1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp

113 378 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp” là công trình tổng hợp và nghiên cứu c

Trang 1

Xác nhận của Hội đồng Bảo vệ luận văn

………

………

………

………

………

………

………

……… … ……… ……

Chủ tịch Hội đồng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp” là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của TS Chu Ngọc Lâm Các tư liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu có điều gì sai sót tôi xin tự chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả các cấp lãnh đạo, các Thầy, Cô giáo của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc tới Thầy giáo Tiến sĩ Chu Ngọc Lâm đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Xin chân thành cám ơn tới tất cả các cấp lãnh đạo, các Thầy Cô giáo, các cán bộ, các đồng nghiệp của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình

Do thời gian nghiên cứu không nhiều , phạm vi nghiên cứu rộng và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên luận văn chắc không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong được nhận những ý kiến đóng góp của Hội đồng, của các Thầy Cô giáo, của các đồng nghiệp, của bạn bè để tác giả tiếp tục hoàn thiện và phấn đấu trong quá trình công tác của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trang 4

BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

5 ĐHKTKTCN Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

12 TT – TV Thông tin - Thư viện

13 OPAC Online Public Access Catalog (Mục lục truy

nhập công cộng trực tuyến)

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Bảng 1.1: Dịch vụ thông tin và các sản phẩm đi kèm 13

2 Bảng 1.2: Bảng cơ cấu nhân sự phân chia theo độ tuổi 25

3 Bảng 1.3: Cơ cấu nhân sự theo trình độ tại Thư viện 26

4 Bảng 1.4: Bảng cơ cấu thể hiện trình độ của sinh viên trường

9 Bảng 1.9: Nhu cầu tin theo dạng tài liệu 36

10 Bảng 1.10: Nhu cầu tin theo thời gian xuất bản của tài liệu 37

11 Bảng 2.1: Bảng số liệu điều tra nhu cầu sử dụng sản phẩm TT –

II DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1: So sánh việc sử dụng hệ thống mục lục truy nhập

công cộng trực tuyến và hệ thống mục lục dạng phiếu của NDT 42

2 Biểu đồ 2.2 : Đánh giá của NDT về thư mục giới thiệu tài liệu 46

4 Biểu đồ 2.4 : Ý kiến đánh giá của NDT về CSDL trên máy tính 50

Trang 6

5 Biểu đồ 2.5: Tần suất sử dụng dịch vụ mượn - trả tài liệu

6 Biểu đồ 2.6: Tần suất sử dụng dịch vụ phổ biến thông tin

7 Biểu đồ 2.7: Tần suất sử dụng dịch vụ tra cứu tài liệu trên

8 Biểu đồ 2.8: Ý kiến đánh giá của NDT về dịch vụ trao

III DANH MỤC CÁC HÌNH

2 Hình 2.2: Hệ thống mục lục dạng phiếu tại Thư viện 41

5 Hình 2.5 Website thư viện trường ĐHKTKTCN 50

6 Hình 2.6: Hệ thống máy tính tra cứu tại thư viện 57

8 Hình 2.8: Vốn tài liệu của Thư viện trường Đại học

9 Hình 2.9: Tủ danh mục báo và tạp chí tại thư viện trường

10 Hình 2.10: Luận văn, Khóa luận tốt nghiệp tại Thư viện 69

11 Hình 3.1: Trưng bày sách tại thư viện trường

IV DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức trường ĐHKTKTCN 22

Trang 7

1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 9

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ 9

THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 9

1.1 Lý Luận chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 9

1.1.1 Khái niệm về sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 9

1.1.2 Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 12

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 13 1.1.4 Các tiêu chí đánh giá về sản phẩm và dịch vụ thông tin -thư viện 15

1.2 Đặc điểm thư viện trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp 17

1.2.1 Khái quát về trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp 17

1.2.2 Thư viện trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp 23

1.2.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp 28

1.3 Vai trò và yêu cầu của sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp 37

1.3.1 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 37

1.3.2 Yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 38

CHƯƠNG 2 39

HIỆN TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 39

2.1 Các sản phẩm thông tin – thư viện 39

2.1.1 Hệ thống mục lục 39

2.1.2 Thư mục 43

2.1.3 Cơ sở dữ liệu 48

2.1.4 Website 50

2.2 Các dịch vụ thông tin – thư viện 52

2.2.1 Dịch vụ mượn – trả tài liệu 52

2.2.2 Dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc 54

2.2.3 Dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu gốc 55

2.2.4 Dịch vụ tra cứu thông tin 57

2.2.5 Dịch vụ trao đổi thông tin 59

2.3 Các yếu tố tác động đến việc tổ chức các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 61

2.3.1 Nguồn nhân lực 61

2.3.2 Các chuẩn biên mục 62

Trang 8

2

2.3.3 Công cụ xử lý tài liệu và Phần mềm hỗ trợ 63

2.3.4 Vốn tài liệu 66

2.3.5 Chính sách phát triển nguồn tin 70

2.4 Đánh giá về hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 70

2.4.1 Điểm mạnh 70

2.4.2 Điểm yếu 71

2.4.3 Nguyên nhân của những điểm yếu 71

CHƯƠNG 3 73

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ 73

THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 73

3.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 73

3.1.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm thông tin – thư viện 73

3.1.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin – thư viện 74

3.2 Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 76

3.2.1 Xây dựng các sản phẩm thông tin – thư viện mới 76

3.2.2 Phát triển dịch vụ thông tin – thư viện mới 78

3.3 Phát triển nguồn lực thông tin và tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất 80

3.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin 80

3.3.2 Nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất 82

3.4 Phát huy nguồn lực con người 82

3.4.1 Nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ thư viện 82

3.4.2 Đào tạo kỹ năng cho người dùng tin 83

3.5 Tổ chức quảng bá các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 86

3.5.1 Xây dựng kế hoạch Marketing 86

3.5.2 Tổ chức sự kiện, trưng bày, triễn lãm 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 1 94

PHỤ LỤC 2 99

Trang 9

3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang phát triển mạnh mẽ, nền kinh tế nhiều nước lần lượt phát triển lên bậc thang kinh tế tri thức, chất lượng giáo dục luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của toàn xã hội với sự nghiệp phát triển đất nước trong xu thế hội nhập quốc

tế hóa và toàn cầu hóa Trong bối cảnh đó, thư viện ra đời với sứ mệnh gắn liền với tri thức, thư viện luôn đồng hành cùng con người với sự tiến hóa của nhận thức, mở mang tầm nhìn, phát triển của khoa học, bảo tồn và phát huy văn hóa Đối với xã hội học tập ngày nay, tầm quan trọng của thư viện ngày càng được nâng cao Thư viện đã và đang được Đảng, Nhà nước cũng như các cấp quản lý giáo dục rất quan tâm

Đứng trước những yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo ngày càng cao, cùng với các SP&DV thông tin, thư viện trường ĐHKTKTCN đã có nhiều đóng góp to lớn vào việc thực hiện các mục tiêu chung của nhà trường Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin (CNTT) và xu thế hội nhập, SP & DV TT - TV tại thư viện trường ĐHKTKTCN còn chưa đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng NDT, chất lượng các SP & DVTT-TV chưa cao, nhiều nguồn tin chưa được tổ chức và khai thác hiệu quả

