1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lich su THCS nguyen thi huong THCS nguyet an ngoc lac

18 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Trong nhiều năm qua, do những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, chất lượng học tập lịch sử bị giảm sút đến mức báo động.Những năm gấn đây, nhiều báo chí,

Trang 1

Môc lôc

3.Các gải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 4

Trang 2

I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong nhiều năm qua, do những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, chất lượng học tập lịch sử bị giảm sút đến mức báo động.Những năm gấn đây, nhiều báo chí, tạp chí ở trung ương và địa phương đã lên tiếng vì tình trạng giảm sút chất lượng nghiêm trọng của môn lịch sử.Là một giáo viên lịch sử ở trường THCS, tôi được chứng kiến điều đấy.Đặc biệt là học sinh lớp 6, đây là lớp đầu cấp, các em vừa lạ trường lớp, bạn bè lại lạ với cách dạy của các thầy cô

vì các em học nhiều thầy, cô hơn ở cấp I Vì vậy khi lên lớp 6 các em rất khó khăn trong việc tự rèn, tự học để nâng cao tư duy của mình.Vì thế bản thân Tôi thấy để nâng cao chất lượng học tập của học sinh, để các em thích thú trong một tiết học lịch sử 6, ngoài nghệ thuật giảng dạy của mình, giáo viên phải giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ đông của các em, giúp các em tái hiện được lịch

sử và sống lại lịch sử nhằm giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức cho các em Bản thân Tôi là một giáo viên lịch sử,Tôi thấy cần thay đổi phương pháp dạy học cho các em bằng các thao tác thành thạo trong việc sử dụng lược đồ trống,

sơ đồ trống giúp các em phát huy tính tích cực, chủ động và hứng thú học lịch

sử, vì trong mỗi tiết học các em là trung tâm, giáo viên chỉ là người hướng dẫn

Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài : “ Một số kinh nghiệm sử dụng lược đồ trống,

sơ đồ trống trong dạy học môn lịch sử lớp 6 ”

2.Mục đích nghiên cứu.

Tìm ra phưong pháp dạy học gây hứng thú cho các em học sinh khi học môn lịch sử 6

Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh khi học bộ môn lịch sử

3.Đối tượng nghiên cứu.

Học sinh khối 6 trường THCS Nguyệt Ấn

Môn lịch sử 6

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết

- Phương pháp khảo sát thực tế

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích

- Một số phương pháp khác

II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 3

1.Cơ sở lí luận

Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học nói chung đang là vấn đề có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo học sinh toàn diện có đủ phẩm chất đáp ứng nhu cầu sự phát triển của đất nước, của thời đại Môn Lịch sử là một môn học đặc thù, vì vậy cần có phương pháp giảng dạy phù hợp để nhằm nâng cao chất lượng bộ môn lịch sử của mỗi học sinh Việc triển khai phương pháp dạy học mới đã được Bộ Giáo Dục chỉ đạo các cơ quan tổ chức, đợn vị, nhà trường trong toàn ngành giáo dục áp dụng đồng bộ tại các địa phương trong cả nước Song do đặc điểm kinh tế văn hoá- xã hội và sự phát triển dân trí, đội ngũ giáo viên ở mỗi địa phương có sự khác nhau Vì vậy ở một số nơi phương pháp dạy học mới chưa được áp dụng một cách triệt để, phù hợp Bản thân là một giáo viên đang trực tiếp đứng lớp giảng dạy bộ môn lịch sử trước thực trạng, tình hình năng lực nhận thức và học tập của học sinh tại trường THCS có chiều hướng phát triển không mấy khả quan Nếu cứ để tình trạng đó kéo dài sẽ gây ra

sự trì trệ lớn trong tư duy nhận thức và học tập lịch sử của mỗi học sinh Trong quá trình thực tế giảng dạy bản thân đã được tiếp thu các phương pháp giảng dạy mới và được tập huấn qua các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên, qua thực

tế giảng dạy thử nghiệm tôi mạnh dạn nghiên cứu và viết sáng kiến kinh nghiệm

“Một số kinh nghiệm sử dụng lược đồ trống, sơ đồ trống trong dạy học môn

lịch sử lớp 6 ở trường THCS ” và thử nghiệm tại trường THCS Nguyệt ấn

Trong một thời gian ngắn áp dụng, đã tạm thời nâng cao được chất lượng nhận thức lịch sử của học sinh tại trường công tác, có thể phù hợp với các vùng miền núi nói chung nên tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này để các bạn động nghiệp tham khảo thêm, chọn lọc những điểm cơ bản phù hợp với trường mình

