1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

“Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức chuyên viên” phần 1

123 686 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 13,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có 3 loại thiết bị nhập xuất dữ liệu thường được sử dụng: • Gửi thông tin đến máy tính như bàn phím, chuột, máy quét, máy quét • Hiển thị hoặc truyền thông tin đi từ máy tính như màn hìn

Trang 1

“Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức-

chuyên viên” Phần 1

Bài 1: Cơ bản về _ máy tính và mạng máy tính _ 7 1.1 Thiết bị _ phần cứng _ 7 1.1.1 Khái niệm về _ máy vi tính, máy tính cá nhân _ 7 1.1.2 Các thiết bị _ di động _ 9 1.1.3 _ Một số _ thuật ngữ _ phần cứng thông dụng _ 10 1.1.4 Các thành phần cơ bản của máy tính _ 14 1.1.5 Các phương tiện lưu trữ _ dữ _ liệu _ 16 1.1.6 Các thiết bị _ nhập dữ _ liệu chuẩn _ 19 1.1.7 Các thiết bị _ xuất dữ _ liệu chuẩn _ 23 1.1.8 Một số _ cổng mở _ rộng thường dùng _ 27 1.1.9 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 28 1.2 Phần mềm máy tính _ 28 1.2.1 Khái niệm và vai trò của phần mềm _ 28 1.2.2 Phần mềm hệ _ điều hành _ 28 1.2.3 Phần mềm _ ứng dụng _ 29 1.2.4 Quy trình phát triển phần mềm _ 30 1.2.5 Khái niệm và vai trò của phần mềm nguồn mở _ 31 1.2.6 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 31 1.3 Hiệu năng máy tính _ 32 1.3.1 Một số _ khái niệm về _ hiệu năng máy tính _ 32 1.3.2 Các yếu tố _ ảnh hưởng tới hiệu năng _ 33 1.3.3 Câu hỏi - Bài _ tập thực hành _ 34 1.4 Mạng máy tính và truyền thông _ 34 1.4.1 Khái niệm và vai trò của mạng máy tính _ 34 1.4.2 Một _ số _ khái niệm về _ truyền dữ _ liệu _ 36 1.4.3 Phân biệt phương tiện truyền thông – truyền dẫn _ 36 1.4.4 Phân loại mạng máy tính _ 37 1.4.5 Khái niệm upload-download dữ _ liệu _ 37

Trang 2

1.4.6 Phân biệt dịch vụ _ và phương thức kết nối Internet _ 38 1.4.7 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 39 Bài 2: _ Ứng dụng của công nghệ _ thông tin – truyền thông _ 40 2.1 _ Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước và giáo dục _ 40 2.1.1 Internet trong hành chính công _ 40 2.1.2 Internet trong giáo dục _ 41 2.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 42 2.2 _ Một số _ ứng dụng trong truyền thông _ 42 2.2.1 Ý nghĩa và vai trò của thư điện tử _ (Email) _ 42 2.2.2 Thế _ nào là SMS và IM? _ 42 2.2.3 Ý nghĩa và vai trò dịch vụ _ VoIP _ 43 2.2.4 Một số _ khái niệm về _ mạng xã hội _ 43 2.2.5 Phân loại website _ 44 2.2.6 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 44 Bài 3: An toàn lao động và bảo vệ _ môi trường trong CNTT-TT _ 45 3.1 An toàn lao _ động _ 45 3.1.1 Một số _ vấn đề _ về _ sức khoẻ _ liên quan tới tin học _ 45 3.1.2 Sử _ dụng máy tính đúng cách và hiệu quả _ 46 3.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 46 3.2 Bảo vệ _ môi trường _ 46 3.2.1 Vai trò của việc tái sử _ dụng các bộ _ phận máy tính _ 46 3.2.2 Tiết kiệm năng lượng khi dùng máy tính _ 47 3.2.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 47 Bài 4: An toàn thông tin khi sử _ dụng máy tính _ 48 4.1 Kiểm soát truy nhập và đảm bảo an toàn dữ _ liệu _ 48 4.1.1 Tại sao cần bảo mật thông tin người dùng _ 48 4.1.2 Một số _ vấn đề _ khi _ giao dịch trực tuyến _ 49 4.1.3 Khái niệm và tác dụng của tường lửa _ 49 4.1.4 Một số _ phương pháp bảo vệ _ dữ _ liệu máy tính _ 50 4.1.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 50 4.2 Phần mềm độc hại _ 50

Trang 3

4.2.1 Một số _ thuật ngữ _ thường dùng _ 50 4.2.2 Cách phòng, chống phần mềm độc hại _ 52 4.2.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 53 Bài 5: Pháp luật trong sử _ dụng công nghệ _ thông _ tin _ 54 5.1 Bản quyền phần mềm _ 54 5.1.1 Tại sao cần tôn trọng bản quyền tác giả _ 54 5.1.2 Một số _ khái niệm về _ phần mềm bản quyền _ 54 5.1.3 Cách thức phân phối phần mềm _ 55 5.2 Bảo vệ _ dữ _ liệu _ 56 5.2.1 Tại sao cần bảo vệ _ dữ _ liệu _ 56 5.2.2 Quy định về _ bảo vệ _ dữ _ liệu trong luật pháp Việt Nam _ 56 5.2.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 56 Bài 1: Các _ hiểu biết cơ bản khi làm việc với máy tính _ 57 1.1 Một số _ lưu ý khi sử _ dụng máy tính _ 57 1.1.1 Các thao tác khởi động máy tính _ 57 1.1.2 Các thao tác khi làm việc với phần mềm _ ứng dụng _ 57 1.1.3 Một số _ quy tắc an toàn khi sử _ dụng _ 58 1.1.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 58 1.2 Sử _ dụng máy tính cơ bản _ 58 1.2.1 Đăng nhập hệ _ thống _ 58 1.2.2 Lưu trữ _ dữ _ liệu an toàn khi sử _ dụng _ 59 1.2.3 Thao tác gõ bàn phím đúng cách _ 59

- Một số _ phím chức năng thường dùng _ 60 1.2.4 Một số _ thao tác với con trỏ _ chuột _ 60 1.2.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 61 Bài 2: Làm việc với hệ _ điều hành _ 62 2.1 Giao diện làm việc của hệ _ thống _ 62 2.1.1 Vai trò của màn hình chính (desktop) _ 62 2.1.2 Thiết lập giao diện làm việc _ 63 2.1.3 Cài đặt và gỡ _ bỏ _ phần mềm _ ứng dụng _ 65 2.1.4 Sử _ dụng trợ _ giúp của hệ _ điều hành _ 67

Trang 4

2.1.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 68 2.2 Làm việc với _ cửa sổ _ và biểu tượng trên hệ _ thống _ 68 2.2.1 Khái niệm và chức năng của biểu tượng _ 68 _ Icon của thư mục _ 69 Icon _ ổ _ đĩa của hệ _ thống _ 69 _ Icon của thùng rác _ 69 Icon của tập tin _ 70 _ Icon của các _ ứng dụng LibreOffice _ 70 2.2.2 Các thao tác thường dùng với biểu tượng _ 70 2.2.3 Vai trò và chức năng của cửa sổ _ ứng dụng _ 70 2.2.4 Các thao _ tác thường dùng với cửa sổ _ ứng dụng _ 72 2.2.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 73 Bài 3: Quản lý thư mục và tập tin _ 74 3.1 Thư mục và tập tin _ 74 3.1.1 Thế _ nào là một tập tin, phân loại tập tin _ 74 3.1.2 Một số _ đặc trưng cơ bản của tập tin _ 75 3.1.3 Khái niệm về _ thư mục và cấu trúc phân cấp _ 75 3.1.4 Các thiết bị _ lưu trữ _ dữ _ liệu phổ _ biến _ 75 3.2 Quản lý thông tin của thư mục và tập tin _ 76 3.2.1 Xem thông tin của thư mục, tập tin _ 76 3.2.2 Cách thức tổ _ chức, hiển thị _ thư mục _ 76 3.2.3 Các thao tác trên thư mục, tập tin _ 77 3.2.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 78 3.3 Quản lý nội dung của thư mục _ 78 3.3.1 Tạo mới thư mục _ và cấu trúc thư mục _ 78 3.3.2 Tạo mới tập tin thông qua phần mềm _ ứng dụng _ 78 3.3.3 Tổ _ chức tập tin và thư mục hiệu quả _ 78 3.3.4 Trạng thái của tập tin và thư mục _ 79 3.3.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 79 3.4 Quản lý sao chép, di chuyển tập tin và thư mục _ 80 3.4.1 Lựa chọn một hoặc nhiều tập tin và thư mục _ 80

Trang 5

3.4.2 Sao chép các tập tin và thư mục _ 80 3.4.3 Di chuyển tập tin và thư mục _ 80 3.4.4 Chia sẻ _ tập tin và thư mục trên mạng LAN _ 80 3.5 Quản lý xoá, khôi phục tập tin và thư mục _ 82 3.5.1 Thao tác xoá và khôi phục tập tin, thư mục _ 82 3.5.2 Dọn dẹp rác của hệ _ thống _ 82 3.5.3 Câu hỏi - Bài tập thực _ hành _ 82 3.6 Quản lý tìm kiếm tập tin và thư mục _ 82 3.6.1 Sử _ dụng công cụ _ tìm kiếm _ 82 3.6.3 Tìm kiếm nâng cao sử _ dụng kí tự _ đại diện _ 84 3.6.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 84 Bài 4: Phần mềm tiện ích của hệ _ thống _ 85 4.1 Phần mềm nén và giải nén _ 85 4.1.1 Thế _ nào là nén và giải nén dữ _ liệu? _ 85 4.1.2 Thao tác nén và giải nén tập tin _ 85 4.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 86 4.2 Phần mềm diệt virus và an ninh mạng _ 86 4.2.1 Một số _ phần mềm thông dụng _ 86 4.2.2 Thực hiện quét hệ _ thống để _ phát hiện mã độc _ 87 4.2.3 Thao tác cập nhật phần mềm _ 87 4.2.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 88 4.3 Chuyển đổi định dạng tập tin _ 89 4.3.1 Chuyển đổi định dạng các tập tin văn bản _ 89 4.3.2 Chuyển đổi định dạng các tập tin âm thanh _ 91 4.3.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 92 4.4 Đa phương tiện _ 92 4.4.1 Thế _ nào là truyền thông đa phương tiện _ 92 4.4.2 Một số _ tiện ích xử _ lý và thao tác trên _ ảnh số _ 93 4.4.3 Một số _ tiện ích dành cho đa phương tiện _ 96 4.4.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 98

