KHOA SINH- KTNN ----**---- NGUYỄN THỊ NHUNG BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG ĐU ĐỦ VNĐĐ9 TRỒNGTẠI XÃ BẮC PHÚ, HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên
Trang 1Chuyên ngành: Sinh thái học
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội, 2016
Trang 2KHOA SINH- KTNN
**
NGUYỄN THỊ NHUNG
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG ĐU ĐỦ VNĐĐ9 TRỒNGTẠI XÃ BẮC PHÚ, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Sinh thái học
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Lan Hương
Hà Nội, 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô trong khoa Sinh - KTNN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 nói chung và các thầy cô tổ Thực vật -
Vi sinh nói riêng
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Thị Lan Hương, giảng viên khoa Sinh
- KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, người trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thiện tốt đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến gia đình, bạn bè, người thân đã luôn quan tâm, động viên, khích lệ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt được khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và không trùng lặp với khóa luận khác
Tôi xin cam đoan mọi thông tin dẫn trong khóa luận đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhung
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
3.3 Điểm mới 3
3.4 Bố cục khóa luận 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về giống đu đủ VNĐĐ9 4
1.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất trong và ngoài nước 5
1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ đu đủ trên thế giới 5
1.2.2 Sản xuất tiêu thụ đu đủ ở Việt Nam 11
1.3 Nguồn gốc phân bố của cây đu đủ 12
1.3.1 Nguồn gốc 12
1.3.2 Phân bố 12
1.4 Đặc điểm thực vật học cây đu đủ 12
1.4.1 Rễ 12
1.4.2 Thân 13
1.4.3 Lá 13
1.4.4 Hoa và cụm hoa 14
1.4.5 Quả và hạt 16
1.5 Các kiểu hình cây và giới tính của đu đủ 17
1.6 Các loại sâu bệnh hại chính trên cây đu đủ 18
1.6.1 Sâu hại 18
1.6.2 Bệnh hại 19
1.7 Nhu cầu dinh dưỡng của cây đu đủ 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
Trang 72.2.1 Điều tra thực trạng một số giống đu đủ được trồng tại Xã Bắc Phú huyện Sóc
Sơn thành phố Hà Nội 22
2.2.2 Theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9 22
2.2.3 Đánh giá sự phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trong điều kiện gieo trồng tự nhiên 22
2.2.4 So sánh năng suất của giống đu đủ VNĐĐ9 với một số giống khác đang được trồng tại địa phương 22
2.2.5 Đề xuất giải pháp 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Bố trí thí nghiệm 22
2.3.2.Quy trình kỹ thuật 23
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực xã Bắc Phú - Sóc Sơn - Hà Nội 26
3.2 Điều tra thực trạng một số giống đu đủ được trồng tại Xã Bắc Phú huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội 28
3.3 Sự sinh trưởng và phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9 30
3.3.1 Thời gian sinh trưởng của đu đủ VNĐĐ9 30
3.3.2 Động thái tăng trưởng của cây 31
3.3.3 Đặc điểm màu sắc lá, quả cuả VNĐĐ9 33
3.3.4 Tỷ lệ nhiếm sâu bệnh hại của giống đu đủ VNĐĐ9 34
3.3.5 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống đu đủ VNĐĐ9 35
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
1 Kết luận 37
2 Đề nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Tài liệu trong nước 38
Tài liệu nước ngoài 38
Tài liệu Internet 39 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các nước sản xuất đu đủ hàng đầu thế giới 7
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất đu đủ trên thế giới từ năm 2003 – 2009 9
Bảng 3.1 Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của VNĐĐ9 30
Bảng 3.2 a Tốc độ tăng trưởng của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ hè thu năm 2015 31
Bảng 3.2b Tốc độ tăng trưởng của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ thu đông năm 2015-2016 31
Bảng 3.3a Số lá trên cây của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ hè thu 32
Bảng 3.3b Số lá trên cây của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ thu đông 33
Bảng 3.4 Màu sắc lá, quả của VNĐĐ9 34
Bảng 3.5 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của giống đu đủ VNĐĐ9 34
Bảng 3.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đu đủ VNĐĐ9 35
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Ảnh 1.1 Giống đu đủ VNĐĐ9, nguồn: Nguyễn Thị Nhung 4
Ảnh 3.1 Giống đu đủ ta, nguồn: Internet 28
Ảnh 3.2 Giống đu đủ Thái Lan, nguồn: Internet 29
