MÔĐUN BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC MÃ MÔ ĐUN: MĐ27 Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun : Hệ thống truyền lực của ôtô là tập hợp tất cả các bộ phận nối chuyển động từđộng cơ đến
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Giáo trình này được biên soạn bởi giáo viên khoa công nghệ ô tô, trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn, sử dụng cho việc tham khảo và giảng dạy nghề công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề quy nhơn Mọi hình thức sao chép, in ấn và đưa lên mạng Internet không được sự cho phép của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn là quy phạm pháp luật
Trang 4Mục lục
Đề mục
Giới thiệu về mô đun
Bài 1 : Cấu tạo bộ ly hợp ma sát
Bài 2 : Sửa chữa và bảo dưỡng bộ ly hợp ma sá t
Bài 3 : Cấu tạo hộp số (cơ khí)
Bài 4 : Sửa chữa và bảo dưỡng hộp số cơ khí
Bài 5 : Sửa chữa và bảo dưỡng hộp phân phối
Bài 6 : Cấu tạo truyền động các đăng
Bài 7 : Sửa chữa và bảo dưỡng truyền động các đăng
Đáp án các câu hỏi và bài tập
Các thuật ngữ chuyên môn
Tài liệu tham khảo
Trang
Trang 5
MÔĐUN BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
MÃ MÔ ĐUN: MĐ27
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :
Hệ thống truyền lực của ôtô là tập hợp tất cả các bộ phận nối chuyển động từđộng cơ đến cầu chủ động, bao gồm : Ly hợp, hộp số và truyền động các đăng
Có nhiệm vụ : truyền, cắt, thay đổi hướng chuyển động, biến đổi mômen và sốvòng quay của động cơ phù hợp với lực kéo của ôtô
Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền lực là một công việc có tính thườngxuyên, nặng nhọc và quan trọng đối với nghề sửa chữa ôtô, nhằm nâng cao tuổithọ ôtô và đáp ứng cảm giác an toàn của người lái xe và hành khách đi trên xe.Công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năngsửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ôtô Vìvậy công việc Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền lực đã trở thành mộtnghiệp vụ suốt đời của người thợ sửa chữa ôtô
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ vànguyên tắc hoạt đông các bộ phận của hệ thống Truyền lực ôtô Đồng thời có đủ
kỹ năng phân định để tiến hành bảo dưỡng và kiểm tra, sửa chữa các hư hỏngcủa các bộ phận của hệ thống truyền lực ô tô Với việc sử dụng đúng và hợp lýcác trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình yêu cầu kỹ thuật, an toàn vànăng suất cao
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
1 Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ, phân loại của các bộ phận hệ thốngtruyền lực (ly hợp, hộp số, các đăng) trên ôtô
2 Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận: Ly hợp masát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng
3 Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng các bộ phận: Ly hợp
ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng
4 Trình bày đúng phương pháp kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng những hưhỏng của các bộ phận: Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền độngcác đăng
5 Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận :lyhợp, hộp số, các đăng đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹthuật trong sửa chữa
6 Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảochính xác và an toàn
Nội dung chính của mô đun:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của các bộ phân : Ly hợp ma sát, hộp số, hộpphân phối và truyền động các đăng
2 Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của : Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối vàtruyền động các đăng
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra, sửachữa các chi tiết, bộ phận của : Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối vàtruyền động các đăng
Trang 64 Bảo dưỡng, tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận Ly hợp ma sát, hộp số,hộp phân phối và truyền động các đăng
Trang 71 Học trên lớp về :
- Các yêu cầu, nhiệm vụ và cấu tạo chung của hệ thống truyền lực ôtô
- Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của các bộ phân : Ly hợp ma sát, hộp số,
hộp phân phối và truyền động các đăng
- Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân
phối và truyền động các đăng
2 Học tại phòng học chuyên môn hoá về :
- Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của Ly hợp ma sát, hộp số, hộp
phân phối và truyền động các đăng
- Quy trình bảo dưỡng và tháo lắp Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối
và truyền động các đăng
- Phương pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận của Ly hợp
ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng
3 Thực tập tại xưởng trường về :
- Thực hành tháo lắp, bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận của lyhợp ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng trong cácxưởng sửa chữa ôtô
4 Tham quan thực tế về :
- Bảo dưỡng và sửa chữa các bộ Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối vàtruyền động các đăng trong cơ sở sửa chữa ôtô hiện đại
5 Tự nghiên cứu và làm bài tập về :
- Các tài liệu tham khảo về bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô
- Vẽ sơ đồ cấu tạo, trình bày nguyên tắc hoạt động và các hư hỏng, phương
pháp kiểm tra, sửa chữa chi tiết của bộ ly hợp ma sát, hộp số, hộp phânphối và truyền động các đăng ôtô
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
1 Kiến thức:
- Trình bày được đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động các bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô
- Giải thích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phươngpháp bảo dưỡng, kiểm tra, sữa chữa các bộ phận của hệ thống truyềnlực ôtô
2 Kỹ năng:
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa được các hư hỏng chi tiết,
bộ phận của hệ thống truyền lực đúng quy trình, quy phạm và đúngcác tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa
- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữađảm bảo chính xác và an toàn
Trang 8- Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý.
