Xây dựng chương trình quảng cáo sản phẩm xi măng của cty cosevco 19 Quá trình chỉnh trang đô thị xây dựng các dự án Khu Công nghiệp, Khu tái định cư, các Khu du lịch và đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở hạ tầng trong thành phố Đà Nẵng cũng như các tỉnh lân cận như: Quảng Nam, Huế, Quảng Ngãi và các tỉnh Tây Nguyên nhu cầu tiêu thụ xi măng với khối lượng rất lớn. Nhiều doanh nghiệp Nhà nước, tư nhân hay các Cty cổ phần trong lĩnh vực sản xuất xi măng cạnh tranh rất gây gắt trong thị trường này. Các doanh nghiêp, các Cty .v.v… cạnh tranh dưới nhiều hình thức như: quảng cáo, khuyết mại, chiết khấu theo sản phẩm và nhiều hình thức khác nhằm thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình. Qua tìm hiểu trên thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng, thì hầu hết khách hàng đều dùng và biết đến các sản phẩm xi măng của các doanh nghiệp lớn, như các loại xi măng PC 30, PC 40 của các Cty xi măng như: Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Chinfon Hải Phòng, Xi măng Bỉm Sơn.v.v…Trong khi đó Cty Xi măng Cosevco 19 đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhưng khách hàng ít biết đến và nhiều khách hàng còn chưa biết gì về loại xi măng của Cty. Trong khi đó sản phẩm xi măng Cosevco 19 được công nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế cấp chứng chỉ ISO 90012000 vào năm 2009. Vì lý do sản phẩm xi măng của Cty Cosevco 19 chưa đươc nhiều khách hàng biết đến, nên em chọn đề tài : “ Xây dựng chương trình quảng cáo sản phẩm xi măng của Cty Cosevco 19 ”. Nội dung đề tài gồm 3 phần chính Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢNG CÁO Chương 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY XI MĂNG COSEVSO 19 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY COSEVCO 19 Do thời gian nghiên cứu và tìm hiểu tình hình thực tế có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các anh chị trong cơ quan, thầy cô giáo trong khoa để em có được những ý kiến đầy đủ hơn và hoàn thành đề tài của mình. Em xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Lê Thế Giới cùng các thầy cô trong khoa và các cô chú cán bộ trong Công Ty Cosevco 19 đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢNG CÁO 8
1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của quảng cáo 8
1.1.1 Khái niệm quảng cáo 8
1.1.2 Vai trò của quảng cáo 9
1.1.3 Chức năng của quảng cáo 10
1.2 Tiến trình xây dựng chương trình quảng cáo sản phẩm của công ty: 11
1.2.1 Xác định khán thính giả trọng điểm: 11
1.2.2 Xác định mục tiêu quảng cáo: 13
1.2.2.1 Mục tiêu thông tin 13
1.2.2.2 Mục tiêu thuyết phục: 13
1.2.2.3 Mục tiêu nhắc nhở: 14
1.3 Quyết định ngân sách quảng cáo: 14
1.3.1 Xác định ngân sách theo phương pháp phần trăm doanh thu: 14
1.3.2 Tùy thuộc vào khả năng của công ty: 15
1.3.3 Theo mục tiêu và công việc: 15
1.3.4 Cân bằng cạnh tranh: 16
1.4 Quyết định thông điệp: 16
1.4.1 Thiết kế thông điệp: 17
1.4.2 Đánh giá và lựa chọn thông điệp: 17
1.4.3 Thực hiện thông điệp: 18
1.5 Lựa chọn phương tiện quảng cáo: 19
1.5.1 Quyết định phạm vi, tần suất và cường độ tác động: 20
1.5.2 Lựa chọn phương tiện quảng cáo: 21
1.5.3 Quyết định lịch trình sử dụng phương tiện quảng cáo: 23
1.5.4 Quyết định về phân bố địa lý của phương tiện quảng cáo: 23
1.6 Đánh giá hiệu quả quảng cáo: 24
1.6.1 Nghiên cứu hiệu quả truyền thông: 24
Trang 21.6.2 Nghiên cứu hiệu quả doanh số: 24
CHƯƠNG 2 26
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY XI MĂNG COSEVSO 19 26
2.1 Khái quát chung về Công ty xi măng Cosevco 19 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26
2.1.1.1 Quá trình hình thành tại Công ty 26
2.1.1.2 Quá trình phát triển tại công ty : 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty: 27
2.1.2.1 Chức năng của Công ty: 27
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty: 28
2.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: 29
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ xi măng của Công ty: 31
2.2.1 Xi măng Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của WTO: 31
2.2.2 Tình hình sản xuất - tiêu thụ trong nước: 31
2.2.3 Chính sách của nhà nước: 31
2.2.4 Đặc điểm công nghệ sản xuất xi măng: 32
2.2.5 Đặc điểm về thị trường: 32
2.2.6 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty 32
2.2.7 Tình hình sử dụng cơ sở vật chất của Công ty: 34
2.2.8 Tình hình về trang thiết bị: 35
2.3 Tình hình tiêu thụ và thực trạng sử dụng các chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trong tiêu thụ xi măng của COSEVCO 19: 36
2.3.1 Tình hình tiêu thụ xi măng từ năm 2007 - 2009 36
2.3.1.1 Tình hình tiêu thụ xi măng theo mặt hàng: 36
2.3.1.2 Tình hình tiêu thụ xi măng theo khu vực thị trường: 36
2.3.1.3 Tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường của công ty: 37
2.3.2 Thực trạng hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trong hoạt động tiêu thụ xi măng của Công ty Xi măng Cosevco 19: 37
Trang 31 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu : 37
1.1 Phân đoạn thị trường : 37
1.1.1 Phân đoạn theo đặc điểm của khách hàng: 37
1.1.2 Phân theo vùng địa lý: 38
1.2 Thị trường mục tiêu: 38
2 Mục tiêu quảng cáo: 38
3 Ngân sách dành cho quảng cáo : 39
4 Phương tiện chủ yếu công ty sử dụng trong chiến dịch quảng cáo: 40
5 Đánh giá thực trạng quảng cáo: 42
5.1 Những thành tựu đạt được: 42
5.2 Những tồn tại cần khắc phục: 42
2.3 Kết luận 43
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY COSEVCO 19 44
3.1 Các căn cứ để thiết kế và thực hiện quảng cáo sản phẩm xi măng: 44
3.1.1 Xác định mục tiêu quảng cáo: 44
3.1.1.1 Mục tiêu thông tin: 44
3.1.1.2 Mục tiêu thuyết phục: 44
3.1.1.3 Mục tiêu nhắc nhở: 44
3.1.2 Quyết định về ngân sách quảng cáo: 45
3.1.3 Quyết định thông điệp quảng cáo: 45
3.1.3.1 Thiết kế thông điệp: 45
3.1.3.2 Đánh giá và lựa chọn thông điệp: 45
3.1.3.3 Thực hiện thông điệp: 46
3.1.4 Lựa chọn phương tiện quảng cáo: 46
3.1.4.1 Quyết định về phạm vi, tần suất và cường độ tác động: 46
3.1.4.2.Lựa chọn phương tiện quảng cáo: 46
3.1.4.3.Quyết định lịch trình sử dụng phương tiện quảng cáo: 47
3.1.4.4.Quyết định về phân bố địa lí của phương tiện quảng cáo: 47
3.1.5 Đánh giá hiệu quả của quảng cáo: 47
Trang 43.2 Định hướng phát triển và xác định chiến lược quảng cáo của công ty xi măng
Cosevco 19 đến năm 2015 47
3.2.1 Mục tiêu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm: 47
3.2.2 Định hướng phát triển: 48
3.3 Một số giải pháp xây dựng chương trình quảng cáo sản phẩm xi măng của công ty xi măng Cosevco 19: 48
3.3.1 Xác định khán thính giả trọng điểm: 48
3.3.1.1 Khách hàng là đại lý: 49
3.3.1.2 Khách hàng là người tiêu dùng: 49
3.3.1.3 Khách hàng là tổ chức xây dựng : 50
3.3.2 Mục tiêu quảng cáo: 50
3.3.3 Thiết kế thông điệp: 51
3.3.3.1 Nội dung thông điệp: 51
3.3.3.2 Kết cấu thông điệp: 52
3.3.3.3 Hình thức thông điệp quảng cáo: 52
3.3.4 Đánh giá và lựa chọn phương tiện quảng cáo: 55
3.3.4.1 Căn cứ vào thị trường mục tiêu để lựa chọn các phương tiện quảng cáo: .55
3.3.4.2 Đánh giá và lựa chọn các phương tiện quảng cáo: 56
3.3.5 Ngân sách và lịch trình quảng cáo: 58
3.3.5.1 Ngân sách và lịch trình quảng cáo trên truyền hình: 58
3.3.5.2 Ngân sách và lịch trình quảng cáo trên báo và tạp chí: 59
3.3.5.3 Ngân sách và lịch trình quảng cáo ngoài trời: 60
3.3.6 Đánh giá hiệu quả truyền thông : 61
3.3.6.1 Nghiên cứu hiệu quả truyền thông: 62
3.3.6.2 Nghiên cứu hiệu quả doanh số: 63