Trong hoạt động của Thư viện thì sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện (SP & DV TT - TV) đóng vai trò quan trọng, đó chính là công cụ, phương tiện và là cầu nối giữa người dùng tin (NDT) với nguồn lực thông tin (NLTT), giúp họ truy cập, khai thác các nguồn tin một cách có hiệu quả

Vì vậy, chất lượng của các SP & DVTT - TV được coi là thước đo hiệu quả

Trang 10

Vì những lý do trên, tôi lựa chọn vấn đề “Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp” làm đề tài luận văn thạc sỹ khoa học thư viện, với mong muốn vận

dụng những kiến thức đã học, những kinh nghiệm công tác đã đúc rút được

để nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các SP&DV

TT-TV, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng đầy đủ và kịp thời, chính xác nhu cầu tin của NDT tại trường ĐHKTKTCN

2 Tình hình nghiên cứu

Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là vấn đề đã được nhiều tác giả nghiên cứu tại các cơ quan khác nhau trên cả nước Dưới đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:

Về mặt lý luận: Vấn đề sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đã

được trình bày giáo trình “Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện” của tác

giả Trần Mạnh Tuấn xuất bản năm 1998

Trên tạp chí chuyên ngành có bài “Một số vấn đề về chính sách phát triển Sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hữu

Hùng được đăng trên tạp chí Thông tin - Tư liệu, Số 2, 2008

Trên bình diện các luận văn thạc sỹ chuyên ngành khoa học thông tin thư viện đến nay có khá nhiều đề tài bảo vệ thành công vấn đề này tại Đại học

Trang 11

Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, (2011) của tác giả Trần Thị Ngọc Diệp

Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Học Viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, (2013) của tác giả Nguyễn Văn Trọng cũng đề

cập đến việc nghiên cứu những vấn đề chung về SP & DV TT-TV, đánh giá chất lượng SP & DV TT-TV

Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại trường Đại học

Hàng hải Việt Nam, (2012) của tác giả Đỗ Thu Huyền;

Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm-dịch vụ thông tin thư viện

tại Thư viện Hà Nội (2010) của tác giả Trần Nhật Linh

Về mặt thực tiễn tại trường ĐHKTKTCN thì mới có một đề tài nghiên

cứu về “Phát triển nguồn lực thông tin đáp ứng nhu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường ĐHKTKTCN” của tác giả Thân Văn Diễn năm 2014 Tuy

nhiên vấn đề SP & DV TT-TV tại trường ĐHKTKTCN chưa có luận văn nào

đề cập trực tiếp và đi sâu nghiên cứu về phát triển toàn diện hệ thống Vì vậy

đề tài đảm bảo tính mới, không trùng lặp với các nghiên cứu nào trước đó

Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn vấn đề “Phát triển sản phẩm

và dịch vụ Thông tin – Thư viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công

nghiệp” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

Trang 12

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề sau:

- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận chung về SP&DV TT - TV phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học;

- Nghiên cứu đặc điểm thư viện trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp;

- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp;

- Đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

4 Giả thuyết nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay, công cuộc đổi mới giáo dục và mô hình đào tạo đại học theo hình thức tín chỉ thì hoạt động Thông tin – thư viện của trường ĐHKTKTCN, đặc biệt là hệ thống SP&DV TT - TV chưa phát huy được hết nguồn lực thông tin của thư viện, chưa đáp ứng nhanh chóng và đầy

đủ nhu cầu thông tin của NDT Nếu phát triển đa dạng và phong phú các loại hình SP&DV TT - TV thì sẽ nâng cao được hiệu quả phục vụ thông tin, góp phần đẩy mạnh chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường ĐHKTKTCN

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về SP& DV

Trang 13

6.2 Phương pháp cụ thể

- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu

- Phương pháp điều tra nghiên cứu bằng bảng hỏi

- Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế

- Phương pháp thống kê

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

- Về mặt khoa học: Đề tài nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận

về hệ thống các SP&DV TT - TV tại trường ĐHKTKTCN

- Về mặt ứng dụng: Kết quả nghiên cứu góp phần quan trọng vào việc nhận dạng thực tế để định hướng và lựa chọn các giải pháp cụ thể nhằm pháp triển hệ thống các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp trong những năm tới

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Luận văn dự kiến có dung lượng khoảng 100 trang A4, nội dung phản ánh những vấn đề cơ bản sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về SP&DV TT - TV tại trường ĐHKTKTCN;

Trang 14

9 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Chương 2: Hiện trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại

trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư

viện tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Trang 15

9

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -

KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

1.1 Lý Luận chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện

1.1.1 Khái niệm về sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện

1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm thông tin thư viện

Sản phẩm TT-TV là kết quả của quá trình xử lý thông tin do cá nhân, /tập thể thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu của NDT Quá trình lao động để tạo ra sản phẩm là quá trình xử lý thông tin bao gồm: phân loại, biên mục, định từ khóa, tóm tắt cũng như quá trình phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin

Chất lượng sản phẩm thông tin chính là tri thức chứa trong sản phẩm

đó Đứng trên góc độ nghiên cứu khác nhau chất lượng sản phẩm thông tin có nhiều cách hiểu khác nhau Tuy nhiên, trên phương diện nghiên cứu, học tập

và giảng dạy chúng ta có thể hiểu chất lượng sản phẩm thông tin là tổng hợp những tri thức mang tính định hướng, cung cấp, kế hoạch, biện pháp nhằm phát triển sản phẩm trên cơ sở cải tiến toàn bộ hệ thống chỉ tiêu chất xám trong sản phẩm Vậy đó là sản phẩm có tri thức

Sản phẩm TT-TV có chất lượng cao là sản phẩm thỏa mãn nhu cầu tin với số vòng quay nhiều lần và thỏa mãn tối đa nhu cầu trong điều kiện chi phí

về thời gian, sức lực, kinh phí nhất định

Thông qua hệ thống các sản phẩm thông tin có thể xác định được mức

độ đóng góp của cơ quan TT-TV vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội Nhờ vậy, các cơ quan này mới khẳng định được vai trò và vị trí của mình trong xã hội

Trang 16

1.1.1.2 Khái niệm và đặc tính của dịch vụ thông tin thư viện

Dịch vụ TT-TV bao gồm những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan TT-TV nói chung Dịch vụ là một thuật ngữ được sử dụng trước tiên và chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế học và thực tiễn hoạt động của nhiều lĩnh vực trong xã hội

Bản thân dịch vụ thông tin được xem là các hoạt động bao gồm chọn lọc, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin ở tất cả các dạng có thể như bằng lời nói, chữ viết và âm thanh… nhưng bản chất của dịch vụ thông tin là cung cấp

và phổ biến thông tin Dịch vụ thông tin tạo nên sự gắn bó hữu cơ giữa cơ quan thông tin và người cung cấp tin, thực hiện dịch vụ với NDT Hoạt động này được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu dùng tin ngày càng cao