để áp dụng cùng nhau thực hiện, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu mà ngành giáo dục đã đặt ra trong những năm tiếp theo

2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trang 4

Đối với học sinh lớp 6 các em còn ít tuổi, ý thức tự học, tự sáng tạo, tư duy của các em chưa cao.Từ thực tế hiện nay trong các tiết dạy lịch sử, giáo viên chỉ áp dụng phương pháp thuyết giảng, chỉ rập khuôn nội dung ở sách giáo khoa làm cho tiết học trở lên nhàm chán, không gây được sự hứng thú học tập cho các em

Do đặc điểm của việc học lịch sử không trực tiếp quan sát sự kiện, nên việc sử dụng lược đồ, sơ đồ trống có tác dụng nâng cao chất lượng học tập lịch sử, nhằm tạo cho học sinh những biểu tượng và hình thành các khái niệm lịch sử, đồng thời tạo hứng thú học sử cho các em

Từ những thực tế nêu trên, để công việc dạy học đạt kết quả tốt hơn Tôi đã chọn đề tài này

3 Các giải pháp thực hiện.

Ngay từ đầu năm khi nhận nhiêm vụ được giao, tôi cho các em học sinh lớp 6 làm đề khảo sát ngay để phân học sinh theo loại : Giỏi, khá, trung bình, yếu, kém trong từng lớp.Mục đích là theo dõi sự tiến bộ của các em và trong quá trình dạy Tôi sẽ điều chỉnh bài giảng của mình cho phù hợp

Tôi thấy muốn nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với bộ môn lịch sử nói chung

và lịch sử 6 nói riêng,Tôi thấy không chỉ dạy rập khuôn theo sách giáo khoa mà phải có sự sáng tạo, có phương pháp giảng dạy một cách đúng với đặc trưng bộ môn và phù hợp với lứa tuổi và trình độ tiếp thu bài của các em

Để bài giảng thật sinh động và đạt hiệu quả cao trong một tiết dạy: việc sử dụng sơ đồ trống,lược đồ trống là rất cần thiết đối với học sinh khối 6

3.1Các giải pháp sử dụng lược đồ trống, sơ đồ trống vào các bài cụ thể như sau

Bài 8:Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta.

Khi giáo viên dạy bài này để khắc sâu tiết dạy, làm cho học sinh hứng thú, say

mê trong tiết học tránh sự nhàm chán của các em đòi hỏi giáo viên phải phóng to lược đồ trống hình 24:

Trang 5

Hình 24:Lược đồ :Một số di tích khảo cổ ở Việt Nam

Trang 6

Trên đây là lược đồ trống, chỉ có tên địa danh của đất nước Việt Nam cùng với việc giáo viên phô tô những hình 18,19 : sau đó cắt thu gọn theo hình mẫu

H18_Răng của Người tối cổ ở Hang Thẩm Hai (Lạng Sơn)

H19_ Rìu đá núi Đọ (Thanh Hóa)

Trong quá trình dạy mục: 1 Những dấu tích của Người Tố cổ được tìm thấy ở đâu?

- Giáo viên treo lược đồ trống lên và hướng dẫn học sinh lên bảng thực hiên các thao tác dán những công cụ đã tìm thấy vào những địa danh các em đã nắm ở nội dung sách giáo khoa với câu hỏi: Người ta đã phát hiện được những hiện vật nào của Người tối cổ và địa điểm tìm thấy ở đâu ?

Học sinh tự đọc nội dung SGK và tìm địa danh trên lược đồ sau đó các em lần lượt lên bảng dán những hình phù hợp

VD:Khi học sinh chỉ vào địa danh ở hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai (Lạng Sơn)

cũng là lúc học sinh dán hình chiếc răng cổ đã được tìm thấy

Mục 2 Ở Giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?