Trang 6

a Thực hành xem _ ảnh từ _ Album và upload lên Internet ._ 98 Bài 5: Sử _ dụng bộ _ gõ tiếng Việt _ 99 5.1 Một số _ khái niệm cơ bản _ 99 5.1.1 Khái niệm về _ bộ _ mã tiếng Việt Unicode, TCVN _ 99 5.1.2 Khái niệm về _ font chữ, một số _ font chữ _ Việt thường dùng _ 99 5.1.3 Cách thức gõ tiếng Việt _ 100 5.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 101 5.2 Cài đặt các tiện ích tiếng Việt _ 102 5.2.1 Sử _ dụng tiện ích có sẵn trong hệ _ điều hành _ 102 5.2.2 Cài đặt và sử _ dụng phần mềm ngoài _ 103 5.2.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 105 5.3 Chuyển đổi font chữ _ Việt _ 105 5.3.1 Xử _ lý sự _ không thống nhất về _ font chữ _ 105 5.3.2 Sử _ dụng phần mềm chuyển đổi font chữ _ 105 5.3.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 105 5.4 Tài liệu đa ngôn ngữ _ 105 5.4.1 Chuyển đổi bàn phím đa ngôn ngữ _ 105 5.4.2 Lưu trữ _ văn bản đa ngôn ngữ _ 106 5.4.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 106 Bài 6: Sử _ dụng máy in _ 107 6.1 Lựa chọn máy in phù hợp _ 107 6.1.1 Thiết lập máy in mặc định trên hệ _ thống _ 107 6.1.2 _ Chia sẻ _ máy in trong mạng _ 109 6.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành _ 109 6.2 Thao tác in _ 110 6.2.1 Cách thức in tài liệu từ _ ứng dụng _ 110 6.2.2 Khái niệm hàng đợi in _ 111 6.2.3 Quản lý tiến trình trong hàng đợi in _ 112 6.2.4 Câu hỏi _ - Bài tập thực hành _ 113

Trang 7

CHƯƠNG 1: HIỂU BIẾT VỀ CNTT CƠ BẢN

Bài 1: Cơ bản về máy tính và mạng máy tính Sau khi hoàn thành bài này, bạn có thể nắm được:

• Khái niệm cơ bản về máy tính và mạng máy tính

Hình 1.1: Máy tính cá nhân

Máy tính được lắp ghép bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơngiản đã định nghĩa trước Quá trình tác động tương hỗ phức tạp của các thành phần nàytạo cho máy tính một khả năng xử lý thông tin Nếu được thiết lập chính xác (thôngthường bởi các chương trình máy tính đã được lập trình) máy tính có thể mô phỏng lạimột số khía cạnh của một vấn đề hay của một hệ thống Trong trường hợp này, khi đượccung cấp một bộ dữ liệu thích hợp nó có thể tự động giải quyết vấn đề hay dự đoán trước

Trang 8

sự thay đổi của hệ thống Khoa học nghiên cứu về lý thuyết, thiết kế và ứng dụng củamáy tính được gọi là khoa học máy tính, hay khoa học điện toán.

Từ "máy tính" (computers), đầu tiên, được dùng cho những người tính toán số học,

có hoặc không có sự trợ giúp của máy móc, nhưng hiện nay nó hoàn toàn có nghĩa là mộtloại máy móc Đầu tiên máy tính chỉ giải các bài toán số học, nhưng máy tính hiện đạilàm được nhiều hơn thế

Đến những năm 1990, khái niệm máy tính đã thực sự tách rời khỏi khái niệm điệntoán và trở thành một ngành khoa học riêng biệt với nhiều lĩnh vực đa dạng và khái niệmhơn hẳn ngành điện toán thông thường và được gọi là công nghệ thông tin Tuy vậy đếnngày nay, một số người vẫn còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm điện toán và công nghệthông tin

* Máy tính cá nhân:

Thuật ngữ máy tính cá nhân nêu trên được phổ biến bởi tạp chí Byte, cũng nhưMáy tính Apple, vào cuối thập niên 1970 đầu thập niên 1980, và sau đó là IBM với máytính cá nhân IBM

Máy tính cá nhân (tiếng Anh: Personal Computer, viết tắt là PC) là một loại máy

vi tính nhỏ với giá cả, kích thước và sự tương thích của nó khiến nó hữu dụng cho từng

cá nhân Những máy tính cá nhân còn được gọi là máy tính gia đình

b/ Phân biệt máy để bàn, máy xách tay, máy tính bảng

Trang 9

Hình 1.2: Các bộ phận thường có của máy tính để bàn

* Máy tính xách tay - Laptop:

Có chức năng tương tự như máy tính để bàn, tuy nhiên kích thước nhỏ hơn Đặcđiểm chính của máy tính xách tay là:

- Tiện lợi: Dễ dàng mang theo khi di chuyển, có thể sử dụng trong thời gian dài mà khôngcần có điện lưới bằng cách dùng pin

- Hạn chế: Để có thể sử dụng pin thì cần phải mang theo sạc pin, thời gian sử dụng tuỳvào từng loại pin và độ bền của pin; Chi phí mua sắm thường cao, thiết bị sửa chữa, thaythế có giá thành đắt, linh kiện thường khó tìm

* Máy tính bảng – Tablet:

Trang 10

Đây là một dạng biến thể giữa máy tính và điện thoại thông minh, giống như tấmbảng được sử dụng cho học sinh trong các lớp học Việc điều khiển và nhập dữ liệu sửdụng màn hình cảm ứng có trên thiết bị Đặc điểm của thiết bị máy tính bảng:

- Tiện lợi: Thiết bị thường nhỏ gọn, nhẹ và mỏng; pin có thể sử dụng lâu hơn máy laptop,việc sử dụng và thao tác đơn giản, tiện lợi trên màn hình cảm ứng của thiết bị

- Hạn chế: Các bộ phận của máy tính bảng thường được thiết kế theo khối, đồng bộ, nênnếu cần sửa chữa hay thay thế linh kiện thường có giá thành đắt, khó tìm thiết bị Phầnmềm hệ điều hành cũng có khác biệt với máy tính bàn và laptop, nói chung khác hẳn vềkiểu dáng và cách sử dụng

Hình 1.4: Máy tính bảng IPad của Apple

* Thiết bị điện thoại thông minh – Smartphone

Các thiết bị điện thoại di động hiện nay khá tinh vi, ngoài các dịch vụ điện thoạinhư thông thường, các thiết bị còn được tích hợp thêm các tính năng mới nâng cao như:

• Phát và nghe nhạc

• Chụp hình và quay video

• Gửi tin nhắn văn bản, tin nhắn đa phương tiện (MMS)

• Nhắn tin vô tuyến

• Nhận và gửi thư điện tử

Trang 11

• Truy cập Internet mọi lúc, mọi nơi

di động đều được gắn một con chip cho phép nó cung cấp những dịch vụ phù hợp vớidòng máy đó, mặc dù không phải tất cả các dịch vụ có thể kích hoạt trên tài khoản đó Ởphần lớn các thiết bị smartphone, người sử dụng có thể kích hoạt các dịch vụ thông quabàn phím của thiết bị

1.1.3 Một số thuật ngữ phần cứng thông dụng

Khối hệ thống thường là bộ phận quan trọng và đắt tiền nhất trong hệ thống máytính Trong khối hệ thống có nhiều thiết bị riêng biệt thực hiện các chức năng khác nhau,nếu một trong các thiết bị này hỏng thì thường sẽ phải thay thể thiết bị đó Nguồn điệncung cấp cho nó cũng được đặt trong hộp có bảo vệ Dưới đây sẽ giới thiệu và mô tả cácthiết bị chính cấu thành lên một hệ thống máy tính

* Thiết bị điều khiển trung tâm (Central Processing Unit - CPU): Có thể được xem nhưmột phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chươngtrình vi tính và dữ kiện CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau, có thể là một thiết bị chipđơn giản hay cũng có thể được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác.CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạchtích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ Bộ xử lý trung tâmbao gồm Khối điều khiển và Khối tính toán

Trang 12

- Khối điều khiển: Là thành phần của CPU có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chươngtrình và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệthống Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong vàngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi

là chu kỳ xung nhịp Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩnthời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây (Mhz)

- Khối tính toán: Chức năng là thực hiện các phép toán số học và logic sau đó trảlại kết quả cho các thanh ghi hoặc bộ nhớ

* Thiết bị ngoại vi: Là tên chung nói đến một số loại thiết bị bên ngoài thùng máy đượcgắn kết với máy tính với tính năng nhập xuất (IO) hoặc mở rộng khả năng lưu trữ (nhưmột dạng bộ nhớ phụ) Thiết bị ngoại vi của máy tính có thể là:

• Thiết bị cấu thành lên máy tính và không thể thiếu được ở một số loại máy tính

• Thiết bị có mục đích mở rộng tính năng hoặc khả năng của máy tính

* Phân loại:

- Thiết bị lưu trữ: Khái niệm này được sử dụng để chỉ các cấu kiện máy tính, thiết bị vàcác phương tiện ghi/chứa dữ liệu cho phép lưu trữ dữ liệu số sử dụng trong tính toántrong một khoảng thời gian nhất định Lưu trữ dữ liệu đóng một trong các chức năngchính của tính toán hiện đại: lưu giữ thông tin Bên cạnh đó, thiết bị lưu trữ còn đượcdùng để chỉ tới các phương tiện từ tính có dung lượng lớn như đĩa cứng, băng từ; cácphương tiện quang học như đĩa quang (Optical Disk), CD, DVD, BlueRay; và cácphương thức khác có tốc độ thấp hơn RAM nhưng có khả năng lưu trữ lâu hơn RAM.Trước đây bộ nhớ thường được gọi là lưu trữ sơ cấp hoặc bộ nhớ trong và lưu trữ đượcgọi là lưu trữ thứ cấp hoặc bộ nhớ ngoài

- Thiết bị xuất/nhập dữ liệu: Loại thiết bị này cho phép người dùng giao tiếp với máytính Có 3 loại thiết bị nhập xuất dữ liệu thường được sử dụng:

• Gửi thông tin đến máy tính (như bàn phím, chuột, máy quét, máy quét)

• Hiển thị hoặc truyền thông tin đi từ máy tính (như màn hình, máy in, loa)

