1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt

80 868 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- THIPPHAVANH SOULINTHAVONG ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ CHỈ TÊN GỌI ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG LÀO VỚI HÌNH THỨC TƯƠN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

THIPPHAVANH SOULINTHAVONG

ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ

CHỈ TÊN GỌI ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG LÀO VỚI HÌNH THỨC TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾNG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

THIPPHAVANH SOULINTHAVONG

ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ

CHỈ TÊN GỌI ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG LÀO VỚI HÌNH THỨC TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾNG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC

MÃ SỐ: 60220240

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM HÙNG VIỆT

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

thạc sĩ khoa học

Trang 3

em, những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình và các bạn bè đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc và là nguồn động viên đối với em trong cuộc sống và trong quá trình học tập

Hà Nội, tháng năm 2016

Học viên

Soulinthavong Thipphavanh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

P ẦN MỞ ẦU 1

do chọn đề tài 1

ch sử nghiên cứu đề tài 2

ục đ ch và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

Phương ph p nghiên cứu 4

Đ ng g p c a luận văn 5

ố cục luận văn 5

PHẦN NỘI DUNG 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1.1 Quan niệm c a các nhà ngôn ngữ học Lào về thành ngữ trong tiếng Lào 6

1.2 Quan niệm c a các nhà ngôn ngữ học Việt Nam về thành ngữ trong tiếng Việt 8

1.2.1 Về khái niệm thành ngữ 8

1.2.2 Đặc trưng của thành ngữ 10

1.2.3 Phân biệt thành ngữ với tục ngữ 12

1.3 Thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật 16

Tiểu kết chương 1 18

Chương 2 : ỐI CHIẾU THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ CHỈ TÊN GỌI

ỘNG VẬT TRONG TIẾNG LÀO VÀ TIẾNG VIỆT VỀ MẶT KẾT CẤU 19

2.1 Yếu tố chỉ tên gọi động vật trong thành ngữ tiếng Lào và tiếng Việt 19

2.1.1 Yếu tố chỉ tên gọi động vật trong thành ngữ tiếng Lào 19

2.1.2 Yếu tố chỉ tên gọi động vật trong thành ngữ tiếng Việt 20

2.1.3 Đối chiếu yếu tố chỉ tên gọi động vật trong thành ngữ tiếng Lào và

tiếng Việt 23

2.2 Cấu tạo c a thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng Lào và

tiếng Việt 31

2.2.1 Cấu tạo của thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng Lào 31

Trang 5

2.2.2 Cấu tạo của thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng Việt 36

2.2.3 Đối chiếu cấu tạo của thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong

tiếng Lào với tiếng Việt 40

Tiểu kết chương 2 42

Chương 3: ỐI CHIẾU THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ CHỈ TÊN GỌI

ỘNG VẬT TRONG TIẾNG LÀO VÀ TIẾNG VIỆT VỀ MẶT

NGỮ NG ĨA 43

3.1 Khái niệm về ngữ nghĩa và ngữ nghĩa trong thành ngữ 43

3.1.1 Khái niệm về ngữ nghĩa 43

3.1.2 Ngữ nghĩa trong thành ngữ 45

3.2 Các nhóm ngữ nghĩa c a thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong

tiếng Lào 48

3.2.1 Nhóm thành ngữ phản ánh thể chất, ngoại hình của con người 48

3.2.2 Nhóm thành ngữ phản ánh đặc điểm tính cách, trạng thái của con người 50

3.2.3 Nhóm thành ngữ phản ánh hoàn cảnh của con người 51

3.2.4 Nhóm thành ngữ phản ánh kinh nghiệm về cuộc sống của con người 52

3.3 Các nhóm ngữ nghĩa c a thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong

tiếng Việt 55

3.3.1 Nhóm thành ngữ phản ánh thể chất, ngoại hình của con người 55

3.3.2 Nhóm thành ngữ phản ánh đặc điểm tính cách, trạng thái của con người 56

3.3.3 Nhóm thành ngữ phản ánh hoàn cảnh của con người 58

3.3.4 Nhóm thành ngữ phản ánh kinh nghiệm về cuộc sống của con người 60

4 Đối chiếu các nhóm ngữ nghĩa c a thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng Lào với tiếng Việt 62

3.4.1 Sự giống nhau 62

3.4.2 Sự khác nhau 63

Tiểu kết chương 3 66

ẾT UẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

ảng : Đối chiếu số lượng một số thành tố chỉ động vật ch nh trong c c thành ngữ tiếng Việt 22 ảng : Đối chiếu số lần xuất hiện c a c c thành tố chỉ động vật xuất hiện

cả trong tiếng ào và tiếng Việt 24 ảng : Thứ tự về số lần xuất hiện c a c c thành tố chỉ động vật trong tiếng ào và tiếng Việt 26 ảng 4: Đối chiếu thứ tự số lần xuất hiện c a thành tố chỉ động vật ch nh trong thành ngữ tiếng ào và tiếng Việt 27 ảng : Số lượng và tỷ lệ c c loại cấu tạo thành ngữ c yếu tố chỉ động vật trong tiếng ào và tiếng Việt 40 ảng : Đối chiếu thứ tự về tỷ lệ xuất hiện c a c c loại cấu tạo thành ngữ

c yếu tố chỉ động vật trong tiếng ào và tiếng Việt 41 Bảng 7: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ đặc điểm thể chất, ngoại hình

c a con người trong thành ngữ Lào 49 Bảng 8: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ đặc điểm tính cách, trạng thái

c a con người trong tiếng Lào 50 Bảng 9: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ hoàn cảnh sống c a con người trong thành ngữ Lào 51 Bảng 10: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ phản ánh kinh nghiệm về cuộc sống

c a con người trong thành ngữ Lào 53 Bảng 11: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ đặc điểm thể chất, ngoại hình

c a con người trong thành ngữ Việt 55 Bảng 12: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ đặc điểm tính cách, trạng thái

c a con người trong thành ngữ Việt 57 Bảng 13: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ hoàn cảnh sống c a con người trong thành ngữ Việt 59 Bảng 14: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ phản ánh kinh nghiệm về cuộc sống

c a con người trong thành ngữ Việt 60 Bảng 15: So sánh tỷ lệ xuất hiện c a c c nh m nghĩa trong thành ngữ có yếu tố chỉ động vật c a Lào và Việt 64

Trang 7

P ẦN MỞ ẦU

1 chọn ề t i

Lào - Việt là hai nước láng giềng thân thiện gần gũi, c chung hàng nghìn kilômét đường biên giới, cùng dùng chung dòng nước Mêkông, cùng dựa lưng vào dãy Trường Sơn hùng vĩ và c truyền thống đoàn kết anh em từ lâu đời để làm ăn sinh sống Quan hệ đoàn kết gắn b đặc biệt, giúp đỡ lẫn nhau trên tình đồng chí anh em trong sáng, thuỷ chung trong suốt hơn nửa thế

kỷ qua, là tài sản quý giá c a hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước Lào - Việt Nam Trải qua nhiều thử thách khắc nghiệt, đầy hy sinh, gian khổ; tình hữu ngh đặc biệt ấy đã trở thành sức mạnh kỳ diệu đưa tới những thắng lợi vĩ đại c a hai nước Lào và Việt Nam trong công cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và sự nghiệp đổi mới xây dựng đất nước phát triển giàu mạnh, phồn vinh Mối quan hệ đ ngày càng ph t triển và vươn lên tầm cao mới, trở thành tài sản vô giá c a hai dân tộc

h nh vì thế, bên cạnh những điểm kh c nhau như là sự tất yếu xuất phát từ bản sắc dân tộc, nền văn ho hai nước có những điểm tương đồng như

là bản chất chung trong quá trình sáng tạo c a nhân loại cũng như sự giống nhau do những điều kiện l ch sử, đ a lý tự nhiên và những quan hệ giao lưu

văn ho mang lại “Văn hoá (culture) là tổng thể những giá trị vật chất và

tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” Trên dòng chảy

c a l ch sử, ngôn ngữ đã ra đời Đ là thành quả c a một quá trình sáng tạo miệt mài, bền bỉ trong lao động và tiếp giao văn ho c a ông cha từ bao đời nay Ngôn ngữ phản ánh hiện thực kh ch quan thông qua lăng k nh ch quan

c a con người Vì thế, nó là “chiếc chìa khoá vạn năng” giúp cho con người

mở cánh cửa để khám phá tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình Một bộ phận quan trọng c a ngôn ngữ là thành ngữ Thành ngữ cũng ch nh là một sản phẩm văn ho vô gi đối với Lào cũng như Việt Nam

