1.5.5 Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng songsong và khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song 35 1.6 Các bài toán về thể tích trong hình chóp tứ giác.. Nghiên cứu lý thuyết và bài
Trang 1KHOA TOÁN
Nguyễn Thị Minh Thu
HÌNH CHÓP TỨ GIÁC
VÀ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ThS Trần Văn Nghị
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Trần Văn Nghị người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa.
Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn bên em, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Thu
Trang 4Khóa luận được hình thành sau quá trình tự tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân dựa trên những kiến thức đã học, tài liệu tham khảo và sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Văn Nghị.
Em xin cam đoan kết quả của khóa luận này là không sao chép từ bất kì bài khóa luận nào Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Thu
Trang 5Lời nói đầu 1
1 Một số dạng bài tập liên quan đến hình chóp tứ giác 3
1.1 Quan hệ song song trong hình chóp tứ giác 3
1.1.1 Xác định giao tuyến chung của hai mặt phẳng 3
1.1.2 Xác định giao điểm của đường thẳng a và (α) 4
1.1.3 Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng 6
1.1.4 Chứng minh ba đường thẳng đồng quy 7
1.1.5 Chứng minh đường thẳng a song song với đường
thẳng b 8
1.1.6 Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng 8
1.1.7 Hai mặt phẳng song song 10
1.2 Quan hệ vuông góc trong hình chóp tứ giác 11
1.2.1 Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 11
1.2.2 Chứng minh hai đường thẳng a và b vuông góc 13
1.2.3 Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc 15
1.3 Bài toán thiết diện trong hình chóp tứ giác 17
Trang 61.3.1 Thiết diện của hình chóp với (P) đi qua ba điểm
không thẳng hàng 17
1.3.2 Thiết diện của hình chóp với (P), (P) chứa đường
thẳng a và song song với một đường thẳng b cho
trước (a, b chéo nhau) 18
1.3.3 Thiết diện của hình chóp với (P) qua một điểm và
song song với hai đường thẳng cho trước 19
1.3.4 Thiết diện của hình chóp với (P) đi qua hai điểm
và song song với một mặt phẳng cho trước 20
1.3.5 Thiết diện qua một điểm và vuông góc với một
đường thẳng cho trước 21
1.3.6 Thiết diện chứa một đường thẳng a và vuông góc
với một mặt phẳng 22
1.4 Các bài toán về góc trong hình chóp tứ giác 23
1.4.1 Góc giữa hai đường thẳng 23
1.4.2 Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (α) 24
1.4.3 Góc giữa hai mặt phẳng 26
1.5 Các bài toán về khoảng cách trong hình chóp tứ giác 28
1.5.1 Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng 28
Trang 71.5.5 Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song
song và khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song 35
1.6 Các bài toán về thể tích trong hình chóp tứ giác 38
1.6.1 Tính thể tích trực tiếp bằng cách tìm đường cao 38 1.6.2 Bài toán tính thể tích khối chóp một cách gián tiếp 45 1.6.3 Các bài toán về so sánh thể tích 47
1.7 Xác định tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tứ giác 49
1.8 Hình chóp tứ giác đều 50
1.9 Các bài tập về hình chóp tứ giác đặc biệt khác 51
1.9.1 Hình chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy hay hình chóp có hai mặt bên vuông góc với đáy 51
1.9.2 Hình chóp có một mặt bên hoặc mặt chéo vuông góc với đáy 53
1.9.3 Hình chóp có các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau 54
2 BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ 55 2.1 Quan hệ song song trong hình chóp tứ giác 55
2.2 Quan hệ vuông góc trong hình chóp tứ giác 56
2.3 Bài toán thiết diện trong hình chóp tứ giác 58
2.4 Bài toán về góc trong hình chóp tứ giác 60
2.5 Các bài toán về khoảng cách trong hình chóp tứ giác 61
2.6 Các bài toán về thể tích trong hình chóp tứ giác 62
