1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn

104 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm thực hiện sự nghiệp đổi mới của Nhà trường, hưởng ứng xu thế hội nhập và liên kết khu vực ASEAN, Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn được quan tâm với mục đích đáp ứng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Nhu cầu tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn” là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của PGS TS Trần Thị Minh Nguyệt Các tư liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu

có điều gì sai sót tôi xin chịu mọi trách nhiệm

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2016

Tác giả

Tạ Ngọc Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được bày

tỏ lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt, người đã luôn bên cạnh để khuyến khích và tận tình chỉ dạy cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp

Tiếp đó, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc của mình đến quý thầy giáo, cô giáo, giảng viên Khoa Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và khoa

Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, cán bộ tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất

về thời gian, cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu để tôi có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Tạ Ngọc Anh

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 4

DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU 5

MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của đề tài 6

2 Tình hình nghiên cứu 8

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Giả thuyết nghiên cứu 10

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

6 Phương pháp nghiên cứu 11

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài 11

8 Cấu trúc luận văn 12

CHƯƠNG 1: NHU CẦU TIN VÀ NGƯỜI DÙNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN QUỐC TUẤN 13 2.1 Những vấn đề chung về nhu cầu tin 13

1.1.1 Khái niệm về nhu cầu tin 13

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin 14

1.2 Khái quát về trường Đại học Trần Quốc Tuấn 16

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà trường 16

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của nhà trường 18

1.3 Khái quát về Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn 21

1.3.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Thư viện 21

1.3.2 Cơ sở vật chất 23

1.3.3 Nguồn lực thông tin của Thư viện 25

1.4 Đặc điểm người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn 28

1.4.1 Nhóm cán bộ sĩ quan lãnh đạo, quản lý 28

1.4.2 Nhóm cán bộ sĩ quan nghiên cứu, giảng dạy 29

1.4.3 Nhóm chiến sĩ, học viên 29

1.5 Vai trò của nhu cầu tin trong hoạt động thông tin - thư viện………… 29

1.5.1 Điều chỉnh hoạt động thông tin - thư viện………29

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI

HỌC TRẦN QUỐC TUẤN 32

2.1 Nội dung nhu cầu tin 32

2.1.1 Nhu cầu tin về lĩnh vực khoa học 32

2.1.2 Nhu cầu tin về ngôn ngữ tài liệu 34

2.1.3 Nhu cầu tin về loại hình tài liệu 36

2.2 Tập quán khai thác thông tin 41

2.2.1 Thời gian tìm kiếm thông tin 41

2.2.2 Sản phẩm và dịch vụ thông tin chủ yếu được sử dụng để tìm kiếm thông tin 43

2.2.3 Các nguồn khai thác thông tin 49

2.3 Nhận xét chung 55

2.3.1 Đặc điểm nhu cầu tin 55

2.3.2 Mức độ thỏa mãn nhu cầu 56

2.3.3 Nguyên chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu tin của người dùng tin 62

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THỎA MÃN VÀ PHÁT TRIỂN NHU CẦU TIN CHO NGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN QUỐC TUẤN 70

3.1 Nhóm giải pháp thỏa mãn nhu cầu tin 70

3.1.1 Phát triển nguồn lực thông tin 70

3.1.2 Đa dạng hóa và tăng cường các sản phẩm và dịch vụ thông tin 73

3.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 74

3.1.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 77

3.1.5 Tăng cường kinh phí tổ chức hoạt động thư viện 78

3.2 Nhóm giải pháp phát triển nhu cầu tin 79

3.2.1 Đào tạo người dùng tin 79

3.2.2 Ứng dụng hoạt động marketing 79

3.2.3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học 81

3.2.4 Đổi mới phương pháp giảng dạy và thúc đẩy hình thức tự học 82

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 89

Trang 6

TV - TT Thư viện - thông tin

TV trường ĐH TQT Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Trần Quốc Tuấn 19

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn 21

Sơ đồ 1.3: Các phòng của Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn 24

Biểu đồ 2.1: Nhu cầu tin về các lĩnh vực khoa học 33

Biểu đồ 2.2: Nhu cầu tin về ngôn ngữ tài liệu 35

Biểu đồ 2.3: Nhu cầu tin về loại hình tài liệu 37

Biểu đồ 2.4: Nhu cầu tin về các dạng tài liệu 40

Biểu đồ 2.5: Thời gian tìm kiếm thông tin 42

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ NDT sử dụng các SP & DV thông tin để tìm kiếm thông tin 44

Biểu đồ 2.7: Các nguồn khai thác thông tin 50

Biểu đồ 2.8: Mức độ sử dụng Internet 52

Biểu đồ 2.9: Mục đích truy cập Internet 53

Biểu đồ 2.10: Mức độ đáp ứng yêu cầu tin 57

Biểu đồ 2.11: Tần suất NDT đến Thư viện 59

Biểu đồ 2.12: Lý do đến Thư viện 60

Biểu đồ 2.13: Đánh giá giờ mở cửa của Thư viện 62

Biểu đồ 2.14: Tần suất yêu cầu tin bị từ chối 64

Biểu đồ 2.16: Ý kiến bổ sung tài liệu 66

Biểu đồ 2.17: Lý do không đến khai thác tài liệu ở Thư viện 68

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU

Bảng 2.1: Thống kê nhu cầu tin về các lĩnh vực khoa học 32

Bảng 2.2: Thống kê nhu cầu tin về ngôn ngữ tài liệu 35

Bảng 2.3: Thống kê nhu cầu tin về loại hình tài liệu 37

Bảng 2.4: Thống kê nhu cầu tin về các dạng tài liệu 39

Bảng 2.5: Thống kê về thời gian tìm kiếm thông tin 42

Bảng 2.6: Tỷ lệ NDT sử dụng các SP&DV thông tin để tìm kiếm thông tin 44

Bảng 2.7: Thống kê các nguồn khai thác thông tin 50

Bảng 2.8: Thống kê mức độ sử dụng Internet 52

Bảng 2.9: Thống kê mục đích truy cập Internet 53

Bảng 2.10: Thống kê mức độ đáp ứng yêu cầu tin 57

Bảng 2.11: Thống kê về tần suất NDT đến Thư viện 58

Bảng 2.12: Thống kê về lý do đến thư viện 60

Bảng 2.13: Thống kê đánh giá về giờ mở cửa của Thư viện 61

Bảng 2.14: Thống kê về tần suất yêu cầu tin bị từ chối 63

Bảng 2.15: Thống kê về nguyên nhân yêu cầu tin bị từ chối 64

Biểu đồ 2.15: Nguyên nhân yêu cầu tin bị từ chối 65

Bảng 2.16: Thống kê về ý kiến bổ sung tài liệu 66

Bảng 2.17: Lý do không đến khai thác tài liệu ở Thư viện 68

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ - nhất là

sự bùng nổ thông tin, với sự xuất hiện của vô tuyến truyền hình, video và các phương tiện nghe nhìn khác, người ta dễ dàng nhận ra nhu cầu của con người về thông tin ngày càng tăng lên nhanh chóng Cùng với đó, sự bùng nổ thông tin trong

kỷ nguyên Internet (world wide web) đã mang lại cuộc cách mạng công nghệ trên diện rộng và tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, ảnh hưởng không nhỏ tới ngành thông tin - thư viện

Ở Việt Nam, hoạt động giáo dục đại học luôn gắn liền với hoạt động chuyển giao tri thức và nghiên cứu khoa học Một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng

và đóng vai trò quyết định chất lượng chuyển giao tri thức và nghiên cứu khoa học

là khả năng đáp ứng nhu cầu tin của thư viện đại học, nhằm thỏa mãn tốt nhất, thuận lợi nhất cho người dạy, người học Đây được xem là sứ mệnh của các thư viện đại học trong nước trước sự bùng nổ thông tin như hiện nay

Theo quan điểm tâm lý học Mác xít, có thể coi nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, tập thể, xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin, nhằm duy trì hoạt động sống của con người Khi đòi hỏi về thông tin của con người trở nên cấp thiết thì nhu cầu tin xuất hiện Nhu cầu nói chung của con người rất đa dạng và phong phú Mỗi cá nhân khác nhau đều có nhu cầu về vật chất

và tinh thần khác nhau Nhu cầu tin là một dạng nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của con người

Trong hoạt động thông tin - thư viện, việc điều tra nhu cầu tin bao giờ cũng

là bước cơ bản đầu tiên để xác lập các bước hoạt động tiếp theo Đây cũng là cơ sở