3.4 ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO 64
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh 32
Bảng 2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 34
Bảng 3: Hệ thống máy móc thiết bị của công ty 35
Bảng 4: Bảng doanh thu từng loại mặt hàng qua các năm 36
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm tiêu thụ 36
Bảng 6: Chi phí cho các phương tiện truyền thông: 40
Bảng 7: Bảng dự tính chi phí cho từng phương tiện quảng cáo : 58
Bảng 8: Bảng ngân sách và lịch trình quảng cáo trên truyền hình 58
Bảng 9: Bảng ngân sách và lịch trình quảng cáo trên báo và tạp chí 59
Bảng 10: Bảng ngân sách quảng cáo ngoài trời: 60
Bảng 11: Ngân sách và lịch trình bảng hiệu quảng cáo ngoài trời tại các cửa hàng: 61
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình chỉnh trang đô thị xây dựng các dự án Khu Công nghiệp, Khu tái định
cư, các Khu du lịch và đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở hạ tầng trong thành phố ĐàNẵng cũng như các tỉnh lân cận như: Quảng Nam, Huế, Quảng Ngãi và các tỉnh TâyNguyên nhu cầu tiêu thụ xi măng với khối lượng rất lớn
Nhiều doanh nghiệp Nhà nước, tư nhân hay các Cty cổ phần trong lĩnh vực sảnxuất xi măng cạnh tranh rất gây gắt trong thị trường này Các doanh nghiêp, cácCty v.v… cạnh tranh dưới nhiều hình thức như: quảng cáo, khuyết mại, chiết khấutheo sản phẩm và nhiều hình thức khác nhằm thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp mình
Qua tìm hiểu trên thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng, thì hầu hết khách hàngđều dùng và biết đến các sản phẩm xi măng của các doanh nghiệp lớn, như các loại ximăng PC 30, PC 40 của các Cty xi măng như: Xi măng Hoàng Thạch, Xi măngChinfon- Hải Phòng, Xi măng Bỉm Sơn.v.v…Trong khi đó Cty Xi măng Cosevco 19đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhưng khách hàng ít biết đến và nhiều kháchhàng còn chưa biết gì về loại xi măng của Cty Trong khi đó sản phẩm xi măngCosevco 19 được công nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế cấp chứng chỉ ISO 9001-2000vào năm 2009
Vì lý do sản phẩm xi măng của Cty Cosevco 19 chưa đươc nhiều khách hàng
biết đến, nên em chọn đề tài : “ Xây dựng chương trình quảng cáo sản phẩm xi
măng của Cty Cosevco 19 ” Nội dung đề tài gồm 3 phần chính
Chương 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY
XI MĂNG COSEVSO 19
PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY COSEVCO 19
Trang 7Do thời gian nghiên cứu và tìm hiểu tình hình thực tế có hạn nên đề tài khôngtránh khỏi những thiếu sót Vậy, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các anhchị trong cơ quan, thầy cô giáo trong khoa để em có được những ý kiến đầy đủ hơn vàhoàn thành đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Lê Thế Giới cùng các thầy cô trongkhoa và các cô chú cán bộ trong Công Ty Cosevco 19 đã nhiệt tình giúp đỡ hướngdẫn, tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình
Đà Nẵng, ngày tháng 10 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tấn Dũng
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢNG CÁO 1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của quảng cáo.
1.1.1 Khái niệm quảng cáo.
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về quảng cáo, sau đây là một số định nghĩa:
ý tưởng, sản phẩm hoặc dịch vụ, do một người ( tổ chức) nào đó muốn quảng cáo chitiền ra để thực hiện
hàng, mua hàng
muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng, để đưathông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin
lợi thế cạnh tranh trên thị trường Quảng cáo là công cụ truyền thông được sử dụngkhá phố biến đặc biệt là trong hàng tiêu dùng cá nhân
và khuyếch trương ý tưởng, hàng hoá và dịch vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền,quảng cáo là cách thức giới hiệu nhãn hiệu sản phẩm của mình cho mọi người biết.Quảng cáo là hình thức thông tin có tính chất phi cá nhân cho sản phẩm nhằm gợi mở
và khuyến khích nhu cầu, định nghĩa này đơn giản và có sự phân biệt rõ ràng Đối với
tổ chức và các công ty muốn giới thiệu những thông tin về công ty mình thì họ phảiquảng cáo để làm được điều đó thì phải chi tiền Nếu phương tiện truyền thông khôngđược trả tiền thì không được gọi là quảng cáo Tất cả những quảng cáo đều nhằm cốgắng khắc phục khách hàng tiêu dùng sản phẩm Mục đích của thông tin quảng cáo là
1 Quản trị marketing- Lê Thế Giới- Nguyễn Xuân Lãn.
2
Http//www.marketingchienluoc.com
3 Quảng cáo: Hoàng Trọng- Nguyễn Văn Thi.
4 Marketing căn bản: Trần Minh Đạo.
5
Trang 9làm cho khách hàng yêu thích nhãn hiệu và điều cuối cùng là họ tiêu dùng sản phẩm
đó Nếu yếu tố sản phẩm thiếu thuyết phục thì sự truyền thông mang tính chất thôngtin và điều đó sẽ không được gọi là quảng cáo
Qua các định nghĩa trên cho ta hiểu thế nào là quảng cáo, tuy nhiên để phân xâydựng một chiến dịch quảng cáo hay hoạch định một chiến lược quảng cáo Ta cần hiểurằng chiến dịch quảng cáo là một chuỗi quảng cáo được kết hợp với nhau theo một chủ
đề thống nhất, hoạch định một chiến lược quảng cáo là thông qua điều tra khảo sát thịtrường một cách nghiêm túc, thông qua sự phân tích một cách có hệ thống dựa vàonhững tri thức tích lũy được để vận đụng một cách khoa học, hợp lý, có hiệu quả vàotrong hoạt động quảng cáo đồng thời biết phán đoán và tính trước được những nhu cầutiêu dùng và sự vận động của thị trường trong hiện tại và trong tương lai
1.1.2 Vai trò của quảng cáo.
- “Vai trò của quảng cáo trong marketing: marketing là hoạt động mà các công
ty, các tổ chức doanh nghiệp sử dụng để làm thõa mãn nhu cầu và mong muốn củakhách hàng thông qua sản phẩm và dịch vụ đến các thì trường mục tiêu Trongmarketing có các công cụ hiệu quả đó là chính sách sản phấm ( product), chính sáchgiá cả (price), chính sách phân phối (place), chính sách truyền thông cổ độngpromotion) Trong đó truyền thông cổ động bao gồm các công cụ như quảng cáo,khuyến mãi bán hàng, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp Quảng cáo trongmarketing có vai trò truyền tải những thông điệp có sức thuyết phục đến khách hànghiện tại và các khách hàng tiềm năng Quảng cáo thông tin dùng nhiều trong giai đoạnđầu của chu kỳ sống sản phẩm với mục tiêu là tạo nhu cầu ban đầu Quảng cáo thuyếtphục có vai trò quan trọng trong cạnh tranh khi doanh nghiệp muốn tăng nhu cầu,quảng cáo nhắc nhở có vai trò quan trọng trong giai đoạn trưởng thành của sản phẩm
- Vai trò truyền thông: Quảng cáo là một dạng của truyền thông đại chúng.Quảng cáo truyền tải nhiều dạng khác nhau của thông tin thị trường để liên kết giữangười bán và người mua Quảng cáo vừa có tác dụng thông tin vừa làm thay đổi hìnhthức, diện mạo của sản phẩm bằng cách sáng tạo nên hình ảnh vượt quá tính thật củanó
Trang 10- Vai trò của quảng cáo đối với nền kinh tế: Quảng cáo tạo ra một nguồn thu lớnđóng góp vào ngân sách của các phương tiện truyền thông ( báo, đài), là một nguồnthu lớn từ thuế cho ngân sách nhà nước và tạo công ăn việc làm cho nhiều người tronghơn 70 công ty quảng cáo trên cả nước
- Vai trò của quảng cáo đối với xã hội: Quảng cáo cũng đóng góp nhiều vai tròcho xã hội Nó thông tin cho chúng ta những sản phẩm mới cũng như những sản phẩm
đã được cải tiến, giúp khách hàng có thể so sánh , hiểu biết thêm thông tin về tính năngsản phẩm giúp khách hàng đưa ra được những lựa chọn phù hợp Đồng thời quảng cáocũng là tấm gương phản chiếu các xu hướng thời trang và xu hướng thiết kế cũng như
