Đề tài: Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cặp nhiệt ngẫu.Yêu cầu: Dải đo từ: t0C =00C ÷ tmax = 0(100+10n)0C.Đầu ra: Chuẩn hóa đầu ra với các mức điện áp:1.U=0 ÷ 10V2.U= 0 ÷ 5V3. I=0÷20mA.4.I=4÷20mA Dùng cơ cấu đo để chỉ thị và LED 7 thanh hiển thị nhiệt độKhi nhiệt độ trong giới hạn bình thường : t0C=0÷tmaxn. Thiết kế mạch nhấp nháy cho LED với thời gian sáng bằng 2 lần tối và bằng: T0=(1+0,5a) giây.Khi nhiệt độ vượt giá trị t0C=tmax2n.. Đóng điện cho động cơ điện 1 chiều 5VDC chạy làm mát.Đưa ra tín hiệu cảnh báo bằng còi và LED khi nhiệt độ vượt giá trị : t0C=tmax2n.Trong đó: a: chữ số hàng đơn vị của danh sách (ví dụ: STT=3a=3; STT=10a=0)n: Số thứ tự sinh viên trong danh sách.Có file Protues nhé.Hướng dẫn giải thích đầy đủ.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN – BỘ MÔN ĐLCB
BÀI TẬP LỚN MÔN: VI MẠCH TƯƠNG TỰ VÀ VI MẠCH SỐ
ĐỀ TÀI: DÙNG CÁC VI MẠCH TƯƠNG TỰ TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠCH ĐO VÀ CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ SỬ
DỤNG CẶP NHIỆT NGẪU
GIÁO VIÊN : NGUYỄN BÁ KHÁ
SINH VIÊN : Phan Quang Mạnh
MÃ SV : 0941240152 LỚP: ĐH TĐH2 – K9
Trang 2NỘI DUNG
Đề tài: Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cặp nhiệt ngẫu.
Yêu cầu: - Dải đo từ: t0C =00C ÷ tmax = 0-(100+10*n)0C.
- Đầu ra: Chuẩn hóa đầu ra với các mức điện áp:
1 U=0 ÷ 10V
2 U= 0 ÷ -5V
3 I=0÷20mA.
4 I=4÷20mA
- Dùng cơ cấu đo để chỉ thị và LED 7 thanh hiển thị nhiệt độ
- Khi nhiệt độ trong giới hạn bình thường : t0C=0÷tmax-n Thiết kế mạch nhấp nháy cho LED với thời gian sáng bằng 2 lần tối và bằng:
PHẦN THUYẾT MINH
Yêu cầu về bố cục nội dung:
Chương 1: Tổng quan về mạch đo
Chương 2: Giới thiệu về các thiết bị chính
Chương 3: Tính toán, thiết kế mạch đo
- Tính toán, lựa chọn cảm biến
- Tính toán, thiết kế mạch đo
- Lựa chọn nguồn cung cấp.
- Tính toán, thiết kế mạch khuếch đại, chuẩn hóa
- Tính toán mạch nhấp nháy cho LED
- Tính toán, thiết kế mạch cảnh báo.
-
Kết luận và hướng phát triển.
Trang 3Chương 1: Tổng quan mạch đo I.Tổng quan.
