1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

[Lập dự án] Làm rõ các phương pháp cần sử dụng trong quá trình lập dự án đầu tư?

12 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 238,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế có rất nhiều phương pháp cần sử dụng trong lập dự án đầu tư, tuy nhiên để lập bất kỳ một dự án đầu tư nào có thể sử dụng các phương pháp sau: 1.. Phương pháp lập dự án theo

Trang 1

Vấn đề 4

LÀM RÕ CÁC PHƯƠNG PHÁP CẦN SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 2

Vấn đề 4

Làm rõ các phương pháp cần sử dụng trong quá trình lập dự án đầu tư

Lập dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động xem xét, chuẩn bị, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường pháp lý trên cơ sở đó xây dựng một kế hoạch hoạt động phù hợp nhằm thực hiện một dự án đầu tư

Mục đích của lập dự án đầu tư là xây dựng được một dự án đầu tư mang tính khả thi cao

Về cơ bản, lập dự án đầu tư gồm 6 nội dung chính và các nội dung này

có quan hệ mật thiết với nhau là: nghiên cứu khía cạnh kinh tế vĩ mô, vi mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự án đầu tư; nghiên cứu khía cạnh thị trường; kỹ thuật; tổ chức quản lý nhân sự; tài chính và kinh tế xã hội của

dự án đầu tư Để làm được những nội dung đó, những cán bộ dự án phải am hiểu sâu, rộng về nhiều lĩnh vực và quan trọng hơn là phải nắm được các phương pháp hỗ trợ

Trên thực tế có rất nhiều phương pháp cần sử dụng trong lập dự án đầu

tư, tuy nhiên để lập bất kỳ một dự án đầu tư nào có thể sử dụng các phương pháp sau:

1 Phương pháp lập dự án theo trình tự

Đây là phương pháp được áp dụng cho tất cả các nội dung của dự án, dự

án phải được lập theo một trình tự nội dung nhất định:

- Phân tích điều kiện kinh tế vĩ mô để xác định được cơ hội đầu tư Phân tích thị trường đối với cơ hội đầu tư đã được xác định (phân tích quy mô thị trường)

- Lựa chọn được các giải pháp kỹ thuật phù hợp với quy mô, công suất

dự kiến

- Lựa chọn hình thức quản lý và sử dụng nhân công

- Lựa chọn giải pháp kỹ thuật

Trang 3

Hoặc lập dự án theo trình tự chu kỳ, bước công việc của dự án: Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư -> Nghiên cứu tiền khả thi -> Nghiên cứu khả thi Với mỗi nội dung cụ thể cần phải phân tích từ tổng quát tới chi tiết nhằm

đi sâu đánh giá toàn diện mọi mặt của vấn đề Để sử dụng phương pháp này phân tích khía cạnh tài chính phải lập dự án lần lượt theo thứ tự: Trước hết là lập tổng mức đầu tư, các phương án nguồn vốn sau đó lên doanh thu và chi phí của dự án, từ đó mới xác định dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

2 Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin là dữ liệu rất cần thiết cho tất cả các nội dung của dự án nên phương pháp thu thập thông tin cũng được sử dụng cho tất cả các nội dung nghiên cứu của dự án, đặc biệt là trong nội dung nghiên cứu thị trường và nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật Phương pháp thu thập thông tin có thể thông qua phỏng vấn trực tiếp, khảo sát thực tế hoặc có thể thu thập qua các nguồn

dữ liệu sẵn có như sách, báo, tạp chí, internet hoặc các dự án tương tự,…Tùy vào dự án, điều kiện thời gian, kinh phí mà lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu cho phù hợp Đối với các dự án về xây dựng, việc thu thập thông tin yêu cầu phải sử dụng nhiều đến phương pháp khảo sát thực tế, nhất là khảo sát về điều kiện tự nhiên, khí hậu, hiện trạng cơ sở hạ tầng tại khu vực dự án…Tuy nhiên, hiện nay việc thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực tiếp, khảo sát thực tế chưa nhiều mà chủ yếu là từ các nguồn sẵn có Sử dụng phương pháp này sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí nhưng độ chính xác của phương pháp

sẽ không cao

3 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

So sánh, đối chiếu là phương pháp tương đối đơn giản nhưng đòi hỏi người sử dụng phải có được một thư viện thông tin phong phú Nội dung của phương pháp là so sánh, đối chiếu các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp với các dự án mẫu đã thực hiện trước kia…Việc so sánh, đối chiếu này thường được thể hiện ở việc vận dụng các văn bản pháp lý của dự án Đây được coi là một căn cứ để xác định sự chính xác, mức độ hợp lý cũng như đánh giá tính khả thi của dự án Phương pháp này sử dụng để lập dự án ở các nội dung sau:

Trang 4

- So sánh, đối chiếu các căn cứ pháp lý của dự án đang lập với các tiêu chuẩn văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch phát triển quốc gia, phát triển vùng, địa phương

- So sánh đối chiếu sản phẩm này dự án đang nghiên cứu với các tiêu chuẩn về các sản phẩm cùng loại trên thị trường, sản phẩm của các dự án có cùng công nghệ, kỹ thuật

- So sánh đối chiếu công nghệ, kỹ thuật và dự án dự kiến sử dụng với các công nghệ, sản phẩm cùng loại, công nghệ sản phẩm ở các nước khác nhau, công suất thiết kế, dự báo công suất thực tế của máy móc thiết bị,…các định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu

- So sánh đối chiếu về doanh thu, chi phí của dự án với suất vốn đầu tư, giá cả sản phẩm dự án trên thị trường, các dự án trong cùng lĩnh vực và quy

mô đã và đang hoạt động có tính đến yếu tố trượt giá và lạm phát So sánh đối chiếu các chỉ tiêu hiệu quả dự án đang tính toán với tiêu chuẩn định mức đặt

ra

4 Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo chính là việc sử dụng các số liệu điều tra thống kê

và vận dụng các phương pháp thích hợp để dự báo kết quả, khả năng xảy ra kết quả của vấn đề cần phân tích trong tương lai vì lập dự án là lập kế hoạch cho tương lai Chính vì thế, phương pháp dự báo là một trong những phương pháp quan trọng, không thể thiếu trong quá trình lập dự án Nó giúp cho việc đưa ra các quyết định đầu tư được chính xác và hiệu quả hơn Áp dụng các phương pháp này trong quá trình lập dự án đầu tư nhằm dự báo:

- Nhu cầu thị trường, giá cả biến động trong tương lai

- Dự báo công suất thực tế của dự án trong những năm đi vào hoạt động

và cả đời dự án

- Dự báo doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm của dự án Dự báo trong tương lai về khả năng trả nợ của dự án, với các khoản thu chi như trên, chủ đầu tư sẽ cân đối phần nào để trả nợ

Trang 5

- Dự báo các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận hành và khai thác kết quả đầu tư Phương pháp này sử dụng các số liệu điều tra thống kê đã

có hoặc tự tiến hành điều tra và sử dụng các phương pháp phù hợp để đánh giá tính khả thi của dự án Một số phương pháp dự báo thường sử dụng là phương pháp ngoại suy thống kê, mô hình hồi quy tương quan, lấy ý kiến chuyên gia,…

Về quy trình dự báo: Xác định mục tiêu dự báo > Xác định loại dự báo

-> Chọn mô hình dự báo > Thu thập số liệu và tiến hành > Ứng dụng kết quả dự báo

5 Phương pháp kế hoạch thời gian và tiến độ dự án

5.1 Mạng công việc

Mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng

sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời gian và thứ tự trước sau Mạng công việc là sự nối kết các công việc và các sự kiện Mạng công việc có những tác dụng: phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của dự án; xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành dự án Trên cơ sở đó, xác định các công việc găng

và đường găng của dự án; là cơ sở để tính toàn thời gian dự trữ của các sự kiện, các công việc, lập kế hoạch, kiểm soát, theo dõi tiến độ và điều hành dự

án

Có 2 phương pháp chính để xây dựng mạng công việc Phương pháp AOA và AON

Phương pháp AOA (Activity On Arrow)

Xây dựng mạng công việc theo AOA dựa trên một số khái niệm sau:

- Công việc (hành động – activities) là một nhiệm vụ hoặc nhóm nhiệm

vụ cụ thể cần được thực hiện của dự án Nó đòi hỏi thời gian, nguồn lực và chi phí để hoàn thành

- Sự kiện là điểm chuyển tiếp, đánh dấu một hay một nhóm công việc đã hoàn thành và khởi đầu của một hay một nhóm công việc kế tiếp

Trang 6

- Đường là sự kết nối liên tục các công việc theo hướng đi của mũi tên, tính tự sự kiện đầu đến sự kiện cuối