Trang 8

Từ thực tế trên, người viết đã chọn đề tài “ c c

chỉ tên gọi Lào với hình thức ươ ươ Việt làm đề tài nghiên cứu Người viết hy vọng qua đề tài này s chỉ ra được

sự giống nhau và kh c nhau trong c c thành ngữ c yếu tố chỉ động vật c a

ào và Việt, qua đ vừa kh ng đ nh nét riêng biệt trong ngôn ngữ, văn ho đặc sắc riêng c a mỗi dân tộc cũng như vừa kh ng đ nh được sự gần gũi, gắn

b giữa hai nước trong những nét tương đồng Đặc biệt người viết mong muốn r n, qua bài nghiên cứu c a mình c thể giúp cho mọi người c những hiểu biết sâu sắc hơn về thành ngữ c a nước mình và nước bạn, từ khắc hoạ hình ảnh đất nước, quảng b nét văn ho đặc sắc c a mỗi dân tộc và nâng cao hơn nữa mối quan hệ gắn b , tình anh em thắm thiết giữa hai nước ào - Việt trong chặng đường ph a trước

2 ch nghi n c ề t i

thể n i văn ho dân gian, trong đ c thành ngữ là một kho tàng vô

gi c a mỗi dân tộc h nh vì thế nghiên cứu về thành ngữ cũng đã được c c nhà nghiên cứu c a ào và Việt Nam quan tâm và thực hiện nghiên cứu

Tại ào, năm , cuốn Văn học Lào dày 527 trang, một công trình hợp tác giữa Uỷ ban Khoa học Xã hội Lào với Viện Nghiên cứu Đông Nam Á trực thuộc Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam được in tại Nhà xuất bản Quốc gia Lào (Khoa Ngữ Văn, Trường Đại học Sư phạm Viêng hăn

in lại theo hình thức rônêô năm ) Đây là một công trình nghiên cứu dài hơi, tương đối có hệ thống, c độ tin cậy khoa học về văn học Lào từ trước đến nay Do mục đ ch c a công trình là giới thiệu một cách khái quát

về văn học Lào, nên phần giới thiệu và nghiên cứu tục ngữ va thành ngữ

ào còn qu sơ lược Đã c người sưu tầm, biên soạn tục ngữ, thành ngữ Lào thành những tập từ điển mini mỏng, gồm vài chục câu đến vài trăm câu Cuốn Văn học phổ thông c a nhiều tác giả Lào, giới thiệu một cách

Trang 9

sơ lược tình hình văn học ào, trong đ c văn học dân gian dành cho học sinh hệ phổ thông trung học Lào c a Nxb Giáo dục Thể thao và Lễ nghi, xuất bản năm ; cuốn âu thơ dân gian ào c a Bò Xẻng Khăm, Xúc

Xạ Vàng, Bun Khiển, được biên soạn chung, gồm nhiều phần, trong đ phần tục ngữ, thành ngữ gồm một số câu mới được sưu tầm, biên soạn không theo ch đề hoặc tiêu chí nào

Tại Việt Nam, văn học dân gian ào n i chung, thành ngữ Lào nói riêng chưa được nhiều người Việt Nam biết đến ới chỉ c một số bài nghiên cứu nhỏ, sơ lược về thành ngữ ào, thành ngữ Việt riêng Ngoài ra, hiện nay do sự giao lưu gi o dục hai nước được mở rộng, nhiều sinh viên ào sang Việt Nam học tập và nghiên cứu vì thế nhiều quyển từ điển về tục ngữ, thành ngữ Việt ào đã được xuất bản

Như vậy, nghiên cứu về thành ngữ là một đề tài không mới, nhưng nghiên cứu đối chiếu giữa thành ngữ c yếu tố chỉ động vật c a ào so với Việt là một đề tài mới, cụ thể và chi tiết hơn, g p phần mang đến những nghĩa l luận và thực tiễn cho việc tìm hiểu mối quan hệ văn ho giữa hai nước

Trang 10

3 2 Nhiệ nghi n c

- Trình bày những nét tổng quan, cơ sở l thuyết giúp người đọc hiểu hơn về thành ngữ, và thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Lào và tiếng Việt, phân biệt được thành ngữ với tục ngữ

- X c đ nh c c đặc trưng về kết cấu trong thành ngữ có yếu tố chỉ động vật c a tiếng Lào và tiếng Việt

- Đối chiếu để tìm ra sự giống và kh c nhau về cấu trúc và ngữ nghĩa trong thành ngữ c yếu tố chỉ động vật c a tiếng Lào và tiếng Việt

uận văn tập trung vào c c thành ngữ c yếu tố chỉ động vật, và so

s nh, đối chiếu thành ngữ này giữa tiếng ào và tiếng Việt về mặt kết cầu và ngữ nghĩa

5 Phương h nghi n c

uận văn sử dụng c c phương ph p nghiên cứu liên ngành, đa ngành Không chỉ nghiên cứu trên phương diện ngôn ngữ học mà luận văn còn sử dụng những kiến thực từ c c ngành nhân học, văn ho , khảo cổ học, dân tộc học, văn học, đ a lý, l ch sử, kinh tế, chính tr , xã hội

Ngoài hai phương ph p là thống kê và so s nh, luận văn còn sử dụng một số phương ph p kh c là phương ph p điền dã, phương ph p mô tả, phương ph p phân t ch tổng hợp cùng với tiếp thu thành tựu nghiên cứu khoa học c a các tác giả đi trước

Trang 12

P ẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ Ý T UYẾT

1 1 Q n niệ c c c nh ngôn ngữ học ề th nh ngữ tr ng tiếng

c nhà folklore ào không phân chia thành ngữ, tục ngữ riêng biệt mà

gọi chung là xú pha xít - lời dạy c t nh chất gi o huấn Kh i niệm xú pha xít

c a người ào đồng nghĩa với kh i niệm tục ngữ và kh i niệm thành ngữ c a người Việt, tức là trong xú pha x t c hai bộ phận, một bộ phận là thành ngữ,

bộ phận còn lại là tục ngữ Vì thế, trong luận văn này người viết thực hiện so

s nh đối chiếu giữa xú pha x t trong tiếng ào và thành ngữ tiếng Việt

“Xú pha xít c a ào là những lời c nghĩa nhưng ngắn, n xuất ph t

từ t c phẩm điêu khắc cổ xưa c a ruce Hahn Thành ngữ là một thể loại văn học, trong đ t c giả dân gian thường sử dụng c c từ ngắn c liên hệ với nhau

để cung cấp những nội dung dễ hiểu và dễ nhớ lâu Trong câu thành ngữ đã đưa ra những lời khuyên cho con người để nhìn nhận lại bản thân mình đúng hai sai, hay n i c ch kh c, câu thành ngữ là một bài học kinh nghiệm phản ảnh đúng cuộc sống c a người lao động

Thành ngữ ào cũng như thành ngữ Việt Nam ra đời trong lao động và giao tiếp giữa con người với con người ọi hành vi ứng xử c a con người bắt nguồn từ c i gốc văn ho c a họ N lại được khơi nguồn từ truyền thống văn ho c a cộng đồng, dân tộc mà người ào đang sống nhiều thành ngữ biểu hiện th i độ ứng xử và nhân dân đối với những vấn đề về cuộc sống Nhiều nét đ p ứng xử trong c c mối quan hệ gia đình và xã hội được lưu truyền qua c c thế hệ, trở thành đạo l , thành lối sống đã được phản nh trong thành ngữ cổ truyền c a ào

Đặc trưng c a thành ngữ ào xú pha x t) c nhiều nét tương đồng với thành ngữ Việt

Trang 13

- Về mặt cấu tạo: Thành ngữ ào thường là một ngữ, một cụm từ cố

đ nh, làm thành phần cấu tạo câu Kết cấu thành ngữ ào đơn giản hơn c a Việt, n c thể tối giản chỉ còn vế, nhưng thường là c vế c thể đối nhau song song, c thể lệch nhau

- Về mặt chức năng: Thành ngữ thường miêu tả một hành động, sự vật,

sự việc, tính chất, trạng th i,… c a người hay vật, sự vật Nội dung những miêu tả đ thường mang tính chất ngẫu nhiên và riêng lẻ; Thành ngữ thường mang chức năng gọi tên đ nh danh) sự vật, hiện tượng