Ảnh 3.3 Giống đu đủ Đài Loan, nguồn: Internet 29
Trang 10DANH MỤC BẢN ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Bản đồ 1.1 Bản đồ các nước trồng đu đủ trên thế giới 5
Đồ thị 1.1 Tốp 10 nước dẫn đầu về sản lượng đu đủ xuất khẩu 9
Đồ thị 1.2 Tốp 10 nước dẫn đầu về giá trị đu đủ xuất khẩu 10
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đu đủ (Carica papaya L.) là loại cây ăn quả dễ trồng, nhanh cho thu
hoạch, đạt sản lượng cao, chu kỳ kinh tế ngắn, thích hợp với nhiều loại đất, đặc biệt có thể trồng xen, trồng gối với các cây trồng khác Các sản phẩm từ
đu đủ được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau Hoa đu đủ được dùng để làm thuốc và các dược liệu khác
Quả đu đủ xanh chứa khoảng 60 - 70% các chất dinh dưỡng so với quả chín, được sử dụng làm rau ăn, làm mứt, Quả chín có giá trị dinh dưỡng rất cao dùng để ăn tươi hoặc làm nguyên liệu cho sản xuất nước quả, mứt ướt, kem, salat
Đặc biệt nhựa đu đủ chứa chất papain là enzym phân huỷ protein, được dùng làm nguyên liệu cho chế biến thịt, sữa, bia, công nghiệp thuốc tẩy và trong ngành y,
Theo phân tích hoá học, trung bình trong thịt quả có chứa 85 - 88% nước, 0,6% protein, 0,1% lipit, 8,3% đường và 60 - 122mg vitamin C Đặc biệt trong quả chín rất giàu Caroten nên đu đủ có tác dụng chống oxy hoá, tăng sức đề kháng cho cơ thể [8]
Cây đu đủ được trồng rộng rãi ở nhiều vùng trên thế giới: Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ đều có trồng đu đủ Ở nước ta, đu đủ được trồng trên khắp cả nước, trồng phổ biến ở những vùng trung du, vùng bán sơn địa và các tỉnh ở đồng bằng sông Hồng Tuy nhiên vị trí của cây đu đủ chưa được đánh giá và quan tâm đúng mức Công tác chọn tạo giống chưa được trú trọng nhiều Nguồn giống đu đủ hiện nay chủ yếu là các giống nhập nội từ những nước lân cận như: Thái Lan, Đài Loan, Malaysia, Trung Quốc
Những nghiên cứu cơ bản nhằm phát triển sản xuất đu đủ ở quy mô vườn
hộ và trang trại đang là một hướng đi mới đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhanh quay vòng vốn cho nông dân
Trang 12Để phát huy tối đa tiềm năng năng suất của cây đu đủ, cần phải lựa chọn được giống tốt và khoảng cách trồng hợp lý Giống phải cho năng suất cao, khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu bệnh tốt Khoảng cách trồng liên quan đến khả năng sử dụng dinh dưỡng trong quần thể và công tác quản lý dịch hại trên đồng ruộng Lựa chọn được một số giống tốt, khoảng cách trồng hợp lý là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của sản xuất cây ăn quả nói chung và cây đu đủ nói riêng
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Bước đầu nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát
triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trồng tại xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trồng
tại xã Bắc Phú huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, ra hoa, quả, các yếu tố cấu thành năng suất của giống đu đủ VNĐĐ9
- Xác định một số chỉ tiêu về hình thái, phẩm chất quả của loài đu đủ nghiên cứu
- Đánh giá tình hình nhiễm một số loại bệnh chính trên đồng ruộng
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác định giống đu đủ phù hợp với điều kiện tự nhiên của xã Bắc Phú huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thêm thông tin dữ liệu khoa học
về cây đu đủ làm tài liệu khoa học phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá khả năng sinh trưởng của giống đu đủ VNĐĐ9 trồng tại xã Bắc Phú huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Trang 13- Bổ sung thêm kiến thức thực tế về cách trồng và chăm sóc cây đu đủ, góp phần tăng hiệu quả kinh tế về mô hình sản xuất đu đủ tại xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Chương 1 Tổng quan tài liệu
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về giống đu đủ VNĐĐ9
Ảnh 1.1: Giống đu đủ VNĐĐ9, nguồn: Nguyễn Thị Nhung
Giống cây đu đủ VNĐĐ9 là kết quả của tổ hợp lai giữa giống đu đủ Đài Loan quả dài với giống đu đủ bản địa được thu thập từ tỉnh Sóc Trăng Giống cây dễ trồng, cây sinh trưởng khoẻ, vốn đầu tư thấp,có khả năng chống chịu bệnh virus cao, ít sâu bệnh nhưng lại cho năng suất cao, cho năng suất quả 60-70kg/cây Cây có chiều cao trung bình từ 1 đến 1,5m Đu đủ VNĐĐ9 cho thịt quả màu vàng cam, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản
Trang 15và vận chuyển Quả nặng trung bình 1,34 kg/quả Thời gian cho thu hoạch kéo dài khoảng 2 tháng, 15 ngày cho thu quả một đợt, năng suất cao hơn hoặc tương đương 81,6 tấn/ha.