Trang 9Bài 1: CẤU TẠO BỘ LY HỢP MA SÁT
Mã bài: MĐ27-01
I MỤC TIÊU
Học xong bài nay học viên có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của bộ ly hợp ma sát và bộbiến mô thủy lực
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ ly hợp ma sát và
bộ biến mô thủy lực
- Tháo lắp, nhận dạng và bảo dưỡng bên ngoài được bộ ly hợp ma sát và bộbiến mô thủy lực đúng yêu cầu kỹ thuật
II NỘI DUNG
- Duy trì mạch truyền lực trong suốt thời gian xe chạy bình thường
- Là cơ cấu đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bịquá tải
2.1- Yêu cầu
- Truyền được mô men xoắn của động cơ trong mọi điều kiện hoạt động
mà không bị trượt
- Khi đóng phải êm dịu không gây ra sự va đập trong hệ thống truyền lực
- Khi mở phải dứt khoát để dễ sang số
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải
- Kết cấu đơn giản, thoát nhiệt tốt và có độ bến cao
- Điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi
3.1 - Phân loại
* Theo dạng truyền lực gồm có:
- Ly hợp ma sát (có ma sát khô 1đĩa, 2 đĩa và ma sát ướt)
- Ly hợp điện từ
* Theo cơ cấu điều khiển gồm có:
- Điều khiển bằng cơ khí và điều khiển bằng cơ khí có trợ lực
- Điều khiển bằng thuỷ lực
Trong các loại ly hợp trên, ly hợp ma sát khô được sử dụng nhiều trong ô
tô vì có nhiều ưu điểm: cấu tạo đơn giản, thoát nhiệt tốt, truyền mô men xoắnlớn, có độ bền cao và dễ bảo dưỡng, sửa chữa
3
Trang 102 - Cấu tạo và hoạt động của bộ ly hợp ma sỏt
2.1 - Cấu tạo: Gồm cú 3 phần (hỡnh 2.1a )
* Phần chủ động gồm cú:
- Bỏnh đà
Bỏnh đà là chi tiết của động cơ đồng thời là chi tiết của bộ phận chủđộng của ly hợp được làm bằng gang cú tớnh dẫn nhiệt cao Bỏnh đà được bắtchặt với trục khuỷu, trờn bề mặt phẳng được gia cụng nhẵn làm bề mặt tiếp xỳccủa ly hợp, mộp ngoài cú cỏc lỗ ren để lắp vỏ ly hợp và cú cỏc chốt định tõmđảm bảo độ đồng tõm giữa bỏnh đà với vỏ ly hợp
Vỏ ly hợp và đĩa ép ÂĐĩa ma sát
Đòn bẩy
Đòn mở và lò xo màng
bi tì
Bánh đà
Trang 11
Hình 2.1b - Cấu tạo ly hợp (loại lò xo màng)
- Lò xo ép làm bằng thép loại lò xo hình trụ có 6 - 9 cái, dùng để ép chặtđĩa ép và đĩa ly hợp vào bánh đà (loại một lò xo ép dạng màng dùng trên ô tôcon là loại kết hợp lò xo ép và đòn mở)
Trang 12
Hình 2.1d - Cấu tạo đĩa ly hợp (đĩa ma sát)
- Trục sơ cấp (trục chủ động): Được chế tạo bằng thép, đầu nhỏ gối đỡ trên vòng bi ở đuôi trục khuỷu, đầu to gối đỡ trên vỏ hộp số
Khi người chưa tác dụng lực vào bàn đạp, dưới tác dụng lực đẩy của các lò
xo ép, thông qua đĩa ép đẩy đĩa ma sát ép chặt lên bề mặt bánh đà Nhờ ma sáttrên mặt đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành mộtkhối cứng để truyền mômen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động
Tấm ma sát
Lò xo giảm chấn
Tấm ma sát
Trang 13Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông quathanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục
sơ cấp, ép lên đầu các đòn mở, kéo đĩa ép nén các lò xo ép, làm cho đĩa ma sátrời khỏi bề mặt bánh đà ở trạng thái tự do, mômen của trục khuỷu động cơkhông truyền qua được trục sơ cấp để cho việc sang số được dễ dàng Sau khisang số xong người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp từ từ để cho ly hợp trở về
vị trí đóng như ban đầu
3 - Bảo dưỡng bên ngoài bộ phận ly hợp
3.1- Trình tự tháo, lắp ly hợp
3.1.1- Trình tự tháo
2 Tháo trục các đăng Tròng 19-22
3 Tháo nắp đậy trên ca bin Clê 10
4 Tháo dẫn động phanh tay Kìm
5 Tháo cơ cấu điều khiển Tròng 12-14
6 Tháo 4 bu lông bắt hộp sốvới vỏ bao bánh đà Khẩu 19-22
Trang 14cu nới bàn ép từtừ
3.1.2 - Trình tự lắp ly hợp
Trình tự lắp ngược lại trình tự tháo
Khi lắp cần chú ý:
- Các chi tiết phải được vệ sinh sạch, đĩa ép không dính dầu, mỡ;
- Bôi một lớp mỡ lên bề mặt tiếp xúc ma sát như: Then hoa đĩa ma sát, bềmặt càng cua (càng mở) tiếp xúc với vòng bi tì, ty đẩy các khớp
- Điều chỉnh chiều cao đòn mở;
- Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp
3.2 - Bảo dưỡng các bộ phận
* Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bàn ép, bộ dụng cụ tay tháo ly hợp
- Bơm mỡ, bơm hơi, mỡ bôi trơn và dung dịch rửa
* Tháo và làm sạch các chi tiết ly hợp
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài bộ lyhợp
- Dùng cờ lê và bàn ép tháo rời bộ mâm ép
* Kiểm tra bên ngoài các chi tiết:
- Dùng kính phóng đại và mắt thường
- Quan sát bên ngoài các chi tiết
* Bôi trơn các chi tiết
- Dùng bơm mỡ và mỡ bôi trơn
