1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Thích Ứng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

75 724 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không có những biệnpháp giảm thiểu và thích nghi với sự biến đổi khí hậu, có thể sẽ dẫn đếnnhững tác động nghiêm trọng đến an ninh con người, môi trường và kinh tế xã

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG BẮC HỒNG,

THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Người thực hiện : VÕ THỊ LAN NGỌC

Chuyên ngành : MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIẾM

Hà Nội – 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG BẮC HỒNG,

THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Người thực hiện : VÕ THỊ LAN NGỌC

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIẾM

Địa điểm thực tập :PHÒNG TNMT TX HỒNG LĨNH

Hà Nội – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện ở trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, ngoài những cố gắng của bản than, em đã nhận được sự dạy dỗ và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong trường Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa Môi trường cũng như các thầy, cô trong các khoa của trường đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm, những bài học quý báu.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ủy ban nhân dân Thị xã Hồng Lĩnh Đặc biệt là tới các bác, các cô, các anh chị trong phòng Tài nguyên Môi trường và Ủy ban nhân dân Phường Bắc Hồng đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện để em có thể tiếp thu thực tế và hoàn thành đề tài tốt nghiệp.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Phó giáo sư – Tiến sĩ Đoàn Văn Điếm - Giảng viên bộ môn Sinh thái nông nghiệp, trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình, tỉ mỉ cho em để em hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng, em xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và giúp

đỡ em trong suốt thời gian thực tập.

Do thời gian thực tập và nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài không thể thiếu những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý giúp đỡ của các thầy, cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện và áp dụng vào thực tiễn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016

Người thực hiện

Võ Thị Lan Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 6

1.1.1 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu 6

1.1.2 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu: 9

1.1.3 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới 10

1.1.4 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam 12

1.2 Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp 15

1.2.1.Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đất đai 16

1.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh trưởng, phát triển cây trồng17 1.2.3.Ảnh hưởng của BĐKH tới năng suất và chất lượng 18

1.3 Vấn đề thích ứng với BĐKH 20

1.4 Các phương pháp nghiên cứu BĐKH phục vụ sản xuất nông nghiệp 23

1.4.1 Phương pháp thống kê phân tích số liệu nhiều năm: 23

1.4.2 Phương pháp GIS: 23

1.4.3 Phương pháp tiếp cận cộng đồng: 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .27 2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.3 Nội dung nghiên cứu 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27

2.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp 28

Trang 5

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 28

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và sản xuất nông nghiệp của phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội và sản xuất nông nghiệp tại Phường Bắc Hồng 31

3.2 Các biểu hiện của BĐKH tại địa phương 34

3.2.1 Về nhiệt độ 35

3.2.2 Về lượng mưa 37

3.2.3 Độ ẩm không khí 38

3.2.4 Lượng bốc hơi 39

3.2.5 Nắng 39

3.2.6 Bão và áp thấp nhiệt đới 39

3.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất ở Hà Tĩnh 2008 - 2015 40

3.4 Nhận thức của người dân về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Bắc Hồng 41

3.4.1 Lịch sử thiên tai và thảm họa quan trọng tại phường Bắc Hồng 41

3.4.2 Thời gian xuất hiện thời tiết cực đoan trong năm 43

3.4.3 Đánh giá của người dân về biểu hiện của biến đổi khí hậu 44

3.4.4 Ảnh hưởng của BĐKH đến các sản xuất nông nghiệp của người dân 45

3.4.5 Ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến sức khỏe cộng đồng 46

3.5 Các giải pháp thích ứng vớí BĐKH của người dân trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Bắc Hồng 47

3.5.1 Tiếp cận thông tin về BĐKH của người dân địa phương 47

3.5.2 Các biện pháp thích ứng với BĐKH tại địa phương 48

3.6 Hoàn thiện các biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp tại phường Bắc Hồng 50

3.6.1 Lựa chọn biên pháp thích ứng với BĐKH phù hợp với địa phương 50

3.6.2 Đề xuất hoàn thiện biện pháp thích ứng với BĐKH ở địa phương 53

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

Kết luận 54

Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC Error: Reference source not found

Trang 7

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UNFCCC Hiệp ước quốc tế công nhận khả năng thay

đổi khí hậu gây nguy hại IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi khí hậu

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

CVCA tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng ứng

phó với biến đổi khí hậu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích, năng suất một số loại cây trồng chính 32

Bảng 3.2 Số giờ nắng tại trạm quan trắc Hà Tĩnh (2010 - 2014) 39

Bảng 3.3 Thiệt hại do thiên tai gây ra ở tỉnh Hà Tĩnh qua các năm 40

Bảng 3.4 Lịch sử thiên tai theo dòng thời gian ở phường Bắc Hồng 42

Bảng 3.5 Thời gian xuất hiện các sự kiện thời tiết cực đoan trong năm 43 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của BĐKH tới sản xuất nông nghiệp tại P Bắc Hồng 45

Bảng 3.7 Những biện pháp thích ứng với BĐKH của người dân 48

Bảng 3.8 Khó khăn trong việc ứng phó biến đổi khí hậu ở địa phương 49 Bảng 3.9 Lựa chọn biện pháp thích ứng với BĐKH & thích ứng với các sự kiện thời tiết cực đoan ở phường Bắc Hồng 52

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ toàn cầu giai đoạn 1860 – 1999 11

Hình 1.2 Các sự kiện thời tiết cực đoan đã gây giảm năng suất ngô 19

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý Phường Bắc Hồng 29

Hình 3.2 Xu hướng thay đổi nhiệt độ giai đoạn 1960-2015 36

Hình 3.3 Biến động tổng lượng mưa trong giai đoạn 1961-2014 38

Hình 3.4 Số cơn bão qua các năm 2011 – 2015 40

Hình 3.5 Hình ảnh về trận lũ lịch sử năm 2010 41

Hình 3.6 Biểu hiện thay đổi của các hiện tượng khí hậu cực đoan so với 20/30 năm trước 44

Hình 3.7 Thời điểm xuất hiện các hiện tượng khí hậu cực đoan 45

Hình 3.8 Tỷ lệ bị mắc bệnh do ảnh hưởng của thời tiết cực đoan 47

Hình 3.9 Kết quả thảo luận nhóm về biện pháp thích ứng với BĐKH ở phường Bắc Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh 51

Trang 10

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là vấn đề nóng rất được quan tâm trêntoàn thế giới.Trong vòng vài chục năm trở lại đây, tình trạng biến đổi khí hậutrên toàn cầu ngày càng tăng rõ nét, và những tác động xấu nghiêm trọng doảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến trái đất là rất lớn, thể hiện cụ thể bằng cácbiểu hiện như: mực nước biển dâng, băng tan, tình trạng nắng nóng, bão lụt,hạn hán, dịch bệnh, thiệt hại kinh tế, giảm đa dạng sinh học, hủy diệt hệ sinhthái Vấn đề biến đổi khí hậu không chỉ thu hút sự quan tâm đặc biệt của cácnhà khoa học, mà đã là mối quan tâm của toàn nhân loại Điều đó đã đượcminh chứng bởi sự ra đời Hiệp ước quốc tế công nhận khả năng thay đổi khíhậu gây nguy hại (UNFCCC) năm 1992 Mười năm sau, sự ra mắt báo cáo

lần thứ ba của Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi khí hậu (IPCC) khẳngđịnh hành tinh chúng ta đang đối mặt với nhiều nguy cơ từ biến đổi khí hậuvà nước biển dâng Không dừng lại ở đó, năm 2007 trong báo cáo lần thứ tư,IPCC đã tái khẳng định và đưa ra cảnh báo, biến đổi khí hậu không còn là vấn

đề của riêng một tổ chức hay một quốc gia nào, nó là một hiểm hoạ tiềm tàngđang đe doạ cuộc sống của nhân loại cũng như của tất cả các loài sinh vật trênTrái Đất Theo báo cáo, mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng với tỷ lệtrung bình 1,8mm/năm trong thời kỳ 1961 – 2003 và với tỷ lệ 3,1mm/nămtrong thời kỳ 10 năm 1993 – 2003 Diện tích băng biển trung bình năm ở Bắccực đã thu hẹp với tỷ lệ trung bình 2,7%/1 thập kỷ Riêng trong mùa hè là7,4%/1 thập kỷ Diện tích cực đại của lớp phủ băng theo mùa ở bán cầu Bắc

đã giảm 7% kể từ 1990, riêng trong mùa xuân giảm tới 15% Ở Bắc cực, khốibăng có độ dày khoảng 3km đang mỏng dần và đã mỏng đi 66cm Ở Namcực, băng cũng đang tan với tốc độ chậm hơn và những núi băng ở Tây Namcực đổ sụp Ở Greenland, những lớp băng vĩnh cửu tan chảy Ở Alaska (BắcMỹ), nhiệt độ trung bình những năm gần đây đã tăng 1,50C so với trung bình

Trang 11

nhiều năm, làm tan băng và diện tích lớp băng vĩnh cửu giảm 40%, lớp bănghàng năm thường dày 1,2m nay chỉ còn 0,3m.