Vi mạch tương tự,vi mạch số lĩnh vực luôn mang tới những ẩn chứa kỳ diệu và cósức hấp dẫn lạ kỳ , đă đang từng ngày thâm nhập vào đời sống của chúng ta.Nhưng trongthưc tế các dạng năng lượng thường ở dạng tương tự Do đó muốn xừ lí chúng theophương pháp kĩ thuật số ta phải biến đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số Xuất phát từ
ý tưởng đó, em đă thưc hiện việc xây dựng một mạch điện đo nhiệt độ hiển thị ra đènLED Mạch này chỉ mang tính chất thử nghiệm thưc tế về
vấn đề chuyển đổi U-I , vấn đề cảnh báo nhiệt độ ra đèn và vấn đề đo lường
Như ta đã biết nhiều phương pháp đo nhiệt độ tuỳ theo yêu cầu về kỹ thuật và giảinhiệt độ
Phân ra làm 2 phương pháp chính : Đo trực tiếp và đo gián tiếp
+Đo trưc tiếp là phương pháp đo trong đó các chuyển đổi nhiệt điện
đươc đặt trực tiếp trong môi trường cần đo
+Đo gián tiếp là phương pháp đo trong đó dụng cụ đo đặt ngoài môi
trường cần đo(áp dụng với trường hơp đo ở nhiệt độ cao )
Ta chỉ khảo sát phương pháp đo trực tiếp với giải nhiệt độ cần đo không
phải ở quá cao.( 0 – 91)
Đo nhiệt độ bằng phương pháp trưc tiếp ta lại khảo sát 2 loại nhiệt kế cặp
nhiệt ngẫu và nhiệt kế nhiệt điện trở
Trong kỹ thuật đo lường nhiệt độ ta có nhiều phương pháp để đo nhiệt độ như
dùng cảm biến nhiệt điện trở kim loại , dùng cặp nhiệt ngẫu hay dùng IC cảm biến
nhiệt độ Sau đây ta sẽ đi tìm hiểu phương pháp thường dùng nhất đó là dùng cặp
Trang 4Mạch khuếch đại Mạch chuyển U-I
Bộ Chuyển đổi
Bộ ADC
Cơ cấu chỉ thị Khối hiển thị BCD
thị BCDMạch cảnh báo
Nếu để hở một đầu thì sẽ xuất hiện một sức điện động nhiệt Khi mối hàn có cùng nhiệt
độ ( ví dụ bằng t0 ) thì sức điện động tổng bằng:
EAB = eAB(t0) + eAB(t0) = 0
Từ đó rót ra: eAB = eAB(t0)
Khi t0 và t khác nhau thì sức điện động tổng bằng:
EAB = eAB(t) – e+AB(t0)Phương trình trên là phương trình cơ bản của cặp nhiệt ngẫu ( sức điện động phụthuộc vào hệ số nhiệt độ của mạch vòng t và t0)
Nh vậy bằng cách đo sức điện động ta có thể tìm được nhiệt độ của đối tượng
III.Hình thành sơ đồ khối
1 Sơ đồ khối.
Mạch đo gồm có 8 khối cơ bản :
1 Khối cảm biến
2 Mạch khuếch đại (Mạch KĐ vi sai)
3 Mạch chuyển đổi U-I
2 Chức năng các khối trong mạch đo:
+Khối cảm biến : Khối cảm biến có chức năng biến đổi các tín hiệu không điện thànhtín hiệu điện Ở đây ta dùng cảm biến cặp nhiệt ngẫu để chuyển đổi nhiệt độ sang tínhiệu điện áp
Trang 5+Khối khuếch đại : Có chức năng khuếch đại tín hiệu điện từ cảm biến đưa tới, vì tínhiệu điện do cảm biến đưa ra thường là rất bé nên ta phải khuếch đại lên để đưa vàocác khối sau.Để hạn chế nhiễu thì người ta thường sử dụng mạch khuếch đại vi sai.+Mạch chuyển đổi U sang I: có tác dụng chuyển đổi tín hiệu từ dạng điện áp sangdòng điện đưa lên các cơ cấu chỉ thị (Cơ cấu điện từ).
+Mạch so sánh : Có tác dụng so sánh tín hiệu đưa ra từ khối khuếch đại để đưa ra khốisau Cụ thể việc so sánh tín hiệu sẽ được ứng dụng cho mạch cảnh báo khi có sự quánhiệt độ
+Khối cánh báo : Cảnh báo cho người biết rằng nhiệt độ đã tăng quá cao so với nhiệt
Đối tượng cần đo là đại lượng vật lý dựa vào các đặc tính của đại lượng cần đo mà
chọn ra loại cảm biến phù hợp để thực hiện việc biến đổi các thông số cần đo thành
đại lượng điện hay điện áp
1 U=0 ÷ 10V
2 U= 0 ÷ -5V
3 I=0÷20mA
4 I=4÷20mA Sau đó qua bọ lọc và khuếch đại tín hiệu
Tín hiệu sau khi được hiệu chỉnh sẽ chuyển qua bộ chuyển đổi U-I để đưa vào cơ
cấu hiển thị
3.2 Các phương pháp đo nhiệt độ
Đo nhiệt độ là phương pháp đo lường tín hiệu dạng tự nhiên của môi trường,
không có điện trong đại lượng cần đo
- Nhiệt độ được phân làm nhiều dải để đo:
+ Dải mức thấp
+ Dải mức trung bình
+ Dải mức cao
Trang 6Nhiệt độ được đo với các cảm biến hỗ trợ như
+ Cặp nhiệt kế
+ Nhiệt điện kế kim loại
+ Nhiệt điện trở kim loại
+ Nhiệt điện trở bán dẫn
+ Cảm biến thạch anh
Chương 2 : Giới thiệu về các thiết bị chính
I Các linh kiện có trong mạch
1.Cặp nhiệt ngẫu TCK
Cấu tạo điển hình của một cặp nhiệt công nghiệp
1.1Cấu tạo :
1) Vỏ bảo vệ 2) Mối hàn 3) Dây điện cực 4) Sứ cách điện 5) Bộ phận lắp đặt.
6) Vít nối dây 7) Dây nối 8) Đầu nối dây.
Đầu làm việc của các điện cực (3) được hàn nối với nhau bằng hàn vảy, hàn khí hoặc hàn bằng tia điện tử Đầu tự do nối với dây nối (7) tới dụng cụ đo nhờ các vít nối (6) dây đặt trong đầu nối dây (8) Để cách ly các điện cực người ta dùng các ống sứ cách điện (4), sứ cách điện phải trơ về hoá học và đủ độ bền cơ và nhiệt ở nhiệt độ làm việc Để bảo vệ các điện cực, các cặp nhiệt có vỏ bảo vệ (1) làm bằng sứ chịu nhiệt hoặc thép chịu nhiệt Hệ thống vỏ bảo vệ phải có nhiệt dung đủ nhỏ để giảm bớt quán tính nhiệt và vật liệu chế tạo
vỏ phải có độ dẫn nhiệt không quá nhỏ nhưng cũng không được quá lớn Trường hợp vỏ bằng thép mối hàn ở đầu làm việc có thể tiếp xúc với vỏ để giảm thời gian hồi đáp
1.2 Vật liệu chế tạo điện cực
1) Telua 2) Chromel 3) Sắt 4) Đồng 5) Graphit 6) Hợp kim platin-rođi
7) Platin 8) Alumel 9) Niken 10) Constantan 11) Coben
Trang 7- Cặp Platin - Rođi/Platin:
Cực dương là hợp kim Platin (90%) và rôđi (10%), cực âm là platin sạch Nhiệt
độ làm việc ngắn hạn cho phép tới 1600oC , Eđ =16,77mV Nhiệt độ làm việc dài hạn <1300oC Đường đặc tính có dạng bậc hai, trong khoảng nhiệt độ 0 - 300oC
th E ˜ 0.
Trong môi trường có SiO2 có thể hỏng ở nhiệt độ 1000 - 1100oC.
Đường kính điện cực thường chế tạo φ = 0,5 mm.
Do sai khác của các cặp nhiệt khác nhau tương đối nhỏ nên loại cặp nhiệt này thường được dùng làm cặp nhiệt chuẩn.
- Cặp nhiệt Chromel/Alumel:
Cực dương là Chromel, hợp kim gồm 80%Ni + 10%Cr + 10%Fe Cực âm là Alumen, hợp kim gồm 95%Ni + 5%(Mn + Cr+Si).
Nhiệt độ làm việc ngắn hạn ~1100oC, Eđ = 46,16 mV.
Nhiệt độ làm việc dài hạn < 900oC.
Đường kính cực φ= 3 mm.