• Dùng trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau (modem, thiết bị mạng)

Như vậy có thể coi bất cứ thiết bị gì được sử dụng để đưa thông tin vào máy tínhthì được gọi chung là thiết bị đầu vào, hay thiết bị nhập dữ liệu Còn các thiết bị có chứcnăng hiển thị thông tin từ máy tính gửi đi đều có thể gọi là thiết bị xuất dữ liệu hay thiết

bị đầu ra Khái niệm này cũng đúng với cả những thiết bị được gắn trong (cài đặt bêntrong máy tính) và bên ngoài máy tính (kết nối từ ngoài tới máy tính)

- Thiết bị mạng và truyền thông: Đây là khái niệm dùng để chỉ các thiết bị được sử dụng

để kết nối máy tính tới hệ thống mạng cục bộ hoặc mạng Internet Những thiết bị loại này

có nhiệm vụ vận chuyển dữ liệu từ thiết bị máy tính nguồn đến thiết bị đích thông qua

Trang 13

môi trường truyền dẫn Môi trường truyền dữ liệu có thể là: đường truyền có dây dẫn,môi trường truyền không dây Các thiết bị truyền thông bao gồm:

• Repeater: Trong một mạng LAN, giới hạn của cáp mạng là 100m (cho loại cápmạng CAT 5 UTP – là cáp được dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu bị suy hao trên đườngtruyền nên không thể đi xa hơn Vì vậy, để có thể kết nối các thiết bị ở xa hơn, mạng cầncác thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp tín hiệu có thể truyền dẫn đi xahơn giới hạn này Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI.Repeater có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tínhiệu ở đầu ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng Điện tín, điệnthoại, truyền thông tin qua sợi quang…và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sửdụng Repeater

• Hub: Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng Một Hub có từ 4 đến 24 cổng

và có thể còn nhiều hơn Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong các

Trang 14

mạng 10BASE-T hay 100BASE-T Khi cấu hình mạng là hình sao (Star topology), Hubđóng vai trò là trung tâm của mạng Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng và sẽđược đưa đến tất cả các cổng khác.

• Switch, hay còn gọi là thiết bị chuyển mạch, là một thiết bị dùng để kết nối cácđoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao (star) Theo mô hình này, switch đóngvai trò là thiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đây Switch đóng vai trò

là thiết bị nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi thành dữ liệu, từ một cổng, kiểm tra địa chỉđích rồi gửi tới một cổng tương ứng

• Modem (viết tắt từ modulator and demodulator) là một thiết bị điều chế sóng tínhiệu tương tự nhau để mã hóa dữ liệu số, và giải điều chế tín hiệu mang để giải mã tínhiệu số Đây là thiết bị được sử dụng để chuyển đổi tín hiệu từ đường dây điện thoại (tínhiệu liên tục) sang tín hiệu mạng (tín hiệu rời rạc), dùng để kết nối máy tính tới Internet.Modem thường được phân loại bằng lượng dữ liệu truyền nhận trong một khoảng thờigian, thường được tính bằng đơn vị bit trên giây, hoặc "bps"

* Kết nối các thiết bị ngoại vi: Để kết nối một thiết bị ngoại vi với máy tính, ta cần có:dây kết nối và cổng kết nối phù hợp với thiết bị đó, sau đó cần có phần mềm nhận dạngthiết bị và cài đặt phần mềm để điều khiển thiết bị đúng cách

Bất cứ thiết bị nào có thể dùng tương tác với máy tính đều có dây kết nối với máytính Đầu dây nối thể hiện kiểu kết nối ta cần để có thể nối được thiết bị với loại cổngtương ứng trên máy tính Trong một số trường hợp, ta có thể cần cáp phụ để điều chỉnhtương thích với một loại dây nối sao cho phù hợp với cổng nối trên máy tính Dưới đây làmột số loại cổng kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính:

• Cổng song song: Những cổng này thường được dùng để kết nối với máy in, tuynhiên giờ được thay thế bằng cổng USB hoặc Ethernet

• Cổng nối tiếp: Thường được dùng để kết nối chuột máy tính hoặc modem Loạikết nối này cũng có thể được thay thế bằng kết nối USB hoặc Firewire ở tất cả lĩnh vựctiêu dùng và trong hầu hết ứng dụng thương mại Tuy nhiên các cổng kết nối này vẫn cònđược dùng phổ biến ở các thiết bị công nghiệp chuyên dụng

• Cổng giao diện hệ thống máy tính nhỏ (SCSI): Thường được dùng để kết nối thiết

bị đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu cao, như ổ cứng, ổ CD-DVD, sau này được thay bằng kết

Trang 15

nối kiểu SATA (Seriam Advanced Technology Attachment) vì công nghệ này có hiệuquả cao mà không đòi hỏi nhiều về việc truyền dữ liệu.

• Cổng USB: Hỗ trợ các hệ thống plug-and-play khi hệ điều hành nhận các thiết bịmới dưới dạng cắm vào và hiển thị thông tin ngày khi nó phát hiện ra thiết bị

• Cổng kết nối mạng: Những cổng này trông như giắc đường dây điện thoại và cóthể kết nối với máy tính khác trong một hệ thống mạng, với mode, hoặc trực tiếp vớiInternet

1.1.4 Các thành phần cơ bản của máy tính

* Bộ xử lý trung tâm (còn gọi là CPU): Bộ xử lý thường được coi như là bộ não của máytính vì các lệnh từ chương trình phần mềm và nhập dữ liệu đầu vào từ người sử dụng đềuđược nó nhận và xử lý CPU được thiết kế riêng với sự chú trọng vào hiệu năng và tiếtkiệm năng lượng, chúng có thể thay đổi tốc độ làm việc tuỳ theo yêu cầu của hệ thống

Để hạ giá thành sản phẩm, một số máy tính xách tay cũng sử dụng các bộ xử lý của máytính cá nhân để bàn (thường rất ít)

Mỗi dòng hay loại CPU xử lý thông tin và câu lệnh với tốc độ khác nhau, được đobằng đơn vị MegaHertz (MHz) hoặc GigaHertz (GHz) Hertz (Hz) được sử dụng để đotốc độ xung nhịp bên trong máy tính về tần suất hay số vòng xoay mỗi giây MHz tươngđương với hàng triệu vòng xoay mỗi giây, còn GHz tương đương với hàng tỷ vòng xoaymỗi giây

Trong các hệ thống máy tính đời mới hiện nay còn được trang bị các bộ vi xử lýlõi kép hay lõi tứ, có chứa hai hay bốn chip vi xử lý Những chip này phối hợp với nhau

sẽ chạy nhanh hơn một con chip đơn, và cho tốc độ xử lý cao hơn

* Phân biệt bộ nhớ động (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM):

+ Bộ nhớ động: hay còn gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (Random Access Memory,viết tắt là RAM) Bộ nhớ RAM được đặt trong khối hệ thống và là một loại bộ nhớ điện

tử nơi máy tính lưu giữ bản sao các chương trình và dữ liệu Máy tính dùng RAM để lưutrữ tạm thời những phần mềm mà người dùng đang chạy và dữ liệu tạo ra trong phầnmềm ấy, còn được biết đến là RAM hệ thống RAM có đặc điểm “không ổn định”, do chỉlàm việc khi máy tính bật và thông tin biến mất khi tắt máy tính Do đó, các chương trìnhphần mềm phải thường trú ở đĩa cứng hoặc đĩa quang Từ đó, máy tính có thể tải chươngtrình và tập tin vào bộ nhớ khi chương trình chạy và xoá khỏi bộ nhớ khi chương trìnhhoặc tập tin được đóng lại

Trang 16

h 1.9: RAM máy tính

Tốc độ của RAM được đo bằng nano giây (ns); mỗi nano giây tương đương vớimột phần tỷ của giây, là quãng thời gian một yêu cầu được đưa ra cho đến khi hoàn tất(còn được gọi là thời gian truy cập) Một nano giây là khoảng thời gian cực ngắn, mộtmáy tính có thể thực hiện một khối lượng nhiệm vụ khổng lồ trong thời gian 10 nanogiây

Chip RAM được dùng trong card đồ hoạ, có thể gia tăng tốc độ hiển thị hình ảnhtrên màn hình RAM còn được dùng để nhớ đệm thông tin gửi đến máy tính Nó tăng tốc

độ in và cho phép máy tính thực hiện các thao tác khác trong khi tài liệu đang được in (cơchế đa nhiệm – multi-tasking)

+ Bộ nhớ chỉ đọc (ROM): Bộ nhớ chỉ đọc (tiếng Anh: Read-Only Memory - ROM) làmột loại thiết bị lưu trữ dùng trong máy tính và các thiết bị khác Nó có tên như vậy vìkhông dễ để ghi thông tin lên nó, cần phải có cơ chế đặc biệt mới có thể lưu trữ các thôngtin trên ROM ROM chỉ cho phép đọc dữ liệu từ chúng tuy nhiên tất cả các loại ROM đềucho phép ghi dữ liệu ít nhất một lần, hoặc khi sản xuất lần đầu hoặc trong bước lập trình.Một số loại ROM cho phép xóa và lập trình lại nhiều lần Không giống như RAM, thôngtin trên ROM vẫn được duy trì dù nguồn điện cấp không còn

Hình 1.10: ROM máy tính

Phân loại ROM:

PROM (Programmable ReadOnly Memory): Được chế tạo bằng các mối nối (cầu chì

-có thể làm đứt bằng mạch điện) Nó thuộc dạng WORM (Write-Once-Read-Many)

Trang 17

Chương trình nằm trong PROM có thể lập trình được bằng những thiết bị đặc biệt LoạiROM này chỉ có thể lập trình được một lần.

- EPROM (Erasable Programmable Read-Only Memory): Được chế tạo bằng nguyên tắcphân cực tĩnh điện Loại ROM này có thể bị xóa bằng tia cực tím và ghi lại thông quathiết bị ghi EPROM

- EAROM (Electrically Alterable Read-Only Memory): Loại ROM này có thể thay đổitừng bit một lần Tuy nhiên quá trình viết khá chậm và sử dụng điện thế không chuẩn.Việc viết lại EAROM không được thực hiện thường xuyên

- EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory): Được tạo bằngcông nghệ bán dẫn Nội dung của ROM này có thể viết vào và xóa (bằng điện)

* Các đơn vị đo dung lượng (KB, MB, GB):

Đối với hệ thống máy tính dùng để lưu trữ thông tin, máy cần cài chip bộ nhớ Bộ

nhớ được đo bằng đơn vị bits và bytes Bit là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính sử

dụng, có thể mang một trong hai giá trị 0 hoặc 1 Một nhóm 8bits tạo thành 1byte Đơn vị

đo lường dữ liệu nhỏ nhất mà con người sử dụng là một ký tự chữ cái hoặc chữ số ('a' đến'z', hoặc '0' đến '9') cần nguyên một byte trong bộ nhớ máy tính để biển hiện

Bảng quy đổi đơn vị đo dung lượng thường dùng:

Trang 18

• Các phần mềm quản lý, điều khiển hay cung cấp những tính năng phụ trợ như saochép (copy), sao lưu dự phòng (backup)…cho các thiết bị lưu trữ.

• Các giao thức và thiết bị hỗ trợ việc kết nối và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị lưutrữ

Việc phân loại dữ liệu có thể dựa trên mức độ bảo vệ dữ liệu, các yêu cầu về hiệusuất truy cập, tần suất sử dụng hoặc các yêu cầu khác Số tầng càng cao thì thiết bị sửdụng càng đỡ tốn kém Vì công việc phân loại có thể phức tạp và đòi hỏi phải thực hiệnliên tục, nhiều nhà cung cấp đã đưa ra những phần mềm tự động phân loại dựa trên nhữngtiêu chí do doanh nghiệp đưa ra

b/ Đĩa cứng trong

c/ Đĩa cứng ngoài

d/ Các loại đĩa quang (CD, DVD)

* Cấu tạo của đĩa CD-ROM:

Hình 1.11: Đĩa CD-ROM

Khác với đĩa mềm và đĩa cứng hoạt động bằng phương pháp nhiễm từ, đĩa CDhoạt động bằng phương pháp quang học Nó được sản xuất bằng cách người ta tạo từngmẫu pit và land lên trên những đường chỉ polycarbonate của đĩa CD không được phânchia thành những track đồng tâm và sector như đĩa từ Mà thay vào đó CD được ghi dướidạng những track có đường xoắn ốc liên tục nhau chạy dài từ trục đến lớp ngoài cùng

Trong suốt quá trình hoạt động, CD sẽ sử dụng chùm tia laser và máy dò laser đểcảm nhận được sự hiện diện hoặc sự vắng mặt của pit Cặp laser/ máy dò sẽ được gắn lêntrên bộ phận quay, làm bộ phận sẽ theo dấu các track xoắn ốc của đĩa CD Chùm tia laser

sẽ chiếu lên mặt bên dưới của đĩa CD, nơi đây sẽ được phủ một lớp nhựa trong dàykhoảng 1mm trước khi nó chiếu lên bề mặt phản xạ Khi chùm laser chiếu sáng vào land,ánh sáng sẽ được phản xạ về hướng một máy dò và sẽ tạo ra một tín hiệu xuất rất mạnh.Khi chùm tia laser chiếu sáng vào pit, ánh sáng sẽ vượt ra ngoài tiêu cự, kết quả là hầuhết năng lượng đến của tia laser sẽ được tán xạ ra mọi hướng và vì đó có rất ít tín hiệu

Trang 19

xuất sẽ được một máy dò tạo ra Việc biến đổi từ pit sang land và ngược lại sẽ ứng vớihai nút tín hiệu đó là có hoặc không có pit hoặc land Tín hiệu ánh sáng tương tự do máy

do máy dò trả về sẽ được giải mã Quá trình giải mã là cần thiết để chuyển chuỗi các pit

và land thành những thông tin nhị phân có ý nghĩa

Hình 1.12: Đầu đọc đĩa CD - DVD Rom

• Không nên bẻ cong đĩa

• Không đốt nóng đĩa

Trang 20

• Không làm trầy xước bề mặt đĩa

• Không sử dụng hoá chất trên bề mặt đĩa

e/ Thiết bị thẻ nhớ, ổ nhớ di động

Các hệ thống lưu trữ di động có thể gồm các thẻ nhớ, que nhớ, hoặc ổ nhớ USB

Có thể bao gồm cả ổ cứng ngoài có cơ chế hoạt động tương tự các loại thiết bị lưu trữ diđộng khác Lợi thế của các loại thiết bị này là tính lưu động, dung lượng lưu trữ khá lớn,

có khả năng chia sẻ dữ liệu Ổ USB flash (ổ cứng di động USB, ổ cứng gắn nhanh cổngUSB), là thiết bị lưu trữ dữ liệu sử dụng bộ nhớ flash (một dạng IC nhớ hỗ trợ cắm nóng,tháo lắp nhanh) tích hợp với giao tiếp USB (Universal Serial Bus) Chúng có kích thướcnhỏ, nhẹ, có thể tháo lắp và ghi lại được Dung lượng của các ổ USB flash trên thị trườnghiện nay có thể lên đến 256 GB và còn có thể lên nữa trong tương lai Ví dụ: hiện nayphần lớn mọi người sử dụng thẻ nhớ trong máy chụp hình để lưu các bức hình hoặc cácđoạn video, thẻ nhớ nhỏ, do đó rất dễ mạng theo nhưng lại có khả năng lưu trữ khốilượng dữ liệu lớn; việc lưu trữ dữ liệu hay sao chép các tập tin từ máy tính này sang máytính khác cũng thường sử dụng các thiết bị thẻ nhớ USB

f/ Đơn vị đo thường dùng

- Đơn vị đo dung lượng lưu trữ:

Đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn thông tin gọi là bit Một bit tương ứng với một sựkiện có 1 trong 2 trạng thái Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:

- Tắt (off) khi mạch điện qua công tắc là hở

- Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng

Số học nhị phân sử dụng hai ký số 0 và 1 để biểu diễn các số Vì khả năng sử dụnghai số 0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị gồm một chữ số nhị phân có thể xem như là đơn

vị chứa thông tin nhỏ nhất - bit là chữ viết tắt của Binary digital

Các đơn vị đo dung lượng lưu trữ thường dùng như:

Các tốc độ quay thông dụng thường là:

• 3.600 rpm: Tốc độ của các ổ đĩa cứng đĩa thế hệ trước

• 4.200 rpm: Thường sử dụng với các máy tính xách tay mức giá trung bình và thấptrong thời điểm 2007

Trang 21

• 5.400 rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5" sản xuất cách đây 2-3 năm; vớicác ổ đĩa cứng 2,5" cho các máy tính xách tay hiện nay đã chuyển sang tốc độ 5400 rpm

để đáp ứng nhu cầu đọc/ghi dữ liệu nhanh hơn

• 7.200 rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất trong thời gian hiện tại (2007)

• 10.000 rpm, 15.000 rpm: Thường sử dụng cho các ổ đĩa cứng trong các máy tính

cá nhân cao cấp, máy trạm và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI

g/ Lưu trữ dữ liệu trên mạng là gì?

Lưu trữ dữ liệu trên mạng đó là việc sử dụng các dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến

để lưu trữ các tập tin tài liệu, song song với việc lưu trữ dữ liệu trên máy tính cục bộ.Việc này cho phép người sử dụng có thể lưu trữ các tập tin có dung lượng lớn trên môitrường mạng và có thể truy xuất đến dữ liệu đó từ bất kì đâu với kết nối Internet Hiệnnay có rất nhiều các dịch vụ trực tuyến hỗ trợ thao tác này, nguời dùng cần đăng ký mộttài khoản, tuỳ theo dịch vụ cần dùng, đó có thể là tài khoản miễn phí hay phải trả phí chonhu cầu sử dụng và dung lượng lưu trữ Sau khi có được tài khoản truy cập, người dùng

sử dụng các chức năng của hệ thống để có thể tải lên các tập tin và tổ chức thành các thưmục lưu trữ trên kho dữ liệu trực tuyến Bên cạnh đó, người dùng có thể thực hiện chia sẻcác tập tin đó với người dùng khác thông qua các đường liên kết do hệ thống tự động tạo

ra Việc này cực kì hữu ích khi mà hiện nay các tài khoản email của cá nhân như Gmail,Yahoo mail, MSN chỉ cho phép người dùng gửi kèm các tập tin có dung lượng giới hạn,thì cách lưu trữ dữ liệu là một giải pháp phù hợp và kinh tế Bên cạnh đó, dung lượng màngười sử dụng được cấp bởi các dịch vụ lưu trữ trực tuyến thường khá lớn, có thể lên tớihàng chục GB, điều này giúp giảm đáng kể nhu cầu lưu trữ dữ liệu của người dùng, thay

vì phải mua các thiết bị lưu trữ dữ liệu ngoài như USB, ổ cứng di động

Một số các dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay:

• Google Drive (5GB miễn phí)

• Microsoft SkyDrive (7GB miễn phí)

• Yahoo! Box (5GB miễn phí)

• DropBox với 10GB miễn phí

ngoài ra còn có các dịch vụ chia sẻ như RapidShare, YouSendIt, MediaFire, v.v

1.1.6 Các thiết bị nhập dữ liệu chuẩn

* Bàn phím

Trang 22

Hình 1.14: Bàn phím máy tính

Là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính.Bàn phím có thiết kế nhiều ngôn ngữ, cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng khácnhau Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các nút, hay phím Một bàn phím thôngthường có các ký tự được khắc hoặc in trên phím; với đa số bàn phím, mỗi lần nhấn mộtphím tương ứng với một ký hiệu được tạo ra Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cần phảinhấn và giữ vài phím cùng lúc hoặc liên tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ ký hiệunào, thay vào đó tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím Thôngthường một bàn phím có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phímdùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình Bànphím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 và USB hoặc thông qua kết nối khôngdây Bluetooth

* Chuột máy tính

Đây là thiết bị trợ giúp người sử dụng thao tác với máy tính, nó có hình dánggiống chuột Chúng thường sử dụng trên các giao diện đồ hoạ Được nối với máy tínhqua cổng PS/2, COM hay USB Chuột máy tính phân loại theo nguyên lý hoạt động cóhai loại chính: Chuột bi và chuột quang

+ Chuột bi: Chuột bi là chuột sử dụng nguyên lý xác định chiều lăn của một viên bi khithay đổi, khi di chuyển chuột để xác định sự thay đổi toạ độ của con trỏ trên màn hìnhmáy tính Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chuột bi có dây bao gồm:

Trang 23

• Viên bi được đặt tại đáy chuột, có khả năng tiếp xúc với bề mặt bằng phẳng nơichuột tiếp xúc Viên bi có thể lăn tự do theo các chiều khác nhau.