để có thể nắm bắt được mức độ đáp ứng thông tin trên nhiều phương diện của cơ quan thư viện đối với người dùng tin Nghiên cứu, nắm vững nhu cầu tin có vai trò

và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động thông tin – thư viện Tìm hiểu và đánh giá đúng nhu cầu tin của người dùng tin sẽ giúp cho các cơ quan phục vụ

Trang 10

thông tin định hướng chính xác hoạt động của mình, đồng thời cũng là cơ sở để mỗi

cơ quan thư viện xây dựng chính sách, chiến lược và hoạch định kế hoạch, mục tiêu phát triển lâu dài

Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn không phải là trường hợp ngoại lệ Mức độ đáp ứng nhu cầu tin cho bạn đọc ngày càng được quan tâm hơn, bởi đây là cái đích cuối cùng trong hoạt động thông tin thư viện mà bất kể thư viện nào cũng đều mong muốn đạt được một cách hiệu quả nhất Có thể nói, Thư viện của Nhà trường là một trong những thư viện quân đội được đầu tư lớn, có chức năng đào tạo, nghiên cứu về lĩnh vực khoa học quân sự Trong những năm thực hiện sự nghiệp đổi mới của Nhà trường, hưởng ứng xu thế hội nhập và liên kết khu vực ASEAN, Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn được quan tâm với mục đích đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin một cách tốt nhất, nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo kỹ thuật quân sự, nâng cao năng lực trình độ của bạn đọc, đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển mạnh

mẽ của công nghệ thông tin và xu thế hội nhập sâu rộng, để đáp ứng đầy đủ hơn, nhằm thỏa mãn nhu cầu tin ngày càng cao của người dùng tin, thư viện đang đứng trước nhiều thách thức Vì vậy, việc điều tra nhu cầu tin để xác định được hướng đi tốt nhất nhằm phục vụ bạn đọc một cách hiệu quả, chất lượng nhất là một vấn đề đặt

ra ngày càng một cấp thiết hơn

Việc đáp ứng nhu cầu tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn chưa theo kịp so với tốc độ gia tăng nhu cầu tin của người dùng tin, chưa đáp ứng kịp thời những thông tin mới; nguồn tài liệu hiện có của thư viện không được cập nhật thường xuyên; các tài liệu quý hiếm chưa khai thác triệt để; phương thức tiếp cận thông tin còn vướng mắc Nguyên nhân của tình trạng này là do cơ sở vật chất kỹ thuật tuy đã được đầu tư nhưng cách bảo quản, sử dụng còn sai sót, thiếu kinh nghiệm; nguồn nhân lực của thư viện chưa được phát huy hết khả năng Ngoài ra, công tác tin học hóa thông tin chưa được thực hiện một cách đồng bộ; việc ứng dụng các sản phẩm và dịch vụ vào hoạt động thư viện còn yếu kém cùng với nhiều

Trang 11

một cách hiệu quả Trước những đòi hỏi cấp bách về việc đáp ứng nhu cầu tin cho cán bộ, chiến sĩ nghiên cứu, giảng dạy và học tập về quân sự trong xu thế hội nhập hiện nay, việc nghiên cứu nhu cầu tin và tìm hiểu thực trạng nhu cầu tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn nhằm đưa ra các giải pháp thích hợp để nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tin đa dạng của người dùng tin là vấn đề quan trọng và cấp thiết

Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên và nhận thức được vai trò to lớn của việc đáp ứng nhu cầu tin cho người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn với mong muốn được góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thông tin thư viện tại đây Bằng việc vận dụng những kiến thức về lý luận và thực tiễn của mình,

tôi đã chọn đề tài: “Nhu cầu tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn”

làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ

Mặc dù đề tài nghiên cứu về nhu cầu tin đã trở thành một đề tài quen thuộc,

đã được nghiên cứu nhiều trong những cơ quan thông tin - thư viện cụ thể khác nhau, hiện nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn Thực hiện đề tài, tôi mong muốn góp phần nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu tin tại Thư viện của Nhà trường trước những thách thức cần đổi mới trong công cuộc hội nhập và phát triển toàn cầu như hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu

Có thể nói, nắm vững nhu cầu tin, đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các đơn vị thông tin khoa học và thư viện trong các trường đại học Nó góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường Hiểu được vai trò và ý nghĩa để cấu thành hoạt động thông tin thư viện và đi đến mục đích cuối cùng là đáp ứng nhu cầu tin cho người dùng tin hiệu quả nhất mà trong những năm gần đây, đã xuất hiện rất nhiều đề tài luận văn nghiên cứu về vấn đề này tại các trường Đại học như:

- Bài giảng “Người dùng tin và nhu cầu tin” của PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt (Đại học Văn hóa Hà Nội, 2010) đã cung cấp những vấn đề lý luận cơ bản

về người dùng tin và nhu cầu tin trong hoạt động thông tin - thư viện

Trang 12

Ngoài ra, liên quan đến nghiên cứu NDT và NCT ở từng địa bàn cụ thể có khá nhiều luận văn thạc sĩ như:

- Đề tài luận văn “Nhu cầu tin và mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm thông tin - thư viện trường Đại Học Thành Đô” của Thạc sĩ Nguyễn Trường Giang bảo vệ năm 2010

- Đề tài luận văn “Nghiên cứu nhu cầu tin tại Trung tâm thông tin - thư viện trường Đại học Quốc gia Hà Nội” của Thạc sĩ Nguyễn Bích Hạnh bảo vệ năm

- Đề tài luận văn “Nhu cầu tin của người dùng tin và khả năng đáp ứng của Thư viện các trường Đại học ở Hà Nội” của Thạc sĩ Bùi Thị Ánh Tuyết bảo vệ năm

- Đề tài luận văn "Nhu cầu tin của người dùng tin tại Trường Cao đẳng Kinh

tế Đối ngoại" của Thạc sĩ Đỗ Thị Tầm Xuân bảo vệ năm 2014

Trang 13

Nhìn chung, các luận văn nêu trên đã đề cập đến vấn đề nghiên cứu nhu cầu tin, mức độ đáp ứng nhu cầu tin ở các đơn vị cụ thể Tùy theo những nét đặc thù riêng của từng đơn vị mà có nhiều cách tiếp cận và giải quyết vấn đề, đưa ra những khuyến nghị, giải pháp khác nhau nhằm kích thích sự phát triển của hoạt động thông tin để đảm bảo nhu cầu tin một cách tối đa cho người dùng tin

Cho tới thời điểm này, nghiên cứu về nhu cầu tin tại trường Đại học Trần Quốc Tuấn chưa có công trình nào Đây là đề tài nghiên cứu dựa trên tinh thần đưa kiến thức và kinh nghiệm của tôi để tìm hiểu về thực trạng đáp ứng nhu cầu tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn, từ đó tìm ra những nguyên nhân chính,

đề ra giải pháp nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin tại thư viện

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

+ Mục đích nghiên cứu

Dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng nhu cầu tin và việc đáp ứng nhu cầu tin để đề xuất các giải pháp nhằm thỏa mãn và kích thích nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

+ Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn đưa ra các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung liên quan đến nhu cầu tin của người dùng tin

- Nghiên cứu thực trạng nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

- Phân tích các yếu tố, đánh giá chất lượng và hiệu quả đáp ứng nhu cầu tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

- Đề xuất các giải pháp thỏa mãn và phát triển nhu cầu tin tại Thư viện

trường Đại học Trần Quốc Tuấn

4 Giả thuyết nghiên cứu

Trước những yêu cầu đổi mới và sự bùng nổ thông tin, nhu cầu tin của NDT tại trường ĐH Trần Quốc Tuấn ngày càng đa dạng chuyên sâu và đòi hỏi được đáp

Trang 14

ứng ở mức độ cao hơn Nếu Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn đổi mới phương thức phát triển nguồn lực thông tin phù hợp với nhu cầu tin; biết đa dạng hóa và tăng cường các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện phù hợp tập quán của người sử dụng thông tin; nâng cao được trình độ cán bộ thư viện thì sẽ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin đầy đủ hơn

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu:

Nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

+ Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của luận văn, tác giả đã

sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

+ Về mặt khoa học:

Trang 15

Góp phần hoàn thiện làm cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm phát triển nhu cầu tin của người dùng tin trong hoạt động thông tin - thư viện tại trường Đại học Trần Quốc Tuấn