Một số đặc tính chung của dịch vụ:

Tính vô hình: Dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật phẩm cụ thể, không

nhìn thấy được và nắm bắt được hay nhân diện được bằng giác quan Chính vì vậy mà khi muốn marketing cho các dịch vụ cần phải tạo ra cho NDT biết tiềm năng của nó bằng cách cung cấp cho họ một cảm giác hữu hình về dịch

vụ đó

Tính không xác định: Dịch vụ gắn chặt với người cung cấp dịch vụ

Chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cá nhân thực hiện dịch vụ và hơn thế

Trang 17

11

nữa đối với một cá nhân chất lượng dịch vụ nhiều khi cũng thay đổi theo thời gian

Tính liên hoàn: Thông thường để thực hiện một dịch vụ, người cung

cấp dịch vụ thường phải tiến hành một số bước hoặc thao tác đi liền với nhau, không thể tách rời nhau để thu được kết quả mà người mua dịch vụ mong muốn

Tính tồn kho: Cơ quan tổ chức dịch vụ vẫn phải dành những khoản chi

phí thường xuyên để trả lương cho người thực hiện dịch vụ, đào tạo đối với những dịch vụ mới, trình độ chuyên môn và tính cập nhật, bảo hành các sản phẩm

Sự khác biệt giữa các dịch vụ ở lĩnh vực khác với dịch vụ TT-TV là trong lĩnh vực TT-TV, các dịch vụ mang ý nghĩa xã hội và kinh tế sâu sắc, toàn diện

Hoạt động TT-TV thuộc khu vực phi lợi nhuận, do đó về cơ bản, các dịch vụ TT-TV cũng thuộc nhóm dịch vụ phi lợi nhuận Mặt khác, trong không ít trường hợp, các dịch vụ TT-TV lại có một ý nghĩa và đạt được những giá trị kinh tế đặc biệt to lớn Trong số đó có thể kể tới các dịch vụ thông tin công nghệ, tư vấn về khoa học, công nghệ (phục vụ các mục tiêu phát triển và chuyển giao công nghệ, phát triển nghiên cứu khoa học,…) Điều đó cho thấy, khi tổ chức thực hiện các dịch vụ TT-TV, cần xác định được đối với những trường hợp cụ thể, những giá trị xã hội và kinh tế mà chúng đạt được

1.1.1.3 Khái niệm về phát triển

Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu; Phát triển đi theo đường xoáy ốc, cái mới lặp lại một số đặc trưng,

Trang 18

12

đặc tính của cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn; thể hiện tính quanh co, phức tạp, có thể có những bước thụt lùt tương đối trong sự phát triển Phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động Trong quá trình phát triển, sự vật, hiện tượng chuyển hóa sang chất mới cao hơn, phức tạp hơn; làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức vận động và chức năng của sự vật ngày càng hoàn thiện hơn Phát triển có tính khách quan, phổ biến rất đa dạng

Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện là sự đa dạng hóa các loại hình sản phẩm và các loại hình dịch vụ, nâng cao chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện đó bằng cách này hay cách khác

Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường Đại hoc Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp không nằm ngoài quy luật phát triển chung của mọi sự vật và hiện tượng Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện là

sự phát triển song song về cả số lượng và chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tin của người dùng tin

1.1.2 Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện

Trong bất kỳ cơ quan TT-TV nào thì SP&DV thông tin đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau phát triển Mỗi DVTT đều có những sản phẩm đi kèm nhất định, chính vì thế SPTT là tiền đề để phát triển các DVTT Chất lượng và sự đa dạng của các SPTT có ảnh hướng lớn đến chất lượng và sự đa dạng của các DVTT Các cơ quan TT-TV muốn triển khai DVTT cần phải dựa trên các sản phẩm thông tin của chính mình hoặc từ các nguồn khác Bảng mô tả dưới đây là một ví dụ minh chứng cho mối liên hệ giữa SP&DV thông tin

Dịch vụ Loại sản phẩm thông tin đƣợc sử dụng

Tra cứu thông tin

CSDL Thư mục, hệ thống mục lục, thư mục phiếu, tạp chí tóm tắt, danh mục từ khóa, danh mục chủ đề, từ điển tác giả, thư mục chuyên đề…

Trang 19

13

Cung cấp thông

tin theo yêu cầu

Hệ thống tra cứu dữ kiện, toàn văn như sổ tay tra cứu, bách khoa thư, tài liệu dịch, CSDL dữ kiện, CSDL toàn văn, CSDL tin tức, trang chủ

Đào tạo người

dùng tin

Tài liệu hướng dẫn sử dụng (User guide) Các bài viết hướng dẫn ngắn gọn (T.U.T) Trang chủ (Home page)

Gia hạn, Hỗ trợ

trực tuyến

Trang chủ T.U.T

Bảng 1.1: Dịch vụ thông tin và các sản phẩm đi kèm

Ngược lại DVTT cũng hỗ trợ cho sự phát triển của SPTT Tổ chức tốt DVTT sẽ giúp SPTT đến với người dùng tin nhanh hơn, thuận lợi từ đó chúng được sử dụng nhiều hơn, gia tăng thêm giá trị sử dụng Ngoài ra thông qua các dịch vụ như tư vấn và giải đáp thông tin, hỗ trợ khai thác sử dụng tài nguyên, trao đổi thông tin… SPTT có thể được giới thiệu, quảng bá rộng rãi tới đông đảo NDT DVTT cũng là một kênh để qua đó có được thông tin phản hồi của người dùng đánh giá về chất lượng của SPTT Trên cơ sở đó giúp cơ quan TT-TV có những điều chỉnh cho các SPTT hoàn thiện hơn

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện

• Các yếu tố của môi trường kinh tế - xã hội

- Nhu cầu về các SP&DV TT-TV: Phát triển SP&DV TT - TVchính là góp phần phát triển ngành công nghiệp thông tin trong nền kinh tế Các SP&DV TT được phát triển là nhằm mục đích tổ chức và sử dụng được một cách thích hợp nguồn lực thông tin để có thể kích thích đổi mới, thúc đẩy nhanh việc phát triển kinh tế - xã hội Phát triển hệ thống sản phẩm, dịch vụ

Trang 20

- Chính sách thông tin quốc gia: Để có thế tạo ra được các sản phẩm và dịch vụ phù hợp, các cơ quan TT-TV cần có được hạ tầng thông tin quốc gia

đủ cho phép nó hòa nhập với cộng đồng thông tin trong khu vực và quốc tế Không chỉ vậy, thông tin một mặt tuy được xem xét như một loại hàng hóa, song trong nhiều trường hợp, nó lại gắn bó chặt chẽ với các vấn đề an ninh và quyền lợi của mỗi quốc gia, mỗi cộng đồng và thậm chí là mỗi cá nhân của cộng đồng Trên cơ sở một không gian thông tin thống nhất quốc gia, cần phải

có một chính sách quốc gia đủ tác động tích cực tới sự hình thành và phát triển của thị trường thông tin quốc gia Và vì thế, nó tác động trực tiếp tới các SP&DV - các đối tượng được luân chuyển, trao đổi trên thị trường của nó