- Bôi trơn các lỗ, chốt xoay và tra mỡ bôi trơn các chi tiết (hình.1-9)
* Lắp các chi tiết của ly hợp
- Dùng cờ lê, bàn ép và tuýp đúng loại
- Lắp bộ ly hợp (ngược lại quá trình tháo)
* Kiểm tra và điều chỉnh các đòn mở
- Dùng thước dài kiểm tra
- Vặn các đai ốc để cho đầu các đòn mở đều nhau và có chiều cao đúngtiêu chuẩn kỹ thuật
* Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
Phần B : Bộ biến mô thủy lực
8
Trang 151 Nhiệm vụ, yêu cầu
1 Nhiệm vụ
Bộ biến mô men có các nhiệm vụ:
- Tăng mô men do động cơ tạo ra và làm cho trục khuỷu quay đều
- Tự động đóng và mở mạch truyền lực (truyền công suất) từ động cơ đếntrục sơ cấp hộp số hành tinh
- Dẫn động bơm dầu của cơ cấu điều khiển thuỷ lực của cụm hộp số hành tinh
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải
2 Yêu cầu
- Tự động truyền và tăng được mô men xoắn lớn nhất của động cơ hợp lý
- Làm việc êm và giúp cho việc tự động đi số chính xác
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải
- Kết cấu đơn giản, thoát nhiệt tốt và có độ bến cao
Ngày nay biến mô men thuỷ lực (ly hợp thuỷ lực) được sử dụng nhiềutrên ô tô tải và ô tô du lịch
2 - Cấu tạo và nguyên lý làm việc bộ biến mô thủy lực
- Vỏ biến mô men
Vỏ biến mô men được lắp chặt với trục khuỷu thông qua tấm dẫn động vàluôn quay cùng trục khuỷu, vỏ biến mô dùng để lắp bánh bơm, rô to tua bin,stato và chứa dầu hộp số
b, Phần bị động gồm có: rô to tua bin và stato
- Rô to tua bin gồm nhiều cánh hình xuyến, hướng cong ngược chiều vớicác cánh của bánh bơm và lắp phía trước bánh bơm (tính từ động cơ đến hộpsố), rô to tua bin có moayơ lắp với trục sơ cấp hộp số hành tinh Bên ngoài rô tocòn có lò xo giảm chấn xoắn và pít tông ép ly hợp ma sát
- Stato được đặt giữa bánh bơm và rôto tua bin, gồm nhiều cánh có hướngsao cho khi nhận dòng chất lỏng đi ra khỏi rô to tua bin, tác dụng vào các cánhcủa bánh bơm làm cường hoá bánh bơm Stato lắp với trục ống lồng liên kết với
vỏ hộp số hành tinh, thông qua khớp một chiều Các cánh của bánh bơm, rô totua bin và stato cấu tạo theo quy luật tạo nên không gian dòng chảy của chấtlỏng ở gần tâm lớn, càng ra ngoài càng thu nhỏ, tạo điều kiện nâng cao tốc độdòng chảy khi chất lỏng đi ra xa tâm quay với động năng lớn
9
Trang 162.2 - Nguyên lý hoạt động
* Trạng thái truyền mô men xoắn (hình 2.2a)
- Khi động cơ hoạt động, bánh bơm được dẫn động từ trục khuỷu, dầutrong bánh bơm sẽ quay theo các cánh bơm cùng một hướng Khi tốc độ động
cơ tăng lên, lực ly tâm tăng lên đẩy dầu từ tâm ra khỏi cánh bơm, đập vào cáccánh quạt của rô to tua bin làm cho rô to tua bin và trục sơ cấp quay theo chiềucủa bánh bơm
Sau khi dầu mất năng lượng do va đập vào các cánh quạt của rô to tua bin,dầu chảy vào trong dọc theo các cánh và khi va đập vào bề mặt cong các cánh rô toquay sẽ đổi hướng ngược lại đẩy dầu về các cánh của bánh bơm để lặp lại chu kỳban đầu
- Như vậy việc truyền mô men (truyền công suất ở chế độ không tải) đượcthực hiện bởi dòng dầu chảy qua các cánh bơm và các cánh của rô to tua bin
- Trạng thái khuyếch đại (biến) mô men
- Sau khi dầu đi qua rô to tua bin đổi hướng như trên, dòng dầu chảy đi quacác cánh của stato Do chênh lệch tốc độ quay của bánh bơm và rô to tua bin,dầu từ rô to đập vào mặt trước của các cánh stato làm cho stato quay theo hướngngược lại của bánh bơm và làm cho khớp một chiều khoá cứng stato Khi stato
bị khoá cứng, dòng chảy đập vaò mặt cong của các cánh stato làm thay đổihướng dòng chảy (xiên góc) có tác dụng tăng cường thêm chuyển động quay củabánh bơm (tăng mô men khi ô tô bắt đầu chuyển động) Do vậy khi đạp chân ga
sẽ làm cho rô to tua bin quay với mô men lớn hơn mô men do động cơ sinh ra(biến mô men) để làm cho ô tô khởi hành
* Trạng thái khớp nối thuỷ lực (hình 2.2b)
10
Hình 2.2a - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của biến mô men thuỷ lực
Trạng thái tuyền công suất và trạng thái biến mô men
Bánh bơm Bánh bơm Rô to tua bin
Rô to tua bin
Dòng tăng mô men
Trục sơ cấp
Trang 17- Khi tốc độ quay của rô to tua bin tăng lên đạt đến tốc độ quay của bánhbơm, hướng của dòng chảy dầu đến stato cùng hướng với chiều quay bánh bơmlàm cho dầu đập vào mặt sau của các cánh stato đẩy mở khớp một chiều chostato quay cùng chiều với rô to tua bin và bánh bơm Biến mô không còn chứcnăng khuếch đại mô men mà như một khớp nối thuỷ lực để truyền lực (tỷ sốtruyền 1:1) từ động cơ đến hộp số hành tinh.
