I. Giới thiệu về công ty : Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng (tên gọi tắt CICO) được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Công ty Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng (thành lập ngày 1101975 trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam nay là Tập đoàn Hoá chất Việt Nam) từ ngày 01072005 theo chủ trương cổ phần hoá các Doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ. Ngành nghề hoạt động của Công ty: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và dịch vụ các mặt hàng hoá chất phục vụ công nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng, các loại phân bón, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa, hạt nhựa, sản phẩm nhựa, các loại hoá chất cơ bản, bao bì, sản phẩm trang trí nội thất; Sản xuất, kinh doanh, chế tạo, gia công các sản phẩm cơ khí công nghiệp và dân dụng, các loại máy móc thiết bị Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử dân dụng và công nghiệp, máy tính, sản phẩm tin học, phần mềm; Kinh doanh bất động sản; Cho thuê kho bãi; Cho thuê văn phòng làm việc; Bốc xếp hàng hoá; Dịch vụ kho vận; Kinh doanh vận tải hàng; Giáo dục dạy nghề. Nhóm đi sâu vào ngành chính là “ SẢN XUẤT CÁC LOẠI PHÂN BỐN” Trong quá trình hoạt động, Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng không ngừng cải tiến về công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng, kiện toàn tổ chức nhân sự, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển dịch vụ và xây dựng thương hiệu Phân bón “Năm Lá”. Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng đã tạo được uy tín trên thị trường trong hoạt động sản xuất và kinh doanh ngành hàng phân bón và hoá chất tại miền Trung. Liên tục trong 2 năm 2009 và 2010, Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng được bình chọn là một t
Trang 1ĐỀ TÀI : “PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT ĐÀ NẴNG ( CICO )”
I Giới thiệu về công ty :
Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng (tên gọi tắt CICO) được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Công ty Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng (thành lập ngày 1/10/1975 trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam - nay là Tập đoàn Hoá chất Việt Nam) từ ngày 01/07/2005 theo chủ trương cổ phần hoá các Doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ
Ngành nghề hoạt động của Công ty:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và dịch vụ các mặt hàng hoá chất phục
vụ công nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng, các loại phân bón, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa, hạt nhựa, sản phẩm nhựa, các loại hoá chất cơ bản, bao bì, sản phẩm trang trí nội thất;
- Sản xuất, kinh doanh, chế tạo, gia công các sản phẩm cơ khí công nghiệp và dân dụng, các loại máy móc thiết bị
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử dân dụng và công nghiệp, máy tính, sản phẩm tin học, phần mềm;
- Kinh doanh bất động sản;
- Cho thuê kho bãi;
- Cho thuê văn phòng làm việc;
- Bốc xếp hàng hoá;
- Dịch vụ kho vận;
- Kinh doanh vận tải hàng;
- Giáo dục dạy nghề
Nhóm đi sâu vào ngành chính là “ SẢN XUẤT CÁC LOẠI PHÂN BỐN” Trong quá trình hoạt động, Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng không ngừng cải tiến về công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng, kiện toàn tổ chức nhân sự, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển dịch vụ và xây dựng thương hiệu Phân bón “Năm Lá” Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng đã tạo được uy tín trên thị trường trong hoạt động sản xuất và kinh doanh ngành hàng phân bón và hoá chất tại miền Trung Liên tục trong 2 năm 2009 và 2010, Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng được