• Các yếu tố của cơ quan TT-TV

- Đối tượng xử lý thông tin (hay nói cách khác chính là các loại hình tài liệu/ các vật mang tin khác nhau): Đây là một trong những yếu tố quan trọng

có ảnh hưởng trực tiếp tới các SP&DV TT-TV Bởi vì SPTT chính là sự phản ánh về nội dung và hình thức của các loại tài liệu, nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin về chúng cho NDT Với mỗi đối tượng xử lý thông tin cụ thể, cần có những phương pháp thích hợp để tạo ra các sản phẩm khả dĩ thỏa mãn được tối đa nhu cầu thông tin đặt ra Mặt khác, cũng ứng với mỗi nhóm đối tượng,

Trang 21

- Công nghệ thông tin: Trong hoạt động tổ chức và thực hiện các SP&DV TT-TV, CNTT đã có tác động mạnh mẽ tới tất cả các quá trình cụ thể sau: Quá trình xử lý thông tin; Quá trình tạo lập nội dung thông tin; Quá trình phân phối thông tin; Quá trình trao đổi và truyền thông tin

- Trình độ của cán bộ xử lý thông tin: Cán bộ thư viện có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới chất lượng của sản phẩm thông tin cũng như chất lượng phục vụ dịch vụ NDT Cán bộ thư viện là những người trực tiếp tạo lập SPTT và thực hiện phục vụ các DVTT cho NDT

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá về sản phẩm và dịch vụ thông tin -thư viện

• Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm TT-TV

- Mức độ bao quát thông tin: Thể hiện ở sự đầy đủ, đa dạng và phong phú các lĩnh vực, loại hình thông tin theo sự thống nhất trong hoạt động thông tin để tạo ra nhứng sản phẩm thông tin tương ứng của mối thư viện Mức độ bao quát thông tin phản ánh đầy đủ nguồn tài liệu gốc có trong thư viện và những nguồn tài liệu có ở các thư viện khác khi thư viện thực hiện chính sách chia sẻ nguồn tin Mức độ bao quát thông tin cần có sự phát triển đồng đều với các sản phẩm TT-TV Do đó, để đáp ứng nhu cầu đó, các thư viện phải bổ sung thông tin từ nhiều nguồn tin khác nhau, đáp ứng tốt nhất nhu cầu tin cho người dùng tin

Trang 22

- Mức độ cập nhật: Việc cập nhật thông tin phải được bổ sung thường xuyên, đảm bảo tính liên tục, có cơ chế xử lý kịp thời các thông tin mới được

bổ sung để tạo ra các sản phẩm phù hợp với trình độ phát triển và NCT của NDT

- Mức độ thân thiện của sản phẩm: Hoàn thiện về mặt hình thức, trình bày các sản phẩm thông tin, gây được sự chú ý và thân thiện với NDT

- Khả năng thích nghi, mở rộng phát triển SP TT -TV phải có tính hệ thống, khả năng mở rộng, chia sẻ tạo ra tính bình đẳng trong việc truy cập và

sử dụng thông tin

- Giá cả/ giá thành: Chi phí hợp lý để đưa ra các sản phẩm có chất lượng và giá thành của các SP TT -TV giúp cho người dùng tin tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc, góp phần cho sự phát triển của mỗi thư viện hay

cơ quan thông tin

• Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ TT-TV

- Chi phí thực hiện dịch vụ:

Chi phí hiện là những chi phí có thể xác định và dễ dàng nhận thấy như chi phí cho in ấn, sao chụp tài liệu, thuê dịch tài liệu, cước phí chuyển tài liệu…

Trang 23

17

Chi phí ẩn là những khoản chi phí khó có thể xác định, bao gồm: chi phí cho xây dựng và bảo trì các nguồn thông tin, trình độ, kinh nghiệm tìm tin của các chuyên gia thông tin, chi phí cho các việc tư vấn, hỏi đáp thông tin…

- Chất lượng của sản phẩm mà dịch vụ tạo ra để cung cấp cho NDT: Chất lượng dịch vụ không chỉ phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của người thực hiện nhiệm vụ mà còn phụ thuộc vào chất lượng của sản phẩm Chất lượng sản phẩm mà dịch vụ tạo ra để cung cấp cho NDT chính là mức độ thỏa mãn NCT của NDT Những thông tin trong sản phẩm phải chính xác, khách quan, có độ tin cậy cao thì dịch vụ khi thực hiện mới đạt chất lượng tốt và mang lại hiệu quả cho NDT

- Tính kịp thời, thuận tiện của dịch vụ: Mọi dịch vụ cần có khoảng thời gian để xác định thực hiện Tuy nhiên, khi khoảng thời gian đó được thực hiện với tốc độ nhanh nhất, thủ tục đơn giản, thuận tiện thì se giúp cho NDT tiết kiệm được thời gian tiếp cận được các sản phẩm dễ dàng, mang lại hiệu quả cao cho NDT

- Tính đa dạng của các dịch vụ thông tin thư viện: Tính đa dạng của các dịch vụ gắn liền với việc đa dạng và phát triển của các SP TT -TV Phát triển các loại hình dịch vụ góp phần giúp NDT sử dụng có hiệu quả các sản phẩm Ứng với mỗi sản phẩm thì tạo ra được một dịch vụ thích hợp Việc xây dựng tốt các mối quan hệ giữa người tạo ra dịch vụ và người sử dụng dịch vụ để nắm bắt được các nhu cầu nảy sinh và từ đó xây dựng và phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người sử dụng

1.2 Đặc điểm thư viện trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp 1.2.1 Khái quát về trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp được thành lập theo Quyết định số 1206/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I,

Trang 24

Quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường gắn liền với quá trình phát triển KT-XH của đất nước nói chung và của ngành công thương nói riêng

Hiện nay, trường được xác định là trường trọng điểm của Bộ Công Thương, đào tạo đa cấp, đa ngành Trong hơn nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành, các thế hệ cán bộ, GV, nhân viên, HSSV Nhà trường đã nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn, tích cực và chủ động trong công tác đào tạo để không ngừng phát triển Nhà trường, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giáo dục

và đào tạo được Nhà nước giao phó Đội ngũ GV, quy mô HSSV không ngừng lớn mạnh và tăng rõ rệt theo từng năm học; ngành nghề, cơ sở vật chất không ngừng được mở rộng và nâng cao chất lượng; hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng và tiến xa hơn nữa

Trong suốt từ những năm thành lập đến nay, Trường ĐHKT - KTCN

đã đào tạo và cung cấp cho xã hội khoảng 80.000 lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật, trong đó có nhiều người đã trở thành cán bộ cấp cao của Nhà nước, những nhà khoa học đầu ngành, nhà quản lý giỏi các cấp,… thuộc nhiều lĩnh vực Với nhiều thành tích đạt được trong những năm qua, Nhà trường và nhiều tập thể, cá nhân đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý Đặc biệt, nhân

kỷ niệm 50 năm thành lập Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Trang 25