- Cặp nhiệt Chromel/Coben:
Cực dương là chromel, cực âm là coben là hợp kim gồm 56%Cu + 44% Ni.
Nhiệt độ làm việc ngắn hạn 800oC, Eđ = 66 mV.
Nhiệt độ làm việc dài hạn < 600oC.
- Cặp nhiệt Đồng/Coben:
Cực dương là đồng sạch, cực âm là coben.
Nhiệt độ làm việc ngắn hạn 600oC.
Nhiệt độ làm việc dài hạn <300oC.
Loại này được dùng nhiều trong thí nghiệm v dễ chế tạo.
1.3 Hình ảnh cặp nhiệt ngẫu mô phỏng trong proteus
Trang 82 Điện trở , biến trở
2.1 Điện trở
Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp
chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại
điện trở có trị số khác nhau
Hình dạng của điện trở.
Cách đọc điện trở : Điện trở rất đa dạng về màu sắc và chủng loại nên để đọc chính xác
điện trở ta cần xác định đúng trị số các vòng màu (VD điện trở vòng 4 màu )
+ Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị
+ Vòng số 3 là bội số của cơ số 10
+ Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là
vòng chỉ sai số của điện trở
Sau khi thiết kế mạch chúng ta sẽ phải lựa chọn loại điện trở phù hợp mạch đo, để
hiển th đầu ra có thể chính xác
Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý.
Trang 92.2 Biến trở
Biến trở là các thiết bị có điện trở thuần có thể biến đổi được theo ý muốn Chúng
có thể được sử dụng trong các mạch điện để điều chỉnh hoạt động của mạch điện.Điện trở của thiết bị có thể được thay đổi bằng cách thay đổi chiều dài của dây dẫnđiện trong thiết bị, hoặc bằng các tác động khác như nhiệt độ thay đổi, ánh
sáng hoặc bức xạ từ,
Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý.
3 Bộ khuếch đại thuật toán Opam 741
Cấu tạo bên trong của OP 741
Trang 10Cấu tạo bên trong của OP 741
Chân1:Chân chỉnh không
Chân 2: Ngõ vào đảo
Chân 3: Ngõ vào không đảo
Chân 4: VEE chân nối đến đầu âm nguồn kép
Chân 5: Không dùng
Chân 6: Tín hiệu ra
Chân 7: Nguồn dương
Chân 8: Không dùng
- Op741 là một linh kiện có nhiều chức năng
+ Khuếch đại hiệu hai điện thế nhập
+ Khuếch đại điện âm hoặc dương
Trang 114 LED.
-Led thực chất là một diode nhưng có phát ra ánh sáng khi có d.ng điện chạy qua
nó
- Là thiết bị dùng để báo sáng khi mạch đo thấy nhiệt độ vượt ngưỡng cho phép
Ký hiệu của diode trên các sơ đồ nguyên lý
1.5.Transistor.
