Tư vấn môi trường sẽ kiểm soát và hỗ trợ về kỹ thuật để đảm bảo chất lượng các báo cáo

Khi có quyết định đầu tư thí điểm vào một LPZ, các hoạt động sau sẽ được thực hiện songsong với việc đầu tư một phần cơ sở hạ tầng, trang thiết bị:

- Quy hoạch không gian, phân khu trong LPZ và thiết kế các công trình xử lýnước thải

- Xây dựng các quy định áp dụng đối với LPZ để hạn chế ô nhiễm môi trường

- Tuyển dụng và tập huấn công nhân vận hành LPZ

- Tập huấn cho nông dân về vận hành các công trình xử lý chất thải chăn nuôi,thực hành tốt về quản lý chất thải chăn nuôi và xác lập, duy trì hệ thống sổsách, ghi chép

- Đầu tư một số hạng mục đảm bảo an toàn sinh học

6.1.2 Đánh giá Tác động môi trường/Bản cam kết Bảo vệ Môi trường và Kế hoạch Quản lý Môi trường của các LPZ

Theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của chính phủ, các dự án xây dựng có công suất thiết kế như sau phải thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:

1 Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

- Từ 500 gia súc/ngày trở lên;

- Từ 5.000 gia cầm/ngày trở lên

2 Dự án xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung

- Dự án xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung có quy mô từ 500 đầu gia súc trởlên đối với trâu, bò; từ 1.000 đầu gia súc trở lên đối với các gia súc khác;

- Dự án xây dựng cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung có quy mô từ 20.000 đầu gia cầmtrở lên; đối với đà điểu từ 200 con trở lên; đối với chim cút từ 100.000 con trở lên

Sau khi kết quả sàng lọc được phê duyệt, báo cáo ĐTM/Bản cam kết bảo vệ môitrường phải được xây dựng theo sự thu xếp về mặt hành chính của Sở Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn tỉnh Tư vấn môi trường sẽ kiểm soát và hỗ trợ về kỹ thuật để đảm bảo chấtlượng các báo cáo Báo cáo Đánh giá tác động môi trường / Bản Cam kết Bảo vệ Môi trường

sẽ được trình để các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam xem xét phêduyệt, Ngân hàng Thế giới cũng sẽ xem xét báo cáo và gửi thư không phản đối khi báo cáođạt yêu cầu

Các báo cáo cần được trình bày theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên Môi trường vàbao hàm những thông tin sau:

Thông tin về các khu LPZ

Trang 31

Một bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất trong và xung quanh LPZ, thông tin vềkhoảng cách từ LPZ đến các đối tượng gần LPZ nhất:

- Nguồn nước, bao gồm sông, hồ, ao và mương dẫn

- Đường hiện có/dự kiến

- Khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên

- Khu cư trú tự nhiên, nếu có

- Các công trình văn hóa, lịch sử, khảo cổ như đền chùa, miếu, nhà thờ, mộ, câythiêng,

- Các khu vực có cảnh quan đẹp như núi, thác nước…

Tổng diện tích đất của LPZ (ha)

Mô tả hiện trạng sử dụng đất của LPZ và khu vực xung quanh Mô tả khu vực có đất canh tácnông nghiệp có thể sử dụng phân chuồng đã xử lý để bón cho cây trồng

Ranh giới, khu vực tiếp giáp với LPZ theo bốn hướng

Các nguồn nước mặt (sông, hồ, ao) và nước ngầm (các giếng khoan, giếng đào) hiện có trongkhu vực dự án và hiện trạng sử dụng

Tình hình ngập úng/khô hạn trong khu vực dự án, nêu rõ các tháng mưa nhiều nhất và cáctháng khô hạn nhất Nếu khu vực có bị ngập thì nêu rõ mức ngập là bao nhiêu và ngập trongbao lâu

Mô tả hiện trạng thoát nước trong khu vực dự án – nước thải được đưa đi đâu

Hiện trạng môi trường nền: chất lượng nước mặt, nước ngầm trong và xung quanh LPZ.Hiện trạng cơ sở hạ tầng sẽ được sử dụng hoặc có thể bị ảnh hưởng khi phát triển các LPZ Hiện trạng chăn nuôi trong khu LPZ hiện có (bỏ qua yêu cầu này nếu lập ĐTM cho LPZ mới)