Phát huy truyền thống đạt được 55 năm qua, xác định rõ định hướng và mục tiêu nhiệm vụ trong thời gian tới, chắc chắn, Trường ĐHKTKTCN sẽ tiếp tục phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn nữa trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và các trình độ thấp hơn thuộc các chuyên ngành chủ yếu: Công nghệ dệt - sơi; Công nghệ may và Thiết kế thời trang; Công nghệ da - giầy; Công nghệ hóa nhuộm; Công nghệ thực phẩm; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ

Trang 26

Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo theo quy định của nhà nước;

Tổ chức và thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý người học, tổ chức các quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục;

Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề theo tiêu chuẩn quy định của nhà nước;

Tổ chức nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ;

Tổ chức các hoạt động thông tin, in ấn, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu, giáo trình phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật;

Hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo - bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu triển khai khoa học - công nghệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

Quản lý, sử dụng đúng mục đích cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn được Nhà nước, Bộ Công Thương giao và các nguồn huy động khác;

Quản lý về tổ chức, cán bộ, biên chế theo phân cấp quản lý của Bộ Công Thương;

Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong Trường; bảo vệ tài sản, bí mật quốc gia; xây dựng và thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an toàn lao động;

Trang 27

21

Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương và các

cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao và

theo quy định của Pháp luật

1.2.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

* Mô hình cơ cấu tổ chức của nhà trường bao gồm:

- Ban Giám hiệu, gồm: 01 Hiệu trưởng và 03 Phó Hiệu trưởng

- Các phòng chức năng, gồm: Đào tạo; Hành chính - Quản trị; Tổ chức Cán bộ; HSSV; Quản lý Khoa học; Tài chính - Kế toán; Thanh tra khảo thí và bảo đảm chất lượng

- Các khoa đào tạo, gồm: Cơ khí; Dệt may và da giày; Công nghệ Thông tin; Điện; Điện tử; Kế toán; Quản trị kinh doanh; Kinh tế cơ sở; Tài chính ngân hàng; và Công nghệ thực phẩm

- Các Trung tâm: Tư vấn Đào tạo và Hợp tác Quốc tế; Ngoại ngữ - Tin học; Công nghệ Sinh học và An toàn Thực phẩm; Hán ngữ Thương mại; Trung tâm Thanh khảo thí; trung tâm tuyển sinh

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức trường ĐHKTKTCN

Trang 28

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Phụ trách ĐT & NCKH

PHÓ HIỆU TRƯỞNG Phụ trách TCCB-HSSV

PHÓ HIỆU TRƯỞNG Phụ trách nội chính

BĐCL

Phòng Hành chính quản trị

Phòng Tài chính

Trung tâm Khảo thí

Trung tâm

HT quốc

tế

Trung tâm Ngoại ngữ &

tin học

Trung tâm Hán ngữ

Trung tâm CNSH

học

Trung tâm Tuy ển sinh

Hệ thống nhà xưởng, phòng thí nghiệm và các Bộ môn chuyên môn

Các lớp học sinh, sinh viên

Phòng

Tổ chức Cán bộ

Phòng Công tác HSSV

HIỆU TRƯỞNG

Khoa

CN Thông tin

Khoa

CN Thực phẩm

Khoa Điện

Khoa Điện tử

Khoa

Cơ khí

Khoa

Kế toán

Khoa

Quản trị

KD

Khoa

TC Ngân hàng

Khoa Kinh

tế cơ

sở

Khoa

Lý luận

Khoa học

cơ bản

Khoa

Ngoại

ngữ

Khoa Giáo dục

TC

QP

Ghi chú: Liên hệ trực tiếp Chỉ đạo trực tiếp Liên hệ gián tiếp Tương tác gián tiếp

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trang 29

23

* Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, trường có 982 cán bộ, giảng viên, trong đó có 720 giảng viên với 108 tiến sĩ và nghiên cứu sinh; 468 thạc sĩ và cao học, chiếm tỷ lệ khoảng 80% số lượng giảng viên Ngoài ra, Trường còn có đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm là các giáo sư, tiến sĩ, cán bộ đầu ngành của các viện nghiên cứu, các trường đại học các cơ sở sản xuất thường xuyên tham gia giảng dạy

1.2.2 Thư viện trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

1.2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thư viện trường ĐHKTKTCN hình thành và phát triển trên cơ sở Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp được thành lập theo Quyết định số 1206/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ

Từ những khó khăn, thử thách ban đầu đến nay thư viện đã có được vốn tài liệu khá đầy đủ, đa dạng và phong phú, các thiết bị được bổ sung và nâng cấp phù hợp với xu thế phát triển của các thư viện trong nước và thế giới, đội ngũ cán bộ thư viện yêu nghề, nhiệt tình đưa Thư viện ngày một phát triển hơn

1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Thư viện trường có chức năng phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ

và quản lý của nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài liệu

có trong thư viện (tài liệu chép tay, in, sao chụp, tài liệu điện tử, mạng Internet )

Thư viện trường có những nhiệm vụ sau đây:

- Tham mưu giúp lãnh đạo Nhà trường xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của thư viện; tổ chức điều phối toàn bộ hệ thống thông tin, tư liệu, thư viện trong nhà trường;

- Bổ sung, phát triển nguồn lực thông tin đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trường; thu

Trang 30

24

nhận các tài liệu do nhà trường xuất bản, các công trình nghiên cứu khoa học

đã được nghiệm thu, tài liệu hội thảo, khoá luận, luận văn thạc sỹ, luận án tiến

sỹ của cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên, chương trình đào tạo, giáo trình, tập bài giảng và các dạng tài liệu khác của nhà trường, các ấn phẩm tài trợ, biếu tặng, tài liệu trao đổi giữa các thư viện;

- Tổ chức phục vụ, hướng dẫn cho bạn đọc khai thác, tìm kiếm, sử dụng hiệu quả nguồn tài liệu và các SP&DV TT-TV thông qua các hình thức phục vụ của thư viện phù hợp với quy định của pháp luật;

- Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và công nghệ thông tin vào công tác thư viện;

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ thư viện để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác;

- Tổ chức, quản lý cán bộ, tài sản theo sự phân cấp của hiệu trưởng; bảo quản, kiểm kê định kỳ vốn tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản khác của thư viện; tiến hành thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy định;

- Thực hiện báo cáo tình hình hoạt động hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của các cấp có thẩm quyền

Thư viện có quyền hạn sau đây:

- Tham gia các hội nghề nghiệp, các hội nghị, hội thảo khoa học về thông tin thư viện trong nước và quốc tế; liên kết, hợp tác với các thư viện, tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài về tiếp nhận tài trợ, viện trợ, trao đổi nguồn lực thông tin, kinh nghiệm chuyên môn, tham gia các mạng thông tin phù hợp với quy định của nhà trường và của pháp luật;

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu phù hợp với quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao;

Trang 31

25

- Từ chối phục vụ tài liệu trái pháp luật và nội quy, quy chế của thư viện

1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

Thư viện trường là một tổ trực thuộc phòng Đào tạo, có các cán bộ phụ trách tổ thư viện và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Hiện nay, Thư viện có 10 cán bộ, trong đó có 03 nam (chiếm 30%) và