- Về mặt ngữ nghĩa: Nghĩa c a thành ngữ thường là nghĩa hàm ẩn, mang tính chất bóng bẩy, biểu trưng ngầm n i lên đặc điểm tư duy, văn ho

c a một dân tộc, mang tính biểu tượng cao

Thành ngữ ào Xú pha x t) thường phản nh một số nội dung như: mối quan hệ trong gia đình, trong đ quan hệ vợ chồng là mối quan hệ hạt

nhân cơ bản: “Vẹn đì nhọn hủa phủa đì nhọn mia Nhẫn tốt vì thợ, chồng tốt

vì vợ) ên cạnh đ , những câu thành ngữ chứa đựng những tình càm yêu

thương gắn b giữa người thân trong gia đinh, giữa người với người: “Nốc mì

hằng, khôn mì hườn him c tổ, người c nhà), “Khun phò thò phu khẩu cạ, khun mè thò phạ cắp phèn đìn Ơn bố b ng tr i núi, ơn m b ng trời và đất)

Thành ngữ ào còn phản nh lại cuộc sống lao động cũng như khắc hoạ về

cảnh sắc đất nước mà ch yếu là hình ảnh sông nước, triệu voi như: “Phổn tốc

phạ chẹn, phổn xị lẻng phạ mựt Sắp mưa trời sáng, sắp hạn trời tối ; “Lôm giền đườn chẹn Gi m t trăng thanh); “Noỏng lợc đì pa Hồ sâu tốt c );

“Tộn mậy bay đốc nốc quèn ây l sum sê chim quen); “Lặng xụ phạ nạ xụ

đìn ưng b m trời, mặt b m đất), “Khèng đẹt khèng phổn Dãi nắng dầm

mưa) Đặc biệt, những câu thành ngữ ào thấm đẫm tinh thần Phật gi o Nhân dân ào lấy Phật gi o làm Quốc gi o vì thế, Phật gi o không chỉ t c động đến quan niệm c a người dân mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt c a đời sống, trong đ c thành ngữ ột số câu thành ngữ mang tinh thần Phật gi o

Trang 14

như: “Pạc pền thăm chày pốn nhắc iệng là Phật, lòng là quỷ); “Xạ vẳn

nay ôốc nạ rôốc nay chày Thiên đàng trong ngục, đia ngục trong tim), “ ỏ

sử dụng thành ngữ đã trở thành phương tiện phổ biến, giàu tính thuyết phục

và trở thành đối tượng thu hút được sự chú ý, quan tâm c a các nhà nghiên cứu ũng từ nhiều khía cạnh nghiên cứu khác nhau nên xuất hiện nhiều quan niệm khác nhau về thành ngữ Có nhiều quan niệm khác nhau c a các nhà ngôn ngữ học ở Việt Nam về thành ngữ và có l cũng chưa c đ nh nghĩa nào

là trọn v n hay bao quát tất cả c c đặc điểm c a thành ngữ

Đỗ Hữu Châu trong giáo trình Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, đã đưa ra

khái niệm thành ngữ (trong phần ngữ cố đ nh) như sau: Do sự cố đ nh hoá,

do tính chất chặt ch mà các ngữ cố đ nh ít hay nhiều đều có tính thành ngữ Tính thành ngữ được đ nh nghĩa như sau: cho một tổ hợp c nghĩa S do

c c đơn v A, , … mang nghĩa lần lượt s , s , s ,… tạo nên; nếu như

nghĩa s , s , s thì tổ hợp A, B, C có tính thành ngữ Thí dụ: “hết nước hết

cái” là tổ hợp thành ngữ vì nghĩa quá dài, quá mức chịu đựng, bực dọc, sốt ruột c a nó không thể giải th ch được b ng c c nghĩa c a hết, nước, cái

[5, 74]

Nguyễn Văn ệnh coi: “Thành ngữ là đơn v có nội dung bên trong

miêu tả hình ảnh c a các hiện tượng cũng như hành động và quan hệ Hay trong bài Về ranh giới giữa thành ngữ và tục ngữ ông chỉ ra: “Về nội dung thành ngữ giới thiệu một hình ảnh, một hiện tượng, một trạng thái, một nét

Trang 15

tính cách, một th i độ…Về hình thức ngữ pháp, nói chung thành ngữ chỉ là

một cụm từ chưa phải là một câu hoàn chỉnh [34, 76]

Vũ Ngọc Phan trong Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam (tập 3) cho

r ng: “Thành ngữ là một phần câu sẵn có, nó là một bộ phận c a câu mà nhiều người đã quen dùng nhưng tự riêng nó không diễn đạt được một ý trọn

v n [42, 77]

Nguyễn Hữu Quỳnh trong Tiếng Việt hiện đại (ngữ âm, ngữ pháp, phong cách) quan niệm: “Thành ngữ là cụm từ cố đ nh, có tính hoàn chỉnh về nghĩa, c sắc thái biểu cảm, c t nh hình tượng và tính cụ thể [46, 77]

Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi đưa ra kh i niệm, Thành

ngữ: cụm từ cố đ nh, bền vững, c t nh nguyên khối về ngữ nghĩa không

nh m diễn trọn một , một nhận xét như tục ngữ, mà nh m thể hiện một quan

niệm dưới một hình thức sinh động, hàm súc [19, 75] V dụ: “Vui như mở cờ

trong bụng”; “Đen như cột nhà cháy”; … Ý nghĩa c a thành ngữ không phải

là tổng số nghĩa c a c c thành tố cấu thành n , tức là không c nghĩa đen Thành ngữ hoạt động như một từ trong câu

Dù ngắn hay dài, xét về nội dung nghĩa cũng như về chức năng ngữ

ph p, thành ngữ cũng chỉ tương đương như từ, nhưng là từ đã được tô điểm

và nhấn mạnh nghĩa b ng sự diễn đạt sinh động, c nghệ thuật

h ng hạn, thành ngữ “Cò bay thẳng cánh” tương đương với từ “rộng

được nhấn mạnh c nghĩa là “rất rộng ), …

òn Đ i Xuân Ninh trong Hoạt động c a từ tiếng Việt đã kh ng đ nh:

“Thành ngữ là một cụm từ cố đ nh mà c c yếu tố tạo thành đã mất t nh độc lập ở c i mức độ nào đ và kết hợp lại thành một khối tương đối vững chắc và hoàn chỉnh [41, 77]

Theo Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, thành ngữ là “cụm từ hay ngữ cố đ nh, có tính nguyên khối về nghĩa, tạo thành một chỉnh thể đ nh danh c nghĩa chung kh c với tổng số nghĩa c a các thành tố cấu thành nó

Trang 16

tức là không c nghĩa đen và hoạt động như một từ riêng biệt ở trong câu [70, 79]

Theo từ điển Bách khoa, thành ngữ hoặc là những cụm từ mang ngữ nghĩa cố đ nh (phần lớn không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp) (không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ) và độc lập riêng r với từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, thành ngữ thường được sử dụng trong việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh

Như vậy c rất nhiều kh i niệm về thành ngữ Tuy c c kh i niệm tuy nội hàm và ngoại diên c khi kh c nhau, nhưng nhìn chung là đồng thuận, đều chỉ ra những t nh chất đặc trưng c a thành ngữ tiếng Việt

Thành ngữ là một yếu tố có số lượng cũng như phạm vi sử dụng hạn chế hơn c c yếu tố khác c a ngôn ngữ Tuy nhiên, thành ngữ lại là một trong những yếu tố hết sức đặc biệt c a ngôn ngữ dân tộc Thành ngữ tiếng Việt nói chung được chia làm hai loại đ là: Thành ngữ đối xứng và thành ngữ phi đối xứng, hay còn gọi là thành ngữ ẩn dụ h a đối xứng và thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng Trong mỗi loại lại chia thành nhiều dạng nhỏ hơn, ch yếu là được phân theo đặc trưng ngữ ph p, đặc biệt là các mô hình ngữ pháp

1.2.2 ặc ư của

Theo quan điểm truyền thống, thành ngữ được xem như là một tổ hợp

c nghĩa khi ph t ngôn và chúng thường không thể được chiết t ch thành c c thành tố nhỏ hơn hay c thể tổng hợp thành những đơn v lớn hơn Do vậy, thành ngữ được xem như là một hiện tượng ngôn ngữ đặc biệt

ương Văn Đang - Nguyễn ực x c đ nh ba đặc t nh cơ bản c a thành ngữ tiếng Việt:

a Về mặt kết cấu hình th i, thành ngữ tiếng Việt phổ biến thuộc loại cụm từ cố đ nh, cũng c thể c thành ngữ t nh cố đ nh cao, kết cấu vững chắc, đạt mức một ngữ cú cố đ nh

