1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN LIỆU, vật LIỆU tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn THIẾT kế xây DỰNG đô THỊ và hạ TẦNG hà nội

42 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 95,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khâu dự trữ: DN phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loạivật liệu để đảm bảo quá trình SXKD được bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không k

Trang 1

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, yêu cầu quản lý của NL, VL trong các doanh

ra hoặc chi phí sản xuất trong kỳ

1.1.3 Vai trò của NL, VL.

Chính từ đặc điểm của NL, VL chúng ta thấy NL, VL có một vai trò rất quantrọng đối với quá trình SXKD Trên thực tế, để sản xuất ra bất cứ một sản phẩm nàothì DN cũng phải cần them NL, VL… Tức là có đầu vào hợp lý Nhưng chất lượngsản phẩm sản xuất ra còn phụ thuộc vào chất lượng NL, VL làm ra nó

1.1.4 Yêu cầu quản lý NL, VL.

- Khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượng, quy cách,

chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ,thời gian phù hợp với kế hoạch SXKD của DN

- Khâu bảo quản: Phải đảm bảo tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện đúng

chế dộ bảo quản với NL, VL, hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển phải phùhợp tính chất, đặc điểm của từng loại NL, VL nhằm hạn chế mất mát, hư hỏng NL,VL

Trang 2

- Khâu dự trữ: DN phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại

vật liệu để đảm bảo quá trình SXKD được bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn

do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quánhiều

- Khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các

định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sảnphẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho DN

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, vật liệu

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình biến động tăng giảm NL,

VL để cung cấp thông tin cho việc tập hợp chi phí SXKD và xác định giá vốn hàngbán

- Tổ chức phân loại, đánh giá NL, VL phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản

lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản lý của DN

- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các định mức chi phí, kế hoạch thu mua, giá

cả, chi phí mua NL, VL cũng như thực hiện các chế độ quản lý, kế toán quy định

1.2 Phân loại và đánh giá NL, VL.

+ Vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản

- Căn cứ vào nguồn hình thành của NL, VL:

+ NL, VL mua ngoài trong nước và xuất khẩu

+ NL, VL tự chế

+ NL, VL nhận vốn viện trợ, biếu tặng

Trang 3

- Căn cứ vào mục đích công dụng:

+ NL, VL chính dành cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện công việclao vụ, dịch vụ…

+ NL, VL chính dùng cho nhu cầu khác: bán, quản lý, phục vụ sản xuất

1.2.2 Đánh giá NL, VL.

 Đánh giá NL, VL theo giá thực tế:

 Đánh giá NL, VL tại thời điểm nhập kho:

Tùy nguồn nhập mà được xác định:

- Nhập kho do mua ngoài:

Trị giá

NL, VL

nhập kho

CP liên quan khác (CPvận chuyển, bốc xếp,bảo quản)

-Các khoản giảmtrừ (CKTM, giảmgiá hàng bán)

- Nhập kho do thuê ngoài gia công:

CP liên quan khác(nếu có)

- Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh: Giá gốc là giá do hội đồng liên doanh

xác định cộng các khoản CP phát sinh khác khi tiếp nhận

- Nhập do được cấp: Giá gốc là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng với chi phi

Trang 4

Vì NL, VL nhập kho theo những giá trị thực tế khác nhau ở từng thời điểm trong kỳhạch toán nên tính giá trị thực tế NL, VL xuất kho có thể sử dụng một trong cácphương pháp:

- Phương pháp đơn giá bình quân:

Giá thực tế NL, VL

Số lượng NL, VL

Trong đó đơn giá bình quân được tính theo phương pháp cụ thể sau:

+ Tính theo đơn giá bình quân kỳ dự trữ:

Số lượng NL, VL tồn

Số lượng NL, VL nhậpkho trong kỳ+ Tính theo phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Số lượng NL, VL tồn sau lần

Số lượng NL, VL nhập sau

lần xuất trước

- Phương pháp tính theo giá trị thực tế đích danh:

Phương pháp này dựa trên giả định có thể xuất kho bất kỳ các lô NL, VL trongkho, khi xuất kho lô NL, VL nào phải lấy đơn giá thực tế lúc mua để tính trị giá thực

tế của NL, VL xuất kho

- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Khi xuất kho lấy giá của lô hàng

nhập trước làm cơ sở để tính giá

- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFE):