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Nhu cầu tin và người dùng tin trong hoạt động thông tin - thư viện tại trường Đại học Trần Quốc Tuấn

- Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

- Chương 3: Các giải pháp thỏa mãn và phát triển nhu cầu tin cho người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

Trang 16

CHƯƠNG 1 NHU CẦU TIN VÀ NGƯỜI DÙNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN QUỐC TUẤN

1.1 Những vấn đề chung về nhu cầu tin

1.1.1 Khái niệm về nhu cầu tin

Nhu cầu

Trong lĩnh vực khoa học xã hội, nhu cầu từ lâu đã trở thành một đối tượng nghiên cứu đặc trưng, có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau Theo tài liệu tâm lý học, nhu cầu được định nghĩa: "là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại

và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm

sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau" [10]

Nhu cầu tin

Theo TCVN 5453-2009, "nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, tổ chức, nhóm trong xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin, nhằm duy trì hoạt động sống của con người".[24]

Nhu cầu tin (NCT) là một dạng nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của con người Nhu cầu tin thường nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác nhau của con người Càng tham gia nhiều hoạt động khác nhau thì nhu cầu tin của con người càng trở nên phong phú và đa dạng hơn Đối với các

hoạt động càng phức tạp thì nhu cầu tin càng trở nên sâu sắc và phát triển

Nhu cầu tin là nhu cầu bậc cao của con người và xã hội nên nó vừa mang những đặc điểm của nhu cầu nói chung đồng thời lại vừa mang những đặc điểm đặc thù của chính nó Nhu cầu tin mang tính xã hội, tính chu kỳ và tính cơ động

Tính xã hội

Nhu cầu tin xuất phát từ những đòi hỏi khách quan của con người trong điều kiện xã hội nhất định, cho nên khi điều kiện thay đổi thì nhu cầu tin cũng sẽ thay đổi Nhu cầu tin phát triển dưới sự chi phối trực tiếp của điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa,

Trang 17

nhu cầu tin sẽ do trình độ văn hóa chung quyết định Trình độ càng cao thì nhu cầu tin càng phong phú và phát triển, mức độ nhu cầu tin càng phức tạp và sâu sắc Các quan

hệ chính trị - xã hội sẽ chi phối hệ thống nhu cầu tin của người dùng tin, ảnh hưởng tới

xu hướng hình thành và phát triển của nhu cầu tin

Tính cơ động

Các phương tiện và cách thức để thỏa mãn nhu cầu của con người ngày càng biến đổi không ngừng, bởi nó là nhu cầu tinh thần nên rất dễ thay đổi Khi được thỏa mãn đầy đủ nhu cầu tin sẽ sẽ phát triển lên ở mức độ cao, sâu rộng hơn ở nội dung và đòi hỏi phương thức thỏa mãn cao hơn Ngược lại, nếu không được thỏa mãn trong thời gian dài chu kỳ nhu cầu tin sẽ thoái hóa dần, tính nhạy cảm và cường độ nhu cầu tin sẽ giảm dần rồi biến mất

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin

Nhu cầu tin dưới tác động của điều kiện kinh tế - xã hội biến đổi bởi hai yếu tố khách quan và chủ quan Khách quan là môi trường xã hội, đặc thù văn hóa, giáo dục Nhân tố chủ quan là nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, nhân cách

Môi trường xã hội

Trang 18

Các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội phát triển khiến cho đời sống tinh thần của con người ngày càng trở nên đa dạng và phong phú là tiền đề cho

sự phát triển của nhu cầu tin

Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu tin, thông tin ngày càng nhiều, phương tiện truyền tin ngày càng hiện đại kích thích nhu cầu tin của con người Điều đó cũng bắt buộc con người tìm kiếm nhiều thông tin hơn để phục vụ cho các hoạt động lao động sản xuất, văn hóa xã hội và theo kịp

sự phát triển của xã hội hiện đại

Đời sống được nâng cao ở nhiều mặt vật chất lẫn tinh thần kéo theo sự phát triển của nhu cầu tin

Chế độ dân chủ làm cho con người tự do hơn nên kích thích nhu cầu tin phát triển hơn

Nghề nghiệp

Lao động là hoạt động chủ đạo trong thời gian dài của con người, gắn liền với cuộc đời mỗi con người mà tính chất của mỗi nghề nghiệp lại có một đặc thù nhất định ảnh hưởng và chi phối chủ thể nhu cầu tin Mỗi ngành nghề khác nhau sẽ

có nhu cầu và yêu cầu cụ thể về thông tin khác nhau

Độ tuổi

Ở những độ tuổi khác nhau sẽ có những đặc điểm tâm lý đặc thù do cấu trúc hoạt động chủ đạo chi phối Tâm lý lứa tuổi có ảnh hưởng lớn tới nhu cầu tin, sở thích tin và thị hiếu đọc Điều này chi phối tới nội dung và phương thức thỏa mãn thông tin

Giới tính

Giới tính khác nhau sẽ mang những đặc điểm tâm sinh lý không giống nhau, điều này cũng góp phần chi phối nhu cầu tin của bản thân đối tượng cần được thỏa mãn thông tin Nội dung và cách thức thỏa mãn thông tin cũng vì vậy mà có những đặc điểm khác nhau

Trình độ văn hóa

Trình độ văn hóa là thước đo tri thức và sự hiểu biết của con người, trình độ càng cao thì nhu cầu hiểu biết và nhu cầu thẩm mỹ càng phát triển Nhu cầu tin do

Trang 19

càng mang tính chất chuyên sâu và phức tạp, yêu cầu về nội dung và phương thức thỏa mãn cũng tăng lên Ngược lại, người dùng tin có trình độ thấp thì yêu cầu thông tin ở mức độ đơn giản và phổ thông, yêu cầu về nội dung và phương thức thỏa mãn cũng ở mức độ thấp

Nhân cách

Nhân cách là hệ thống những phẩm giá của một người được đánh giá từ mối quan hệ qua lại Nhân cách được thể hiện qua thái độ, tình cảm, hành động của con

người đối với con người, sự vật, hiện tượng và thế giới Toàn bộ đặc điểm và phẩm

chất tâm lý của mỗi con người xã hội sẽ quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của cá nhân họ Nhân cách tồn tại và phát triển thể hiện ra ngoài thông qua trong hoạt động của con người Nhân cách càng phát triển thì hoạt động càng phong phú Những nét đặc trưng trong nhân cách mỗi người dùng tin sẽ quy định hành vi và thái độ của họ đối với quá trình tìm kiếm, tiếp cận, truy cập và tập quán khai thác

1.2 Khái quát về trường Đại học Trần Quốc Tuấn

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà trường

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn - tiền thân là trường Sĩ quan Lục quân 1 được thành lập theo nghị quyết của Hội nghị Quân sự Bắc kỳ (15/4/1945) và chỉ thị của chủ tịch Hồ Chí Minh Đây là trường quân sự cách mạng đầu tiên của quân đội Trường sinh ra và lớn lên gắn liền với sự ra đời, trưởng thành và chiến thắng vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh Như nhận xét của Đại tướng Võ Nguyên Giáp: “Trường Sĩ quan Lục

Trang 20

quân Việt Nam đóng góp một phần quan trọng trong sự nghiệp cách mạng chung, xứng đáng là một trung tâm đào tạo cán bộ cho lực lượng vũ trang, một nơi nghiên cứu và phát triển khoa học quân sự của quân đội ta, một nơi tập trung và phát huy truyền thống quyết chiến quyết thắng của quân đội ta”[13] Nhận thức được tầm quan trọng này, nhà trường đã đào tạo ra những sĩ quan có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và năng lực quân sự, đáp ứng nhiệm vụ cách mạng của Đảng

