1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG kế TOÁN THUẾ GTGT tại CÔNG TY TNHH dệt MAY tân TIẾN THÀNH

33 292 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá là giáthanh toán đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, … thì giá tính thuế GTGTđược xác định như sau: Giá tha

Trang 1

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT

- GTGT là phần giá trị tăng thêm mới tạo thành trong quá trình sản xuất, kinhdoanh hàng hóa dịch vụ và được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sảnxuất hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ với tổng hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng vàtổng số thuế thu được ở các khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cuối cùngcho người tiêu dùng

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT

1.1.2.1 Vai trò của thuế GTGT

• Thứ nhất: Động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào NSNNthông qua quá trình chi tiêu mua sắm hàng hóa, dịch vụ

• Thứ hai: Thuế GTGT được tập trung thu ngay từ khâu đầu, ở khâu sau cònkiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thuthuế

• Thứ ba: Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua hànghóa có hóa đơn chứng từ

• Thứ tư: Góp phần thúc đẩy sản xuất, phát triển mở rộng lưu thông hànghóa, đẩy mạnh được việc nhập khẩu hàng hóa do thuế GTGT đã khắc phụcđược việc thu trùng lặp ở thuế doanh thu

• Thứ năm: Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta phù hợpvới sự vận động của nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện hợp tác kinh tếvới các quốc gia trong và ngoài khu vực

1.1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT

• Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng

• Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập

• Thuế GTGT có tính kinh tế cao và tính trung lập vì thuế GTGT là yếu tốcấu thành nên giá bán hàng hóa, dịch vụ chứ không phải là yếu tố chi phí

Trang 2

sản xuất nên nó không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộpthuế.

• Thuế GTGT có tính lãnh thổ, chỉ áp dụng đối với người tiêu dùng trongphạm vi lãnh thổ từng quốc gia

• Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng qua nhiều giai đoạn nhưng không trùnglặp vì chỉ tính trên phần tăng thêm ở mỗi giai đoạn

1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất:

1.1.3.1 Giá tính thuế (phụ lục 01): Giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa,

dịch vụ chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc trên chứng từhàng hóa nhập khẩu Giá tính thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể đượctính như sau:

 Trường hợp giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại thì giá tính thuế

là giá bán hàng hóa, dịch vụ đã giảm giá hoặc chiết khấu

 Trường hợp hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế GTGT

là giá đã bao gồm thuế TTĐB nhưng chưa bao gồm thuế GTGT

 Trường hợp đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT đượcxác định:

Giá tính = Giá tính thuế + Thuế + ThuếTTĐB

thuế GTGT nhập khẩu nhập khẩu (nếu có)

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tínhthuế GTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu theo mức thuếphải nộp sau khi được miễn, giảm thuế

- Trường hợp dịch vụ do người nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêudùng ở Việt Nam thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phíanước ngoài

- Trường hợp cho thuê tài sản như nhà xưởng, nhà kho, bến bãi, phương tiệnvận chuyển,… Giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế GTGT

- Trường hợp đối với hàng hóa dịch vụ bán theo phương thức trả chậm, trả gópthì giá tính thuế là giá bán trả một lần không bao gồm lãi trả chậm, trả góp

Trang 3

- Đối với hàng hóa gia công, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGTbao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, tiền vật liệu phụ và các chi phí khác để giacông do bên nhận gia công phải chịu.

- Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, môi giới, ủy thác XNK và các dịch vụ kháchưởng tiền công, tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoahồng được hưởng chưa có thuế GTGT

- Đối với vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa cóthuế GTGT không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá là giáthanh toán đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, … thì giá tính thuế GTGTđược xác định như sau:

Giá thanh toán Giá tính thuế GTGT =

1 + thuế suất thuế GTGT

- Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành theo quy định thì giábán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT Các trường hợp bán không theogiá bìa thì thuế GTGT được tính trên giá bán

- Đối với dịch vụ trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược,casino thì giá tính thuế GTGT là số tiền thu được đã bao gồm thuế TTĐB trừ đi

số tiền đã trả cho người trúng thưởng

1.1.3.2 Thuế suất

- Thuế suất 0% : Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây

dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và doanh nghiệp chế xuất Hàng, dịch

vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa bán cho các cửahàng miễn thuế, hàng hóa dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu

- Thuế suất 5% : Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống xã

hội, nguyên liệu và các phương tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong cácngành nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học kĩ thuật nhằm thực hiện chính sách

xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất

Trang 4

- Thuế suất 10% : Áp dụng đối với tất cả hàng hóa, dịch vụ thông thường và các

hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế 0%

và 5%

1.1.4 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT

1.1.4.1 Đối tượng chịu thuế: Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh

doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ nhóm đối tượng không thuộc diệnchịu thuế GTGT

Nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm chủ yếu làcác đối tượng hàng hóa tiêu dùng thiết yếu cho xã hội như sản phẩmtrồng trọt, chăn nuôi do nông dân tự sản xuất và tự bán, sản phẩm muối

và các dịch vụ không mang tính chất vì lợi nhuận, các dịch vụ côngcộng, dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo…

1.1.4.2 Đối tượng nộp thuế: Là các cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất,

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phânbiệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và các tổ chức khác cónhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT

1.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT.

Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo 1 trong 2 phương phápsau:

1.1.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

a, Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành

lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài và đơn vị tổ chức kinh doanh khác được áp dụng phươngpháp khấu trừ

b, Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT Thuế Thuế GTGT Thuế GTGT còn phải nộp = GTGT - đầu vào được - được khấu trừ kỳ trong kỳ đầu ra khấu trừ trước chuyển sang Trong đó

Thuế GTGT đầu ra:

Trang 5

Đầu ra thuế bán ra của HHDV

- Khi lập hóa đơn bán HHDV, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa cóthuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán

- Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế vàthuế GTGT thì thuế GTGT của HHDV bán ra phải tính trên giá thanh toán ghitrên hóa đơn, chứng từ

Thuế GTGT đầu vào:

Là tổng thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ vàghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu

 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hóa chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được khấutrừ theo tỉ lệ phần trăm doanh thu

- Trong trường hợp là TSCĐ sử dụng riêng cho sản xuất kinh doanh hàng hóakhông chịu thuế thì thuế GTGT của TSCĐ được tính vào nguyên giá của TSCĐ

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khixác định số thuế phải nộp trong tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn

để trong kho Nếu phát hiện số thuế đầu vào kê khai khấu trừ còn sót thì được kêkhai khấu trừ bổ sung

- Áp dụng thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từnglần theo hóa đơn từ 20 triệu trở lên theo giá đã có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù thì được dùng làm căn cứ

để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

1.1.5.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

a, Đối tượng áp dụng:

- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ

kế toán, hóa đơn chứng từ

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo luật đầu tư và tổ chứckhác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơnchứng từ

- Hoạt động kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá tháng, ngoại tệ

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Trang 6

Thuế GTGT = GTGT của HHDV x Thuế suất thuế

phải nộp chịu thuế GTGT của HHDV đó

- Nếu cơ sở kinh doanh thực hiện đầy dủ hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa

- Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh có đầy đủ hóa đơn HHDV bán ra nhưng không

đủ hóa đơn HHDV mua vào

 10% đối với doanh nghiệp thương mại

 30% đối với sản xuất, vận tải, du lịch, xây dựng có bao thầu nguyên vậtliệu

 50% đối với dịch vụ xây lắp trừ trường hợp xây lắp có bao thầu nguyên vậtliệu

 Nếu cơ sở kinh doanh không đầy đủ hóa đơn HHDV đầu ra và đầu vào thì nộpthuế theo tỷ lệ GTGT mà Bộ Tài chính quy định

1.1.6 Trình tự đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế GTGT

1.1.6.1 Đăng ký thuế GTGT

Đăng ký thuế được thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày:

 Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phépthành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư

 Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức thuộc diện đănh ký kinh doanhnhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay

 Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế

1.1.6.2 Kê khai thuế GTGT

- Kê khai thuế:

- Cơ sở kinh doanh tự tính và kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng thángtheo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính ban hành

Trang 7

- Thời hạn nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế là ngày 20 của tháng tiếp theo.Ngày nộp tờ khai được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi hoặc là ngày

cơ sở kinh doanh nộp tờ khai trực tiếp tại cơ quan thuế

- Kê khai điều chỉnh:

- Sau khi đã nộp tờ khai cho cơ quan thuế, nếu cơ sở kinh doanh có sự sai sót,nhầm lẫn về số liệu đã kê khai, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai điềuchỉnh với cơ quan thuế

- Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm không phải thực hiện quyết toán thuếhàng năm với cơ quan thuế, nhưng hàng tháng cơ sở kinh doanh phải rà soát hóađơn, chứng từ, sổ sách kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoảnthuế còn để sót chưa kê khai hoặc số thuế nộp chưa đúng với số thuế phải nộp đểkịp thời kê khai điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai của tháng tiếp theo