Phương pháp này dựa trên giả định NL, VL nào được nhập vào kho sau khi xuấtkhỏi kho trước và khi xuất kho thì lấy đúng theo đơn giá thực tế lúc nhập kho của NL,

VL để tính trị giá NL, VL xuất kho Do đó tính giá trị của NL, VL tồn kho cuối kỳđược xác định dựa vào đơn giá thực tế của NL, VL nhập kho trước

Trang 5

 Đánh giá NL, VL theo giá hạch toán

Giá hạch toán là giá do DN quy định, có tính chất ổn định và chỉ dùng để ghi sổ

kế toán NL, VL hàng ngày

Đối với các DN có quy mô lớn, khối lượng chủng loại vật liệu nhiều, tình hìnhsản xuất diễn ra thường xuyên Việc xác định giá thực tế của vật liệu hàng ngày rấtkhó khăn và ngay cả trong trường hợp có thể xác định được hàng ngày đối với từnglần nhập, đợt nhập nhưng quá tốn kém nhiều chi phí không hiệu quả cho công tác kếtoán, có thể sử dụng giá hạch toán dể hạch toán tình hình nhập xuất hàng ngày Nhưvậy hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết vật liệu xuất Cuối kỳ điềuchỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào các tài khoản, sổ kế toántổng hợp và bác cáo kế toán Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế được tiếnhành như sau:

Trị giá hạch toán vật liệu nhập

trong kỳSau đó tính giá thực tế xuất kho căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ số giá.Tùy thuộc vào đặc điểm yêu cầu và trình độ quản lý của DN mà trong các phươngpháp tính giá vật liệu xuất kho đơn giá thực tế hoặc hệ số giá (trong trường hợp sửdụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng thứ, hoặc loại vật liệu

Giá TT NLV xuất kho = Hệ số giá NL, VL x Giá trị hạch toán NL, VL xuất kho 1.3 Kế toán chi tiết NL, VL.

Kế toán chi tiết NL, VL là khâu khá phức tạp và tốn nhiều công sức Đòi hỏiphản ánh cả chỉ tiêu giá trị, số lượng và chất lượng của từng danh điểm NL, VL, theotừng kho và theo từng người phụ trách vật chất

1.3.1 Sổ kế toán chi tiết NL, VL.

 Sổ (thẻ) kho

 Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NL, VL

Trang 6

 Sổ đối chiếu luân chuyển

1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết NL, VL.

Hạch toán chi tiết NL, VL là việc ghi chép, theo dõi về giá trị, số lượng, chấtlượng của từng thứ, từng loại NL, VL theo từng kho, từng người phụ trách

Hạch toán chi tiết NL, VL là công việc có khối lượng lớn và là khâu hạch toánkhá phức tạp trong DN Trong thực tế hiện nay tùy theo điều kiện kinh doanh cụ thể,tùy theo trình tự quản lý và hạch toán mà DN có thể áp dụng một trong ba phươngpháp hạch toán chi tiết NL, VL sau:

 Phương pháp thẻ song song

 Phương pháp sổ số dư

 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song

 Trình tự hạch toán chi tiết NL, VL theo phương pháp thẻ song song(phụ lục 01).

 Nội dung phương pháp thẻ song song:

+ Hạch toán ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng Hàngngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất để ghi số lượng vật liệu vào thẻ kho và cuối ngàytính ra số tồn kho của từng loại vật liệu trên thẻ kho

+ Hạch toán tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết NL, VL

để ghi chép tình hình nhập xuất của từng NL, VL cả về giá trị và hiện vật Việc ghichép vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết được thực hiện hằng ngày hoặc định kỳ sau khi nhậnđược chứng từ do thủ kho chuyển đến Cuối tháng kế toán phải tổng hợp số liệu đểđối chiếu, kiểm tra: tổng hợp số liệu trên số (thẻ) kế toán chi tiết về mặt lượng để đốichiếu với thẻ kho và tổng hợp số liệu về giá trị trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết dể đốichiếu với số liệu kế toán tổng hợp NL, VL

 Ưu nhược điểm:

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu số liệu và dễ phát hiện sai sóttrong quá trình ghi chép kế toán và công tác quản lý

Trang 7

+ Nhược điểm: Còn trùng lặp giữa kho và kế toán (theo dõi số lượng), khốilượng ghi chép còn nhiều, nếu nhiều chủng loại NL, VL thì việc ghi chép, kiểm trađối chiếu sẽ khó khăn và hạn chế tính kịp thời của việc kiểm tra, giám sát trong côngtác quản lý.