- Mô tả vị trí các trang trại trong LPZ;

- Loại và số lượng gia súc hiện có trong the LPZ (nêu chi tiết theo từng loại);

- Số lượng các trang trại/hộ gia đình đã có bioga hoặc các công trình xử lý chấtthải/nước thải chăn nuôi;

- Cách thực hành hiện tại về xử lý và quản lý phân chuồng;

- Khả năng có thể sử dụng phân chuồng của khu LPZ

Những thông tin cần thiết khác thu thập được tại văn phòng hoặc thực địa

Mô tả các hạng mục đề xuất đầu tư trong LPZs

Quy hoạch phát triển chăn nuôi trong LPZ (LIFSAP hỗ trợ đánh giá quy hoạch):

- Số lượng và vị trí của các trang trại

- Số lượng gia súc sẽ được nuôi thêm sau khi có dự án

- Kế hoạch quản lý chất thải và nước thải chăn nuôi cho các trang trại mới, nêu

rõ loại công trình được đề xuất xây dựng và kế hoạch sử dụng phân chuồng

Đánh giá Tác động Môi trường tiềm tàng

Trang 32

- Đánh giá khả năng gây ô nhiễm của lượng chất thải, nước thải tăng thêm này

- Đánh giá ảnh hưởng của mùi hôi và các khí thải ra từ chất thải chăn nuôi của LPZ

- Đánh giá các rủi ro liên quan tới:

o Vận hành các công trình xử lý nước thải, chất thải

o Ruồi nhặng tăng lên

o Kiểm soát dịch bệnh gia súc

o An toàn cho người trong quá trình vận hành các công trình và làm việc tại LPZ

- Dự đoán và đánh giá các tác động khác dựa vào các nghiên cứu khác và kết quả khảosát tại hiện trường

Các biện pháp giảm thiểu cần đưa vào Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP) của LPZs

Các biện pháp giảm thiểu cần được đề xuất để giảm thiểu tất cả các tác động môi trườngđược dự đoán trong báo cáo ĐTM Các biện pháp giảm thiểu cần được gắn với các vấn đềsau:

- Bố trí mặt bằng của LPZ

- Bố trí mặt bằng trong từng trang trại, bao gồm cả các công trình xử lý chất thải, nướcthải

- Thiết kế các công trình xử lý chất thải, nước thải

- Quản lý chất lượng xây dựng công trình Xử lý chất thải, nước thải chăn nuôi

- An toàn sinh học liên quan tới chăn nuôi

- Sự an toàn cho người và môi trường trong quá trình vận hành quản lý chất thải, nướcthải chăn nuôi

- Kiểm soát ruồi

- An toàn cho người và môi trường liên quan tới sử dụng các sản phẩm kiểm soát dịchbệnh nếu dự án có hỗ trợ

Chương trình giám sát môi trường

- Quan trắc chất lượng nước mặt:

o Vị trí: tại điểm xả từ hầm bioga hoặc bể xử lý ra ao trong hoặc bên ngoài LPZ,tại điểm xả của mương nước thải từ LPZ

o Thông số: COD, BOD, tổng P, tổng N, Nitrat, tổng lượng chất rắn và FecalColiforms

o Tần suất: 2 lần trước khi thực hiện dự án, một lần vào mùa mưa và một lần vàomùa khô Sau đó lấy mẫu 3 tháng 1 lần khi công trình đi vào hoạt động ở nămthức nhất, 6 tháng một lần ở năm thứ hai

o Đơn vị thực hiện: LIFSAP có thể hỗ trợ DARD/Sở TNMT một số trang thiết bịquan trắc cơ bản, hoặc PPMU ký hợp đồng với đơn vị quan trắc độc lập để lấymẫu và phân tích

- Quan trắc chất lượng nước ngầm:

o Vị trí: lấy mẫu chất lượng nước thô tại các giếng đào, giếng khoan trong LPZ

và xung quanh LPZ

o Thông số: Tổng P, tổng N, Nitrat, tổng lượng chất rắn và Fecal Coliforms

o Tần suất: 2 lần trước khi thực hiện dự án, một lần vào mùa mưa và một lầnvào mùa khô, sau đó lấy mẫu 6 tháng 1 lần khi công trình đi vào hoạt động

