1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh

57 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA SINH - KTNN --- LẠI THỊ THU HOÀI ẢNH HƯỞNG CỦA NACl ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HÀM LƯỢNG PROLIN CỦA MỘT SỐ GIỐNG RAU CẢI NGỌT TRONG MÔI TRƯỜNG THỦY CANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuy

Trang 1

KHOA SINH - KTNN -

LẠI THỊ THU HOÀI

ẢNH HƯỞNG CỦA NACl ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HÀM LƯỢNG PROLIN CỦA MỘT SỐ GIỐNG RAU CẢI NGỌT TRONG MÔI TRƯỜNG THỦY CANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật

Người hướng dẫn khoa học PGS TS NGUYỄN VĂN MÃ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Nhà trường, thầy cô và các bạn

Trước hết em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo, PGS TS Nguyễn Văn Mã là người trực tiếp hướng dẫn và đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2, Ban chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN, Phòng thí nghiệm Sinh lý thực vật, Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu khoa học và Chuyển giao công nghệ trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận

Em xin cảm ơn sự động viên, khích lệ và giúp đỡ của gia đình, bạn bè

Sự giúp đỡ của tất cả mọi người là động lực cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình làm đề tài do bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, máy móc, trang thiết bị nên em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy cô và các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Lại Thị Thu Hoài

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu: “Ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi và không trùng lặp với

kết quả của các tác giả

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Lại Thị Thu Hoài

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5.Ý nghĩa lí luận và thực tiễn 4

NỘI DUNG 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Đặc điểm sinh học và giá trị của cây cải ngọt 5

1.1.1 Đặc điểm sinh học của cải ngọt 5

1.1.2 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cải ngọt 5

1.2 Gieo trồng cây cải ngọt 6

1.2.1 Thời vụ 6

1.2.2 Gieo trồng và chăm sóc 6

1.3 Ảnh hưởng của muối đối với quá trình sinh trưởng và hàm lượng prolin của thực vật 8

1.3.1.Ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng của thực vật 8

1.3.2.Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin 9

1.4 Kĩ thuật thủy canh 11

1.5 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của NaCl đến cây trồng nói chung và cải ngọt nói riêng 13

1.5.1.Trên thế giới 13

1.5.2 Ở Việt Nam 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

Trang 5

2.2.1 Bố trí thí nghiệm 17

2.2.2 Phương pháp xác định chỉ tiêu sinh lí 19

2.2.3 Phương pháp xử lí số liệu thống kê 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 Ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng của cải ngọt 21

3.1.1 Ảnh hưởng của NaCl đến sự nảy mầm và sinh trưởng của mầm cải ngọt 21

3.1.2 Ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng của cây cải ngọt 31

3.2 Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin của cải ngọt 38

3.2.1 Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin của mầm cải ngọt 38

3.2.2 Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin của lá cải ngọt 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của NaCl tới tỉ lệ nảy mầm của 2 giống cải ngọt 21 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của NaCl tới thời gian sinh trưởng của hạt 2 giống

cải ngọt 24 Bảng 3.3 Ảnh hưởng của NaCl đến chiều dài mầm của 2 giống cải ngọt 27 Bảng 3.4 Ảnh hưởng của NaCl tới khối lượng tươi của mầm hai giống cải

ngọt SV-100, TLP-198 sau khi xử lý mặn NaCl 30 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của NaCl đến chiều cao cây của 2 giống cải ngọt

SV-100, TLP-198 32 Bảng 3.6 Sự thay đổi diện tích lá của 2 giống cải ngọt SV-100 và TLP-198

khi nhiễm mặn 34 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của NaCl tới khối lượng tươi của hai giống cải ngọt 36 Bảng 3.8 Hàm lượng prolin của mầm cải ngọt khi xử lí NaCl 38 Bảng 3.9 Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin của lá cải ngọt 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Sinh trưởng mầm của 2 giống cải ngọt sau 2 ngày xử lý mặn

NaCl 25 Hình 3.2 Chiều dài mầm của giống cải ngọt SV-100 và TLP-198 sau khi

nhiễm mặn 2 ngày 29 Hình 3.3 Sự thay đổi hàm lượng prolin của mầm hai giống cải ngọt

SV-100 và TLP-198 sau khi nhiễm mặn 39 Hình 3.4 Sự thay đổi hàm lượng prolin ở lá hai giống cải ngọt SV-100

và TLP-198 sau khi nhiễm mặn 42

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cải ngọt có giá trị dinh dưỡng rất lớn Rau cải ngọt được xem là siêu thực phẩm có hàm lượng calo và chất béo thấp song lại chứa nhiều chất bổ dưỡng cho cơ thể (canxi, sắt, photpho…) Hấp thụ hàm lượng cao rau cải ngọt

có thể giảm nguy cơ ung thư kết tràng, phổi, bàng quang, vú, tuyến tiền liệt và các loại ung thư khác Ngoài ra, rau họ cải còn giúp tăng cường sức khỏe cho đôi mắt, cung cấp canxi và vitamin K cho xương chắc khỏe Thậm chí, rau họ cải chứa hàm lượng vitamin C cao hơn cả trái cam, có tác dụng bảo vệ tim mạch và ngăn ngừa khuẩn H Pylori Trong tất cả các loại rau, cải ngọt là thực phẩm gắn tốt nhất với axit mật, giúp giảm lượng cholesterol và bảo vệ chống lại một số bệnh ung thư Cải ngọt chứa một nhóm hóa chất thực vật đặc biệt

để tăng cường hệ thống giải độc tự nhiên của cơ thể

Năm 2011, Việt Nam là nước đứng thứ 5 trong Top sản xuất rau trên thế giới sau Trung quốc, tiếp đến là Nhật Bản, Indonesia, Hàn Quốc [30] Hiện nay sản xuất rau ở Việt Nam, tạo nhiều việc làm và thu nhập cao cho người sản xuất so với một số cây trồng hàng năm khác Cùng với nhu cầu tiêu dùng

về các sản phẩm rau ngày càng cao đã kéo theo sản xuất rau trong những năm vừa qua tăng lên cả về số lượng, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Việt Nam có khả năng sản xuất rau quanh năm với số lượng, chủng loại rau rất phong phú đa dạng 60-80 loại rau trong vụ đông xuân, 20-30 loại rau trong

vụ hè thu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu trong đó có các giống rau cải

