1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường2 đại học tài nguyên và môi trường

146 1,8K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường đại học tài nguyên và môi trường Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường đại học tài nguyên và môi trường Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường đại học tài nguyên và môi trường Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường đại học tài nguyên và môi trường Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường đại học tài nguyên và môi trường Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường đại học tài nguyên và môi trường Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường đại học tài nguyên và môi trường Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường đại học tài nguyên và môi trường Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên và môi trường đại học tài nguyên và môi trường

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : Th.S

Sinh viên thực hiện :

Hà Nội, Tháng 1 năm 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của Em Những kết quả và các số liệutrong Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại vàDịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội Không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Emhoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên (ký và ghi rõ tên)

1

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường –Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường; Ban giám đốc; Phòng Thống kê Kếtoán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội đã tạomọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ Em hoàn thành báo cáo này

Một lần nữa Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

2

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên:

Lớp:

Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1.1 Tiến trình thực hiện đề tài

1.2 Nội dung báo cáo - Cơ sở lý thuyết

- Các số liệu, tài liệu thực tế:

- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:

1.3 Hình thức báo cáo: - Hình thức trình bày:

- Kết cấu báo cáo:

1.4 Những nhận xét khác:

MỤC LỤC

3

Trang 5

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ 9

LỜI NÓI ĐẦU 10

PHẦN 1 12

KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI 12

1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty 12

1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển 12

1.2.1 Chức năng 12

1.2.2 Nhiệm vụ 13

1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 14

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 17

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 22

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 26

2.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định 29

2.2.1.3 Phân loại tài sản cố định 29

2.2.1.4 Đánh giá TSCĐ 29

2.2.1.6 Kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội 52

2.2.2.5 Các hình thức trả lương 63

2.2.3 Kế toán bán hang và xác định kết quả sản xuất kinh doanh 88

2.2.3.1 Kế toán hàng hóa 88

2.2.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa hàng hóa 100

2.2.3.3 Kế toán giá vốn bán hàng 105

2.2.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 110

2.2.4 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 128

2.2.4.1 Kế toán tiền mặt 128

4

Trang 6

2.2.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 136

2.2.5 Kế toán báo cáo tài chính của công ty 140

2.2.5.1 Hệ thống báo cáo tài chính của công ty 140

PHẦN 3 148

PHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI 148

3.1 Nhận xét và đánh giá 148

3.1.1 Ưu điểm 148

3.1.2 Nhược điểm 150

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 151

KẾT LUẬN 153

5

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Nội dung chữ viết tắt Ký hiệu chữ viết tắt

6

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 01: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016 16