1.1.3 Chức năng của quảng cáo.
Quảng cáo có một số chức năng cơ bản sau đây:
Quảng cáo hướng vào doanh nghiệp có thể giúp xây dựng uy tín cho công ty vàcác sản phẩm
Cung cấp thông tin về nhãn hiệu và sản phẩm : Đây là chức năng chính củaquảng cáo Thông qua các mẫu quảng cáo có thể cung cấp mọi thông tin về sản phẩm
và nhãn hiệu giúp cho việc ra quyết định của người mua hàng nhanh chóng và thuậntiện hơn Đối với trường hợp đó là những sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường thìthông tin cần cung cấp cho khách hàng là về giá cả và địa điể phân phối Đối với cácsản phẩm thiên về kỹ thuật, công nghệ thì thông tin cần chi tiết hơn về các thông số kỹthuật và tính năng
- Thay đổi hành vi và thúc đẩy hành động : Người tiêu dùng thường khó thay đổihành vi mua của mình Có thể họ không có sự hài lòng hoàn toàn đối với sản phẩmhiện tại đang tiêu dùng, tuy nhiên một khi các thói quen đã được hình thành thì việcthay đổi rất khó thực hiện, đồng thời việc hiểu biết về sản phẩm mới cũng rất khókhăn, lúc nãy quảng cáo sẽ đóng góp vào việc cho khách hàng lý do để họ nên chuyểnsang một nhãn hiệu khác Do đó những yếu tố về sự thuận tiện, chất lượng cao, giá cảthấp, chế độ bảo hành, khuyến mại…sẽ được nhấn mạnh trong mẫu quảng cáo
6
Giáo trình giới thiệu quảng cáo - Lâm Bảo Khánh.
Trang 11- Nhắc nhở và thúc đấy sự mua hàng trở lại: Quảng cáo thường nhằm vào mụctiêu giữ khách hàng hiện tại Người tiêu dùng thường xuyên quên đi lý do tại sao họ lạilựa chọn nhãn hiệu đó Do đó quảng cáo phải thường xuyên nhắc nhở về tên nhãnhiệu, những lợi ích do sản phẩm mang lại, những giá trị của nó…Điều này cũng giốngnhư những thông điệp giúp thúc đẩy người tiêu dùng ra quyết định.
- Quảng cáo có thể giúp nhân viên bán hàng trong việc tiếp thị sản phẩm mớibằng cách chia sẻ gánh nặng của việc giải thích những đặc điểm của sản phẩm và việcxây dựng hiểu biết về công ty
1.2 Tiến trình xây dựng chương trình quảng cáo sản phẩm của công ty:
Khi xây dựng chương trình quảng cáo các, các nhà quảng trị phải bắt đầu từ việcxác định khán thính giả mục tiêu và động cơ của người tiêu dùng Sau đó phải thôngqua năm quyết định quan trọng là: Xác định mục tiêu quảng cáo, quyết định ngân sách,quyết định thông điệp, quyết định phương tiện, đánh giá kết quả
1.2.1 Xác định khán thính giả trọng điểm:
Xác định khán thính giả mục tiêu là khâu đầu tiên và quan trọng trong quá trìnhquảng bá sản phẩm thương hiệu Khán thính giả có thể là những người mua tiềm ẩnđối với sản phẩm của Công Ty, người sử dụng hiện tại, người quyết định hay ngườiảnh hưởng kể cả công chúng vì họ có thể gây ảnh hưởng đến quyết định mua hàngcũng như gây ấn tượng đến thương hiệu Nhận dạng khán thính giả mục tiêu đóng vaitrò quan trọng trong các quyết định tiếp theo như thông tin những gì? Như thế nào?Khi nào? Ở đâu? Vv
Sau khi xác định được khán thính giả trọng điểm ta phải xác định được những phảnứng của khán thính giả Tất nhiên phản ứng đáp lại là mua hàng và hài lòng Nhưnghành vi mua hàng là kết quả cuối cùng của một quá trình rất dài để thông qua quyếtđịnh của người tiêu dùng người làm quảng cáo làm thế nào để khán giả mục tiêu lêngiai đoạn sẵn sàng mua cao hơn
Người làm truyền thông có thể tìm kiếm ở công chúng phản ứng đáp lại vềnhận thức, về tình cảm hay về hành vi Nghĩa là người làm truyền thông có thể muốnkhắc sâu vào tâm trí người tiêu dùng một điều gì đó thay đổi thái độ người tiêu dùnghay thúc đẩy người tiêu dùng đến chỗ hành động
Trang 12Ở đây ta giả thuyết rằng người mua để tâm rất nhiều vào sản phẩm và nhận thứcđược sự khác biệt rất nhiều trong loại sản phẩm đó Vì vậy ta sử dụng mô hình ‘thứbậc của hiệu quả’ (Nhận thức, cảm nhận và hành vi) và ta mô tả sáu trạng thái mua củangười mua Đó là : Biết đến, hiểu biết, thích ưa thích, tin tưởng và mua.
- Biết đến : Nếu hầu hết khán thính giả mục tiêu không biết đến sự vật đó, thì
nhiệm vụ của quảng cáo là phải tạo ra sự biết đến sự vật đó, dù chỉ là biết đến thôi.Việc này có thể thực hiện bằng những thông điệp đơn giản và nhắc lại nhiều lần tên
đó Cho dù chỉ có thể làm như vậy cũng mất thời gian
- Hiểu biết : Nếu khán giả mục tiêu có thể biết đến doanh nghiệp, sản phẩm
nhưng không hiểu biết nhiều Khi đó người làm marketing chọn sự hiểu biết về sảnphẩm làm mục tiêu hàng đầu của truyền thông
- Thích : Nếu khán giả mục tiêu hiểu biết về sản phẩm thì họ cảm thấy như thế
nào về nó? Nếu khán thính giả không thích nó thì người truyền thông phải tìm hiểu vìsao Sau đó triển khai một chiến dịch quảng cáo nhằm gợi lên cảm giác tốt đẹp NếuQuan điểm không ưng thuận từ vấn đề thực tế của doanh nghiệp, thì chỉ riêng chiếnDịch quảng cáo không khắc phục được nhược điểm đó Trước hết doanh nghiệp phảiKhắc phục vấn đề thực tế của mình rồi sau đó mới thông báo đối với khán giả mụctiêu Quan hệ tốt với khán giả mục tiêu đòi hỏi phải đảm bảo lời nói đi đồi với việclàm
- Ưa thích : khán giả mục tiêu có thể thích sản phẩm, nhưng không ưa thích nó
hơn các sản phẩm khác Trong trường hợp này có thể khuyếch trương chất lượng, giá
cả công dụng và những tính chất cứa sản phẩm
- Tin tưởng : khán giả mục tiêu có thể ưa thích một sản phẩm cụ thể nhưng
không tin tưởng là sẽ mua nó Công việc của người truyền thông là xây dựng niềm tin
- Mua hàng : Cuối cùng có một số người trong khán thính giả mục tiêu có thể tin
Tưởng nhưng không hoàn toàn dứt khoát mua hàng Họ có thể chờ đợi thêm thông tinhay có ý đồ muộn hơn Người truyền thông phải dẫn dắt để người tiêu dùng đó thựchiện bước cuối cùng
Việc xác định những phản ứng đáp lại là mục tiêu rất quan trọng khi xây dựngmột chương trình quảng cáo hiệu quả
Trang 131.2.2 Xác định mục tiêu quảng cáo:
1.2.2.1 Mục tiêu thông tin