2.7 Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tứ giác 64
Trang 9Lời nói đầu
1 Lý do chọn đề tài
Hình học nói chung và hình học không gian nói riêng là một môn
học khó đối với học sinh trong nhà trường trung học phổ thông Vì hình
học là môn học có tính chặt chẽ, logic và trừu tượng hóa cao hơn các
môn học khác
Để học Hình học không gian, ngoài tính trừu tượng còn đòi hỏi
học sinh phải có kĩ năng tư duy cao Hình học không gian bước đầu học
thấy khó song càng học càng thấy sự thú vị trong đó Do việc nghiên cứu
hình học không gian là cần thiết, nên trong bài khóa luận này em sẽ đi
đào sâu vào một phần nhỏ của hình học không gian là hình chóp tứ giác
Đây là một chủ đề có cấu trúc thi cao đẳng, đại học và thường xuyên
có mặt trong trong các đề thi tuyển chọn học sinh giỏi ở các trường phổ
thông Nhằm cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng liên quan đến các
dạng bài tập về hình chóp tứ giác nên em đã chọn nghiên cứu đề tài
"Hình chóp tứ giác và một số dạng bài tập liên quan" Là một
giáo viên trong tương lai em nhận thấy việc nghiên cứu đề tài này là
hợp lý và có ý nghĩa thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lí luận, hệ thống hóa và phân dạng các dạng
bài tập về hình chóp tứ giác một cách chi tiết nhất nhằm tích cực hóa
hoạt động của học sinh, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên và
tăng hiệu quả dạy học môn toán ở THPT
Trang 103 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hình chóp tứ giác
b) Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết và bài tập về quan hệ vuông góc, quan hệ song
song, thiết diện, các bài toán về góc, khoảng cách, thể tích, mặt cầu
ngoại tiếp hình chóp tứ giác, bài toán về hình chóp tứ giác đều và các
bài toán về hình chóp tứ giác đặc biệt khác ở chương trình toán trung
học phổ thông
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu là phân loại, hệ thống các dạng bài tập
về hình chóp tứ giác
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp kiến thức
6 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1: Một số dạng bài tập liên quan đến hình chóp tứ giác
Chương 2: Bài tập đề nghị
Trang 11Một số dạng bài tập liên quan đến hình chóp tứ giác
1.1 Quan hệ song song trong hình chóp tứ giác
1.1.1 Xác định giao tuyến chung của hai mặt phẳng
Phương pháp: Tìm điểm chung của 2 mặt phẳng
Ta đi xác định giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q)
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD trong đó ABCD là tứ giác có các cặp
cạnh đối diện song song Tìm giao tuyến của:
a) (SAC) và (SBD);
b) (SAB) và (SCD);
c) (MBC) và (SAN) với M, N là trung điểm của SA, BC
Lời giải
Trang 12b) Theo giả thiết ta có AC ∩ BD = E.
Do đó (SAB) và (SCD) có hai điểm chung
là S và E
Vậy SE = (SAB) ∩ (SCD)
c) Vì M là trung điểm của SA nên M ∈ (SAN ) và M ∈ (M BC)
Vì N là trung điểm của BC nên N ∈ (M BC) và N ∈ (SAN )
thẳng a và (α)
Trang 13Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành Gọi M là trung
điểm của SC
a) Tìm giao điểm I = AM ∩(SBD);
b) Tìm giao điểm E = MN ∩(SBD), với N là trung điểm của AB;
c) Tìm giao điểm H = SD ∩(ABM)
Xét ∆AMN có IA = 2IM, (do I là trọng
tâm của ∆ SBD ) nên NF // BI với F là trung điểm của AI
Trong 4 MNI vì EI//NF và I là trung điểm của MF nên F là trung điểm
của MN
c) Trong ∆ SBD, vì BI ∩ SD = H nên H ∈ (ABM )
Vậy SD ∩ (ABM) = H
Trang 141.1.3 Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng
Phương pháp: Muốn chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng ta chứng
minh ba điểm đó là các điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt Khi
đó chúng sẽ thẳng hàng trên giao tuyến của hai mặt phẳng đó
Cụ thể: Với 2 mặt phẳng phân biệt (P) và (Q), nếu
Trang 151.1.4 Chứng minh ba đường thẳng đồng quy
Phương pháp:
Cách 1: Chứng minh ba đường thẳng này không đồng phẳng và đôi một
cắt nhau