GV: Giới thiệu về công cụ sản xuất : Ở Nậm Tum(Lai Châu) cũng là lúc học sinh dán hình công cụ chặt đã được tìm thấy

Trang 7

Hình 20:Công cụ chặt ở Nậm Tum(Lai Châu)

GV: Cho học sinh so sánh công cụ chặt : Ở Nậm Tum(Lai Châu) với Rìu đá

Núi Đọ ở Thanh Hóa để thấy được tiến bộ của Người tinh khôn so với Người tối cổ

Mục 3 Giai đoạn phát triển của Người Tinh Khôn có gì mới?

-Ơ Hoà Bình , Bắc Sơn và Hạ Long Học sinh dán rìu đá

Trang 8

Hình 21 :Rìu đá Hoà Bình

Hình 23;Rìu đá Hạ Long

Trong thời gian học sinh hoạt động, dán hình vào đia danh thì giáo viên là người

hướng dẫn cho các em thực hiện logic và thành thạo

Giáo Viên và HS hoàn thành lược đồ trống thành lược đồ hoàn chỉnh.Qua tiết học này gây sự hứng thú học tập của học sinh,giúp các em nắm vững kiến thức bài học tại lớp,thấy rõ những dấu vết của Người Tối Cổ được tìm thấy trên khắp đất nước Việt Nam.Từ đó các em khẳng định rằng:Việt Nam cũng là chiếc nôi của loài người

Bài 14:Nước Âu Lạc

Qua bài học này giáo viên giúp cho học sinh thấy rõ tinh thần bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.Học sinh hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương

- Khi dạy mục 2: Nước Âu Lạc ra đời

- Để trình bày bộ máy nhà nhà nước Âu Lạc Vì các em đã được học Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang cho nên giáo viên sử dụng sơ đồ trống

Giáo Viên phóng to sơ đồ trống:

Trang 9

An Dương Vương Lạc Hầu-Lạc Tướng (Trung ương)

\

Giáo Viên dán sơ đồ trống vào trong bảng phụ Và treo bảng phụ lên bảng ,sau

đó GV chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận

*Nhóm 1:Bộ máy nhà nước Trung ương

*Nhóm 2 :Bộ máy nhà nước ở địa phương

Các em thảo luận nhóm xong Giáo Viên yêu cầu đại diện của 2 nhóm lên chọn đáp án mà Giáo Viên đã chuẩn bị sẵn ở nội dung, sau đó hướng dẫn các em thực hiện các thao tác dán phù hợp nội dung vào từng ô thích hợp

Trong lúc các em dán nội dung vào sơ đồ trống thì GV hướng dẫn các em dán cho đúng với nội dung từng ô

Sau khi các em dán xong là GV và HS đã hoàn thành lược đồ trống thành sơ đồ

bộ máy nhà nước Âu Lạc

Lạc tướng (bộ)

Bồ chính

(Chiềng ,chạ)

Lạc Tướng (bộ)

Bồ Chính (Chiềng,Chạ) Bồ Chính

(Chiềng,Chạ)

Trang 10

Như vậy với việc sử dụng sơ đồ trống về bộ máy nhà nước ở thời kì Âu Lạc ,Giáo Viên giúp học sinh nhận biết được rằng :Tuy bộ máy nhà nước còn đơn giản nhưng thể hiện quyền tự chủ của dân tộc ta.Sau nhiều thế kỉ độc lập quyền hành của nhà nước đã cao hơn và chặt chẽ hơn Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước

Bài 21:Khởi nghĩa Lý Bí.Nước Vạn Xuân ( 542- 602 )

2.Khởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân thành lập

Đến đầu thế kỉ VI nhà Lương siết chặt ách đô hộ lên đất nước ta và đặt ra hàng trăm thứ thuế làm cho đời sống của nhân dân khổ cực.Trước hoàn cảnh đó Lí Bí đã đứng lên khởi nghĩa

- Để trình bày diễn biến: Ở tiết hoc này Giáo Viên giúp học sinh sử dụng lược đồ trống để hoàn thành diễn biến của cuộc khởi nghĩa, nhằm giúp các em tái hiện lại lịch sử một cách sinh động và đạt hiệu quả cao

Giáo viên phóng to lược đồ trống :Khởi nghĩa Lí Bí

An Dương Vương Lạc hầu-Lạc tướng (Trung Ương)

Lạc Tướng (Bộ)

Lạc Tướng (Bộ)