Giống đu đủ này được viện Nông Nghiệp lai tạo và chọn lọc Chúng đã được đánh giá ở vùng trung du, vùng bán sơn địa và các tỉnh ở đồng bằng sông Hồng và lần đầu tiên được khảo sát ở khu vực xã Bắc Phú - Sóc Sơn -
Hà Nội
1.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất trong và ngoài nước
1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ đu đủ trên thế giới
Bản đồ 1.1: Bản đồ các nước trồng đu đủ trên thế giới
Nguồn: FAOSTAT 2010
Trên bản đồ cho thấy những nước sản xuất hơn 500.000 tấn đu đủ mỗi năm có màu đen (Brazin, Ấn Độ ), những nước sản xuất từ 100.000 - 499.999 tấn đu đủ mỗi năm có màu xám tối (Trung Quốc, Colombia, Peru ), các nước sản xuất từ 50.000 - 99.999 tấn đủ đủ mỗi năm có màu xám
Trang 16(Cuba ), những nước sản xuất từ 10.000 - 49.999 tấn mỗi năm có màu xám sáng (Hoa Kỳ ), các nước sản xuất dưới 10.000 tấn mỗi năm có màu xám nhạt (Argentina ), các nước không sản xuất đu đủ có màu trắng [21]
Bảng 1.1 cho thấy sản lượng đu đủ của 20 nước dẫn đầu chiếm 96% tổng sản lượng đu đủ trên thế giới Nhìn chung, sản xuất đu đủ của các nước từ năm 2000 - 2008 đều tăng qua các năm Tính đến năm 2008, tổng sản lượng
đu đủ trên toàn thế giới là 9.095.875 tấn, trong đó Ấn Độ là nước sản xuất đu
đủ lớn nhất với sản lượng 2.685.900 tấn
Ở nhiều quốc gia trên thế giới hiện nay, đu đủ được xem là một trong bốn loại quả tươi quan trọng phục vụ cho nhu cầu của con người sau các loại quả như xoài, chuối và dứa[21]
Trang 17Bảng 1.1: Các nước sản xuất đu đủ hàng đầu thế giới
Trang 19Qua bảng 1.1 cho thấy diện tích trồng, năng suất cũng như sản lượng đu
đủ của các nước tăng dần qua các năm, trong đó năng suất và sản lượng tăng nhanh nhất vào năm 2006, diện tích đu đủ thế giới tăng cao nhất vào năm
2008 (19,723 triệu ha/năm)
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất đu đủ trên thế giới từ năm 2003 - 2009
Trang 20Theo tổ chức Nông Lương Quốc Tế (FAO), mỗi năm thế giới sản xuất khoảng 6.634.580 tấn đu đủ, trong đó 95% dùng ăn tươi, số còn lại phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến đồ hộp và sản xuất nhựa mủ [15]
Đu đủ là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của các quốc gia như: Ấn Độ, Brazil, Mexico, Malaixia, Uganda, Tanzania Hiện nay Mexico là nước xuất khẩu đu đủ lớn nhất thế giới Thị trường xuất khẩu đu đủ chính là Hồng Kông, Singapore, các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) [6]
Đồ thị 1.2: Tốp 10 nước dẫn đầu về giá trị đu đủ xuất khẩu
Nguồn: FAOSTAT 2008
Ở hầu hết các nước trên thế giới, đu đủ được sản xuất tập trung trong các trang trại Toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu cho việc sản xuất vào khoảng 99.000USD, lãi suất thu về trên một hecta dao động khoảng 13.000 - 44.000 USD Giá bán của đu đủ thay đổi qua các năm và phụ thuộc rất nhiều vào năng suất và thị trường tiêu thụ Thông thường giá của một thùng carton
Trang 21(13kg đu đủ) vào khoảng 15USD [15]
Ở khu vực Đông Nam Á, Malaisia là nước đứng đầu về xuất khẩu đu
đủ Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu đu đủ của Malaisia là 73 triệu RM, đến năm 2007 là 86 triệu RM Kim ngạch xuất khẩu đu đủ của nước này chiếm 21% tổng giá trị đu đủ xuất khẩu của thế giới [15]