Cách 2: Chứng minh hai trong ba đường thẳng này cắt nhau và giao
điểm của chúng nằm ở trên đường thẳng thứ ba
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD, gọi AC ∩ BD = O và M, N lần lượt là
hai điểm tùy ý trên 2 cạnh SA, SB
a) Chứng minh M1 = (OMN) ∩ (SAD); M2 = (OMN) ∩ (SBC)
b) Chứng minh M1, SR, M2 đồng quy với R = AD ∩ BC
Lời giải
a) Trong (SAB) gọi MN ∩ AB = P
Trong (ABCD) gọi OP ∩ AD = E và
OP ∩ BC = F
Khi đó ta suy ra M1 ≡ ME, M2 ≡ NF
b) Trong (OMN) gọi M1 ∩ M2 = Q
Trang 161.1.5 Chứng minh đường thẳng a song song với đường thẳng
b
Phương pháp:
Cách 1: Tìm (α) chứa a, b và sử dụng các định lý về quan hệ song song
trong mặt phẳng như định lý Talet (đảo), định lý đường trung bình
trong tam giác, hình thang , định lý hai đường thẳng cùng vuông góc
với đường thẳng thứ ba
Cách 2: Sử dụng định lý giao tuyến về quan hệ song song
Cách 3: Sử dụng định lý hai đường thẳng cùng song song với đường
thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình thang, AD//BC
Gọi M là trung điểm của SA, (MBC) ∩ SD = N Chứng minh MN//AD
Lời giải
Ta có BC//AD ⇒ BC//(SAD)
Mặt phẳng (MBC) chứa BC mà BC//(SAD)
nên hai mặt phẳng (MBC) và (SAD) cắt
nhau theo giao tuyến MN với MN//BC
Trang 17Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, G là trọng
tâm 4 SAB, IA = IB, lấy M∈AD sao cho AD = 3AM
a) Tìm giao tuyến của (SAD) và (SBC);
b) Qua M kẻ Đường thẳng song song với AB, và đường thẳng này cắt
Trang 181.1.7 Hai mặt phẳng song song
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành Gọi H, I, K
lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC
a) Chứng minh (HIK)//(ABCD);
b) Gọi J = SD ∩ (HIK) Chứng minh HIKJ là hình bình hành;
c) Gọi M = AI ∩ DK, N = DH ∩ CI Chứng minh (SMN)//(ABCD)
Lời giải
a) Vì IH//AB nên IH//(ABCD)
Vì IK//BC nên IK//(ABCD)
Suy ra IK là đường trung bình của 4
MAD ⇒ KM = KD Mà KS = KC nên suy ra tứ giác SMCD là hình
bình hành ⇒ SM//CD (1)
Tương tự ta chứng minh được tứ giác SNAD là hình bình hành nên
SN//AD (2) Từ (1) và (2) suy ra (SMN)//(ABCD)
Trang 191.2 Quan hệ vuông góc trong hình chóp tứ giác
1.2.1 Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông, (SAB) và
(SAD) cùng vuông góc với (ABCD) Chứng minh:
Trang 20Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O,
SA ⊥ (ABCD) Gọi H, I, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên
b) Theo câu a ta có BC ⊥ (SAB), mà AH ⊥ (SAB) nên BC ⊥ AH
Theo giả thiết thì SB ⊥ AH và SB, BC ⊂ (SBC), SD ∩ CD = D
Suy ra AK⊥(SCD)
c) Ta coó 4 SAB = 4 SAD (2 tam giác vuông) và AH, AK lần lượt là
đường cao của 2 tam giác trên Suy ra SH
Trang 211.2.2 Chứng minh hai đường thẳng a và b vuông góc
Cách 5: Cho đường thẳng a //(α) Nếu b ⊥ (α) thì b ⊥ a
Cách 6: Nếu 1 đường thẳng vuông góc với hai cạnh của 1 tam giác thì
nó cũng vuông góc với cạnh còn lại
Ví dụ 1: (Đề TSĐH khối A- 2007) Cho hình chóp S.ABCD có đáy
là hình vuông cạnh a Mặt bên (SAD) là tam giác đều và ở trong mặt
phẳng vuông góc với đáy Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SB,
BC, CD Chứng minh AM ⊥ BP
Lời giải
Gọi H là trung điểm của AD
Vì SAD là tam giác đều nên SH ⊥ AD
Lại có (SAD) ⊥ (ABCD) suy ra SH ⊥ (ABCD)
Trang 22Ví dụ 2: (Đề TSĐH khối B-2007) Cho hình chóp tứ giác đều
S.ABCD cạnh đáy bằng a Gọi E là điểm đối xứng của D qua trung
điểm của SA Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AE, BC Chứng minh
MN ⊥ BD
Lời giải
Ta có SEAD là hình bình hành suy ra SE//AD và SE = AD
Suy ra SEBC là hình bình hành ⇒ SC//EB
Gọi P là trung điểm của A, khi đó trong các 4 EAB, 4 ABC ta có:
MP//EB, PN//AC Từ đó suy ra (MNP)//(SAC) (1)
Ta có BD ⊥ AC và BD ⊥ SH ( vì SH ⊥ (ABCD)) ⇒ BD ⊥ (SAC) (2)
Từ (1) (2) suy ra BD ⊥ (MNP) ⇒ BD ⊥ MN (đpcm)
Trang 231.2.3 Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc
Cách 3: Gọi −→n , −→v là VTPT của (α) và (β), chứng minh −→n ·−→v = 0.