Bồ Chính (Chiềng,Chạ)

Bồ Chính (Chiềng,Chạ)

Bồ Chính

(Chiềng,Chạ)

Trang 11

Lược đồ: khởi nghĩa Lí Bí

Giáo Viên dùng giấy màu cắt các kí hiệu của trận đánh :

+Địa danh các hào kiệt về hưởng ứng

+Địa điểm Lí Bí phất cờ khởi nghĩa

+Mũi tên tấn công của nghĩa quân Lí Bí

+Biểu tượng chiến thắng

+Mũi tên địch tấn công

+Mũi tên địch rút lui

Sau đấy Giáo viên giới thiệu qua về lược đồ và các kí hiệu,và tường thuật diễn biến bằng lược đồ trống,kết hợp dán các mũi tên và dán các biểu tượng thích hợp vào lược đồ trống

Trang 12

Trong khi Giáo Viên giảng thì học sinh chú ý nghe,quan sát lược đồ kết hợp đọc thêm nội dung ở sách giáo khoa Sau khi trình bày xong Giáo viên gọi khoảng 3 em học sinh lên bảng trình bày lại và thực hiện lại các thao tác dán kí hiệu sao cho đúng

- GV: Sau khi hoàn thành cho học sinh tường thuật lại

- Đối với giải pháp này áp dụng cho bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40 ): Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược N Hán : Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII- IX: Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của Họ khúc, Họ Dương

Như vậy ,qua tiết hoc giáo viên đã rèn cho học sinh kỉ năng sử dụng lược đồ trống ,các thao tác cắt dán…giúp các em nắm vững kiến thức và tạo sự hứng thú học tập cho các em

Bài 4:Các quốc gia cổ đại Phương Đông

Ví dụ: khi dạy mục 2 xã hội cổ đại phương đông bao gồm những tầng lớp nào ở bài 4 các quốc gia cổ đại Phương Đông

* Bước 1: Giáo viên đặt câu hỏi ? Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đậi Phương

Đông

- Học sinh: Kể tên: - Nông dân

- Quý tộc- Quan lại

- Vua

- Nô lệ

- Giáo viên : Nông dân là tầng lớp như thế nào?

Quý tộc –Quan lại là tầng lớp như thế nào?

Vua là tầng lớp như thế nào?

Nô lệ là tầng lớp như thể nào?

- Học sinh trả lời:

- Giáo viên đặt câu hỏi: ?Dựa vào địa vị của họ em hãy vẽ sơ đồ xã hội cổ đại Phương Đông

- Học sinh chuẩn bị 1 phút

* Bước 2 : Giáo viên treo sơ đồ câm:

- Giáo viên: Cho một học sinh lên bảng điền vào sơ đồ câm các tầng lớp xã hội Phương Đông

- Học sinh: lên bảng

- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài làm

- Giáo viên treo phần bảng phụ đã chuẩn bị sẵn để học sinh đối chiếu:

Trang 13

Sơ đồ tổ chức cổ đại Phương Đông

- Giáo viên kết luận: Xã hội cổ đại Phương Đông gồm hai giai cấp cơ bản:

* Giai cấp thống trị ( gồm : Vua, Quý tộc, Quan lại )

* Gai cấp bị trị : ( gồm: Nông dân công xã, nô lệ)

- Đứng đầu xã hội cổ đại Phương Đông là một ông vua, nắm mọi quyền hành, vua có quyền cao nhất trong mọi công việc: đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, đến việc xét sử những người có tội Vua có quyền được coi là người đại diện của thần thánh dưới trần gian

- Quý tộc – Quan lại: có nhiều của cải và quyền thế giúp việc cho vua, lo thu thuế, xây dựng cung điện

- Nông dân công xã họ có vai trò to lớn trong sản xuất, nhận ruộng công cày cấy nộp một phần thu hoạch và lao dịch không công cho bọn Quý tộ

- Nô lệ: người hầu hạ phục dịch , thân phận không khác gì con vật

B i 5 : C ài 5 : C ác quốc gia cổ đại Phương Tây

Ví dụ : Khi dạy mục 2 xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô Ma gồm những giai cấp nào ở bài 5 : các quốc gia cổ đại Phương Tây

* Bước 1: Giáo viên nêu tên các giai cấp trong xã hội Hi Lạp – Rô Ma

- Học sinh trả lời: Chủ nô

Nô lệ

- Giáo viên : Họ có địa vị xã hội như thế nào?