07 nữ (chiếm 70%) Trong đó có 01 cán bộ quản lý, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng đào tạo về hoạt động của thư viện và việc thực hiện nhiệm vụ được giao

Về độ tuổi: Thư viện có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình và năng động và đầy nhiệt huyết với công việc Điều này được thể hiện trong bảng 1.2 dưới đây:

Bảng 1.2 Bảng cơ cấu nhân sự phân chia theo độ tuổi

Từ bảng số liệu trên cho thấy Thư viện có nguồn cán bộ trẻ (chiếm 70%), sung sức, có khả năng tiếp thu tốt những kiến thức mới và đưa thư viện ngày một phát triển hơn nữa

Các cán bộ ở độ tuổi trung niên chiếm số lượng nhỏ (10%) Đây là những người có bề dày kinh nghiệm, là những người giữ vững được lập trường tư tưởng và định hướng cho Thư viện phát triển

Trang 32

26

Về trình độ: Hiện nay, Thư viện có 01 Thạc sỹ Quản lý giáo dục; 01 Thạc sỹ chuyên ngành TT-TV; 01 cán bộ đang theo học cao học chuyên ngành TT-TV, 05 cử nhân chuyên ngành TT-TV và 01 cử nhân chuyên ngành

Kế toán, 01 cử nhân kinh tế

Bảng 1.3 Cơ cấu nhân sự theo trình độ tại Thƣ viện

Từ bảng số liệu trên cho thấy, 70% cán bộ đều có trình độ chuyên môn

TT - TV, các cán bộ khác đều được bồi dưỡng nghiệp vụ về nghiệp vụ

TT-TV Hầu hết các cán bộ đều có kỹ năng sử dụng tin học, ngoại ngữ áp dụng vào công tác của mình Từ những điều kiện cụ thể về nhân sự và trình độ như trên, Thư viện phân chia thành các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ như sau:

* Bộ phận bổ sung trao đổi, xử lý tài liệu, thông tin - thư mục và phục

Trang 33

27

+ Công tác thông tin - thư mục: Xử lý và biên soạn ấn phẩm thông tin chọn lọc, thông tin chuyên đề, các loại thư mục, hướng dẫn tra cứu và tổ chức các hoạt động thông tin khác

+ Công tác dịch vụ: Cung cấp các dịch vụ và đáp ứng yêu cầu về sử dụng vốn tài liệu có trong thư viện hoặc ngoài thư viện thông qua việc trao đổi giữa các thư viện Tổ chức hệ thống các phòng đọc, phòng mượn, phòng tra cứu, tổ chức kiểm kê kho sách theo quy định

* Bộ phận Nghiệp vụ tổng hợp:

+ Công tác bảo quản tài liệu: Bảo quản vốn tài liệu thư viện; chuyển dạng tài liệu, tu sửa, phục chế tài liệu bị hư hỏng, rách nát trong quá trình sử dụng hoặc do các nguyên nhân khác

+ Công tác ứng dụng tin học: Nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện, quản trị mạng và các phần mềm tiện ích, tham gia vào quá trình bảo trì, bảo dưỡng máy tính và các trang thiết bị hiện đại khác; hỗ trợ cho việc số hoá tài liệu và xuất bản tài liệu điện tử

+ Công tác hành chính - tổng hợp: Thực hiện các công tác hành chính; xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính-kế toán, thống kê, báo cáo, cung ứng trang thiết bị cho hoạt động thư viện

+ Công tác biên soạn, in ấn tài liệu, bài giảng, giáo trình: Phối hợp với các phòng, khoa, bộ môn và bộ phận chức năng khác của nhà trường tổ chức biên soạn, in ấn và phát hành tài liệu, bài giảng, giáo trình phục vụ cho các hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học

* Bộ phận phục vụ bạn đọc:

+ Phụ trách công tác phục vụ bạn đọc

+ Cung cấp các thông tin về tài liệu theo yêu cầu của bạn đọc

Trang 34

28

1.2.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại trường Đại học Kinh tế

- Kỹ thuật Công nghiệp

1.2.3.1 Đặc điểm người dùng tin

NDT tại Thư viện trường ĐHKTKTCN là toàn thể cán bộ, công chức, giảng viên, cán bộ nghiên cứu và sinh viên thuộc các loại hình đào tạo trong toàn trường Hiện nay, Nhà trường có 982 cán bộ, giảng viên, công, nhân viên chức, trong đó có 720 giảng viên với 108 tiến sĩ và nghiên cứu sinh; 468 thạc

sĩ và cao học; 20926 sinh viên thuộc các hệ đào tạo đại học và cao đẳng chính quy

Nghiên cứu đặc điểm NCT của NDT để làm sáng tỏ bản chất, đặc điểm NCT của NDT, qua đó xác định những phương pháp, cách thức ứng xử hiệu quả nhất trong quá trình thoả mãn NCT của NDT tại thư viện trường ĐHKTKTCN

Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường trong giai đoạn hiện nay, có thể phân chia người dùng tin tại thư viện trường ĐHKTKTCN thành 4 nhóm chính: Nhóm cán bộ lãnh đạo và quản lý; Nhóm giảng viên và cán bộ nghiên cứu; Nhóm sinh viên; Nhóm NDT khác

* Người dùng tin là cán bộ lãnh đạo và quản lý

Nhóm này bao gồm Ban giám hiệu, trưởng, phó các khoa, phòng ban, trung tâm, tổ bộ môn, các cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể Đây

là nhóm NDT tuy chiếm tỷ lệ không cao (54 người chiếm tỷ lệ 0,3%) trong số người dùng NDT tại trường ĐHKTKTCN nhưng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Nhà trường

* Người dùng tin là giảng viên, cán bộ nghiên cứu

NDT là giảng viên, cán bộ nghiên cứu là thành phần tham gia công tác giảng dạy và nghiên cứu của Nhà trường Đây là nhóm NDT có tỷ lệ không

Trang 35

29

cao (720 người chiếm tỷ lệ 3,3%), có trình độ chuyên môn cao và khả năng sử dụng tin học, ngoại ngữ tốt Họ tham gia trực tiếp truyền tải tri thức khoa học đến cho sinh viên, tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo của Nhà trường

* Nhóm sinh viên

Đây là đối tượng NDT lớn nhất, rất phong phú và đa dạng của thư viện Nhóm này chiểm tỷ lệ cao nhất (20926 người chiếm tỷ lệ 95 %) bao gồm sinh viên Đại học và Cao đẳng chính quy

Hiện nay, phương pháp tự học, tự nghiên cứu đang được chú trọng Do

đó, sinh viên không còn học một cách thụ động như trước mà đã có sự tìm tòi, học hỏi, bổ sung thêm kiến thức bằng việc tìm kiếm tài liệu, thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trong đó chú trọng việc tìm kiếm nguồn lực thông tin tại thư viện cung cấp Điều này phát huy tính chủ động, sáng tạo và tinh thần

tự học, tự nghiên cứu của sinh viên Ngoài thời gian trên lớp thì hầu hết các sinh viên của Nhà trường sử dụng thư viện, phòng thí nghiệm, xưởng thiết kế

là nơi học tập và nghiên cứu của mình Để tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học tập và nghiên cứu Thư viện đã bố trí phòng phục vụ theo nhu cầu của NDT bao gồm: Phòng đọc sách giáo trình, phòng đọc sách tham khảo, phòng tạp chí

* Nhóm người dùng tin khác

Trang 36

30

Nhóm NDT này bao gồm những người làm văn phòng, hành chính của Nhà trường Nhóm này chiếm tỷ lệ 1,4 % trong tổng số NDT tại trường ĐHKTKTCN

Việc phân chia thành 4 nhóm NDT này chỉ mang tính chất tương đối ,

vì trên thực tế NDT có thể vừa làm cán bộ quản lý, vừa là giảng viên,… Do vậy, muốn đáp ứng tốt thông tin cho họ phải nắm vững NCT của từng nhóm NDT

1.2.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin

NCT là nhu cầu về những thông tin cần thiết cho NDT giúp họ giải quyết một vấn đề hoặc một nhiệm vụ Nghiên cứu đặc điểm NCT là nhận dạng về nhu cầu thông tin và tài liệu của người dùng, trên cơ sở đó tìm ra biện pháp cụ thể và phù hợp để cung cấp thông tin hoặc tài liệu cho họ Công cuộc đổi mới giáo dục (đổi mới về chương trình học, phương pháp giảng dạy và quy mô đào tạo của trường) đã tác động rất lớn đến NCT

Để thực hiện nghiên cứu đặc điểm NCT của các nhóm đối tượng NDT, tôi thực hiện nghiên cứu với đối với 4 nhóm đối tượng trên cơ sở điều tra bảng hỏi Để thực hiện điều tra tôi phát ra tổng cộng 800 phiếu điều tra cho cả

4 nhóm đối tượng trên và thu về kết quả như sau:

Trang 37

Bảng 1.6 Tổng số phiếu phát ra và thu về theo các nhóm đối tƣợng

Từ cơ sở trên, tôi thực hiện nghiên cứu điều tra về thời gian sử dụng để đọc tài liệu mỗi ngày của các nhóm đối tượng như trên và thu được kết quả như sau:

Từ 2-3 giờ

Từ 3-4 giờ

Từ 4-5 giờ

Trang 38

32

* Người dùng tin là cán bộ lãnh đạo và quản lý

Đối với đối tượng nghiên cứu là cán bộ quản lý, tỷ lệ nghiên cứu tài liệu mỗi ngày nằm chủ yếu dưới 2 giờ/ ngày, và chiếm tỷ lệ lớn ở khoảng thời gian 1- 2 giờ (53%) Qua tìm hiểu nguyên nhân cho thấy, đa phần các đối tượng nghiên cứu ở nhóm này có tuổi đời lớn (hầu hết > 45 tuổi), đã đạt đến một trình độ học tập, nghiên cứu nhất định (tất cả các đối tượng nghiên cứu trong nhóm này đều có trình độ từ Thạc sỹ trở lên), hoạt động công việc chủ yếu hàng ngày là hoạt động quản lý hành chính, giữ một chức vụ nhất định trong nhà trường, cho nên không thể dành được nhiều thời gian để nghiên cứu tài liệu hàng ngày

Nhu cầu của nhóm NDT này là rất cao vê các thông tin tiềm năng quản

lý, thông tin là đối tượng lao động, thông tin là công cụ quản lý Họ quan tâm tới những tài liệu có chọn lọc bao gồm các dạng tài liệu mang tính tổng hợp,

có tính dự báo và có chất lượng cao cả tài liệu bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thuộc các lĩnh vực quản lý và theo chuyên ngành đào tạo của Nhà trường Do vậy, cần phải có kế hoạch phát triển nguồn lực thông tin phù hợp với các lĩnh vực và khai thác triệt để nguồn thông tin này đáp ứng với yêu cầu quản lý và chiến lược phát triển của Nhà trường

* Người dùng tin là giảng viên, cán bộ nghiên cứu

Nhóm đối tượng này là nhóm có trình độ cao (hầu hết là đều có trình độ trên Đại học) và có kỹ năng về tin học, ngoại ngữ Trong đó, đối tượng nghiên cứu là cán bộ giảng viên, giáo viên, tỷ lệ cao nằm ở khoảng thời gian từ 1-3 giờ (chiếm 71%), qua nghiên cứu nguyên nhân cho thấy, đa phần các đối tượng này nằm trong độ tuổi từ 30 – 50, nhiệm vụ chủ yếu là giảng dạy cho nên có nhu cầu nghiên cứu thông tin cao phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập nâng cao kiến thức, tuy nhiên đa phần chịu ảnh hưởng từ môi trường gia đình nên không có nhiều thời gian để nghiên cứu Có một số ít đối tượng

Trang 39

33

có nhu cầu nghiên cứu tài liệu cao, do yêu thích, đa mê việc nghiên cứu kiến thức, tuy nhiên tỷ lệ này không nhiều (chỉ chiếm 7,3% đối với các đối tượng nghiên cứu trên 4 giờ)

Các giảng viên luôn tìm kiếm, cập nhật và giới thiệu cho sinh viên những tài liệu cần thiết, liên quan tới môn học để mang lại hiệu quả cao trong học tập và nghiên cứu Do thời gian chủ yếu dành cho giảng dạy và nghiên cứu, họ rất quan tâm tới các thông tin về lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu mới nhất, có tính thời sự về kinh tế, khoa học kỹ thuật và công nghệ thuộc các lĩnh vực Trường ĐHKTKTCN đào tạo để làm tài liệu nghiên cứu khoa học, tự học tập nâng cao trình độ, giảng dạy

* Nhóm sinh viên

Trước yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ nên sinh viên có nhu cầu tìm kiếm tài liệu cao Sinh viên phải thường xuyên tìm kiếm và sử dụng các tài liệu liên quan đến các lĩnh vực học tập và nghiên cứu tại Thư viện Các ngành đào tạo của Trường chủ yếu là các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ do đó việc tập trung đáp ứng nhu cầu tin của nhóm này được chú trọng Bên cạnh

đó, đây là những đối tượng trẻ nên Thư viện còn đầu tư các tài liệu về lý luận chính trị, tư tưởng Hồ Chí Minh, ngoại ngữ, tin học, văn hóa và nhiều tài liệu khác thuộc các ngành khoa học xã hội nhằm thỏa mãn NCT của nhóm này