1.2.2 Sản xuất tiêu thụ đu đủ ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đu đủ chưa được định hướng là cây trồng sản xuất để xuất khẩu, do đó những ưu tiên về đầu tư sản xuất cũng như nghiên cứu chọn tạo cho loại cây này chưa được nhiều Diện tích đất trồng chưa đủ lớn, sản xuất
cơ bản mới chỉ đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước, chủ yếu phục vụ
ăn tươi, chế biến đồ hộp và các loại mứt Sản xuất chỉ dừng ở mức quy mô vườn hộ [1], [3]
Đu đủ sản xuất ra được lái buôn đến thu mua Giá đu đủ trên thị trường Việt Nam thấp hơn so với các nước trên thế giới Bình quân 1kg đu đủ nhà vườn bán cho thương lái với giá 3.500 - 4.500 đồng/kg Trong khi đó ở Đài Loan là 1,6 USD/kg Nguyên nhân của sự chênh lệch giá cả này là do mẫu mã quả đu đủ của Việt Nam chưa tốt, quả nhiều vết bệnh và vết côn trùng cắn Mặt khác do diện tích đất trồng đu đủ phân tán, chưa có một đơn vị nào đứng ra quản lý trồng trọt, giúp người dân tạo lập thương hiệu và bao tiêu sản phẩm, do đó làm sản phẩm có chất lượng thấp mà giá thành lại cao Thời gian gần đây, do tác động của nền kinh tế thị trường, nhận thức của người dân được nâng cao, đồng thời do có sự kết hợp của bốn nhà, sản xuất đu đủ của nước ta đã dần mang tính thương mại hóa Tổng công ty chế biến rau quả VEGETEXCO - VIETNAM, công ty chế biến các sản phẩm từ rau quả VINAMIT đã đầu tư cho người dân ở một số tỉnh thành trong cả nước về cây giống, kỹ thuật trồng chăm sóc đu đủ Công ty chịu trách nhiệm bao tiêu sản phẩm, nhờ vậy mà giá bán đu đủ đã được nâng lên đáng kể
Trang 22Người nông dân đã bắt đầu có được thu nhập ổn định từ cây trồng này
1.3 Nguồn gốc phân bố của cây đu đủ
Cây đu đủ có nguồn gốc từ miền nhiệt đới châu Mỹ, một số tác giả cho rằng Mêxico và Costa Rica là quê hương của đu đủ, từ đây được đưa trồng ở nhiều nước vùng nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm trong phạm vi vĩ độ 32o
- Châu Phi: Tanzania, Uganda
- Châu Mỹ: các nước thuộc Nam Mỹ và Trung Mỹ, ở Bắc Mỹ có Hoa Kỳ
Ở Việt Nam chưa xác định được nguồn gốc, xuất xứ của cây đu đủ, nhưng đến nay hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam đều có trồng đu đủ, nhiều nhất là các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đu đủ được xem như là cây ăn quả ngắn ngày trong cơ cấu vườn cây ăn quả ở các vùng trong nước [1]
1.4 Đặc điểm thực vật học cây đu đủ
1.4.1 Rễ
Rễ đu đủ nhỏ, giòn, dễ bị tổn thương do cơ giới cũng như ngập úng hoặc
Trang 23khô hạn của đất và thường phân bố rất nông, tập trung trong tầng đất 0 - 30
cm Rễ phân bố rộng tương đương với độ rộng của tán lá trên mặt đất Trong đất rễ hoạt động rất mạnh nên cần nhiều oxi Rễ đu đủ rất mẫn cảm với các loại đất chặt, bí hoặc ngập nước [11]
1.4.2 Thân
Cây đu đủ có thân rỗng, các tổ chức mô bảo vệ yếu, hóa gỗ kém Sự tạo thành ngọn phụ có thể liên quan đến việc tổn thương đỉnh sinh trưởng của cây Thân đu đủ có cấu tạo đặc biệt, phần vỏ sau lớp biểu bì có cấu trúc mạng lưới dày đặc, bao gồm các bó sợi gỗ có tác dụng chống đổ Sau lớp biểu bì vỏ