• Hai thanh lăn trong bố trí tiếp xúc với viên bi Bất kỳ sự di chuyển của viên bi theophương nào đều được quy đổi chuyển động theo hai phương và làm quay hai thanh lănnày Tại các đầu thanh lăn có các đĩa đục lỗ đồng trục với thanh lăn dùng để xác định sựquay của thanh lăn

• Hai bộ cảm biến ánh sáng (phát và thu) để xác định chiều quay, tốc độ quay tại cácđĩa đục lỗ trên thanh lăn

• Mạch phân tích và chuyển đổi tín hiệu Dây dẫn và đầu cắm theo kiểu giao tiếpcủa chuột truyền kết quả điều khiển về máy tính

Hình 1.16: Chuột quang máy tính

+ Chuột quang: Chuột quang là một loại chuột vi tính được sử dụng phổ biến nhất trênthế giới hiện nay Chuột quang hoạt động trên nguyên lý phát hiện phản xạ thay đổi củaánh sáng (hoặc Lade) phát ra từ một nguồn cấp để xác định sự thay đổi toạ độ của con trỏtrên màn hình máy tính Ưu điểm của chuột quang:

• Độ phân giải đạt được cao hơn nên cho kết quả chính xác hơn so với chuột bi nếu

sử dụng trên chất liệu mặt phẳng di chuột hợp lý (hoặc các bàn di chuyên dụng)

• Điều khiển dễ dàng hơn do không sử dụng bi

• Trọng lượng nhẹ hơn chuột bi

Nhược điểm của chuột quang thường là sự kén chọn mặt phẳng làm việc hoặc bàn

di chuột, trên một số chuột quang không thể làm việc trên kính Những nhược điểm này

sẽ dần được khắc phục về thiết kế khi chuột quang sử dụng công nghệ Lade

Ngày nay chuột quang và các loại chuột khác đang dần thay thế chuột bi do chúng

có nhiều ưu điểm và khắc phục các nhược điểm của chuột bi thường thấy ở trên

* Bảng chạm (Touchpad):

Trang 24

Thiết bị cảm ứng cho phép người sử dụng có thể dùng tay để di chuyển chuột khắpmàn hình Thiết bị này phổ biến trên các máy laptop, notebook, và hoàn toàn có thể muarời để dùng cho máy để bàn Bảng cảm ứng có 2 nút hoạt động tương tự như chuột trái vàphải của chuột máy tính.

• Để di chuyển con trỏ chuột khắp màn hình, chỉ cần đặt ngón tay vào điểm bất kýtrên bảng cảm ứng và trượt ngón tay trên đố theo hướng bạn muốn di chuyển con trỏchuột

• Để lựa chọn một đối tượng, di chuyển chuột đến đối tượng đó rồi gõ một lần lênbảng cảm ứng hoặc nhấp phím bên trái ở phía dưới bảng cảm ứng

• Để kích hoạt một đối tượng, đặt con trỏ chuột vào đối tượng rồi gõ 2 lần liên tụcvào bảng cảm ứng hoặc nhấp đúp vào nút bên trái dưới bảng cảm ứng

• Để kéo một đối tượng, đặt chuột vào đối tượng, nhấn phím Ctrl rồi di tay trên bảngcảm ứng tới vị trí mong muốn

* Cần điều khiển (Joystick):

Trang 25

Hình 1.18: Cần điều khiển Joystick

Cần điều khiển là một thiết bị đầu vào bao gồm một cần có thể xoay quanh mộttrục và thông báo giá trị góc hoặc hướng của mình cho các thiết bị mà nó kiểm soát Cầnđiều khiển, còn được gọi là cột kiểm soát, là thiết bị điều khiển chính trong buồng lái củacác máy bay dân sự và quân sự Nó thường có công tắc bổ sung để kiểm soát các khíacạnh khác nhau của máy bay Cần điều khiển thường được sử dụng để điều khiển trò chơivideo, và thường có một hoặc nhiều nút nhấn mà trạng thái của nó được gửi tới và xử lýtrên máy tính Một dạng phổ biến khác của các phím điều khiển được sử dụng trên gameconsole hiện đại là cần analog Cần điều khiển cũng được sử dụng cho các máy móc nhưcần cẩu, xe tải, xe không người lái dưới nước, xe lăn, camera giám sát Một mô hình thunhỏ của cần điều khiển chính là nút điều hướng được thiết kế trên các thiết bị điện thoại

di động, khi đó, các thao tác của người sử dụng trên nút điều khiển sẽ được thu giữ và gửi

về trung tâm xử lý

* Máy ghi hình trực tiếp (webcam)

Webcam (viết ghép từ Website camera, viết tắt là wc) là loại thiết bị ghi hình kỹthuật số được kết nối với máy vi tính để truyền trực tiếp hình ảnh nó ghi được lên mộtwebsite nào đó, hay đến một máy tính khác nào đó thông qua mạng Internet Về cơ bản,webcam giống như máy ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ các chức năng chính của nó dophần mềm cài đặt trên máy tính điều khiển và xử lý Thiết bị này thường được sử dụngtích hợp vào các phần mềm cho phép người dùng gửi tin nhắn trực tuyến như: Yahoo,Facebook, Hangouts

Ngày nay, nhiều webcam còn có thể dùng để quay phim, chụp ảnh rồi lưu vào máy

vi tính, hoặc dùng trong công tác an ninh như truyền hình ảnh nó ghi được đến trung tâmkiểm soát từ xa

* Máy ảnh kỹ thuật số

Trang 26

Hình 1.19: Máy ảnh kỹ thuật số

Đây là một máy điện tử dùng để thu và lưu giữ hình ảnh một cách tự động thay vìphải dùng phim ảnh giống như máy chụp ảnh thường, thiết bị có khả nằng thu hình ảnhdưới dạng dữ liệu số hoá để người sử dụng có thể chuyển trực tiếp sang máy tính, sau đóđược xem hình thông qua một dây cáp đặc biệt nối máy chụp hình với máy tính hoặcTivi, hoặc người dùng có thể in hình bằng máy in ảnh Đôi khi người dùng có thể dùngthẻ nhớ với dung lượng lưu trữ và kích thước khác nhau để có thể lưu được nhiều file ảnhhơn

Những máy chụp ảnh số đời mới thường có nhiều chức năng, ví dụ như có thể ghi

âm, quay phim Ngày nay, máy chụp ảnh số bán chạy hơn máy chụp ảnh phim 35mm.Máy ảnh số hiện nay bao gồm từ loại có thể thu gọn vào trong điện thoại di động cho đến

sử dụng trong các thiết bị chuyên nghiệp như kính viễn vọng không gian Hubble và cácthiết bị trên tàu vũ trụ

* Microphone

Microphone cho phép người dùng thực hiện công việc ghi âm và chuyển những

âm thanh đó sang dạng số hoá để sử dụng trên máy tính Phần mềm chuyên dụng nhậndạng gióng nói của bạn rồi chuyển những gì bạn nói sang dạng văn bản hiện trên mànhình Điều này đặc biệt có lợi cho những người dùng có yêu cầu đặc biệt, không thể thaotác và sử dụng máy tính như người bình thường Microphone thường không bao gồmtrong máy tính để bàn, tuy nhiên trên các thiết bị laptop hiện nay, nó thường được tíchhợp sẵn trên thiết bị

Hình 1.20: Máy quét - scanner

Trang 27

* Máy quét ảnh (Scanner)

Máy quét ảnh hay thường được gọi tắt là máy quét, là một thiết bị quét quang họchình ảnh, văn bản trên giấy, chữ viết tay hay vật thể chuyển đổi thành ảnh kỹ thuật số.Máy quét thường đi kèm một thiết bị đầu ra là máy tính Ngoài việc sử dụng trong quátrình số hóa các tài liệu thành ảnh kỹ thuật số, nếu hình ảnh là văn bản in thì khi kết hợpmáy quét với một phần mềm nhận dạng ký tự tương thích người ta có thể biến các vănbản in thành các văn bản lưu trữ trên máy tính

1.1.7 Các thiết bị xuất dữ liệu chuẩn

* Màn hình

Màn hình được coi là thiết bị xuất dữ liệu chuẩn của máy tính, đây là thiết bị điện

tử gắn liền với máy tính với mục đích chính là hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụngvới máy tính Đối với các máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận táchrời Đối với máy tính xách tay màn hình là một bộ phận gắn chung không thể tách rời.Đặc biệt: màn hình có thể dùng chung (hoặc không sử dụng) đối với một số hệ máy chủ

Về phân loại, có nhiều loại màn hình máy tính, theo nguyên lý hoạt động thì cócác loại màn hình máy tính sau:

Trang 28

* Màn hình cảm ứng

Màn hình cảm ứng là một thiết bị sử dụng trong máy vi tính hoặc các thiết bị cầmtay thông minh Thiết bị bao gồm:

• Một màn hình hiển thị thông thường như LCD hoặc LED

• Một lớp cảm ứng phía trên bề mặt để thay thế cho chuột máy vi tính Lớp cảm ứng

là một ma trận xác định vị trí nhấn lên trên màn hình

Hình 1.22: Màn hình cảm ứng trên máy tính bảng

Về cấu tạo của lớp cảm ứng thì có nhiều loại:

• Cảm ứng hồng ngoại Đây là loại cảm ứng xuất hiện đầu tiên với việc sử dụng một

ma trận các tia hồng ngoại không nhìn thấy đan xen trên bề mặt của màn hình hiển thị

• Cảm ứng sóng âm bề mặt: Loại cảm ứng này sử dụng một sóng vô tuyến bướcsóng ngắn Nguyên lý hoạt động giống cảm ứng hồng ngoại

Trang 29

• Cảm ứng điện trở 5 lớp: Đây là lớp cảm ứng sử dụng trên nguyên lý tăng trởkháng của ma trận dây dẫn để cảm nhận được vị trí bấm nhấn trên màn hình Lớp cảmứng này chỉ cảm nhận được 1 điểm tại cùng một thời điểm nhấn, cần lực nhấn lên trên bềmặt.