Trang 33

o Đơn vị thực hiện: LIFSAP có thể hỗ trợ DARD/Sở TNMT một số trang thiết bịquan trắc cơ bản, hoặc PPMU ký hợp đồng với đơn vị quan trắc độc lập để lấymẫu và phân tích

Báo cáo Báo cáo ĐTM sẽ ước tính chi phí quan trắc môi trường cho từng LPZ

- Giám sát sự tuân thủ các cam kết thực hiện biện pháp giảm thiểu tác động môi trường

và các quy tắc đảm bảm an toàn: Sở NN&PTNT, tư vấn giám sát môi trường độc lập

sẽ giám sát và đánh giá theo các yếu tố sau:

o Các khóa tập huấn về an toàn và nâng cao nhận thức môi trường đã tiến hành

o Tình trạng hoạt động của các công trình xử lý chất thải, nước thải

o Việc sử dụng bảo hộ lao động của công nhân

o Các biển báo, cảnh báo được lắp đặt

o Khiếu nại của cộng đồng bị ảnh hưởng

o Quan sát các điều kiện môi trường như mùi hôi, ruồi, thải bỏ bao bì thuốc thúy…

o Đơn vị thực hiện: đơn vị quan trắc độc lập sẽ được ký hợp đồng để tiến hànhgiám sát 6 tháng một lần, lần đầu phải được thực hiện trước khi đánh giá giữa

kỳ của dự án

6.1.3 Mô tả Quy trình quản lý môi trường áp dụng đối với các hoạt động thuộc nhóm I – LPZ trong Dự án LIFSAP

Bước1: Quy trình quản lý môi trường áp dụng cho LPZ được mô phỏng ở Hình 2

LIFSAP sẽ chỉ hỗ trợ LPZ hợp lệ LPZ không hợp lệ sẽ không được tài trợ

Bước2: PPMU có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn lập báo cáo ĐTM / Bản

cam kết bảo vệ môi trường cho các LPZ theo sự phân nhóm mô tả trong phần VII

LPZ nhóm Ia – Lập ĐTM và Kế hoạch Quản lý Môi trường

LPZ nhóm Ib – Lập Bản cam kết BVMT và Kế hoạch Quản lý Môi trường

Việc xây dựng các báo cáo ĐTM/Bản cam kết bảo vệ môi trường cũng phải đáp ứng các yêu cầu về tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin nêu trong mục 9.5 của tài liệu này

Bước 3: Xem xét và xin phê duyệt Báo cáo ĐTM/Bản cam kết Bảo vệ Môi trường và Kế

hoạch Quản lý Môi trường:

LPZ nhóm Ia –Báo cáo ĐTM và EMP cho khu chăn nuôi (quy mô từ 500 đầu trâu bò, 1000đầu gia súc khác trở lên) cơ sở chăn nuôi gia cầm (quy mô từ 20.00 gia cầm, 200 con đà điểu,100.000 chim cút trở lên) do Sở TNMT tiếp nhận hồ sơ, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giátác động môi trường xem xét, UBND tỉnh phê duyệt

LPZ nhóm Ib –Bản cam kết Bảo vệ Môi trường và EMP cho cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầmquy mô nhỏ hơn UBND huyện thẩm định, phê duyệt Bản cam kết Bảo vệ Môi trường vàEMPs của LPZs nhóm Ib được xây đầu tiên trong dự án ở mỗi tỉnh cũng sẽ được trình để WBxem xét, góp ý và ra thư không phản đối

Bước4: Giám sát việc thực hiện Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP)

Trang 34

Việc giám sát thực hiện EMP sẽ do cán bộ môi trường các PMU, PPMU, Tư vấn giám sátmôi trường độc lập và Ngân hàng Thế giới thực hiện Bộ/Sở TNMT có thể tiến hành kiểm trangẫu nhiên hoặc khi có yêu cầu.