70 năm dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là Đảng ủy Quân sự Trung ương và chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, nhà trường đã quán triệt và vận dụng đúng đắn đường lối chính trị, đường lối quân sự của Đảng, nắm vững phương hướng, nhiệm vụ xây dựng quân đội trong từng giai đoạn cách mạng, bám sát yêu cầu chỉ huy tác chiến trên các chiến trường, thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo cán bộ Tính đến nay, nhà trường đã đào tạo, cung cấp cho các đơn vị trong toàn quân trên 10 vạn cán

bộ ở các mặt trận, trên mọi chiến trường trong suốt quá trình chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ biên giới và làm nhiệm vụ quốc tế cũng như trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Từ mái trường này, các thế hệ cán bộ, học viên của đã không ngừng tô thắm lịch sử truyền thống vẻ vang của nhà trường Nhiều đồng chí đã trở thành cán bộ cao cấp giữ những cương vị trọng trách của Đảng, Nhà nước và Quân đội Trong các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, nhiều đồng chí đã hy sinh một phần xương máu hoặc cống hiến trọn đời mình cho Tổ quốc Đặc biệt, vào những thời điểm lịch sử có ý nghĩa quyết định của cuộc chiến tranh cách mạng như chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, nhà trường đã kịp thời đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ theo sát yêu cầu nhiệm vụ, cung cấp kịp thời cho quân đội, góp phần tạo nên sức mạnh để giành thắng lợi quyết định trên chiến trường

Sau hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ cứu nước, từ năm 1980, thực hiện chỉ thị của Thường trực Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng về đào tạo chỉ huy phân đội binh chủng hợp thành theo các chuyên ngành bộ binh, bộ binh

cơ giới, trinh sát, trinh sát cơ giới, trinh sát đặc nhiệm, theo hướng cơ bản, toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu

Trang 21

Bắt đầu từ 1982, công tác chiêu sinh được thay bằng tuyển sinh quân sự, học sinh đã tốt nghiệp lớp 10 được tuyển vào học theo quy chế của Bộ Giáo dục và đào tạo Phương pháp huấn luyện tiếp tục được cải tiến, giảm thời gian lên lớp, tăng thời gian thực hành, tự học, tự nghiên cứu của học viên, Dần dần, chất lượng đào tạo của cán bộ nhà trường từng bước được tiến lên chính quy và hiện đại

Ngày 21 tháng 9 năm 1998, nhà trường được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định giao nhiệm vụ đào tạo bậc đại học quân sự Nhà trường đã nhanh chóng tiếp tục khẳng định chất lượng giáo dục - đào tạo của mình Từ năm 1990 đến nay, nhà trường tiếp tục nhận học viên từ các học viện, nhà trường khu vực phía Bắc đào tạo liên kết thống nhất những kiến thức cơ bản về chính trị, quân sự làm cơ sở cho học viên học tập nội dung theo chuyên ngành đào tạo

Trải qua chặng đường dài lịch sử với nhiều bước ngoặt thăng trầm, tổng 14 lần chuyển địa điểm, nhưng trong hoàn cảnh nào nhà trường cũng kiên định vững vàng, không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới công tác giáo dục - đào tạo, xây dựng nhà trường ngày càng lớn mạnh, xứng đáng với vị trí, chức năng nhiệm vụ của một trung tâm đào tạo sĩ quan Chỉ huy - Tham mưu binh chủng hợp thành cấp phân đội

Hiện nay, nhà trường đang tiếp tục xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại trong điều kiện cách mạng nước ta đang đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước Tình hình quốc tế và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch tăng cường chống phá cách mạng nước ta Vì vậy, Đảng ủy nhà trường ra Nghị quyết "Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, xây dựng nhà trường trong tình hình mới", nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, xây dựng nhà trường vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu phát triển của quân đội, ngày càng xứng đáng hơn là trường điểm của Bộ Quốc phòng

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của nhà trường

Qua bảy mươi năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, nhà trường đã đào

tạo được 82 khóa học, trong đó 78 khóa đã tốt nghiệp ra trường với trên 10 vạn cán

bộ, chất lượng đào tạo không ngừng được nâng lên

Trang 22

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Trần Quốc Tuấn

Ban giám hiệu

Đơn vị quản lý học viên Khoa giảng viên

Chiến thuật Quân sự chung Bắn súng

Ngoại ngữ, tiếng Việt Khoa học tự nhiên

Quân sự địa phương

Thể thao Phòng tài chính

Văn phòng

Phòng đào tạo

Sư phạm quân sự

Tiểu đoàn 2 Tiểu đoàn 3 Tiểu đoàn 5 Tiểu đoàn 6 Tiểu đoàn 8

Tiểu đoàn 73 Tiểu đoàn 19

Hệ 7

Lý luận Mác-Lênin Ban sau đại học

Trang 23

Chức năng của nhà trường

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn là một trung tâm nghiên cứu khoa học nghệ thuật quân sự, tổng kết kinh nghiệm chiến đấu, biên soạn tài liệu, giáo trình kỹ, chiến thuật và điều lệnh chiến đấu cho toàn quân Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận là Đại học và cho phép đào tạo cử nhân quân sự bậc Đại học năm 1998

Nhà trường đã luôn thực hiện tốt chức năng là đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân sản xuất, giữ vững và phát huy phẩm chất cao đẹp “Bộ đội Cụ Hồ”, “Bộ đội Lục quân”

Nhà trường đã phát triển từ một trường bộ binh thành trường Lục quân tổng hợp, đào tạo cán bộ các binh chủng: Bộ binh, trinh sát, công binh, pháo binh, thông tin, hóa học Từ huấn luyện cách đánh du kích, trường phát triển lên huấn luyện cách đánh tập trung với nhiều hình thức chiến thuật

Nhiệm vụ của nhà trường

Quán triệt sâu sắc các quan điểm, đường lối chính trị, quân sự của Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng uỷ Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) và Bộ Quốc phòng, Nhà trường vận dụng sáng tạo và cụ thể hóa vào nhiệm vụ đào tạo cán

bộ, xây dựng chính quy, vững mạnh toàn diện

Thực hiện đào tạo cán bộ theo hướng “Cơ bản, hệ thống, thống nhất, chuyên sâu” với nhiều chuyên ngành, đối tượng, đáp ứng yêu cầu tác chiến trong điều kiện mới và xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại Thành tựu trong công tác đào tạo cán bộ của Nhà trường, góp phần quan trọng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng Quân đội nhân dân trong tình hình mới

Năm 1998, được Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo bậc đại học Năm 2010, được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập trường Đại học Trần Quốc Tuấn trên cơ sở nâng cấp Trường Sĩ quan Lục quân 1 Năm 2011, được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Nghệ thuật quân sự

Trang 24

Phòng CNTT

Cùng với nhiệm vụ đào tạo cán bộ, nhà trường còn là một trung tâm nghiên cứu khoa học nghệ thuật quân sự, tổng kết kinh nghiệm chiến đấu, biên soạn tài liệu, giáo trình kỹ, chiến thuật và điều lệnh chiến đấu cho toàn quân

Thực hiện nhiệm vụ quốc tế cao cả mà Đảng, Nhà nước, Quân đội giao cho, với tinh thần đoàn kết; góp phần thực hiện thắng lợi đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, thắt chặt quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Quân đội nhân dân Việt Nam với quân đội các nước trong khu vực và trên thế giới

1.3 Khái quát về Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

1.3.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Thư viện

Cùng với sự ra đời và phát triển của trường Sĩ quan Lục quân 1, Thư viện của nhà trường đã chính thức thành lập vào ngày 15/4/1980, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học Trải qua 35 năm, Thư viện được khẳng định là một trung tâm thông tin - văn hóa, khoa học kỹ thuật quan trọng và là

bộ phận cốt yếu trong cơ cấu tổ chức của Nhà trường Thư viện gắn bó chặt chẽ với quá trình giáo dục, đào tạo, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, học viên, chiến sĩ của nhà trường

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

Đúng như Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã từng nói: “Thư viện là một công cụ cực kỳ quan trọng để truyền bá tư tưởng, đường lối cũng như khoa học quân sự cho đông đảo cán bộ và chiến sĩ của quân đội ta”[13] Thư viện trường Đại học Trần

Trưởng ban

Phòng giáo trình

Phòng xử lý

nghiệp vụ

Phòng mượn

Trang 25

trường, là thư viện khoa học chuyên ngành về quân sự Thư viện có những chức năng sau:

- Bổ sung, quản lý, lưu trữ và sử dụng các loại tài liệu, sách báo phục vụ huấn luyện, nghiên cứu khoa học và nhân văn

- Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho việc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ kiến thức quân sự, chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần, tuyên truyền giáo dục lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, đường lối chủ trương chính sách Pháp luật của Nhà nước cho cán bộ, học viên, chiến sĩ, công nhân viên trường

Với các chức năng trên, Thư viện có những nhiệm vụ sau:

- Bảo đảm đầy đủ theo yêu cầu về tài liệu sách báo trên các lĩnh vực khoa học quân sự, khoa học đời sống, khoa học nhân văn, phục vụ tích cực nhiệm vụ học tập, nghiên cứu giảng dạy của cán bộ, giáo viên, chiến sĩ, nhân viên toàn trường

- Hướng dẫn tra cứu thông tin tài liệu, tóm tắt, lược thuật, tổng thuật, tuyên truyền sách báo cho người đọc

- Cùng với các cơ quan liên quan lập kế hoạch bổ sung, thu thập sách báo, tài liệu và tổ chức tốt công tác kỹ thuật (mô tả, phân loại, tổ chức mục lục, phương thức phục vụ,…)

- Chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ quản lý sách báo, tài liệu cho đơn vị, đồng thời quan hệ chặt chẽ dưới sự chỉ đạo của cơ quan nghiệp vụ cấp trên

- Lưu trữ, bảo quản an toàn hệ thống sách báo, tài liệu nhằm sử dụng lâu dài đạt hiệu quả cao

- Phục vụ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức cách mạng, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh trên mặt trận tư tưởng văn hóa, chống thói hư tật xấu trong nhà trường và xã hội

- Tổ chức hoạt động phục vụ người dùng tin như: tuyên truyền, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sách báo, tạp chí phục vụ thông tin theo chuyên đề hỏi đáp

- Thường xuyên cử cán bộ thư viện đi học để nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ cho bạn đọc ngày càng tốt hơn

Trang 26

1.3.2 Cơ sở vật chất

Những ngày đầu hoạt động thư viện gặp rất nhiều khó khăn từ vật chất, đến trang thiết bị thiếu thốn, đặc biệt là nguồn vốn tài liệu còn ít Thư viện lúc bấy giờ chỉ là những tủ sách nhỏ lẻ, tài liệu chủ yếu là các bài giảng do giáo viên Nhà trường biên soạn, một số loại tài liệu chỉ đạo, hướng dẫn do cấp trên cung cấp, sách nghiên cứu chủ yếu là sách tiếng Anh, tiếng Nga về hướng dẫn sử dụng các loại vũ khí, đạn dược Tài liệu chính trị là các bài giảng, bài nói chuyện của cán bộ cao cấp được lưu giữ Công tác thư viện phải trải qua những tháng ngày cực kỳ gian nan, thử thách Cán bộ thư viện với ba lô sách trên vai đã phục vụ tận nơi cho cán bộ, giáo viên, học viên, chiến sĩ toàn trường

Từ ngày thành lập đến năm 1994, trụ sở Thư viện nằm giữa trung tâm của Trường với diện tích 600 m2, được xây dựng khang trang, thoáng mát, sạch sẽ Các trang thiết bị như bàn, ghế, giá sách, tủ được đóng mới hoàn toàn, các phòng được trang bị hệ thống đèn tuýp, quạt trần đầy đủ hơn

Đến năm 2010, nhờ có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo cùng với Thư viện Quân đội, Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn đã được xây dựng lại chuyển đổi đến một cơ sở mới có diện tích lớn hơn là 2.800 m2 gồm 3 tầng, 20 phòng Vậy

là Thư viện nhà trường đã từng bước trưởng thành và ngày càng hoàn thiện hơn với một cơ cấu tổ chức tương đối hoàn chỉnh, cụ thể gồm có: 1 phòng máy chủ; 1 phòng làm việc của Trưởng ban chỉ huy; 1 kho sách tham khảo; 1 phòng quản trị mạng; 1 phòng xử lý nghiệp vụ thư viện, 1 phòng báo, tạp chí; 2 phòng đọc tại chỗ và tự chọn; 2 phòng đọc điện tử và khai thác Internet; 2 phòng làm việc giao dịch mượn – trả; 2 kho sách giáo trình; 2 kho sách phổ thông; 3 phòng làm việc của nhân viên; 5 phòng chuẩn bị và bảo vệ luận văn

Trang 27

Sơ đồ 1.3: Các phòng của Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn:

Ngoài ra, Thư viện còn được trang bị với những thiết bị hiện đại phục vụ cho cán bộ sĩ quan, học viên, chiến sĩ Có 10 chiếc điều hòa, 5 chiếc máy scan, 4 chiếc máy in, 1 cổng từ ở kho mở, 60 máy tính sử dụng cho việc truy cập Internet, tìm tài liệu tại thư viện và đọc tài liệu toàn văn cũng như truy cập mạng phục vụ cho việc

Tầng 3

=>

Phòng bảo vệ luận văn Phòng

bảo vệ luận văn

Phòng bảo vệ luận văn

Phòng bảo vệ luận văn Phòng bảo vệ luận văn

Tầng 2

=>

Phòng đọc tại chỗ Phòng

báo, tạp chí

Phòng giao dịch mượn – trả

Phòng công tác nghiệp

vụ

Kho sách tổng hợp1 Kho

dự

bị

Kho sách GT2

Phòng giao dịch mượn – trả

Phòng Trưởng ban

Kho sách tổng hợp2

Kho TL giáo trình Kho TL phổ thông

Trang 28

học tập, nghiên cứu của cán bộ giảng viên, học viên, chiến sĩ đang học tập và công tác tại nhà trường

1.3.3 Nguồn lực thông tin của Thư viện

Từ những năm Thư viện ở cơ sở mới, vốn tài liệu được tăng lên rất nhiều, đến nay tổng số sách trong thư viện là khoảng 197.955 cuốn Đã xây dựng được phòng máy vi tính ứng dụng vào quản lý, phục vụ và điều hành hoạt động thư viện Đổi mới toàn bộ hệ thống tài liệu in trong thư viện, đáp ứng cơ bản nhu cầu giảng

dạy, học tập của Nhà trường

Có rất nhiều cách phân chia tài liệu dựa trên những dấu hiệu tương đồng và theo nhiều tiêu chí khác nhau Ở đây, căn cứ theo hình thức xuất bản và lưu hành tài liệu, chúng ta có thể chia tài liệu tại Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn thành các nhóm tài liệu như sau:

Tài liệu công bố: Sách; Báo, tạp chí; CD – ROM

Tài liệu không công bố: Luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học

- Sách

Từ lúc Thư viện chỉ là tủ sách, tài liệu chỉ có vài trăm cuốn Đến nay số lượng tài liệu đã tăng lên đáng kể Tổng thể được chia làm 4 loại kho với tổng số là: 197.995 cuốn sách, tỉ lệ sách cụ thể như sau:

+ Kho sách giáo trình có 130.586 cuốn Trong đó:

Trang 29

+ Kho sách phổ thông có 45.698 cuốn Trong đó:

Trang 30

- Báo, tạp chí

Tổng đầu báo, tạp chí của Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn có 45 loại, chủ yếu là báo, tạp chí trong nước Trong đó là: báo, tạp chí ngày; báo, tạp chí tuần; báo, tạp chí tháng Cũng giống như tài liệu sách, báo, tạp chí chủ yếu xoay quanh chủ đề về chính trị và các chủ đề có liên quan đến quân sự, quốc phòng như: Báo, tạp chí ngày gồm có: Quân đội nhân dân, Dân trí, Thanh niên, Sức khỏe

và đời sống, Hà Nội mới, Pháp luật, Tiền phong, Công an

Báo, tạp chí tuần gồm có: Phụ nữ, Hải quân Việt Nam, Quân đội nhân dân cuối tuần, Khoa học phổ thông, Khoa học đời sống, Văn hoá văn nghệ, Cựu chiến binh Việt Nam

Báo, tạp chí tháng gồm có: Cộng sản, Văn nghệ quân đội, Giáo dục, Xây dựng Đảng, Kiến thức quốc phòng, Thanh niên, Kiểm tra, Khoa học quân sự lục quân, Kinh tế quốc phòng

- CD – ROM

Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, bên cạnh những xuất bản phẩm truyền thống dưới dạng giấy, bạn đọc có thể tiếp cận những tài liệu dưới dạng điện tử, đặc biệt là đĩa CD - ROM CD - ROM là thiết bị lưu trữ thông tin dưới dạng số được dùng để lưu trữ các tài liệu dưới dạng: văn bản, âm thanh, đồ họa, tranh ảnh tĩnh, hình ảnh động,… hoặc bất kỳ một dạng nội dung tổng hợp nào