1.1.6.3 Nộp thuế GTGT

- Hàng tháng, cơ sở kinh doanh nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhà nướctheo số đã kê khai Thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất không quá thời hạn nộp

tờ khai thuế kê khai vào ngày 20 của tháng tiếp theo

1.1.6.4 Quyết toán thuế GTGT

- Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sởkinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày,

kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào ngân sáchnhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT, thuế nộpthừa được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tiếp theo, hoặc được hoàn thuếGTGT nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế GTGT

Trang 8

+ Các cơ sở kinh doanh mới được thành lập thuộc đối tượng đăng ký nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng chưa có doanh thu bán hàng, chưa cóthuế GTGT đầu ra để khấu trừ với thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, vật tư, nếuthời gian đầu tư từ một năm trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế đầu vào theotừng quý, từng năm.

1.1.6.6 Miễn giảm thuế GTGT

Ðối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp

1.2 Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

a Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT-3LL

Hóa đơn GTGT được lập theo đúng mẫu quy định, nội dung trên hóa đơn phải

có tính rõ ràng, trung thực, các chỉ tiêu phải được phản ánh thật đầy đủ, số liệuphải chính xác Hóa đơn sau khi được cập nhật vào sổ chi tiết cần được tập hợp

và lưu trữ theo tháng

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT

- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu vào TK 133

b.Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ

- Kết cấu tài khoản 133:

Dư đầu kỳ: Phản ánh số thuế GTGT

đầu vào chưa được khấu trừ hết kỳ

trước chuyển sang

Phát sinh trong kỳ:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu

Phát sinh trong kỳ:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóamua vào nhưng đã trả lại, được giảm

Trang 9

trừ trong kỳ giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã đượchoàn lại

Dư cuối kỳ: Số thuế GTGT đầu vào

còn được khấu trừ, được hoàn lại

nhưng NSNN chưa hoàn

- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụmua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

- TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùngvào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bấtđộng sản đầu tư

c Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào:

- Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ (Phụ lục 02)

1 Mua nguyên vật liệu trong nước nhập kho

Khi mua vật tư, hàng hóa, dùng vào hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156… : Giá mua chưa có thuế GTGT

Có các TK 111, 112, 331, Tổng giá thanh toán

2 Mua nguyên vật liệu trong nước đưa vào sử dụng ngay

Khi mua vật tư, công cụ, dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ… kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGT đầu vào, ghi:

Trang 10

Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán

3 Mua hàng hóa bán thẳng không nhập kho

Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho người mua (Không qua nhập kho), kế toán ghi:

Nợ TK 157: Giá mua hàng hóa chuyển bán thẳng

Nợ TK 632 : Giá mua hàng hóa chưa có thuế GTGT bán giao tay ba

Có các TK 111, 112, 331, Tổng giá thanh toán

4 Hàng hóa mua được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Tiền do người bán trả

Nợ TK 138(8): Phải Thu của người bán

Nợ TK 331: Trừ khoản phải trả người bán

Có TK 156(1): Giá mua hàng trả lại

Có TK 133(1): giảm thuế tương ứng

5 Trường hợp nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ cần chú ý

 Trường hợp nhập khẩu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa chịu thuế GTGT:

 Bút toán 1:

Nợ TK 152, 156, 211…: Giá mua + thuế NK theo tỷ giá giao dịch BQLNH

Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá ngoại tệ - CL giảm tỷ giá giao dịch và tỷ giá ghi sổ

Có TK 111, 112, 331…: Tỷ giá ghi sổ

Có TK 333: Thuế XNK theo tỷ giá giao dịch BQLNH

Có TK 515: Lãi tỷ giá ngoại tệ - CLgiảm tỷ giá giao dịch và tỷ giághi sổ

 Bút toán 2: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ

Nợ TK 133

Có TK 33312

Trang 11

6 Trường hợp mua vật tư, hàng hóa chịu thuế GTGT sử dụng chung cho hai loại hoạt động: sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211: Giá chưa thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331:

7 Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định:

vào được = Doanh thu chịu thuế GTGT trong kỳ x GTGT đầu khấu trừ Tổng doanh thu trong kỳ vào trong kỳ

Sau khi tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:

Số thuế GTGT Tổng số thuế Số thuế GTGT đầu vào không = GTGT đầu vào - đầu vào được được khấu trừ trong kỳ khấu trừ

 Nếu số thuế đầu vào không được khấu trừ nhỏ thì tính vào giá vốn hàngbán trong kỳ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

 Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn thì phân bổ dần:

Trang 12

a Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra:

- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT-3LL do doanh nghiệp tự in