Trang 17

b Ngoài kết cấu hình th i, còn cần phải xem về mặt biểu hiện nghĩa

c a thành ngữ ặt này rất phức tạp …) người xem nghĩa c a thành ngữ

c t nh chất biểu trưng

c Xem xét qu trình vận động và sử dụng c a thành ngữ tiếng Việt cũng là một vấn đề phức

Thành ngữ mang trong n rất nhiều đặc điểm như: tính hình tượng, tính

chặt chẽ hàm súc, tính cân đối, tính phong phú và đa dạng, tính quy luật

Thứ nhất, là t nh hình tượng, đây là đặc trưng cơ bản c a thành ngữ

Thành ngữ được cấu tạo dựa vào quy tắc ngữ ph p, quy luật âm thanh, nhưng những quy luật trên đều do sự chi phối c a quy tắc ngữ nghĩa Đ là cơ sở tạo nên t nh hình tượng ởi vì, thành ngữ bao giờ cũng c hai nghĩa: Nghĩa đen

là do bản thân nghĩa c a c c yếu tố trong tổ hợp từ mang lại nên c t nh cụ thể, sinh động, giàu hình ảnh Nghĩa b ng được nảy sinh trên cơ sở c c quy tắc chuyển nghĩa nhất đ nh, nghĩa b ng c t nh hình tượng kh i qu t và c sắc

th i biểu cảm, thể hiện sự đ nh gi c t nh chất thẩm mĩ c a những hình ảnh được lấy làm biểu tượng

Thứ hai, thành ngữ c t nh chặt ch , hàm súc Đặc t nh này c quan hệ

nhân quả với t nh hình tượng N được xây dựng nh m hiệu quả t lời nhiều

T nh hàm súc này do nghĩa b ng mang lại N cô đọng nhờ việc gi n lược những từ ngữ không cần thiết, nh m hình thành những cấu trúc cân đối, đối xứng ên cạnh gi n lược còn c n i lửng khiến ta c cảm gi c thiếu phần trước và ta c thể ghép bất kì đối tượng nào mà ta cảm thấy phù hợp

Thứ ba, thành ngữ c t nh cân đối Xuất ph t từ đặc điểm cấu tạo theo

quy tắc đối, t nh cân đối thể hiện ở ngữ âm, ngữ ph p, ngữ nghĩa ụ thể là

số lượng âm tiết bao giờ cũng chẵn, nội dung c a hai vế luôn luôn cân đối nhau Hai vế cùng chiều: bổ sung, phối hợp, nhấn mạnh một t nh chất, một đặc điểm, v dụ như: èo mả gà đồng òn hai vế ngược chiều: không ph

đ nh nhau mà chỉ chọi nhau, tương phản nhau nh m khắc họa, nhấn mạnh

Trang 18

t nh mâu thuẫn, thiếu hài hòa, v dụ như: iệng hùm gan sứa; ặt sứa gan lim… T nh cân đối còn được thể hiện ở sự hài hòa về âm thanh, luật b ng trắc, v dụ như: Nhà tranh v ch đất; Xanh vỏ đỏ lòng… Nghệ thuật đối chọi rất chỉnh cả âm lời và c a từng thành tố trong từng cấu trúc c a thành ngữ

đã chi phối t nh chất chặt ch tạo nên âm hưởng nh p nhàng, uyển chuyển, giàu sắc th i biểu cảm

Thứ tư, thành ngữ có tính phong phú và đa dạng Với số lượng lớn,

thành ngữ tiếng Việt phong phú đa dạng về hình thức phản nh, phương tiện biểu hiện Thành ngữ đồng nghĩa: cùng một nội dung nghĩa c nhiều thành ngữ mang sắc thái biểu cảm và phong cách khác nhau Thành ngữ khác nghĩa: chỉ sử dụng đối với một sự vật hiện tượng, tính chất nhất đ nh

Cuối cùng, thành ngữ có tính quy luật T nh hình tượng cô đọng hàm

súc c a thành ngữ đã làm nên hệ quả là tính quy luật c a thành ngữ Nội dung

c a nó là sự đúc kết trí tuệ c a quần chúng nên dù nội dung được phản ánh sinh động b ng hình tượng nhưng vẫn có sức kh i qu t và điển hình cao

1.2.3 P â b ệ ớ ục

Khi làm phép so sánh thành ngữ và tục ngữ, Nguyễn Thiện Gi p đã

kh ng đ nh thành ngữ là “đơn vị trung gian giữa một bên là các quán ngữ và

một bên là tục ngữ Tính chất trung gian này thể hiện ở chỗ thành ngữ cũng là

đơn vị định danh, cũng là tên gọi c a một sự vật, hiện tượng, là sự thể hiện

một khái niệm (có tính chất thống nhất về nghĩa) Đồng thời, c i nghĩa cộng lại c a các thành tố theo quy luật ngữ ph p cũng cần được hiểu (tính tách rời

về nghĩa) h nh sự tồn tại c a hai cách hiểu như vậy mà nghĩa chung c a

thành ngữ bao giờ cũng là nghĩa hình tượng Có thể nói, nghĩa đặc trưng hình

tượng là đặc trưng cơ bản của thành ngữ [16, 75]

Theo Gi o sư Vũ Ngọc Phan:

Tục ngữ: Là một câu tự nó diễn trọn v n một ý, một nhận xét, một kinh

nghiệm, một luân lý, có khi là một sự phê phán

Trang 19

V dụ: Áo rách, quần manh", "Ăn trắng, mặc trơn", "Ăn trên, ngồi

trốc", "Dốt đặc cán mai", "Cá bể, chim ngàn", "Bụng đói, cật rét đều là

thành ngữ Còn "Bệnh quỷ thuốc tiên", "Người chửa, cửa mả đều là tục

ta trong sự nhìn nhận mọi khía cạnh c a cuộc đềi Tục ngữ là những câu thông tục, thiên về diễn , đúc kết một số ý kiến dựa theo kinh nghiệm, dựa theo luân l và công l để nhận xét về con người và xã hội hay dựa theo trí thức để nhận xét về con người và vũ trụ Trong tục ngữ có cả thành ngữ:

“Chồng yêu, xỏ chân lỗ mũi , thì “xỏ chân lỗ mũi là thành ngữ

Dương Quảng Hàm cho r ng: “ ột câu tục ngữ tự nó phải có một ý ngh a đầy đ , hoặc khuyên răn hoặc chỉ bảo điều gì; còn thành ngữ chỉ là những lời nói có sẵn để ta tiện dùng mà diễn đạt một ý gì hoặc tả một trạng

th i gì cho màu mè [18, 75]

Trang 20

Nguyễn Văn ệnh trong bài Ranh giới giữa thành ngữ và tục ngữ cho

r ng “c thể nói nội dung c a thành ngữ mang tính chất hiện tượng, còn nội dung c a tục ngữ nói chung mang tính chất quy luật Từ sự kh c nhau cơ bản

về nội dung dẫn đến sự khác nhau về hình thức ngữ pháp, về năng lực hoạt động trong chuỗi lời n i… Về hình thức ngữ pháp, mỗi thành ngữ chỉ là một cụm từ, chưa phải là một câu hoàn chỉnh Tục ngữ thì khác h n Mỗi tục ngữ tối thiểu là một câu [34, 76] ù Đình Tú cho r ng ý kiến c a Nguyễn Văn Mệnh chưa thật x c đ ng vì theo ông: “Thành ngữ là một hiện tượng ngôn ngữ Tục ngữ cũng là một hiện tượng ngôn ngữ Giải quyết các hiện tượng ngôn ngữ phải căn cứ ngôn ngữ học Ông cho r ng sự kh c nhau cơ bản giữa thành ngữ và tục ngữ là sự khác nhau về chức năng: “Thành ngữ là những đơn

vò có sẵn mang chức năng đònh danh… là những đơn vò tương đương như từ… Tục ngữ cũng như c c s ng tạo khác c a dân gian như ca dao, truyện cổ

t ch, đều là những thông b o… N thông b o một nhận đònh, một kết luận về một phương diện nào đ c a thế giới khách quan Do vậy mỗi tục ngữ đọc lên

là một câu hoàn chỉnh, diễn đạt trọn v n một tưởng… [ , 78] Tuy nhiên, theo các tác giả c a cuốn Tục ngữ Việt Nam, cần phải xét sự khác nhau c a thành ngữ và tục ngữ ch yếu ở chỗ “như là một hiện tượng ngôn ngữ và một hiện tượng ý thức xã hội và c c tiêu ch mà c c t c giả đưa ra để phân biệt là nhận thức luận Với tiêu ch đ thì tục ngữ ch yếu là một hiện tượng ý thức

xã hội, còn thành ngữ là một hiện tượng ngôn ngữ Và sự khác nhau về nội dung c a thành ngữ và tục ngữ chính là sự khác nhau về nội dung c a hai hình thức tư duy kh c nhau: nội dung c a thành ngữ là những khái niệm, nội dung c a tục ngữ là những ph n đo n Sự khác nhau về hình thức tư duy tất yếu s dẫn đến sự khác nhau về chức năng, về cấu tạo ngữ pháp và vò trí trong lời nói c a hai hình thức ngôn ngữ đ [9, 74]