1.3.2.2 Phương pháp sổ số dư.

 Trình tự hạch toán chi tiết NL, VL theo phương pháp sổ số dư(Phụ lục 02)

 Nội dung phương pháp:

+ Hạch toán ở kho: Thủ kho căn cứ vào PNK, PXK để ghi thẻ kho về tình hìnhnhập, xuất, tồn kho NL, VL về mặt số lượng Cuối tháng phải ghi tồn kho đã tínhđược trên thẻ kho sang số dư vào cột số lượng Cuối kỳ thủ kho kiểm tra cộng số liệuchuyển cho kế toán

+ Hạch toán tại phòng kế toán: Kế toán mở số theo từng kho, dùng cho cả năm

để ghi tồn kho từng thứ, nhóm, loại vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị Khi nhận dượccác PNK, PXK kế toán tiến hành kiểm tra và căn cứ vào đó lập bảng kê nhập, bảng kêxuất tồn ghi chép tình hình nhập, xuất NL, VL hàng ngày hoặc định kỳ Từ các bảng

kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất rồi từ các bảng kê nàylập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại NL, VL theo chỉ tiêu giátrị Cuối tháng khi nhận sổ số dư thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào sổ tồn kho về sốlượng mà thủ kho đã ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán để tính ra số tồn kho củatừng nhóm, loại NL, VLtheo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền ở sổ số dư, kế toán

sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu vào cuối tháng với cột số tiền tồn kho trên bảng tổnghợp nhập, xuất, tồn và số liệu kế toán tổng hợp

Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Tránh việc ghi chép trùng lặp, công việc được dồn đều trong kỳ.+ Nhược điểm: Việc theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ NL, VL theo

cả 2 chỉ tiêu số lượng và số tiền đều không thực hiện được

1.3.2.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Trang 8

Trình tự hạch toán chi tiết vật tự theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển(Phụ

lục 03)

Nội dung phương pháp:

+ Hạch toán ở kho: Thủ kho cũng sử dụng sổ (thẻ) kho để ghi chép tình hìnhnhập, xuất NL, VL như đối với phương pháp thẻ song song

+ Hạch toán tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghichép, phản ánh và tổn hợp nhập, xuất và tồn kho cuối tháng theo từng thứ NL, VL,

cả về mặt giá trị và hiện vật Sổ đối chiếu luân chuyển được mở để dùng cho cả năm

và mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng dựa vào các chứng từ nhập, xuất Mỗithứ được ghi vào một dòng Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu để đối chiếu kiểmtra: đối chiếu số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho (về mặt hiện vật) vàvới sổ kế toán tổng hợp (về mặt giá trị)

Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi chép vì chỉ tiến hành vào cuối tháng+ Nhược điểm: Ghi chép vẫn còn trùng lặp và không đều trong tháng, hạn chếchức năng của kế toán

1.4 Kế toán tổng hợp NL, VL.

Chứng từ kế toán:

Theo QĐ số 15 ngày 20/03/2006 của BTC thì các chứng từ sử dụng để kế toán chi tiết

NL, VL bao gồm 8 mẫu sau:

 Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)

 Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)

 Biên bảm kiểm nghiệm NL, VL, sảm phẩm hàng hóa (Mẫu 03 – VT)

 Phiếu báo NL, VL còn lại cuối kỳ (Mẫu 04 – VT)

 Biên bảm kiểm nghiệm NL, VL, sảm phẩm hàng hóa (Mẫu 05 – VT)

 Bản kê mua hàng (Mẫu 06 – VT)

 Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTGT – 3LL)

 Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTGT – 3LL)

Trang 9

Ngoài các chứng từ sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, các DN có thể sửthêm các chứng từ kế toán hướng dẫn tùy thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể của DN.