Sau khi xác định khán thính giả mục tiêu, bước tiếp theo là xác định mục tiêuquảng cáo Mục tiêu quảng cáo luôn luôn gắn liền với mục tiêu marketing và cuốicùng của mục tiêu quảng cáo là doanh thu cho sản phẩm- thương hiệu Tuy nhiên tuỳtheo trường hợp cụ thể có mục tiêu quảng cáo khác nhau Những mục tiêu này phảixuất phát từ các quyết định trước đó về thị trường mục tiêu, định vị trí trong thị trường
và marketing-mix Có thể sắp xếp mục tiêu quảng cáo thành các nhóm mục tiêu thôngtin, thuyết phục, nhắc nhở
Quảng cáo thông tin được dùng trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm thì mục tiêuchủ yếu là tạo nên nhu cầu ban đầu Gồm có một số mục quảng cáo thông tin chủ yếusau :
- Thông báo cho thị trường mục tiêu về một sản : Khi công ty tung ra một sản
phẩm mới, một dịch vụ mới thì cần phải thống báo cho khách hàng, hay giải thích vềnguyên tắc tắc hoạt động của sản phẩm
- Thông tin về giá cả : Khi công ty thay đổi giá cả, tăng giá hoặc hạ giá thì cần
Phải thông báo cho khách hàng mục tiêu
- Thông tin về công ty : Khi công chúng có một hình ảnh, ấn tượng không tất về
công ty khi đó quảng cáo có vai trò uốn nắn những ấn tượng không đúng Hay tạodựng hình ảnh công ty trong công chúng mục tiêu
1.2.2.2 Mục tiêu thuyết phục:
Quảng cáo thuyết phục trở nên quan trọng ở giai đoạn cạnh tranh, khi mục tiêu củadoanh nghiệp là tạo nên nhu cầu có chọn lọc đối với nhãn hiệu cụ thể Hầu hết cácquảng cáo thuộc loại này Sau đây là một số mục tiêu của quảng cáo thuyết phục
- Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu
- Khuyến khích chuyển sang nhãn hiệu của mình
- Thay đổi nhận thức của người mua về các tính chất của sản phẩm
- Thuyết phục người mua ngay
1.2.2.3 Mục tiêu nhắc nhở:
Trang 14Quảng cáo nhắc nhở vô cùng quan trọng đối với những sản phẩm trong thời kỳsung mãn của chu kỳ sống Một hình thức gần đây với loại quảng cáo này là quảng cáocủng cố nhằm cam đoan với người mua hiện tại rằng họ đã lựa chọn đúng Một số mụctiêu quảng cáo nhắc nhở sau :
- Nhắc nhở người mua là sắp tới họ sẽ cần sản phẩm đó
- Nhắc nhở người mua về địa điểm có thể mua sản phẩm đó
- Nhắc nhở người mua về sự có mặt của sản phẩm trong thời kỳ trái mùa vụ
- Duy trì sự biết đến sản phẩm ở mức độ cao
Việc lựa chọn mục tiêu quảng cáo cần căn cứ vào kết quả phân tích kỹ lưỡng từhình thức marketing hiện tại Chẳng hạn, nếu một nhóm sản phẩm ở thời kỳ sung mãn
và doanh nghiệp là người đang dẫn đầu thị trường, và nếu mức độ sử dụng nhãn hiệuthấp, thì mục tiêu thích hợp là phải kích thích sử dụng nhãn hiệu đó nhiều hơn Mặtkhác, nếu nhóm sản phẩm đó là mới và doanh nghiệp là người không phải dẫn đầu thịtrường, nhưng nhãn hiệu của nó tốt hơn của người dẫn đầu, thì mục tiêu thích hợp làthuyết phục thị trường về tính ưu việt của sản phẩm đó
1.3 Quyết định ngân sách quảng cáo:
Sau khi xác định được khán thính giả mục tiêu và mục tiêu quảng cáo, quyếtđịnh tiếp theo là quyết định về ngân sách Có thể xác định ngân sách cho quảng cáotheo bốn phương pháp chủ yếu là: Ấn định tỷ lệ trên phần trăm doanh thu, căn cứ vàokhả năng, cân bằng cận tranh, căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
1.3.1 Xác định ngân sách theo phương pháp phần trăm doanh thu:
Nhiều doanh nghiệp xác định chi phí cổ động của mình bằng tỷ lệ phần trămtrên doanh thu (trong năm hay dự kiến) hay của giá bán
Phương pháp này có ưu điểm: Thứ nhất, có nghĩa là chi phí quảng cáo có thểthay đổi tuỳ theo khả năng của doanh nghiệp Điều này thoả mãn được những ngườiquản trị tài chính có quan điểm “chi phí phải gắn chặt với biến động mức tiêu thụ củadoanh nghiệp trong chu kỳ kinh doanh” Thứ hai, nó khuyến khích ban lãnh đạo nghĩđến mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo, giá bán và lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm.Thứ ba, nó khuyến khích ổn định cạnh tranh ở mức độ mà các doanh nghiệp chi choquảng cáo một tỷ lệ phần trăm doanh thu của mình xấp xỉ ngang nhau
Trang 15Mặc dù vậy nhưng phương pháp này có một nhược điểm Nố dẫn đến chỗ xác địnhngân sách căn cứ vào ngân quỹ hiện có chứ không phải theo những cơ hội thị trường.
Nó không khuyến khích việc tiến hành quảng cáo không theo chu kỳ hay chi phí tiếncông Sự phụ thuộc ngân sách quảng cáo vào việc biến động của mức tiêu thụ hằngnăm sẽ gây trở ngại cho việc lập kế hoạch dài hạn Phường pháp này không tạo ra căn
cứ logic để lựa chọn một tỷ lệ phần trăm cụ thể, ngoại trừ những gì đã làm được trongquá khứ hay những gì mà đối thủ cạnh tranh đang làm Cuối cùng nó không khuyếnkhích xây dựng ngân sách quảng cáo trên cơ sở xác định xem mỗi sản phẩm và thịtrường xứng đáng chi bao nhiêu
1.3.2 Tùy thuộc vào khả năng của công ty:
Nhiều doanh nghiệp xác định ngân sách quảng cáo mà họ có thể dành cho hoạt độngnày
Phương pháp xác định ngân sách theo kiểu này hoàn toàn bỏ qua vai trò của quảngcáo như một khoản đầu tư và ảnh hưởng tức thời của quảng cáo đến khối lượng tiêuthụ Nó dẫn đến ngân sách quảng cáo hàng năm không xác định, gây khó khăn cho lập
kế hoạch quảng cáo dài hạn
1.3.3 Theo mục tiêu và công việc:
Phương pháp này đòi hỏi những người làm marketing phải xây dựng ngân sáchquảng cáo của mình trên cơ sở xác định mục tiêu cụ thể và những nhiệm vụ cần phảihoàn thành để đạt được mục tiêu rồi ước tính chi phí để thực hiện nhiệm vụ đó Tổngcác chi phí này là ngân sách dự toán cho quảng cáo
- Xác định chỉ tiêu thị phần
- Xác định số phần trăm thị trường mà việc quảng cáo cần đạt tới
- Xác định phần trăm khách hàng tiềm năng biết đến cần thuyết phục dùng thửnhãn hiệu
- Xác định ấn tượng quảng cáo tính trên phần trăm số người dùng thử
- Xác định số điểm chỉ số tổng hợp cần đạt được Một điểm chỉ số tổng hợp làmột lần tiếp xúc trên % công chúng mục tiêu Ví dụ một doanh nghiệp cần đạt 30 lầntiếp xúc cho 70% công chúng thì nó cần 3500 điểm chỉ số tổng hợp
Trang 16- Xác định ngân sách quảng cáo cần thiết căn cứ vào chi phí bình quân cho mộtđiểm chỉ số tổng hợp.