• Cảm ứng điện trở 6 lớp: Nguyên lý hoạt động giống cảm ứng điện trở 5 lớp, lớpthứ 6 được thêm vào để có thể cảm nhận được thêm 3 vị trí nhấn tại cùng 1 thời điểm

• Cảm ứng điện dung: Nguyên lý của loại cảm ứng này sử dụng trên việc thay đổiđiện dung bề mặt khi chạm trên ma trận điện dung Ưu điểm của cảm ứng điện dung làkhông cần lực tác động lên lớp cảm ứng nên rất nhạy và cảm nhận được nhiều điểm (tốithiểu 3 điểm) cùng tại một thời điểm

• Cảm ứng sóng âm bề mặt đa chiều: Đây là lớp cảm ứng phát triển lên từ cảm ứngsóng âm bề mặt Lớp cảm ứng này có thể cảm nhận được các tác động ở một khoảng cáchkhá xa với màn hình hoặc một mặt phẳng đích được nhắm tới Lớp cảm ứng này mới chỉđang được nghiên cứu trên một số thiết bị chuyên dụng như máy chiếu hoặc máy tínhbảng thế hệ mới

Hiện nay rất nhiều hệ thống phần cứng sử dụng màn hình cảm ứng trong việctương tác với người sử dụng, có thể dùng tay hoặc bút điện tử để chọn và kích hoạt cácchức năng trên màn hình của chương trình ứng dụng Những hệ thống này có thể là cácthiết bị máy tính bảng, điện thoại thông minh, hay các thiết bị hỗ trợ cá nhân số (PDA)

* Máy in

Máy in là thiết bị được sử dụng để chuyển những gì hiển thị trên màn hình sangdạng bản in khi bạn kích hoạt lệnh in từ chương trình ứng dụng Các chương trình ứngdụng cho phép bạn có các lựa chọn in khác nhau như in theo chiều ngang, chiều dọc, kíchthước giấy và đặt giấy in bằng tay hay tự động

Tuỳ thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà lựa chọn loại máy in cho phù hợp.Máy in dùng trong văn phòng bao gồm nhiều thể loại và công nghệ khác nhau Thôngdụng nhất và chiếm phần nhiều nhất hiện nay trên thế giới là máy in ra giấy và sử dụngcông nghệ laser, ngoài ra còn một số loại máy in khác nhau như: máy in phun, máy in ảnhhoặc máy in đa năng

Hình 1.23: Máy in laser

Trang 30

Đa phần các máy in được sử dụng cho văn phòng, chúng được nối với một máytính hoặc một máy chủ dùng in chung Một phần khác máy in được nối với các thiết bịcông nghiệp dùng để trang trí hoa văn sản phẩm, in nhãn mác trên các chất liệu riêng.

- Máy in laser: Đây là loại máy in sử dụng công nghệ laser để in ra giấy, hoạt động dựatrên nguyên tắc dùng tia laser để chiếu lên một trống từ, trống từ quay qua ống mực (cótính chất từ) để mực hút vào trống, giấy chuyển động qua trống và mực được bám vàogiấy, công đoạn cuối cùng là sấy khô mực để mực bám chặt vào giấy trước khi ra ngoài

Hình 1.25: Máy in phun màu

- Máy in phun: Máy in phun hoạt động theo theo nguyên lý phun mực vào giấy in (theođúng tên gọi của nó) Mực in được phun qua một lỗ nhỏ theo từng giọt với một tốc độ lớn(khoảng 5000 lần/giây) tạo ra các điểm mực đủ nhỏ để thể hiện bản in sắc nét Đa số cácmáy in phun thường là các máy in màu (có kết hợp in được các bản đen trắng) Để in ramàu sắc cần tối thiểu 3 loại mực Các màu sắc được thể hiện bằng cách pha trộn ba màu

cơ bản với nhau So sánh trong các thể loại máy in thì máy in phun thường có chi phí trên

Trang 31

mỗi bản in lớn nhất Các máy in phun thường có giá thành thấp (hơn máy in la de) nhưngcác hộp mực cho máy in phun lại có giá cao, số lượng bản in trên bộ hộp mực thấp.

* Loa và tai nghe

Hình 1.26: Loa và amply máy tính

Loa máy tính là thiết bị dùng để phát ra âm thanh phục vụ nhu cầu làm việc và giảitrí của con người với máy tính cần đến âm thanh Loa máy tính thường được kết nối vớimáy tính thông qua ngõ xuất audio của cạc âm thanh trên máy tính Loa máy tính gắnngoài dùng cho phát âm thanh phục vụ giao tiếp và giải trí thường được tích hợp sẵnmạch công suất, do đó loa máy tính có thể sử dụng trực tiếp với các nguồn tín hiệu đầuvào mà không cần đến bộ khuếch đại công suất (amply)

Loa máy tính cũng có thể là một loa điện động kết nối với mainboard hoặc một loagốm tích hợp sẵn trong mainboard với chức năng phát tiếng kêu trong quá trình khởiđộng máy tính (POST) để đưa ra thông báo về tình trạng phần cứng (tùy theo hãng sảnxuất BIOS mà có các "mã bíp" riêng, người sử dụng có thể chuẩn đoán lỗi (nếu xuất hiện)thông qua mã bíp của chúng

Hình 1.27: Tai nghe - headphone

Trong một số trường hợp tai nghe (headphone) được sử dụng thay thế cho loa máytính (thích hợp trong công sở, phòng games hoặc các tụ điểm truy cập Internet có nhiều

Trang 32

máy trong một không gian giới hạn) Về cấu tạo, nó cũng là những chiếc loa có kíchthước nhỏ gọn, công suất thấp, thiết kế để người dùng có thể đeo vào tai (và thường tíchhợp thêm micro) Loại này cắm thẳng vào card âm thanh mà không cần mạch khuyếchđại (trừ dạng tai nghe không dây có mạch phát và khuếch đại trực tiếp), chúng có thểđược gắn thêm biến trở để điều chỉnh âm lượng phù hợp với âm lượng muốn nghe.

1.1.8 Một số cổng mở rộng thường dùng

* Các cổng giao tiếp nối tiếp

Hình 1.28: Cổng kết nối nối tiếp trên máy tính PC

Cổng nối tiếp (Serial port) là một cổng thông dụng trong các máy tính trong cácmáy tính truyền thống dùng kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính như: bàn phím,chuột điều khiển, modem, máy quét Cổng nối tiếp còn có tên gọi khác như: Cổng COM.Cổng nối tiếp thường được tích hợp sẵn trên các máy tính cá nhân từ giữa năm 1990trong các hệ thống máy tính cá nhân sử dụng CPU thế hệ thứ tư (i486) Chúng thườngđược tích hợp sẵn trên các bo mạch chủ thông qua chip Super I/O (thay cho các chipUART trước đây) để thuận tiện hơn mà không cần sử dụng các bo mạch riêng cho chúng.Tuy nhiên, do tốc độ truyền dữ liệu chậm hơn so với các cổng mới ra đời nên các cổngnối tiếp đang dần bị loại bỏ trong các chuẩn máy tính hiện nay, chúng được thay thế bằngcác cổng có tốc độ nhanh hơn như: USB, FireWire

* Cổng kết nối song song

Hình 1.29: Cổng giao tiếp song song

Trang 33

Cổng kết nối song song (Parallel Port) là một cổng thường được dùng kết nối máy

in vào máy tính trong thời gian trước đây Tuy nhiên chúng còn được sử dụng kết nối đếnnhiều thiết bị khác với một tốc độ cao hơn so với cổng nối tiếp Cổng song song có tênnhư vậy bởi chúng có 8 hàng dữ liệu 1 bit (thành 1 byte) để chuyển đồng thời qua 8 dâydẫn kết nối, đây là cách chuyển dữ liệu truyền thống giữa máy in với máy tính

Cổng song song có ứng dụng nhiều nhất cho máy in, do vậy, thường được gọi là

"cổng máy in" hoặc "cổng LPT" Tuy nhiên do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ,ngày nay các thiết bị máy in đã dần chuyển sang sử dụng cơ chế truyền thông nhanh hơn,

* Cổng kết nối mạng: Được sử dụng để kết nối máy vi tính với các thiết bị được dùng đểtruyền thông trong mạng như Repeater, Switch, Hub, Router đây là cổng được tích hợptrực tiếp trên các mainboard, sử dụng dây tín hiệu mạng Cat5 hoặc Cat6, đầu cable kếtnối được gọi là RJ45

1.1.9 Câu hỏi - Bài tập thực hành

a Hãy phân biệt máy tính để bàn, máy xách tay, máy tính bảng

b Máy tính có những thiết bị ngoại vi nào? Kể tên một số loại thiết bị ngoại vi thườnggặp?

c Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa RAM và ROM trên máy tính?

d Hãy phân biệt bộ nhớ lưu trữ trong với bộ nhớ lưu trữ ngoài của máy tính?

Trang 34

1.2 Phần mềm máy tính

1.2.1 Khái niệm và vai trò của phần mềm

Phần mềm máy tính (Computer Software) hay gọi tắt là phần mềm (Software) làmột tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị lệnh (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiềungôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tựđộng thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phầncứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu đểphục vụ các chương trình hay phần mềm khác Phần mềm là một khái niệm trừu tượng,

nó khác với phần cứng ở chỗ là "phần mềm không thể sờ hay đụng vào", và nó cần phải

có phần cứng mới có thể thực thi được

1.2.2 Phần mềm hệ điều hành

Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý cácthiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính Hệ điều hành đóng vai tròtrung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp mộtmôi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ mộtcách dễ dàng Ví dụ như các hệ điều hành máy tính Windows, Linux, Unix, các thư việnđộng (còn gọi là thư viện liên kết động; tiếng Anh: dynamic linked library - DLL) của hệđiều hành, các trình điều khiển (driver), phần sụn (firmware) và BIOS Đây là các loạiphần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lý các thiết bị phầncứng

Hệ điều hành làm ẩn đi các chi tiết phần cứng, người sử dụng được cung cấp mộtgiao diện đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng và không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng cụ thể.Nhiệm vụ của hệ điều hành bao gồm:

• Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa

Trang 35

Một số các hệ điều hành phổ biến hiện nay như:

- Microsoft Windows: là tên của các dòng phần mềm hệ điều hành độc quyền của hãngMicrosoft Lần đầu tiên Microsoft giới thiệu một môi trường điều hành mang tênWindows (cửa sổ) là vào tháng 11 năm 1985 với những tính năng thêm vào Hệ điều hànhđĩa từ Microsoft giao diện dụng hộ đồ hoạ (Graphical User Interfaces, gọi tắt là GUI) -đang được sự quan tâm cao vào thời điểm này đồng thời để cạnh tranh với hãng AppleInc Tính đến tháng tư 2014, các phiên bản Windows gần đây nhất dành cho máy tính cánhân, điện thoại thông minh, hệ thống máy chủ và thiết bị nhúng là Windows 8.1,Windows Phone 8.1, Windows Server 2012 R2 và Windows Embedded 8