1.4.1 Kế toán tổng hợp NL, VL theo phương pháp KKTX (Phụ lục 04).

Tài khoản sử dụng:

+ TK 151 – “Hàng mua đang đi đường”

TK 151 – Hàng mua đang đi đường sử dụng để phản ánh giá trị thực tế các loại

NL, VL mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của DN nhưng chưa đưa về nhập kho (còntrên đường hoặc đang chờ kiểm nghiệm nhập kho) TK 151 có kết cấu như sau:

TK 151

- Giá trị hàng đang đi đường

- Kết chuyển giá trị hàng mua đang đi

- Số điều chỉnh tăng khi đánh giá lại

- Giá trị NL, VL thừa khi kiểm kê

- Kết chuyển giá trị NL, VL tồn kho cuối

kỳ (KKĐK)

- Trị giá vốn thực tế NL, VL giảm

- Số điều chỉnh giảm khi đánh giá lại

- Giá trị NL, VL hao hụt, mất mát khikiểm kê hoặc trả lại người bán

- Khoản CKTM, giảm giá hàng mua

- Kết chuyển giá trị NL, VL tồn kho đầu

kỳ (KKĐK)Dư: trị giá vốn thực tế NL, VL hiện còn

Trang 10

Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 111, 112, 113, 141, 311, 331…

 Phương pháp kế toán

a Kế toán tổng hợp tăng NL, VL theo phương pháp KKTX

 Các nghiệp vụ về nhập NL, VL do mua ngoài

 Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về:

Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, PNK và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 152: (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: (Thuế GTGT được khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331: (Tổng giá thanh toán)

- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 152: (Tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112, 331: (Tổng giá thanh toán)

 Trường hợp hóa đơn về mà hàng chưa về:

- Trong tháng khi nhận được hóa đơn nhưng hàng vẫn đang di đường thì chưaghi sổ ngay mà lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng: Hàng mua đang đi đường

- Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về, kế toán ghi:

 Trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về (có phiếu nhập kho)

- Trong tháng khi NL, VL về nhưng vẫn chưa nhận được hóa đơn thì DN làm thủtục nhập, kiểm nhận, nhập kho bình thường nhưng chưa ghi sổ ngay mà lưu chứng từvào tập hồ sơ “Hàng về chưa có hóa đơn”

- Nếu cuối tháng hóa đơn chưa về kế toán sử dụng giá tạm tính để ghi:

Trang 11

Khi giá hóa đơn < giá tạm tính sẽ ghi đỏ (ghi trong ngoặc đơn)

 Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NL, VL

+ Căn cứ phiếu nhập và các chứng từ có liên quan

Nợ TK 152

+ Xác định số thuế GTGT hàng nhập khẩu:

 Các nghiệp vụ về NL, VL từ các nguồn khác

 Nhập do gia công chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Căn cứ vào giá thực tế nhập kho:

Nợ TK 152

Có TK 154

Trang 12

 Nhập do được viện trợ, biếu tặng

b Kế toán tổng hợp giảm NL, VL theo phương pháp KKTX

 Trường hợp NL, VL xuất dùng cho nhu cầu SXKD

Căn cứ vào giá trị thực tế xuất kho cho từng đối tượng sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241

Có TK 152

 Trường hợp xuất kho NL, VL góp vốn liên doanh

Căn cứ vào PXK, biên bản giao nhận vốn để xác định số vốn góp, số chênh lệch

do đánh giá lại NL, VL hạch toán là chi phí khác hoặc thu nhập khác

Nợ TK 221, 222, 223, 228… - Theo thỏa thuận

Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu giá thỏa thuận < giá trị thực tế xuất kho)

Có TK 152 – Ghi theo giá thực tế xuất kho

Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu giá thỏa thuận > giá trị thực tế xuất kho)

(Tương ứng với lợi ích của đơn vị khác trong liên doanh)

Có TK 338(7) – Doanh thu chưa thực hiện (nếu giá thỏa thuận > giá trị thực tế

xuất kho) (Tương ứng với lợi ích của đơn vị trong liên doanh)