ụ thể, thành ngữ và tục ngữ phân biệt nhau bởi những đặc điểm sau đây:

Trang 21

Thứ nhất là về đặc trưng về hình thái cấu trúc, có vần điệu, c đối điệp:

Thành ngữ là một tổ hợp từ cố đ nh (hoặc kết cấu ch v ), quan hệ hình

th i òn tục ngữ là câu (phát ngôn) cố đ nh (cả đơn và phức), quan hệ cú pháp

Thứ hai là về chức năng biểu hiện nghĩa đ nh danh:

Thành ngữ là đ nh danh sự vật, hiện tượng, quá trình òn tục ngữ là

đ nh danh sự tình, sự kiện, trạng huống

Thứ ba về chức năng biểu hiện hình thái nhận thức:

Thành ngữ biểu th khái niệm b ng hình ảnh biểu trưng, tục ngữ biểu

th ph n đo n b ng hình tượng biểu trưng

Thứ tư về đặc trưng ngữ nghĩa:

Thành ngữ c hai tầng ngữ nghĩa được tạo b ng phương thức so sánh

và ẩn dụ h a, tục ngữ cũng c hai tầng ngữ nghĩa được tạo b ng phương thức

so sánh và ẩn dụ hóa

thể thấy tục ngữ có ý bình phẩm, phê phán, khuyên bảo, hướng dẫn, còn thành ngữ chỉ mô tả, đ nh gi , thường là qua so sánh ột số v dụ để phân biệt tục ngữ và thành ngữ:

“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng là tục ngữ Nhưng Đen như

mực", "Sáng như đèn" là thành ngữ

“Sống lâu hơn giàu lăm (sức khỏe qu hơn c a cải);

“Sống chết có số con người không làm ch được sự sống chết c a

mình, vậy nên an nhiên mà sống cho phải đạo làm người);

“Sống cái nhà, già cái mồ (già ở đây c nghĩa là chết Khi sống,

người ta cần ngôi nhà cho rộng rãi tiện nghi, khi chết đi, cần có ngôi mộ cho tươm tất Câu này có ý biện minh cho những việc cố công làm nhà cửa và xây sinh phần trong phong tục c a người Việt-Nam ũng c khuyên con ch u nên lo cho cha m , ông bà về nơi cư trú khi sống và nơi an nghỉ khi qua đời);

“Sống đồng tịch đồng sàng, chết đồng quan đồng quách (t ch sàng là

chiếu giường; quan qu ch là hòm chôn người Ca ngợi và khuyến khích tình nghĩa keo sơn giữa vợ chồng);

Trang 22

“Chết vinh hơn sống nhục = “Sống đục sao bằng thác trong (mạng

sống là trong, nhưng cũng c khi con người phải chọn cái chết để bảo toàn danh dự)

câu trên là tục ngữ ùng với chữ “sống nhưng những câu dưới đây lại là thành ngữ:

“Chết bờ chết bụi = “Chết đường chết chợ (cực tả cảnh khốn cùng

không nhà cửa, không người thân, lúc cuối đềi c a những người bất hạnh);

“Thập tử nhất sinh (trong hoàn cảnh nguy hiểm, mười phần chết một

phần sống);

“Chạy bán sống bán chết (chạy thoát thân trong hoàn cảnh vừa nguy

hiểm vừa khẩn cấp);

“Chết đứng như Từ Hải (gặp chuyện bất ngờ khó xử, không biết phải

n i năng đối phó ra sao, chỉ đứng lặng thinh; cũng n i là đứng chết trân");

“Sống vất sống vưởng (cực tả cảnh sống khổ cực lê la c a một người

khốn cùng)

Tuy nhiên, sự phân biệt thành ngữ và tục ngữ chỉ c t nh chất tương đối, trong tiếng Việt vẫn c những trường hợp ngoại lệ không đúng với bảng trên Việc phân biệt ranh giới giữa thành ngữ và tục ngữ không phải lúc nào cũng dễ dàng, đặc biệt trong những trường hợp làn ranh giới giữa thành ngữ

và tục ngữ khá mong manh Ví dụ, những câu như: “Tre già măng mọc”,

“Kiến tha lâu ngày cũng đầy tổ”, “Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm” có tác giả

cho là thành ngữ, có tác giả cho là tục ngữ, có tác giả lại xếp vào cả hai trường hợp

1 3 Th nh ngữ c yế t chỉ t n gọi ộng t

Từ xa xưa người ào cũng như người Việt đã sớm thuần h a được rất nhiều loài động vật như: trâu, bò, lợn, gà, ch , mèo…nh m mục đ ch phục vụ cho đời sống sinh hoạt và lao động c a con người Những loài động vật này

đã trở nên gắn bó với đời sống c a người dân và dần đi vào ca dao, dân ca,

Trang 23

tục ngữ, đặc biệt chúng được xuất hiện với tần số rất cao trong cả thành ngữ tiếng ào và tiếng Việt Người Việt và ào thường dùng hình ảnh c a những con vật gần gũi này để nói về cuộc sống và bản thân con người

Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật là những thành ngữ mà trong thành phần c a chúng có những từ ngữ chỉ con vật hay liên quan đến con vật như:

“Rồng đến nhà tôm ; “Đười ươi giữ ống ; “Cá chuối đắm đuối vì con …

Những từ ngữ: rồng, tôm, đười ươi, c chuối trong các thành ngữ trên được gọi là từ ngữ chỉ động vật c thành ngữ c yếu tố chỉ tên gọi động vật mang nhiều nghĩa kh c nhau như:

Thành ngữ có yếu tố chỉ con vật dùng để chỉ đặc điểm thể chất, ngoại

hình c a con người: “Mắt phượng, mày ngài (TN Việt); “Nạ đeng pan nạ

cày tì ặt đỏ như mặt gà chọi) (TN Lào)

Thành ngữ có yếu tố chỉ con vật dùng để chỉ đặc điểm tính cách, trạng

thái c a con người: “Con rô cũng tiếc, con diếc cũng thương ; “Được đầu voi,

đòi đầu ngựa (TN Việt); “Kín khư meo Ăn như mèo) TN ào); “Hển xạng nhày dạc nhày thọ xạng Thấy voi to muốn to b ng voi) (TN Lào), “Hại khư xửa Dữ như hổ) (TN Lào)

Thành ngữ có yếu tố chỉ con vật dùng để chỉ hoàn cảnh sống c a con

người: “Chim trời cá nước , “Cò bay thẳng cánh , “Cá chậu chim lồng ,

“Lên xe xuống ngựa ( TN Việt); “Pạy giệp mả, ma giệp cốp Đi giẫm chó,

về giẫm ếch) , Khì xạng tốc lẳng mạ ưỡi voi xuống lưng ch ) TN ào)

Thành ngữ có yếu tố chỉ con vật dùng để nói về những kinh nghiệm

cuộc sống: “Có ăn có trọi mới gọi là trâu , “Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hạt (TN Việt); “Nặm khựn bua loi nặm nhọi hỏi tày Nước lên sen bơi nước xuống ốc bò), “Đu xạng hạy đu hảng, đu nang hạy đu mè Xem voi hãy coi

đuôi, xem vợ hãy coi m ), “ Đừng lấy th t đưa vào miệng hổ) (TN Lào)