là các tế bào mô mềm xốp, giòn làm nhiệm vụ dự trữ dinh dưỡng cho cây Khi cây già cỗi, các tế bào này bị thoái hóa làm thân rỗng Trên thân có nhiều chồi bên, có thể phát triển thành chồi, xong phần lớn ở trạng thái ngủ Cùng trồng trong một điều kiện như nhau, thân cây cái sinh trưởng chậm, cây đực nhanh hơn và cây lưỡng tính thì ở dạng trung gian [6]
1.4.3 Lá
Lá đu đủ mọc cách, so le, không có lá kèm Cuống dài 60 - 70 cm, rỗng Gân lá hình chân vịt Thời gian từ mọc đến lúc lá thành thục khoảng 20 ngày, mùa đông thì dài hơn khoảng 30 ngày
Khi nhiệt độ cao, dinh dưỡng nước đầy đủ, đu đủ có thể ra 9 - 11 lá Về mùa đông từ tháng 11 đến tháng 2 tốc độ ra lá chậm đi nhiều chỉ đạt 1 - 2 lá/tháng Khi cây được 22 - 27 lá thật cây bắt đầu ra hoa, số lá trên cây nhiều hay ít có liên quan chặt chẽ đến năng suất của cây Một cây trung bình đạt 13 -
17 lá xanh hoạt động thì tỷ lệ hoa đậu quả và quả phát triển bình thường Nếu đạt được 25 - 30 lá hoạt động thì năng suất sẽ cao và ổn định
Trong một năm đu đủ có thể mọc được 60 lá (nếu đủ nước) Tuổi thọ của
lá khoảng trên dưới 4 tháng Cũng như rễ, lá rất mẫn cảm với điều kiện khí hậu bất thuận như sương muối, nhiệt độ thấp, úng, hạn, biểu hạn bằng các
Trang 24phản ứng như ra lá chậm, héo rũ, rụng sớm Người ta tính rằng trên một cây
đu đủ sai quả, một lá đu đủ phải làm nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho hai quả trở lên Bởi vậy để đảm bảo được năng suất cao cần giữ cho bộ lá xanh tốt, không rụng sớm
1.4.4 Hoa và cụm hoa
Hoa đu đủ có thể phân biệt thành 3 loại: Hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính Tuy nhiên sự phân chia này chỉ mang tính ước lệ vì ngay trong cùng một loại hoa cũng có rất nhiều dạng hình khác nhau, ví dụ gọi là hoa lưỡng tính nhưng trong loại hoa này có đến 9 dạng hình hoa lưỡng tính khác nhau Đáng chú ý là sự phân hóa và phát triển thành các loại hoa không chỉ phụ thuộc vào tính di truyền mà còn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng dinh dưỡng của cây, điều kiện ngoại cảnh và tuổi của cây Nhiệt độ càng cao khuynh hướng sản xuất hoa đực càng lớn Theo dõi sự chuyển đổi giới tính cũng như khả năng thụ phấn của hoa, khi nghiên cứu các cây đu đủ trồng trên đảo Hawai tác giả
Singha cho rằng: trong số đu đủ trồng ở đây chỉ có 16,3% số cây ổn định giới tính Cũng theo Singha, để thụ phấn cho các cây cái cần 5 - 10% cây đực Theo Folphe và Linch: để thụ phấn cho 1ha đu đủ cần 5 - 8 cây đực
Theo khung phân loại của Storey (1941), trích theo Ying Kwok Chan (2008), hoa đu đủ chia ra thành 6 loại:
1 Hoa đơn tính có bầu nhụy và không có nhị đực
2 Hoa lưỡng tính 5 nhị (pentandria) có 5 chỉ nhị, bầu nhụy có 5 rãnh
3 Hoa lưỡng tính dị hình (carpelloid) có từ 6-9 nhị, bầu nhụy có rãnh
Trang 256 Hoa đực, có 10 nhị, không có bầu nhụy
Đặc điểm của 3 loại hoa chính:
- Hoa đực: Mọc thành chùm có cuống dài đến 1m Hoa đực thường bé, 5
cánh đài, 5 cánh vành dính lại thành một hình ống Số nhị đực thường là 10 Cuống nhị đính ngay ở cổ ống hoa Nhị cái thoái hóa chỉ còn là một bầu nhỏ, nhụy nhỏ như sợi chỉ Ở đáy ống hoa có mật, côn trùng lấy mật sẽ mang phấn