- Học sinh trả lời :

* Bước 2: Giáo viên : Em hãy vẽ sơ đồ xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô Ma, qua đó

thể hiện địa vị xã hội của họ

- Học sinh lên bảng vẽ sơ đồ ( giáo viện không cần treo sơ đồ câm và phhần này tương tự giáo viên đã hướng dẫn ở bài 4 )

- Giáo viên cho học sinh nhận xét

- Giáo viên: treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn để học sinh đối chiếu kết quả

* Bước 3: Giáo viên chốt kiến thức:

Vua

Quý tộc – Quan lại

Nông dân công xã

Nô lệ

Chủ nô

Trang 14

- Xã hội cổ đại Phương tây gồm hai giai cấp cơ bản:

- Chủ nô ( Giai cấp thống trị )

- Nô lệ ( giai cấp bị trị )

- Đứng đầu nhà nước là giai cấp chủ nô: Họ là chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền có thế lực chính trị sống sung sướng

- Nô lệ: Phải làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng thủ công, phải khuôn vác hàng hoá, chèo thuyền, thân phận hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô,

họ chỉ được xem như “ những công cụ biết nói ”

* Bước 4: Sau khi dạy song mục 2 này giáo viên có thẻ kiểm tra kiến thức cũ

của các em

? Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Học sinh trả lời :

- Giáo viên treo sơ đồ xã hội Phương Đông để học sinh so sánh với xã hội phương tây, để thấy được sự khác nhau từ đó nó quy định các loại nhà nước phương Đông là nhà Nước chuyên chế ( Vua quyết định mọi việc ) còn Phương tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ ( dựa trên sự bóc lột nô lệ )

Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

ví dụ: khi giáo viện giảng dạy mục 3 “ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ” ( Bài

3 Xã hội nguyên thuỷ – Lịch sử 6)

* Bước 1: Giáo viên nêu câu hỏi phát vấn để học sinh nắm được kiến thức.

- Giáo viên cho học sinh xem những công cụ bằng đá đã được phục chế: và giới thiệ

- Những mảnh tước đá ( đồ đá cũ )

- Rìu tay bằng đá ( ghè đẽo một mặt )

- những chiếc rìu tay , cuốc, thuổng bằng đá và đồ gốm

- Giáo viên cho học sinh biết kết luận về công cụ của người tinh khôn chủ yếu làm bằng gì?

- Học sinh bằng đá

- giáo viên kết luận: Công cụ lao động dù được cải tiến bao nhiêu nhưng năng suất không cao vì rất nặng

- giáo viên yêu cầu và hướng dẫn học sinh quan sát kênh hình 7:

- Giáo viên : Đặt câu hỏi : nêu tên công cụ lao động? công cụ lao động được làm bằng gì?

- Học sinh trả lời: đó là những công cụ được làm bằng đồng bao gồm, dao, liềm, lưỡi riều đồng, mũi tên đồng, đồ trang sức

- Giáo viên: Ngu?i tinh khụn su?t hi?n cỏch dõy 4 v?n nam ( lỳc dú cụng c? là d?

dỏ )

Cách đây 4000 năm TCN người tinh khôn đã phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ lao động:

? Công cụ bằng đá so với kim loại thì như thế nào?

- Học sinh trả lời: Kim loại nhẹ hơn đá rất nhiều làm cho năng suất lao động tăng cao

Ngày đăng: 29/03/2017, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 24:Lược đồ :Một số di tích khảo cổ ở Việt Nam - Lich su THCS   nguyen thi huong   THCS nguyet an   ngoc lac
Hình 24 Lược đồ :Một số di tích khảo cổ ở Việt Nam (Trang 5)
Hình 21 :Rìu đá Hoà Bình - Lich su THCS   nguyen thi huong   THCS nguyet an   ngoc lac
Hình 21 Rìu đá Hoà Bình (Trang 8)
Sơ đồ tổ chức cổ đại Phương Đông - Lich su THCS   nguyen thi huong   THCS nguyet an   ngoc lac
Sơ đồ t ổ chức cổ đại Phương Đông (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w