 Trường hợp DN được hưởng chiết khấu, giảm giá và hàng mua bị trả lại:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 152 – Số CKTM, giảm giá, hàng mua trả lại

Có TK 133(1) – Số thuế GTGT được khấu trừ giảm

 Trường hợp xuất kho NL, VL để bán, gửi bán:

Nợ TK 632 (157)

Có TK 152

Trang 13

 Trường hợp xuất kho NL, VL thuê ngoài gia công chế biến, tự gia công

1.4.2 Kế toán tổng hợp NL, VL theo phương pháp KKĐK (Phụ lục 05).

 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 611 – “Mua hàng”

TK 611 – Mua hàng sử dụng để phản ánh tình hình tăng giảm NL, VL trong kỳ của

DN theo trị giá vốn thực tế TK 611 có kết cấu như sau:

- Trị giá thực tế NL, VL xuất trong kỳ

TK 611 – Mua hàng không có số dư

 Phương pháp kế toán

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế NL, VL

Nợ TK 611

Có TK 152

- Căn cứ vào trị giá vốn thực tế NL, VL mua vào nhập kho trong kỳ:

Nợ TK 611(1) – Theo giá mua chưa thuế

Nợ TK 133(1) – Thuế GTGT

Có TK 111, 112 – Tổng giá thanh toán

- Căn cứ vào các chứng từ liên quan phản ánh số chi phí thu mua phát sinh:

Nợ TK 611(1) – Theo giá mua chưa thuế

Trang 14

Nợ TK 133(1) – Thuế GTGT

Có K 111, 112, (331)… - Tổng giá thanh toán

- Phản ánh các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng mua bị trả lại:

+ Số chiết khấu thanh toán được hưởng:

Nợ TK 111, 112, (331),…

Có TK 515+ Số CKTM, giảm giá và hàng bán bị trả lại:

1.5 Kế toán kiểm kê, đánh giá lại NL, VL.

1.5.1 Kế toán nghiệp vụ kiểm kê NL, VL.

- Khái niệm:Kiểm kê tài sản là việc cân, đo, đong, đếm, xác nhận và đánh giá

chất lượng, giá trị tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đốichiếu với số liệu trong sổ kế toán

- Thời điểm kiểm kê:

+ Cuối kì kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;

+ Chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chấm dứt hoạt, phá sản, hoặc bán, khoán, cho thuêdoanh nghiệp;

+ Chuyển đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp;

+ Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;

+ Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Trang 15

+ Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật;

- Để thực hiện tốt công tác bảo quản NL, VL, phát hiện kịp thời các trường hợp

thừa, thiếu hoặc ứ đọng, kém phẩm chất, DN phải tiến hành kiểm kê

 Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu:

1.5.2 Kế toán đánh giá lại vật liệu.

 Khái niệm:Là việc xác định lại giá trị nguyên liệu, vật liệu cho phù hợp với

chất lượng và giá cả thị trưởng ở thời điểm đánh giá lại

 Thời điểm đánh giá lại: Theo quyết định của Nhà nước hoặc khi cổ phần hóa

doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu

 Tài khoản sử dụng: TK 412

Kếu cấu TK:

Bên nợ: - Phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại

Trang 16

- Xử lý chênh lệch tăng do đánh giá lại Bên có: - Phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại

- Xử lý chênh lệch giảm do đánh giá lại

Dư nợ: Chênh lệch giảm chưa xử lý

Dư có: Chênh lệch tăng chưa xử lý

 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Trường hợp đánh giá lại tăng trị giá NL, VL

- Cuối năm tài chính, cấp có thẩm quyền xử lý:

+ Nếu TK 412 có số dư có, được bổ sung nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 412

Có TK 411+ Nếu TK 412 có dư nợ, được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 411

Có TK 412

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VÀ HẠ

- Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng đô thị và hạ tầng Hà Nội

- Địa chỉ: 285 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội

có quy mô tổ chức hiện đại với một đội ngũ đông đảo các nhà quản lý, thạc sỹ, kỹ sư,kiến trúc sư, cử nhân chuyên ngành giỏi về chuyên môn, dầy dạn kinh nghiệm vànhiệt huyết công việc Và Công ty đã dần dần trang bị nhiều dây chuyền thiết bị, máymóc thi công hiện đại để tiến hành thi công các công trình với công nghệ phức tạp,hiện đại và đa ngành nghề tại các tỉnh, thành trên cả nước với phương châm đưa chấtlượng, tiến độ lên hàng đầu, nên đã được Chủ đầu tư và người sử dụng đánh giá cao,khẳng định được vị trí của một nhà thầu đầy uy tín trên thị trường xây lắp nói chung

2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.