Hóa đơn GTGT được lập theo đúng mẫu quy định của nhà nước, trên hóa đơnphải phản ánh các chỉ tiêu một cách rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác Hóađơn được lập đầy đủ 3 liên theo quy định Liên 1 để giữ tại quyển hóa đơn, liên 2phải được giao cho khách hàng và liên 3 được tập hợp để làm cơ sở hạch toánthuế GTGT theo tháng

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT

- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra TK 3331

b Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK sử dụng: TK 3331: “Thuế GTGT phải nộp”: Phản ánh số thuế GTGT đầu

ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp NSNN

- Kết cấu tài khoản 3331

được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Dư đầu kỳ: Số thuế GTGT còn phảinộp NSNN

c Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra:

Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ (Phụ lục 03)

- Khi bán hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu chưa thuế

Có TK 333(1) : Thuế GTGT phải nộp

Trang 13

- Khi kế toán ở đơn vị đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

Khi bán được hàng nhận đại lý, phản ánh số tiền bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: ( Tổng giá thanh toán)

Có TK 331: phải trả cho người bán( Tổng giá thanh toán)Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán( Số hoa hồng được hưởng)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( Doanht huhoa hồng được hưởng theo giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động

Có TK 511: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Trường hợp hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại hàng bán, giảm giáhàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp ( Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)

Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

1.2.1.3 Kê khai thuế và quyết toán thuế GTGT

Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửicho cơ quan thuế tờ khai thuế GTGT kèm theo bảng kê hàng hóa, dịch vụ muavào, bán ra theo mẫu quy định và các mẫu khác theo quy định (mẫu số 01/GTGT,01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-3/GTGT, BC26/AC) Thời gian gửi tờ khai thángcho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 tháng tiếp theo

Nếu trong tháng doanh nghiệp không phát sinh thuế GTGT đầu vào hoặcđầu ra thì doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế

Trang 14

Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, chính xác, đúng mẫu tờ khai thuế vàchịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai Nếu người nộp thuế pháthiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởngđến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo mẫu số01/KHBS.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ không phải quyết toán thuế GTGT hàng năm

1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

a Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn bán hàng thông thường do đơn vị tự in gồm 3 liên mẫu 02/GTTT

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT

b Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào:

- Khi hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp:

 Giá vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán baogồm cả thuế GTGT đầu vào

 Không sử dụng sổ TK 133

 Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không được khấu trừthuế hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào

- Khi mua hàng hóa dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo

phương pháp trực tiếp, kế toán ghi :

Nợ TK 152,153,154,156, 211…… : Giá đã bao gồm thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331…… : Giá đã bao gồm thuế GTGT

1.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

a Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn bán hàng thông thường do đơn vị kinh doanh tự in gồm 3 liên

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT

b Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra

- Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp (Phụ lục 04).

- Khi bán hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế theophương pháp trực tiếp, kế toán ghi :

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán

Trang 15

Có TK 511 : Doanh thu đã bao gồm thuế GTGT

- Cuối kì xác định số thuế GTGT phải nộp

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Đối với hoạt động tài chính và hoạt động khác, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 333(1) : Thuế GTGT phải nộp

1.2.3 Kế toán nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế GTGT

- Khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT cho NSNN

MAY TÂN TIẾN THÀNH 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành.

Công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành được thành lập theo giấy phépđăng ký kinh doanh số 011309979 đăng kí lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2003 do

sở kế hoạch và đầu tư Hà Nam cấp

Trang 16

Công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành là công ty tư nhân ghi độc lập, cócon dấu riêng Công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành không ngừng lớn mạnh

về quy mô tổ chức, hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, với số vốn điêu lệban đầu là 10.000.000.000 đ

- Tên đơn vị : Công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành.

- Mã số thuế: 0700254768

- Trụ sở chính: Xóm 8, Xã Hòa Hậu, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam

- Số đăng kí kinh doanh: 011309979

của mình trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường hiện nay.

Trong suốt những năm qua, Tân Tiến Thành luôn nỗ lực tạo dựng mối quan

hệ hợp tác tốt đẹp với các đối tác trên cơ sở mang lại lợi ích song phương, khôngngừng phát triển hoạt động kinh doanh của mình, mang đến cho khách hàng sảnphẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất Phương châm hành động của Tân TiếnThành là “ Chất lượng khẳng định sự bền vững”

2.1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty.

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Những sản phẩm hiện nay công ty đang kinh doanh là:

+ Vải thành phẩm

+ Sản phẩm bảo hộ lao động

- Sơ đồ quy trình sản xuất và kinh doanh của công ty ( Phụ lục 05)

Ngày đăng: 30/03/2017, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w