Ví dụ 1: (Đề thi TSĐH khối B-2006) Cho hình chóp S.ABCD có
Mặt khác SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ MB
⇒ MB ⊥ (SAC)
Suy ra (SMB) ⊥ (SAC) (đpcm)
Trang 24Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O,
2 (1).
Mà 4 COI đồng dạng 4 CSA suy ra OI
SA =
COCS
⇒OI = x · a
√2
2√
x2 + 2a2 (2)
Từ (1) (2) ta có a
√2
Trang 251.3 Bài toán thiết diện trong hình chóp tứ giác
1.3.1 Thiết diện của hình chóp với (P) đi qua ba điểm không
thẳng hàng
Phương pháp:
Bước 1: Từ hai điểm chung có sẵn, xác định giao tuyến đầu tiên của
(P) với một mặt của hình chóp
Bước 2: Cho giao tuyến vừa tìm được cắt các cạnh của mặt đó của hình
chóp, ta sẽ được các điểm chung mới của (P) với các mặt khác Từ đó
xác định được giao tuyến với các mặt này
Bước 3: Tiếp tục như trên tới khi các đoạn giao tuyến tạo thành 1 đa
giác phẳng khép kín ta được thiết diện
Bước 4: Dựng thiết diện và kết luận
Ví dụ 1: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, M là điểm bất kì nằm trên
canh SC (không trùng với S, C) Gọi N, P lần lượt là trung điểm của
AB, AD Tìm thiết diện của hình chóp với (MNP)
Trang 261.3.2 Thiết diện của hình chóp với (P), (P) chứa đường thẳng
a và song song với một đường thẳng b cho trước (a, b
chéo nhau)
Phương pháp:
Bước 1: Chỉ ra (P) và (Q) lần lượt chứa hai đường thẳng song song
Bước 2: Tìm một điểm chung M của hai mặt phẳng
Bước 3: Khi đó (P) ∩ (Q) = Mt//a//b
Bước 4: Sử dụng các cách tìm thiết diện đã biết ta tìm giao tuyến của
(P) với các mặt còn lại của hình chóp
Bước 5: Dựng thiết diện và kết luận
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành, M là
trung điểm của SC, (P) là mặt phẳng qua AM và song song BD Tìm
thiết diện của hình chóp khi cắt (P)
Trang 271.3.3 Thiết diện của hình chóp với (P) qua một điểm và song
song với hai đường thẳng cho trước
Phương pháp:
Bước 1: Tìm điểm M ∈ (P) ∩ (Q)
Bước 2: Chỉ ra (P)//a hoặc b ⊂ (Q) Suy ra giao tuyến của (P) và (Q)
là đường thẳng qua M và song song với a hoặc b
Bước 3: Tiếp tục tìm giao tuyến của các mặt khác của hình chóp với
(P) bằng các cách đã biết
Bước 4: Dựng thiết diện và kết luận
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình thang (AD//BC), M là
điểm bất kì thuộc AB, (α) là mặt phẳng qua M và song song với AD và
SB Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (α)
Suy ra (α) ∩ (ABCD) = KP Lại có (α) ∩ (SCD) = KN
Vậy thiết diện là hình thang MNKP
Trang 281.3.4 Thiết diện của hình chóp với (P) đi qua hai điểm và
song song với một mặt phẳng cho trước
Phương pháp:
Bước 1: Tìm điểm chung M của (P) và một mặt phẳng nào đó của hình
chóp
Bước 2: Chỉ ra (P)//(Q) Tìm a = (P) ∩ (Q), hoặc b = (P) ∩ (Q) Khi
đó giao tuyến là đường thẳng qua M song song với a hoặc b
Bước 3: Dựng thiết diện và kết luận
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình thang, CD < AB,