- Linux: Linux là tên gọi của một hệ điều hành máy tính và cũng là tên hạt nhân của hệđiều hành Đây là một ví dụ nổi tiếng nhất của phần mềm tự do và của việc phát triển mãnguồn mở Phiên bản Linux đầu tiên do Linus Torvalds viết vào năm 1991, lúc ông còn làmột sinh viên của Đại học Helsinki tại Phần Lan Ông làm việc một cách hăng say trongvòng 3 năm liên tục và cho ra đời phiên bản Linux 1.0 vào năm 1994 Bộ phận chủ yếunày được phát triển và tung ra trên thị trường dưới bản quyền GNU General PublicLicense, cho phép bất cứ ai cũng có thể tải và xem mã nguồn của Linux

- MAC OS: Đây là một dòng hệ điều hành độc quyền, được phát triển và phân phối bởiApple, được cài đặt sẵn trên các máy tính Macintosh Mac OS X là thế hệ tiếp nối củaMac OS, hệ điều hành ban đầu của Apple từ năm 1984 Mac OS X là một hệ điều hànhkiểu Unix được xây dựng trên công nghệ được phát triển tại NeXT trong nửa đầu nhữngnăm 1980 và cho đến khi Apple mua công ty này vào đầu năm 1997 Trước năm 2005, hệđiều hành Mac OS X dường như chỉ dành cho các máy tính dùng vi xử lý PowerPC(trong

đó có Apple và một vài hãng khác), nhưng giờ đây, với việc chuyển đổi sang sử dụngchip Intel Duo Core, các máy tính PowerPC cũng có thể chạy được hệ điều hànhWindows và ngược lại, một số máy PC chạy được Mac OS X với bản vá đặc biệt

1.2.3 Phần mềm ứng dụng

Phần mềm ứng dụng là một loại chương trình có khả năng làm cho máy tính thựchiện trực tiếp một công việc nào đó người dùng muốn thực hiện Điều này khác với phầnmềm hệ thống tích hợp các chức năng của máy tính, nhưng có thể không trực tiếp thựchiện một tác vụ nào có ích cho người dùng Phần mềm ứng dụng giúp người sử dụngtrong công việc hàng ngày trên máy tính và đáp ứng được những mục đích công việc nhấtđịnh, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Office, Open Office), phần mềmdoanh nghiệp, phần mềm quản lý nguồn nhân lực, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu,phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích, hay các loại phần mềm độc hại

Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm, trong đó mỗiphần mềm có những tính năng riêng biệt, và các phần mềm thường tương tác được vớinhau để đem lại lợi ích cho người dùng Thí dụ, phần mềm bảng tính có thể nhúng một

Trang 36

phần văn bản vào Microsoft Office và OpenOffice.org là những bộ phần mềm văn phòngnổi tiếng, được nhiều người sử dụng hiện nay, trong bộ phần mềm này bao gồm chươngtrình xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu, cơ sở dữ liệu Các phần mềm riêng biệt trong

bộ phần mềm thường có giao diện và tính năng tương tự làm người dùng dễ dàng học và

sử dụng

1.2.4 Quy trình phát triển phần mềm

Quy trình phát triển phần mềm là một cấu trúc bao gồm tập hợp các thao tác vàcác kết quả tương quan sử dụng trong việc phát triển để sản xuất ra một sản phẩm phầnmềm Một số thuật ngữ tương tự thường được dùng như vòng đời phần mềm và quy trìnhphần mềm Đây được coi là một thành phần tập con của vòng đời phát triển hệ thống Cómột số mô hình cho việc xây dựng các quy trình này, mỗi mô hình mô tả các phươngthức cũng như các nhiệm vụ hoặc thao tác cần được thực hiện trong cả quá trình Ta cóthể coi mô hình vòng đời là một thuật ngữ phạm vi rộng và quy trình phát triển phầnmềm là một thuật ngữ ở mức chi tiết cụ thể hơn Quy trình là một trong những yếu tố cực

kỳ quan trọng đem lại sự thành công cho các nhà sản xuất phần mềm, nó giúp cho mọithành viên trong dự án từ người cũ đến người mới, trong hay ngoài công ty đều có thể xử

lý đồng bộ công việc tương ứng vị trí của mình thông qua cách thức chung của công ty,hay ít nhất ở cấp độ dự án Có 4 thao tác là nền tảng của hầu hết các quy trình phần mềmlà:

• Đặc tả phần mềm: Một thao tác được sử dụng để mô tả các chức năng của phầnmềm và điều kiện để nó hoạt động phải được định nghĩa

• Sự phát triển phần mềm: Để phần mềm đạt được đặc tả thì phải có quy trình pháttriển này

• Đánh giá phần mềm: Phần mềm phải được đánh giá để chắc chắn rằng nó làmnhững gì mà khách hàng muốn

• Sự tiến hóa của phần mềm: Phần mềm phải tiến hóa để thỏa mãn sự thay đổi cácyêu cầu của khách hàng

Như vậy, quy trình phát triển và xây dựng phần mềm có tính chất quyết định đểtạo ra sản phẩm chất luợng tốt với chi phí thấp và năng suất cao, điều này có ý nghĩaquan trọng đối với các công ty sản xuất hay gia công phần mềm củng cố và phát triểncùng với nền công nghiệp phần mềm đầy cạnh tranh

1.2.5 Khái niệm và vai trò của phần mềm nguồn mở

Phần mềm nguồn mở (còn gọi là OpenSource Software) là phần mềm với mãnguồn được công bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở Giấy phép này cho phép bất

cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ởdạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi

Trang 37

Năm 1998 một nhóm người chủ trương rằng thuật ngữ phần mềm tự do nên đượcthay thế bằng phần mềm nguồn mở vì thuật ngữ này có ý nghĩa rõ ràng và dễ sử dụnghơn cho giới doanh nghiệp Hiện nay, phần mềm nguồn mở đã và đang thu hút được sựchú ý mạnh mẽ của cộng đồng, và số lượng phần mềm cũng như người dùng đã tăng lênmột cách đáng kể do lợi ích đối với người sử dụng Lợi ích lớn nhất trong việc chuyểnđổi sang phần mềm tự do nguồn mở là giảm tổng chi phí sở hữu, từ các yếu tố sau:

- Miễn phí bản quyền phần mềm

- Miễn phí các phiên bản nâng cấp trong toàn bộ vòng đời sử dụng sản phẩm

- Giảm chi phí phát triển phần mềm đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ (sử dụngphần mềm, mô-đun có sẵn để phát triển tiếp, sửa đổi điều chỉnh cho phù hợp với nghiệpvụ)

- Kéo dài thời gian sử dụng/tái sử dụng các phần cứng, thiết bị trong khi vẫn đảmbảo hiệu năng toàn hệ thống

- Chi phí đầu tư, vận hành hệ thống tập trung cho các dịch vụ “hữu hình” đem lạigiá trị trực tiếp, thiết thực cho tổ chức như: tư vấn, sửa đổi theo yêu cầu, triển khai, đàotạo, bảo trì, nâng cấp hệ thống

- Mức chi phí tiết kiệm khoảng 75-80% so với phần mềm có bản quyền ngay trongnăm đầu tiên

Bên cạnh đó, phần mềm nguồn mở còn giúp giảm tối đa sự phụ thuộc vào một vàinhà cung cấp phần mềm dẫn đến dịch vụ kém (do không có cạnh tranh), hoặc “bị ép”trong các trường hợp cần đàm phán về chi phí, dịch vụ, nâng cấp phần mềm, mở rộng hệthống (với mã nguồn trong tay, có thể dễ dàng nâng cấp, mở rộng hệ thống theo yêu cầutrong mỗi giai đoạn phát triển) Đối với các hệ thống đang hoạt động, chủ động thực hiệnchuyển đổi sẽ tránh được “nguy cơ” bị phạt vi phạm bản quyền và/hoặc bị “bắt buộc”mua license Tăng tính thương hiệu cho doanh nghiệp khi giới thiệu được với cộng đồng,đối tác, khách hàng (đặc biệt là ngoài nước) là chúng tôi đã chuyển đổi thành công và100% không vi phạm bản quyền Tăng cường độ tin cậy (có thể kiểm chứng không có mãđộc, backdoor với mã nguồn được phân phối kèm), ổn định (tuân theo các chuẩn mởứng dụng lâu dài), tính an toàn, bảo mật của toàn hệ thống

1.2.6 Câu hỏi - Bài tập thực hành

a Hãy phân biệt phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Liệt kê một số phần mềmthuộc hai loại trên?

b Hãy cho biết chức năng chính của bộ phần mềm LibreOffice là gì?

c Hãy cho biết quy trình xây dựng phần mềm?

d Phân biệt các khái niệm phần mềm thương mại, phần mềm nguồn mở? Cho ví dụ vềmột số phần mềm thuộc hai loại kể trên

Trang 38

1.3 Hiệu năng máy tính

1.3.1 Một số khái niệm về hiệu năng máy tính

- Tốc độ bộ xử lý trung tâm:

Tốc độ xử lý của máy tính chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũngphụ thuộc vào các phần khác như bộ nhớ RAM, bo mạch đồ họa, ổ cứng, v.v Có nhiềucông nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU Ví dụ: pipeline, turbo boost, siêu phân luồng,v.v Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị nhưMHz, GHz, v.v ) Đối với các CPU cùng loại, tần số này cao hơn cũng có nghĩa là tốc độ

xử lý cao hơn Đối với CPU khác loại, điều này chưa chắc đã đúng

Ví dụ: CPU Intel Core 2 Duo có tần số 2,6 GHz có thể xử lí nhanh hơn CPU IntelPentium 4 3,4 GHz Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm - bộ nhớ dùng để lưucác lệnh/dữ liệu thường dùng hay có khả năng sẽ được dùng trong tương lai gần, giúpgiảm bớt thời gian chờ đợi của CPU Ví dụ: Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2(shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống hai nhân mới này cao hơn so với hệthống hai nhân thế hệ thứ nhất (Intel Pentium D) với mỗi nhân từng bộ nhớ đệm L2 riêngbiệt Hiện nay công nghệ sản xuất CPU mới nhất là 32, 22 và 20 nm