Phương pháp này có ưu điểm là đòi hỏi ban lãnh đạo phải trình bày rõ ràngnhững giả thiết với quan hệ giữa tổng chi phí, mức độ tiếp xúc, tỷ lệ dùng thử và mức
sử dụng thường xuyên
Vấn đề chủ yếu là cần đành cho quảng cáo trọng số bằng bao nhiêu trong toàn
bộ promotin-mix, câu trả lời còn phụ thuộc vào chỗ sản phẩm của doanh nghiệp đang
ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm, chúng là có phải là hàng tiêu dùngthốn thường hay sản phẩm khác biệt, chúng có phải là nhu cầu thường xuyên hay cầnphải bán đi Về lý thuyết, ngân sách quảng cáo phải xác định ở mức đảm bảo lợi nhuậnbiên tế từ đồng quảng cáo Tuy nhiên việc thực hiện nguyên tắc này không dễ dàng
1.3.4 Cân bằng cạnh tranh:
Một số doanh nghiệp xác định ngân sách quảng cáo của mình theo nguyên tắc đảm bảongang bằng với chi phí của đối thủ cạnh tranh Họ tin chắc rằng bằng cách chi một tỷ
lệ phần trăm doanh thu bán hàng cho quảng cáo ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh
họ sẽ duy trì được thị phần của mình
Quan điểm này cho rằng, mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh thể hiện sự sángsuốt tập thể của ngành, và việc duy trì cân bằng cạnh tranh giúp ngăn chặn các cuốcchiến tranh quảng cáo Tuy nhiên, không có cơ sở nào để tin rằng các đối thủ cạnhtranh biết rõ họ cần phải chi bao nhiêu cho quảng cáo Bởi vì các doanh nghiệp rấtkhác nhau về danh tiếng, nguồn lực, cơ hội và mục tiêu marketing
1.4 Quyết định thông điệp:
Bước tiếp theo sau khi đã xác định được ngân sách quảng cáo, là thiết kế thốngđiệp Thông điệp phải chứa đựng những nội dung mục tiêu muốn đạt Muốn vậy phải
có một chiến lược sáng tạo Mức độ sáng tạo của thông điệp quảng cáo là cực kỳ quantrọng quyết định sự thành công của một chiến dịch quảng cáo Các thốn điệp khácnhau thì có mức độ sáng tạo khác nhau và không nhất thiết phải tương xứng với số tiền
bỏ ra Một chiến dịch quảng cáo có thể chi ít tiền hơn nhưng có thể mang lại hiệu quảcao hơn do tác dụng của yếu tố sáng tạo trong thông điệp quảng cáo Người làm quảng
Trang 17cáo cần phải trải qua ba bước: Thiết kế thông điệp, tuyển chọn và đánh giá thông điệp,
và thực hiện thông điệp
1.4.1 Thiết kế thông điệp:
Theo nguyên tắc, thông điệp của sản phẩm cần được quyết định như một bộ phậncủa quá trình phát triển khái niệm sản phẩm Nó biểu hiện lợi ích chủ yếu mà nhãnhiệu đó đem lại Và sau một thời gian thông điệp có thể thay đổi nhưng sản phẩm cóthể không thay đổi, nhất là khi người tiêu dùng tìm kiếm những lợi ích khác của sảnphẩm hay khi họ hoặc doanh nghiệp phát hiện ra những công dụng mới của sản phẩmđó
Những người sáng tạo dùng nhiều cách để tạo ra những ý tưởng hấp dẫn diễn tảđược mục đích quảng cáo Nhiều người tiến hành theo phương pháp quy nạp, tức là đitìm nguồn cảm hứng sáng tạo từ những cuộc nói chuyện với khách hàng, các đại lý,các chuyên gia và các đối thủ cạnh tranh Người tiêu dùng là một nguồn chủ yếu cungcấp những ý tưởng hay Những cảm nhận của họ về tính ưu việt và hạn chế của nhãnhiệu hiện có là những gợi ý quan trọng để hoạch định chiến lược sáng tạo Một số khácthì làm theo phương pháp suy diễn để tạo ra những nội dung cần truyền đạt trong cácthông điệp quảng cáo Ới đây cần lưu ý là càng nhiều phương án quảng cáo được thiết
kế độc lập thì xác suất tìm được một quảng cáo hay và hiệu quả càng lớn, tuy nhiênđiều này cũng đòi hỏi chi phí thời gian, sức lực và tiền bạc nhiều hơn
1.4.2 Đánh giá và lựa chọn thông điệp:
Người làm quảng cáo cần phải đánh giá các phương án thông điệp khác nhau Mộtquảng cáo hay thường tập trung vào một vấn đề cốt lõi của việc bán hàng Twedt đềnghị rằng các nội dung thông điệp có thể được đánh gí dựa trên tính phù hợp với mongmuốn, tính độc đáo và tính trung thực Nội dung truyền đạt phải nói điều gì đó đángđược mong ước hay quan tâm về một sản phẩm Nó còn phải nói điều gì đó độc đáo,đặc biệt, không thể dùng cho các nhãn hiệu khác được Sau cùng nội dung truyền đạtphải trung thực và có bằng chứng xác thực Làm cho một quảng cáo thuyết phục đượcngười mua về tính trung thực của những điều mà nó truyền tải là không đơn giản Cónhiều người mua hoài nghi về tính trung thực của quảng cáo nói chung
Trang 181.4.3 Thực hiện thông điệp:
Tác dụng của thông điệp không chỉ tuỳ thuộc vào điều nó nói cái gì (nội dungtruyền đạt), mà còn ở cách nói ra sao nữa (cách truyền đạt) Một số quảng cáo nhằmxác định vị trí lý trí, còn một số khác thì xác định vị trí tình cảm Điều này còn tuỳthuộc vào đối tượng nhận thông điệp, họ rất khác nhau về tính cách, lối sống các chuẩnmực về giá trị văn hoá,
Việc lựa chọn tiêu đề nội dung, v v Có thể làm cho các quảng cáo có những tácdụng khác nhau
Việc thực hiện thông điệp có thể mang tính quyết định đối với các sản phẩmtương tự như bột giặt, dầu gội đầu, sữa, cà phê Người làm quảng cáo thể hiện thànhcông một thông điệp bằng cách nào đó để chiếm được sự chú ý và quan tâm của thịtrường mục tiêu Khi chuẩn bị một chiến dịch quảng cáo, những người quảng cáo cầnphải chuẩn bị một đề cương trình bày rõ ràng mục tiêu, nội dung, luận cứ và vănphong của quảng cáo mong muốn Bất kỳ một thông điệp nào quảng cáo nào cũng cóthể trình bày theo nhiều phong cách thể hiện khác nhau, chẳng hạn như:
- Một mẫu đời Trình bày một hay nhiều người đang sử dụng sản phẩm trong mộtbối cảnh bình thường
- Lối sống : Cho thây sản phẩm thích hợp đến mức nào đó với một lối sống.
- Trí tưởng tượng :Tạo một sự mới lạ ly kỳ chung quanh sản phẩm hay việc sử
dụng nó
- Tâm trạng hoặc hình ảnh : Kiểu này xây dựng một tâm trạng hay hình ảnh khơigợi quanh một sản phẩm, chẳng hạn như cái đẹp, tình yêu, hay sự thanh thản Khôngnói ra điều gì về sản phẩm mà chỉ có thể gợi ý để người xem tự cảm nhận
- Âm nhạc : Cho một hay nhiều nhân vật hoặc hình hoạt hoạ hát một bài hát nói
về sản phẩm
-Biểu tượng nhân cách : Tạo một nhân vật làm biểu tượng cho sản phẩm.
- Chuyên môn kỹ thuật : Mô tả trình độ chuyên nghiệp của doanh nghiệp hoặckinh nghiệm việc làm ra sản phẩm
- Bằng chứng khoa học : Trình bày kết quả khảo sát bằng chứng khoa học cho
thấy sản phẩm được ưa chuộng hay xuất sắc hơn sản phẩm cùng loại
Trang 19- Bằng chứng xác nhận : Đặc tả một nguồn đáng tin cậy hoặc dễ mến xác nhận
Bằng cách bố trí nổi bật tương đối các yếu tố khác nhau của quảng cáo có thể đạtđược hiệu quả tối ưu Theo các nhà nghiên cứu quảng cáo trên báo chí thì tầm quantrọng của các yếu tố được sắp xếp the trình tự là: hình ảnh, tiêu đề, bài viết Người độcnhìn thấy hình ảnh trước tiên nên nó đủ mạnh để thu hút sự chú ý Sau đó tiêu đề phảihấp dẫn để thúc đẩy người độc độc bài viết Và cuối cùng nội dung bài viết phải thú vị
để người ta độc hết bài viết đó
Những công trình cố điểm số trung bình về mức độ ghi nhớ và công nhận thường
có những đặc điểm: đổi mới (sản phẩm mới hay công dụng mới), có cốt truyện, minhhoạ trước sau, trình diễn, cách giải quyết vấn đề, và có những nhân vật trở thành biểutượng của nhãn hiệu đó (người nổi tiếng, nhân vật hoạt hình, truyền thuyết, cổ tích)Một điều nữa là các quảng cáo “sáng tạo” của những người làm quảng cáo và cáchãng quảng cáo phải phù hợp với các tiêu chuẩn đạo đức và luật pháp
1.5 Lựa chọn phương tiện quảng cáo:
Công việc tiếp theo của người làm quảng cáo là lựa chọn phương tiện quảngcáo Quá trình này gồm các bước: quyết định về phạm vi, tần suất và cường độ tácđộng, lựa chọn những phương tiện truyền thông chủ yếu, quyết định lịch trình sử dụngphương tiện thông và phân bổ phương tiện truyền thông theo địa lý
Trang 201.5.1 Quyết định phạm vi, tần suất và cường độ tác động:
Để chọn phương tiện truyền thông, người quảng cáo cần biết rõ mình muốn quảngcáo với phạm vi nào, tần suất lặp lại là bao nhiêu, và cường độ tác động đến mức nào
đó để đạt được những mục tiêu quảng cáo
Phạm vi quảng cáo (R) : biểu thị số người hay hộ gia đình tiếp xúc với mục
quảng cáo cụ thể trên phương tiện truyền thông ít nhất một lần trong một thời kỳ nhấtđịnh Người quảng cáo phải định rõ chiến dịch quảng cáo của mình sẽ đến được baonhiêu người trong thị trường mục tiêu trong một thời gian nào đó
Tần suất quảng cáo (F) : là số lần một người hay hộ gia đình tiếp xúc với quảng
cáo trong một khoảng thời gian nhất định Người quảng cáo phải xác định rõ xem mộtngười hay hộ gia đình trong thị trường mục tiêu, trong thời gian nào đó sẽ nhận đượcquảng cáo mấy lần Cần phân biệt số lần tiếp xúc với quảng cáo của người tiêu dùng
và số lần xuất hiện quảng cáo trên các phương tiện truyền thông
Cường độ tác động (I) : là giá trị định lượng của một lần tiếp xúc qua một phương
tiện truyền thông nhất định Người quảng cáo phải quyết định mức độ tác động màquảng cáo phải có khi đến được với khách hàng mục tiêu Quảng cáo trên truyền hìnhthường có tác động mạnh hơn truyền thanh, vì truyền hình vừa có âm thanh và hìnhảnh
Mối quan hệ giữa phạm vi, tần suất và cường độ tác động được sử dụng trong cácchỉ tiêu sau:
Tổng số lần tiếp xúc (E) : là tích số của phạm vi và tần xuất trung bình, tức là
E=RxF
Số lần tiếp xúc có trọng số (WE) : là tích số của phạm vi và tần suất trung bình cà
cường độ tác động trung bình, tức là WE= RxFxI
Với một ngân sách nhất định, người làm quảng cáo phải biết khéo léo kết hợpphạm vi, tần suất và cường độ tác động để việc sử dụng các phương tiện quảng cáo đạthiệu quả cao nhất Phạm vi là quan trọng hơn khi tung ra những sản phẩm mới, nhữngnhãn hiệu phòng vệ bên sườn, những nhãn hiệu nổi tiếng, những nhãn hiệu muathường xuyên, hay khi theo đuổi một thị trường mục tiêu mới Tần suất quan trọng hơn
Trang 21khi có những đối thủ cạnh tranh, sự phản đối mạnh của người tiêu dùng, hay mua theođịnh kỳ.
1.5.2 Lựa chọn phương tiện quảng cáo:
Người lựa chọn phương tiện quảng cáo phải kết hợp các khả năng của các loạiphương tiện truyền thông có thể đạt đến phạm vi, tần suất và cường độ tác động nào.Những loại phương tiện chính, theo cường độ quảng cáo được xếp theo thứ tự là báochí, truyền hình, thư trực tiếp, truyền thanh, tạp chí, quảng cáo ngoài trời Mỗi phươngtiện đều có một số ưu và hạn chế sau:
Chi phí cao, khán thính giả ít chọnlọc, thời gian tồn tại ngắn
Truyền
thanh
Đại chúng, Dễ nhắm vào một đốitượng người nghe nào đó (bằngcách chọn đài, chương trình),không đắt, có thể thôi thúc kháchhàng mua một sản phẩm đangquảng cáo ngay
Không nhìn thấy, không chứngminh sản phẩm được; Khách hàngkhông phải lúc nào cũng tập trungchú ý
nhất; Có đủ diện tích để diễn đạtthông điệp của mình đến kháchhàng; có thể sử dụng hình ảnh;
Có thể nhắm vào một đối tượngnhân khẩu học nào đó căn cứ trênyếu tố địa lý
Khó nhắm vào các đối tượng dựatrên các yếu tố khác ngoài yếu tốđịa lý; thời gian có hiệu lực ngắn(khách hàng xé bỏ trong ngày);Hình ảnh chất lượng thấp
đọc dựa trên nhân khẩu học hoặcnhững mối quan tâm đặc biệt;
Thời gian chuẩn bị lâu
Trang 22Thời gian hiệu lực lâu vì ngườiđọc có thể giữ lại, hoặc cắt trang
họ thích ra dáng nơi khác
một đối tượng khách hàng nàođó; Đủ diện tích cho những thôngđiệp phức tạp; Có thể kèm thêmphiếu giảm giá; Có thể gởi mẫuhàng
Thông điệp phải ngắn gọn vìkhách hàng thường đi lướt qua;Đối tượng nhìn thấy thường chỉgiới hạn trong những người cóviệc đi ngang qua khu vực ấyThư tín
Có thể bị cắt bỏ ngay cả trước khiđọc; Ứng dụng công nghệ nghenhìn hiện đại có thể làm chonhững người có cấu hình yếukhông đọc được; Có thể bị xem làthư điện tử rác rưởi
Ngoài các đặc điểm của phương tiện truyền thông, người lựa chọn phương tiệncần phải chú ý một số yếu tố quan trọng khác nữa đó là: Thói quen sử dụng phươngtiện Truyền thông của công chúng mục tiêu, sản phẩm, thông điệp, chi phí
1.5.3 Quyết định lịch trình sử dụng phương tiện quảng cáo:
Phần lớn các doanh nghiệp quyết định lịch trình quảng cáo trên các phương tiệntruyền thông theo thời vụ hay Theo chu kỳ kinh doanh, chứ không rải đều trong năm.Tiếp theo nó phải quyết định nó phải quảng cáo trước hay vào thời vụ bán hàng; quảng
Trang 23cáo phải mạnh hơn, tương ứng hay yếu hơn doanh số của mỗi thời vụ đó Người quảngcáo cáo còn phải lựa chọn nên quảng cáo đều đặn trong một thời gian nhất định, hayquảng cáo ngắt quãng, dồn dập trong một khoảng thời hạn ngắn của khoảng thời gianđó.
Lịch trình quảng cáo có hiệu quả phụ thuộc vào các mục tiêu truyền thông, đặcđiểm của sản phẩm, khách hàng mục tiêu kênh phân phối và những yếu tố marketingkhác Khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, người quảng cáo phải lựa chọn cácloại quảng cáo liên tục, quảng cáo tập trung, quảng cáo lướt qua và quảng cáo từngđợt
- Quảng cáo liên tục : là đảm bảo lịch trình quảng cáo đều đặn trong suốt thời gian
nhất định Chi phí cho quảng cáo này thường cao và không nên áp dụng cho những sảnphẩm mua sắm theo thời vụ, mà chỉ áp dụng trong trường hợp cần mở rộng thị trường
và những sản phẩm mua thường xuyên
- Quảng cáo tập trung : đòi hỏi phải chi toàn bộ kinh phí quảng cáo trong một thời
kỳ, và chỉ phù hợp với những sản phẩm mua theo thời vụ
- Quảng cáo lướt qua : là kiểu quảng cáo chỉ phát sống trong một thời gian nào đó,
tiếp đến là ngừng quảng cáo, và lại tiếp tục quảng cáo vào thời gian tiếp theo Kiểu nàyđược sử dụng trong trường hợp kinh phí có hạn
- Quảng cáo từng đợt : là kiểu quảng cáo liên tục với cường độ thấp nhưng được
cũng có bằng những đợt quảng cáo có cường độ cao Quảng cáo từng đợt khai thácđiểm mạnh của quảng cáo liên tục và quảng cáo lướt qua để tạo ra một sự dung hoàtrong lịch trình quảng cáo Những người ủng hộ quảng cáo từng đợt cho rằng côngchúng sẽ hiểu được thông điệp thấu đáo hơn mà vẫn tiết kiệm được chi phí
1.5.4 Quyết định về phân bố địa lý của phương tiện quảng cáo:
Doanh nghiệp phải quyết định phân bổ ngân sách quảng cáo cáo theo không gian
và thời gian Doanh nghiệp có thể quyết định quảng cáo toàn quốc nó đăng quảng cáotrên mạng truyền hình toàn quốc hay trong tạp chí và báo chí phát hành toàn quốc.Doanh nghiệp cũng có thể quảng cáo trong phạm vi một vài địa phương khi nó đăngtải các chương trình quảng cáo trên kênh truyền hình hay tạp chí và báo của địaphương đó
Trang 241.6 Đánh giá hiệu quả quảng cáo:
Quảng cáo cần được đánh giá liên tục Các nhà nghiên cứu dùng nhiều kỹ thuật để
đo lường hiệu quả truyền thông và doanh số tác động của quảng cáo
1.6.1 Nghiên cứu hiệu quả truyền thông:
Nghiên cứu hiệu quả quảng cáo nhằm tìm cách xác định một quảng cáo có truyềnđạt hiệu quả hay không Phương pháp gọi tắt là trắc nghiệm văn bản quảng cáo đượcthực hiện trước và sau khi đưa ra văn bản đó vào phương tiện truyền thông thực sự Có
ba phương pháp chính để trắc nghiệm trước:
-Đánh giá trực tiếp : tức là đề nghị người tiêu dùng đánh giá các phương án quảng
cáo khác nhau Các kết quả đánh gái này được sử dụng để đánh giá mức độ chú ý, độchết, nhận thức, tác động và dẫn đến hành động quảng cáo Mặc dù cách định lượng này
về tác dụng thực tế của quảng cáo ít tin cậy hơn những bằng chứng cụ thể, nhưng sốđiểm đánh giá cao hơn và cho biết một quảng cáo có khả năng đạt hiệu quả cao hơn -Trắc nghiệm quảng cáo : yêu cầu người tiêu dùng xem hay nghe một loạt cácquảng cáo trong một thời gian cần thiết, sau đó đề nghị họ nhớ lại các quảng cáo đó vànội dung của chúng Mức độ ghi nhớ của họ cho thấy khả năng một quảng cáo được để
ý đến và thông điệp có dễ hiểu và dễ nhớ hay không
-Trắc nghiệm phòng thí nghiệm: Một số nhà nghiên cứu đã dùng các thiết bị đểghi nhận phản ứng tâm sinh ly của người tiêu dùng đối với quảng cáo: nhịp tim, huyết
áp, sự giãn nở đồng tử, hiện tượng đổ mồ hôi trắc nghiệm này đo lường khả năng thuhút của quảng cáo chứ không đo được niềm tin, thái độ và dự định của khách hàng
1.6.2 Nghiên cứu hiệu quả doanh số:
Nghiên cứu hiệu quả truyền thông cho phép người quảng cáo nhận ra hiệu quảtruyền thông của quảng cáo, nhưng chưa phản ánh được gì về tác động của nó vềdoanh số Một quảng cáo làm tăng số người biết đến sản phẩm lên 20% và tăng sởthích đối với nhãn hiệu lên 30% thì đã kéo doanh số lên bao nhiêu ?