Để thỏa mãn NCT về tài liệu điện tử và tiết kiệm diện tích kho, Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn đã tiến hành bổ sung tài liệu dưới dạng băng, đĩa Đến nay, Thư viện đã bổ sung được 1 số lượng đáng kể các đĩa CD - ROM lưu giữ tài liệu cấp 1, gồm hơn 50 đĩa chủ yếu là chính trị và quân sự

- Luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học

Nhà trường quy định: đối với mỗi luận án, luận văn phải đóng 1 bản nộp cho Thư viện Nhờ vậy, Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn có khoảng 200 bản luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học Loại hình tài liệu ở Thư viện ngày càng thêm đầy

Trang 31

thành loại tài liệu tham khảo hữu hiệu, phổ biến dành cho cán bộ, giảng viên, học viên toàn trường tham khảo và học tập

Hiện nay, ngoài việc phục vụ bạn đọc theo mô hình thư viện truyền thống, Thư viện còn ứng dụng phần mềm quản lý thư viện điện tử hiện đại Ilib và Ilib.di phiên bản 6.5 để phục vụ bạn đọc Với nguồn tài liệu phong phú dưới dạng CSDL, sách điện tử, files âm thanh, hình ảnh, đồng thời cho phép người dùng có thể tìm tài liệu toàn văn và sử dụng tài liệu liên thư viện

1.4 Đặc điểm người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn

Trường ĐH Trần Quốc Tuấn là một trường chuyên đào tạo về lĩnh vực quân

sự nên các tài liệu tại Thư viện chủ yếu là thuộc lĩnh vực này Với đặc thù như trên, người dùng tin của Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn cũng có những đặc điểm riêng so với các Thư viện khác

Việc phân nhóm người dùng tin cho ta có được những sản phẩm tin phù hợp với từng nhóm Bởi không một sản phẩm thông tin nào lại có thể đáp ứng mọi mặt cho mọi đối tượng sử dụng với nhu cầu thông tin khác nhau

Dựa vào mục đích và đối tượng phục vụ có thể chia ra làm 3 nhóm người dùng tin tại Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn như sau:

 Nhóm cán bộ sĩ quan lãnh đạo, quản lý

 Nhóm cán bộ sĩ quan nghiên cứu, giảng dạy

 Nhóm chiến sĩ, học viên

1.4.1 Nhóm cán bộ sĩ quan lãnh đạo, quản lý

Quản lý là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý

và khách thể quản lý nhằm tận dụng các tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu quản lý Nhóm người dùng tin này bao gồm các cán bộ làm công tác quản lý như: Ban giám hiệu, trưởng phó các Phòng, Khoa, Ban và cán bộ lãnh đạo, quản lý các đơn vị Tiểu đoàn trực thuộc nhà trường

Nhóm người dùng tin là cán bộ sĩ quan lãnh đạo, quản lý đóng vai trò đặc biệt quan trọng, bởi họ vừa là người dùng tin, vừa là người cung cấp thông tin Chính họ xây dựng chiến lược phát triển của Thư viện, đồng thời quản lý các hoạt

Trang 32

động chính trị của nhà trường Do vậy, thông tin họ cần là thông tin bao quát, mang tính chất tổng kết, dự báo, các tài liệu chính trị, kinh tế - xã hội, khoa học - xã hội

và các thông tin mang tính sách lược, chiến lược như các văn bản, chỉ thị của Đảng

và Nhà nước

1.4.2 Nhóm cán bộ sĩ quan nghiên cứu, giảng dạy

Nhóm người dùng tin này bao gồm giảng viên ở các phòng ban, giảng viên trong Nhà trường Họ thường xuyên cung cấp thông tin qua hệ thống bài giảng, bài báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu khoa học, dự án, đề tài, Nhu cầu thông tin cho nhóm người dùng này có tính chất chuyên ngành, lý luận và thực tiễn, đa dạng và phong phú về nội dung, loại hình và hình thức phục vụ Ngoài ra, họ còn rất cần những kiến thức xã hội hỗ trợ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy Hình thức phục vụ nhóm này là các thông tin chuyên đề, chọn lọc, thông tin tài liệu mới

1.4.3 Nhóm chiến sĩ, học viên

Đây là nhóm NDT có số lượng đông đảo nhất Họ cũng là những người dùng tin sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của thư viện thường xuyên nhất Nhu cầu tin của đối tượng này rất lớn và đa dạng, phong phú, ngoài những thông tin trực tiếp liên quan đến các môn học chuyên ngành, họ còn cần rất nhiều thông tin về các lĩnh vực như văn hóa, xã hội, thông tin thể thao, khoa học và đời sống, giải trí, v.v Hình thức phục vụ cho nhóm đối tượng này chủ yếu là thông tin phổ biến về tri thức

cơ bản dưới dạng sách giáo khoa, sách giáo trình, sách tham khảo và một số bài viết trong tạp chí có tính chất cụ thể phục vụ trực tiếp cho các môn học từ cơ bản đến chuyên ngành

Thông qua đối tượng dùng tin này mà Thư viện có những thông tin dự báo, điều chỉnh nguồn tài liệu cần bổ sung cho những năm tiếp theo, nhằm nâng cao hoạt động thông tin - thư viện ngày một hiệu quả hơn

1.5 Vai trò của nhu cầu tin trong hoạt động thông tin - thư viện

1.5.1 Điều chỉnh hoạt động thông tin - thư viện

Nhu cầu tin của người dùng tin đóng một vai trò quan trọng trong việc điều

Trang 33

dùng tin sẽ giúp cho cơ quan thông tin điều chỉnh được hoạt động thông tin - thư viện của mình Từ đó, xây dựng những chính sách và chiến lược cụ thể cho hoạt động lâu dài của thư viện Vì vậy, việc điều tra về nhu cầu tin sẽ giúp cho thư viện

và cơ quan thông tin có những chính sách tuyên truyền, quảng bá và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình tới người dùng tin hiện tại và người dùng tin tiềm năng trong tương lai

Ngoài ra, nghiên cứu nhu cầu tin giúp cơ quan thông tin - thư viện điều chỉnh chính sách xây dựng và bổ sung tài liệu và cơ cấu vốn tài liệu Tăng cường thêm các loại tài liệu, dạng tài liệu có tần suất sử dụng cao và thường xuyên được yêu cầu Giảm bớt các tài liệu ít được sử dụng bằng cách điều chỉnh giảm kinh phí cho loại tài liệu này, đồng thời có phương án trao đổi hoặc tặng biếu cho các thư viện và cơ quan thông tin khác có nhu cầu

1.5.2 Nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập

Mục tiêu quan trọng nhất đối với giáo dục thực chất là thông tin truyền tải phải được tiếp nhận một cách hữu ích có hiệu quả cao Vì thế, trong công tác giáo dục - đào tạo ngày càng chú trọng và quan tâm tới chất lượng giảng dạy, học tập Để đạt được điều đó, đòi hỏi người giáo viên cần phải nắm bắt, cập nhật được những thông tin mới thường xuyên và vận dụng phù hợp với quá trình giảng dạy thì bài giảng sẽ sinh động, phong phú và đi sát với thực tế hơn Còn người sinh viên phải biết tìm tài liệu, khai thác thông tin - tư liệu bên ngoài giáo trình, bài giảng thì chất lượng học tập và khả năng nghiên cứu khoa học sẽ được nâng cao rõ rệt hơn Trong tất cả các trường đại học, hoạt động khai thác thông tin đó đóng vai trò hết sức tích cực vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập

Chính vì vậy, có thể thấy nhu cầu tin đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập của mọi đối tượng người dùng tin Đây

là nguồn động lực để thư viện tìm tòi, sáng tạo hoàn thiện hơn các sản phẩm và dịch

vụ nhằm phục vụ tốt người dùng tin của mình Đặc biệt là đối với Thư viện của các trường Đại học, khả năng cung cấp nguồn tin của Thư viện sẽ thúc đẩy việc tự học,

tự nghiên cứu của các giảng viên và sinh viên Do vậy, việc nghiên cứu nhu cầu tin

Trang 34

tại Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn đóng vai trò thiết yếu trong quá trình đổi mới hoạt động thư viện, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu thông tin cho người dùng tin, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học cho cán bộ giảng viên và học viên nhà trường

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN QUỐC TUẤN

2.1 Nội dung nhu cầu tin

2.1.1 Nhu cầu tin theo lĩnh vực khoa học

NCT tại Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn, về các lĩnh vực khoa học rất đa dạng và phong phú Tùy vào từng nội dung được đào tạo và công việc của mỗi đối tượng mà lĩnh vực khoa học được quan tâm và sử dụng khác nhau