Đánh giá việc thực hiện EMF của Dự án

Đánh giá việc thực hiện các cam kết đưa ra trong EMF và các EMP của dựa án sẽ do một tưvấn môi trường độc lập thực hiện trước khi tiến hành đánh giá giữa kỳ của dự án

Trang 35

Hình 2- Quy trình quản lý môi trường áp dụng đối với LPZ trong giai đoạn thực hiện của Dự án LIFSAP

WB kiểm tra EPC/

EMPs đầu tiên của mỗi tình

Thực hiện và giám sát thực hiện EMP

Cán bộ môi trường PPMU, PMU và

WB giám sát

Đánh giá thực hiện EMF, EMP của Dự án LIFSAP trước Đánh giá Dự án giữa kỳ

WB gửi thư không phản đối

UBND huyện xem xét và phê duyệt

PPMU = Ban QLDA tỉnh ĐTM = Đánh giá Tác động Môi trường

PMU = Ban QLDA trung ương EPC = Bản cam kết Bảo vệ Môi trường

EMP = Kế hoạch Quản lý Môi trường

Trang 36

lắp quy mô nhỏ cho cơ sở giết mổ, chợ thực phẩm

6.2.1 Tiêu chí lựa chọn của cơ sở giết mổ

Chỉ có các cơ sở giết mổ thỏa mãn mọi điều kiện dưới đây thì mới hợp lệ để dự án LIFSAP cóthể tài trợ :

1 Vị trí cơ sở giết mổ phù hợp với quy hoạch dài hạn về sử dụng đất của chính quyềnđịa phương

2 Cơ sở giết mổ nằm cách khu vực nhạy cảm về môi trường như rừng, các khu đất ngậpnước, các khu cư trú tự nhiên được bảo vệ…

3 Việc xây dựng/nâng cấp cơ sở giết mổ sẽ không ảnh hưởng tới bất kỳ đối tượng vănhóa vật thể nào, bao gồm các công trình có ý nghĩa văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng, tâm linhđối với nhân dân địa phương như đền, chùa, nhà thờ, các ngôi mộ, cây thiêng, di tích lịch

sử, văn hóa…

4 Cơ sở giết mổ nằm cách biệt khu đông dân cư

5 Vị trí cơ sở giết mổ không có nguy cơ trở thành đất đô thị trong vòng ít nhất 10 nămtới

6 Có điện, nước sạch để cấp cho cơ sở giết mổ

7 Cơ sở giết mổ có đủ diện tích để xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải phù hợp

6.2.2 Các tài liệu Môi trường cần xây dựng

Các bảng sàng lọc tác động môi trường và EMP sẽ được đính kèm vào Bản cam kết Bảo vệMôi trường trình UBND huyện để phê duyệt EMP sẽ được đưa vào nội dung hồ sơ mời thầu

và hợp đồng ký với Nhà thầu xây lắp

Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, các yêu cầu về tham vấn cộng đồng và công khai thông tinnội dung EMP cũng phải được đáp ứng

Việc xây dựng và phê duyệt các tài liệu môi trường cho các công trình cơ sở hạ tầng quy mônhỏ trong dự án LIFSAP được tóm tắt trong bảng dưới đây