Xây dựng mạng công việc theo phương pháp AOA dựa trên nguyên tắc: (1) Sử dụng một mũi tên có hướng để trình bày công việc Mỗi công việc được biểu diễn bằng một mũi tên nối 2 sự kiện (2) Đảm bảo tính logic của AOA trên cơ sở xác định rõ trình tự thực hiện và mối quan hệ giữa các công việc (công việc nào phải thực hiện trước, công việc nào thực hiện sau, những công việc nào có thể thực hiện đồng thời) Như vậy, theo phương pháp AOA, mạng công việc là sự kết nối liên tục của các sự kiện và công việc Xây dựng mạng công việc theo AOA có ưu điểm là xác định rõ ràng các sự kiện và công việc, được kỹ thuật PERT sử dụng Tuy nhiên, phương pháp này thường khó

vẽ, dẫn đến một số trường hợp mất khá nhiều thời gian để vẽ sơ đồ mạng công việc của dự án

5.2 Kỹ thuật Tổng quan và đánh giá dự án (PERT- Program Evaluation and Review Technique) và Phương pháp Đường găng (Critical Path Method – CPM)

Kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án (PERT) lần đầu tiên được sử dụng trong hải quân Mỹ và năm 1958 để lập kế hoạch và quản lý chương trình phát triển tên lửa xuyên lục địa Tham gia chương trình có khoảng 200 nhà cung ứng, 9000 nhà thầu, hàng ngàn nhà bác học và công nhân kỹ thuật bậc cao

Dự kiến thực hiện chương trình trong 7 năm Nhờ áp dụng kỹ thuật quản lý

dự án nên thời gian thực hiện dự án đã giảm xuống chỉ còn 4 năm

Phương pháp đường găng (CPM) được công ty Dupont và Remington Rand phát triển trong cùng một thời kỳ để trợ giúp việc quản lý xây dựng và bảo trì các nhà máy hóa chất Tuy có những nét khác nhau, ví dụ, PERT xem thời gian thực hiện các công việc dự án là một đại lượng biến đổi nhưng có thể xác định được nhờ lý thuyết xác suất còn CPM lại sử dụng các ước lượng thời gian xác định, nhưng cả hai kỹ thuật đều chỉ rõ mối quan hệ liên tục giữa các công việc, đều dẫn đến tính toán đường găng, cùng chỉ ra thời gian dự trữ của các công việc Với mục đích chính là giới thiệu bản chất của kỹ thuật quản lý tiến độ dự án nên phần dưới đây trình bày những nội dung cơ bản, những ưu điểm nổi trội củ hai phương pháp mà không đi sâu sự khác nhau giữa phương pháp này và phương pháp kia trong quá trình sử dụng

Trang 7

Về phương pháp thực hiện, có 6 bước cơ bản được áp dụng cho cả PERT

và CPM:

1 Xác định các công việc (nhiệm vụ) cần thực hiện của các dự án

2 Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc

3 Vẽ sơ đồ mạng công việc

4 Tính toán thời gian và chi phí cho từng công việc của dự án

5 Xác định thời gian dự trữ của các công việc và sự kiện

6 Xác định đường găng

Dưới đây trình bày một số nội dung cơ bản của phương pháp PERT ERT trình bày một mạng công việc, bao gồm các sự kiện và công việc, theo phương pháp AOA Mỗi công việc được thể hiện bằng một đoạn thẳng nối hai đỉnh (sự kiện) và có mũi tên chỉ hướng Các sự kiện được biểu diễn bằng vòng tròn (nút) và được đánh số liên tục theo chiều từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Một sơ đồ PERT hoàn chỉnh chỉ có 1 điểm đầu (sự kiện đầu)

và một điểm cuối (sự kiện cuối)

Ví dụ, xây dựng sơ đồ PERT cho dự án MM, với số liệu như bảng 10.7 Bảng 10.7: Chương trình bình thường dự án MM

Công

việc

Công việc

trước

Chương trình bình thường

Chương trình đẩy nhanh

Số lao động cần người Thời

gian (tuần)

Chi phí (triệu đồng)

Thời gian (tuần)

Chi phí (triệu đồng)

Trang 8

H E 6 40 3 49 1

Sơ đồ PERT cho chương trình bình thường của dự án MM được trưng bày trong hình 10.7

Sơ đồ PERT là cơ sở để xác định đường găng Đường găng là đường dài nhất nối các công việc và sự kiện, tính tự sự kiện đầu đến sự kiện cuối Trong

ví dụ, đường găng của dự án MM là đường nối đỉnh 1-3-4-6-7- dài 28 tuần

Để quản lý tốt dự án, các công việc trên đường găng cần được quản lý chặt chẽ vì nếu bất cứ một công việc nào bị chậm trễ thì đều ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành toàn bộ dự án