Ký hiệu của transistor trên các sơ đồ nguyên lý
*Nguyên lý hoạt động Transistor NPN
-Ta cấp một nguồn một chiều UCEvào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực C
và (-) nguồn vào cực E
-Cấp nguồn một chiều UBEđi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E , trong
đó cực (+) vào chân B, cực (-) vào chân E
-Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai cực C và E đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua mối C E ( lúc này dòng IC= 0 )
-Khi công tắc đóng, mối P-N được phân cực thuận do đó có một dòng điện chạy
từ (+) nguồn UBE qua công tắc => qua R hạn dòng => qua mối BE về cực (-) tạo
Trang 12IC = β.IB Trong đó IC là dòng chạy qua mối CE
IB là dòng chạy qua mối BE
β là hệ số khuyếch đại của Transistor
Giải thích : Khi có điện áp UCE nhưng các điện tử và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn P tại cực B rất mỏng và nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số điện tử tự do từ lớp bán dẫn N ( cực E ) vượt qua tiếp giáp sang lớp bán dẫn P( cực B ) lớn hơn số lượng lỗ trống rất nhiều, một phần nhỏ trong số các điện tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB còn phần lớn số điện tử bị hút về phía cực C dưới tác dụng của điện áp UCE => tạo thành dòng ICE chạy qua
Transistor
*Nguyên lý hoạt động Transistor PNP
Sự hoạt động của Transistor PNP hoàn toàn tương tự Transistor NPN nhưng cực tính của các nguồn điện UCE và UBE ngược lại Dòng IC đi từ E sang C còn dòng IB đi từ E sangB
1.6 Nguồn cấp cho mạch :
Trong mạch sử dụng nguồn điện 1 chiều với cấp điện áp 5V, 9V hoặc 12V tùy
theo yêu cầu của mạch trên thực tế thì nguồn điện 1 chiều thường được chỉnh lưu
từ nguồn xoay chiều nguồn cấp của chúng ta gồm có :
Máy biến áp có chức năng hạ áp từ 220V xuống cấp điện áp thấp mà ta sử dụng
đó là 5V, 9V, 12V
Bộ chỉnh lưu cầu gồm có các điot, tụ điện, và điện và cuộn cảm có tác dụng chỉnh
lưu từ dòng xoay chiều sang dòng 1 chiều
Trang 13Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu cầu 1 pha
1.7 Led 7 thanh
Đèn led 7 thanh 4 số
* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
- Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 led đơn xếp theo hình phía trên và có thêm một led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới, bên phải của led 7 thanh
- 8 led đơn trên led 7 thanh có Anode (cực +) hoặc Cathode (cực -) được nối chung với nhau vào một điểm và được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện 7 cực còn lại trênmỗi led đơn của led 7 đoạn và 1 cực trên led đơn ở góc dưới, bên phải của led 7 đoạn được đưa thành 8 chân riêng để điều khiển cho led sáng tắt theo ý muốn
- Nếu led 7 đoạn có Anode (cực +) chung, đầu chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặtvào các chân này ở mức 0
- Nếu led 7 đoạn có Cathode (cực -) chung, đầu chung này được nối xuống Ground (hayMass), các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 1
1.8 Động cơ điện 1 chiều: động cơ điện 1 chiều 5VDC chạy làm mát
Chân 5- Điện áp điều khiển
Chân 6- Điện áp ngưỡng
Chân 7- Xả điện
Trang 14Mạch tích hợp IC555 là mạch tích hợp tương tự - số được
ứng dụng rộng rãi Khi kết hợp với các phần tử R,C bên ngoài
cho phép có được mạch tạo xung đơn (mạch định thì) có độ rộng
xung mong muốn, hoặc mạch dao động tạo dãy xung vuông có
tần số xác định
Cấu tạo của IC đơn giản nhưng hoạt động tốt Bên trong gồm
3 điện trở mắc nối tiếp chia điện áp VCC thành 3 phần Cấu tạo
này tạo nên điện áp chuẩn Điện áp 1/3 VCC nối vào chân dương của Op-amp 1 và điện
áp 2/3 VCC nối vào chân âm của Op-amp 2 Khi điện áp ở chân 2 nhỏ hơn 1/3 VCC, chân
S = [1] và FF được kích Khi điện áp ở chân 6 lớn hơn 2/3 VCC, chân R của FF = [1] và