Biểu số 02: Quyết định của Giám đốc Công ty 33

Biểu số 03: Hợp đồng kinh tế 34

Biểu số 04: Hóa đơn GTGT 39

Biểu số 05: Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ 40

Biểu số 06: Thẻ TSCĐ 42

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê) 43

Biểu số 07: Bản thanh lý hợp đồng 44

Biểu số 08: Biên bản giao nhận TSCĐ ( Nội bộ ) 46

Biểu số 09: Chứng từ ghi sổ 48

Biểu số 11: Số cái tài khoản 211 50

(Nguồn phòng Kế toán – Thống kê)Biểu số 12: Sổ chi tiết TK 211 50

Biểu số 12: Sổ chi tiết TK 211 51

Biểu số 13: Chứng từ ghi sổ 53

Biểu số 15: Số cái tài khoản 214 55

Biểu số 17: Bảng tính và phân bố khấu hao bộ phận bán hàng 57

Biểu số 18: Bảng chấm công 68

Biểu số 20: Bảng thanh toán tiền lương 73

Biểu số 21: Sổ lương 74

Biểu số 22: Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội 78

Biểu số 23: Chứng từ ghi sổ 79

Biếu số 25: Sổ cái TK 334 81

Biểu số 27: Chứng từ ghi sổ 83

Biểu số 29: Sổ cái TK 338 86

Biểu số 32: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa 91

Biểu số 33: Phiếu Nhập Kho 93

Địa chỉ: Số 7/79, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội 93

Biểu số 34: Hoá đơn giá trị gia tăng 94

Địa chỉ: Số 7/79, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội 94

Biểu số 35: Phiếu xuất kho 95

Biểu số 36: Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hóa 96

7

Trang 9

Biểu số 37: Chứng từ ghi sổ 97

Biểu số 39: Sổ cái tài khoản 156 99

Biểu số 40: Chứng từ ghi sổ 102

Biểu số 42 Sổ cái tài khoản 511 104

Biểu số 45 Sổ cái tài khoản 632 108

Biểu số 46: Chứng từ ghi sổ 112

Biểu số 48 Sổ cái tài khoản 641 114

Biểu số 49: Chứng từ ghi sổ 116

Biểu số 51: Sổ cái tài khoản 642 118

Biểu số 52: Chứng từ ghi sổ 121

Biểu số 54: Sổ cái tài khoản 635 123

Biểu số 55: Sổ cái tài khoản 911 127

Biểu số 66: Phiếu thu 130

Biểu số 67: Phiếu chi 131

Biểu số 68: Chứng từ ghi sổ 132

Biểu số 70 Sổ quỹ tiền mặt 134

Biểu số 71 Sổ cái tài khoản 111 134

Biểu số 72: Chứng từ ghi sổ 137

Biểu số 74 Sổ cái tài khoản 112 139

Biểu số 77: Bảng cân đối kế toán 142

8

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 14

Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 25

Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán 27

Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh 125

Sơ đồ 08: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt tại công ty 129

Sơ đồ 09: Quy trình hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 136

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế thề giới đang trên đà phát triển với trình độ ngàycàng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhậpvới nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh

tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển

Trong xu hướng đó, công tác kế toán cũng không ngừng phát triển và hoànthiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầuquản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù làdoanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏcũng phải có hệ thống kế toán bởi vì kế toán cung cấp những thông tin quan trọngcho nhiều đối tượng như: các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cơquan thuế của nhà nước …vv, trong đó hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thànhquan trọng của hệ thống công cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai tròtích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vôcùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp

Vì vậy tổ chức công tác hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu giúp chodoanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tàisản của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở đểđưa ra các quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động củadoanh nghiệp

Xuất phát từ việc nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế toán trongcác doanh nghiệp; Đồng thời, qua một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công táctài chính kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà

Nội nên em đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH

Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội” để làm đề tài báo cáo thực

tập môn học với mong muốn áp dụng kiến thức đã được học trên ghế nhà trườngvào thực tế

Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần sau:

Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội.

Trang 12

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán ở Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội.

Phần 3: Nhận xét và có kiến nghị về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội.

Do thời gian, trình độ cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, bài Báo cáo thựctập của em không thể tránh khỏi những sai sót Em kính mong nhận được sự góp ýcủa thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Trang 13

PHẦN 1 KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 7/79, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội

Mã số thuế: 5200669703 ()

Điện thoại: 0293885286

Người ĐDPL: Nguyễn Đức Quân

Ngày hoạt động: 0106207043

Giấy phép kinh doanh: 5200669703 ()

Bước đầu thành lập công ty có tổng số vốn là 1.500.000.000đ

1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển

- Nhiệm vụ và chức năng của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị vănphòng Hà Nội là:

Chuyên cung cấp các thiết bị văn phòng như bàn ghế, máy in, đồ dung văn phòng phẩm

Việc cung cấp các giáo cụ trực quan như dụng cụ thí nghiệm; tranh ảnh minh hoạ, đồ dùng học tập và thực hành trong các trường học từ bậc phổ thông tới trung học, Cao Đẳng và Đại học là một nhiệm vụ quan trọng trong chủ trương đào tạo của nước ta.

Từ những năm 2000, Bộ giáo dục và Đào tạo đã thành lập các xưởng học cụ

ở các trường, các giáo viên tự làm các giáo cụ trực quan để đáp ứng các yêu cầu giảng dạy và học tập Tuy nhiên, việc làm này chưa đủ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật,

độ chính xác và mỹ quan cũng như hiệu quả sử dụng của học cụ.

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội

1.2.1 Chức năng

* Quản lý và điều hành doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:d

Trang 14

Chức năng về kĩ thuật: Phải đảm bảo tạo ra các sản phẩm dịch vụ thật tốt đảm

bảo nhu cầu của thị trường

Chức năng mua và bán: Phải thực hiện tốt hoạt động mua và bán sản phẩm du

lịch và các chương trình du lịch

Chức năng tài chính: Phải đảm bảo quản lý, sử dụng tốt các nguồn vốn nhằm

thực hiện tốt có hiệu quả hoạt ðộng kinh doanh của công ty

Chức năng quản trị: Điều phối, kiểm soát, chỉ huy tạo điều kiện cho các hoạt động của

công ty phải ăn khớp với nhau không đi lệch mục tiêu dự định

1.2.2 Nhiệm vụ

Nước ta là thành viên của AFTA và đã gia nhập WHO nên Công ty đang đứngtrước thách thức lớn là phải đẩy mạnh đổi mới hoạt động SXKD, đẩy mạnh đổi mới côngnghệ, cải tiến lề lối làm việc nhất là khâu quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch

vụ có như vậy Công ty mới có thể tồn tại và phát triển Công ty có các nhiệm vụ sau:

+ Chấp hành luật pháp Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản lý và

sử dụng tiền vốn, hàng hóa, tài sản, nguồn lực, thể hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn vàphát triển vốn, thực hiện tốt nghĩa vụ đóng thuế đối với Nhà nước

+ Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ, phát triển theo kếhoạch và mục tiêu, chiến lược của Công ty Liên doanh liên kết với các đơn vị trong vàngoài ngành để mở rộng thị trường

+ Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý, hướng dẫn hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm hạn chế thất thoát về kinh tế

+ Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đó ký kết với các tổ chức kinh tế

+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội theo qui định của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Công ty

+ Điều quan trọng nhất các sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng về chất lượng, giá cả dịch vụ, thẩm mỹ Sự tín nhiệm của khách hàng làmục tiêu cao nhất của Công ty, bởi vì khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định tới sựsống còn của của Công ty, chỉ có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì Công ty mới

có thể đứng vững được trên thị trường

Trang 15

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty thực hiện kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng quy địnhcủa pháp luật hiện hành Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế văn hóa xã hội trong vàngoài tỉnh Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, Công ty tổ chức bộ máytheo mô hình trực tuyến tham mưu Bộ máy quản lý gọn nhẹ theo cơ chế một thủ trưởngtrên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động

1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

- Giám đốc: Là người đại diện cho Công ty, quản lí Công ty theo chế độ một thủ

trưởng, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụvới nhà nước, theo đúng quy định của pháp luật

- Phó Giám đốc: Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc, được

Giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn,chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công

- Phòng Kế toán – Thống kê: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty về công

tác quản lý tài chính, có trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, đảm bảo về tàichính, vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo về tiền lương và thực hiện chức năng giám

Phòng

Kỹ thuật

an toàn

Phòng Nhân sự

Phòng Kinh Doanh

Phòng Quảng cáo Giám đốc

Phó giám đốc

Trang 16

sát, quản lý hoạt động SXKD, chịu trách nhiệm trước cơ quan tài chính về nghiệp vụ vàhiệu quả SXKD của Công ty mình.

- Phòng Kế hoạch thị trường: Giúp Giám đốc lập kế hoạch và dự định của Công ty

trong thời gian tiếp theo, chỉ đạo phần việc kinh tế kế tiếp trong tương lai

- Phòng Kỹ thuật an toàn: Giúp Giám đốc chỉ đạo phần kĩ thuật sản xuất thi công,

máy móc thiết bị và kĩ thuật vận hành các máy móc thiết bị đó, xây dựng định mức kinh

tế - kĩ thuật trong sản xuất Sửa chữa bảo dưỡng và kiểm tra giám sát máy móc thiết bịtoàn Công ty

- Phòng Nhân sự: Giúp Giám đốc quản lý nhân lực của toàn công ty.

- Phòng Kinh doanh: thiết kế các địa điểm bán hàng, lắp đặt các sản phẩm dịch vụ

internet,

- Phòng Quảng cáo: giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, tạo các trang quảng cáo

Ngoài việc tổ chức bộ máy quản lý tốt Công ty luôn quan tâm đến việc tổ chứcquản lý nguồn lao động và tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty sao cho có hiệu quảnhất

1.3.1.2 Tình hình lao động

Lao động là yếu tố tiền đề, là điều kiện tiên quyết của mỗi doanh nghiệp Họ lànhững người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vật chất,góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Công ty TNHH Thương mại

và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội được sự ảnh hưởng đó nên không ngừng nâng caotrình độ lao động, từng bước phát triển cơ cấu lao động, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt kết quả cao Trong công ty hình thành hailoại hình lao động cụ thể là:

- Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận nhân viên trực tiếp thực hiện các lao vụ,

dịch vụ

- Lao động gián tiếp: Là lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình kinh

doanh của đơn vị Nhưng có tác động mạnh mẽ tới quá trình kinh doanh của đơn vị Theodõi và quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty như: Phòng tổ chức nhân sự, phòng

kế hoạch , phòng kinh doanh

Hai bộ phận này có quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời nhau, cùng nhauhoạt động để đảm bảo cho Công ty tồn tại và phát triển Thể hiện vị thế của mình trên thịtrường

Trang 17

Xu hướng hình thành cơ cấu lao động tại Công ty hiện nay là nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ cho CNV trong toàn đơn vị Người có năng lực trình độ cao thìlương sẽ cao hơn những người khác Hàng tuần các trưởng phòng kiểm tra mức độ hoànthành công việc của nhân viên trên cơ sở khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội có số lượnglao động là 31 người, trong hợp đồng lao động chủ yếu là nhân viên có trình độ từ caođẳng và trung cấp trở lên

Số lượng lao động được biểu hiện cụ thể qua thông số sau:

Biểu số 01: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016

STT

Cán bộ chuyên môn và

kỹ thuật theo nghề Số

lượng

Theo thâm niên

> 1 năm > 5 năm > 10 năm

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình lao động và trình độ chuyên môn của đội

ngũ lao động toàn Công ty ta thấy nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỉ lệlớn nhất trong Công ty

Trang 18

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 3.5: Báo Cáo Kết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh (2013-2015)

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 38,565 46,585 32,906 8,020 20.80 (13,679) (29.36)

-(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của công ty)

Trang 19

Công ty hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết

sử dụng nguồn vốn đó thật linh hoạt nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Qua bảng số liệu bên trên ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng liên tục từ3,058 triệu đồng năm 2013 lên 3,645 triệu đồng năm 2014, tức tăng 568,9 triệuđồng về giá trị, về tốc độ tăng 19,19% Sang năm 2015, tổng doanh thu tăng 261,7triệu đồng về giá trị, vượt hơn năm 2014 là 7,18% về tốc độ Từ năm 2013 đến năm

2015, tổng doanh thu đều tăng là do trong những năm qua, công ty vẫn giữ uy tín vềchất lượng của mình trên thương trường

Tuy doanh thu tăng rất cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiềuhướng tăng theo Năm 2014, giá vốn hàng bán là 2,243 triệu đồng tăng 6,57% vềtốc độ và 138 triệu đồng về giá trị so với năm 2013, đến năm 2015 giá vốn hàng bántiếp tục tăng cao hơn và tăng 19,29% so với cùng kỳ năm 2014

Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí hoạt động (hay chi phibán hàng và quản lý DN ) của công ty qua ba năm cũng có chuyển biến tăng, năm

2013 là 502 triệu đồng, năm 2014 và năm 2015 lần lượt là 704,2 triệu đồng và 620,9triệu đồng Tuy nhiên, sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa của công ty được tiêuthụ mạnh nên đòi hỏi chi phí hoạt động cũng phải tăng theo

Còn lợi nhuận gộp của công ty cũng biến động qua ba năm Cụ thể năm 2013

là 914,5 triệu đồng đến năm 2014 tăng lên là 1,355triệu đồng tương ứng tăng 48,18

% và bắt đầu giảm xuống vào năm 2015 còn 1,197 triệu đồng tương đương giảm11,62% Có thể thấy Doanh thu tăng đều qua ba năm còn lợi nhuận gộp tăng 2014

và giảm 2015 Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2015 chỉ đạt 624,4 triệuđồng trong khi năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế của công ty là 624,4 triệu đồng,điều này có nghĩa là công ty đã mất đi một phần lợi nhuận đáng kể, tức là đã giảm69,1 triệu đồng và giảm 9,96 % về tốc độ so với năm 2014

Tổng doanh thu tăng, kéo theo tổng số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước cũngbiến động theo từng năm, tạo nguồn cho nền kinh tế ngày càng phát triển Năm

2013 tổng số thuế phải nộp Nhà nước là 110,7 triệu đồng, năm 2014 tăng lên 173,3triệu đồng đó là về giá trị, về tốc độ tăng 56,57% so với năm 2013 Sang năm 2015

do tổng lợi nhuận trước thuế giảm 69,1 triệu đồng về giá trị, về tốc độ giảm 9,69%.Cho nên tổng số thuế phải nộp cũng đã giảm đi một lượng tương đương là 17,2 triêuđồng về giá trị, về tốc độ giảm 9,69%

Tóm lại, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm qua đều đạtkết quả tương đối khá tốt Tuy nhiên, công ty cần có những biện pháp tích cực hơn

Trang 20

để tăng doanh thu Trong tương lai, công ty cần cố gắng hơn nữa để giữ vững kếtquả đạt được, phát huy tích cực những thế mạnh của mình để có thể đứng vững trênthị trường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng.