 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng đô thị và hạ tầng Hà Nội chuyên hoạtđộng trong lĩnh vực:

Trang 18

- Xây dựng cơ bản, tư vấn thiết kế, giám sát kỹ thuật, đầu tư xây dựng dự án và cácngành nghề khác

- Các nghành nghề kinh doanh chính được cấp trong giấy phép kinh doanh là: xây lắpcác công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, nông nghiệp, cơ sở kỹthuật hạ tầng, đường dây

 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh:

Do đặc điểm của nghành xây dựngvà sản phẩm XDCB, nên quy trình sản xuấtcủa công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khácnhau mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khácnhau Thường thường quy trình sản xuất của các công trình tiến hành theo các bước

sau: (Phụ lục 06)

Bước 1: Chuẩn bị thi công bao gồm: Lập dự toán công trình, lập kế hoạch sản xuất,

kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn và các điều kiện khác để thi côngcông trình và các trang thiết bị chuyên nghành đẻ phục vụ cho việc thi công côngtrình

Bước 2: Khởi công xây dựng, quá trình thi công được tiến hành theo công đoạn, điểm

dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc một công đoạn lại tiến hành nghiệm thu

Bước 3: Hoàn thiện công trình, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng 2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Phụ lục 07)

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty

* Hội đồng quản trị (HĐQT): Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu bộ máy

quản lý giữ vai trò chung theo chế độ luật định, là người có quyền hạn lớn nhất và làngười chịu trách nhiệm lớn nhất trước các cổ đông

* Ban kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 3 người, trong đó một kiểm soát trưởng và 2

kiểm soát viên KST là người có trình độ chuyên môn về nghiệp vu kế toán Tàichính BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc quản lý, điều

Trang 19

hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, kiểm tra từng vấn đề nhằm tìmtòi, phát hiện những sai sót, gian lận của các bộ phận và trình ĐHĐCĐ xem xét,quyết định.

*Phòng giám đốc bao gồm: Tổng giám đốc công ty là người đứng đầu bộ máy giữ

vai trò chỉ đạo chung theo chế độ luật định, có nhiệm vụ điều hành trực tiếp mọi hoạtđộng về kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty theo nghị quyết của HĐQT,ĐHCĐ, điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật Các Phó Tổng giám đốc chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc về lĩnh vực kinh doanh mà mình phụ trách

* Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quản lý toàn bộ công tác

tài chính kế toán của công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán của công ty một cáchđầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng với chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước;hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác kế toán cho các đội công trình từ khâu mở sổsách theo dõi thu, chi, hạch toán, luân chuyển và bảo quản chứng từ đến khâu cuốicùng

* Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc công ty thực hiện nhiệm

vụ quản lý kế hoạch, kỹ thuật thi công, định mức, đơn giá, dự toán.v.v…NL, VL thiết

bị và an toàn lao động

* Phòng Tổ chức – Hành chính: Giúp Giám đốc công ty thực hiện việc quản lý, tổ chức

(tham mưu cho Giám đốc sắp xếp, bố trí lực lượng cán bộ công nhân, đảm bảo cho bộmáy quản lý gọn nhẹ có hiệu lực, bộ máy chỉ huy điều hành sản xuất có hiệu quả), quản lýnhân sự (soạn thảo các hợp đồng lao động, thực hiện việc bố trí lao động, tiếp nhận, nânglương, hưu trí và các chế độ khác đối với người lao động…)

* Phòng NL, VL – Thiết bị: Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ các loại NL, VL

cho sản xuất; tham mưu cho Giám đốc về nguồn NL, VL, chủng loại, số lượng NL, VL, tổchức giao dịch, vận chuyển, cấp phát NL, VL kịp thời cho các tổ, đội sản xuất

* Phòng Đầu tư – Dự án: Quản lý các vấn đề liên quan đến việc đánh giá, khảo sát; tham

gia đấu thầu các công trình Đồng thời quản lý công tác dự án như việc lập, thực hiện vàthẩm định các dự án, giám sát quá trình sản xuất thi công và kiểm tra, nghiệm thu chất

Trang 20

lượng của tất cả các sản phẩm trong công ty cũng như chất lượng sản phẩm hàng hóa đượcmua về.