5.3 Thời gian dự trữ của các công việc

Thời gian dự trự toàn phần của một công việc nào đó là khoảng thời gian công việc này có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày kết thúc dự

án

Thời gian dự trữ tự do là thời gian mà một công việc nào đó có thể kéo dài tham nhưng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc tiếp sau

5.4 Phương pháp biểu đồ GANTT

Biểu đồ GANTT được giới thiệu năm 1917 bởi GANTT Biểu đồ GANTT là phương pháp trình bày các tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Mục đích của GANTT là xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác

Trang 9

nhau của dự án Tiến độ này còn tùy thuộc vào độ dài của công việc, những điều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ

Cấu trúc biểu đồ

- Cột dọc trình bày công việc Thời gian thực hiện từng công việc được trình bày trên trục hoành

- Mỗi đoạn thẳng biểu hiện một công việc Độ dài đoạn thẳng là độ dài công việc Vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trước sau giữa các công việc

Ví dụ: Biểu đồ GANTT cho chương trình bình thường của dự án I thể hiện trong hình 10.8

Tác dụng của biểu đồ GANTT

- Phương pháp biểu đồ GANTT dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực tế cũng như kế hoạch của từng công việc cũng như tình hình chung của toàn bộ

dự án

- Thông qua biểu đồ có thể thấy được tình hình thực hiện các công việc nhanh hay chậm và tính liên tục của chúng Trên cơ sở đó có biện pháp đẩy nhanh tiến trình, tái sắp xếp lại công việc để đảm bảo tính hợp lý trong sử

Trang 10

dụng nguồn lực

- Sơ đồ GANTT là cơ sở để phân phối nguồn lực và lựa chọn phương pháp phân phối nguồn lực hợp lý nhất Khi bố trí nguồn lực cho dự án, có thể

bố trí theo hai sơ đồ GANTT: sơ đồ thời gian bắt đầu sớm nhất (ES) và sơ đồ thời gian triển khai muộn nhất (lãi suất) Và trên cơ sở hai sơ đồ GANTT bố trí nguồn lực này có thể lựa chọn một sơ đồ hợp lý nhất

Hạn chế của GANTT

- Đối với những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện thì biểu đồ GANTT không chỉ ra đủ và đúng sự tương tác và mối quan

hệ giữa các công việc Trong nhiều trường hợp nếu phải điều chỉnh lại biểu đồ thì việc thực hiện rất khó khăn phức tạp

- Khó nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào khi biểu đồ phản ánh quá nhiều công việc liên tiếp nhau

6 Các phương pháp phân tích dự án trong trường hợp có sự tác động của các yếu tố khách quan

6.1 Phương pháp phân tích độ nhạy

Bản chất của phân tích độ nhạy là xác định các mối quan hệ động giữa các nhân tố tham gia trong hoạt động đầu tư Từ đó xác định nhân tố nào tác động nhiều nhất tới kết quả và hiệu quả của dự án để có thể đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp Trong quá trình lập dự án đầu tư, phương pháp này được sử dụng để đánh giá tác động của một số yếu tố có thể xảy ra với dự án trong tương lai như: trượt giá, lạm phát, lãi suất, sự thay đổi của môi trường kinh tế vĩ mô, các chính sách của nhà nước,…Quan trọng hơn, nó còn được

sử dụng để đánh giá tính vững chắc của các chỉ tiêu hiệu quả như: IRR (Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi vốn nội bộ), NPV (Giá trị hiện tại ròng) , T (thời gian thu hồi vốn đầu tư),…tức là xem xét độ nhạy của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án khi các yếu tố liên quan tới nó thay đổi

Khi phân tích các chỉ tiêu hiệu quả: giả định một số tình huống có thể xảy ra với dự án, chủ yếu theo hướng tiêu cực như: giá bán sản phẩm trong tương lai giảm, tổng chi phí tăng, dự án đi vào vận hành khai thác không đạt

Ngày đăng: 30/03/2017, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ PERT là cơ sở để xác định đường găng. Đường găng là đường dài  nhất nối các công việc và sự kiện, tính tự sự kiện đầu đến sự kiện cuối - [Lập dự án] Làm rõ các phương pháp cần sử dụng trong quá trình lập dự án đầu tư?
l à cơ sở để xác định đường găng. Đường găng là đường dài nhất nối các công việc và sự kiện, tính tự sự kiện đầu đến sự kiện cuối (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w