FF được reset
Chu kỳ xung phụ thuộc rất nhiều vào các phần tử R,C bên ngoài
• Thời gian nạp (có xung ra): tn = 0.69(RA+RB)C
• Thời gian xả điện (không có xung ra): tx = 0.69RBC
• Chu kì T=0.69(RA+2RB)C
2.0 ADC0804.
Chip ADC0804 là bộ chuyển đổi tương tự - số, thuộc họ
ADC080X IC có điện áp nuôi +5V và độ phân giải 8 bit
Ngoài độ phân giải thì thời gian chuyển đổi cũng là một tham
số quan trọng khi đánh giá bộ ADC Thời gian chuyển đổi
được định nghĩa là thời gian mà bộ ADC cần để chuyển một
đầu vào tương tự thành một số nhị phân Đối với ADC0804 thì
thời gian chuyển đổi phụ thuộc vào tần số đồng hồ được cấp
tớichân CLK R và CLK IN và không bé hơn 110µs Các chân
khác của ADC0804 có chức năng như sau:
Hình 2.8.Sơ đồ nguyên lý IC555 Hình 2.9.Nguyên lý hoạt động IC555
Hình 2.10 Sơ đồ chân
Trang 15+ CS (Chip select): Chân số 1, là chân chọn chip, đầu vào tích cực mức thấp được sửdụng để kích hoạt Chip ADC0804 Để truy cập tới ADC0804 thì chân này phải đượcđặt ở mức thấp.
+ RD (Read): Chân số 2, là chân nhận tín hiệu vào tích cực ở mức thấp Các bộ chuyểnđổi của ADC0804 sẽ chuyển đổi đầu vào tương tự thành số nhị phân và giữ nó ở mộtthanh ghi trong Chân RD được sử dụng để cho phép đưa dữ liệu đã được chyển đổi tớiđầu ra của ADC0804 Khi CS = 0 nếu có một xung cao xuống thấp áp đến chân RD thì
dữ liệu ra dạng số 8 bit được đưa tới các chân dữ liệu (DB0 – DB7)
+ WR (Write): Chân số 3, đây là chân vào tích cực mức thấp được dùng báo cho ADCbiết để bắt đầu quá trình chuyển đổi.Nếu CS = 0 khi WR tạo ra xung cao xuống thấpthì bộ ADC0804 bắt đầu quá trình chuyển đổi giá trị đầu vào tương tự Vin thành số nhịphân 8 bit Khi việc chuyển đổi hoàn tất thì chân INTR được ADC hạ xuống thấp.+ CLK IN và CLK R: CLK IN (chân số 4), là chân vào nối tới đồng hồ ngoài được sửdụng để tạo thời gian Tuy nhiên ADC0804 cũng có một bộ tạo xung đồng hồ riêng Đểdùng đồng hồ riêng thì các chân CLK IN và CLK R (chân số 19) được nối với một tụđiện và một điện trở Tần số đồng hồ được xác định bằng biểu thức: f=1,1/RC
VD: Với R = 10 kΩ, C = 150 pF và tần số f = 606 kHz và thời gian chuyển đổi là 110µs
+ Ngắt INTR (Interupt): Chân số 5, là chân ra tích cực mức thấp Bình thường chân này ởtrạng thái cao và khi việc chuyển đổi tương tự số hoàn tất thì nó chuyển xuống mứcthấp để báo cho CPU biết là dữ liệu chuyển đổi sẵn sàng để lấy đi Sau khi INTRxuống thấp, cần đặt CS = 0 và gửi một xung cao xuống thấp tới chân RD để đưa dữliệu ra
Vin (+) và Vin (-): Chân số 6 và chân số 7, đây là 2 đầu vào tương tự vi sai, trong đóVin = Vin(+) – Vin(-) Thông thường Vin(-) được nối tới đất và Vin(+) được dùng làmđầu vào tương tự và sẽ được chuyển đổi về dạng số
Vcc: Chân số 20, là chân nguồn nuôi +5V Chân này còn được dùng làm điện áp thamchiếu khi đầu vào Vref/2 để hở
Vref/2: Chân số 9, là chân điện áp đầu vào được dùng làm điện áp tham chiếu Nếuchân này hở thì điện áp đầu vào tương tự cho ADC0804 nằm trong dải 0 đến +5V Tuynhiên, có nhiều ứng dụng mà đầu vào tương tự áp đến Vin khác với dải 0 đến +5V.Chân Vref/2 được dùng để thực hiện các điện áp đầu ra khác 0 đến +5V
D0 – D7, chân số 18 – 11, là các chân ra dữ liệu số (D7 là bit cao nhất MSB và D0 làbit thấp nhất LSB) Các chân này được đệm ba trạng thái và dữ liệu đã được chuyểnđổi chỉ được truy cập khi chân CS = 0 và chân RD đưa xuống mức thấp Để tính điện