cảm biến nhiệt độ lm35 đo nhiệt độ phòng hiển thị lên LCD điều chỉnh nhiệt độ theo ý muốn con người. làm mát bằng hệ thống quạt gió. cảm biến thông minh. đầy đủ của một hệ thống Cơ Điện Tư
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐO CƠ ĐIỆN TỬ 5
1.1 HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ 5
1.2 VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG ĐO TRONG HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ 7
1.3 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 8
1.3.1 Đặt bài toán 8
a Đề tài: 8
b Phân tích bài toán : 8
c Tóm tắt hướng thực hiện đề tài : 9
1.4 KẾT LUẬN: 9
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ 10
2.1 CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN 10
2.1.1 Vi điều khiển PIG 10
a PIC là gì ? 10
b Các dòng PIC và cách lựa chọn vi điều khiển PIC 11
c Cách lựa chọn một vi điều khiển PIC phù hợp 11
d Vi điều khiển PIC16F877A 12
2.1.2 Cảm biến đo nhiệt độ LM35 15
a Giới thiệu cảm biến nhiệt độ LM35: 15
b Đặc điểm chính của LM35 17
c Tính toán nhiệt độ đo được từ cảm biến LM35 17
2.1.3 Màn hình LCD 19
a Màn hình LCD là gì? 19
b Các thông số của LCD 16×2: 20
Trang 22.1.4 Module nguồn 23
2.2 TÌM HIỂU PHẦN MỀM CCS VÀ LẬP TRÌNH CHO VI ĐIỀU KHIỂN 23
2.2.1 Giới thiệu về CCS 23
a CCS là gì? 23
b Cấu trúc chương trình trong CCS 24
2.2.2 Lập trình cho vi điều khiển 25
a Chức năng của từng khối: 25
b Lưu đồ thuật toán 26
c Sơ đồ quy trình thiết kế 27
d Viết chương trình 28
2.3 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN 32
2.3.1 Mô phỏng 32
2.3.2 Thiết kế mạch 33
2.4 KẾT LUẬN 34
CHƯƠNG III: THI CÔNG ĐỀ TÀI 35
3.1 CÁC DỤNG CỤ, VẬT LIỆU CẦN THIẾT 35
3.1.1 Các dụng cụ thi công 35
3.1.2 Các vật liệu thi công 36
3.2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 39
3.2.1 Thi công 39
3.2.2 Nạp chương trình và khiểm nghiệp hệ thống 44
KẾT LUẬN CHUNG 45
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ngày nay, việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào cuộc sống và sản xuất đã ngày càng trở nên phổ biến Nhờ việc ứng dụng công nghệ tự động vào sản xuất, sức lao động của con người
đã được thay thế bởi hệ thống máy móc hiện đại, thông minh Nhờ đó mà năng suất lao động tăng lên gấp nghiều lần, vừa tiết kiệm được thời gian, sức lao động của con người mà vẫn tạo ra được các sản phẩm có chất lượng cao
Trong các thành phần của hệ thống tự động hóa, hệ thống đo lường luôn có vai trò rất quan trọng vì nó quyết định rất nhiều đến kết quả của quá trình sản xuất Với trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại, hệ thống đo không chỉ giúp con người biết được các giá trị chính xác của đối tượng cần đo để từ đó có những điều chỉnh sao cho thích hợp nhất với yêu cầu sản xuất mà còn tự động làm được việc này nhờ ứng dụng các chương trình lập trình, sử dụng vi điều khiển để tự động hóa xử lý, điều khiển
Từ ý tưởng về hệ thống đo lường tự động xử lý dựa trên kết quả đo, chúng em xin phép giới thiệu đến các thầy, cô và các bạn về một thiết bị tự động và thông minh do nhóm chúng em thiết kế Đó là thiết bị đo nhiệt độ, hiển thị, cảnh báo khi nhiệt độ xuống dưới ngưỡng và tự động điều chỉnh bằng quạt khi nhiệt độ môi trường lên cao quá mức quy định Thiết bị ứng dụng cảm biến, vi điều khiển, LCD và các linh kiện khác.
Với những kiến thức học được từ học phần Các hệ thống đo Cơ- Điện tử cùng sự
hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo bộ môn Cơ- Điện tử, đặc biệt là sự định
hướng và chỉ dẫn của cô Lê Thị Thu Thủy, chúng em đã hoàn thành đề tài “Thiết
kế hệ thống đo nhiệt độ phòng” Trong quá trình thực hiện đồ án này, mặc dù chúng
em đã rất cố gắng nhưng do kiến thức chuyên môn của bản thân còn hạn hẹp và kinh nghiệm làm sản phẩm thật chưa nhiều nên có thể còn nhiều thiếu sót Chúng em rất
Trang 4mong nhận được sự ủng hộ, góp ý của các thầy, cô giáo để chúng em sẽ làm tốt hơn trong các đồ án sau này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự góp ý của các thầy cô và các bạn!
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐO CƠ ĐIỆN TỬ
Trang 51.1 HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ
Tổng hợp sơ đồ nguyên lý sản phẩm Cơ điện tử nhằm thể hiện được các môđun cấu thành nên sản phẩm, thấy được sự tích hợp và ghép nối giữa các thànhphần này Có thể biểu diễn sơ đồ này dưới dạng khối như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ khối hệ thống Cơ điện tử
Trong đó ý nghĩa các khối được như sau:
- Phần công tác: là bộ phận phần trực tiếp tạo ra các thao tác công nghệ
- Đo lường: là modul kết nối đối tượng với bộ điều khiển, nó tạo tín hiệu phản
hồi làm đầu vào cho bộ điều khiển
- Mô hình hóa: là modul tạo tín hiệu đặt cho bộ điều khiển Xác định các thông
số động học và động lực học của phần công tác, xác định ra các thông số trạngthái phục vụ cho việc viết các chương trình điều khiển
Trang 6- Bộ điều khiển: lưu trữ chương trình điều khiển, phát tín hiệu trực tiếp tác động
lên khâu chấp hành để điều chỉnh năng lượng cho phần công tác, giúp cho phầncông tác thực hiện đúng quy trình công nghệ mong muốn
- Cơ cấu chấp hành (CCCH): là modul tạo nguồn động lực cho phần công tác,
nó nhận lệnh điều khiển trực tiếp từ bộ điều khiển
- DSP (Digital Signal Processing): Khối xử lý tín hiệu số.
Qua sơ đồ trên ta có thể thấy, từ Phần công tác (có thể là điện, hệ cơ học, máy
công cụ, tay máy,…) bằng cách xem xét cấu trúc và các mối quan hệ động lực họcnội tại của đối tượng ta thiết lập được phương trình toán mô tả hoạt động của đối
tượng, đó chính là mô đun Mô hình hóa Từ đó phương trình này ta có thể xác
định được các yếu tố động lực học cần thiết để đối tượng thực hiện được đầu ra
đúng ý đồ công nghệ Các thông số động lực học này sẽ được lưu trữ trong Bộ
điều khiển dưới dạng tín hiệu đặt phục vụ cho việc hiệu chỉnh hệ thống Khi đối
tượng hoạt động, tín hiệu ra thường được giám sát bởi các Sensor, đó chính là Mô
đun đo lường được bố trí ở cuối hệ thống để thu thập được thông tin hoạt động
của Phần công tác, tín hiệu thu được thường ở dạng Analog (tương tự) nên cần phải mã hóa và xử lý trước khi đưa vào Bộ điều khiển (làm việc với tín hiệu
Digital) Quá trình này được thực hiện nhờ mô đun xử lý tín hiệu DSP 1, có quá
trình này có thể gồm chuyển đổi AD (từ tương tự sang số), lọc, điều chế…
Dưới sự tích hợp của các thành phần bao gồm: Máy tính, Mạch điện tử và Vi
xử lý, Bộ điều khiển tiến hành so sánh tín hiệu thu được với tín hiệu đặt và tính
toán để đưa ra hiệu chỉnh khi có sai lệch hoặc có sự thay đổi tín hiệu đặt Tín hiệu
điều khiển được đưa ra bởi bộ điều khiển ở dạng số (Digital) nên phải qua mô đun
xử lý tín hiệu DSP2 để biến đổi DA đưa về dạng Analog để tác động lên CCCH
(cơ cấu chấp hành) để điều khiển nó cung cấp nguồn động lực giúp phần công tác
Trang 7Hình 1.2 Mô hình một hệ thống Cơ điện tử trong thực tế.
1.2 VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG ĐO TRONG HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ.
Modul đo lường được bố trí ở cuối hệ thống để thu thập được thông tin hoạt
động của Phần công tác, hệ thống đo tạo ra sự kết nối và tương tác giữa phần
công tác và bộ điều khiển, từ hệ thống đo ta có tín hiệu phản hồi để làm đầu vàokhởi tạo bài toán hiệu chỉnh ở bộ điều khiển
Tín hiệu thu được từ hệ thống đo thường ở dạng Analog nên cần phải mã hóa
và xử lý trước khi đưa vào Bộ điều khiển (Bộ điều khiển làm việc với tín hiệu số
Digital Signal)
Quá trình này được thực hiện nhờ Bộ DSP 1 (mô đun xử lý tín hiệu), các quá trình này có thể gồm khuếch đại, chuyển đổi AD, lọc, điều chế, tách sóng.
- Khuếch đại: khi tín hiệu nhỏ thì cần khuếch đại, bản chất quá trình này là
dùng các mạch khuếch đại có thể làm tăng biên độ hoặc tần số của tín hiệu chophù hợp
Trang 8- Chuyển đổi AD: chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số, bản chất quá
trình này là mã hóa thông tin
- Lọc: là quá trình ngăn không cho một số tín hiệu có tần số tạp đi qua, quá
trình này giúp loại bỏ các tín hiệu nhiễu từ bên ngoài tác động vào hệ thống
- Điều chế: Khi cần truyền dẫn không dây trong trường hợp trung tâm điều
khiển nằm cách xa phần công tác Bản chất quá trình này là ghép tín hiệu cần xử
lý có biên độ nhỏ vào sóng mang cao tần để có đủ năng lượng truyền đi xa màkhông làm méo dạng tín hiệu
- Tách sóng: là quá trình thu hồi lại tín hiệu nguyên thủy từ tín hiệu điều chế.
1.3 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.3.1 Đặt bài toán
a Đề tài:
“Thiết kế hệ thống đo nhiệt độ phòng ”
b Phân tích bài toán :
Yêu cầu bài toán đặt ra là thiết kế một hệ thống có chức năng đo nhiệt độ môitrường cụ thể ở đây là một hệ thống đo nhiệt độ trong phòng em bé Thiết bị đượclắp đặt hoàn toàn trong nhà chức năng đo, hiển thị thông tin về nhiệt độ Nó có khảnăng cảnh báo cho người sử dụng biết những diễn biến bất thường của nhiệt độphòng và giúp cho người sử dụng có thể phát hiện kịp thời và đưa ra các cách xử
lý Theo đó, khi nhiệt độ phòng xuống thấp dưới một mức min đặt trước thì hệthống sẽ báo cho người sử dụng bằng âm thanh (chuông) và đèn nháy Khi nhiệt độ
môi trường lên cao vượt quá một mức max thì hệ thống cũng cảnh báo cho người
sử dụng biết, đồng thời tự động làm mát bằng quạt Quạt sẽ ngừng làm mát khi
mức nhiệt được đưa về đến mức min Trong suốt quá trình hệ thống làm việc, thông
tin về nhiệt độ đo được và trạng thái của nó lên màn hình LCD
Trang 9c Tóm tắt hướng thực hiện đề tài :
- Sử dụng vi điều khiển PIC16F877A đóng vai trò là vi điều khiển trung tâm,
dùng chương trình CCS để lập trình C và biên dịch.
- Dùng cảm biến đo nhiệt độ LM35 để đo nhiệt độ môi trường bên ngoài.
- Dùng màn hình LCD16×02 để hiện thị giá trị nhiệt độ đo được và lập trình ở
chế độ 4bits (dùng 4 chân vi điều khiển để nhận dữ liệu).
- Khối nguồn cho mạch ta sử dụng mộ đổi nguồn 220V/12V để cấp nguồn 12V
cho vi điều mạch điện.
1.4 KẾT LUẬN:
Qua việc tìm hiểu về hệ thống cơ điện tử, ta thấy rằng đây là một hệ thống hiệnđại và thông minh Trong hệ thống Cơ- Điện tử, các hệ thống đo cơ điện tử - thànhphần của hệ thống Cơ điện tử đóng vai trò rất quan trọng Nó quyết định việc hệthống cơ điện tử đó có hoạt động bình thường hay không và ảnh hưởng lớn tới độchính xác của hệ thống cơ điện tử Một hệ thống Cơ điện tử có làm việc chính xáchay không phụ thuộc vào sự giao tiếp của nó với môi trường làm việc và đối tượngtác động, mà điều này lại phụ thuộc khả năng làm việc của hệ thống đo
Từ tầm quan trọng của hệ thống đo cơ điện tử, chúng em giới thiệu đến các
thầy cô vào các bạn một hệ thống cơ điện tử Đó là “Hệ thống đo nhiệt độ
phòng” với tính năng hiện đại và tiện lợi cho người sử dụng.
Qua phân tích bài toán, chúng em xác định được nội dung công việc mà hệthống này phải thực hiện và lấy đó làm căn cứ đưa ra sơ đồ khối tổng thể của hệthống như sau:
Trang 10Hình 1.4: Sơ đồ khối tổng thể của mạch hệ thống
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ 2.1 CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN
2.1.1 Vi điều khiển PIG
a PIC là gì ?
PIC là viết tắt của “ Progamable Intelligent Computer”, có thể tạm dịch là
“Máy tính thông minh khả trình” do hãng Genenral Instrument đặt tên đầu tiêncho vi điều khiển của họ: PIC1650 được thiết kế để dùng làm các thiết bị ngoại vicho vi điều khiển CP1600 Vi điều khiển này được Ngiên cứu phát triển thêm và
từ đó được hình thành nên dòng vi điều khiển PIC ngày nay
b Các dòng PIC và cách lựa chọn vi điều khiển PIC
- Các dạng ký hiệu của PIC do nhà sản xuất quy định như sau:
PIC12xxxx: độ dài lệnh 12bit
PIC16xxxx: độ dài lệnh 14bit
PIC18xxxx: độ dài lệnh 16bit
Trang 11 C: PIC có bộ nhớ EPROM (chỉ có 16C84 là EEPROM)
F: PIC có bộ nhớ flash
LF: PIC có bộ nhớ flash hoạt động ở điện áp thấp
LV: Ký hiệu cũ của LF
- Bên cạnh đó một số vi điều khiển có ký hiệu dạng xxFxxx là EEPROM, nếu
có thêm chữ A ở cuối là Flash
Ví dụ: PIC16F877 có EEPROM, còn PIC16F877A là có thêm Flash.
- Ngoài ra còn có thêm một dòng vi điều khiển PIC mới là dsPIC Ở Việt Nam, phổ biến nhất là các họ vi điều khiển PIC do hãng microchip sản xuất
c Cách lựa chọn một vi điều khiển PIC phù hợp
- Trước hết cần chú ý đến số chân của vi điều khiển cần thiết cho ứng dụng Cónhững loại vi điều khiển PIC có số lượng chân khác nhau, thậm chí có vi điềukhiển chỉ có số lượng 8 chân, ngoài ra còn có vi điều khiển 28, 40, 44… chân
- Cần lựa chọn vi điều khiển PIC có bộ nhớ flash để có thể nạp và xóa chươngtrình được nhiều lần hơn
- Tiếp theo là cần chú ý đến các khối chức năng được tích hợp sẵn trong vi điềukhiển và các chuẩn giao tiếp bên trong
- Sau cùng cần chú ý đến bộ nhớ chương trình mà vi điều khiển cho phép
Ngoài ra mọi thông tin về cách lựa chon vi điều khiển PIC có thể tìm thấy trongcuốn sách hướng dẫn chọn PIC “Select PIC guide” do nhà sản xuất microchipcung cấp
Trang 12d Vi điều khiển PIC16F877A
- Căn cứ vào cách chọn vi điều khiển ở mục 2.1.1c, vi điều khiển PIC16F877A
là linh kiện được lựa chọn và ứng dụng trong đề tài này
Hình 2.1.1a: Vi điều khiển PIC16F877A.
Trang 13Hình 3.1.2: Sơ đồ chân của vi điều khiển PIC16F877A.
d Một vài thông tin về vi điều khiển PIC16F877A
- Đây là vi điều khiển thuộc họ PIC16Fxxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài14bits Mỗi bit điều được thực thi trong một chu kỳ xung clock Tốc độ hoạt độngtối đa cho phép là 20MHz với một chu kỳ lệnh là 200ns Bộ nhớ chương trình là8K×14bits, bộ nhớ dữ liệu 368×8byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dunglượng 256×8byte Số PORT I/O là 5 với 33 pin I/O
- Các đặc tính ngoại vi bao gồm các khối chức năng khác:
năng điếm dựa vào xung clock ngooaij vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep
khiển RD,WR,CS ở bên ngoài
- Các đặc tính Analog:
Trang 14 Hai bộ so sánh.
e Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như:
Programming) thông qua 2 chân
2.1.2 Cảm biến đo nhiệt độ LM35
a Giới thiệu cảm biến nhiệt độ LM35:
LM35 là một loại cảm biến nhiệt độ tương tự (analog) Nhiệt độ được các định
bằng cách đo hiệu điến thế ngõ ra của LM35 Sơ đồ chân của LM35 như sau:
Trang 15Hình 2.1.2a1: Cảm biến LM35 trong thực tế
Trang 16Hình 2.1.2a2: Sơ đồ chân của cảm biến LM35
Trong đó:
Chân 3: GND là chân nối đất
Cảm biến nhiệt độ LM35 là một loại cảm biến tương tự rất hay được ứng dụngtrong các ứng dụng đo nhiệt độ thời gian thực Vì nó hoạt động khá chính xác với
Trang 17sai số nhỏ, đồng thời với kích thước nhỏ và giá thành rẻ là một trong những ưuđiểm của nó Do đó, chúng em đã lựa chọn cảm biến này để sử dụng trong đồ ánnày
b Đặc điểm chính của LM35
+ Điện áp đầu vào từ 4V đến 30V
+ Độ phân giải điện áp đầu ra là 10mV/ ℃
+ Độ chính xác cao (ở 25 ℃ chính xác tới 0.5℃ )
+ Trở kháng đầu ra thấp 0.1 cho 1mA tải
+ Hiệu năng cao
Dải nhiệt độ đo được của cảm biến LM35 là từ -55 C đến 150 C với các mức điện áp ra khác nhau Xét một số mức điện áp sau :
- Nhiệt độ -55 C điện áp đầu ra -550mV
- Nhiệt độ 25 C điện áp đầu ra 250mV
- Nhiệt độ 150 C điện áp đầu ra 1500mV
Tùy theo cách mắc của LM35 để ta đo các giải nhiệt độ phù hợp Đối với hệthống này thì khoảng nhiệt độ đo từ 0 đến 150℃ Chi tiết hơn, chúng ta có thểtham khảo thêm trong datasheet của nó
c Tính toán nhiệt độ đo được từ cảm biến LM35
- Nguyên tắc tính toán nhiệt độ :
Việc đo nhiệt độ sử dụng LM35 thông thường chúng ta sử dụng bằng cách từ cảm biến nhiệt độ LM35 → ADC → Vi điều khiển
Ta có công thức tính điện áp đầu ra của cảm biến:
Trang 18U= t.k
Trong đó:
U là iện áp đầu ra
t là nhiệt độ môi trường đo
k là hệ số theo nhiệt độ của LM35: 10mV/ ℃
3 10
54.8828125 102
Vì độ phân giải điện áp đầu ra là k=10mV/ ℃ nghĩa là khi môi trường đo thay đổi1℃ thì điện áp ra của LM35 sẽ thay đổi 10 mV Giá trị ADC đo được thì điện áp đầu vào của LM35 là:
2
3
10
2.0484.8828125 10
công thức lấy nhiệt độ
- Sai số của cảm biến LM35:
Trang 19 Tại 0 ℃ thì điện áp của LM35 là 10mV
Tại 150℃ thì điện áp của LM35 là 1.5V
Giải điện áp ADC biến đổi là 1.5 - 0.01 = 1.49 (V)
ADC 11 bit nên bước thay đổi của ADC là : n = 2.44mV
Vậy sai số của hệ thống đo là : 0.00244
LCD là viết tắt của cụm từ Liquid Crystal Display (Màn hình tinh thể lỏng)
Có rất nhiều loại LCD với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau, LCD 16x2
là loại LCD thông dụng Thực tế thì có nhiều loại màn hình LCD theo kích cỡlớn nhỏ khác nhau Căn cứ vào các yêu cầu bài toán đặt ra, chúng ta chọn chọnloại màn hình LCD 16×2 (hiển thị với 2 dòng hiển thị và mỗi dòng là 16 kí tự)
Trang 20Hình 2.1.3a: Màn hình LCD 16×2 trong thực tế
b Các thông số của LCD 16×2:
Chi tiết về LCD 16×2, chúng ta có thể xem datasheet của nó tại địa chỉ
https://www.sparkfun.com/datasheets/LCD/ADM1602K-NSW-FBS-3.3v.pdf
Trang 212.1.3b: Màn hình LCD 16×2 trong phần mềm mô phỏng Proteus
Khi sản xuất LCD, nhà sản xuất đã tích hợp chíp điều khiển (HD44780) bêntrong lớp vỏ và chỉ đưa các chân giao tiếp cần thiết Các chân này được đánh số thứ tự
và đặt tên như trong bảng dưới đây:
(GND) hoặc logic “1” (VCC) để chọn thanh ghi
+ Logic “0”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ “ghi” - write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ
Trang 22“đọc” - read)+ Logic “1”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD.
Chân chọn chế độ đọc/ghi (Read/Write) Nối chân R/W với logic “0”
để LCD hoạt động ở chế độ ghi, hoặc nối với logic “1” để LCD ở chế
độ đọc
Chân cho phép (Enable) Sau khi các tín hiệu được đặt lên bus DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân E.+ Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển vào(chấp nhận) thanh ghi bên trong nó khi phát hiện một xung (high-to-low transition) của tín hiệu chân E
DB0-+ Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện cạnh lên (low-to-high transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân E xuống mức thấp
Trang 232.1.4 Module nguồn
đây là mạch nguyên lý củfa bộ nguồn:
Chức năng của các chân:
Máy biến thế G có chức năng biến đổi nguồn điện lưới 220V sang 12V, các tụ C cóchức năng san phẳng, và ổn định điện áp ra 12V
2.2 TÌM HIỂU PHẦN MỀM CCS VÀ LẬP TRÌNH CHO VI ĐIỀU KHIỂN
2.2.1 Giới thiệu về CCS
a CCS là gì?
CCS là trình biên dịch lập trình trên ngôn ngữ C cho vi điều khiển PIC của hãng
Microchip Chương trình là sự tích hợp của 3 trình biên dịch riêng biệt cho 3 dòngPIC khác nhau đó là:
- PCB cho dòng PIC 12- bit opcodes