Thống kê ghi nhận được qua quá trình thu thập từ phiếu điều tra nhu cầu tin tại Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn cho thấy như sau:

Bảng 2.1: Thống kê nhu cầu tin về các lĩnh vực khoa học:

Nhóm

Lĩnh vực

Tổng số

CB SQ lãnh đạo, quản lý

CB SQ nghiên cứu, giảng dạy

Chiến sĩ, học viên

Trang 36

Biểu đồ 2.1: Nhu cầu tin về các lĩnh vực khoa học:

KH tự nhiên

KT quân sự Ngoại văn Khác

Kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu về lĩnh vực Kỹ thuật quân sự chiếm tỉ lệ cao nhất là 87,4% Tiếp đó, đứng thứ hai là lĩnh vực Chính trị chiếm 47,7%, các lĩnh vực khoa học khác chiếm tỉ lệ thấp và không chênh lệch nhau nhiều Khoa học

xã hội và nhân văn chiếm 5,8%; Khoa học tự nhiên là 8,6%; Ngoại văn chiếm 4,3 %

và các lĩnh vực khác chiếm 3,7% Lý do bởi lĩnh vực Kỹ thuật quân sự và Chính trị

là những lĩnh vực chuyên ngành không thể thiếu đối với việc đào tạo tại trường ĐH Trần Quốc Tuấn Mức độ sử dụng và quan tâm của tất cả các nhóm người dùng tin

về hai lĩnh vực này đều chiếm tỉ lệ ở mức tương đối cao so với các lĩnh vực khác

Đối với nhóm cán bộ sĩ quan lãnh đạo và quản lý, vì công tác của họ không trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy nên dễ dàng nhận thấy ngoài những lĩnh vực liên quan đến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thì nhóm này dường như không có nhiều nhu cầu sử dụng các tài liệu khác

Nhóm cán bộ sĩ quan nghiên cứu, giảng dạy ngoài sự quan tâm tới các môn học có liên quan tới lĩnh vực chuyên ngành như Khoa học xã hội chính trị chiếm 73,3%; Kỹ thuật quân sự chiếm 72,2% thì các lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và nhân văn chiếm ở mức tương đối, không quá ít Khoa học tự nhiên

Trang 37

những môn đại cương, tạo nền tảng và hỗ trợ công tác giảng dạy, đào tạo của cán bộ giảng viên nên cũng được họ chú ý đến Ngoài ra, mặc dù lĩnh vực ngoại văn chỉ chiếm 6,7% và lĩnh vực khoa học khác chiếm 8,9% nhưng so với hai nhóm người dùng tin là cán bộ sĩ quan lãnh đạo, quản lý và nhóm chiến sĩ, học viên thì tỉ lệ người dùng tin sử dụng cao hơn Nguyên nhân là do nhóm này thường xuyên phải cho ra các sản phẩm khoa học quân sự, vì vậy nên họ sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau để nghiên cứu Bên cạnh các lĩnh vực chủ yếu trên thì nhu cầu về lĩnh vực khác như công nghệ thông tin cũng nhận được sự quan tâm không ít của nhóm người dùng tin là cán bộ sĩ quan nghiên cứu, giảng dạy Trong kỷ nguyên thông tin

số như hiện nay thì nhu cầu về công nghệ thông tin cũng là một sự tất yếu, bởi nó đóng góp một phần không nhỏ cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy của họ

Đối với nhóm chiến sĩ, học viên thì mức độ quan tâm tới các lĩnh vực khoa học cũng có sự chênh lệch lớn tương tự với 2 nhóm trên Ngoài lĩnh vực kỹ thuật quân sự được sử dụng chiếm tối đa 100% trên tổng số thì lĩnh vực khoa học xã hội chính trị cũng chiếm 34,9% Còn lại, các lĩnh vực khác chiếm rất ít sự quan tâm, khoa học xã hội và nhân văn chiếm 6,7%, khoa học tự nhiên chiếm 6,2%, ngoại văn chiếm 0,5% và các lĩnh vực khác chiếm 1,5%

2.1.2 Nhu cầu tin theo ngôn ngữ tài liệu

Nhu cầu về tài liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài tại Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn không được đa dạng và phong phú bằng nhiều trường dân sự, vì trường

ĐH Trần Quốc Tuấn là một trường quân đội chủ yếu đào tạo các sĩ quan chỉ huy trong nước và ít khi liên kết với một số đơn vị nước ngoài Do vậy, nhu cầu về tài liệu tiếng Việt chiếm tỉ lệ 100% của tất cả nhóm NDT

Thống kê ghi nhận được qua quá trình thu thập từ phiếu điều tra nhu cầu

tin tại Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn cho thấy như sau:

Trang 38

Bảng 2.2: Thống kê nhu cầu tin về ngôn ngữ tài liệu:

Nhóm

NN tài liệu

Tổng số

CB SQ lãnh đạo, quản lý

CB SQ nghiên cứu, giảng dạy

Chiến sĩ, học viên

Tiếng Nga

Tiếng Pháp

Ngoài việc sử dụng tiếng Việt, người dùng tin còn sử dụng một vài ngôn ngữ khác, với mục đích nghiên cứu, tham khảo như tiếng Anh chiếm 9,8%, ngôn ngữ tiếng Nga chiếm 0,9%, ngôn ngữ tiếng Pháp chiếm 0,6%

So với tiếng Nga và tiếng Pháp thì tiếng Anh được sử dụng nhiều hơn do đây

Trang 39

lệ người dùng sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ khai thác thông tin ở nhóm cán bộ

sĩ quan nghiên cứu, giảng dạy là chiếm 18,9% cao nhất, đứng thứ 2 là nhóm cán bộ

sĩ quan lãnh đạo, quản lý chiếm 7,5%, và cuối cùng là nhóm chiến sĩ, học viên chiếm 6,2%

Đối với nhóm NDT là cán bộ nghiên cứu và giảng dạy bên cạnh nhu cầu ngôn ngữ tài liệu ngoại văn là tiếng Anh chiếm 9,8% thì nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu tiếng Nga chiếm tỉ lệ khá thấp là 0,9% Còn lại nhu cầu về ngôn ngữ tiếng Pháp chiếm thấp hơn cả là 0,6%, nguyên nhân là nhóm người dùng tin này chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu tài liệu phục vụ cho sách tham khảo

Đối với nhóm NDT là chiến sĩ, học viên ngoại trừ ngôn ngữ tài liệu tiếng Việt thì nhu cầu tin về ngôn ngữ tài liệu tiếng Anh chiếm 6,2% Qua kết quả quan sát và phỏng vấn, mặc dù đây là ngôn ngữ nằm trong chương trình đào tạo của nhà trường nhưng nhu cầu của nhóm này đối với ngôn ngữ tiếng Anh là ở mức trung bình Nhu cầu của chiến sĩ, học viên về ngôn ngữ tiếng Nga và tiếng Pháp là không có, do đây là ngôn ngữ không được sử dụng phổ biến tại trường

Qua khảo sát nhu cầu tin có thể thấy việc sử dụng nguồn tin và nguồn tài liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài của NDT tại Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn còn rất thấp Ngoại trừ tiếng Anh là môn ngoại ngữ thông dụng nằm trong chương trình đào tạo của nhà trường Còn lại các ngôn ngữ khác chỉ chiếm một tỉ

lệ không lớn nên Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn cần có chính sách tổ chức

và bổ sung cơ cấu vốn tài liệu và nguồn tin phân theo ngôn ngữ một cách hợp lý nhất để có thể đáp ứng được tối đa nhu cầu của các nhóm người dùng tin và nâng cao dân trí

2.1.3 Nhu cầu tin theo loại hình tài liệu

Với sự bùng nổ của khoa học - công nghệ như hiện nay, Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn đã xuất hiện thêm rất nhiều các loại hình tài liệu đa dạng khác nhau Bên cạnh những loại hình tài liệu truyền thống thì các loại hình tài liệu điện tử đã ra đời để phục vụ nhu cầu ngày càng phức tạp, tinh vi hơn cho người dùng tin Tài liệu điện tử với nhiều ưu điểm như: nhỏ gọn, tiết

Trang 40

kiệm diện tích kho, tiện lợi đã giúp ích rất nhiều cho bạn đọc ngày nay và làm phong phú hơn cho tủ sách của Thư viện