Bảng 3 — Quy trình Quản lý môi trường các hoạt động nhóm II

Nhóm

1 Sàng lọc tính hợp lệ của cơ sở giết mổ, nếu cần thiết PPMU

2 Lập bảng sàng lọc tác động Môi trường, EMP để kết

hơp vào Bản cam kết bảo vệ môi trường

PPMU / Tư vấn

3 Tham vấn cộng đồng về nội dung bản EMP Tư vấn thực hiện, chính

quyền địa phương, và SởNN&PTNT hỗ trợ

4 Trình Bản cam kết Bảo vệ Môi trường tới UBND

huyện để phê duyệt Cán bộ môi trường PMU sẽ

kiểm tra sau

Đơn vị tư vấn thay mặt chủ đầu tư nộp,giải trình,

chỉnh sửa theo yêu cầu trước khi trình hội đồng thẩm

PPMU

Trang 37

5 Công bố thông tin nội dung Bản cam kết Bảo vệ Môi

trường và EMP

PPMU

6 DLP thông báo bằng văn bản với WB rằng thủ tục

môi trường đã hoàn tất

WB sẽ chọn kiểm tra ngẫu nhiên một số EMP trong

quá trình thực hiện

LPDWB

7 EMP được đưa vào nội dung hồ sơ mời thầu và hợp

Tư vấn giám sát độc lập sẽ được tuyển dụng để thực

hiện giám sát việc thực hiện tất cả các bước nêu

trong bảng này, việc tổ chức thực hiện EMP, thực

hiện các biện pháp giảm thiểu và các cam kết bảo vệ

môi trường của DLP, PPMU, nhà thầu, tư vấn thiết

kế, tư vấn giám sát… và trình báo cáo cho WB

6.2.3 Giám sát Môi trường

Cán bộ môi trường PPMU và tư vấn giám sát xây dựng sẽ chịu trách nhiệm giám sát

sự tuân thủ các cam kết về biện pháp giảm thiểu và giám sát môi trường tại các công trình đầu

được phép sử dụng trong thú y tại quyết định số 42/2008/QĐ-BNN ngày 5 tháng 3 năm 2008.

Các biện pháp giảm thiểu nêu dưới đây sẽ được áp dụng trong dự án LIFSAP Cán bộmôi trường Cục Chăn nuôi /PPMU và tư vấn sẽ chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện

- Cung cấp bảo hộ lao động và giám sát việc sử dụng

- Tập huấn cho cán bộ thú y về phòng chống nhiễm trùng, các quy tắc an toàn trong quátrình lấy mẫu, đóng gói và dán nhãn mẫu, lưu trữ, vận chuyển theo tiêu chuẩn quốc gia vàquốc tế về vận chuyển các mẫu bệnh phẩm, và về thải bỏ an toàn các mẫu bệnh phẩmtheo Pháp lệnh Thú y

- Chất thải phải được phân loại và thải bỏ theo đúng quy định của Chính phủ tại quyết định

số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn Hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ nhưURENCO để thu gom và xử lý chât thải

- Chất thải nguy hại phát sinh được lưu giữ, vận chuyển, xử lý theo quy định tại Thông tư

số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi trường về việc quy định quản lý chấtthải nguy hại

Trang 38

- Xử lý vệ sinh thú y đối với động vật mắc bệnh, xác động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnhthuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch mà theo quy định phải tiêu hủy theo đúng quyđịnh.

6.4 Hoạt động Tăng cường năng lực quản lý môi trường

6.4.1 Cục Chăn nuôi

Các hoạt động tăng cường năng lực quản lý môi trường được thực hiện từ cấp trung ương sẽbao gồm:

 Cung cấp một số trang thiết bị văn phòng

 Tập huấn qua công việc và tham quan thực hành quản lý môi trường trong chăn nuôitại một nước Châu Á

 Xây dựng cơ sở dữ liệu về thực hành quản lý chất thải chăn nuôi tại Việt nam, baogồm các hoạt động điều tra, lấy mẫu, phân tích, viết báo cáo và tổ chức hội thảo báocáo kết quả nghiên cứu và đưa ra một số đề xuất

 Xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hành quản lý tốt chất thải chăn nuôi, tái sử dụngchất thải chăn nuôi

 Tập huấn cho nông dân về thực hành quản lý tốt chất thải chăn nuôi

Các hoạt động nói trên được thực hiện dưới sự chỉ đạo của một chuyên gia quốc tế và mộtchuyên gia trong nước

 Quan trắc ô nhiễm: lấy mẫu, phân tích và lập báo cáo

6.5 Yêu cầu về Tham vấn cộng đồng và Phổ biến thông tin

Trong giai đoạn Chuẩn bị dự án

Nhiều cuộc họp với các cơ quan, đơn vị thuộc các tỉnh dự án như Sở NN&PTNT, Sở Tàinguyên Môi trường, các doanh nghiệp, đại diện hội nông dân, hội phụ nữ đã được tiến hànhtrong quá trình chuẩn bị dự án

Bản dự thảo cuối cùng bằng tiếng Việt của Báo cáo Khung Đánh giá và Quản lý Môi trường(EAMF) của dự án LIFSAP sẽ được trưng bày tại một số địa điểm ở các tỉnh để nhân dân cóthể tiếp cận Bản tiếng Anh của báo EAMF cũng sẽ được công khai tại Trung tâm thông tin