Trang 24

Tiểu k c ươ 1

Nếu trong tiếng Việt, thành ngữ và tục ngữ được phân biệt khá rõ nét thì trong tiếng Lào, cả thành ngữ và tục ngữ đều được gọi chung là “xú pha xít Xú pha xít c a Lào và thành ngữ tiếng Việt ra đời từ trong đời sống lao động, sinh hoạt và giao tiếp c a người dân, nó rất bình dân, gần gũi và gắn liền với lời ăn tiếng nói hàng ngày c a nhân dân Xú pha xít c a Lào và thành ngữ tiếng Việt có nhiều nét tương đồng về mặt cấu tạo, chức năng và ngữ nghĩa Trong số những câu xú pha xít c a Lào và thành ngữ tiếng Việt

có một bộ phận không nhỏ những câu thành ngữ có yếu tố chỉ động vật Cả thành ngữ tiếng Lào và tiếng Việt đều đưa hình ảnh c a những con vật gần gũi hàng ngày vào trong các câu thành ngữ để thông qua đ nói về con người, hoàn cảnh sống cũng như những kinh nghiệm, bài học trong cuộc sống c a con người

Trang 25

Chương 2: ỐI C IẾU T ÀN NGỮ CÓ YẾU TỐ C Ỉ TÊN GỌI ỘNG VẬT TRONG TIẾNG ÀO VÀ TIẾNG VIỆT VỀ

kê theo thứ tự bảng chữ c i như sau:

Bông (sâu); ạ pu cua); a tài thỏ); ày gà); hia dơi); ốp ếch), úng tôm);Hảu chấy); Hỏi ốc); Khăn c c); Kh ng c nh kiến); Kh p’hắt

c sấu); Kh thuồng luồng); Kh giun); Khiệt nh i); Kho i trâu);Len vay

kỳ đà); inh khỉ); ả ch ); ả nay ch s i); a ngựa); ng hươu sao);

è nghé); eo mèo); ốt kiến); ốt đeng kiến lửa); lợn) ;Nạc rồng); Nọi ngài); Nốc chim); Nọn t m); Ngu rắn); Ngua bò); Nhụng muỗi); N chuột);Pết v t); Phan hươu); Phang ong);Sứa cọp);Tàu (rùa); Tắc ten châu chấu);Pạ c ); Xạng voi); Xửa hổ);Yên lươn)

Trong đ , tần số xuất hiện c a c c thành tố chỉ động vật trong c c câu thành ngữ c a ào lần lượt như sau:

Pạ c ): 4 ; Xạng voi): ; Nốc chim): ; ả ch ): ; ày gà): ; Xửa hổ): 4; Khoai trâu): ; N chuột): ; Đeng kiến): ; ạ cua): ; Tùa rùa): ; eo mèo): ; ạ ngựa): ; Hỏi ốc); Ngu rắn): ; ốp

Trang 26

ếch): ; Kh p’hắt c sấu): ; Nạc rồng): ; Ngua bò): 4; Pết v t): 4; ng hươu sao): ; inh khỉ): ; en vay kỳ đà): ; a tài thỏ): ; Keo v t): ; Khiệt nh i): ; lợn): ; Yên lươn): ; ông sâu): ; Hảu chấy): ; úng thỏ): ; Khăn c c): ; Nhụng muỗi): ; Phang ong): ; Tắc ten châu chấu): ; Nọi ngòi): ; è nghé): ; Kh thuồng luồng): ; Nọn t m): ;

Kh giun): ; hia dơi): ; ả nảy ch s i): ; Phan hươu): ; Kh ng

c nh kiến):

2.1.2 Y c ỉ ê ọ V ệ

Từ những nghiên cứu khảo s t c c thành ngữ tiếng Việt trong từ điển thành ngữ, tực ngữ Việt hay qua c c bài nghiên cứu, bài viết về thành ngữ Việt Nam, người viết rút ra r ng số lượng những thành ngữ c yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng Việt là không nhỏ

Theo kết quả thống kê được miêu tả trong luận n thạc sĩ c a Nguyễn

Th ảo, t c giả đã tổng kết được câu thành ngữ c yếu tố chỉ động vật với thành tố chỉ động vật kể cả tên c a loại c , 4 loại chim) [ , 74] ụ thể là: Chim: kể cả c c loài cụ thể), c : 4 kể cả c c loài cụ thể), ch : 4 ; trâu: ; gà: ; mèo: ; bò: ; voi: ; ngựa: ; cọp: 55; chuột: 4 ; rắn: ; lợn: ; c c: ; cua: ; vòt: ; rồng: ; ong: ; ếch, nh i, ễnh ương: ; ruồi: ; kiến: 4; tôm: ; c o: ; hươu: ; ốc: ;khỉ: ; t m: ; dê: 0; lươn: ; thỏ: 0; đom đ m: ; rận: ; rươi: ; đỉa: ; chuồn chuồn: ; dơi: ; chạch: ; ngỗng: ; chấy: , c y: , muỗi: ; s i: ; châu chấu: 4; nai: ; gấu: ; ve: ; v ch: 4; sâu:

òn trong luận văn thạc sĩ c a Tr nh ẩm an đã thống kê được tần xuất xuất hiện c a c c yếu tố chỉ động vật như sau: chim , kể cả c c loài chim cụ thể), c , kể cả c c loài c cụ thể), ch 0), gà ), bò 40), chuột ), ngựa 0), mèo ), ong ), ruồi ), lợn ), khỉ ), vòt ),

s i ), sư tử ), thỏ )… [30, 76]

Trang 27

Trong khuôn luận văn này, người viết đã sưu tầm, nghiên cứu được 4 câu thành ngữ c yếu tố chỉ động vật c thành tố chỉ động vật đã xuất hiện trong 4 câu thành ngữ với 4 thành tố chỉ động vật, gồm c :

T m; Tôm; Thỏ; Trai; Trâu

Sâu; Sên; S i; Sứa

Ve; V t; Voi; Vượn

Trong đ , số lần xuất hiện c a c c thành tố chỉ động vật như sau:

him: kể cả c c loài cụ thể như: chim én, chim sếu, chim cun cút, chim khướu, chim loan, chim phượng hoàng, chim cốc, chim v t, chim cuốc, chim cú, chim bồ câu); : kể cả c c loài cụ thể như: c chạch, c chuối,

c trê, c đối, c rô, c diếc, c lờn bơn, c săn sắt); Gà: 4; Trâu: ; h :

4 ; èo: ; Voi: 0; ò: ; Ngựa: ; huột: ; ợn: ; Ong: ; Hổ: ; Tôm: ; v t: ; Rắn: ; rồng: ; t m: ; Ốc: ; Ếch: ; ò: ; cua: ; y: ; ruồi: ; c: ; sâu: ; o: 4; đỉa: 4; kiến: 4; hâu chấu: ; dơi: ;

đ m đ m: ; hươu: ; lươn: ; sên: ; ve: ; ìm b p: ; bướm: ; cà cuống: ;

Trang 28

cọp: ; cốc: ; khỉ: ; muối: ; rùa: ; sứa: ; s i: ; ọ: ; bọ ngựa: ; cà cuống: ; chấy: ; chi chi: ; gấu: ; giòi: ; giun: ; hà b : ; hến: ; nh i: ; nòng nọc: ; rận: ; rết: ; thỏ: ; trai: ; vượn:

Do nguồn tài liệu nghiên cứu, phương ph p thống kê cũng như việc phân biệt thành ngữ – tục ngữ kh c nhau nên trong c c luận văn c sự kh c nhau về số lượng thành ngữ c yếu tố chỉ động vật cũng như số lượng c c thành tố chỉ động vật trong c c thành ngữ đ

Qua đ , c thể thấy r ng, mặc dù kh c nhau về số lượng nhưng nhìn chung những thành tố ch nh c tần số xuất hiện nhiều hầu như đều c mặt trong bảng thống kê c a cả ba nghiên cứu ụ thể, c c thành tố ch nh, xuất hiện nhiều như: him, c , gà, trâu, ch , mèo, bò, ngựa, chuột

Trang 29

2.1.3 c c ỉ ê ọ

L V ệ

Qua những kết quả mà người viết đã thống kê về những câu thành ngữ

c yếu tố chỉ động vật trong tiếng ào và tiếng Việt, ta thấy r ng: Trong số khoảng 00 câu thành ngữ ào c câu thành ngữ c yếu tố chỉ động vật, còn trong khoảng 00 câu thành ngữ tiếng Việt c 4 câu thành ngữ c yếu

tố chỉ động vật Như vậy, số lượng thành ngữ c yếu tố chỉ tiếng Việt gần gấp lần số thành ngữ c yếu tố chỉ động vật c a tiếng ào Trong thành ngữ c yếu tố động vật c a ào xuất hiện 4 thành tố chỉ động vật, còn trong tiếng Việt xuất hiện 4 thành tố chỉ động vật, nhiều hơn so với trong tiếng ào Trong số đ c những thành tố chỉ động vật xuất hiện cả trong tiếng ào và tiếng Việt, c thành tố chỉ xuất hiện trong tiếng ào và c những yếu tố chỉ xuất hiện trong tiếng Việt