Thống kê ghi nhận được qua quá trình thu thập từ phiếu điều tra nhu cầu

tin tại Thư viện trường ĐH Trần Quốc Tuấn cho thấy như sau:

Bảng 2.3: Thống kê nhu cầu tin về loại hình tài liệu:

Nhóm

Loại tài liệu

Tổng số

CB SQ lãnh đạo, quản lý

CB SQ nghiên cứu, giảng dạy

Chiến sĩ, học viên

Giáo trình, bài giảng 243 74,8 0 0,0 48 53,3 195 100 Tài liệu tham khảo 96 29,5 0 0,0 41 45,6 55 28,2 Tài liệu giải trí 148 45,5 18 45,0 44 48,9 86 44,1

Ngày đăng: 30/03/2017, 06:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Tường Anh (2004), Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại Phòng Thông tin tư liệu Viện văn học, Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại Phòng Thông tin tư liệu Viện văn học
Tác giả: Nguyễn Thị Tường Anh
Năm: 2004
3. Huỳnh Thị Bạch Cúc (2008), Tăng cường các sản phẩm và dịch vụ thông tin đáp ứng nhu cầu tin tại thư viện tỉnh An Giang, Tạp chí Thư viện Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường các sản phẩm và dịch vụ thông tin đáp ứng nhu cầu tin tại thư viện tỉnh An Giang
Tác giả: Huỳnh Thị Bạch Cúc
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Kim Dung (2013), Nghiên cứu nhu cầu thông tin của sinh viên Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Tạp chí Thư viện Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu thông tin của sinh viên Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung
Năm: 2013
5. Phan Thị Dung (2012), Nhu cầu tin của người dùng tin và khả năng đáp ứng của Thư viện các trường Đại học Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu tin của người dùng tin và khả năng đáp ứng của Thư viện các trường Đại học Hà Tĩnh
Tác giả: Phan Thị Dung
Năm: 2012
6. Nguyễn Tiến Đức (1984), Nhu cầu tin và các phương pháp điều tra nghiên cứu, Nghiên cứu nghiệp vụ, số 2, tr.11-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu tin và các phương pháp điều tra nghiên cứu
Tác giả: Nguyễn Tiến Đức
Năm: 1984
7. Nguyễn Bích Hạnh (2011), Nghiên cứu nhu cầu tin tại Trung tâm thông tin - thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu tin tại Trung tâm thông tin - thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bích Hạnh
Năm: 2011
8. Cung Thị Thúy Hằng (2011), Nhu cầu tin và khả năng đáp ứng thông tin cho người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu tin và khả năng đáp ứng thông tin cho người dùng tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội
Tác giả: Cung Thị Thúy Hằng
Năm: 2011
9. Quản Thị Hoa (2008), Nghiên cứu nhu cầu tin và khả năng đáp ứng thông tin tại thư viện tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu tin và khả năng đáp ứng thông tin tại thư viện tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Quản Thị Hoa
Năm: 2008
10. Trần Thị Huệ (2013), Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng, Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, trường Đại học Xã hội và nhân văn Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
Tác giả: Trần Thị Huệ
Năm: 2013
11. Phạm Thanh Huyền (2007), Nghiên cứu nhu cầu tin tại viện thông tin khoa học xã hội, Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu tin tại viện thông tin khoa học xã hội
Tác giả: Phạm Thanh Huyền
Năm: 2007
12. Nguyễn Trường Giang (2010), Nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng nhu cầu tin tại Trung tâm thông tin - thư viện Đại học Thành Đô, Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng nhu cầu tin tại Trung tâm thông tin - thư viện Đại học Thành Đô
Tác giả: Nguyễn Trường Giang
Năm: 2010
14. Trương Đại Lượng (2008), Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người đọc, Tạp chí Thư viện Việt Nam, số 13, tr.32-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người đọc
Tác giả: Trương Đại Lượng
Năm: 2008
15. Trương Đại Lượng (2007), Một số kỹ năng và yêu cầu trao đổi cá biệt với người dùng tin, Tạp chí Thư viện Việt Nam, số 3, tr.24-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kỹ năng và yêu cầu trao đổi cá biệt với người dùng tin
Tác giả: Trương Đại Lượng
Năm: 2007
16. Lưu Thanh Mai (2001), Nghiên cứu nhu cầu tin ở Trung tâm Nghiên cứu Bắc Mỹ trong thời kỳ đổi mới, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu tin ở Trung tâm Nghiên cứu Bắc Mỹ trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Lưu Thanh Mai
Năm: 2001
17. Nguyễn Hữu Nghĩa (2002), Nghiên cứu nhu cầu tin của cán bộ nghiên cứu và giảng dạy Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu tin của cán bộ nghiên cứu và giảng dạy Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Hữu Nghĩa
Năm: 2002
28. Đảm bảo thông tin cho người dùng tin trong xã hội, địa chỉ: http://tapchi.vnu.edu.vn/xhnv_2_10/5.pdf, truy cập ngày 18/11/2015 Link
29. Hướng đến một mô hình thư viện đại học hiện đại phục vụ chiến lược nâng cao chất lượng giáo dục đại học, địa chỉ: http://nlv.gov.vn/nghiep-vu-thu-vien/huong-den-mot-mo-hinh-thu-vien-dai-hoc-hien-dai-phuc-vu-chien-luoc-nang-cao-chat-luong-giao-duc-dai-hoc.html,truycậpngày20/9/2015 Link
30. Marketing - hoạt động thiết yếu của các thư viện đại học Việt Nam, địa chỉ: http://tailieu.vn/doc/bao-cao-marketing-hoat-dong-thiet-yeu-cua-cac-thu-vien-dai-hoc-viet-nam--1319546.html, truy cập ngày 8/9/2015 Link
31. Nâng cao chất lượng công tác phục vụ bạn đọc, địa chỉ: http://www.vjol.info/index.php/TCTVV/article/view/4820/4552, truy cập ngày 29/11/2015 Link
32. Vai trò của cán bộ thư viện trường học, địa chỉ: http://www.hdu.edu.vn/vi- vn/17/1693/Vai-tro-cua-can-bo-thu-vien-truong-hoc-.html, truy cập ngày 3/11/2015 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Trần Quốc Tuấn - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trang 22)
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trang 24)
Sơ đồ 1.3: Các phòng của Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Sơ đồ 1.3 Các phòng của Thư viện trường Đại học Trần Quốc Tuấn: (Trang 27)
Bảng 2.2: Thống kê nhu cầu tin về ngôn ngữ tài liệu: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.2 Thống kê nhu cầu tin về ngôn ngữ tài liệu: (Trang 38)
Bảng 2.6: Tỷ lệ NDT sử dụng các SP&DV thông tin để tìm kiếm thông tin: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.6 Tỷ lệ NDT sử dụng các SP&DV thông tin để tìm kiếm thông tin: (Trang 47)
Bảng 2.7: Thống kê các nguồn khai thác thông tin: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.7 Thống kê các nguồn khai thác thông tin: (Trang 53)
Bảng 2.8: Thống kê mức độ sử dụng Internet: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.8 Thống kê mức độ sử dụng Internet: (Trang 55)
Bảng 2.9: Thống kê mục đích truy cập Internet: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.9 Thống kê mục đích truy cập Internet: (Trang 56)
Bảng 2.10: Thống kê mức độ đáp ứng yêu cầu tin: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.10 Thống kê mức độ đáp ứng yêu cầu tin: (Trang 60)
Bảng 2.12: Thống kê về lý do đến thư viện: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.12 Thống kê về lý do đến thư viện: (Trang 63)
Bảng 2.13: Thống kê đánh giá về giờ mở cửa của Thư viện: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.13 Thống kê đánh giá về giờ mở cửa của Thư viện: (Trang 64)
Bảng 2.15: Thống kê về nguyên nhân yêu cầu tin bị từ chối: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.15 Thống kê về nguyên nhân yêu cầu tin bị từ chối: (Trang 67)
Bảng 2.16: Thống kê về ý kiến bổ sung tài liệu: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.16 Thống kê về ý kiến bổ sung tài liệu: (Trang 69)
Bảng 2.17: Lý do không đến khai thác tài liệu ở Thư viện: - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
Bảng 2.17 Lý do không đến khai thác tài liệu ở Thư viện: (Trang 71)
PHỤ LỤC 2: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHIẾU KHẢO SÁT - Nhu cầu tin tại thư viện trường đại học trần quốc tuấn
2 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHIẾU KHẢO SÁT (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w