Hiệu quả quảng cáo về doanh số khó đo lường hơn hiệu quả truyền thông Doanh sốchịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoài quảng cáo, như đặc điểm sản phẩm, giá cả mức
độ sẵn có của sản phẩm, ảnh hưởng của sản phẩm cạnh tranh Những yếu tố này càng
ít và dễ kiểm soát thì việc đo lường hiệu quả của quảng cáo về doanh số càng dễ dàng
Trang 25Tác động về doanh số dễ đo lường nhất là khi bán theo thư đặt hàng và khó đo lườngnhất là khi quảng cáo cho nhãn hiệu hoặc kèm theo ý đồ xây dựng hình ảnh doanhnghiệp Các nghiên cứu cố gắng đo lường doanh số bằng những phân tích thực nghiệmlẫn phân tích quá trình lịch sử.
Trang 26
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG
SỬ DỤNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO SẢN PHẨM
XI MĂNG CỦA CÔNG TY XI MĂNG COSEVSO 19
2.1 Khái quát chung về Công ty xi măng COSEVCO 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành tại Công ty
Ngày 10/01/2003 Bộ trưởng Bộ xây dựng ra Quyết định số: 27/QĐ-BXD vềviệc chuyển giao nhà máy xi măng Hoà Khương thuộc công ty xi măng Hải Vân Làđơn vị thành viên của tổng công ty xi măng Việt Nam, là đơn vị trực thuộc công ty sảnxuất vật liệu và COSEVCO I của Tổng công ty xây dựng Miền Trung
Công ty xi măng COSEVCO 19 thành lập vào ngày 23/01/2003 theo Quyếtđịnh số: 81/TCT-TCLĐ của Tổng giám đốc
Toàn bộ giá trị tài sản bàn giao được ghi tăng vốn nhà nước cho nhà máy, đây
là nhà máy xi măng đứng có qui trình công nghệ khép kín, sản xuất xi măng từ nguyênliệu đá vôi Trong quá trình công ty xi măng Hải Vân quản lý, nhà máy chỉ được vậnhành công đoạn nghiền xi măng từ Klinker
2.1.1.2 Quá trình phát triển tại công ty :
Tháng 01/2003 Tổng công ty Miền Trung tổ chức tiếp nhận Nhà máy Xi măngHoà Khương và đổi tên thành Nhà máy Xi măng COSEVCO 19 Khi đó, nhà máy chỉcòn một trạm nghiền đang hoạt động, đời sống người lao động khó khăn Sau 01 thángtiếp nhận nhà máy đã đi vào hoạt động, 05 tháng đầu nhà máy đã sản xuất 48 ngàn tấnsản phẩm, nộp ngân sách 3,6 tỷ đồng, lợi nhuận thu được 3,5 tỷ đồng và 300 cán bộcông nhân viên (CBCNV) và người lao động (NLĐ) có việc làm Điều đó đã đánh dấucho sự thành công bước đầu của một nhà máy sau một thời gian dài ngưng hoạt động.Xác định tiềm năng về nhu cầu sử dụng xi măng của các tỉnh miền Trung và TâyNguyên ngày càng lớn Lãnh đạo COSEVCO 19 đã mạnh dạn đề xuất đầu tư nâng
Trang 27công suất từ 80.000 tấn sản phẩm/ năm lên 130.000 tấn sản phẩm/ năm Để cạnh tranhvới một số sản phẩm xi măng khác trên thị trường, COSEVCO 19 không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm và dịch vụ bán hàng Chất lượng nguyên nhiên liệu đầu vàođược kiểm tra chặt chẽ, kiểm nghiệm trước khi đưa vào sản xuất Chất lượng xi măngPCB30 đạt tiêu chuẩn chất lượng phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, sản phẩm tiêu thụngày càng tăng
Năm 2005, sau 02 năm hoạt động, sản phẩm xi măng COSEVCO 19 được côngnhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế cấp chứng chỉ ISO 9001-2000, đó là kết quả của quátrình phấn đấu không ngừng của CBCNV và NLĐ của công ty
Không ngừng phát triển và nâng cao công nghệ phù hợp với tiêu chuẩn về chấtlượng xi măng, COSEVCO 19 đang tiến hành đầu tư lắp đặt hệ thống sản xuất xi măng
lò quay theo công nghệ mới nâng công suất 300 ngàn tấn sản phẩm/ năm với tổng mứcđầu tư 25 tỷ đồng Đầu tư các thiết bị máy móc theo mục tiêu hiện đại hoá trong sảnxuất, mở rộng thị trường tiêu thụ rộng khắp trong cả nước
+ Vốn ban đầu của công ty : 43.300.000.000 đồng
Hiện nay Công ty có mạng lưới tiêu thụ rộng, phân bổ khắp các tỉnh lân cận, đãtrở thành một thương hiệu uy tín trên thị trường miền Trung Đời sống CBCNV vàNLĐ ổn định, thu nhập bình quân 1,5 triệu đồng/ tháng
Năm 2006, COSEVCO 19 vinh dự được Bộ Xây dựng tặng cờ thi đua xuất sắc
và nhiều bằng khen cho tập thể và cá nhân, được Tổng Cục thuế tặng Bằng khen hoànthành nghĩa vụ nộp thuế Nhà nước
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
2.1.2.1 Chức năng của Công ty:
- Công ty Cosevco là một doanh nghiệp nhà nước, chuyên sản xuất kinh doanhvật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng
Các mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty:
+ Gạch men+ Xi măng
Trang 28+ Tấm lợp+ Sứ vệ sinh
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty:
- Nhiệm vụ chung: Tìm kiếm và ổn định thị trường thị phần, tuyển và đào tạo
lao động có tay nghề cao Giới thiệu sản phẩm PCB 30, PCB 40 ra thị trường
Chăm lo đời sống cho CBCNV và thực hiện chính sách xã hội cho NLĐ
Duy trì sản xuất kinh doanh, đảm bảo kinh doanh có lã.i
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, chế độ của nhà nước, thực hiện đầy
Trang 292.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
2.4
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám đốc: Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty,
điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Phó giám đốc: Giúp giám đốc quản lý điều hành công tác sản xuất và trực
tiếp theo dõi phòng ban của Công ty Ngoài ra phó giám đốc còn là người được uỷquyền ký các hợp đồng kinh tế hoặc giải quyết các công việc thay thế cho giám đốckhi giám đốc đi vắng
* Phòng kinh doanh: Đảm nhiệm nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch và
phương án kinh doanh, khai thác nguồn hàng, nguồn tiêu thụ, đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh liên tục, ổn định và quản lý các cửa hàng, đại lý bán lẻ
* Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận phản ánh giám sát toàn bộ hoạt động
của Công ty, tham mưu cho giám đốc trong mọi lĩnh vực về hoạt động tài chính
Phó giám đốc bảo hộ lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động
cơ điện
Phòng
kế hoạch đầu tư
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
Phân xưởng
sản xuất
Clinke
Phân xưởng thành phẩm
Phân xưởng khai thác than đá
Trang 30 Tính toán, quy kết và phản ánh con số thực tế về tình hình lưu chuyển, sửdụng vật tư, hàng hoá, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua ghi chép, kiểm tra thực hiện, kế hoạch kinh doanh, thu chi tàichính, kỷ luật thu nộp thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng vật tư, tiền vốn.Ngăn ngừa kịp thời những hành động gây lãng phí, vi phạm chính sách Nhà nước
Cung cấp đầy đủ số liệu, thông tin cần thiết về tình hình tài chính để điềuhành hoạt động kinh doanh cho giám đốc
Lập báo cáo tình hình tài chính tổng hợp vào cuối mỗi kỳ
Thực hiện quyết toán định kỳ đúng chế độ và đúng thời gian quy định
* Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc và thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Công tác tổ chức cán bộ lao động, tiền lương: gồm quản lý CBCNV, sắp xếpcác phòng ban, đề bạt cán bộ, tuyển nhân viên, nhận xét đánh giá cán bộ hàng năm, tổchức nâng lương và thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến NLĐ
Công tác thanh tra bảo vệ: gồm thanh tra mọi hoạt động đơn vị và cá nhântrong Công ty, ngăn chặn và xử lý các vi phạm nội quy của Công ty và pháp luật Nhànước, tổ chức mạng lưới bảo vệ an ninh trật tự và tài sản của Công ty