- Khi stato được mở khoá, dòng chảy đập vào mặt sau của các cánh statolàm cho stato quay theo hướng dòng chảy (thẳng góc) từ rô to tua bin đến stato
và bánh bơm để truyền mô men khi ô tô vận hành ở tốc độ thấp
- Khi xe chạy ở tốc độ thấp, dầu trong biến mô ở phía trước và phía sau cơcấu khoá biến mô có áp suất bằng nhau làm cho khóa biến mô mở ra, thôngđường dầu qua các van rơ le và van tín hiệu
Hình 2.2b - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của biến mô men thuỷ lực
Trạng thái khớp nối thuỷ lực và xe chạy ở tốc độ thấp
a, b) Sơ đồ trạng thái bộ biến mô truyền công suất
Trong trạng thái khớp nối (không có sự khuếch đại mô men), với tỷ sốtruyền 1:1, nhưng giữa bánh bơm và rô to tua bin có sự chênh lệch về tốc độ từ
Trang 184-5% (vì bánh bơm chủ động và rô to là bị động) Vì vậy biến mô không truyềnđược 100% công suất của động cơ đến hộp số Để ngăn chặn hiện tượng mấtnăng lượng và giảm tiêu hao nhiên liệu, trên rô to tua bin được lắp cơ cấu khoábiến mô loại ma sát.
- Khi tốc độ ô tô tăng từ trung bình đến cao (trên 60 km/giờ) khoá biến mô
sẽ nối cứng rô to tua bin với bánh bơm
- Khi xe chạy ở tốc độ trung bình và cao (trên 60 km/giờ), do các bộ cảmbiến tốc đô xe và bộ cảm biến độ mở bướm ga sẽ điều khiển van tín hiệu và van
rơ le, mở đường dầu có áp suất phía sau khóa biến mô, đẩy tấm ma sát của cơcấu khoá ép chặt vào vỏ biến mô nối cứng rô to tua bin với bánh bơm để cho100% công suất được truyền đến rô to và hộp số
3 - Cấu tạo các bộ phận
3.1 - Stato và khớp một chiều
- Nhiệm vụ
Stato và khớp một chiều dùng để làm tăng mô men của bánh bơm khi động
cơ bắt đầu hoạt động
Hình 2.2c - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của khoá biến mô
Bánh bơm Rô to t/ bin
Van tín hiệu Van rơ le
Khoá b/ mô
Trang 19- Nguyên lý hoạt động
- Do chênh lệch tốc độ quay của bánh bơm và rô to tua bin, dầu từ rô to đậpvào mặt trước của các cánh stato làm cho stato quay theo hướng ngược lại củabánh bơm và làm cho khớp một chiều khoá cứng stato
- Khi có sự sai lệch tốc độ giữa hai vòng lực ma sát đẩy con lăn (độ lớn l2
tăng) cho tới khi khoá chặt vòng trong và vòng ngoài
- Khi tốc độ quay của rô to tua bin tăng lên đạt đến tốc độ quay của bánhbơm, hướng của dòng chảy dầu đến stato cùng hướng với chiều quay bánh bơmlàm cho dầu đập vào mặt sau của các cánh stato đẩy mở khớp một chiều chostato quay cùng chiều với rô to tua bin và bánh bơm
- Stato được mở khoá khi vòng ngoài quay cùng chiều với rô to và bánhbơm, đẩy vào đầu các con lăn xoay cùng chiều nghiêng đi và xoay chiều cao nhỏ(l1 < l) mở cho vòng ngoài và stato quay theo rô to và bánh bơm
3.2 - Cơ cấu khoá biến mô
a, Nhiệm vụ
Cơ cấu khoá biến mô dùng để khoá bánh tua bin vào bánh bơm, đảm bảotruyền hết 100% công suất từ động cơ đến hộp số khi số vòng quay của bánh tuabin và bánh bơm gần bằng nhau
b, Cấu tạo (hình 3.2)
Khi bộ biến mô ở trạng thái khớp nối, với tỷ số truyền 1:1, nhưng giữabánh bơm và rô to tua bin có sự chênh lệch về tốc độ từ 4-5% (vì bánh bơm chủđộng và rô to là bị động) Để ngăn chặn hiện tượng mất năng lượng và giảm tiêuhao nhiên liệu, trên rô to tua bin được lắp cơ cấu khoá biến mô loại ma sát Khoá biến mô được lắp trên moayơ của rô to tua bin Bao gồm: pitôngkhoá có dán vật liệu ma sát hoặc dán vào vỏ biến mô dùng để truyền lực ngăn sự
Hình 3.1 - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của khớp một chiều của stato
a) Sơ đồ cấu tạo stato; b) Sơ đồ cấu tạo khớp một chiều
Trang 20trượt tại thời điểm ăn khớp của khoá biến mô Lò xo giảm chấn lắp trên khớpkhoá dùng để hấp thụ lực xoắn do sự ăn khớp của ly hợp, ngăn không tạo ra vađập
c, Nguyên lý hoạt động
- Trạng thái nhả khớp
- Khi xe chạy ở tốc độ thấp, bộ phận điều khiển các van tín hiệu và van rơ
le mở cho dầu có áp suất chảy đến phía trước của khớp khoá Do áp suất ở phíatrước và phía sau của khớp khoá bằng nhau, nên khớp khoá nhả ra không tiếpxúc với vỏ bộ biên mô
3.3 - Bơm dầu
a, Nhiệm vụ : Bơm dầu dùng để bơm dầu có áp suất cao (2,0 - 2,5 Mpa)đưa đến bộ biến mô, hộp số hành tinh, và hệ thống điều khiển thuỷ lực Để bôitrơn các chi tiết và điều khiển hoạt động của bộ biến mô và hộp số hành tinh
b, Cấu tạo (hình 3.3)
14
a) c)
Hình 3.2 - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của cơ cấu khoá biến mô
a) Sơ đồ biến mô; b, c) Sơ đồ hoạt động của khoá biến mô
Khoá biến mô
Stato Bơm dầu
Trang 21- Bơm dầu gồm có: đĩa phân chia dầu được lắp quay trên trục sơ cấp, bánhrăng chủ động (hoặc rô to và các phiến gạt) lắp với trục bánh bơm, bánh răng bịđộng lắp trong thân bơm và nắp
c, Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ và bộ biến mô hoạt động làm cho bánh răng chủ động quay trongbánh răng bị động vừa ăn khớp vừa tạo ra các khoang dầu và tăng dần thể tích tạo rasức hút để hút dầu từ các te vào trong bơm sau đó nén ép dầu từ thể tích lớn về thểtích nhỏ, làm tăng áp suất dầu để đưa dầu đến hệ thống điều khiển hộp số và bộ biếnmô
Tốc độ động cơ tăng lên làm cho áp suất của bơm dầu tăng lên tương ứng(áp suất bơm dầu từ 1,6 - 2,5 MPa)
- Áp suất làm việc của bơm dầu được điều chỉnh ổn định từ 1,6 - 2,0 Mpanhờ van điều tiết áp suất lắp sau bơm trên mạch phân nhánh của đường dầuchính
4 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng bộ biến mô men thủy lực
4.1- Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
4.1.1- Bộ biến mô bị trượt ở tốc độ cao và khi tải nặng
15
Hình 3.3 - Cấu tạo của bơm dầu
B/ răng bị động
Trang 22a) Hiện tượng
Khi người lái tăng ga nhưng xe tăng tốc chậm hoặc kéo tải yếu
b) Nguyên nhân
- Tấm ma sát của khoá biến mô mòn
- áp suất dầu không đủ tiêu chuẩn do bơm dầu yếu
4.1.2- Ly hợp hoạt động không êm, có tiếng ồn
a) Hiện tượng
Nghe tiếng khua nhiều ở cụm biến mô, xe vận hành bị rung giật
b) Nguyên nhân
- Bánh bơm rô to và stato mòn, gãy các cánh bơm
- Thiếu dầu bôi trơn
4.1.3 - Bộ biến mô không hoạt động
- Thiếu dầu bôi trơn bộ biến mô hoặc hỏng bơm dầu
4.1.3 - Bộ biến mô không còn tác dụng tăng mô men
a) Hiện tượng
Khi khi xe vận hành lực kéo yếu
b) Nguyên nhân
- Bơm dầu yếu, thiếu dầu
- Bánh bơm rô to và stato mòn, gãy các cánh bơm
4.2 - Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa
- Làm sạch bên ngoài
- Tháo rời bộ biến mô và làm sạch chi tiết
- Kiểm tra các chi tiết
- Tra dầu, mỡ bôi trơn các chi tiết
- Lắp các chi tiết và bộ phận biến mô
- Kiểm tra hoàn chỉnh và vệ sinh công nghiệp
5 Bảo dưỡng và sửa chữa bộ biến mô men thủy lực
5.1- Trình tự tháo lắp bộ biến mô men thủy lực
5.1.1- Trình tự tháo
1 - Tháo bơm dầu - Xả sach dầu trước khi
tháo
16
Trang 232 - Tháo các bu lông hãm Clê 14
dùng
- Đảm bảo an toàn
4 - Tháo các bu lông hãm C lê 17 - Nới đều
6 - Tháo các bu lông hãm stato Clê 14
7 - Tháo trục Stato Búa, đột - Không làm hỏng
8 - Tháo rô to tua bin và khóa
hãm
Kim nhọn - Không làm hỏng phanh
9 - Tháo ro to tua bin
10 - Tháo khóa hãm rô to Tuốc lơ vít - An toàn khi tháo
11 - Vê sinh và làm sạch Giẻ lau - Sạch sẽ
5.1.2 - Trình tự lắp
Ngược lại quy trình tháo (sau khi thay thế các chi tiết hư hỏng)
- Tra dầu, mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, các lỗ chốt
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng (tấm ma sát, phe hãm)
- Thay dầu bôi trơn bộ biến mô
5.2 - Bảo dưỡng bộ biến mô men thủy lực
* Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Vam và bộ dụng cụ tay tháo bộ biến mô
17
Trang 24- Dầu bôi trơn, bơm hơi, mỡ bôi trơn và dung dịch rửa.
* Tháo và làm sạch các chi tiết bộ biến mô
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài bộ biếnmô
- Dùng cờ lê và vam tháo rời bộ biến mô
* Kiểm tra bên ngoài các chi tiết
- Dùng kính phóng đại và mắt thường
- Quan sát bên ngoài và bề mặt các chi tiết
* Bôi trơn các chi tiết
- Dùng mỡ bôi trơn
- Bôi trơn các lỗ, bạc xoay và tra mỡ bôi trơn các chi tiết
* Lắp các chi tiết của bộ biến mô
- Dùng cờ lê, vam và tuýp đúng loại
- Lắp bộ biến mô (ngược lại quá trình tháo)
* Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
- Dùng chổi, giẻ lau
- Vệ sinh dụng cụ và nơi bảo dưỡng sạch sẽ, gọn gàng
5.3 - Sửa chữa bộ biến mô men thủy lực
5.3.1- Bánh bơm và tấm dẫn động
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của bánh bơm và tấm dẫn động: mòn, cong vênh ốngbạc lót và tấm dẫn động, nứt gãy vỏ và các cánh bơm
Quan sát các vết nứt, vỡ của vỏ bánh bơm và các cánh bơm
b) Sửa chữa bánh bơm
- ống bạc lót bị mòn có thể hàn đắp gia công lại, bị cong vênh quá giớihạn cho phép cần thay thế
- Vỏ bánh bơm và các cánh bị nứt nhẹ, có thể hàn đắp gia công lại, cáccánh bơm bị gãy phải thay thế bánh bơm
5.3.2 - Rô to tua bin
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của rô to tua bin: mòn moayơ và then hoa, nứt gãy cáccánh bơm, khoá biến mô: mòn tấm ma sát
- Kiểm tra: dùng pan me và rãnh then hoa để đo độ mòn của then hoa, sovới tiêu chuẩn kỹ thuật
Quan sát các vết nứt, vỡ của các cánh bơm
b) Sửa chữa rô to tua bin
18
Trang 25- Rô to tua bin bị nứt nhẹ, mòn phần then hoa có thể hàn đắp gia công lại,các cánh bị nứt và cong vênh quá giới hạn cho phép cần thay thế.