Cải ngọt không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn đem lại giá trị kinh tế,

do vậy ở Việt Nam cải ngọt đang được trồng khắp nơi, các tỉnh miền Bắc, miền Nam và cả các tỉnh duyên hải miền Trung có nhiều vùng đối tượng đang chịu tác động mạnh mẽ của đất mặn

Trang 9

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra, sự nóng lên của trái đất gây ra hiện tượng băng tan làm nước biển dâng lên ăn sâu vào đất liền khiến cho diện tích đất nông nghiệp bị nhiễm mặn khá nặng và trên một diện tích rộng Việt Nam với đường bờ biển trải dài (3.444km), hiện trạng đất mặn chiếm gần 6% tổng diện tích đất tự nhiên trên cả nước (xấp xỉ 2 triệu ha) tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng thấp, ven biển như Hải Phòng, Nam Định, Huế,…và đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long - các vùng Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, ảnh hưởng xấu đến các việc canh tác, năng suất cây trồng của nhân dân Theo nguồn thông tin năm 2015, mặn xâm nhập bất thường lần đầu tiên trong 20 năm qua tại Hậu Giang với độ mặn dao động từ 1,1‰ đến hơn 6‰ gây hậu quả nghiêm trọng làm lúa, gia súc chết và người dân mất mùa

Đất nhiễm mặn đang ngày càng ảnh hưởng xấu đến hàng ngàn hecta đất nông nghiệp và đe dọa lớn đến sản xuất nông nghiệp bởi đất mặn có thành phần cơ giới nặng, khả năng thấm nước kém, chứa nhiều muối tan dưới dạng NaCl, Na2S04 ảnh hưởng đến quá trình hút nước và dinh dưỡng của cây, hoạt động của vi sinh vật yếu… làm cây sinh trưởng phát triển kém, năng suất nông sản giảm Nhiễm mặn nặng có thể gây chết cho cây, gây thiệt hại lớn cho người trồng

Trước tình hình thực tế này đòi hỏi phải tìm ra được các giống cải ngọt

có khả năng chịu mặn cũng như nghiên cứu các đặc điểm sinh lý và sinh trưởng liên quan đến khả năng chống chịu mặn để đảm bảo canh tác hiệu quả trên vùng đất bị nhiễm mặn

Ở Việt Nam, các nhà khoa học đã có nhiều nghiên cứu ảnh hưởng của mặn đến năng suất, chất lượng cũng như các chỉ tiêu sinh hóa ở thực vật như: nghiên cứu ảnh hưởng và giải pháp khắc phục của sự xâm nhiễm mặn đến năng suất, chất lượng của một số cây trồng chính (lúa, khoai, lạc) ở vùng

Trang 10

đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ [9], khả năng chịu mặn của một số nguồn gen lúa lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia [7] hay nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NaCl tới sự tích lũy prolin, glyxin betain và axit ascobic ở mầm đậu tương [8]… Tuy nhiên, việc nghiên cứu này chủ yếu trên các đối tượng cây trồng chính ở Việt Nam như: lúa, ngô, cà chua, cây họ Đậu [9], [14] ,[5], [6]… Còn đối với rau cải ngọt mới chỉ được quan tâm khía cạnh khác, đó là tình hình sản xuất cải ngọt [16] hay ảnh hưởng của giá thể đến năng suất, chất lượng [17] … Tóm lại, các kết quả nghiên cứu về mặn trên thế giới

và ở Việt Nam rất phong phú nhưng mới chỉ tập trung vào nhóm đối tượng cây trồng chính còn chưa có đề tài nào nghiên cứu ảnh hưởng của mặn trên đối tượng cải ngọt ở Việt Nam

Xuất phát từ lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống cải ngọt trong môi trường thủy canh”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và hàm lượng prolin của hai giống cải ngọt SV-100 và TLP-198 trong môi trường mặn NaCl

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định ảnh hưởng của NaCl đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cải ngọt

Ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng mầm cải ngọt

 Tỉ lệ nảy mầm

 Thời gian sinh trưởng mầm

 Chiều dài mầm

 Khối lượng tươi

Ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng cây con

 Chiều cao cây

Trang 11

 Diện tích lá

 Khối lượng tươi

Xác định ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin của cải ngọt

Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin của mầm cải ngọt

Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin của lá cải ngọt

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng chúng tôi sử dụng là 2 giống cải ngọt: SV-100 và TLP-198 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng

và hàm lượng prolin của 2 giống cải ngọt ở 2 giai đoạn nảy mầm và giai đoạn cây con

Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu khoa học và Chuyển

giao công nghệ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

5.Ý nghĩa lí luận và thực tiễn

Ý nghĩa lí luận: Bổ sung một số dữ liệu về ảnh hưởng của NaCl đến sinh

trưởng và hàm lượng prolin đến cải ngọt nói riêng và thực vật nói chung

Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu góp phần xác định nồng độ NaCl thích

hợp cho sinh trưởng và đánh giá khả năng chịu mặn của hai giống cải ngọt để lựa chọn giống trồng ở nơi nhiễm mặn

Trang 12

NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh học và giá trị của cây cải ngọt

1.1.1 Đặc điểm sinh học của cải ngọt

Cải ngọt có tên khoa học là Brassica integrifolia, thuộc Họ Cải (Brassicaceae), còn gọi là họ Thập tự (Cruciferae), là một họ thực vật có hoa Các cây trồng trong họ này gần như đều có chứa chữ cải trong tên gọi

Cây thảo, cao tới 50 - 100 cm, thân tròn, không lông, lá có phiến xoan ngược tròn dài, đầu tròn hay tù, gốc từ từ hẹp, mép nguyên không nhăn, mập, trắng trắng, gân bên 5 - 6 đôi, cuống dài, tròn Chùm hoa ở ngọn, cuống hoa dài

3 – 5 cm, hoa vàng tươi, quả cải dài 4 – 11 cm, có mỏ, hạt tròn

1.1.2 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cải ngọt

Rau cải ngọt được xem là siêu thực phẩm có hàm lượng calo và chất béo thấp song lại chứa nhiều chất bổ dưỡng cho cơ thể: đường, vitamin B1,C,K ; coban, iot… Rễ và lá có nhiều chất kiềm thúc đẩy sự tiêu hoá, thúc đẩy cơ thể tiếp thu albumin bảo vệ gan, chống mỡ trong gan Hấp thụ hàm lượng cao rau cải ngọt có thể giảm nguy cơ ung thư kết tràng, phổi, bàng quang, vú, tuyến tiền liệt và các loại ung thư khác