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

* Bảng tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục 08)

* Nhận xét: Qua bảng số liệu kết quả hoạt động của công ty trong 2 năm 2012 và 2013

ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có những tiến bộ đáng kể:

- Tổng doanh thu 2013 đạt 16.200.150.389 đồng, tăng 2.634.721.210 đồng, tăngtương ứng 19,4% so với năm 2012

- Giá vốn hàng bán đạt 12.742.021.239 đồng ,tăng 920.717.020 đồng, tăng tươngứng 7,79% so với năm 2012

- Doanh thu HĐTC giảm xuống còn 14.376.800 đồng, giảm 7.745.667 đồng, tươngứng giảm 35,01% so với năm 2012

- Chi phí HĐTC, chi phí bán hàng đều tăng Cụ thể , chi phí bán hàng tăng 47,2% Riêngchi phí quản lý doanh nghiệp giảm 11.232.226 tương ứng giảm 3,4%

- Lợi nhuận sau thuế tăng 804.466.874 đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 167,05%

- Số lao động năm 2012 là 25 người thì năm 2013 là 29 người, tăng tuyệt đối 4 ngườitương đương 16% Số lao động tăng lên cho thấy công ty thu hút được người lao động,

mở rộng quy mô công ty

- Mức lương bình quân tháng của người lao động năm 2012 là 3.500.000 đ sang năm

2013 là 4.000.000 tăng tuyệt đối 500.000 đ, tương đương 20 % Công ty phát triển vàquan tâm tới đời sống người lao động bằng việc tăng lương

Trong điều kiện nền kinh tế đang cạnh tranh gay gắt, với đặc thù là một công tychuyên về lĩnh vực xây dựng thì kết quả mà công ty đạt được trong năm qua là cả một

sự nỗ lực không nhỏ của cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty

2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng đô thị và hạ tầng Hà Nội.

2.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Trang 21

Công tác kế toán tại công ty được tổ chức và thực hiện theo hình thức tập trung.Toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng

kế toán doanh nghiệp Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng

mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toánban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi sổ sách hạch toán nghiệp vụ cho nhucầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ vàchuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp xử lý và tiến hànhcông tác kế toán Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảm bảo nguyên tắcgọn nhẹ, đơn giản, đảm bảo sự chỉ đạo chặt chẽ tập trung thống nhất của kế toántrưởng

* Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục 09)

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

* Kế toán trưởng:Có trách nhiệm theo dõi điều hành chung mọi hoạt động của

phòng, giao nhiệm vụ cho từng thành viên trong phòng, lập kế hoạch định kì theotuần, tháng, quý Chỉ đạo công việc của các thành viên trong quá trình thực hiện, chịutrách nhiệm trước ban giám đốc về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán, tínhchính xác của các báo cáo tài chính, thống kê, kiểm soát

* Kế toán tổng hợp: Cuối tháng kiểm tra và hạch toán xác định doanh thu, phân bổ

chi phí quản lý, xác định giá vốn Đối chiếu kiểm tra số lượng và thực hiện các búttoán điều chỉnh

* Kế toán NL, VL tài sản cố định: Có nhiệm vụ quản lý và hạch toán tình hình

nhập, xuất, bảo quản, dự trữ, cung ứng NL, VL cho thi công Theo dõi và thườngxuyên báo cáo về tình hình biến động NL, VL của công ty

* Kế toán tiền lương – các khoản trích theo lương: Nhận bảng lương và thanh

toán tiền lương do phòng tổ chức chuyển tới, tổng hợp số liệu lập bảng thanh toántiền lương Theo dõi thường xuyên sự biến động lao động, hệ số lương, từ đó tính

Ngày đăng: 30/03/2017, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w