- Khoá biến mô: tấm ma sát
- Kiểm tra: dùng cữ chuyên
dùng kiểm tra độ giơ của vành trong
của khớp với vấu lồi của moayơ biến
mô Hoặc lật úp bộ biến mô, quay
bánh bơm theo chiều ngược chiều
kim đồng hồ thì khớp phải khóa
cứng và quay tự do theo chiều kim
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng của bơm dầu: mòn bánh răng (rô to, phiến gạt) xi lanh, bạc lót
và van điều tiết áp suất
- Kiểm tra: Dùng pan me, đồng hồ so đo độ mòn của bánh răng (rô to,phiến gạt) xi lanh, bạc lót và van trượt, dùng kính phóng đại để kiểm tra các vếtnứt
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ ly hợp
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ lyhợp
Trang 26- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được bộ ly hợp đúng yêu cầu
kỹ thuật
II NỘI DUNG
1 - Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bộ ly hợp
- Đĩa ly hợp và đĩa ép mòn nhiều hoặc dính dầu mỡ
- Điều chỉnh sai (hoặc không có) khe hở các đầu đòn mở với ổ bi tỳ
- Các lò xo ép mòn, giảm độ đàn hồi hoặc gãy
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán
- Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp, chiều cao các đầu đòn mởkhông đều (khe hở ổ bi tỳ quá lớn)
1.3 - Ly hợp hoạt động không êm, có tiếng ồn
a, Hiện tượng
- Nghe tiếng khua nhiều ở cụm ly hợp, xe vận hành bị rung giật
b, Nguyên nhân
- Các chi tiét mòn nhiều, thiếu dầu mỡ bôi trơn (các chốt, ổ bi )
- Đĩa ly hợp mòn then hoa, nứt vỡ và chai cứng bề mặt ma sát, gãy yếucác lò xo giảm chấn
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Bàn đạp bị cong hoặc kẹt khô dầu mỡ
- Các chốt, khớp trượt khô thiếu mỡ bôi trơn
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh
20
Trang 272 - Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa bộ ly hợp
2.1 Phương pháp kiểm tra
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài cụm lyhợp
- Kiểm tra tác dụng và hành trình của bàn đạp ly hợp (hình 2-1) nếukhông có tác dụng cần tiến hành sửa chữa kịp thời
a) b)
Hình 2.1 - Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp a- Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp b- Kiểm tra hành trình công tác của bàn đạp
+ Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ô tô thử đạp ly hợp và sang số, đồng thời lắng nghe tiếngkêu ồn khác thường ở cụm ly hợp, nếu có tiếng ồn khác thường và ly hợp mởdứt khoát hoặc không còn tác dụng làm việc theo yêu cầu kỹ thuật cần phải kiểmtra điều chỉnh và sửa chữa kịp thời
2.2 - Phương pháp bảo dưỡng và sửa chữa
- Làm sạch bên ngoài
- Tháo rời bộ ly hợp ma sát và làm sạch chi tiết
- Kiểm tra các chi tiết
- Tra dầu, mỡ các chi tiết lỗ, chốt và các viên bi đũa
- Lắp các chi tiết và bộ phận
- Điều chỉnh độ cao các đầu đòn mở
3 Bảo dưỡng và sửa chữa ly hợp
3.1- Trình tự tháo, lắp ly hợp trên ô tô
Trang 282 Tháo các bộ phận liên quan như bảng táplô đồng hồ. Tuốc nơvít Chú ý vị ttrí cácgiắc cắm điện
3 xxylanhRút đường ống dàu từ bình dầu ra khỏi Dùng tay
4 Tháo chốt liên kết cần bàn đạp và cụm tỳđẩy Kìm
5 Tháo các giắc co đường dầu Clê 12
-Tháo phớt che bụi, cụm ty đẩy và đệm;
-Tháo rời ty đẩy;
-Tháo Píston, cúp ben, lo xo
Kìm nhọn
Clê12-14Khí nén Không để dính
xăng, dầu mỡ
B.Tháo xylanh công tác ly hợp
1 Tháo các giắc co đường ống dầu Clê 12
2 Tháo xylanh công tác ly hợp Tròng 13
Khí nén
Không để dínhxăng, dầu mỡ
3.2.1 - Tháo lắp và kiểm tra chi tiết
- Tháo lắp sàn xe phía bên phải
- Lắp giá treo, palăng và treo giữ an toàn
- Tháo bu lông hãm vỏ ly hợp
- Đẩy phải về phía sau ly hợp (cho trục sơ cấp ra khỏi ổ bi) và nới lỏng từ
từ pa lăng để lấy ly hợp ra
- Tháo ly hợp ra khỏi ô tô
- Dùng trục sơ cấp bằng gỗ chuyên dùng hoặc trục sơ cấp cũ
- Tháo đòn ép và ổ bi tỳ
- Vạch dấu giữa vỏ ly hợp và bánh đà
- Lắp trục sơ cấp chuyên dùng (hình 2-2)
22
Trang 29a) Vạch dấu bánh đà và vỏ bộ ly hợp b) Tháo bộ ly hợp
Hình 2.2 - Tháo bộ ly hợp từ ô tô a) Vạch dấu; b) Tháo bộ ly hợp ra khỏi ô tô
3.2.2 - Điều chỉnh ly hợp
- Kiểm tra, điều chỉnh các đòn mở
- Kiểm tra (khi đã tháo rời ly hợp ra ngoài ô tô)
- Khi kiểm tra, ly hợp đã tháo ra ngoài ô tô, tiến hành gá lắp ly hợp lên bềmặt phẳng Dùng thước đo chiều sâu để đo khoảng cách từ bề mặt phẳng tiếpxúc với đĩa ép đến đầu đòn mở (đầu tiếp xúc với ổ bi tỳ) Sau đó so với tiêuchuẩn kỹ thuật của từng loại ô tô để điều chỉnh
- Đối với ly hợp đang lắp trên xe, dùng căn lá để đo khe hở giữa đầu đòn
mở với ổ bi tỳ và so sánh với tiêu chuẩn cho phép
Bánh đà
Trang 30- Dùng cờ lê hoặc tuýp xoay đai ốc trên vỏ ly hợp để cho khoảng cách đến
các đầu đòn mở như nhau và có khe hở đầu đòn mở đúng tiêu chuẩn quy định
+ Kiểm tra và điều chỉnh hành trình của bàn đạp ly hợp
Hành trình tự do và hành trình cắt ly hợp (hình 3.2.2) của bàn đạp tương
ứng với khe hở đầu các đòn mở và ổ bi tỳ, để đảm bảo đóng, mở ly hợp an toàn
và dứt khoát
+ Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp (hình 3.2.3)
- Kiểm tra: dùng thước dài đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp chưa tác dụng
lực cho đến vị trí ấn bàn đạp bằng tay cho đến khi có lực cản lại (hơi nặng), sau
đó ghi kết quả và so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ô tô để điều chỉnh
- Điều chỉnh
Hình 3.2.3- Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp
a Kiểm tra b Điều chỉnh
Trang 31Tiến hành nổ máy, tác dụng lực lên bàn đạp mở ly hợp và sang số, sau đókéo phanh tay, tăng ga nhẹ và đóng ly hợp từ từ Nếu động cơ hoạt động bìnhthường là tốt, nếu động cơ chết máy là do ly hợp mở chưa dứt khoát phải điềuchỉnh lại.
3.3 - Sửa chữa ly hơp ma sát
3.3.1- Đĩa ly hợp
a, Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của đĩa ly hợp: nứt, mòn các tấm ma sát và lỏng các đinhtán, đĩa cong vênh, lò xo gãy yếu, moayơ mòn cháy then hoa
- Kiểm tra: dùng thước cặp và đồng hồ so để đo độ mòn và vênh của đĩa
ly hợp và so với tiêu chuẩn kỹ thuật (chiều cao tấm ma sát so với đinh tánkhông nhỏ hơn 0,3 mm, độ vênh của đĩa ly hợp không lớn hơn 0,8 mm trên toàn
bộ chu vi) Quan sát các vết nứt, vỡ của ly hợp và các đinh tán bị lỏng
25
Vị trí bàn đạp mở ly hợp
Bàn đạp ly hợp
Trang 32b, Sửa chữa đĩa ly hợp
- Tấm ma sát nứt, mòn quá giới hạn cho phép phải thay mới Thay tấm masát và tán các đinh tán
- Đĩa ly hợp bị cong, vênh quá giới hạn cho phép có thể nắn hết vênhbằng dụng cụ chuyên dùng
- Đĩa ly hợp bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép phải thaymới cả bộ ly hợp
b, Sửa chữa vỏ ly hợp và lò xo ép
26
a) b)
Hình 3.3.1a- Sơ đồ kiểm tra đĩa ly hợp a- Kiểm tra mòn tấm ma sát b- Kiểm tra cong, vênh đĩa ly hợp
Hình 3.2.1b- Sửa chữa đĩa ly hợp bị vênh
Hình 1-8 Sửa chữa đĩa ly hợp bị vênh
Đồng hồ so
Cần nắn
Trang 33Vỏ bị nứt có thể hàn đắp vá sửa nguội.
Các lò xo ép và đệm cáh nhiệt mòn, yếu quá giới hạn cho phép đều đượcthay thế
3.3.3 - Đĩa ép và bề mặt phẳng của bánh đà
a, Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng của đĩa ép và bề mặt bánh đà: Mòn vênh bề mặt, nứt chờn hỏng
vênh quá giới hạn cho phép tiến hành
tiện hoặc mài phẳng hết vênh, các lỗ
ren nưt chờn hỏng có thể hàn đắp và
tarô ren mới
Đĩa ép mòn vênh bề mặt quá
giới hạn cho phép tiến hành tiện hoặc
mài phẳng hết vênh, đĩa ép mòn và nứt
nhiều càn phải thay thế
3.3.4 - Đòn mở (loại đòn mở rời của ly hợp lò xo trụ)
a, Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: nứt, mòn mặt đầu tiếp xúc với ổ bi tỳ (loại ly hợp nhiều lò xo:mòn lỗ, chốt và các viên bi kim, chờn hỏng ren bu lông và đai ốc điều chỉnh)
- Kiểm tra: dùng thước cặp đô độ mòn đầu các đòn mở (hình 3.3.3), độmòn không lớn hơn 0,6 mm), dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
Hình 3.3.4- Kiểm tra độ mòn của đòn mở (loại lò xo màng)
Trang 34b, Sửa chữa đòn mở (loại ly hợp lò xo trụ)
- Đòn mở bị nứt, mòn lỗ quá giới hạn cho phép cần được thay mới
- Đòn mở bị mòn ổ bi kim và chốt có thể thay ổ bi và chốt mới, chờn hỏngren bulông và đai ốc điều chỉnh và bị mòn đầu tiếp xúc với ổ bi tỳ quá giới hạncho phép tiến hành hàn đắp, sửa nguội phẳng và ta rô lại ren
3.3.5 - Cơ cấu điều khiển ly hợp
a, - Hư hỏng và kiểm tra
b, - Sửa chữa cơ cấu điều khiển
Bàn đạp, thanh kéo và đòn bẩy bị cong vênh có thể nắn hết vênh, các lỗxoay mòn quá giới hạn cho phép có thể hàn đắp và doa, sửa nguội
- Ổ bi tỳ mòn, vỡ thay thế đúng loại
Bài 3: CẤU TẠO HỘP SỐ
Mã bài: MĐ27-03 I.MỤC TIÊU
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hộp số
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hộp số
- Tháo lắp, nhận dạng và bảo dưỡng bên ngoài được hộp số đúng yêu cầu kỹthuật
28
Trang 35- Tạo nên chuyển động lùi cho ô tô.