(α) là mặt phẳng qua M trên cạnh AB và song song với (SAD) Tìm
thiết diện của hình chóp với (α)
Lời giải
Ta có M ∈ (α)∩ (ABCD) và M ∈ (α) ∩ (SAB)
Vì (α)//(SAD) nên (α) ∩ (ABCD) = MN, MN//AD
Tương tự ta có (α) ∩ (SAB) = MK, MK//SA;
(α) ∩ (SCD) = NP, NP//SD; (α) ∩ (SBC) = KP
Vậy thiết diện là hình thang KMNP
Trang 291.3.5 Thiết diện qua một điểm và vuông góc với một đường
thẳng cho trước
Phương pháp: Gỉa sử cần dựng thiết diện của một hình chóp cắt bởi
(P) đi qua một điểm M và vuông góc với đường thẳng d cho trước
Bước 1: Tìm hai đường thẳng a và b cắt nhau cùng vuông góc với d
Bước 2: Khi đó (P)//(a, b)
Bước 3: Tìm giao tuyến của (P) với hình chóp bằng cách tính đã biết
Bước 4: Dựng thiết diện và kết luận
Chú ý: Nếu đã có sẵn 2 đường thẳng cắt nhau hoặc chéo nhau mà cùng
vuông góc với d thì ta chọn (P) song song với a (hay chứa a) và b song
song với (P)(hay chứa b).Rồi thực hiện các bước còn lại
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình chữ nhật, SA ⊥ (ABCD)
Gọi (α) là mặt phẳng qua A và vuông góc với SB Xác định thiết diện
Suy ra (α) ∩ (SAB) = AH;
(α) ∩ (SAD) = AD; (α) ∩ (ABCD) = AD
Ta có (α) ∩ (SBC) = Hx với Hx//BC
Gọi I = Hx ∩ SC suy ra (α) ∩ (SBC) = HI
Vậy thiết diện cần tìm là hình thang vuông AHID
Trang 301.3.6 Thiết diện chứa một đường thẳng a và vuông góc với
một mặt phẳng
Phương pháp:
Bước 1: Chọn một điểm A nằm trên đường thẳng a sao cho qua A có
thể dựng được đường thẳng b vuông góc với (α) một cách dễ nhất
Bước 2: Khi đó, mp(a, b) chính là (α) cần dựng
Bước 3: Tìm giao tuyến của (α) với hình chiếu bằng cách đã dựng
Bước 4: Dựng thiết diện và kết luận
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình chữ nhật, SA ⊥ (ABCD)
Gọi (P) là mặt phẳng qua I và vuông góc với (SBC) Tìm thiết diện của
Trang 311.4 Các bài toán về góc trong hình chóp tứ giác
1.4.1 Góc giữa hai đường thẳng
Phương pháp:
Cách 1: (Dùng định nghĩa) Góc giữa hai đường thẳng trong không
gian là góc giữa đường thẳng a’, b’ cùng đi qua một điểm và lần lượt
song song với a và b : a//a
Trang 32Ví dụ 2: (Đề TSĐH-CĐ khối B-2008) Cho hình chóp S.ABCD có
đáy là hình vuông cạnh bằng 2a, SA = a, SB = a√
Suy ra 4 SAB vuông tại S và [SAB = 60o
Vì (SAB) ⊥ (ABCD) nên nếu kẻ
SH ⊥ AB thì SH ⊥ (ABCD)
Vì [SAB = 60o nên 4 SAM đều
Suy ra HA = HM = a
2.Trong (ABCD) kẻ HK ⊥ MP ⇒ SK ⊥
⇒ MK = √a
5 (2).
Từ (1) (2) suy ra cos α =
√5
5 .
1.4.2 Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (α)
Phương pháp :
Cách 1: a ⊥ (α) ⇔ (a, (α)) = 90o
Trang 332 =
√3
√
7 suy ra [SCB = arctan√
7
c) Ta có BD ⊥ (SAC) suy ra (SAC) ⊥ (SBD) theo giao tuyến SO
Trong (SAC) hạ SO ⊥ AA1 suy ra AA1 ⊥ (SBD)
⇒ (AC, (SBD)) = (AC, AA1) = \A1AC = \A1AO
6a2 suy ra AA1 = a
√6
√
13.Suy ra cos \A1AO = AA1
a√6
√
13·
√2
r 12
13 ⇒ \A1AO = arccosr 12
13.
Trang 34Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,
SA ⊥ (ABCD), SA = a Tính góc giữa hai mặt phẳng :
Lời giải
a) Ta có SA ⊥ (ABCD) và AB ⊥ BC
Suy ra SB ⊥ BC
Vậy (SBC), (ABCD) = [SBA = α
Vì 4 SAB vuông cân tại A nên α = 45o
b) Ta có BD ⊥ SA và BD ⊥ AC
Suy ra BD ⊥ (SAC) ⇒ BD ⊥ SC
Qua BD, vẽ mp (γ) ⊥ SC tại I thì ta được 4 IBD cân tại I và
[
BID = β là góc giữa hai mp (SBC) và (SDC)
Vì 4 SBC vuông tại B nên ta có 1
BI2 = 1
BC2+ 1
BS2 = 1
a2+ 12a2 = 3
2a2.Suy ra cos β = IB
= −1
2 ⇒ β = 120o
Trang 35Ví dụ 2: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD cạnh đáy bằng a, cạnh
bên bằng a
√3
Qua S kẻ mp (γ) ⊥ 4 thì (γ) cắt (SAB) và (SCD) theo 2 giao tuyến
SM, SN cùng vuông góc với 4 tại S, khi đó (γ) chính là (SMN) vuông
góc với AB tại trung điểm M và vuông góc với CD tại trung điểm N
Suy ra O ∈ (SMN) và \M SN = β là góc giữa (SAB) và (SCD)
Vì 4 SMN cân tai S và góc \SM O = α = 45o
Suy ra \M SN = β = 180o-2·45o = 90o
Trang 361.5 Các bài toán về khoảng cách trong hình chóp
tứ giác
1.5.1 Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Phương pháp:
B1 Xác định hình chiếu của M trên 4 là H suy ra MH = d
B2 Gắn vào việc tính đường cao trong tam giác nào đó sau đó sử dụngphương pháp cân bằng diện tích
B3 Sử dụng công thức tính khoảng cách của hình học tọa độ:
Ví dụ 1: (Đề dự bị khối B-2002) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là
hình vuông cạnh a, SA ⊥ (ABCD), SA = a Gọi E là trung điểm của
CD Tính theo a khoảng cách từ S đến BE
Lời giải
Hạ AH ⊥ BE mà SA ⊥ BE
Suy ra BE ⊥ (SAH)
⇒ BE ⊥ SH ⇒ d (S, BE) = SH
Kéo dài BE cắt AD tại M
⇒ D là trung điểm của AM và AM = 2a
Vì 4 ABM vuông tại A nên
5
Trang 37Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O, cạnh bên
Suy ra d (O, SC) = OI
Vì 4 SAC vuông cân tại A (SA = AC = 2a) nên
4 OIC vuông cân tại I, suy ra d (O, SC) = OI
2 .b) Kẻ OJ ⊥ AB, vì SA ⊥ OJ suy ra OJ ⊥ (SAB) (1)
2 .Gọi CK là đường cao của 4 ABC suy ra SABC = 1
2CK·AB.
Suy ra CK = a
√3
√
2 .Hơn nữa OJ = 1
2CK =
a√6
2√
2·√1
2 =
a√3
4 .Trong 4 vuông OJH ta có OH2 = OJ2+J H2 = 6a
4 .
Trang 381.5.2 Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Phương pháp:
1) Xác định hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng
2) Tính đường cao của hình chóp nào đó và dùng phương pháp cân bằng
thể tích
3) Sử dụng công thức: d (M, (P)) = |Axo + Byo + Czo + D|
√
A2 + B2 + C2
Ví dụ 1: (Đề TSĐH Khối D-2007) Cho hình chóp S.ABCD đáy
ABCD là hình thang vuông [ABC = \BAD = 90o, AD = 2a, AB = BC =
a) Vì SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ AC, SA ⊥ AD
Trong 4 vuông SAC có SC2 = SA2+AC2 = 4a2
Trong 4 vuông SAD có SD2 = SA2+AD2 = 6a2
BF =
2a√33
6 .Mặt khác VSBCD = 1
3·SSCD·BF = 1
6·SC·CD·BF ⇒ BF = a
2 (2).
Từ (1) và (2) suy ra HK = d (H, (SCD)) = a