Biến đổi khí hậu đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế-xãhội và môi trường toàn cầu, nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tainguy hiểm như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắcnghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và vật chất Không một quốcgia nào tránh được những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và không một quốcgia nào có thể một mình đương đầu với những thách thức do biến đổi khí hậugây ra Mặc dù xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững vẫn là những ưutiên trọng tâm trên toàn cầu và giải quyết những nhu cầu này vẫn đang là ưutiên hàng đầu của các nước đang phát triển, nhưng biến đổi khí hậu cũng làvấn đề cần giải quyết khẩn cấp Trong vài thập kỷ gần đây, các hoạt động củacon người đã và đang góp phần làm tăng đáng kể nồng độ các khí nhà kínhtrong khí quyển, từ đó làm tăng nhiệt độ toàn cầu, dẫn đến hàng loạt nhữngbiến đổi nghiêm trọng của môi trường tự nhiên Nếu không có những biệnpháp giảm thiểu và thích nghi với sự biến đổi khí hậu, có thể sẽ dẫn đếnnhững tác động nghiêm trọng đến an ninh con người, môi trường và kinh tế

xã hội trong một tương lai không xa

Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nguyên nhân của biến đổi khíhậu chính là các hoạt động của con người tác động lên hệ thống khí hậu làmcho khí hậu biến đổi Vì vậy con người cần phải có những hành động thiếtthực để ngăn chặn những biến đổi đó bằng những hoạt động phù hợp của conngười

Việt Nam là một trong 5 quốc gia dễ bị tổn thương nhất trên thế giới do sự

biến đổi của khí hậu (Dasgupta và cộng sự, 2007) mà biểu hiện rõ nhất là sự

tăng nhanh của nhiệt độ và sự dâng lên của nước biển Là nước có khí hậunhiệt đới gió mùa, bờ biển dài, địa hình rừng núi, nhiều sông suốikhiến ViệtNam chịu tác động của nhiều loại hình thời tiết phức tạp Các hiện tượngthiên tai khí tượng xảy ra hầu như quanh năm và trên khắp mọi miền lãnh thổ.Biến đổi khí hậu và nước biển dâng dường như đã có những tác động tiêu cực

Trang 12

đến nhiều lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường…Trong 50 năm qua,nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0.5ºC trên phạm vi cả nước và lượngmưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam lãnh thổ Trong hơn

65 năm qua, thiên tai đã xảy ra ở hầu khắp các khu vực trên cả nước, gâynhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, cơ sở hạ tầng, kinh tế, xã hội và tácđộng xấu đến môi trường Theo ước tính, trung bình mỗi năm Việt Nam phảichịu từ 6 đến 7 cơn bão Từ năm 1990 đến 2010, đã xảy ra 74 trận lũ trên cáchệ thống sông của Việt Nam Hạn hán nghiêm trọng, xâm nhập mặn, sạt lởđất, và nhiều thiên tai khác đã và đang gây trở ngại cho sự phát triển của ViệtNam Biến đổi khí hậu toàn cầu đã và đang làm các hiện tượng khí hậu ởnước ta có chiều hướng ngày càng phức tạp, gia tăng nhiều hơn so với nhữngthập kỷ trước về cả quy mô cũng như chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biếnkhó lường.Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực đẩymạnh công tác chuẩn bị và xây dựng nhiều kịch bản khác nhau về tác độngcủa biến đổi khí hậu Tuy nhiên, chưa có tiến bộ rõ rệt hoặc phương án cụ thể.Với tình hình thiên tai diễn biến nghiêm trọng và phức tạp như hiện nay, côngtác phòng chống và giảm thiểu thiệt hại thiên tai mang tính rất cấp thiết.Trong đó, cần chú trọng đến nhận thức của cả chính quyền lẫn người dân địaphương

Hà Tĩnh, là một trong những tỉnh nghèo nhất của Việt Nam, với GDPkhoảng 12,94 triệu VND/người/năm (năm 2010) Mặc dù nền kinh tế của HàTĩnh có một số bước phát triển đáng kể nhưng vẫn còn ở mức thấp so với mứcbình quân cả nước do: điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với thời tiết lạnh vàomùa đông và cực nóng vào mùa hè, thường xuyên có lũ lụt và bão tố (đợt lũkép tháng 10/2010 đã gây thiệt hại cho Hà Tĩnh khoảng 6.340 tỷ đồng); tàinguyên thiên nhiên và đất không thuận lợi; phụ thuộc nhiều vào các ngànhnông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Trong những thập kỷ gần đây, Hà Tĩnh là một trong những tỉnh duyênhải miền trung bị thiệt hại lớn bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan và BĐKHxuất hiện ngày càng tăng cả về cường độ và tần suất Thị xã Hồng Lĩnh cũng

Trang 13

bị ảnh hưởng nghiêm trọng do bão xuất hiện thường xuyên hơn và cường độmạnh hơn, lượng mưa thay đổi, lũ lụt diễn ra nhiều và cực đoan hơn.

Thị xã Hồng Lĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh, là một thị xã có diện tích đất tựnhiên nhỏ hơn so với các huyện bạn Mật độ dân cư của thị xã còn thưa, toànThị xã bao gồm 5 phường và 1 xã Điều kiện cơ sở vật chất của Thị xã cònnhiều hạn chế Phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh là mộtphường thuộc miền núi, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưanhiều Ngoài ra, còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắcvà miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và cómột mùa đông giá lạnh của miền Bắc Phường Bắc Hồng là một trong các

trung tâm phía bắc của tỉnh Hà Tĩnh, có nhiều cơ hội để phát triển về kinh tế,

có tiềm năng lớn về phát triển sản xuất nông nghiệp của thị xã Hồng Lĩnh.Tuy nhiên, phường Bắc Hồng phải đang đối mặt và hứng chịu nhiều hậu quả

do thiên nhiên gây ra mà vấn đề đang được quan tâm là biến đổi khí hậu làmmưa gió thất thường, nhiệt độ thay đổi đột ngột, lũ lụt,… ảnh hưởng đến sảnxuất nông nghiệp và cuộc sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn, biến đổikhí hậu làm cuộc sống cũng như kinh tế của người dân địa phương chịu phảichịu ảnh hưởng nghiêm trọng Vì vậy, việc hiểu biết và có giải pháp để thíchứng với biến đổi khí hậu rất quan trong đối với đời sống người dân.Xuất phát

từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và những giải pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Đánh giá nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và những giải phápthích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại phường Bắc Hồng, thị xã HồngLĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Đề xuất để hoàn thiện các giải pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuấtnông nghiệp ở địa phương

Trang 14

Yêu cầu nghiên cứu.

- Số liệu trung thực, khách quan để đánh giá thực trạng tình hình khíhậu và sản xuất nông nghiệp tại địa phương

- Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện của địa phương, có tínhthực tiễn và khả năng áp dụng thực tế

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu

1.1.1 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

1.1.1.1 Khái niệm về khí hậu (climate):

Khí hậu là định nghĩa phổ biến về thời tiết trung bình trong khoảng thờigian dài Thời gian trung bình chuẩn để xét là 30 năm, nhưng có thể khác tùytheo mục đích sử dụng Khí hậu cũng bao gồm các số liệu thống kê theo ngàyhoặc năm khác nhau Từ điển thuật ngữ của Nhóm hội thảo đa quốc gia vềbiến đổi khí hậu (IPCC, 2007) định nghĩa như sau:

Khí hậu trong nghĩa hẹp thường định nghĩa là "Thời tiết trung bình",hoặc chính xác hơn, là bảng thống kê mô tả định kì về ý nghĩa các sự thay đổi

về số lượng có liên quan trong khoảng thời gian khác nhau, từ hàng tháng chođến hàng nghìn, hàng triệu năm Khoảng thời gian truyền thống là 30 năm,theo như định nghĩa của Tổ chức Khí tượng Thế giới (World MeteorologicalOrganization - WMO) Các số liệu thường xuyên được đưa ra là các biến đổi

về nhiệt độ, lượng mưa và gió Khí hậu trong nghĩa rộng hơn là một trạngthái, gồm thống kê mô tả của hệ thống khí hậu

Các nhân tố hình thành khí hậu: nhân tố bức xạ, cân bằng bức xạ mặtđất, cân bằng bức xạ khí quyển, cân bằng bức xạ hệ mặt đất - khí quyển, cânbằng nhiệt ẩm Trái Đất, các khối không khí, áp suất khí quyển và gió

1.1.1.2 Khái niệm biến đổi khí hậu (climate change):

Hệ thống khí hậu Trái đất bao gồm khí quyển, lục địa, đại dương, băngquyển và sinh quyển Các quá trình khí hậu diễn ra trong sự tương tác liên tụccủa những thành phần này Quy mô thời gian của sự hồi tiếp ở mỗi thànhphần khác nhau rất nhiều Nhiều quá trình hồi tiếp của các nhân tố vật lý, hóahọc và sinh hóa có vài trò tăng tường sự biến đổi khí hậu hoặc hạn chế sự biếnđổi khí hậu Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu (1992)

đã định nghĩa : “Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc

Trang 16

sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”

Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khíquyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởicác nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo Sự thay đổi về khí hậu gây ra trực tiếphay gián tiếp từ hoạt động của con người làm thay đổi cấu thành của khíquyển trái đất mà, cùng với biến đổi khí hậu tự nhiên, đã được quan sát trongmột thời kì nhất định” (UNFCCC, 1992)

Biến đổi khí hậu là sự biến động trạng thái trung bình của khí quyểntoàn cầu hay khu vực theo thời gian từ vài thập kỷ đến hàng triệu năm (IPCC,2007) Những biến đổi này được gây ra do quá trình động lực của trái đất,bức xạ mặt trời, và có sự tác động từ các hoạt động của con người

Những biến đổi này được gây ra do quá trình động lực của trái đất, bức

xạ mặt trời, và gần đây có thêm hoạt động của con người BĐKH trong thờigian thế kỷ XX đến nay được gây ra chủ yếu do con người, do vậy thuật ngữBĐKH (hoặc còn được gọi là sự ấm lên toàn cầu – Global warming) được coilà đồng nghĩa với BĐKH hiện đại

1.1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu:

Biến đổi khí hậu toàn cầu là điều không thể tránh khỏi, dù chúng

ta kiểm soát mức phát thải khí nhà kính tốt đến đâu Nguyên nhân là mức khíthải hiện có trong khí quyển sẽ tiếp tục làm nhiệt độ và mực nước biển giatăng trong thế kỷ tới Chuyên gia khí hậu Gerald Meehl và đồng nghiệp(2005) thuộc Trung tâm Nghiên cứu Khí quyển quốc gia Mỹ (NCAR) cùngcộng sự đã sử dụng mô hình khí hậu trên máy tính để dự đoán điều gì sẽ xảy

ra nếu con người kiểm soát khí thải nhà kính ở các mức khác nhau Nghiêncứu trên có tính tới phản ứng chậm chạp của đại dương đối với ấm hoá toàncầu Kết quả cho thấy viễn cảnh lạc quan nhất - tức lượng khí thải nhà kínhtrong khí quyển được duy trì ở mức năm 2000 - đòi hỏi phải cắt giảm mạnh

mẽ lượng khí CO2 nhiều hơn so với mức trong Nghị định thư Kyoto Ngay cả

Trang 17

trong trường hợp này, nhiệt độ toàn cầu vẫn sẽ tiếp tục tăng thêm 0,4 – 0,6oCtrong thế kỷ XXI, ngang bằng với nhiệt độ gia tăng trong suốt thế kỷ XX

Biến đổi khí hậu là một vấn đề hiện đang được các nước trên thế giớiquan tâm sâu sắc Biến đổi khí hậu mà tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu đangdiễn ra Nhiệt độ trên thế giới đã tăng thêm khoảng 0,70C kể từ thời kỳ tiềncông nghiệp và hiện đang tăng với tốc độ ngày càng cao Ngoài các nguyênnhân tự nhiên và tính chất biến đổi phức tạp của các hệ thống khí hậu trên thếgiới, hầu hết các nhà khoa học về môi trường hàng đầu trên thế giới đềukhẳng định: các loại khí nhà kính phát thải vào khí quyển do các hoạt độngcủa con người đã làm cho khí hậu toàn cầu nóng lên (Trung tâm thông tinKH&CN Quốc gia, 2008)

Những nghiên cứu gần đây cho thấy việc phát xả khí nhà kính (chủ yếulà CO2 và Metan CH2) là nguyên nhân hàng đầu của BĐKH, đặc biệt kể từ

1950 khi thế giới đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa và tiêu dùng, liên quanvới điều đó là sự tăng cường sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu

mỏ, sản xuất xi măng, phá rừng và gia tăng chăn nuôi đại gia súc (phát xảnhiều phân gia súc tạo ra nguồn tăng Metan), khai hoang các vùng đất ngậpnước chứa than bùn Kết luận của các nhà nghiên cứu thuộc trường Đại họcBerne - Thụy Sĩ (2008) công bố trên tạp chí khoa học Nature ngày 15.5.2008cho biết nồng độ khí CO2 trong khí quyển hiện ở mức cao nhất trong 800.000năm qua Vì vậy, nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất được cholà do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạtđộng khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, cáchệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu,Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếubao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và lànguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũngsinh ra tử các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép

Trang 18

- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhailại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than

- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp

- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và

HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản uất HCFC-22

- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm

- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuấtmagiê

1.1.2 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu:

 Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung

 Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môitrường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất

 Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở cácvùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

 Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên cácvùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinhvật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người

 Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển,chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác

 Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng vàthành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển

Bằng chứng về sự nóng lên của hệ thống khí hậu được thể hiện ở sự giatăng nhiệt độ trung bình của không khí và đại dương trên toàn cầu, tình trạngbăng tan và tăng mực nước biển trung bình trở nên phổ biến 11 trong số 12năm qua (1995-2006) được xếp vào những năm có nhiệt độ bề mặt Trái đấtnóng kỷ lục (từ năm 1850) Xu thế nhiệt độ tăng trong 100 năm (kể từ năm

1906 – 2005) là 0,740C (0,560C đến 0,920C), lớn hơn xu thế được đưa ra trongbáo cáo đánh giá lần thứ 3 của IPCC là 0,60C (từ 0,40C đến 0,80C) (1901-2000) Sự gia tăng nhiệt độ đang trở nên phổ biến trên toàn cầu và tăng nhiềuhơn ở các khu vực vĩ độ cao ở phía bắc Khu vực đất liền nóng lên nhanh hơn

Trang 19

các khu vực đại dương.Những thay đổi về nồng độ khí nhà kính trong khíquyển, các sol khí, độ che phủ đất và bức xạ mặt trời đã làm thay đổi cânbằng năng lượng của hệ thống khí hậu Lượng khí thải nhà kính trên toàn cầu

do con người đã tăng khoảng 70% so với thời kỳ trước cách mạng côngnghiệp, trong khoảng thời gian từ 1970 đến 2004 (Trung tâm thông tin Khoahọc và Công nghệ Quốc gia, 2008)

1.1.3 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới.

Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khíhậu (IPCC, 2014) cho thấy, sự ấm lên của khí hậu toàn cầu là rõ ràng và từnhững năm 1950 có nhiều thay đổi chưa từng có trong nhiều thập kỷ hoặcthiên niên kỷ trước đó Khí quyển và đại dương đã trở nên nóng hơn, lượngtuyết và băng đã giảm đi và mực nước biển đã tăng lên Trong ba thập niênliên tiếp vừa qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất luôn nóng hơn so với tất cả cácthập niên trước đây kể từ năm 1850 Giai đoạn 1983-2012 dường như là 30năm nóng nhất trong vòng 800 năm qua tại Bắc Bán cầu Trong giai đoạn1992-2011, một lượng băng lớn đã bị tan chảy ở Greenland và Nam Cực vàdường như trong giai đoạn 2002-2011, quá trình tan băng đã xảy ra với tốc độlớn hơn Trong giai đoạn 1901–2010, mức nước biển đã dâng trung bình trêntoàn cầu là 0,19m (0,17-0,21m) với tốc độ trung bình 1,7mm/năm (1,5-1,9mm/năm) Tốc độ dâng của nước biển từ giữa thế kỷ 19 đã cao hơn tốc độ

dâng trung bình trong 2 nghìn năm trước (IPCC, 11/2014)

Về nguyên nhân, IPCC cho rằng, phát thải khí nhà kính do con người lànguyên nhân chính gây ra của sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí hậu Phátthải khí nhà kính đã tăng lên kể từ thời kỳ tiền công nghiệp, chủ yếu do tăngtrưởng kinh tế, tăng dân số và hiện nay đang ở mức cao hơn bao giờ hết.Nồng độ trong khí quyển của các loại khí CO2, CH4 và N2O đạt tới mức caochưa từng có trong ít nhất 800.000 năm qua và đều có mức tăng lớn kể từ năm

1750, tương ứng là 40%, 150% và 20% Tổng lượng khí nhà kính do conngười thải ra trong giai đoạn 2000-2010 là cao nhất trong lịch sử nhân loại vàđạt 49 (± 4.5) GtCO2eq/năm trong năm 2010 (IPCC, 11/2014)

Trang 20

Nguồn: IPCC, 2014

Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ toàn cầu giai đoạn 1860 – 1999

Nếu như cách đây khoảng 5 năm, thế giới vẫn còn hoài nghi và tranhluận về vấn đề liệu biến đổi khí hậu trên thực tế có xảy ra hay không và cóphải do con người gây ra hay không thì ngày nay, cuộc tranh luận này khôngcòn nữa và sự hoài nghi ngày càng thu hẹp Báo cáo đánh giá của IPCC đãphản ánh sự đồng thuận rộng rãi về mặt khoa học khi cho rằng biến đổi khíhậu là có thật và do con người gây ra Mặc dù hiện vẫn còn nhiều điều chưabiết chắc chắn về tốc độ nóng lên, thời gian chính xác và các hình thức tácđộng, nhưng những nguy cơ gắn liền với thực trạng các lớp băng lớn trên tráiđất đang tan ra ngày một nhanh, nhiệt độ các đại dương tăng lên, các hệ sinhthái rừng nhiệt đới bị hủy hoại và những hậu quả khác có thể xảy ra , là hoàntoàn có thật (UNDP, 2008)

Bên cạnh nhiệt độ tăng và mực nước biển dâng, con người cũng đã cảmnhận ngày càng rõ rệt về sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan Hạnhán và lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn; các cơn bão trở nên mạnh hơn; nhiềuđợt nắng nóng hơn; số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi, trong khicác đợt nắng nóng ngày càng xảy ra thường xuyên hơn; cường độ của nhữngcơn bão và lốc nhiệt đới đã trở nên nghiêm trọng hơn

Mực nước biển dâng cao đe dọa làm ngập chìm các hòn đảo, các khuvực đất thấp, làm thay đổi toàn bộ đời sống, sinh hoạt của con người Sự giatăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ, lũ quét… cũng gây thiệt

Trang 21

hại lớn cho các quốc gia Theo ước tính của các nhà khoa học, nếu nhiệt độtrung bình của trái đất tăng từ 1,5 đến 2,50C so với thời kỳ tiền công nghiệp,khoảng 20% - 30% các loài sinh vật sẽ đứng bên bờ tuyệt chủng Nếu nhiệt độtrung bình của trái đất tăng hơn 40C thì sẽ chỉ còn rất ít các hệ sinh thái có khảnăng thích ứng được, hơn 40% hệ sinh thái sẽ chuyển đổi và rất nhiều hệ sinhthái sẽ biến mất hoặc sụp đổ trên quy mô toàn cầu.

BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại Vấn

đề BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triểnvà an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoạigiao, văn hóa, kinh tế, thương mại

1.1.4 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Theo kết quả nghiên cứu nêu trong Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về quản

lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng vớibiến đổi khí hậu (IMHEN, 2015), chỉ tính trong 15 năm (1996 - 2011), cácloại thiên tai như: Bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhậpmặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làmchết và mất tích hơn 10.711 người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếmkhoảng 1,5% GDP/năm Tác động của BĐKH đối với một số ngành, lĩnh vực(thể hiện qua tổn thất tính bằng % GDP cho năm 2010) ước tính vào khoảng0,5% đối với thủy sản; 0,2% đối với nông nghiệp và năng suất lao động là4,4% Theo một ước tính khác của Chương trình sáng kiến về tính dễ tổnthương do khí hậu (DARA, 2012) về thiệt hại do cực đoan khí hậu gây ra chonăm 2010 (tính theo GDP), thiệt hại do nước biển dâng vào khoảng 1,5%;nắng nóng và giá rét khoảng 0,1%; lũ lụt và trượt lở vào khoảng 0,1%

Theo Ban tuyên giáo Tỉnh ủy An Giang (2015), ở Việt Nam trong 50 nămqua biểu hiện của BĐKH đã rõ nét, cụ thể như sau:

- Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,50C trên phạm vi cả nước; nhiệt

độ mùa đông tăng nhanh hơn mùa hè và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăngnhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo

Trang 22

- Lượng mưa có xu hướng giảm đi ở phía Bắc, tăng ở phía Nam Lượngmưa cực đại tăng lên ở hầu hết các vùng, nhất là trong những năm gần đây; sốngày mưa lớn cũng tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnh xảy ra ở khuvực miền Trung

- Mực nước biển theo dọc bờ biển Việt Nam đã tăng lên khoảng 20 cm

- Tần suất xuất hiện các cơn bão mạnh có xu hướng gia tăng Mùa bão códấu hiệu kết thúc muộn hơn và bão có xu thế dịch dần vào phía nam trongnhững năm gần đây

- Lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn ở tất cả các vùng, trong đó miền Trungthường chịu thiệt hại lớn nhất

- Ngập do triều cường gia tăng trên diện rộng với mức ngập sâu hơn như

ở Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh, Cà Mau, Hải Phòng, Vĩnh Long

- Tình trạng nhiễm mặn vào sâu trong đất liền xảy ra hầu hết ở các tỉnhđồng bằng ven biển, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long

- Sạt lở xảy ra nhiều hơn: sạt lở tại các sông, suối trên phạm vi cả nước;sạt lở bờ biển, ven các đảo do sóng, thuỷ triều, nước biển dâng và dòng hảilưu gây ra; trượt lở đồi núi, sườn dốc, lún, nứt đất

- Hạn hán có xu thế tăng lên, tuy mức độ không đồng đều giữa các vùng.Hiện tượng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nước,đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ

Dưới tác động của BĐKH, thời gian qua ở Việt Nam lượng mưa và phân

bố mưa thay đổi, các hiện tượng khí hậu thời tiết cực đoan gia tăng cả về tầnsuất, mức độ và qui mô gây ra nhiều tác động tiêu cực, đe dọa nghiêm trọngđến an ninh lương thực, an ninh sinh thái, gây ra nhiều tổn thất to lớn vềngười tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội và tác động xấuđến môi trường

Lượng mưa và phân bố mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọngvào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô, tăng mâu thuẫn trong khai thác và sửdụng tài nguyên nước, càng làm trầm trọng thêm vấn đề an ninh tài nguyênnước trong bối cảnh tài nguyên nước ở nước ta đang chịu nhiều áp lực từ các

Trang 23

hoạt động phát triển thượng nguồn trong khi lại đang bị ô nhiễm, suy thoái ởnhiều nơi trước áp lực phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng

Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm thay đổinơi cứ trú, cơ cấu tự nhiên của nhiều loài động thực vật, gây nguy cơ suygiảm đa dạng sinh học cao do nhiều loại bị biến mất hoặc tuyệt chủng Nhiệt

độ tăng lên còn tác động trực tiếp đến các lĩnh vực như năng lượng, giaothông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại, y tế cộng đồng…

ví dụ như trong sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụcó thể bị thay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rútngắn lại hoặc thậm chí không còn vụ đông; vụ mùa kéo dài hơn; hoặc tronglĩnh vực y tế cộng đồng, nhiệt độ tăng, độ ẩm cao làm gia tăng sức ép về nhiệtđối với cơ thể con người, nhất là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặcbiệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển của cácloài vi khuẩn, các côn trùng và vật chủ mang bệnh, chế độ dinh dưỡng và vệsinh môi trường suy giảm…

BĐKH làm thay đổi các cực đoan khí hậu Các thiên tai như bão, lũ lụt,

lũ quét, sạt lở đất… có tần suất, cường độ, mức độ tác động ngày càng tăng;các đợt rét đậm, rét hại kéo dài gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối vớisức khỏe cộng đồng như phát sinh các đợt dịch bệnh về tiêu hóa, hô hấp, bệnhtruyền nhiễm; hạn hán, xâm nhập mặn còn gây thiếu nước sinh hoạt, ảnhhưởng đến cuộc sống của người dân, về lâu dài có thể phát sinh các vấn đề xãhội như di dân, xung đột sử dụng nguồn nước khan hiếm… (Ban tuyên giáoTỉnh ủy An Giang, 2015)

Theo Kịch bản phát thải trung bình nêu trong Kịch bản BĐKH, nướcbiển dâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012, vào cuối thế

kỷ 21 khí hậu Việt Nam có những thay đổi như sau:

- Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình tăng từ 2 đến 30C trên phần lớn diệntích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bìnhtăng nhanh hơn so với những nơi khác

Trang 24

- Về lượng mưa: Lượng mưa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ, mức tăngphổ biến từ 2% đến 7%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ tăng ít hơn, dưới3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm và lượng mưa mùa mưa tăng

- Mực nước biển dâng: Mực nước biển dâng cao nhất ở vùng từ Cà Mauđến Kiên Giang trong khoảng từ 62 đến 82cm, thấp nhất ở vùng Móng Cáitrong khoảng từ 49 đến 64cm; trung bình toàn Việt Nam, nước biển dângtrong khoảng từ 57 đến 73cm

Nếu mực nước biển dâng cao 1m thì khoảng gần 40% diện tích đồng bằngsông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích của cáctỉnh khác thuộc vùng ven biển bị ngập, thành phố Hồ Chí Minh bị ngập trên20% diện tích; khoảng 10-12% dân số nước ta bị ảnh hưởng trực tiếp, trongđó gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9%dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnhven biển miền Trung và khoảng 7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnhhưởng trực tiếp; trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ vàkhoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng và tổn thấtkhoảng 10% GDP Tác động của BĐKH đối với Việt Nam là rất nghiêmtrọng, là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo và sự phát triểnbền vững của đất nước

1.2 Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp

Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiềuvào thời tiết Khi nhiệt độ, tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậutăng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt Sự bấtthường của chu kỳ sinh khí hậu nông nghiệp không những dẫn tới sự tăngdịch bệnh, dịch hại, giảm sút năng suất mùa màng, mà còn có thể gây ra cácrủi ro nghiêm trọng khác

1.2.1.Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đất đai

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất sử dụng cho nôngnghiệp Mất diện tích do nước biển dâng, làm mất đi nơi ở của cư dân và phần

Trang 25

đất màu mỡ nhất cho sản xuất nông nghiệp sẽ là thách thức lớn cho ngànhnông nghiệp Bị tổn thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác củaBĐKH: hạn hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa… Thiên tai, bão, lũ gia tăng sẽlàm tăng hiện tượng xói mòn, rửa trôi, sạt lở bờ sông, bờ biển, bồi lắng lòngdẫn ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài nguyên đất Hiện tượng thiếu nước và hạnhán sẽ dẫn tới hoang mạc hóa, đặc biệt là các tỉnh miền Trung.

BĐKH làm thay đổi tính thích hợp của nền sản xuất nông nghiệp với cơcấu khí hậu Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do sức ép dân số, đô thịhóa, công nghiệp hóa và bị chuyển đổi mục đích sử dụng Hiện tượng xóimòn, rửa trôi, hoang mạc hóa và ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp ngày cànggia tăng

- Sự giảm dần cường độ lạnh trong mùa đông, tăng cường thờigian nắng nóng dẫn đến tình trạng mất dần hoặc triệt tiêu tính phùhợp giữa các tập đoàn cây, con trên các vùng sinh thái

- Làm chậm đi quá trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại sảnxuất hàng hóa và đa dạng hóa cũng như làm biến dạng nền nông nghiệp cổtruyền Ở mức độ nhất định, BĐKH làm mất đi một số đặc điểm quan trọngcủa các vùng nông nghiệp ở phía Bắc

Do tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai ngày càng ảnh hưởng nhiều hơnđến sản xuất nông nghiệp:

- Thiên tai chủ yếu đối với sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăngtrong bối cảnh BĐKH

- Hạn hán song hành với xâm nhập mặn trên các sông lớn và vừa

Biến đổi khí hậu đã tác động mạnh đến các loại hình sử dụng đất DoBĐKH, đất nông nghiệp có thể bị giảm, một phần diện tích sẽ không sử dụngđược nữa do ngập úng, khô hạn, xói mòn hoặc sẽ phải chuyển đổi thành đất ởcho những hộ dân phải di rời do ảnh hưởng của thiên tai (như ngập lụt, sạt lởđất) Mặt khác BĐKH gây ra các hiện tượng ngập úng, xói lở bờ sông, sạt lởbờ biển, sạt lở đất… ảnh hưởng nghiêm trọng đến diện tích đất ở, một bộphận dân cư sống ở khu vực đồng bằng, khu vực đồi núi ven các sông suối sẽ

Trang 26

phải di rời đến nơi ở khác; cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, năng lượng,cấp thoát nước…) cũng bị ảnh hưởng, gây sức ép trong việc bố trí quỹ đất đểxây dựng mới thay thế các công trình đã bị hư hỏng do thiên tai

Ở nước ta, theo dự báo IPCC (2007), nếu nước biển dâng lên 1m sẽ cókhả năng ảnh hưởng tới 12% diện tích và 10% dân số Việt Nam, làm ngập5.000 km2 ở Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và 15.000 - 20.000 km2 ở Đồngbằng sông Cửu Long (ĐBSCL) tương đương với 300.000 - 500.000 ha tạiĐBSH và 1,5 - 2 triệu ha tại ĐBSCL và hàng trăm ngàn ha ven biển miềnTrung, ước tính Việt Nam sẽ mất đi rất nhiều diện tích đất nông nghiệp và ảnhhưởng đến an ninh lương thực quốc gia

1.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh trưởng, phát triển cây trồng

BĐKH gây đảo lộn cơ cấu cây trồng: nhiệt độ tăng làm thay đổi thờigian sinh trưởng, phát triển của các loại cây trồng, làm thay đổi quy luật phânhóa mầm hoa và nở hoa và do đó làm giảm khả năng luân canh, tăng vụ vàđảo lộn cơ cấu các loại cây trồng, đặc biệt là những cây trồng ưa lạnh ở vụđông và cây á nhiệt đới như đào, mận, mơ…

Mùa sinh trưởng kéo dài, tổng nhiệt độ năm và nhiệt độ tối thấp tănglên, do đó kéo dài và mở rộng phạm vi, thời gian sinh trưởng của cây trồngnhiệt đới

Biến đổi khí hậu đã và đang tác động mạnh mẽ đến nông nghiệp, rõràng nhất là gây ra tình trạng hạn hán và sâu bệnh, gây áp lực lớn cho sự pháttriển của ngành trồng trọt nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung

Không những thế, biến đổi khí hậu còn làm thay đổi điều kiện sống củacác loài sinh vật, làm gia tăng một số loài dịch hại mới và các đợt dịch bùngphát trên diện rộng Đơn cử, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Cao Đức Phát đã phát biểu tại hội thảo: “Nông nghiệp Việt Nam ứngphó với biến đổi khí hậu: Cơ hội và thách thức” (2013) cho biết ở Việt Namtrong khoảng 3 năm trở lại đây, dịch rầy nâu và vàng lùn, lùn xoắn lá trên câylúa đã làm giảm đáng kể sản lượng lúa ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Trang 27

Đặc biệt, trong năm 2010, tại đồng bằng sông Cửu Long đã xảy ra dịch sâucuốn lá nhỏ gây thiệt hại khoảng 400.000 ha lúa, khiến năng suất lúa giảm từ30-70%.