Trang 2bình chọn là một trong 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam và là một trong 20 doanh nghiệp lớn nhất trong ngành phân bón và hoá chất của cả nước Tổng số lao động hiện tại của Công ty là 161 người, trong đó có 5 % trên đại học, 30% đại học cao đẳng, 65% công nhân lành nghề
Các đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp Phân bón và Hoá chất Kim Liên
- Xí nghiệp Hoá chất Hoà Khánh
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng tại Thành phố
Hồ Chí Minh
- Công ty đồng thời là chủ sở hữu :
- Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hoá chất miền Nam (CICOSOUTH) tại
Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty TNHH MTV Cơ khí Liên Trì (LIMEC) tại 73 Nguyễn Văn Cừ,
KCN Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
- Công ty TNHH MTV Hóa Nhựa Đà Nẵng (CHEMPLAS) tại đường số 7,
KCN Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng
- Ngoài ra, Công ty Cổ phần Công nghiệp Hoá chất Đà Nẵng đầu tư vốn mua
cổ phần của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam; Tổng Công
ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí (Đạm Phú Mỹ); Công ty Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam (VICOSIMEX)
II Phân tích môi trường vĩ mô :
1 Kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế - xã hội năm 2015 diễn ra trong bối cảnh thị trường toàn cầu có những bất ổn, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều rủi ro lớn với các nhân tố khó lường Triển vọng kinh tế khu vực Eurozone chưa lạc quan Thương mại toàn cầu sụt giảm do tổng cầu yếu Kinh tế thế giới chưa lấy lại được đà tăng trưởng và phục hồi chậm Giá dầu thô giảm mạnh dẫn đến giá cả hàng hóa có xu hướng giảm nhanh, ảnh hưởng đến các nước xuất khẩu Sự bất ổn của thị trường tài chính toàn cầu với việc giảm giá đồng Nhân dân tệ và tăng trưởng sụt giảm của kinh tế Trung Quốc đã tác động mạnh tới kinh tế thế giới Ở trong nước, giá cả trên thị trường thế giới biến động, nhất là giá dầu giảm gây áp lực đến cân đối ngân sách Nhà nước, nhưng đồng thời là yếu tố thuận lợi cho việc giảm chi phí đầu vào, phát triển sản xuất và kích thích tiêu dùng
Trang 3 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, trong đó quý I tăng 6,12%; quý II tăng 6,47%; quý III tăng 6,87%; quý IV tăng 7,01% Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét Trong mức tăng 6,68% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,41%, thấp hơn mức 3,44% của năm
2014, đóng góp 0,4 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,64%, cao hơn nhiều mức tăng 6,42% của năm trước, đóng góp 3,2 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,33%, đóng góp 2,43 điểm phần trăm
- Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,39% so với năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,60%, cao hơn nhiều mức tăng của một số năm trước, đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng của khu vực II và góp phần quan trọng trong mức tăng trưởng chung Ngành khai khoáng tăng 6,50% Ngành xây dựng đạt mức tăng 10,82% so với năm trước, đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010
- Quy mô nền kinh tế năm nay theo giá hiện hành đạt 4192,9 nghìn tỷ đồng; GDP bình quân đầu người năm 2015 ước tính đạt 45,7 triệu đồng, tương đương 2109 USD, tăng 57 USD so với năm 2014 Cơ cấu nền kinh tế năm nay tiếp tục có sự chuyển dịch nhưng tốc độ chậm, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 17,00%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,25%; khu vực dịch vụ chiếm 39,73% (thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 10,02%) Cơ cấu tương ứng của năm 2014 là: 17,70%; 33,21%; 39,04% (thuế là 10,05%)
- Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2015, tiêu dùng cuối cùng tăng 9,12% so với năm 2014, đóng góp 10,66 điểm phần trăm vào mức tăng chung; tích lũy tài sản tăng 9,04%, đóng góp 4,64 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ làm giảm 8,62 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung
Bảng tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
Các năm 2013, 2014 và 2015
Trang 4Tốc độ tăng so với năm trước (%)
Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng năm 2015 (Điểm phần trăm) Năm
2013
Năm 2014
Năm 2015
Nông, lâm nghiệp và
Công nghiệp và xây dựng 5,08 6,42 9,64 3,20
Thuế sản phẩm trừ trợ
Tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm đạt 5,52% Tốc độ tăng trưởng năm nay tuy cao hơn tốc độ tăng chung của cùng kỳ các năm từ 2012 – 2014 (lần lượt là 4,93%; 4,9%; 5,22%) nhưng có dấu hiệu chững lại so với tốc độ tăng 6,28% trong
6 tháng đầu năm 2015 Tốc độ tăng trưởng 6 tháng đầu năm thấp, đặt ra thách thức lớn trong việc đạt mục tiêu tăng trưởng cả năm 2016 là 6,7%
Mức lãi suất
- Dữ liệu từ NHNN cho biết: Lãi suất huy động bằng VND tương đối ổn định Hiện, mặt bằng lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,5-5,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,4-6,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,4-7,2%/năm
- Lãi suất cho vay USD tương đối ổn định: Hiện lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 2,8-6,3%/năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 2,8-5,2%/năm, lãi suất cho vay trung, dài hạn ở mức 5,3-6,2%/năm
- Mặt bằng lãi suất cho vay bằng VND phổ biến của toàn hệ thống tiếp tục ổn định Hiện phổ biến khoảng 6-9%/năm đối với ngắn hạn, 9-11%/năm đối với trung và dài hạn, một số ngân hàng áp dụng lãi suất cho vay đối với phân
Trang 5khúc khách hàng có xếp hạng tín nhiệm cao, khả năng tài chính tốt… khoảng 5-6%/năm
- Bước sang năm 2016, Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục thực hiện các giải pháp linh hoạt, đồng bộ để điều tiết thanh khoản và lãi suất liên ngân hàng ở mức hợp lý, tạo điều kiện ổn định lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng, hệ thống tổ chức tín dụng phấn đấu tiếp tục giảm khoảng 0,2-0,5%/năm lãi suất cho vay trung dài hạn để hỗ trợ nền kinh tế
Tỷ giá hối đoái
- Tỷ giá VND/USD năm 2015 nhiều khả năng biến động theo chiều hướng giảm, nhưng mức giảm không đáng kể.
Tháng 6/2014, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã điều chỉnh tăng tỷ giá VND/USD thêm 1%, với mục tiêu ổn định cung cầu ngoại tệ và khuyến khích xuất khẩu trong những tháng còn lại Ngay sau quyết định này, tỷ giá
đã dịu bớt lại sau đợt tăng vào tháng 5/2014 do yếu tố tâm lý xuất phát từ căng thẳng ở Biển Đông Tỷ giá VND/USD niêm yết giao dịch bình quân tại Vietcombank tháng 6/2014 là 21.188 (mua) - 21.230 (bán), bám sát tỷ giá bình quân liên ngân hàng
Tuy nhiên giai đoạn từ nửa sau tháng 10 đến cuối tháng 12/2014, tỷ giá liên tục tăng mạnh Trong giai đoạn đó, có lúc tỷ giá đã dịu lại vào đầu tháng 12/2014 do NHNN công bố đã bán ra khoảng 1,1 tỷ USD tính đến chiều ngày 1/12/2014 Tuy nhiên, tỷ giá trên thị trường tự do lại quay đầu tăng mạnh ngay sau đó, giao dịch ở mức 21.570 - 21.580 VND/USD ngày 31/12, tăng 320 đồng so với ngày 15/10/2014 Tỷ giá VND/USD niêm yết tại Vietcombank dao động trong khoảng 21.380 - 21.405 (ngày 31/12), tăng 150 đồng so với ngày 15/10 Chênh lệch tỷ giá giữa 2 thị trường đứng ở mức cao, khoảng 200 đồng so với mức chỉ 30 đồng thời điểm tỷ giá bắt đầu leo thang (15/10)
Lạm phát
- Lạm phát năm 2015 vừa chính thức được công bố ở mức thấp kỷ lục trong
14 năm gần đây: chưa tới 1% - chỉ 0,6%, thấp xa mục tiêu điều hành 5% Điều này đặt ra nhiều vấn đề đối với nền kinh tế Việt Nam