Trang 39

của WB tại 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội, và tại Infoshop ở Washington trước khi thẩm định dự ánđược tiến hành

Giai đoạn Thực hiện dự án

Tham vấn cộng đồng về các dự thảo Kế hoạch Quản lý môi trường sẽ được tiến hành tại các

xã dự án Biên bản tham vấn sẽ được đính kèm vào các EIA/EMP, các kiến nhận được trongquá trình tham vấn sẽ được xem xét và kết hợp vào bản EMP chính thức

Bản EMP chính thức sẽ được trưng bày công khai tại một địa điểm ở mỗi xã dự án để nhândân có thể đọc Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường và Kế hoạch Quản lý Môi trường củacác LPZs cũng sẽ được trưng bày tại Trung tâm Thông tin của WB tại Hà nội

6.6 Bố trí thể chế thực hiện Khung Quản lý Môi trường của Dự án

Cơ cấu tổ chức để thực hiện Khung Quản lý Môi trường của dự án LIFSAP được trình bàytrong sơ đồ dưới đây

Giám sát /Kiểm tra Môi trường

Cố vấn/tập huấn về các vấn đề môi trường

Báo cáo Môi trường

Cục Chăn nuôi

PPMU

Tư vấn môi trường của Dự

án Consultant(s)

Tư vấn thiết kế hệ thống quản lý chất

DPL / PPMU

Cán bộ Môi trường Cục Chăn nuôi Environmental Officer

Nhà thầu

Tư vấn thiết kế

Giám sát thi công

Các đối tượng hưởng lợi

Trang 40

Hỗ trợ kỹ thuật Môi trường

Cố định

Chỉ tồn tại trong quá trình thực hiện dự án

Nhân sự chính để thực hiện khung quản lý môi trường của Dự án bao gồm:

Tư vấn Môi trường (NEC)

Tư vấn giám sát Môi trường độc lập Cán bộ Môi trường Cục Chăn nuôi Cán bộ Môi trường PPMU

Cán bộ kỹ thuật Cục Chăn nuôi và PPMU

Tư vấn thiết kế kỹ thuật

Tư vấn/Cán bộ giám sátNhà thầu thi côngĐơn vị hưởng lợi

6.6.1 Bộ NN&PTNT /Cục Chăn nuôi /PMU

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là Chủ đầu tư của Dự án LIFSAP Cục Chăn nuôi là

cơ quan được ủy quyền điều phối các hoạt động dự án, tuyển dụng tư vấn môi trường / tư vấnquản lý chất thải chăn nuôi để làm việc tại trung ương và địa phương cho dự án

Cục Chăn nuôi sẽ bổ nhiệm một cán bộ Môi trường chịu trách nhiệm giám sát và thực hiệnkhung quản lý môi trường của dựa án Cán bộ phòng môi trường chăn nuôi thuộc Cục Chănnuôi sẽ được tập huấn nâng cao năng lực để thực hiện các hoạt động môi trường trong dự án

Cán bộ môi trường Cục Chăn nuôi

Cục chăn nuôi sẽ giao nhiệm vụ cho các cán bộ Môi trường của Cục tham gia tập huấn do Tưvấn Môi trường của Dự án và các nhà cung cấp dịch vụ khác của dự án thực hiện đề hiểu rõcác yêu cầu của Khung Quản lý Môi trường của Dự án, và các vấn đề môi trường trong dự án.Cán bộ môi truờng của Cục sẽ tham gia giám sát và thực hiện Khung QLMT này dưới sựgiám sát và tập huấn của Tư vấn Môi trường dự án, và với sự hỗ trợ của các cán bộ kỹ thuậttrong dự án

6.6.2 Sở NN&PTNT / PPMU

Ở cấp tỉnh, Sở NN&PTNT là đơn vị thực hiện Dự án Sở NN&PTNT sẽ chịu trách nhiệmphân bổ đủ nguồn lực để thực hiện các cam kết môi trường của dự án, các quy trình và biệnpháp giảm thiểu tác động môi trường

Cán bộ kỹ thuật Sở cũng sẽ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, chuyển giao côngnghệ, giám sát và quản lý môi trường Sở NN&PTNT cũng sẽ theo dõi việc thực hiện cácbiện pháp giảm thiểu tác động môi trường của tư vấn trong quá trình thiết kế và của các Nhàthầu trong quá trình thi công các công trình xây lắp đồng thời đảm bảo rằng các điều kiện vềmôi trường được kết hợp đầy đủ vào hồ sơ mời thầu

Mỗi PPMU cũng sẽ phân công một cán bộ phụ trách về các vấn đề môi trường, điền vào cácbiểu mẫu sàng lọc tính hợp lệ và sàng lọc tác động môi trường, xây dựng kế hoạch quản lý

Ngày đăng: 30/03/2017, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 – Vị trí các tỉnh dự án - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Hình 1 – Vị trí các tỉnh dự án (Trang 17)
Bảng 1. Tác động môi trường điển hình của các công trình cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ  Tác động Mô tả - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 1. Tác động môi trường điển hình của các công trình cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ Tác động Mô tả (Trang 24)
Hình 2- Quy trình quản lý môi trường áp dụng đối với  LPZ  trong giai đoạn thực hiện của Dự án LIFSAP - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Hình 2 Quy trình quản lý môi trường áp dụng đối với LPZ trong giai đoạn thực hiện của Dự án LIFSAP (Trang 35)
Bảng 3 — Quy trình Quản lý môi trường các hoạt động nhóm II - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 3 — Quy trình Quản lý môi trường các hoạt động nhóm II (Trang 36)
Bảng 1 .3 Hệ số phát thải (% N bài tiết) của NH3 đối với các hệ thống quản lý phân khác nhau. - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 1 3 Hệ số phát thải (% N bài tiết) của NH3 đối với các hệ thống quản lý phân khác nhau (Trang 45)
Bảng 1.1.  – Lượng chất thải và nước thải một đầu gia súc thải ra mỗi ngày - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 1.1. – Lượng chất thải và nước thải một đầu gia súc thải ra mỗi ngày (Trang 45)
Bảng 1.6. Ảnh hưởng đối với sức khỏe của các tỷ lệ ôxy khác nhau trong không khí - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 1.6. Ảnh hưởng đối với sức khỏe của các tỷ lệ ôxy khác nhau trong không khí (Trang 46)
Bảng 1.5. Hệ số phát thải CH 4  từ sự lên men đường ruột và quản lý phân. - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 1.5. Hệ số phát thải CH 4 từ sự lên men đường ruột và quản lý phân (Trang 46)
Bảng 1.7. Ảnh hưởng đối với sức khỏe của các khí sinh ra trong quá trình phân hủy chất thải vật - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 1.7. Ảnh hưởng đối với sức khỏe của các khí sinh ra trong quá trình phân hủy chất thải vật (Trang 47)
Bảng 9 – Một số loại thuốc diệt ruồi được phép sử dụng - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 9 – Một số loại thuốc diệt ruồi được phép sử dụng (Trang 54)
Hình và chỉnh trang để đảm bảo khu vực đổ thải này ổn định và không bị xói - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Hình v à chỉnh trang để đảm bảo khu vực đổ thải này ổn định và không bị xói (Trang 67)
Bảng 4 – EMP cho công trình Nâng cấp đường - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 4 – EMP cho công trình Nâng cấp đường (Trang 73)
Bảng 1 – Các quy tắc đảm bảo an toàn sinh học - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 1 – Các quy tắc đảm bảo an toàn sinh học (Trang 85)
Bảng 2 –  Danh mục thuốc thú y, nguyên liệu bị cấm hoặc hạn chế sử dụng - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 2 – Danh mục thuốc thú y, nguyên liệu bị cấm hoặc hạn chế sử dụng (Trang 88)
Bảng 3. Thủ tục xử lý khi có phát hiện tình cờ - Dự Án Cạnh Tranh Ngành Chăn Nuôi  Và An Toàn  Thực Phẩm – Khoản Vay Bổ Sung
Bảng 3. Thủ tục xử lý khi có phát hiện tình cờ (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w