2.1.3.1 c c ỉ ệ c trong Lào và V ệ

Những yếu tố chỉ động vật xuất hiện trong cả thành ngữ ào và thành ngữ Việt là:

Trang 30

Như vậy, c tất cả thành tố chỉ động vật xuất hiện trong cả thành ngữ tiếng ào và tiếng Việt Tuy nhiên số lần xuất hiện c a c c thành ngữ này trong tiếng ào và tiếng Việt là không giống nhau Số lần xuất hiện c a

c c thành tố này trong thành ngữ ào và Việt được thể hiện qua bảng thống

Trang 32

Do số lượng câu thành ngữ c yếu tố chỉ động vật trong tiếng ào t hơn số lượng câu thành ngữ c yếu tố chỉ động vật trong tiếng Việt, vì thế hầu như số lần xuất hiện c a c c thành tố chỉ động vật trong tiếng ào cũng

t hơn so với tiếng Việt Trong thành tố giống nhau chỉ c thành tố chỉ động vật c a ào c số lần xuất hiện nhiều hơn trong tiếng Việt, đ là: hấy hảu); ua cạ); Hổ xửa); Hươu phan); Kiến mốt); Khỉ linh); Nh i khiệt); Rua tàu); Voi xạng) Và c 4 thành tố chỉ động vật c số lần xuất hiện như nhau ở cả trong thành ngữ ào và Việt, đ là: Sâu bông); S i nảy); Thỏ cả tài); Nghé mè)

Thứ tự về số lần xuất hiện c a c c thành tố chỉ động vật ch nh trong thành ngữ ào và thành ngữ Việt cũng c sự kh c nhau

ảng 3: Th tự ề ần x ất hiện c c c th nh t chỉ ộng t tr ng

tiếng tiếng Việt

Th nh ngữ tiếng Th nh ngữ tiếng Việt STT T n ộng t S ư ng STT T n ộng t S ư ng

Trang 33

ảng 4: i chiế th tự ần x ất hiện c th nh t chỉ ộng t ch nh

tr ng th nh ngữ tiếng tiếng Việt

Th nh t chỉ ộng t Th tự x ất hiện

Th tự tr ng th nh ngữ tiếng

Th tự tr ng th nh ngữ tiếng Việt

Trang 34

sông c a người dân, do đ c là động vật đứng đầu trong thành ngữ ào

ào được gọi là “đất nước triệu voi , voi đã trở thành một biểu tượng tượng trưng cho đất nước ào, vì vậy voi là động vật c số lần xuất hiện đứng thứ trong thành ngữ ào Việt Nam cũng là một nước thuần nông, và là một đất nước n m trong khu vực kh hậu nhiệt đới gi mùa, với kh hậu ẩm, có

hệ thống sông ngòi dày đặc nên đây là môi trường thuận lợi cho chim, c sinh sống Đ cũng giải th ch vì sao chim, c là hai con vật xuất hiện nhiều trong thành ngữ Việt

2.1.3.2 c c ỉ c ỉ ệ

L

Những thành tố chỉ động vật chỉ xuất hiện trong c c thành ngữ tiếng

ào mà không xuất hiện trong thành ngữ tiếng Việt là:

- Nốc k o chim ch ch): “Khư nốc kẹo lổng pà”

Như chim ch ch lạc rừng)

- H ng chim ưng): “Tốc mù hẹng pền hẹng, tốc mù ca pền ca”

Rơi vào bẫy chim ưng thành chim ưng, rơi vào bẫy quạ thành quạ)

- Pà đ c mắm):“Bạn cạy pà đạy dù hườn phê, bạn cạy xê ứt pà

đẹc”

àng gần rừng mà ở nhà hỏng, làng gần sông lại thiếu c mắm)

- Khoai trâu mộng): “Lẹo na khạ khoai lẹo xợc khạ khồn hản”

Xong ruộng giết trấu mộng, hết giặc giết người hung)

- ày tì gà chọi): “Nạ đen pan nạ cày tì”

ặt đỏ nhu gà chọi)

- en vay lỳ đà): “Len vay đạy xảm làu, tàu xạ đạy xảm noỏng”

Kỳ đà nhanh được ba c nh rừng, rùa chậm cũng được ba hồ)

- ng hươu sao): “Pay kha hu khị mằng, mằng bò khị xảm mự cạ

tài tai”

Đi vướng hốc phâ hươu sao, huowu sao không “ ba ngày thỏ chết)

Trang 35

- Kh thuồng luồng): “Phạc khày năm ca phạc mả năm khẹ”

Gửi ch cho thuồng luồng)

- Nọi ngài): “Đẹ nọi khì đẹ nhày, khồn mày khì khồn càu”

on ngài nhỏ cưỡi con ngài to, người mới cưỡi người cũ)

- ốt đeng kiến lửa): “Khư mốt đeng cắt”

Như kiến lửa đốt)

Theo thống kê, c tất cả thành tố chỉ động vật xuất hiện trong thành ngữ tiếng ào mà không xuất hiện trong thành ngữ tiếng Việt

2.1.3.3 c c ỉ c ỉ ệ

V ệ

Những thành tố chỉ động vật kể cả những tên cụ thể) chỉ xuất hiện trong thành ngữ tiếng Việt mà không xuất hiện trong thành ngữ ào căn cứ theo tài liệu nghiên cứu):

- Đom đ m: “Lừ đừ như đom đóm đực”

- Dã tràng: “Dã tràng xe cát biển đông, nhọc nhằn mà chẳng

nên công cán gì”

- Ruồi: “Chó ngáp phải ruồi”

- Rận: “Ở trong chăn mới biết chăn có rận”

- à cuống: “Ăn như rồng cuộn, làm như cà cuống lội nước”

- Ếch ương: “Bán bò tậu ếch ương”

- Gấu: “Hỗn như gấu”

- T m: “Làm ruộng ăn cơm nằm, chăm tằm ăn cơm đứng”

- Trạch: “Bắt trạch đằng đuôi”

- ờn bơn, trai: “Lờn bơn méo miệng, chê trai lệch mồm”

- ọp: “Dữ như cọp”

- Cáo: “Cáo mượn oai hùm”

- Cò: “Con lươn thụt xuống, con cò bay lên”

- Cun cút: “Béo nhu con cun cút”

Trang 36

- ìm b p: “Bìm bịp bắt gà con”

- ọ ngựa: “Bọ ngựa chống xe”

- chuối: “Cá chuối đắm đuối vì con”

- Sếu: “Cao như sếu vườn”

- ua gạch: “Chắc như cua gạch”

- Cà, kê: “Con cà con kê”

- Rô, Diếc: “Con rô cũng tiếc, con diếc cũng muốn”

- ốc: “Cốc mò cò xơi”

- Cá trê: “Dưa khú nấu với cá trê càng mềm”

- Sếu: “Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét”

- Cóc tía: “Gan bằng cóc tía”

- on nòng nọc: “Đứt đuôi con nòng nọc”

- huột chù: “Hôi như chuột chù”

- oan, phượng: “Lọng vàng che nải chuối xanh, tiếc con chim loan

phượng đậu nhành tre khô”

- Cáy: “Nhát như cáy”

- Chi chí: “Nhũn như con chi chi”

- Sứa: “Mặt sứa gan lim”

- Vượn: “Nói hươu nói vượn”

- Đỉa: “Như đỉa phải vôi”

- Hoàng oanh: “Quạ già hót tiếng hoàng oanh”

- Cú: “Rập rình như cú nhòm nhà bệnh”

- Công: “Sáo mượn lông công”

- huồn chuồn: “Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão”

- Yến: “Yến sớm oanh chiều”

- Săn sắt: “Thả con săn sắt, bắt con cá sộp”

- ồ câu: “Thóc đâu bồ câu đấy”

- Hến: “Câm miệng hến”

Trang 37

- Hà bá: “Đất có thổ công, sông có hà bá”

- Ve: “Tiếng ong tiếng ve”

- Khướu: “Hót như khướu”

- uốc: “Nhìn gà hoá cuốc”

- Chép: “Thà liếm môi liếm mép còn hơn ăn cá chép mùa hè”

- Giòi: “Mật ngọt chết ruồi, mắm mặn chết giòi”

- Rết: “Rắn rết bò vào, cóc nhái bò ra”

Theo thống kê c thành tố chỉ động vật kể cả tên cụ thể) chỉ xuất hiện trong thành ngữ c yếu tố động vật c a tiếng Việt, mà không xuất hiện trong thành ngữ c yếu tố động vật c a tiếng ào