đi thụ phấn cho các hoa cái và hoa lưỡng tính
- Hoa cái: Hoa cái rất to, ít nhất cũng gấp 4,5 lần hoa đực Hoa có 5 cánh
rời nhau, không có chỉ nhị, bầu hoa rất phát triển Nuốm chia thành 5 mảnh chứng tỏ bầu do 5 lá noãn hợp thành Mỗi mảnh rìa xoăn như hình mào gà, làm tăng diện tích của nuốm, do đó có khả năng tiếp nhận được phấn dễ hơn Những hoa này cần thụ phấn mới cho năng suất cao, xong cũng có thể đơn tính sinh (không qua thụ tinh) phát triển thành quả Quả thường tròn, khoảng trống lòng quả to, thịt quả mỏng
- Hoa lưỡng tính điển hình: Hoa lưỡng tính có kích thước trung gian, to
hơn hoa đực nhưng nhỏ hơn hoa cái Hoa lưỡng tính có 5 cánh nhưng cánh không rời hẳn nhau như ở hoa cái mà dính với nhau ở phần dưới của cánh hoa thành một ống Ống ngắn hơn ở hoa đực và chỉ đính với nhau trên khoảng 1/3 chiều dài của cánh hoa
Hoa lưỡng tính có cả nhị đực và bầu trong lá nõan Bầu dạng dài và chỉ nhị gắn trên cánh hoa Hoa có 10 nhị đực Bầu có thể có 5 lá noãn hoặc chỉ có
2 đến 3 lá noãn Quả hình thành từ hoa lưỡng tính có dạng dài, khoảng trống lòng quả hẹp, quả nặng, thịt dày hơn quả kết từ hoa cái
Quả của cây lưỡng tính được ưa chuộng hơn trên thị trường Vì vậy trong sản xuất cần lựa chọn cây cho quả với loại hoa cái hay hoa lưỡng tính cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng [11]
Đặc điểm cụm hoa đu đủ:
Cụm hoa đu đủ dựa theo phân loại của Oschae và cộng sự (1975), trích trong
Trang 26tài liệu của I.D.Singh (1990), thì cụm hoa được chia thành 3 nhúm chính:
- Nhóm A: Cụm hoa đơn tính cái - cụm hoa ngắn, chỉ mang hoa đơn tính cái
- Nhóm B: Cụm hoa lưỡng tính - cụm hoa ngắn, có thể mang lưỡng tính
5 nhị, lưỡng tính thon dài, lưỡng tính bất dục và lưỡng tính dị hình
- Nhóm C: cụm hoa đực - cụm hoa có cuống dài, mang chủ yếu là hoa đực, có thể mang một vài hoa lưỡng tính thon dài ở đầu ngọn cành của cụm hoa
1.4.5 Quả và hạt
- Quả: Quả đu đủ thuộc loại quả thịt có hình dạng thay đổi theo giống và
ngay trong cùng một giống, thường có dạng dài, ôvan, thuôn dài, thuôn hoặc tròn, khi chưa chín có màu xanh chuyển sang xanh đậm, xanh sữa và khi chín có màu vàng hoặc vàng da cam, vàng sẫm Vỏ quả mỏng, ít chịu vận chuyển Quả tạo thành đường kính đạt được 10 - 25 cm và trọng lượng quả đạt 0,4 - 5,0 kg Thời gian quả sinh trưởng và phát triển kéo dài 3 - 4 tháng tùy thuộc vào mùa vụ
và giống
Ảnh hưởng đến sự phát triển của quả bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, nước, phân bón, mức độ thụ phấn thụ tinh của quả Nhiệt độ cao quả phát triển nhanh, nhiệt độ thấp quả phát triển chậm Những vùng trồng đu đủ có nhiệt độ cao, nhiều ánh sáng, khí hậu khô cho quả ngọt, độ đường cao (chủ yếu là đường saccaroza) Ngược lại, nhiệt độ thấp quả ăn có vị đắng, phẩm chất kém Trong quả đu đủ có hàm lượng đường tổng số trên dưới 10% và nước chiếm 90 - 92% [11]
- Hạt: Hạt đu đủ trong mỗi quả nhiều hay ít phụ thuộc vào việc thụ phấn
thụ tinh và điều kiện ngoại cảnh tác động Nếu được thụ phấn đầy đủ mỗi quả
có trên 1000 hạt Tuy nhiên cũng có quả hạt ít và tập trung chủ yếu ở phần cuống hoặc có quả không có hạt Hạt có màng mỏng bao quanh chứa dầu nên