- Tách mối liên hệ truyền lực giữa động cơ và bánh xe chủ động trongthời gian dài
1.2 - Yêu cầu
- Có nhiều tỉ số truyền phù hợp để nâng cao tính năng hoạt động và tínhnăng kinh tế của ô tô
- Sang số nhẹ nhàng, làm việc êm và có hiệu suất truyền lực cao
- Kết cấu đơn giản và có độ bền cao
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận lợi dễ kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa 1.3 - Phân loại:
Hộp số chính được dùng trên ô tô ngày nay có 4 loại sau:
- Hộp số cơ khí (có 3 số tiến và 1 số lùi)
- Hộp số cơ khí (có 4 số tiến và 1 số lùi)
- Hộp số cơ khí (có 5 số tiến và 1 số lùi)
- Hộp số cơ khí (có 6 số tiến và 1 số lùi)
Hộp số cơ khí được dùng nhiều trên các loại ô tô tải, do có cấu tạo đơngiản, dễ bảo dưỡng và sửa chữa
- Dựa vào phương pháp điều khiển chia ra:
- Hộp số điều khiển cơ khí trực tiếp
- Hộp số điều khiển cơ khí gián tiếp
Trang 36+ i > 1 - Tỷ số truyền giảm (đi số giảm)+ i < 1 - Tỷ số truyền tăng
2 - Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động hộp số
2.1 - Cấu tạo (hình 2.1a)
- Trục sơ cấp (chủ động)
Trục sơ cấp làm bằng thép chế tạo liền với với bánh răng chủ động và vànhrăng, có then hoa để lắp đĩa ly hợp Đầu trục sơ cấp lắp với ổ bi ở đuôi trụckhuỷu và được lắp với ổ bi ở vỏ hộp số
- Trục thứ cấp (trục bị động)
Trục thứ cấp có các rãnh then hoa để lắp các bánh răng gài số và các bộđồng tốc di trượt Đầu trước trục thứ cấp có một vũng bi đũa lắp vào hốc củabánh răng trên trục sơ cấp, đầu sau lắp vào ổ bi cầu ở vỏ phải, có phần ren lắpvới bộ phận báo tốc độ và số km xe chạy, cuối trục lắp với mặt bích lắp nối trụccác đăng
Cơ cấu điều khiển hộp số được lắp trong nắp hộp số, gồm có cần điều Trục trung gian
Trục trung gian lắp vào hai ổ bi cầu trong vỏ hộp số, có các bánh răng chếtạo liền với trục, có một bánh răng luôn ăn khớp vối bánh răng trên trục chủđộng
- Trục số lùi
Trục số lùi lắp chặt trong vỏ hộp số có một bánh răng quay trơn trên trục
có hai vũng bi kim
30
Trang 37- Vỏ và nắp hộp số
- Vỏ và nắp hộp số chế tạo bằng gang hoặc hợp kim nhôm Vỏ hộp sốdùng để chứa các cụm trục, bánh răng số và dầu bôi trơn (loại dầu API GL có độnhớt 75w - 80w) Trên vỏ có các lỗ lắp các ổ bi cầu, các lỗ ren để lắp các mặtbích và nắp hộp số
- Nắp hộp số dùng để chứa cơ cấu điều khiển hộp số, công tắc đèn báo lùi
Trang 38
2.2 - Nguyên lý hoạt động
- Khi động cơ hoạt động các bánh răng trên trục trung gian, trục số lùi vàtrục sơ cấp luôn quay theo trục khuỷu của động cơ, các bánh răng trên trục thứcấp khụng quay (vị trớ số 0)
- Khi sang số người lái tác dụng lực qua cần điều khiển làm cho nạng gài
số dịch chuyển trên trục trượt đẩy bánh răng trên trục thứ cấp dịch chuyển vào
ăn khớp với bánh răng trên trục trung gian (hoặc đẩy bộ đồng tốc vào ăn khớpvới bánh răng quay trơn trên trục thứ cấp) làm cho trục bị động quay, mô menđược truyền từ trục sơ cấp đến trục thứ cấp
VD : Sơ đồ cấu tạo nguyên lý hộp số 5 cấp số
* Sơ đồ cấu tạo (hình 2.2b)
32
Hình 2.2a- Cấu tạo hộp số
1, 2, 3 và 4: các cặp bánh răng của các số tương ứng:1, 2,3 và 4.
Trục trung gian
Trang 39- Bánh răng số 10 : Lắp then hoa
trên trục III đi số 1 và số lùi
- Bánh răng số 4, 6, 8 : Quay trơn
trên trục III, đi số 2 ,3, 4
* Nguyên lý làm việc của hộp số 5 cấp : (5 số tiến 1 số lùi)
- Đi số 1: Bánh răng 10 ăn khớp bánh răng 9 Mômen quay của động
cơ được truyền như sau:
I → 1 → 2 → II → 9 → 10 → III
- Đi số 2: lên phía trước bộ đồng tốc 14 ăn khớp bánh răng 8
Mômen quay của động cơ truyền như sau:
- Lúc này chiều quay của trục thứ cấp sẽ thay đổi ngược chiều với trục
sơ cấp, làm xe lùi lại
33
Trang 40-Vành răng trong của khớp trong ăn khớp với các vành răng ngoài khi vào
số Trên khớp trượt có lắp tấm hãm luôn bị bung ra do hai lò xo đẩy tấm hãm tỳlên vành răng
Khi sang số (hình 2.3b) khớp trượt đẩy về phía trái hoặc phải, làm chomặt côn của các vành răng tiếp xúc nhau tạo mô men ma sát làm giảm tốc độcủa bánh răng cần sang số về bằng tốc độ của khớp trượt để cho khớp trượt vào
ăn khớp với các vành răng ngoài của bánh răng làm cho trục bị động quay
Hình 2.3b - Cấu tạo phải cơ khí
3 - Bảo dưỡng bên ngoài bộ ly hợp
Hình 2.3a - Cấu tạo bộ đồng tốc
Vành răng gài số của b răng
Tấm hãm, lò xo Vành trượt
Vành răng đồng tốc