Trong 100 g cải, phần ăn được có thành phần hóa học như sau:

Muối khoáng (mg%) Vitamin (mg%)

Trang 13

Do thành phần dinh dưỡng phong phú và giá trị y học cao nên cải ngọt trở thành món ăn thông dụng của nhiều nước và được trồng rộng rãi Rau cải

dễ ăn và cũng dễ chế biến thành các món: salat trộn, luộc, xào với lòng, xào thịt hay ăn lẩu…

Cải ngọt là giống ngắn ngày, có thể trồng nhiều vụ trên một năm do đó đem lại giá trị kinh tế cao so với các giống cây trồng khác và được nhiều người lựa chọn để trồng

1.2 Gieo trồng cây cải ngọt

1.2.1 Thời vụ

Cải ngọt là một trong những cây rau dễ trồng, nhanh cho thu hoạch, chỉ

từ 25 đến 30 ngày, có thể trồng được nhiều vụ trong năm, do đó sản lượng thu hoạch trên một đơn vị diện tích rất lớn, chi phí đầu tư rất thấp mà lợi nhuận lại rất cao, việc tiêu thụ khá dễ dàng, được người tiêu dùng ưa chuộng nên đây là loại rau được bà con nông dân trồng nhiều

Cải ngọt có thể trồng quanh năm, nhưng trong mùa khô cho năng suất cao hơn, đặc biệt là trong vụ đông xuân Vụ đông xuân: gieo từ tháng 8 đến tháng 11, vụ hè thu: gieo từ tháng 2 đến tháng 6 [16]

Nếu trồng trong tháng 12, tháng 1 cần theo dõi chặt chẽ sâu hại để phòng trừ kịp thời Mùa mưa phải làm giàn che để bảo vệ cây để tránh giập lá

1.2.2 Gieo trồng và chăm sóc

Chọn đất và làm đất: Chọn vùng đất cao ráo, loại đất cát pha hoặc thịt

nhẹ có cấu tượng tơi xốp, giàu mùn, dễ thoát nước để trồng Đất được cày bừa

kỹ, nhặt sạch cỏ, để khô và đập nhỏ rồi lên luống Tránh để đất to khi gieo hạt

sẽ khó nảy mầm và cây phát triển kém Luống trồng cải thích hợp có chiều rộng khoảng 1 m, lên luống cao 20 cm, mùa mưa có thể cao 25 cm, rãnh luống rộng 30 cm để dễ thoát nước, tránh úng ngập

Trang 14

Bón phân: Cần phối hợp một tỷ lệ và khối lượng hợp lý giữa phân hữu

cơ và phân vô cơ (N, P, K), là điều kiện quan trọng để đảm bảo năng suất và chất lượng rau Mỗi sào Bắc bộ (360 m2) cần bón lót khoảng 300-500 kg phân chuồng hoai mục, nếu không có phân chuồng có thể dùng 15-20 kg phân vi sinh loại đảm bảo chất lượng Sau khi đã bón lót phân chuồng đều khắp trên mặt luống, ta dùng đất bột lấp lại một lớp mỏng để đến khi gieo hạt giống không bị tiếp xúc trực tiếp với phân dễ ảnh hưởng đến sự nảy mầm và sinh trưởng của cây sau này

Phòng trừ sâu bệnh: Cải ngọt thường bị các loại sâu bệnh hại chính như:

các loại rệp, bọ nhảy, sâu xám, sâu tơ, sâu xanh, bệnh thối nhũn Dùng các loại thuốc sau để phòng trừ: Sherpa 25EC hoặc thuốc trừ sâu sinh học Bt để diệt trừ sâu Sử dụng Rhidomil MZ72 WP, Score 25EC để phòng trừ bệnh thối nhũn, phun với nồng độ và liều lượng ghi trên bao bì của nhà sản xuất Cần sử dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp như vệ sinh đồng ruộng, luân canh cây trồng, bón phân cân đối

Gieo hạt và chăm sóc: Khi gieo hạt cần gieo thành từng nắm nhỏ và gieo

đi, gieo lại vài lần cho đều Lượng hạt giống cần gieo cho mỗi sào Bắc bộ là từ

200 - 250 g Sau khi gieo xong cần phủ lên mặt luống một lớp tro bếp vừa giữ

ẩm, vừa tránh kiến tha hạt Tiếp theo ta phủ một lớp rơm rạ đã được phơi khô, cắt dài khoảng 5 cm để giữ ẩm cho hạt, tránh xô hạt khi ta tưới sau này và nhằm hạn chế cỏ dại phát triển Tưới nhẹ và giữ cho mặt luống luôn đủ ẩm thường xuyên cho hạt nhanh nảy mầm và cây nhanh phát triển Sau khi gieo hạt khoảng 10 ngày cây có chiều cao từ 10 - 15 cm Nếu dày quá hoặc xuất hiện những cây bị sâu bệnh thì tỉa bớt Nếu có sâu cuốn lá xuất hiện thì có thể phun thuốc trừ sâu vi sinh Nếu thời tiết hanh khô nên tưới nước 2 lần/ngày, còn trời mưa thì 4 ngày tưới/lần Việc bón thúc giai đoạn này cũng nên dùng phân vi sinh hòa loãng và tưới vào gốc, không nên tưới lên lá Ba ngày tưới phân loãng một lần và ngừng tưới phân, phun thuốc trước khi thu hoạch 1 tuần [1],[2]

Trang 15

1.3 Ảnh hưởng của muối đối với quá trình sinh trưởng và hàm lượng prolin của thực vật

1.3.1 Ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng của thực vật

Sinh trưởng là quá trình thể hiện kết quả hoạt động của các quá trình sinh lý và trao đổi chất dưới tác động của môi trường [10]

Ngay từ đầu tiên của sinh trưởng: hạt nảy mầm đã thấy rõ hiện tượng muối ức chế nảy mầm, làm cho mầm mảnh hơn Nguyên nhân hiện tượng này thường gắn với stress thẩm thấu Sự trương hạt có thể diễn ra ở nồng độ muối khá cao, đến mức mà sinh trưởng mầm không thể diễn ra được còn để mầm sinh trưởng cần ở nồng độ muối thấp [10]

Khi bị mặn, hoạt động của các enzim phân hủy ở nội nhũ bị giảm sút, do

đó ức chế sinh trưởng dẫn đến sự tích tụ quá mức sản phẩm thủy phân của nội nhũ và ở mầm đang sinh trưởng Quá trình tổng hợp mới chất hữu cơ xảy ra yếu ớt

Sự hình thành cơ quan mới khi bị mặn chậm hơn đối chứng, đồng thời kích thước của chúng cũng nhỏ hơn Điều này xảy ra ở cả cơ quan sinh trưởng

và cơ quan sinh sản Sự thay đổi trong việc tạo cơ quan sinh sản liên quan tới

sự phá vỡ chức năng của mô phân sinh của đỉnh sinh trưởng khi bị mặn Muối gây ra sự giảm kích thước đỉnh sinh trưởng và kìm hãm việc chuyển sang giai đoạn tạo cơ quan của chúng [10]

Muối thường ức chế sinh trưởng rễ nhiều hơn vì rễ là phần tiếp xúc với muối nhiều hơn chồi và các cơ quan trên mặt đất Sự tổn thương vùng kéo dài

và vùng lông hút của rễ, gây ra sự thiếu nước và đói dinh dưỡng cho cây Ở

lá, do muối tích tụ nên chỉ sau vài giờ các tế bào lá cũng như các tế bào rễ giảm sinh trưởng Sau một số ngày thấy rõ sự giảm tốc độ xuất hiện lá mới đồng thời giảm kích thước tối đa của lá, lúc này sinh trưởng của lá bị ức chế nhiều hơn rễ, những lá già xuất hiện tổn thương Qua một số tuần có một số lá

bị chết, đồng thời nhận thấy ức chế sinh trưởng chồi [10]

Trang 16

Nghiên cứu sâu về nguyên nhân bên trong gây ra sự kìm hãm sinh trưởng do muối thấy sự sinh trưởng phụ thuộc vào hai yếu tố: sự tăng số lượng tế bào và sự tăng trưởng của các tế bào

Trong điều kiện mặn, thực vật thường sử dụng muối trước tiên để làm cơ

sở điều hòa thẩm thấu, chúng chuyển ion muối dự trữ ở không bào Còn việc cân bằng thẩm thấu giữa không bào với xytosol được đảm bảo bởi các chất tan: đường sacaroza, sorbitol, prolin, glyxin betain…, trong đó prolin, GB còn

có thêm vai trò bảo vệ enzyme [10]

Để thích nghi với điều kiện stress muối trong môi trường, thực vật có những phản ứng chống chịu mặn như: điều chỉnh áp suất thẩm thấu và cân bằng ion trong tế bào, kiểm soát hút ion ở rễ, kiểm soát vận chuyển muối trong cây, chống chịu stress oxi hóa, tổng hợp protein stress,…

Đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng ở thực vật, các kết quả nghiên cứu đều cho rằng nồng độ muối cao tác động xấu đến sinh trưởng của cây Tác giả Farsiani và cộng sự trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng có sự suy giảm về sinh trưởng: tỉ lệ nảy mầm, chiều dài rễ mầm, thân mầm, khối lượng tươi khô của rễ mầm và thân mầm khi cây ngô được thực nghiệm trên môi trường NaCl [27] Một nghiên cứu của tác giả Kulkarni và cộng sự trên đối tượng cà chua ở giai đoạn nảy mầm và cây con cũng thông báo kết quả tương tự [25]

1.3.2.Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin

Ngoài những thay đổi về chỉ tiêu sinh lý nói trên thì trong điều kiện hạn, mặn… cơ thể thực vật còn có những biến đổi đáp ứng về sinh hóa trong đó sự tăng hàm lượng prolin là có ý nghĩa nhất

Prolin hay α-pirolidin cacboxylic là một α-iminoaxit ưa nước có công thức phân tử C5H9NO2, có mạch bên là hidrocacbua khác với các axit amin khác ở chỗ nhóm amin bậc 1 ở Cα liên kết với cacbon của mạch bên tạo thành vòng pirolidin

Trang 17

Công thức cấu tạo Cấu trúc không gian của prolin Prolin là một axit amin có khả năng hòa tan mạnh trong nước, giữ nước

và lấy nước cho tế bào Prolin được tích lũy ở lá cây của nhiều loài thực vật,

mô lá, mô phân sinh chóp rễ của thực vật, tích lũy trong hạt phấn bị làm khô, tích lũy ở vùng chóp rễ đang sinh trưởng và những tế bào thực vật nuôi cấy trong môi trường huyền phù đã thích nghi với điều kiện stress nước Prolin bảo vệ màng tế bào và protein chống lại ảnh hưởng bất lợi của sự tập trung cao các ion vô cơ và nhiệt độ

Quá trình tổng hợp prolin nằm ở trung tâm của sự chuyển hóa cacbon và đồng hóa nitơ Bất kỳ sự thay đổi về nồng độ prolin (có thể là liên quan stress hoặc không) sẽ đi kèm với những thay đổi trong quá trình chuyển hóa tổng hợp nitơ, cũng ảnh hưởng đến sự chuyển hóa các phân tử khác, như protein và polyamine

Phân tử prolin có cấu trúc vòng (pirolidin), cấu trúc này tạo nên cho prolin một hình dáng vững chắc hơn so với các axit amin khác Như vậy, vai trò của prolin trong chống chịu stress nước ở thực vật thể hiện: prolin tham gia điều chỉnh áp suất thẩm thấu của nội bào và tham gia vào cấu trúc bảo vệ màng và protein, chống oxy hóa, điều hòa pH tế bào chất, lưu trữ cacbon và nitơ, bảo vệ trao đổi chất chống lại điều kiện stress Sự tích lũy prolin là một phản ứng chuyển hóa thông thường ở thực vật trong điều kiện thiếu hụt nước

và stress muối, đây là chủ đề được các nhà khoa học nghiên cứu trong nhiều năm qua

Trang 18

Trong điều kiện mặn, thực vật thường sử dụng muối trước tiên để làm cơ

sở điều hòa thẩm thấu, chúng chuyển ion muối dự trữ ở không bào Còn việc cân bằng thẩm thấu giữa không bào với xytosol được đảm bảo bởi các chất tan: đường sacaroza, sorbitol, prolin, glyxin betain…, trong đó prolin, GB còn

có thêm vai trò bảo vệ enzyme do đó tăng cường tổng hợp prolin trong tế bào[10]

Đã có nhiều công trình ở nước ngoài nghiên cứu trên các đối tượng thực vật và cây trồng khác nhau, để tìm hiểu về cơ chế tổng hợp, chuyển hoá prolin… liên quan đến vai trò của prolin đối với tính chịu hạn, chịu mặn của thực vật

Tác giả Kishor và CS (1995) [18] nghiên cứu cây thuốc lá được chuyển gen (gen liên quan đến sinh tổng hợp prolin – P5CS) trong điều kiện hạn nước, hạn muối, kết quả cho thấy hàm lượng prolin gấp khoảng từ 10-18 lần

so với đối chứng Ở Việt Nam, đã có một số tác giả nghiên cứu về vai trò của prolin đối với khả năng chịu hạn của nhiều loại cây trồng cũng cho kết quả có mối tương quan thuận giữa tính chống chịu của cây với hàm lượng prolin gia tăng của các đối tượng nghiên cứu Trên các đối tượng cà chua, đậu xanh, đậu tương, ngô … khi nghiên cứu cũng cho thấy có sự tích lũy prolin trong cây sống trong điều kiện thiếu nước hay stress muối rất đáng kể [6], [14,] [27]

1.4 Kĩ thuật thủy canh

Thủy canh là hình thức canh tác không dùng đất Cây được trồng trên hoặc trong dung dịch dinh dưỡng, sử dụng dinh dưỡng hòa tan trong nước dưới dạng dung dịch thủy canh và tùy theo từng kĩ thuật mà toàn bộ hoặc một phần rễ cây được ngâm trong dung dịch dinh dưỡng

Một số dung dịch dinh dưỡng đầy đủ thường dùng cho một số cây trồng

phù hợp [11]:

- Dung dịch Knop: dùng cho lúa mì, đậu, cà chua, khoai tây…

- Dung dịch Wrangell: dùng cho ngô

Trang 19

- Dung dịch Detmer: dùng cho ngô, đậu…

Phân loại hệ thống thủy canh: Căn cứ vào đặc điểm dung dịch dinh dưỡng có thể chia hệ thống thủy canh làm 2 loại (FAO, 1992):

Hệ thống thủy canh tĩnh: dung dịch dinh dưỡng không chuyển động

trong quá trình trồng cây Rễ cây được nhúng một phần hay hoàn toàn trong dung dịch dinh dưỡng Hệ thống này có ưu điểm là chi phí đầu tư thấp vì không cần hệ thống làm chuyển động dung dịch nhưng hạn chế là thường thiếu oxy và pH thường giảm gây hại cho cây

Hệ thống thủy canh động: Dung dịch có chuyển động trong quá trình

trồng cây Hệ thống này chi phí cao hơn nhưng rễ cây không bị thiếu oxy Các

hệ thống thủy canh được hoạt động trên nguyên lý thủy triều, sục khí và tưới nhỏ giọt

Theo Lê Đình Lương (1995), trồng cây bằng phương pháp thủy canh có nhiều ưu điểm:

- Có thể chủ động điều chỉnh dinh dưỡng cho cây, các loại dinh dưỡng được cung cấp theo yêu cầu của từng loại rau, có thể loại bỏ các chất gây hại cho cây và không có các chất tồn dư từ vụ trước

- Tiết kiệm nước do cây sử dụng trực tiếp nước trong dụng cụ đựng dung dịch nên nước không bị thất thoát do ngấm vào đất hoặc bốc hơi

- Giảm chi phí công lao động do không phải làm một số khâu như làm đất, làm cỏ, vun xới và tưới

- Dễ thanh trùng vì chỉ cần rửa bằng formaldehyt loãng và nước lã sạch

- Hạn chế sử dụng thuốc bảo thực vật và điều chỉnh được hàm lượng dinh dưỡng nên tạo ra sản phẩm rau an toàn đối với người sử dụng

- Trồng được rau trái vụ do điều khiển được các yếu tố môi trường

- Nâng cao năng suất và chất lượng rau: năng suất rau có thể tăng từ 25 – 500%

Trang 20

1.5 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của NaCl đến cây trồng nói chung

và cải ngọt nói riêng

1.5.1.Trên thế giới

Trên thế giới với sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của khoa học -

kĩ thuật đã có nhiều công trình nghiên cứu về tính chống chịu của cây trồng như: Bates (1996), Bamet N M, Naylor A.W (1996),Thomashow MI (1998), Xiao B.,Yhuang, NTang (2007) , Volcova A.M (1984) ,… nghiên cứu về tính chịu mặn, chịu hạn và chịu lạnh ở lúa, lúa mì, đậu trương và thực vật khác Eduardo Blumwald, ĐH California, Mỹ đã nghiên cứu tạo ra giống cà chua biến đổi gen có khả năng chống chịu tốt khi sống trên vùng đất nhiễm mặn mà vẫn cho quả cà chua thơm ngon

Trên đối tượng cây thuốc lá, tác giả Kishor P.B.K và cộng sự (1995) [21] nghiên cứu cây thuốc lá được chuyển gen (gen liên quan đến sinh tổng hợp prolin - P5CS) trong điều kiện hạn nước, hạn muối Kết quả cho thấy hàm lượng prolin gấp khoảng từ 10 - 18 lần so với đối chứng Thực vật được chuyển gen (gen P5CS) cũng được nghiên cứu trên đối tượng là cây đậu tương (De Ronde J.A.; R.N Laurie ; T.Caetano; M.M Greyling; I.Kerepesi 2004) Các tác giả tiến hành so sánh giữa dòng đậu tương chuyển gen P5CS

và dòng đậu tương không được chuyển gen cho thấy: dòng đậu tương chuyển gen có khả năng chịu mặn tốt hơn [22]

Tác giả Farsiani và cộng sự trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng có

sự suy giảm về tỉ lệ nảy mầm, chiều dài rễ mầm, thân mầm, khối lượng tươi khô của rễ mầm và thân mầm khi cây ngô được thực nghiệm trên môi trường NaCl [27] Một nghiên cứu của tác giả Kulkarni và cộng sự trên đối tượng cà chua ở giai đoạn nảy mầm và cây con cũng thông báo kết quả tương tự [25] Trước đây, khi nghiên cứu về phản ứng của nảy mầm của đậu xanh, tác giả Al-Rawi IMT và cộng sự cũng cho biết: tỉ lệ nảy mầm, chiều dài rễ mầm,

Trang 21

chiều dài thân mầm, trọng lượng và trọng lượng khô của cây đều bị ảnh hưởng khi áp suất của môi trường tăng lên [24]

Theo Basalah MO (2010) áp suất thẩm thấu được tạo ra bởi NaCl có ảnh hưởng tới tỉ lệ nảy mầm, chiều dài rễ mầm, thân mầm, trọng lượng tươi và trọng lượng khô (rễ mầm và thân mầm) [14]

Một nghiên cứu mới xác định giống rau chịu mặn để có thể canh tác ở khu vực ven biển đó là nghiên cứu của nhóm tác giả Youping Sun, Joseph Masabni, và Genhua Niu: nghiên cứu tìm hiểu cây con của 10 loại rau phổ biến, gồm cà tím, bông cải xanh, cải xoăn, cải bắp Trung Quốc, cà chua, rau bina, dưa chuột, củ cải, củ cải đỏ, và rau cải Trung Quốc.Kết quả cho thấy rằng các loại rau khác đã có sự thiệt hại rõ ràng từ muối Khi bị ngập trong nước biển mô phỏng, thì bắp cải Trung Quốc bị giảm mạnh nhất, trong khi đó rau bina, cà chua, cà tím giảm trọng lượng khô ít nhất so với các cây trong nhóm đối chứng, các nhà khoa học cho biết: “Sau hai tuần bị ngập trong nước biển mô phỏng, thì tỷ lệ quang hợp ròng của bông cải xanh, cải xoăn, rau bina, và cà chua giảm từ 43% đến 67%, tốc độ thoát hơi nước giảm từ 35% đến 66%, và độ dẫn khí khổng giảm từ 51% đến 82%” [16]

Cây con sau 2 ngày ngập trong nước biển mô phỏng đã bị thiệt hại thấy rõ Ở phía bên trái ảnh (từ trên xuống): rau bina, dưa chuột, củ cải đỏ, bông cải xanh, và cà chua Ở phía bên phải ảnh (từ trên xuống): cải xoăn, mướp, củ cải, rau cải Trung Quốc và cà tím Ảnh: Youping Sun [16]

Trang 22

Tăng Thị Hạnh, Dương Thị Hồng Mai, Trần Văn Luyện, Phạm Văn Cường, Lê Khả Tường, Phan Thị Nga, nghiên cứu khả năng chịu mặn của một số nguồn gen lúa lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia Phân tích tác động của các mức mặn khác nhau lên khả năng quang hợp, hàm lượng chlorophyl và khối lượng chất khô của các giống lúa:Nước mặn dạng 1 (G1), Lúa chăm (G2), Cườm dạng 1 (G3), Chiêm rong (G4), Lúa chăm biển (G5), 2 giống đối chứng mẫn cảm với mặn IR28 (Đối chứng 1) và kháng mặn A69-1 (Đối chứng 2) và đưa ra kết luận: 2 nguồn gen Cườm dạng 1 và Chiêm rong

có khối lượng chất khô tích lũy cao nhất, có tiềm năng cho năng suất cao nhất, là 2 nguồn gen giống có khả năng chịu mặn tốt hơn các nguồn gen còn lại [7]

Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang nghiên cứu khả năng chịu mặn của một

số giống lúa tại đồng bằng sông Cửu Long tiến hành tạo môi trường mặn bằng cách hòa tan NaCl trong nước cất và xử lí mặn trong 3 tuần, sau đó theo dõi các chỉ tiêu và thấy rằng các chỉ tiêu: khối lượng khô của thân mầm, rễ mầm đều chịu ảnh hưởng của mặn [3]

Tác giả Đào Quang Thắng đã nghiên cứu khả năng chịu mặn ở giai đoạn nảy mầm và cây non của hai giống ngô V98-1 và CP33 và đưa ra kết luận giống ngô V98-1 có khả năng chịu mặn tốt hơn nhờ so sánh các chỉ tiêu: sinh trưởng, hàm lượng đường tan, hoạt độ catalaza và một số enzim trong giai đoạn nảy mầm và cây non [14]

Trang 23

Ngô Huy Kiên, nghiên cứu ảnh hưởng và giải pháp khắc phục của sự nhiễm mặn đến năng suất, chất lượng của một số cây trồng chính (lúa, khoai, lạc) ở vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ Kết quả nghiên cứu cho

thấy:Chất lượng cả 3 loại cây trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng đều cao hơn

ở vùng Bắc Trung Bộ Nhìn chung các chỉ tiêu đều đạt từ trung bình đến khá, riêng đối với cây khoai lang chất lượng khá cao đồng nghĩa với việc cây khoai lang ít chịu tác động của xâm nhập mặn hơn so với lạc và lúa Cũng như về yếu tố năng suất, yếu tố chất lượng sản phẩm cây lạc vẫn chịu ảnh hưởng của mặn lớn nhất, sau đó đến cây lúa và thấp nhất là cây khoai lang [9]

Hà Thị Khuyên, nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NaCl tới sự tích lũy prolin, glyxin betain và axit ascobic ở mầm đậu tương Kết quả nghiên cứu cho thấy: NaCl có ảnh hưởng rõ rệt đến sự tích lũy prolin, glyxin betain và axit ascobic ở mầm đậu tương, khi nồng độ muối càng tăng thì sự hình thành

và tích lũy prolin, glyxin betain cũng tăng lên [8]

Kim Thị Duyên đã tiến hành nghiên cứu phản ứng của đậu tương DT2008 nảy mầm trong điều kiện dung dịch NaCl có áp suất thẩm thấu khác nhau và kết luận rằng áp suất thẩm thấu có ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của đậu tương trong giai đoạn nảy mầm làm giảm tốc độ

và tỉ lệ nảy mầm, kìm hãm sự sinh trưởng của thân và rễ mầm, hạn chế sự gia tăng khối lượng của thân và rễ mầm, ảnh hưởng tới sự tích lũy khối lượng tươi, khô của mầm [5]

Khổng Thị Mai, Nguyễn Văn Mã đã nghiên cứu ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin, đường khử và glyxin betain ở hạt đậu côve, kết quả nghiên cứu cho thấy môi trường NaCl ảnh hưởng rõ rệt đến sự hình thành và tích lũy prolin, đường khử và glyxin betain ở hạt đậu côve nảy mầm [12]

Như vậy hiện nay, nghiên cứu khả năng chịu mặn trên đối tượng rau ở Việt Nam còn hạn chế, các nghiên cứu chủ yếu tiến hành trên các đối tượng: ngô, khoai, lạc, cà chua … và chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của NaCl đến khả năng sinh trưởng và hàm lượng prolin của cải ngọt

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 2 giống cải ngọt được lựa chọn là giống triển vọng

Chúng tôi chọn hạt giống đều, mẩy, có khả năng nảy mầm trên 85% rồi đưa vào làm thí nghiệm thăm dò nồng độ từ 0,1%; 0,3%; 0,6%; 0,9%; 1,2%; 1,5%, 1,8% và đối chứng để xác định khoảng nồng độ NaCl nghiên cứu Qua thăm dò tôi quyết định chọn các nồng độ sau để nghiên cứu: 0,1%; 0,3%;

Trang 25

0,6%; 0,9%; 1,2% ; 1,5% do từ nồng độ 1,8% trở lên hạt không nảy mầm được ở giống TLP-198

2.2.1.1 Giai đoạn nảy mầm

Hạt được gieo trên các khay nhựa trên nền giấy thấm: chọn hạt giống mẩy, không sâu mọt Khử trùng khay đựng, bình tưới, tay… bằng cồn; hạt được khử trùng bằng nước nóng (2 sôi, 3 lạnh) trong thời gian 10 phút Sau đó cho hạt vào các khay thí nghiệm dung dịch NaCl với các nồng độ 0,1%; 0,3%; 0,6%; 0,9%; 1,2%; 1,5%; trải đều mặt khay Khay đối chứng cho nước cất Mỗi khay gieo 200 hạt với 3 lần nhắc lại Các khay được để trong phòng thí nghiệm, đảm bảo nhiệt độ ổn định ở 260C±1

Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng: tỷ lệ nảy mầm, chiều dài mầm, thời gian sinh trưởng mầm, khối lượng tươi của mầm và hàm lượng prolin của mầm ở các công thức thí nghiệm và đối chứng

2.2.1.2 Giai đoạn cây con

Hạt được gieo trên nền đất cát pha, sau 10 ngày được sử dụng làm thí nghiệm

Cây con sẽ được chuyển vào trồng trong dung dịch dinh dưỡng Knop thích hợp cho rau:

Công thức pha dung dịch Knop (g/l)

Trang 26

làm đối chứng và trồng trong dung dịch Knop có bổ sung NaCl với các nồng

độ khác nhau (0,1 %; 0,3 %; 0,6%; 0,9 %;1,2%;1,5% ) với 3 lần nhắc lại Khi pha dung dịch Knop, phải pha riêng từng hợp chất với nồng độ gấp nhiều lần tùy thuộc vào lượng dung dịch cần sử dụng Đó chính là dung dịch gốc Khi pha thành dung dịch Knop để dùng ta lấy một phần của dung dịch gốc và pha loãng bằng nước cất một số lần tương ứng

Khi pha dung dịch để trồng cây ta cần phải tuân thủ thứ tự các chất như bảng trên để tránh kết tủa

Theo dõi chỉ tiêu sinh trưởng và hàm lượng prolin của cây ở các mẫu có nồng độ như trên

2.2.2 Phương pháp xác định chỉ tiêu sinh lí

Sinh trưởng của mầm cải và của cây con:

* Tỷ lệ nảy mầm của hạt: Tỷ lệ nảy mầm của hạt được xác định theo

công thức sau: P = 𝑎

𝑏x100(%)

Trong đó: P là tỷ lệ nảy mầm của hạt, a là số hạt nảy mầm trong mỗi khay, b là số hạt đem gieo

*Thời gian sinh trưởng mầm cải ngọt (ngày): Thời gian sinh trưởng

được tính từ ngày bắt đầu gieo hạt cải đến khi mầm 2 cm

*Chiều dài mầm: Chiều dài mầm xác định bằng phương pháp đo trực

tiếp từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng mầm của mỗi giống ở cùng một thời điểm

*Khối lượng tươi của mầm(mg) và cây con(g/cây): Cân khối lượng tươi

bằng cân phân tích

*Chiều cao cây: Chiều cao cây xác định bằng phương pháp đo trực tiếp

từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng của mỗi giống

*Diện tích lá: Lấy lá cùng tầng lá thứ 2 để đo Diện tích lá được xác

định bằng phương pháp cân khối lượng theo công thức: 𝑆1

𝑆2 = 𝑚1

𝑚2 Trong đó: S1 là diện tích giấy 1 dm2, m1 là khối lượng của S1

Trang 27

S2 là diện tích cần xác định của lá, m2 là khối lượng giấy vẽ theo hình lá thật cần xác định diện tích

Xác định hàm lượng prolin: Hàm lượng prolin được xác định theo

phương pháp của Bates và cộng sự (1993) [11]

Cách tiến hành:

Cân 0,5g mẫu nghiền kỹ, thêm 10ml axit sulfosacylic 3%, ly tâm 7000 vòng/phút trong thời gian 20 phút, lọc lấy dịch trong Lấy 2 ml dịch chiết cho vào bình, thêm 2 ml axit axetic và 2 ml dung dịch ninhydrin (dung dịch này gồm 30ml dung dịch axit axetic + 1,25g ninhydrin), đậy kín, ủ trong nước nóng 1000 C trong thời gian 1 giờ Sau đó ủ nước đá 5 phút Bổ sung vào bình phản ứng 4ml toluen, lắc đều Lấy phần dịch màu hồng ở trên đem đo mật độ quang học ở bước sóng 520nm trên máy UV – 2505/24RS

Hàm lượng prolin được xác định dựa vào đường chuẩn proline và tính toán theo công thức sau: prolin (μg/g)=𝑋.𝑉.𝑑𝑓

𝑤

Trong đó: X là giá trị mật độ quang học đo ở bước sóng 520nm

df: hệ số pha loãng w: khối lượng mẫu (g)

V: thể tích dịch prolin chiết được (ml)

2.2.3 Phương pháp xử lí số liệu thống kê

Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê trên chương trình Excel 2010, xác định ảnh hưởng của NaCl đến chỉ tiêu nghiên cứu bằng phân tích ANOVA một nhân tố, kiểm tra sự sai khác giữa các giá trị trung bình bằng phương pháp giới hạn sai khác nhỏ nhất LSD với mức ý nghĩa α =0,05 theo

phương pháp LSD của Fisher Các giá trị được biểu diễn X ±  , X: giá trị trung bình, : độ lệch chuẩn, sai số trung bình (m)

Trang 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng của cải ngọt

3.1.1 Ảnh hưởng của NaCl đến sự nảy mầm và sinh trưởng của mầm cải ngọt

3.1.1.1 Tỉ lệ nảy mầm của hạt cải ngọt

Nảy mầm là một quá trình sinh lý quan trọng để đảm bảo duy trì sự sống

và tạo cơ sở ban đầu cho cơ thể mới Theo nghiên cứu của Đại học Cần Thơ,

độ mặn ảnh hưởng quan trọng đến khả năng nảy mầm của hạt Khả năng nảy mầm của hạt cải trong điều kiện bất lợi phản ánh một hệ thống các đặc điểm sinh lý, sinh hóa quan trọng của hạt phản ứng với điều kiện bất lợi

Quá trình nảy mầm của hạt bắt đầu bằng sự hút no nước của hạt Khi gieo hạt trong điều kiện mặn hạt không lấy được đủ nước để đảm bảo cho sức nảy mầm của hạt, vì vậy sự nảy mầm của hạt bị kìm hãm Do vậy, tỉ lệ nảy mầm cao hay thấp cũng thể hiện sự thích ứng với điều kiện NaCl bất lợi cho cây Kết quả về khả năng nảy mầm của hạt 2 giống cải ngọt khi gieo ở các nồng độ NaCl khác nhau được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của NaCl tới tỉ lệ nảy mầm của 2 giống cải ngọt

Ngày đăng: 29/03/2017, 12:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10]. Nguyễn Văn Mã (2015), Sinh lý chống chịu với điều kiện môi trường bất lợi của thực vật. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý chống chịu với điều kiện môi trường bất lợi của thực vật
Tác giả: Nguyễn Văn Mã
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
[16]. “Những trở ngại chính và cách khắc phục trong sản xuất cải ngọt” , nhóm tác giả trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những trở ngại chính và cách khắc phục trong sản xuất cải ngọt
[17]. Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và axit Humic đến năng suất, chất lượng rau cải ngọt và dưa chuột sản xuất theo hướng hữu cơ (30/3/2009), Viện Nghiên cứu Rau quả.II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và axit Humic đến năng suất, chất lượng rau cải ngọt và dưa chuột sản xuất theo hướng hữu cơ
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Rau quả
Năm: 2009
[18]. Nanjo T., Kobayashi M., Yoshiba Y., Sanada Y Wada K., Tsukaya H., Kakubari Y., Yamaguchi- Shinozaki K., Shinozaki K., Biologycal functiones of prolinin morphogenetic and osmotolerance revealed in antisense transgenic Arabidopsis thaliana Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological functions of proline in morphogenetic and osmotolerance revealed in antisense transgenic Arabidopsis thaliana
Tác giả: Nanjo T., Kobayashi M., Yoshiba Y., Sanada Y, Wada K., Tsukaya H., Kakubari Y., Yamaguchi-Shinozaki K., Shinozaki K
[19]. Zheng Yi-Zhi and Litian, changes of prolinlevels and abscisic acid content into lerant/ sensitive cultivars of sitbean under osmotic conditons.http://www.soygenetics.org/articles/sgu2000-011.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes of Proline Levels and Abscisic Acid Content into Tolerant/Sensitive Cultivars of Soybean Under Osmotic Conditions
Tác giả: Zheng Yi-Zhi, Litian

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của NaCl tới tỉ lệ nảy mầm của 2 giống cải ngọt - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của NaCl tới tỉ lệ nảy mầm của 2 giống cải ngọt (Trang 28)
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của NaCl tới thời gian sinh trưởng của hạt 2 giống cải ngọt - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của NaCl tới thời gian sinh trưởng của hạt 2 giống cải ngọt (Trang 31)
Hình 3.1.b  Hình 3.1. Sinh trưởng mầm của 2 giống cải ngọt sau 2 ngày xử lý mặn  NaCl - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Hình 3.1.b Hình 3.1. Sinh trưởng mầm của 2 giống cải ngọt sau 2 ngày xử lý mặn NaCl (Trang 32)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của NaCl đến chiều dài mầm của 2 giống cải ngọt - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của NaCl đến chiều dài mầm của 2 giống cải ngọt (Trang 34)
Hình 3.2.b  Hình 3.2. Chiều dài mầm của giống cải ngọt SV-100 và TLP-198 sau khi - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Hình 3.2.b Hình 3.2. Chiều dài mầm của giống cải ngọt SV-100 và TLP-198 sau khi (Trang 36)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của NaCl tới khối lượng tươi của mầm hai giống cải - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của NaCl tới khối lượng tươi của mầm hai giống cải (Trang 37)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của NaCl đến chiều cao cây của 2 giống cải ngọt - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của NaCl đến chiều cao cây của 2 giống cải ngọt (Trang 39)
Bảng 3.6. Sự thay đổi diện tích lá của 2 giống cải ngọt SV-100 và TLP-198 - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Bảng 3.6. Sự thay đổi diện tích lá của 2 giống cải ngọt SV-100 và TLP-198 (Trang 41)
Bảng 3.8: Hàm lượng prolin của mầm cải ngọt khi xử lí NaCl - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Bảng 3.8 Hàm lượng prolin của mầm cải ngọt khi xử lí NaCl (Trang 45)
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin của lá cải ngọt - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của NaCl đến hàm lượng prolin của lá cải ngọt (Trang 48)
Hình a: Cách bố trí thí nghiệm giai đoạn nảy mầm - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Hình a Cách bố trí thí nghiệm giai đoạn nảy mầm (Trang 56)
Hình b: Trồng cây trong dung dịch Knop tại Phòng Sinh lý thực vật, - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Hình b Trồng cây trong dung dịch Knop tại Phòng Sinh lý thực vật, (Trang 56)
Hình c: Màu sắc giữa các mẫu xử lý NaCl khi tiến hành đo prolin trên - Ảnh hưởng của nacl đến sinh trưởng và hàm lượng prolin của một số giống rau cải ngọt trong môi trường thủy canh
Hình c Màu sắc giữa các mẫu xử lý NaCl khi tiến hành đo prolin trên (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w