- Dung lượng RAM:

Dung lượng RAM được tính bằng MB và GB, thông thường RAM được thiết kếvới các dung lượng 8, 16, 32, 64, 128, 256, 512 MB, 1 GB, 2 GB Dung lượng củaRAM càng lớn càng tốt cho hệ thống, tuy nhiên không phải tất cả các hệ thống phần cứng

và hệ điều hành đều hỗ trợ các loại RAM có dung lượng lớn, một số hệ thống phần cứngcủa máy tính cá nhân chỉ hỗ trợ đến tối đa 4 GB và một số hệ điều hành (như phiên bản

32 bit của Windows XP) chỉ hỗ trợ đến 3,2 GB

- Tốc độ quay của ổ đĩa cứng:

Tốc độ quay của đĩa cứng thường được ký hiệu bằng rpm (viết tắt của từ tiếngAnh: revolutions per minute) số vòng quay trong một phút Tốc độ quay càng cao thì ổcàng làm việc nhanh do chúng thực hiện đọc/ghi nhanh hơn, thời gian tìm kiếm thấp

Các tốc độ quay thông dụng thường là:

• 3.600 rpm: Tốc độ của các ổ đĩa cứng đĩa thế hệ trước

• 4.200 rpm: Thường sử dụng với các máy tính xách tay mức giá trung bình và thấptrong thời điểm 2007

• 5.400 rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5" sản xuất cách đây 2-3 năm; vớicác ổ đĩa cứng 2,5" cho các máy tính xách tay hiện nay đã chuyển sang tốc độ 5400 rpm

để đáp ứng nhu cầu đọc/ghi dữ liệu nhanh hơn

• 7.200 rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất trong thời gian hiện tại (2007)

• 10.000 rpm, 15.000 rpm: Thường sử dụng cho các ổ đĩa cứng trong các máy tính

cá nhân cao cấp, máy trạm và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI

Trang 39

- Vai trò của bộ xử lý đồ hoạ:

Bộ xử lý đồ họa (graphics adapter), card màn hình (graphics card), thiết bị đồ họa,card màn hình, card đồ họa đều là tên gọi chung của thiết bị chịu trách nhiệm xử lý cácthông tin về hình ảnh trong máy tính Bo mạch đồ họa thường được kết nối với màn hìnhmáy tính giúp người sử dụng máy tính có thể giao tiếp với máy tính Mọi máy tính cánhân, máy tính xách tay đều phải có bo mạch đồ họa Có thể có nhiều cách phân loại bomạch đồ họa khác nhau: theo dạng thức vật lý, theo loại GPU, theo bus giao tiếp với bomạch chủ (PCI, AGP, PCI Express ) và thậm chí còn theo hãng sản xuất thiết bị Theodạng thức vật lý bo mạch đồ họa chỉ gồm hai loại:

• Bo mạch đồ họa được tích hợp trên bo mạch chủ: có thể sử dụng chip đồ họariêng, bộ nhớ đồ họa riêng hoặc cũng có thể là một phần của chipset cầu bắc và sử dụng

bộ nhớ của RAM hệ thống

• Bo mạch đồ họa độc lập, gọi tắt là bo mạch đồ họa rời, liên kết với bo mạch chủthông qua các khe cắm mở rộng

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu năng

Việc chạy nhiều ứng dụng đồng thời tác động trực tiếp đến hiệu năng của máytính, các chương trình ứng dụng sẽ cần bộ nhớ để duy trì hoạt động, do đó sẽ chiếm đáng

kể dung lượng nhớ của RAM máy tính, bên cạnh đó trong quá trình hoạt động, cácchương trình ứng dụng thường xuyên có các thao tác tính toán, xử lý sẽ cần đến hoạtđộng của bộ xử lý trung tâm, với các ứng dụng hoạt động phụ thuộc chính lên các thiết bị

xử lý đồ hoạ như game, thì việc chạy nhiều chương trình ứng dụng đồng thời sẽ kéo theoviệc máy tính phải xử lý một khối lượng rất lớn công việc trong cùng thời điểm Nếu tìnhtrạng này kéo dài, máy tính sẽ trở nên nóng, hoạt động chậm do dung lượng nhớ củaRAM đã được sử dụng một cách tối đa cho việc duy trì hoạt động của các chương trìnhứng dụng Hơn nữa, trong quá trình vận hành, nếu có một chương trình ứng dụng nào bịtreo, bộ xử lý của máy tính không thể điều khiển và dẫn đến các ứng dụng khác trở nên têliệt, khi đó có thể cả hệ thống sẽ bị treo cứng

Sau một thời gian hệ thống hoạt động, các tập tin nháp do chương trình ứng dụngtạo ra trong quá trình sử dụng của người dùng, hay các tập tin khởi động của hệ điềuhành, các tập tin trong thùng rác chưa được dọn dẹp đều trở thành các nguyên nhân dẫnđến hệ thống hoạt động chậm chạp và từ đó hiệu năng của máy tính bị ảnh hưởng

Giải pháp để khắc phục các vấn đề liên quan tới việc làm giảm hiệu năng của hệthống máy tính đó là người dùng nên đóng các chương trình ứng dụng không thườngxuyên sử dụng, các chương trình đang bị treo, sử dụng các ứng dụng tiện ích cho phépdọn dẹp và giải phóng bộ nhớ RAM còn trống, thường xuyên kiểm tra và xoá các tập tinnháp được tạo ra, làm sạch thùng rác, chạy các chương trình tiện ích làm tăng hiệu suấtcho máy tính, chống hiện tượng phân mảnh của ổ đĩa cứng

Trang 40

1.3.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành

a Cho biết vai trò của tốc độ bộ xử lý trung tâm với hiệu năng của thiết bị máy tính?

b Hãy cho biết vai trò của bộ xử lý đồ hoạ trên máy tính? Phân biệt card màn hình rời vàcard màn hình on-board

1.4 Mạng máy tính và truyền thông

1.4.1 Khái niệm và vai trò của mạng máy tính

Mạng máy tính hay hệ thống mạng (Computer Network) là sự kết hợp các máytính lại với nhau thông qua các thiết bị nối kết mạng và phương tiện truyền thông (giaothức mạng, môi trường truyền dẫn) theo một cấu trúc nào đó và các máy tính này trao đổithông tin qua lại với nhau Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay, mạng máytính đóng vai trò rất lớn trong việc truyền tải dữ liệu và kết nối các hệ thống lại với nhau:

• Trong mạng máy tính, nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích

• Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng chung dữ liệucủa đề án, dùng chung tập tin chính (master file) của đề án, họ trao đổi thông tin với nhau

dễ dàng

• Dữ liệu được quản lý tập trung nên bảo mật an toàn, trao đổi giữa những người sửdụng thuận lợi, nhanh chóng, backup dữ liệu tốt hơn

• Sử dụng chung các thiết bị máy in, máy scaner, đĩa cứng và các thiết bị khác

• Người sử dụng và trao đổi thông tin với nhau dễ dàng thông qua dịch vụ thư điện

tử (Email), dịch vụ Chat, dịch vụ truyền file (FTP), dịch vụ Web,

• Xóa bỏ rào cản về khoảng cách địa lý giữa các máy tính trong hệ thống mạngmuốn chia sẻ và trao đổi dữ liệu với nhau

• Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp màchức năng lại mạnh)

• Cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sử dụng các chươngtrình tiện ích, vùng nhớ của một trung tâm máy tính khác đang rỗi để làm tăng hiệu quảkinh tế của hệ thống

• An toàn cho dữ liệu và phần mềm vì nó quản lý quyền truy cập của các tài khoảnngười dùng (phụ thuộc vào các chuyên gia quản trị mạng)

Hiện nay có một số mô hình mạng phổ biến như sau:

- Mạng LAN (Local Area Network): hay còn gọi là "mạng cục bộ", là mạng tư nhântrong một toà nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) trong phạm vi nhỏkhoảng một vài km Được sử dụng để nối các máy chủ và các máy trạm trong các vănphòng và nhà máy để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin LAN có 3 đặc điểm:

• Giới hạn về tầm cỡ phạm vi hoạt động từ vài mét cho đến 1 km

Ngày đăng: 30/03/2017, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Các bộ phận thường có của máy tính để bàn - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 1.2 Các bộ phận thường có của máy tính để bàn (Trang 9)
Hình 1.4: Máy tính bảng IPad của Apple - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 1.4 Máy tính bảng IPad của Apple (Trang 10)
Hình 1.10: ROM máy tính - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 1.10 ROM máy tính (Trang 16)
Hình 2.1: Màn hình làm việc của hệ điều hành Ubuntu - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 2.1 Màn hình làm việc của hệ điều hành Ubuntu (Trang 68)
Hình 2.3: Lựa chọn ảnh từ kho thư viện có sẵn - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 2.3 Lựa chọn ảnh từ kho thư viện có sẵn (Trang 70)
Hình 2.4: Ảnh nền màn hình mới cho desktop - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 2.4 Ảnh nền màn hình mới cho desktop (Trang 70)
Hình 2.8: Các biểu tượng (Icon) trên màn hình desktop - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 2.8 Các biểu tượng (Icon) trên màn hình desktop (Trang 76)
Hình 2.11: Thanh menu chức năng của ứng dụng - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 2.11 Thanh menu chức năng của ứng dụng (Trang 79)
Hình 3.1: Thuộc tính của tập tin, thư mục - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 3.1 Thuộc tính của tập tin, thư mục (Trang 84)
Hình 3.4: Chức năng tìm kiếm sử dụng Dash - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 3.4 Chức năng tìm kiếm sử dụng Dash (Trang 92)
Hình 4.1: Giao diện nén tập tin, thư mục - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 4.1 Giao diện nén tập tin, thư mục (Trang 95)
Hình 4.7: Giao diện phần mềm Sound Converter - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 4.7 Giao diện phần mềm Sound Converter (Trang 101)
Hình 4.11: Phần mềm xem ảnh gThumb - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 4.11 Phần mềm xem ảnh gThumb (Trang 105)
Hình 6.5: In tài liệu trong phần mềm Writer - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 6.5 In tài liệu trong phần mềm Writer (Trang 120)
Hình 6.6: In tài liệu trong phần mềm Impress - “Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03 công chức  chuyên viên”  phần 1
Hình 6.6 In tài liệu trong phần mềm Impress (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w