Công tác tổ chức hành chính: Bao gồm văn thư, đánh máy, lễ tân
* Phòng kế hoạch đầu tư: Tham mưu cho giám đốc và thực hiện các công việc
sau:
Lập và chỉ đạo kế hoạch phân phối cung xi măng theo kế hoạch sản xuất củaCông ty
Nghiên cứu nắm bắt thông tin, tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ
Tập hợp và dự thảo hợp đồng cung ứng xi măng theo kế hoạch
* Phòng kỹ thuật cơ điện: Đảm bảo về qui trình kỹ thuật công nghệ của dây
Trang 31* Phân xưởng khai thác đá: Đảm nhiệm chức năng khai thác nguyên liệu phụ
vụ sản xuất sản phẩm cho công ty
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ xi măng của Công ty:
2.2.1 Xi măng Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của WTO:
Thực hiện nghị quyết số: 16/2007/NQ-CP ngày 27/2/2007 của Thủ tướngChính phủ về Chương trình hành động của Chính Phủ về một số chủ trương chính sáchlớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của WTO,ngành công nghiệp xi măng đang rà soát lại mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm xây dựng đồng bộ chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành theohướng phát triển nhanh và bền vững
Một số giải pháp cụ thể là: đổi mới công nghệ thiết bị, cải tiến quản lý sản xuấtkinh doanh đẩy mạnh sản xuất, ổn định và mở rộng thị trường nội địa, tổ chức xâydựng hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm theo hướng hiện đại văn minh gắn kết vớisản xuất, đồng thời chuẩn bị xuất khẩu khi có điều kiện và nhu cầu
2.2.2 Tình hình sản xuất - tiêu thụ trong nước:
Bộ Xây dựng có công văn yêu cầu Tổng công ty công nghiệp xi măng ViệtNam xây dựng lộ trình cụ thể về điều chỉnh giá bán xi măng trong đó phải thể hiệnđược giá bán xi măng thực tế hiện nay và giá dự kiến điều chỉnh theo lộ trình
Bên cạnh đó nhiều yếu tố đầu vào của ngành xi măng như than, xăng dầu, thạchcao, vỏ bao, vật tư phụ tùng thay thế, clinker nhập khẩu cũng tăng mạnh, dẫn đến giáthành sản xuất xi măng tăng, đặc biệt đối với các dự án mới đầu tư
Bộ Xây dựng đã yêu cầu Tổng Công ty công nghiệp xi măng Việt Nam xâydựng lộ trình cụ thể về điều chỉnh giá bán xi măng, trong đó phải thể hiện rõ giá thànhsản xuất của từng nhà máy, ảnh hưởng của việc tăng giá đầu đến giá thành xi măngcủa từng nhà máy Giá bán xi măng thực tế hiện nay, giá bán xi măng dự kiến điềuchỉnh theo lộ trình, doanh thu bán hàng, nộp ngân sách, lợi nhuận hoặc thua lỗ
2.2.3 Chính sách của nhà nước:
Từ ngày 01/11/2008 áp dụng mức thuế suất mới thuế nhập khẩu Klinker Theo Bộ Xây dựng, từ quý III năm 2008 do tác động của các chính sách kiềmchế lạm phát nên lượng tiêu thụ xi măng giảm nhiều so với dự báo ban đầu Sau khi rà
Trang 32soát nhóm các mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi, Bộ Xây dựng cóvăn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị từ 01/11/2008 áp dụng mức thuế suất thuế nhậpkhẩu Klinker là 10% đối với các nước ngoài khối ASEAN và 5% đối với các nướctrong khối ASEAN
Ngày 08/5/2008, Bộ Xây dựng đã có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xétgiảm thuế nhập khẩu Klinker năm 2008 từ các nước khối ASEAN và các nước ngoàikhối ASEAN xuống 0% Việc thực hiện giảm thuế nhập khẩu Klinker nhằm ổn địnhnguồn cung cấp Klinker và không ảnh hưởng đến cam kết của Việt Nam trong WTO
2.2.4 Đặc điểm công nghệ sản xuất xi măng:
Qui trình công nghệ khép kín, sản xuất từ nguyên liệu đá vôi Từ đó sản xuất ranhững sản phẩm đạt chất lượng cao và ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho công táctiêu thụ sản phẩm cũng như trong việc xây dựng thương hiệu của mình
2.2.5 Đặc điểm về thị trường:
Thị trường tiêu thụ chủ yếu chiếm khối lượng tiêu thụ tương đối lớn của công ty
là địa bàn Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, tiếp đến là Bình Định, QuảngNgãi, Huế, Quảng Trị… Tuy nhiên, do cạnh tranh gay gắt của doanh nghiệp Nhànước, tư nhân như sản phẩm nhập khẩu từ Thái Lan nên về lĩnh vực vật liệu xây dựngcông ty chưa chiếm lĩnh hết thị trường, nên chỉ tập trung ở một số thị trường chủ yếunhư Đà Nẵng, Quảng Nam, Huế
2.2.6 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 1: Tình hình nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh
85,5514,45
20836
85,2514,75
8027
74,7725,23
8,9816,874,22
2033191
8,213,5278,28
151775
14,0215,8970,09
Trang 33Phân theo hợp đồng
- Ngắn hạn
- Dài hạn
0256
0100
0244
0100
0107
0100
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty xi măng Cosevco 19)
Qua bảng trên, ta thấy lực lượng lao động của Công ty khá đông nhưng có phầngiảm sút qua các năm đó là do công việc mang tính chất thời vụ Chủ trương giảm bớt
số lượng lao động nhằm tinh giản lại bộ máy tổ chức quản lý cũng như sắp xếp lại lựclượng lao động trong các phòng ban ngày càng hợp lý hơn phù hợp với đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
Vì vậy số lượng lao động của Công ty qua 3 năm cụ thể: năm 2008 giảm 12người tương ứng 4,69% so với năm 2007 Đặc biệt năm 2008 công ty đã bố trí lại lựclượng trong các phòng ban nên năm 2009 giảm mạnh, giảm 137 người tương ứng46,15% so với năm 2008 Từ năm 2007 đến 2009 công ty đã cắt giảm 149 lao động
Xét về quan hệ sản xuất thì lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng cao hơnlao động gián tiếp đây là một đặc thù của công việc
Xét về trình độ lao động trong năm 2008, lực lượng lao động được bố trí sắpxếp lại, được tinh giản về mặt số lượng, như tỷ lệ lao động theo trình độ cũng thay đổi.Như vậy, sự tinh giảm lực lượng lao động chủ yếu là lao động giản đơn
=> Như vậy, với tình hình lao động như hiện nay là tương đối hợp lý và sẽ chắcchắn rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn
Trang 34
2.2.7 Tình hình sử dụng cơ sở vật chất của Công ty:
Bảng 2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty xi măng Cosevco 19 )
Với cơ sở vật chất kỹ thuật như vậy có thể đảm bảo điều kiện kinh doanh Tuynhiên, cần trang bị thêm một số thiết bị khác để đảm bảo cho công tác quản lý đảm bảocông ty ngày càng đi lên, mở rộng thị trường và tìm kiếm nguồn hàng
2.2.8 Tình hình về trang thiết bị:
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố quan trọng, góp phần quyết định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Đối với COSEVCO 19hiện nay máy móc thiết bị có số lượng tương đối lớn, đa dạng, nhãn hiệu phong phúđược thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Hệ thống máy móc thiết bị của công ty
Trang 352 Máy xúc Chiếc 01 0,80 2001
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty xi măng Cosevco 19)
Qua bảng trên cho thấy máy móc thiết bị những năm gần đây đã được trang bịkhá nhiều Đặc biệt chú trọng đến việc trang bị máy móc thiết bị hiện đại hơn khi công
ty sáp nhập thêm cơ sở khai thác sản xuất gạch đá xây dựng
Bên cạnh đó tình hình sử dụng máy móc thiết bị trong những năm qua chưacao, hầu hết không sử dụng hết công suất Cần có biện pháp sử dụng hợp lý để nângcao năng suất lao động, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao hơn