1.2.3.Ảnh hưởng của BĐKH tới năng suất và chất lượng

Báo cáo đánh giá của IPCC (2007) về tác động của BĐKH lên câylương thực cho thấy ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ trung bình tăng lên sẽ ảnhhưởng xấu tới năng suất do ảnh hưởng trực tiếp đến thời kỳ nở hoa, thụ phấn(100C đối với lúa mỳ và ngô, 200C đối với lúa nước), nếu tăng lên 300C sẽ gây

ra tình trạng cực kỳ căng thẳng cho tất cả các loại cây trồng ở tất cả các vùng.Nhiệt độ tăng 100C sẽ làm giảm năng suất ngô từ 5 - 20% và có thể giảm đến60% nếu nhiệt độ tăng thêm 400C Tương tự, năng suất lúa có thể giảm 10%đối với mỗi độ tăng lên Các cây trồng khác cũng sẽ chịu tác động tương tựcủa BĐKH, nhất là các cây ăn quả á nhiệt đới như vải, nhãn Năng suất cácloại cây này có khả năng giảm đáng kể khi nhiệt độ mùa đông tăng cao Nhiệt

độ tăng cũng làm cho tính bất dục đực của các dòng mẹ lúa lai hệ 2 dòng hệbị đảo lộn, việc sản xuất hạt giống lúa lai F1 sẽ gặp khó khăn hơn

Nhiệt độ ấm hơn có thể làm cho nhiều loại cây trồng phát triển nhanhhơn, nhưng nhiệt độ ấm hơn cũng có thể làm giảm sản lượng Cây trồng có xuhướng phát triển nhanh hơn trong điều kiện ấm hơn Tuy nhiên, đối với một

số cây trồng (như ngũ cốc), tăng trưởng nhanh làm giảm thời gian mà các hạtcó để phát triển và trưởng thành Điều này có thể làm giảm sản lượng (tức là,

số lượng cây trồng được sản xuất từ một lượng đất nhất định)

Trang 28

(Nguồn: Chương trình nghiên cứu toàn cầu thay đổi Hoa Kỳ, 2009).

Hình 1.2 Các sự kiện thời tiết cực đoan đã gây giảm năng suất ngô

Đối với các loại cây trồng, ảnh hưởng của tăng nhiệt độ sẽ phụ thuộcvào nhiệt độ tối ưu cho sự tăng trưởng và sinh sản của cây Trong một số khuvực, sự nóng lên có thể có lợi cho các loại cây thường được trồng ở đó Tuynhiên, nếu sự nóng lên vượt quá nhiệt độ tối ưu của cây trồng, năng suất cóthể giảm

Theo Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam (2013), Biến đổikhí hậu có thể đang ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến năng suất chất lượngcây trồng cụ thể như:

- Hàm lượng CO2 cao có thể tăng năng suất Sản lượng một số cây trồng,như lúa mì và đậu nành có thể tăng 30% hoặc nhiều hơn khi tăng dưới gấp đôinồng độ CO2 Năng suất cho các loại cây trồng khác như ngô, cho thấy mộtthích ứng nhỏ hơn nhiều (tăng ít hơn 10%) Tuy nhiên, một số yếu tố có thểchống lại những tiềm năng tăng năng suất Ví dụ, nếu nhiệt độ vượt quá mứctối ưu của cây trồng hoặc nếu đủ nước và chất dinh dưỡng không có sẵn, tăngnăng suất có thể được giảm hoặc đảo ngược

Trang 29

- Nhiệt độ cực cao và lượng mưa tăng lên có thể ngăn chặn các loại câytrồng phát triển Thời tiết cực đoan, đặc biệt là lũ lụt và hạn hán có thể gây hạicho cây trồng, giảm sản lượng Ví dụ, trong năm 2008, sông Mississippi trànngập trước giai đoạn thu hoạch của nhiều loại cây trồng, gây thiệt hại ước tínhkhoảng 8 tỷ USD cho nông dân.

- Đối phó với hạn hán có thể trở thành một thách thức trong khu vực cónhiệt độ mùa hè được dự báo sẽ tăng và lượng mưa được dự báo giảm Việcgiảm cung cấp nước có thể gặp khó khăn hơn việc đáp ứng nhu cầu nước

- Nhiều cỏ dại, sâu bệnh và nấm phát triển mạnh dưới nhiệt độ ấm hơn,khí hậu ẩm ướt hơn và nồng độ CO2 tăng Hiện nay, nông dân đã tốn hơn 11

tỷ USD mỗi năm để đối phó với cỏ dại tại Hoa Kỳ Sự biến động của cỏ dạivà sâu bệnh có khả năng mở rộng về phía Bắc Điều này sẽ gây ra những vấn

đề mới cho cây trồng của người nông dân mà trước đây các loại này chưaphơi nhiễm Hơn nữa, tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm cóthể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người

1.3 Vấn đề thích ứng với BĐKH

Có nhiều biện pháp thích ứng có thể được thực hiện trong việc ứng phóvới BĐKH Báo cáo đánh giá lần thứ 2 của Ban liên chính phủ về BĐKH(IPCC, 1995) đã đề cập và miêu tả 228 phương pháp thích ứng khác nhau.Cách phân loại phổ biến là chia các phương pháp thích ứng ra làm 8 nhóm:

- Chấp nhận tổn thất Các phương pháp thích ứng khác có thể được so sánh với cách phản ứng cơ bản là “không làm gì cả”, ngoại trừ chịu đựng hay

chấp nhận những tổn thất Trên lý thuyết, chấp nhận tổn thất xẩy ra khi bênchịu tác động không có khả năng chống chọi lại bằng bất kỳ cách nào (ví dụnhư ở những cộng đồng rất nghèo khó, hay ở nơi mà giá phải trả cho các hoạtđộng thích ứng là cao so với sự rủi ro hay là các thiệt hại có thể)

- Chia sẻ tổn thất Loại phản ứng thích ứng này liên quan đến việc chia

sẻ những tổn thất giữa một cộng đồng dân cư lớn Cách thích ứng này thườngxảy ra trong một cộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phứctạp Trong xã hội truyền thống, nhiều cơ chế tồn tại để chia sẻ những tổn thất

Trang 30

giữa cộng đồng mở rộng, như là giữa các hộ gia đình, họ hàng, làng mạc haylà các cộng đồng nhỏ tương tự Mặt khác, các cộng đồng lớn phát triển caochia sẻ những tổn thất thông qua cứu trợ cộng đồng, phục hồi và tái thiết bằngcác quỹ công cộng Chia sẻ tổn thất cũng có thể được thực hiện thông qua bảohiểm.

- Làm thay đổi nguy cơ Ở một mức độ nào đó người ta có thể kiểm soát

được những mối nguy hiểm từ môi trường Đối với một số hiện tượng “tựnhiên” như là lũ lụt hay hạn hán, những biện pháp thích hợp là công tác kiểmsoát lũ lụt (đập, mương, đê) Đối với BĐKH, có thể điều chỉnh thích hợp làmchậm tốc độ BĐKH bằng cách giảm phát thải khí nhà kính và cuối cùng là ổnđịnh nồng độ khí nhà kính trong khí quyển Theo hệ thống của UNFCCC,

những phương pháp được đề cập đó được coi là sự giảm nhẹ BĐKH và là

phạm trù khác với các biện pháp thích ứng

- Ngăn ngừa các tác động Là một hệ thống các phương pháp thường

dùng để thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất

ổn của khí hậu Ví dụ trong lĩnh vực nông nghiệp, thay đổi trong quản lý mùa

vụ như tăng tưới tiêu, chăm bón thêm, kiểm soát côn trùng và sâu bệnh gâyhại

- Thay đổi cách sử dụng Khi những rủi ro của BĐKH làm cho không thể

tiếp tục các hoạt động kinh tế hoặc rất mạo hiểm, người ta có thể thay đổicách sử dụng Ví dụ, người nông dân có thể thay thế sang những cây chịu hạntốt hoặc chuyển sang các giống chịu được độ ẩm thấp hơn Tương tự, đấttrồng trọt có thể trở thành đồng cỏ hay rừng, hoặc có những cách sử dụngkhác như làm khu giải trí, làm nơi trú ẩn của động vật hoang dã, hay côngviên quốc gia

- Thay đổi/chuyển địa điểm Một sự đối phó mạnh mẽ hơn là thay

đổi/chuyển địa điểm của các hoạt động kinh tế Có thể tính toán thiệt hơn, ví

dụ di chuyển các cây trồng chủ chốt và vùng canh tác ra khỏi khu vực khôhạn đến một khu vực mát mẻ thuận lợi hơn và thích hợp hơn cho các câytrồng trong tương lai

Trang 31

- Nghiên cứu Quá trình thích ứng có thể được phát triển bằng cách

nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng

- Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi Một kiểu hoạt

động thích ứng khác là sự phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thôngtin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi Những hoạt động đótrước đây ít được để ý đến và ít được ưu tiên, nhưng tầm quan trọng củachúng tăng lên do cần có sự hợp tác của nhiều cộng đồng, lĩnh vực, khu vựctrong việc thích ứng với BĐKH

Hiểu biết về thích ứng với BĐKH có thể được nâng cao bằng cáchnghiên cứu kỹ sự thích ứng với khí hậu hiện tại cũng như với khí hậu trongtương lai Thích ứng với khí hậu hiện tại không giống như thích ứng với khíhậu trong tương lai, và điều đó cũng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnphương thức thích ứng Nghiên cứu về thích ứng với khí hậu hiện tại chỉ rõrằng các hoạt động thích ứng hiện nay của con người không mang lại kết quảtốt như đáng lẽ phải có Những thiệt hại nặng nề ngày càng gia tăng do cácthiên tai lớn, các thảm hoạ thiên nhiên luôn đi kèm với các hiện tượng bấtthường của khí quyển Tuy nhiên, không thể qui kết những thiệt hại này chỉ

do các hiện tượng đó mà còn do sự thiếu sót trong chính sách thích ứng (cũngcó thể gọi là sự điều chỉnh) của con người, trong vài trường hợp sự thiếu sótđó còn gia tăng thiệt hại

Sự thích ứng diễn ra ở cả trong tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội Sựsống của tất cả các loài động thực vật đều đã và đang thích ứng với khí hậu.Cũng tương tự như vậy trong các hệ thống kinh tế - xã hội Tất cả các lĩnhvực kinh tế - xã hội (Ví dụ: nông nghiệp, lâm nghiệp, tài nguyên nước…) đềuthích ứng ở một mức độ nhất định với BĐKH, và ngay cả sự thích ứng nàycũng thay đổi để phù hợp với các điều kiện mới của BĐKH Ví dụ, có sựthích ứng của các nông dân, của những người phục vụ nông dân và nhữngngười tiêu thụ nông sản, những nhà lập chính sách nông nghiệp, tóm lại là củatất cả các thành viên liên quan trong hệ thống nông nghiệp Điều tương tựcũng diễn ra trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác Mỗi lĩnh vực thích ứng

Trang 32

trong tổng thể và cả trong từng phần cục bộ, đồng thời cũng thích ứng trongsự liên kết với các lĩnh vực khác Thích ứng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội nóichung được coi là dễ thực hiện hơn khi các hoạt động đầu tư có một chu trìnhsản phẩm ngắn Ví dụ, vụ mùa ngũ cốc khác nhau có thể được gieo trồnghàng năm, trong khi các cây lấy gỗ lại đòi hỏi sự thay thế lâu dài hơn, cònrừng thì có một chu trình sống từ hàng thập kỷ đến hàng thế kỷ Những sựđầu tư tập trung dài hạn và quy mô lớn (như đắp đập, các dự án tưới tiêu, bảovệ vùng ven biển, cầu, và hệ thống thoát nước mùa bão) có thể đòi hỏi chi phíthích ứng sau khi xây dựng tốn kém hơn nhiều so với nếu được quan tâm tínhđến trong giai đoạn đầu khi mới quyết định đầu tư Vì thế thích ứng dài hạn làmột quá trình liên tục liên quan tới hệ sinh thái và các hệ thống kinh tế - xãhội ở mức độ tổng quát Sự thích ứng, về bản chất tác động, là quá trình dẫntới tiến bộ hoặc tiến hoá Vì thế các nghiên cứu về sự thích ứng với BĐKHtrong tương lai cũng phải tính đến những biến đổi khác Cũng do đó, cần phảihiểu tại sao những kịch bản về khí hậu trong tương lai cần được dự đoán kèmvới những kịch bản kinh tế - xã hội, mặc dù biết rằng điều đó sẽ làm tăngđáng kể sự thiếu chính xác của dự đoán Về lý thuyết, mọi vật và mọi ngườiđều có khả năng thích ứng (Dẫn theo: Bộ Tài nguyên và Môi trường(MONRE) và Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), 2008)

1.4 Các phương pháp nghiên cứu BĐKH phục vụ sản xuất nông nghiệp

1.4.1 Phương pháp thống kê phân tích số liệu nhiều năm:

Số liệu tập hợp, tính toán và xử lý bằng phần mềm Excel Phươngpháp phân tích chủ yếu là các phương pháp thống kê mô tả, thống kê

so sánh, phân tổ thống kê Qua đó tiến hành phân tích, rút ra nhữngnhận định về các kết quả đánh giá thực tiễn và những đề xuất khuyếnnghị giải pháp cho giai đoạn tới

1.4.2 Phương pháp GIS:

Việc ứng dụng các phần mềm bản đồ cùng các phép phân tích khônggian trong môi trường GIS để thể hiện các kết quả trên bản đồ là rất hữu ích

Trang 33

trong việc phân vùng hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội, phân vùng tổnthương do biến đổi khí hậu.

1.4.3 Phương pháp tiếp cận cộng đồng:

Theo Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông Lâm nghiệp miền núi

(ADC, 2014) Tiến trình xác định các mô hình sản xuất sử dụng kiến thức bản

địa thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng thực chất chính là tiến trình xác địnhsinh kế chống chịu BĐKH nhưng chỉ tập trung vào các hoạt động sản xuấtnông nghiệp có sử dụng kiến thức bản địa Tiến trình này thường gắn liền vớihoạt động phân tích tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng ứng phó với biếnđổi khí hậu (CVCA) Việc xác định các mô hình sản xuất sử dụng kiến thứcbản địa (KTBĐ) thích ứng BĐKH dựa vào cộng động có thể linh hoạt triểnkhai theo 2 cách:

(1) Thực hiện đánh giá CVCA trước và sau đó tổ chức nghiên cứu sâu

về xác định và sử dụng kiến thức bản địa trong các mô hình sản xuất thíchứng BĐKH dựa vào cộng đồng:

Phương pháp này giúp việc nghiên cứu về kiến thức bản địa được sâu và tậptrung nhưng đòi hỏi nguồn lực con người và tài chính lớn hơn để triển khai

(2) Kết hợp cùng đánh giá CVCA bằng cách đưa các câu hỏi liên quanđến kiến thức bản địa lồng ghép ngay vào câu hỏi CVCA Phương pháp nàygiúp tiết kiệm nguồn lực, có kết quả nhanh hơn nhưng khiến đánh giá CVCAbị kéo dài và phần thảo luận cũng khó tập trung hơn do đó đòi hỏi khả năngđiều hành linh hoạt

Bước 1:Xác định kiến thức bản địa của người dân tộc thiểu số trong

thích ứng với biến đổi khí hậu

- Tìm hiểu và xác định thông tin/kinh nghiệm tại cộng đồng/địa phươngthông qua làm việc với cộng đồng

- Ghi chép lại tất cả thông tin/kinh nghiệm của người dân địa phương cóliên quan đến vấn đề đã được xác định -, khả năng áp dụng, hiệu quả…

- Ví dụ: Giống bản địa, kỹ thuật canh tác hay biện pháp phòng trừ sâubệnh…

Trang 34

Bước 2: Đánh giá hiệu quả và tính bền vững của kiến thức bản địa với

biến đổi khí hậu

- Trong các KTBĐ thu thập được tại cộng đồng không phải KTBĐ nàocũng hữu dụng và đặc biệt là có khả năng thích ứng với BĐKH cũng như khảnăng tồn tại bền vững thậm chí có những kiến thức còn có hại trong phát triểnbền vững Vì vậy, cần sàng lọc để tìm ra các KTBĐ có lợi trong thích ứng vớiBĐKH

- Khi đánh giá KTBĐ trong thích ứng với BĐKH cần tìm hiểu rõ những

lý do tại sao người dân sử dụng các KTBĐ này để thích ứng với BĐKH.KTBĐ này thích ứng như thế nào đối với BĐKH Ví dụ ta có thể hỏi:

- Những giống/kỹ thuật địa phương anh/chị đang sử dụng thích nghi nhưthế nào với các hiện tượng thời tiết cực đoan (như hạn hán, rét đậm rét hại kéodài…) và nó có ưu điểm gì hơn so với các giống thông thường khác?Ai (namgiới hay phụ nữ) là người tham gia canh tác/chăm sóc (đối với vật nuôi) trongtoàn bộ quá trình? Việc tham gia này có tốn nhiều công sức của người làmkhông?Có thể có cách nào phân công công việc phù hợp cho cả nam giới vàphụ nữ để không phải là gánh nặng cho một bên nào hay không?

- Từ đó ta xác định được đặc điểm thích ứng của KTBĐ với BĐKH NếuKTBĐ có lợi cho cộng đồng trong việc thích ứng với BĐKH và phát triển bềnvững ta có thể phát triển KTBĐ đó

Bước 3: Thử nghiệm kiến thức bản địa:

- Thông thường thì KTBĐ có hiệu quả, nhưng vẫn có thể cải tiến được.Sự cải tiến giúp nâng cao hiệu quả của KTBĐ (những thay đổi nhỏ trong mộthệ thống có thể nâng cao hiệu quả của hệ thống)

- Các thử nghiệm có thể tiến hành theo cách nghiên cứu, thử nghiệmthực tế tại địa phương, nghiên cứu tại đồng ruộng …

- Thử nghiệm để kết hợp, vận dụng linh hoạt và hiệu quả giữa KTBĐ vàkiến thức mới (kiến thức khoa học kỹ thuật) để nâng cao giá trị của KTBĐtrong thích ứng với BĐKH

Trang 35

- Có những KTBĐ có hiệu quả mà không thể cải tiến được hoặc khôngcần cải tiến vẫn tiến hành sử dụng một cách thỏa đáng.

Bước 4: Thực hiện mô hình sử dụng KTBĐ trong thích ứng với BĐKH

- Các KTBĐ sau khi được thu thập và khẳng định được giá trị trong thíchứng với BĐKH sẽ được sử dụng vào thực tiễn tại địa phương

- KTBĐ được sử dụng trong thích ứng với BĐKH của địa phương giúpngười dân dễ áp dụng và nhân rộng

- Các kinh nghiệm của cộng đồng sẽ được phát huy, nâng cao khả nănglàm chủ của cộng đồng trong thích ứng với BĐKH

Trang 36

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người dân sản xuất nông nghiệp và biến đổi khí hậu tại Phường BắcHồng, Thị xã Hồng lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh HàTĩnh

- Phạm vi thời gian: 4 tháng (từ 11/01/2016 – 11/5/2016)

2.3 Nội dung nghiên cứu.

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội và sản xuất nông nghiệpcủa phường Bắc Hồng

- Phân tích các biểu hiện của BĐKH tại địa phương

- Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất và đời sống của ngườidân

- Đánh giá nhận thức của người dân về những ảnh hưởng của biến đổikhí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

- Đánh giá các giải pháp thích ứng vớí BĐKH của người dân trongsản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Bắc Hồng

- Đề xuất hoàn thiện các giải pháp thích ứng với BĐKH trong sảnxuất nông nghiệp ở địa phương

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan ban, ngành ở địa phương nhưUBND phường Nam Hồng, Phòng TN&MT, UBND thị xã Hồng Lĩnh, TrạmKhí tượng Hồng Lĩnh Số liệu thứ cấp gồm có số liệu khí tượng 50 năm qua,

đề án xây dựng nông thôn mới, các báo cáo định kỳ hàng năm về sản xuấtnông nghiệp của UBND xã, niên giám thống kê của Ủy ban nhân dân thị xãHồng Lĩnh, các bài báo đã công bố trên các phương tiện thông tin và internet

Trang 37

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.4.2.1 Phương pháp thảo luận nhóm:

Phỏng vấn sâu những người có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp Mỗinhóm họp gồm 20 đến 30 người với đầy đủ các thành phần về giới tính, độtuổi, kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp và trách nhiệm cộng đồng khác nhau.Các công cụ sử dụng như lập sơ đồ sử dụng đất thôn xóm; lập cây vấn đềtrình bày nguyên nhân và kết quả sản xuất nông nghiệp, tác động của thời tiết,khí hậu đối với sản xuất; danh sách các hiện tượng thời tiết cực đoan; danhsách các giải pháp thích ứng với BĐKH Thông tin thảo luận nhóm gồmnhận thức của người dân về BĐKH, nhận thức về tác động của BĐKH tới sảnxuất nông nghiệp, giải pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nôngnghiệp

2.4.2.2 Phương pháp phỏng vấn người dân bằng phiếu câu hỏi:

Điều tra số liệu bằng việc sử dụng bảng hỏi có cấu trúc soạn sẵn Phỏngvấn trực tiếp 30 hộ dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Bắc Hồng,thị xã Hồng Lĩnh Phương pháp chọn hộ điều tra theo khối ngẫu nhiên trongdanh sách các thôn Thông tin thu thập bao gồm: tình hình sản xuất nôngnghiệp của hộ, nhận thức của người dân về BĐKH, nhận thức về tác động củaBĐKH tới sản xuất nông nghiệp, giải pháp thích ứng với BĐKH trong sảnxuất nông nghiệp

2.4.2.3.Phương pháp khảo sát thực địa:

Thu thập hình ảnh trực quan về sản xuất nông nghiệp, biểu hiện ảnhhưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất và các giải pháp thích ứng của ngườidân ở địa phương

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả ANOVA (đối với cácyêu tố như: nhiệt độ, lượng mưa), ngoài ra các số liệu khác được xử lý trênphần mềm excel

Ngày đăng: 30/03/2017, 19:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Xu hướng thay đổi nhiệt độ giai đoạn 1960-2015. - Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Thích Ứng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
Hình 3.2. Xu hướng thay đổi nhiệt độ giai đoạn 1960-2015 (Trang 47)
Hình 3.3. Biến động tổng lượng mưa trong giai đoạn 1961-2014. - Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Thích Ứng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
Hình 3.3. Biến động tổng lượng mưa trong giai đoạn 1961-2014 (Trang 49)
Bảng 3.2. Số giờ nắng tại trạm quan trắc Hà Tĩnh (2010 - 2014) - Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Thích Ứng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
Bảng 3.2. Số giờ nắng tại trạm quan trắc Hà Tĩnh (2010 - 2014) (Trang 50)
Hình 3.4. Số cơn bão qua các năm 2011 – 2015. - Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Thích Ứng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
Hình 3.4. Số cơn bão qua các năm 2011 – 2015 (Trang 51)
Bảng 3.4. Lịch sử thiên tai theo dòng thời gian ở phường Bắc Hồng - Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Thích Ứng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
Bảng 3.4. Lịch sử thiên tai theo dòng thời gian ở phường Bắc Hồng (Trang 53)
Hình 3.7. Thời điểm xuất hiện các hiện tượng khí hậu cực đoan. - Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Thích Ứng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
Hình 3.7. Thời điểm xuất hiện các hiện tượng khí hậu cực đoan (Trang 56)
Bảng 3.8. Khó khăn trong việc ứng phó biến đổi khí hậu ở địa phương - Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Thích Ứng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
Bảng 3.8. Khó khăn trong việc ứng phó biến đổi khí hậu ở địa phương (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w