Trang 6- Lạm phát thấp trong khi tăng trưởng GDP năm nay dự báo vượt 6,5% đã chứng tỏ không có chuyện giảm phát ở Việt Nam, mà phần lớn là do giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới và trong nước giảm, đặc biệt là giá dầu thô
- Lạm phát cơ bản theo thước đo CPI (sau khi loại trừ lương thực - thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y
tế và dịch vụ giáo dục) tháng 6/2016 tăng 0,13% so với tháng trước, tăng 1,88% so với cùng kỳ năm trước; bình quân 6 tháng đầu năm 2016 so cùng
kỳ năm 2015 tăng 1,8%
- Như vậy, bình quân 6 tháng đầu năm 2016 so với cùng kỳ năm trước, tốc độ tăng lạm phát cơ bản (+1,8%) tương đối sát so với tốc độ tăng của lạm phát chung (+1,72%), qua đó cho thấy, chính sách tiền tệ vẫn đang được điều hành ổn định, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2016 tuy có mức tăng cao hơn so với bình quân 6 tháng đầu năm 2015 (+0,86%) nhưng vẫn thấp hơn cùng kỳ các năm trước (năm 2014 tăng 4,77%, năm 2013 tăng 6,73%, năm 2012 tăng 12,2%
Trang 7Hình 1: Diễn biến CPI và lạm phát cơ bản 6 tháng đầu năm 2016 (%)
2 Công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe
doạ đối với các công ty hóa chất :
Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:
(1) Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu (2) Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra
áp lực đòi hỏi các công ty hóa chất phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh
(3) Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các công ty hóa chất hiện hữu trong ngành
(4) Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao
so với trước
Trang 8 Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối vớicác công ty hóa chất có thể là:
(1) Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì các công ty hóa chất đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các công ty hóa chất hiện hữu trong ngành
(2) Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn
và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty
3 Văn hóa xã hội:
- Văn hoá của mỗi dân tộc có những nét đặc thù khác biệt nhau Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với các doanh nhân khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế Ảnh hưởng của văn hoá đối với mọi chức năng kinh doanh quốc tế như tiếp thị, quản lý nguồn nhân công, sản xuất tài chính
- Văn hóa xã hội Việt Nam tương đối ổn định, Việt Nam chủ yếu sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu sử dụng phân bón sẽ tăng cao
- Khi sản xuất hóa chất thì vấn đề môi trường được xem là quan trọng, nên các doanh nghiệp phải có đạo đức trong kinh doanh
4 Môi trường nhân khẩu học :
- Việt Nam có trên 84 triệu dân số và sự tăng trưởng kinh tế ổn định , cho nên nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm về hóa chất, phân bón sẽ tăng
- 70% doanh nghiệp hóa chất tập tung ở các tỉnh thành lớn
- Có khoảng 20% là lao động gián tiếp, 15% lao động có trình độ đại học,65% lao động là công nhân trực tiếp
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm từ 11-14%
- Nguồn lao động dồi dào, giá thấp
- Khu dân cư, khu chế xuất, khu công nghiệp được xây dựng ngày càng nhiều
- Trình độ lao động qua đào tạo được tăng lên
5 Môi trường chính trị- pháp luật
Chính trị
- Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các ngành công nghiệp hóa chất quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà ngành công nghiệp hóa chất đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của ngành công nghiệp
Trang 9hóa chất để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế
- Chính trị nước ta trong những năm nay ổn định, nên các doanh nghiệp có thể
tự do kinh doanh nhưng vẫn phải dưới sự kiểm soát của nhà nước
Luật pháp
- Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành
hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các công ty hóa chất buộc các công ty hóa chất phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty hóa chất
- Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các công ty hóa chất phải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp hóa chất Vấn đề đặt ra đối với các ngành công nghiệp hóa chất là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh
- Năm 2013, Nhà Nước ra Nghị Quyết TW7 về “tam nông” đã giúp cho nền nông thôn và nông nghiệp phát triển sản xuất hàng hóa và năng suất chất lượng ngày càng cao nên sẽ ta có thể nhận thấy ngành công nghiệp hóa chất sẽ phát triển theo
- Quy hoạch đất đai đảm bảo an ninh lương thực chưa được phê duyệt tình hình lấy lại đất nông nghiệp cho Đô Thị và Công Nghiệp vẫn đang tiếp diễn mạnh
- Luật bảo vệ môi trường tác động trực tiếp đối với sản xuất sử dụng phân bốn
và tiết kiệm năng lượng , để duy trì các yêu cầu của nhà nước thì các doanh nghiệp phải tốn một khoản chi phí để đầu tư vào các giải pháp xử lý
Việc nhà nước ban hành một số nghị quyết và luật giúp cho công ty có một
số cơ hội và thách thức
- Cơ hội: đó là tạo cơ hội cho công ty CICO vì khi nông nghiệp phát triễn thì kéo theo sự phát triễn của công nghiệp hóa chất, nên công ty sẽ có khả năng phát triễn hơn
- Thách thức: công ty CICO phải có một chiến lược hợp lý khi mà vấn đề môi trường ngày càng nóng như hiện nay, nó cũng là thách thức mà công ty phải cố gắng giải quyết sao cho ít chi phí nhất
Trang 10III Phân tích môi trường ngành và cạnh tranh
Phân tích môi trường ngành
- Đặc điểm của ngành công nghiệp hoá chất là đa đạng về sản phẩm phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế kỹ thuật Từ đó ngành công nghiệp này có thể khai thác mọi thế mạnh tài nguyên của đất nước từ khoáng sản, dầu khí tới sản phẩm, phụ phẩm và thậm chí cả phế thải của công nghiệp, nông nghiệp Công nghiệp hoá chất đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế của một nước Đó là một ngành kinh tế – kỹ thuật chủ lực của đất nước
- Các ngành có quy mô nhỏ về số lượng doanh nghiệp và tổng tài sản, chiếm
đa số(76% tổng số doanh nghiệp) là doanh nghiệp quy mô nhỏ với số lượng lao động nhỏ hơn 50 người và tổng tài sản chưa đến 50 tỉ đồng
- Các doanh nghiệp phân bón Việt Nam đang hoạt động chủ yếu trên 2 lĩnh vực chính sản xuất và thương mại(nhập khẩu) và kinh doanh 6 sản phẩm chính như: Phân Đạm, NPK, Phân Lân ,KaLi, DAP, SA Hiện tại các doanh nghiệp trong nước chỉ sản xuất dược 4 loại chính: Phân Đạm, NPK, Phân Lân ,DAP, trong khi KaLi và SA phải nhập khẩu hoàn toàn
- Nhu cầu hằng năm vào khoản 8 – 9 triệu tấn trong đó sản suất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu còn lại phải nhập khẩu
- Các nhà máy trong nước sản xuất trung bình khoảng 5 – 6 triệu tấn phân bón
1 năm và sản lượng duy trì tương đối ổn định
Các doanh nghiệp trong nước có nguồn vốn thấp nhưng doanh thu và lợi nhuận cao hơn trung bình các ngành trong nền kinh tế
- Lợi nhuận cao nhưng không ổn định nên dễ dàng đối mặt với rủi ro từ việc giá cả biến động rất lớn
- Ngành công nghiệp hóa chất được xem là một trong những ngành then chốt
và được ưu tiên Vì thế, tất cả các nguồn lực trong và ngoài nước sẽ tập trung vào toàn diện ngành hóa chất, bao gồm các lĩnh vực chủ yếu như phân bón, cao su thông dụng và chuyên dụng, hóa chất cơ bản (bao gồm hóa chất hữu cơ và vô cơ), hóa dầu, hóa chất tinh khiết, hóa dượng và hóa chất tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu nội địa và yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và cả thế giới
Phân tích môi trường cạnh tranh
Đối thủ cạch tranh
Hiện tại đối thủ cạnh tranh của công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hóa Chất Đà Nẵng là nhưng sản phẩm đồng dạng từ các công ty khác sản xuất đó là: