Theo tinh thần này, dạy học có nhiệm vụ kép: thông qua dạy kiến thức mà trang bị và rèn luyện cho học sinh cách đọc, phơng pháp đọc để các em có thể tự mình đọc và hiểu những văn bản khá
Trang 1A ĐặT VấN Đề
1 Lý do chọn đề tài
Mục tiêu chung của môn Văn ở trờng trung học phổ thông hiện nay là bồi d-ỡng và nâng cao thêm một bớc năng lực văn học cho học sinh, trong đó có năng lực
đọc hiểu văn bản Chính vì thế chơng trình đợc xây dựng theo hai trục tích hợp: đọc văn và làm văn Với nguyên tắc tích hợp, chơng trình hiện nay vẫn dựa vào tiến trình lịch sử văn học dân tộc nhng mỗi giai đoạn sẽ lựa chọn những thể loại tác phẩm văn học tiêu biểu để làm văn bản mẫu cho việc dạy đọc hiểu Theo tinh thần này, dạy học có nhiệm vụ kép: thông qua dạy kiến thức mà trang bị và rèn luyện cho học sinh cách đọc, phơng pháp đọc để các em có thể tự mình đọc và hiểu những văn bản khác Xét trên phơng diện mục tiêu, phơng pháp của việc dạy học Văn thì
đọc văn bản là mục tiêu trung tâm Vì thế, quan tâm đến vấn đề đọc hiểu là quan tâm đến khâu trung tâm của đổi mới phơng pháp dạy học Văn ở trờng phổ thông Quan tâm đến phơng pháp dạy đọc hiểu văn bản là quan tâm đến một vấn đề mang tính thời sự, một vấn đề có nhiều ý nghĩa khoa học và thực tiễn “Trong bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết kĩ năng đọc đợc chú ý trớc tiên, bởi “đó là hoạt động cơ bản, th-ờng xuyên của con ngời trong đời sống nhằm nắm bắt thông tin theo hớng nhanh, chính xác, biết lựa chọn và xử lí Thông thờng, kĩ năng đọc bao giờ cũng nhiều hơn
kĩ năng viết” Khẳng định tầm quan trọng “Phơng pháp đọc hiểu có ý nghĩa quan trọng trong điều kiện phơng tiện nghe nhìn có nguy cơ làm suy giảm năng lực đọc của thế hệ trẻ hiện nay”
Một trong những điểm mới của nội dung chơng trình Ngữ văn THCS là sự xuất hiện của một bộ phận mà căn cứ vào nội dung cập nhật của nó, chúng ta gọi là văn bản nhật dụng “gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng xã hội hiện đại” ”(Ngữ văn 6, tập hai, tr.125) Sự có mặt của văn bản nhật dụng đã làm cho chơng trình giảm bớt tính hàn lâm, tạo cơ hội rõ rệt hơn cho việc dạy học gắn kết với đời sống, một trong những mục tiêu đổi mới của việc thay SGK Ngữ văn THCS
Thực trạng dạy học văn bản nhật dụng ở THCS hiện nay đã bộc lộ những bất cập trong cả kiến thức và phơng pháp Sự mơ hồ về hình thức kiểu loại văn bản nhật dụng, nhất là hình thúc phi văn học, sự khác biệt khi xác định mục tiêu của bài học văn bản nhật dụng so với các sáng tác nghệ thuật, thêm những yêu cầu thông tin ngoài văn bản, sử dụng các phơng tiện dạy học nh thế nào cho phù hợp,…
Trang 2Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó đòi hỏi, chúng tôi đã mạnh dạn đa ra một cái nhìn đầy đủ hơn về cả kiến thức và phơng pháp dạy học văn bản nhật dụng,
đặc biệt là văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 8 Cụ thể, tên đề tài là:
Dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở THCS (Vận dụng đọc hiểu văn bản nhật
dụng Ngữ văn 8)
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu: Các văn bản nhật dụng trong chơng trình Ngữ văn THCS (tập trung vào chơng trình Ngữ văn 8)
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu lý thuyết và cách thức tổ chức đọc hiểu một số văn bản nhật dụng trong chơng trình Ngữ văn 8
3 Phơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện đợc đề tài trên, chúng tôi đã vận dụng một số phơng pháp sau: Thu thập - xử lí thông tin, thống kê, so sánh đối chiếu, phân tích, tổng hợp, điều tra, thực nghiệm,…
4 Đóng góp.
Nắm bắt thực trạng; hệ thống hóa lý thuyết văn bản nhật dụng, từ đó có một cái nhìn tơng đối đầy đủ về văn bản nhật dụng
Đa ra những định hớng chung và những phơng pháp, biện pháp cụ thể trong dạy học văn bản nhật dụng, đặc biệt là văn bản nhật dụng 8 Từ đó ứng dụng vào thế kế một bài học cụ thể “Thông tin về Ngầy Trái Đất năm 2000”
b Nội dung Phần I Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn.
1 Cơ sở lí luận.
1.1 Khái niệm văn bản nhật dụng.
Nhật dụng: Thờng đợc dùng đến hằng ngày (TĐ Tiếng Việt, tr.715) Khái
niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại (nh tự sự, trữ tình…) cũng không chỉ kiểu văn bản (nh nghị luận, thuyết minh…) Nó chỉ đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản “Đó là những bài viết có nội
dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng xã hội hiện đại nh: thiên nhiên, môi trờng, năng lợng, dân số, quyền trẻ em, ma túy,…
Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng nh các kiểu văn bản”(Ngữ văn 6, tập hai, tr.125-126) Sau đó, ý kiến này còn đợc lí giải thêm “có một nội dung mà chơng trình Ngữ văn quan tâm là sự cập nhật, gắn kết với đời sống, đa học sinh trở lại với những vấn đề vừa quen thuộc vừa gần gũi hằng ngày, vừa có ý nghĩa lâu dài, trọng đại mà tất cả chúng ta cùng quan tâm hớng tới…Những vấn đề này,
Trang 3“phần cứng” của chơng trình cha đáp ứng hết đợc…Nếu các văn bản văn chơng nghệ thuật lấy hình thức (kiểu văn bản và thể loại) làm tiêu chí lựa chọn, thì văn bản nhật dụng đợc lựa chọn theo tiêu chí nội dung nh đã nêu Chính vì thế, văn bản nhật dụng có thể thuộc bất cứ kiểu văn bản hoặc bất cứ thể loại nào”(Ngữ văn 7, tập 1, tr.5-6, Nxb GD)
1.2 Mục tiêu dạy học của văn bản nhật dụng.
Góp phần bồi dỡng kiến thức và các kĩ năng văn học cho học sinh (Khác các bài học có cùng nội dung của môn Giáo dục công dân hoặc hoạt động ngoài giờ -nhằm thực hiện mục tiêu của môn học đó)
Tạo điều kiện tích cực để học sinh thâm nhập thực tế đời sống, gắn với đời sống, hoà nhập và hiểu đợc những vấn đề bức thiết đang diễn ra trong đời sống
Qua đó góp phần thu hẹp khoảng cách giữa lí luận và thực tiễn, giữa văn học nhà trờng và đời sống xã hội
1.3 Đặc điểm của văn bản nhật dụng.
a) Tính cập nhật của nội dung văn bản là yêu cầu đầu tiên và chủ yếu của văn
bản nhật dụng Nội dung văn bản nhật dụng phải có tính cập nhật, gắn với cuộc sống bức thiết hằng ngày Đó là những vấn đề cơ bản của cộng đồng; những vấn đề vừa thờng nhật vừa có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của lịch sử xã hội loài
ngời VD: Thông tin về ngày Trái đất năm 2000 - sử dụng bừa bãi bao bì nilon đang
là vấn đề bức thiết hằng ngày và thực trạng này có tác hại lâu dài đến môi trờng sống và sức khoẻ của con ngời…
b) Văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản (bởi văn
bản nhật dụng không phải khái niệm thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản) Trong thực tế, cũng nh các tác phẩm văn chơng, trong một ăn bản nhật dụng thờng không chỉ có một mà kết hợp nhiều phơng thức biểu đạt
VD: Cuộc chia tay của những con búp bê - tự sự kết hợp với biểu cảm, miêu tả, Đấu tranh vì một thế giới hoà bình - nghị luận kết hợp với biểu cảm…
c) Giá trị văn chơng không phải là yêu cầu cao nhất (nh tác phẩm văn học)
nhng là một yêu cầu quan trọng để những vấn đề thời sự của cuộc sống dễ lôi cuốn, thấm thía ngời đọc, ngời học
d) Phạm vi đề tài của văn bản nhật dụng rất rộng lớn: Chính trị, văn hoá,
môi trờng, dân số, gia đình, chiến tranh, di sản văn hoá…
2 Cơ sở thực tiễn.
2.1 Hệ thống văn bản nhật dụng trong chơng trình Ngữ văn THCS.
Ngữ văn 6
- Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử
- Bức th của thủ lĩnh da đỏ
- Động Phong Nha
- Di tích lịch sử
- Quan hệ giữa thiên nhiên
và con ngời
- Danh lam thắng cảnh
Ngữ văn 7
- Cổng trờng mở ra
- Mẹ tôi
- Nhà trờng
- Ngời mẹ
Trang 4- Cuộc chia tay của những con búp bê
- Ca Huế trên sông Hơng
- Quyền trẻ em
- Văn hóa dân tộc
Ngữ văn 8
- Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000
- Ôn dịch, thuốc lá
- Bài toán dân số
- Môi trờng
- Tệ nạn xã hội
- Dân số
Ngữ văn 9
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Phong cách Hồ Chí Minh
- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
- Bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
- Hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Quyền sống của con ngời
Số lợng văn bản nhật dụng là 13, chiếm khoảng 10% (10/129(không tính 10 văn bản Ngữ văn địa phơng), chiếm số tiết 15(2 tiết tổng kết văn bản nhật dụng ở chơng trình Ngữ văn 9; cha tính ôn tập lồng ghép trong các tiết tập làm văn) Tuy không nhiều nhng nó là bộ phận không thể thiếu, đóng góp vào trong mục tiêu dạy học nói chung, mục tiêu dạy môn văn nói riêng
2.2 Thực trạng nhìn từ góc độ giáo viên.
Qua các tiết dạy, giờ thao giảng đồng thời trao đổi với đồng nghiệp trong và ngoài huyện, chúng tôi thờng thấy một số hạn chế sau:
Vốn kiến thức của giáo viên còn hạn chế, thiếu sự mở rộng
Xem các văn bản nhật dụng nh là một thể loại cụ thể giống nh truyện, kí Thờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phơng diện của sáng tạo nghệ thuật nh: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà cha chú trọng đến vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh
Qúa nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống mà giáo viên chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn tới việc khai thác kiến thức cơ bản ch a đầy
đủ
Cha vận dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học cũng nh các biện pháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho học sinh
Về phơng diện dạy học mới chỉ dừng lại ở việc dùng bảng phụ, tranh ảnh minh họa trong khi đó có một số văn bản nêu để cho học sinh đợc xem những đoạn băng ghi hình sẽ sinh động hơn rất nhiều Ví dụ nh văn bản “Động Phong Nha”,
“Ca Huế trên sông Hơng”, Nhng hầu hết GV không chú ý đến vấn đề này
Tâm lí phân vân không biết có nên sử dụng phơng pháp giảng bình khi dạy những văn bản này không và nếu có thì sử dụng ở mức độ nào
Có khi giờ dạy tẻ nhạt, không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh
Những tồn tại mà giáo viên đứng lớp còn mắc phải, điều đó cũng có một số nguyên nhân cuẩ nó nh:
Văn bản nhật dụng mới đa vào giảng dạy nên giáo viên còn thấy rất mới mẻ,
ít có kinh nghiệm, lúng túng về phơng pháp
Cha xác định trúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng
Cha chịu khó su tầm t liệu có liên quan đến văn bản nh tranh ảnh, văn thơ, video,… để bổ sung cho bài học sinh động hơn Đồng thời cũng cha giao việc này
Trang 5để tạo điều kiện cho học sinh phát huy khả năng (cá nhân hoặc nhóm) và bài học hiệu quả hơn
Nhiều ngời cha có kĩ năng (hoặc tâm lí ngại cồng kềnh, vất vã…) sử dụng máy chiếu, máy tính nên việc mở rộng kiến thức cho các em bằng hình ảnh rất hạn chế
Thực trạng đó cũng dẫn tới tâm lí không thích dạy, thao giảng và cũng hiếm khi sử dụng để kiểm tra Vì vậy, cần có một thái độ đúng, một sự nghiêm túc trong
định hớng dạy và học văn bản nhật dụng
2.3 Thực trạng nhìn từ góc độ học sinh.
Có lẽ, khó có thể phủ nhận đợc rằng, ngoài lí do khách quan hiện nay học sinh không thiết tha với các môn xã hội, trong đó có môn văn (vì nhiều lí do) và một trong những số ấy chính là bắt nguồn từ thực trạng trên (từ góc độ giáo viên) Thứ hai, học sinh nhận ra một điều rất thực dụng rằng văn bản nhật dụng rất hiếm khi nếu không nói là không liên quan đến kiểm tra, thi cử gì Thêm nữa, có những văn bản nhật dụng lại bố trí, sắp xếp ở cuối học kì I hoặc II, sau thi cử nên cả ngời dạy và học thờng có tâm lí xem nhẹ Đó là cha nói có một số tiết đã chuyển sang dạng đọc thêm
Để khắc phục đợc thực trang này, cần phải có những giải pháp đồng bộ, trong
đó điều cần làm trớc hết phải là từ thầy và trò, đặc biệt, trớc hết giáo viên phải làm cho tiết dạy sinh động, hấp dẫn cuốn hút học sinh tham gia, trở về gần gũi với đời sống hơn
2.4 Thực trạng nhìn từ tài liệu hớng dẫn.
Phải chăng đây là kiểu văn bản mới đồng thời số tiết và số lợng văn bản ít (toàn chơng trình có 13 văn bản, chiếm khoảng 10% trong tổng số văn bản nên số l-ợng tài liệu hớng dẫn cũng rất hạn chế)
Các tài liệu hớng dẫn tơng đối là chung chung, phần nhiều là thiết kế minh họa Có lẽ, bài viết đợc in nhiều nhất trong các tài liệu tham khảo cũng nh sách viết
về phơng pháp dạy học là bài: Dạy văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn nh thế nào? của PGS TS Đỗ Ngọc Thống Bài viết đã tập trung làm rõ một số vấn đề
trọng tâm: khái niệm; lí do đa văn bản vào chơng trình; nội dung chủ yếu; những lu
ý khi dạy văn bản nhật dụng ( Thiết kế bài dạy Ngữ văn THCS, NXB Giáo dục, Hà
Nội(2008)
Điểm qua một số trang mạng, chúng tôi cũng thấy một số bài viết gần gũi với
đề tài:
1 Dạy văn bản nhật dụng (Tống Hoàng Linh) http: violet.vn
2 Phơng pháp dạy văn bản nhật dụng Ngữ văn 8 http: violet.vn
Có một vài mục nhỏ gặp gỡ nhau ở ý tởng nhng cách khai triển cụ thể là khác nhau Đề tài chúng tôi vừa bao quát, định hớng chung cho dạy văn bản nhật dụng ở THCS vừa đi vào những phơng pháp, biện pháp cụ thể trong chơng trình Ngữ văn 8
Phần II Một số phơng pháp, biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản
nhật dụng.
1 Những định hớng chung.
Trang 61.1 Chuẩn bị về kiến thức.
Tính chất đơn nghĩa của nội dung và đơn giản về hình thức diễn đạt làm cho việc xác định đúng mục đích giao tiếp của văn bản tơng ứng với cách thức biểu đạt làm mục tiêu kiến thức của bài học văn bản nhật dụng sẽ ít gặp khó khăn trong khâu chuẩn bị bài Song yêu cầu mở rộng hiểu biết để thấm thía các chủ đề nhật dụng đặt ra trong văn bản, từ đó tăng cờng ý thức công dân của mỗi HS đã khiến việc chuẩn bị kiến thức hỗ trợ cho bài học văn bản nhật dụng mang một ý nghĩa tích hợp rộng hơn, đòi hỏi sự quan tâm nhiều hơn của cả giáo viên và học sinh Điều đó
đòi hỏi giáo viên thu thập (đồng thời giao cho các nhóm HS cùng su tầm) các t liệu ngoài văn bản liên quan đến chủ đề văn bản từ nhiều nguồn thông tin ( mạng internet, truyền hình, báo chí, âm nhạc, …) làm t liệu cho dạy học sinh động, gắn kết với đời sống
Chẳng hạn, để dạy bài Ôn dịch, thuốc lá, GV cần thu thập các t liệu liên quan
nh các câu khẩu hiệu cấm hút thuốc lá, luật phòng chống thuốc lá, các thành tựu mới nghiên cứu về tác hại thuốc lá, tranh ảnh su tầm hoặc vẽ, các video về thuốc lá, thơ văn,…
1.2 Chuẩn bị về phơng tiện.
Đổi mới phơng pháp không thể không có phơng tiện Trong đó, tính cập nhật
của các chủ đề nhật dụng đòi hỏi các hình thức dạy học đáp ứng cung cấp và khai thác thông tin nhanh và phong phú tới ngời học Bảng đen, phấn trắng, SGK, đã là những phơng tiện dạy học truyền thống cũng rất cần thiết nhng chúng cha thể đáp ứng hết đợc các yêu cầu dạy học văn bản nhật dụng theo yêu cầu đổi mới tích cực Nếu thu thập đợc những nguồn t liệu tốt, phù hợp với chủ đề bài dạy, từ đó thiết kế
và trình chiếu trên các phơng tiện dạy học điện tử (nhất là Multimedia) sẽ là các
ph-ơng tiện tạo hiệu ứng tích cực và đem lại hiệu quả cao trong dạy học
1.3 Chuẩn bị về phơng pháp.
a) Phù hợp với phơng thức biểu đạt của mỗi văn bản
- Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử Thuyết minh Bút kí
- Cuộc chia tay của những con búp bê Tự sự Truyện ngắn
- Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 Thuyết minh
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình Nghị luận
Trang 7- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
đ-ợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
Nghị luận
Từ thực tế trên, theo chúng tôi dạy học văn bản nhật dụng theo hớng khai thác phơng thức biểu đạt sẽ phù hợp hơn so với khái niệm thể loại (phù hợp với văn bản h cấu)
Dạy học văn bản nhật dụng chủ yếu tập trung khai thác các vấn đề nội dung
t tởng đặt ra ở mỗi văn bản Nhng trong bất kì văn bản nào, nội dung không nằm ngoài hình thức tơng ứng của nó, cho nên hoạt động đọc hiểu nội dung văn bản nhật dụng không nằm ngoài nguyên tắc đi từ hình thức các dấu hiệu biểu đạt tới khám phá mục đích giao tiếp trong hình thức ấy Trong dạy học văn bản, không thể hiểu
đúng nội dung t tởng văn bản nếu không đọc từ các dấu hiệu hình thức của chúng
Đơn cử, dạy học văn bản Ôn dịch, thuốc lá, cần chú ý đến các dấu hiệu hình thức
của bài thuyết minh khoa học nh: tiêu đề văn bản(Em hiểu nh thế nào về nhan đề
“Ôn dịch, thuốc lá”? Có thể viết là “Ôn dịch thuốc lá” hoặc “Thuốc lá ôn dịch” đợc không? Vì sao? ); bố cục văn bản(Hãy tách đoạn văn bản theo bố cục 3 phần và nêu
ý chính mỗi phần); vai trò của tác giả trong văn bản(Theo em, tác giả có vai trò gì trong văn bản này); đặc điểm của lời văn thuyết minh (Đoạn văn nào nói về tác hại của thuốc lá đến sức khỏe của con ngời? Tác hại đợc phân tích trên các chứng cớ nào? Từ đó cho thấy mức độ tác hại nh thế nào của thuốc lá đến sức khỏe của con ngời? Ở đây, những tri thức nào về tác hại của thuốc lá hoàn toàn mới lạ đối với các em? )
Dạy học phù hợp với phơng thức biểu đạt không chỉ khai thác đúng bản chất,
“bấm đúng huyệt” văn bản mà còn là đáp ứng yêu cầu dạy học tích hợp
b) Đáp ứng yêu cầu dạy học tích hợp
Gắn kết đọc hiểu mỗi văn bản nhật dụng với các tri thức tơng ứng của PTBĐ (tích hợp đọc Văn với Tập làm văn) Gắn kết đọc hiểu các văn bản nhật dụng với các tri thức ngoài văn bản liên quan đến chủ đề văn bản nhật dụng (tích hợp đọc Văn với kiến thức liên quan) Đặc biệt gắn kết chủ đề nhật dụng gợi lên từ văn bản với các phạm vi tơng ứng của đời sống xã hội của cá nhân và cộng đồng hiện đại (tích hợp đọc Văn với đời sống)
Dạy học văn bản Bài toán dân số, khi chú ý đến đặc điểm cấu trúc văn bản
(bố cục) là có ý thức tích hợp đọc văn với đặc trng của văn bản nghị luận:
1 Bài toán dân số đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào? Thể loại văn bản nào?
2 Xác định bố cục của văn bản, nêu nội dung chính của mỗi phần? Riêng về phần Thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn (luận điểm) Nhận xét?
A Mở bài Bài toán dân số và KHHGĐ đợc đặt ra từ thời cổ đại
Luận điểm xuất phát
B Thân bài
1 Câu chuyện nhà thông thái kén rễ bằng bài toán hạt
thóc
Luận điểm triển khai 1
2 giả thiết của tác giả về tốc độ phát triển của dân số Luận điểm triển khai 2
Trang 8loài ngời.
3 Đối chiếu với tỉ lệ sinh con trong thực tế của phụ nữ
thế giới và Việt Nam
Luận điểm triển khai 3
C Kết bài Lời khuyến nghị khẩn thiết
Luận điểm kết luận Trong dạy học văn bản nhật dụng, gắn kết tri thức trong văn bản với các tri thức ngoài văn bản liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội dung văn bản cũng là một phơng diện của dạy học tích hợp (tích hợp mở rộng)
Ví dụ (dạy bài Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000): Việc xử lí bao bì ni
lông hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới có những biện pháp nào ? Nhận xét mặt hạn chế của những biện pháp này?
Do yêu cầu gắn với đời sống, giúp học sinh hòa nhập hơn nữa với đời sống nên phạm vi tích hợp nổi bật trong dạy học văn bản nhật dụng sẽ là tạo nhiều cơ hội cho học sinh liên hệ ý nghĩa văn bản nhật dụng đợc học với đời sống xã hội của cộng đồng và bản thân
Ví dụ 1: Em hãy liên hệ việc sử dụng bao bì ni lông của bản thân và gia đình
mình?
Ví dụ 2: a) Tại sao trên bao bì thuốc lá có ghi dòng khẩu hiệu nhắc nhở ngời
sử dụng: “Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe”?
b) HS nam: Viết bản quyết tâm không bao giờ hút thuốc lá
HS nữ: Viết kế hoạch vận động, thuyết phục những (hoặc ít nhất là một) ngời thân trong gia đình (hoặc trong làng xóm) từ bỏ thuốc lá
Ví dụ 3: Trong hiện tại và tơng lai, em tự thấy mình cần phải làm gì để góp
phần thực hiện tốt chính sách dân số của Nhà nớc ở địa phơng mình?
c) Đáp ứng yêu cầu dạy học tích cực
Có thể nói không ngoa rằng dạy văn bản nhật dụng là mảnh đất màu mỡ có thể dễ dàng áp dụng đợc các phơng tiện dạy học hiện đại và các phơng pháp dạy học tích cực, kĩ thuật dạy học, các cách tổ chức dạy học Từ đó không chỉ phát huy tinh thần tự học, hơn thế là phát triển phẩm chất năng lực toàn diện của ngời học
Thu thập, su tầm các nguồn t liệu ngoài văn bản liên quan đến nội dung văn bản là công việc dạy và học chủ động tích cực của GV và HS trong khâu chuẩn bị
bài Các nguồn t liệu có thể đợc cung cấp từ báo chí, video, internet, tranh (có thể tự vẽ) ảnh, hiện vật,… ợc giới thiệu trực tiếp hoặc qua phơng tiện điện tử, cùng với đ lời thuyết minh ngắn của HS hoặc GV để làm rõ thêm nội dung nhật dụng của văn bản đợc học
Ví dụ 1: (dạy bài Ôn dịch, thuốc lá): Thống kê qua Overheat các con số (số
liệu) nói về sự hủy hoại của thuốc lá đến sức khỏe của con ngời, kết hợp thuyết minh ngắn về các tranh ảnh su tầm đợc
Ví dụ 2: (dạy bài Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000) HS có thể chụp ảnh
hoặc su tầm tranh ảnh về vấn đề môi trờng bị hủy hoại đặc biệt là liên quan đến bao bì ni lông
Trong dạy học văn bản nhật dụng, hình thức trò chơi dạy học đợc tạo nên nhằm vào việc xử lí nguồn t liệu này sẽ đem lại hiệu quả tích cực cho bài học đọc
Trang 9hiểu văn bản nhật dụng Chẳng hạn, dạy bài Ôn dịch, thuốc lá, có thể tổ chức trò
chơi: Thi kể chuyện ngời thật việc thật và công bố t liệu đã thu thập đợc về tác động xấu của thuốc lá đến lối sống con ngời Mỗi HS đóng một vai xã hội (là nhà báo, là nhà nghiên cứu, là tuyên truyền viên,…) để trình bày hành động tham gia vào chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay
Dạy học tích cực văn bản nhật dụng cũng sử dụng hình thức đàm thoại (cá nhân và nhóm) bằng hệ thống câu hỏi phân tích văn bản với các cấp độ câu hỏi
đọc hiểu, trong đó coi trọng câu hỏi đọc vợt ra khỏi dòng để HS từ văn bản mà liên
hệ với đời sống
Ví dụ 1 (dạy bài Bài toán dân số):
? Nhận xét cách kết bài của tác giả
? Tại sao Thái An lại dẫn câu độc thoại nổi tiếng của nhân vật Hăm – lét trong vỡ
bi kịch vĩ đại của Sếc-xpia
? Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì
Ví dụ 2(dạy bài Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000):
? Văn bản đa ra kiến nghị gì?
? Các biện pháp nêu trên có thực hiện đợc không? Muốn thực hiện đợc cần phải có thêm các điều kiện gì? Các biện pháp ấy đã triệt để , đã giải quyết tận gốc vấn đề cha? Vì sao? (HS liên hệ và thảo luận nhóm bàn)
? Em có nhận xét gì về lời kết thúc văn bản? Văn bản nói về bao bì ni lông nhng có phải chỉ đề cập đến vấn đề đó không? (HS thảo luận nhóm bàn)
? Em hãy liên hệ việc sử dụng bao bì ni lông của bản thân và gia đình mình
Giảm thiểu đọc diễn cảm và hạn chế tối đa các lời giảng bình cũng là một trong những biện pháp dạy học tích cực văn bản nhật dụng Nói nh vậy, không có
nghĩa xem nhẹ vai trò đọc diễn cảm trong dạy học Văn Tuy nhiên, yêu cầu đọc diễn cảm các văn bản nhật dụng tùy thuộc vào đặc điểm kiểu, loại của mỗi văn bản Nếu bài văn có nhiều chất văn, nhất là các sáng tác văn học thì giọng điệu đọc phù hợp với thể loại là đơng nhiên Chẳng hạn, giọng điệu giàu yếu tố tự sự trong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê hay giàu yếu tố biểu cảm – trữ tình trong văn bản Mẹ tôi, Bức th của thủ lĩnh da đỏ Song, nếu văn bản nhật dụng viết dới dạng hình thức phi văn học nh công báo (Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000), bài báo khoa học (Ôn dịch thuốc lá) thì việc lựa chon giọng đọc rành rõ, trong sáng, chính xác sễ là lựa chọn phù hợp
Không chỉ giảm thiểu lời giảng mà còn hạn chế tối đa lời bình Đối tợng bình phải là tác phẩm nghệ thuật Còn với các văn bản nh Bài toán dân số; Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000; Ôn dịch thuốc lá chỉ có là những lời thuyết minh mở rộng Những lời này với sự trợ giúp của các nguồn t liệu đã đợc su tầm và thiết kế cho bài học qua máy chiếu hắt (Overheat) hoặc máy chiếu đa năng (Projector Multimedia) cung cấp thêm t liệu thống kê về ảnh hởng xấu của thuốc lá đến lối sống con ngời, kết hợp thuyết minh ngắn về các tranh ảnh liên quan đến vấn đề này,
và bảng thống kê số liệu HS hút thuốc lá trong trờng đã điều tra đợc
Trang 10Linh hoạt trong phơng pháp – kĩ thuật cách thức tổ chức dạy học để tạo không khí hào hứng, tính dân chủ đồng thời đa văn bản đến gần HS, trở về về với cuộc sống, những điều gần gũi để tạo điều kiện cho các em tham gia trực tiếp bộc lộ
ý kiến, quan điểm, t tởng của cá nhân hay nhóm học tập, tổ chức các hình thức trò chơi gọn nhẹ, thiết thực minh họa chủ đề văn bản cho các nhóm thi đua và tự chấm
điểm,…
2 Một số phơng pháp, biện pháp cụ thể.
2.1 Phần dẫn nhập (giới thiệu bài) phải gây ấn tợng mạnh, hấp dẫn, tạo ra sự
chú ý cao của HS, GV có thể giới thiệu bằng các tranh ảnh (thông qua các slide
máy chiếu, chẳng hạn hình ảnh nạn đói nghèo ở Châu Phi do dân số tăng quá mức
– bài Bài toán dân số), video (trích phim, phim t liệu về cuộc đời Hồ Chí Minh – dạy bài Phong cách Hồ Chí Minh ), các bài hát (Thợng đế buồn, Sao em nỡ vội lấy chồng – dạy bài Bài toán dân số), các bài thơ (dạy bài Ôn dịch, thuốc lá):
ở lớp ta có vài bạn nhỏ Tuổi còn non tỏ ý tài ngông Sân đình, bãi bóng, bờ sông Phì phèo điếu thuốc nh ông nghiện già,
Muốn tỏ rõ mình là nuých Vắt chéo chân kiểu cách nghênh ngang
Vina, du lịch hút tràn Khói hun lá phổi, đốt làn thịt da
Không nhất thiết phần giới thiệu bài cứ mặc định là của giáo viên Theo tôi,
trong quá trình dạy văn, chủ yếu phần dạy văn bản giáo viên cần mạnh dạn để học sinh tự giới thiệu bài và càng hiệu quả hơn khi các em không chỉ giới thiệu suông, máy móc mà đã có sự chuẩn đầy đủ (về kiến thức; về tài liệu tranh ảnh, video, điều tra thực tế; bài luận, … ).
2.2 Xác định thể thoại, phơng thức biểu đạt của văn bản để hớng dẫn HS đọc hiểu
theo đặc trng thể loại
Ví dụ 1: Cuộc chia tay - tự sự -> phải chú ý đến:
- Tình huống: Những con búp bê ngộ nghĩnh, vô tội - hai đứa trẻ ruột thịt, ngây thơ, trong sáng, vô tội buộc phải xa lìa nhau
- Cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự kiện, ngời kể, mạch truyện
Ví dụ 2: Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000:
? Theo em văn bản này đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào? Thuộc dạng văn bản nào?
2.3 Vận dụng kiến thức của các môn khoa học liên quan để có thể hiểu biết sâu sắc
hơn các tri thức đợc đề cập trong văn bản nhật dụng
Ví dụ 1: Môi trờng - 3 văn bản nhật dụng ở lớp 6, 8 - là vấn đề đợc đề cập
nhiều ở Địa lí 6, 7 và một số chơng về Sinh vật và môi trờng của Sinh vật 9
Ví dụ 2: Ma tuý, thuốc lá - Ngữ văn 8 và chủ đề pháp luật trong Giáo dục
công dân 8