2 2 Cấ tạ c th nh ngữ c yế t chỉ t n gọi ộng t tr ng tiếng tiếng Việt

c vế đối, c thể đối cân b ng song song, c thể đối lệch nhau

Trong luận văn, người viết s nghiên cứu đối chiếu cấu tạo những thành ngữ c yếu tố chỉ động vật trong tiếng ào và tiếng Việt từ kh a cạnh c c yếu

tố tạo thành, trong đ c thành ngữ c yếu tố, c 4 yếu tố, c yếu tố, c yếu tố và c nhiều hơn yếu tố

Trang 38

Kin khư meo

Ăn như mèo)

Nốc xoỏng hủa

him hai đầu)

Ngô khư ngua

Ngu như bò)

2.2.1.2 Thành n c 4

Theo thống kê c c câu thành ngữ chỉ động vật c a ào, c tất cả câu thành ngữ c cấu tạo là 4 yếu tố, chiếm 0, % trong tổng số

ột số câu thành ngữ chỉ động vật c cấu tạo 4 yếu tố:

Khư ngu hủa khạt

Như rắn thiếu đầu)

Trang 39

ột số v dụ như:

Khạ ngu toọng tắt hủa

Giết rắn phải chặt đầu)

Khì xạc tốc lẳng mả

ưỡi voi xuống lung ch )

Trang 40

Khoai thạu mắc nhạ òn

Trâu già th ch cỏ non)

Cạ pu hạy lượt yên

ua cho m u lươn)

Khư nạc phốp khị phậu

Như rồng gặp mây)

Khoai xỉa khòi hết khoọc

Trâu mất mới làm chuồng)

Ti ngu hạy ca kin

Đ nh rắn cho quạ ăn)

Thoọc xặm xày hủa pết

Nước đổ vào đầu v t)

Thiềng khưn cày cạ tác

Nửa đêm gà g y)

Nốc chặp bò mì hoi

him đậu không c dấu)

2.2.1.4 T c 6

Thành ngữ c yếu tố chỉ động vật được cấu tạo từ yếu tố trong tiếng

ào theo thống kê được câu, chiếm , %

ột số câu thành ngữ c yếu tố như:

Kin khư mủ dù khư mả

Ăn như lợn, ở như ch )

Cày bò hòn pợt khẩu xản

Gà ch ng nên ch n gạo)

Khì mạ xôm xuổn đoọc mạy

ưỡi ngựa xem hoa)

Khiển nẳng sử khư cày khìa

Viết chữ như gà bới)

Ngày đăng: 30/03/2017, 06:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Việt Anh ), “Văn học ào , ưu Đức Trung, Đ nh Việt Anh, Văn học Ấn Độ - Lào – Campuchia, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học ào , ưu Đức Trung, Đ nh Việt Anh, "Văn học Ấn Độ - Lào – Campuchia
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Nguyễn Th Bảo (2003), Ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ động vật trong thành ngữ tiếng Việt (so sánh với thành ngữ tiếng Anh), Luận văn thạc sĩ ngành Ngôn ngữ học, Trường đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Mình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ động vật trong thành ngữ tiếng Việt (so sánh với thành ngữ tiếng Anh)
Tác giả: Nguyễn Th Bảo
Năm: 2003
3. Bò Xẻng khăm hana Đara, Ngh Đại ), “ ột số tư liệu về l ch sử quan hệ Việt- Lào Lào - Việt , Nhiều tác giả, Quan hệ Việt – Lào Lào - Việt, Nxb Chính tr Quốc gia, 339tr, tr.65-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ột số tư liệu về l ch sử quan hệ Việt- Lào Lào - Việt , Nhiều tác giả, "Quan hệ Việt – Lào Lào - Việt
Nhà XB: Nxb Chính tr Quốc gia
4. Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
5. Đỗ Hữu hâu (2007), Giáo trình Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu hâu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư Phạm
Năm: 2007
6. Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến (1997), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, trang 166–171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt
Tác giả: Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
7. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2005), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt
Tác giả: Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
8. Nguyễn Đức Dân (1983), “Ngữ nghĩa thành ngữ tục ngữ sự vận dụng , Tạp chí Ngôn ngữ, số (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa thành ngữ tục ngữ sự vận dụng , "Tạp chí Ngôn ngữ
Tác giả: Nguyễn Đức Dân
Năm: 1983
9. hu Xuân Diên, ương Văn Đang, Phương Tri ), Tục ngữ Việt Nam, Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tục ngữ Việt Nam
Nhà XB: Nxb KHXH
10. Vũ Dung, Vũ Thúy Anh, Vũ Quang Hào 000), Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
11. Phạm Đức Dương ), Ngôn ngữ và văn hoá Lào trong bối cảnh Đông Nam Á, Nxb Chính tr Quốc gia, 385tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ và văn hoá Lào trong bối cảnh Đông Nam Á
Nhà XB: Nxb Chính tr Quốc gia
12. Nguyễn ông Đức (1996), Bình diện cấu trúc hình thái – ng ữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt, Luận án Phó tiến sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình diện cấu trúc hình thái – ng ữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn ông Đức
Năm: 1996
13. Anh Đào ), “ ột số thành ngữ, tục ngữ, ca dao về lời ăn tiếng n i , Tạp chí Ngôn ngữ, số (2), tr.69-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ột số thành ngữ, tục ngữ, ca dao về lời ăn tiếng n i , "Tạp chí Ngôn ngữ
14. Ferdinand de de Saussure, Cao-xuân-Hạo (2005), Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, Nhà Xuất Bản Khoa Học Xã Hội, 436tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngôn ngữ học đại cương
Tác giả: Ferdinand de de Saussure, Cao-xuân-Hạo
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học Xã Hội
Năm: 2005
15. Nguyễn Thiện Giáp (1998), Cơ sở ngôn ngữ học, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1998
16. Nguyễn Thiện Gi p ), “Về khái niệm thành ngữ tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, Số (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về khái niệm thành ngữ tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ
17. Hồng Hà ), “ ột vài nhận xét về các con v ật tron g thành ngữ so sánh : chậm như sên, nh t như sên, nh t như thỏ , Tạp chí Ngôn ngữ (số phụ), số (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ột vài nhận xét về các con v ật tron g thành ngữ so sánh : chậm như sên, nh t như sên, nh t như thỏ , "Tạp chí Ngôn ngữ
18. Dương Quảng Hàm (1951), Việt Nam văn học sử yếu, Bộ Quốc Gia Giáo Dục, Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn học sử yếu
Tác giả: Dương Quảng Hàm
Năm: 1951
19. Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi Đồng Ch Biên) (2007), Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb Gi o dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ văn học
Tác giả: Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi Đồng Ch Biên)
Nhà XB: Nxb Gi o dục
Năm: 2007
20. Hoàng Văn Hành ), Về bản chất c a thành ngữ so sánh trong tiếng Việt , Tạp chí Ngôn ngữ, số (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngôn ngữ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ  ặc  iểm thể chất, ngoại hình - Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt
Bảng 7 Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ ặc iểm thể chất, ngoại hình (Trang 55)
Bảng 8: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ  ặc  iểm tính cách, trạng thái - Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt
Bảng 8 Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ ặc iểm tính cách, trạng thái (Trang 56)
Bảng 9: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ hoàn cảnh s ng c a - Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt
Bảng 9 Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ hoàn cảnh s ng c a (Trang 57)
Bảng 10: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ phản ánh kinh nghiệm về - Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt
Bảng 10 Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ phản ánh kinh nghiệm về (Trang 59)
Bảng 11: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ  ặc  iểm thể chất, ngoại hình - Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt
Bảng 11 Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ ặc iểm thể chất, ngoại hình (Trang 61)
Bảng 12: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ  ặc  iểm tính cách, trạng thái - Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt
Bảng 12 Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ ặc iểm tính cách, trạng thái (Trang 63)
Bảng 13: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ hoàn cảnh s ng c a - Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt
Bảng 13 Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ hoàn cảnh s ng c a (Trang 65)
Bảng 14: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ phản ánh kinh nghiệm về - Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt
Bảng 14 Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ phản ánh kinh nghiệm về (Trang 66)
Bảng 15: So sánh tỷ lệ xuất hiện c   c c nh   nghĩ  tr ng th nh ngữ có - Đối chiếu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật trong tiếng lào với hình thức tương đương tiếng việt
Bảng 15 So sánh tỷ lệ xuất hiện c c c nh nghĩ tr ng th nh ngữ có (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w