Đối với nhóm sinh viên: Kết quả thu được cho thấy tỷ lệ phân phối tương đối rõ rệt ở các khoảng thời gian Khoảng thời gian 2-3giờ (chiếm 43%) chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là nhóm đối tượng sử dụng thời gian đọc tài liệu từ 1-2 giờ (chiếm tỷ lệ 27%) và đối tượng có nhu cầu đọc tài liệu mỗi ngày thấp nhất là khoảng thời gian trên 5 giờ (0,6%) Qua nghiên cứu nguyên nhân cho thấy, đa phần đối tượng sinh viên là đối tượng có nhiệm vụ học tập

là chủ yếu cho nên các đối tượng này thường xuyên phải nghiên cứu tài liệu

để phục vụ cho việc học tập của mình Tuy nhiên, các đối tượng này ở độ tuổi

Trang 40

34

đang hoàn thiện về nhân cách và giao tiếp xã hội cho nên chịu tác động bởi rất nhiều các yếu tố xã hội chính vì vậy nhu cầu nghiên cứu tài liệu để phục vụ học tập cũng chỉ nằm trong một giới hạn thời gian nhất định, và dành khá nhiều thời gian cho các hoạt động khác Chỉ có số ít các đối tượng học sinh, sinh viên có nhu cầu nghiên cứu tài liệu cao

Đây là nhóm có nhu cầu tin chủ yếu và cao nhất đối với nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường

* Nhóm người dùng tin khác: Kết quả điều tra phản ánh thực trạng về NCT của nhóm người này Hầu hết nhóm NDT này làm việc tại các phòng, ban, làm việc theo giờ hành chính nhà nước nên ít có thời gian đến thư viện

để đọc sách, báo, tài liệu Họ tập trung vào công việc chuyên môn, giải quyết các thủ tục hành chính cho sinh viên như các vấ đề về học phí, chương trình đào tạo, chính sách xã hội, giải đáp thắc mắc cho sinh viên…Ngoài thời gian làm việc tại cơ quan thì nhóm NDT này còn áp lực từ phía gia đình, các quan

hệ xã hội nên hạn chế thời gian đọc tài liệu Có thể nói nhu cầu của những người dùng tin này chỉ là giải trí những khoảng thời gian giải lao, hoặc đôi lúc công việc rảnh rỗi Theo số liệu bảng điều tra cho thấy có đến 75% số NDT chỉ dành dưới 1 giờ để đọc tài liệu, 19% NDT có thời gian đọc tài liệu từ 1-2 giờ và 6% người có nhu cầu đọc từ 2-3 giờ

Từ những đặc điểm của nhóm người dùng tin như trên, để làm tốt công tác phục vụ thông tin tài liệu, phải tiến hành xem xét, đánh giá NCT của họ, trên cơ sở đó có biện pháp để đáp ứng tối đa nhu cầu của NDT ở thư viện trường ĐHKTKTCN

Nhu câu tin theo lĩnh vực chuyên môn (ngành đào tạo)

Trường ĐHKTKTCN là cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực nên tất cả các lĩnh vực chuyên môn đều được các nhóm NDT quan tâm Tuy nhiên, đứng đầu là các nhóm NCT về lĩnh vực kinh tế (Bảng 1.8 ) NDT ở trường

Ngày đăng: 30/03/2017, 06:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Thạch Lương Giang (2012), Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, Đại học KHXH&NV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
Tác giả: Thạch Lương Giang
Nhà XB: Đại học KHXH&NV
Năm: 2012
[11] Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện: Giáotrình, Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện: Giáotrình
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Nhà XB: Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Năm: 1998
[12] Trần Mạnh Trí (2003), Sản phẩm và dịch vụ Thông tin - Thực trạng và các vấn đề, Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hôi, (số 4), tr. 19- 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm và dịch vụ Thông tin - Thực trạng và các vấn đề
Tác giả: Trần Mạnh Trí
Nhà XB: Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hôi
Năm: 2003
[13] Trần Nhật Linh (2010), Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, Đại học KHXH&NV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Hà Nội
Tác giả: Trần Nhật Linh
Nhà XB: Đại học KHXH&NV
Năm: 2010
[14] Vũ Văn Sơn (1997), Đánh giá các dịch vụ thông tin và thư viện, Tạp chí Thông tin và Tư liệu, (số 4), tr.10-14Tài liệu trên trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các dịch vụ thông tin và thư viện
Tác giả: Vũ Văn Sơn
Nhà XB: Tạp chí Thông tin và Tư liệu
Năm: 1997
[15] Website Thư viện trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệphttp://lib.uneti.edu.vn/ truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015 Link
[16] Website trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp http://www.uneti.edu.vn/ truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015 [17] Website Mạng Thông tin – Thư viện Việt Namhttp://vietnamlib.net/ truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2015 Link
[18] Website Mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam http://www.vista.vn/ truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015 Link
[19] Website Cộng đồng thông tin thư viện Việt Nam http://www.thuvientre.com/ truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2015 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Dịch vụ thông tin và các sản phẩm đi kèm - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Bảng 1.1 Dịch vụ thông tin và các sản phẩm đi kèm (Trang 19)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC (Trang 28)
Bảng 1.8 : Nhu câu tin theo lĩnh vực chuyên môn (ngành đào tạo) - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Bảng 1.8 Nhu câu tin theo lĩnh vực chuyên môn (ngành đào tạo) (Trang 41)
Hình 2.2: Hệ thống mục lục dạng phiếu tại thư viện trường ĐH - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình 2.2 Hệ thống mục lục dạng phiếu tại thư viện trường ĐH (Trang 47)
Hình  2.3:  Thư  mục  giới  thiệu  sách  mới  của  thư  viện  trường  Đại  học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
nh 2.3: Thư mục giới thiệu sách mới của thư viện trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (Trang 51)
Hình 2.4: Giới thiệu thƣ mục chuyên đề - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình 2.4 Giới thiệu thƣ mục chuyên đề (Trang 52)
Hình 2.5 Website thư viện trường ĐHKTKTCN - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình 2.5 Website thư viện trường ĐHKTKTCN (Trang 56)
Bảng 2.1: Bảng số liệu điều tra nhu cầu sử dụng sản phẩm - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Bảng 2.1 Bảng số liệu điều tra nhu cầu sử dụng sản phẩm (Trang 57)
Hình 2.6: Hệ thống máy tính tra cứu tại thư viện Trường ĐHKTKTCN - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình 2.6 Hệ thống máy tính tra cứu tại thư viện Trường ĐHKTKTCN (Trang 63)
Hình 2.7: Giao diện phần mềm ilib - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình 2.7 Giao diện phần mềm ilib (Trang 70)
Hình 2.8: Vốn tài liệu của Thư viện trường Đại học KTKTCN - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình 2.8 Vốn tài liệu của Thư viện trường Đại học KTKTCN (Trang 73)
Hình 2.9: Tủ danh mục báo và tạp chí tại thư viện trường - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình 2.9 Tủ danh mục báo và tạp chí tại thư viện trường (Trang 74)
Hình 2.10: Luận văn, Khóa luận tốt nghiệp tại Thư viện trường - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình 2.10 Luận văn, Khóa luận tốt nghiệp tại Thư viện trường (Trang 75)
Hình 3.1: Trưng bày sách tại thư viện trường ĐHKTKTCN - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình 3.1 Trưng bày sách tại thư viện trường ĐHKTKTCN (Trang 93)
Hình thức khác………..       - Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường đại học kinh tế   kỹ thuật công nghiệp
Hình th ức khác………..    (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w