Trang 21

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

* Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty: Hệ thống tài khoản kế toán mà

Công ty áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiện hành theo quyết định số15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hiện nay Công ty đang áp dụng

phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế giá trị gia tăng

theo phương pháp khấu trừ

* Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty tính khấu hao theo

+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)

+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)

- Chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 3LL)

GTKT Lao động tiền lương:

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)

Trang 22

+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số LĐTL)

06-+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)

- Hàng tồn kho:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)

+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)

+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)

+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)

+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)

- Tài sản cố định:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)

+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)

+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)

+ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số TSCĐ)

04-+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng

Bộ tài chính Hệ thống tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty.

Những Tài khoản công ty hiện đang sử dụng là:

- Tài khoản 111 ( Tiền mặt )

Trang 23

- Tài khoản 112 ( Tiền gửi ngân hàng )

- Tài khoản 131 ( Phải thu khách hàng )

- Tài khoản 133 ( Thuế GTGT được khấu trừ )

- Tài khoản 154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang )

- Tài khoản 155 ( Thành phẩm )

- Tài khoản 156 ( Hàng hoá )

- Tài khoản 138 ( Phải thu khác)

- Tài khoản 141 ( Tạm ứng )

- Tài khoản 152 ( Nguyên liệu, vật liệu )

- Tài khoản 153 ( Công cụ dụng cụ )

- Tài khoản 211 ( TSCĐ hữu hình )

- Tài khoản 214 ( Hao mòn TSCĐ )

- Tài khoản 241 ( XDCB dở dang )

- Tài khoản 311 ( Vay ngắn hạn )

- Tài khoản 333 ( Thuế và các khoản nộp NSNN )

- Tài khoản 331 ( Phải trả cho người bán )

- Tài khoản 334 ( Phải trả công nhân viên )

- Tài khoản 336 ( Phải trả nội bộ )

- Tài khoản 338 ( Phải trả, phải nộp khác )

+ 3382 Kinh phí công đoàn

+ 3383 Bảo hiểm xã hội

+3384 Bảo hiểm tế

- Tài khoản 411 ( Nguồn vốn kinh doanh )

- Tài khoản 421 ( Lợi nhuận chưa phân phối )

- Tài khoản 511 ( Doanh thu bán hàng )

- Tài khoản 621 ( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )

- Tài khoản 622 ( Chi phí nhân công trực tiếp )

- Tài khoản 627 ( Chi phí sản xuất chung )

+ 6271 CP nhân viên phân xưởng

+ 6272 CP VL, CC, DC

Trang 24

+ 6274 CP khấu hao TSCĐ + 6278 CP dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 632 ( Giá vốn hàng bán )

- Tài khoản 641 ( Chi phí bán hàng )

- Tài khoản 642 ( Chi phí quản lý DN )

- Tài khoản 711 ( Thu nhập khác )

- Tài khoản 811 ( Chi phí khác )

- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh)

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Để phù hợp với đặc điểm và quy mô của mình Công ty đã áp dụng hình thức

kế toán “Chứng từ ghi sổ” phục vụ cho công tác hạch toán Tất cả các chứng từ,

biểu mẫu mà kế toán sử dụng để theo dõi theo hướng dẫn và quy định của bộ tàichính về pháp luật kế toán thống kê

- Theo hình thức này Công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau: Sổ cái, Sổ kếtoán chi tiết, Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

- Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh quacác chứng từ có liên quan, kế toán tổ chức kiểm tra tổng hợp, chi tiết đáp ứng yêucầu của quản lý Cụ thể trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 25

Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

- Căn cứ vào chứng từ gốc và các bảng phân bổ để ghi vào CTGS

Đối với những đối tượng cần theo dõi chi tiết thì chứng từ gốc ghi vào các bảng kê.+ Nếu chứng từ gốc liên quan đến sổ kế toán chi tiết thì ghi vào thẻ

+ Nếu chứng từ gốc liên quan đến sổ kế toán chi tiết thì ghi vào thẻ hoặc sổ

kế toán chi tiết

- Cuối tháng cộng bảng kê lấy số liệu ghi vào chứng từ ghi sổ có liên quan,cộng CTGS ghi vào Sổ cái

- Cộng thẻ và sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết sau đó lập báo cáo tài chính

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:

Sổ Cái Chứng từ ghi sổ

Báo cáo kế toán toán

Bảng cân đối

tài khoản

Ghi hằng ngàyGhi cuối kì

Đối chiếu số liệu cuối tháng

Trang 26

- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ

kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng.

- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối

niên độ kê toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng và các nhà đầu tư.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối

niên đọ kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế.

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối

niên độ kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng và các nhà đầu tư.

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả

là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xáccho các đối tượng sử dụng thông tin Đồng thời phát huy và nâng cao trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán Muốn vậy việc tổ chức công tác kế toán phải căn cứvào đặc điểm tổ chức và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kế toán cũng như trình

độ của cán bộ kế toán Hiện tại việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty tiến hành

theo hình thức Chứng từ ghi sổ Do đó các thành viên trong bộ máy kế toán có mối

quan hệ chặt chẽ với nhau

Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên Công ty tổ chức bộ máy kế toánđơn giản, không có sự chồng chéo, cồng kềnh, với trình độ chuyên môn và hiểu biếtsâu rộng đó làm tốt công tác của mình và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tậptrung Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán máy cho công tác hạch toán kế toán

Áp dụng khoa học kỹ thuật thay thế lao động thủ công bằng máy tính Vì vậy đa sốcác phần hành kế toán, sổ sách kế toán đều được thực hiện trên máy tính nên độ

chính xác cao

Trang 27

Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

* Chức năng của bộ máy kế toán trong Công ty:

Phòng kế toán có trách nhiệm hạch toán, quản lý tài sản và tiền vốn của Công

ty Đảm bảo tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh Thực hiện chức năng giámsát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trước giám đốc và cơ quanquản lý nhà nước Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời về các hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của cơ quan chức năng

* Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

Thực hiện các chế độ kế toán theo đúng quy định, ghi chép theo dưới sự biếnđộng của các loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, lập kế hoạch quản lý vốn,nắm bắt tình hình tài chính của Công ty

Phát hiện ngăn ngừa kịp thời những sai phạm trong công tác quản lý tài chínhthực hiện nghiêm chỉnh đầy đủ chức năng giám đốc về công tác kế toán và thống kêtài chính của Công ty

* Nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của Công ty.

- Kế toán trưởng tổng hợp: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty,

tham mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và chịu sựkiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán trưởng đơn vị cấp trên và cơ quan quản lý tài

Kế toán

Thủ quỹ

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán lương

Trang 28

chính Bên cạnh đó kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh để tiết kiệm nhân lực cho bộ máy kế toán mà vẫn đảm bảo

hiệu quả Đồng thời thu thập các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh và

phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty vào sổ sách qua các chứng từ, giúp

kế toán trưởng nắm được tình hình tiêu thụ hàng hóa, theo dõi công nợ phải thu củakhách hàng

- Kế toán vốn bằng tiền: có trách nhiệm thu chi tiền mặt cho toàn bộ hoạt

động của công ty Ghi sổ quỹ hàng ngày những nghiệp vụ thu chi hàng ngày nhữngnghiệp vụ thu chi và chứng từ thu chi cho hoạt động

- Kế toán tài sản cố định: Tham gia kiểm kê và đánh giá tài sản cố định theo

qui định của nhà nước, lập báo cáo về tài sản cố định của doanh nghiệp, tiến hànhphân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản và sử dụng nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế của tài sản cố định

- Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm: Quản lý và lập báo cáo tính

lương cho các bộ phận, tiền lương phải trả cho các đối tượng và các khoản bảohiểm, thực hiện việc nộp các khoản bảo hiểm cho cơ quan Nhà nước

- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ giữ tiền và thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, chi

kiêm phát lương cho cán bộ công nhân viên hàng tháng

2.2 Tổ chức các phần hành kế toán cụ thể tại công ty

2.2.1 Kế toán TSCĐ tại công ty

2.2.1.1 Khái niệm TSCĐ và đặc điểm TSCĐ tại Công ty

* Khái niệm TSCĐ

TSCĐ là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản, phảnánh các nguồn lực kinh tế (sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động) và cógiá trị ban đầu lớn, thời gian sử dụng dài

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03,04 –Quyết định của BTC

số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 30/11/2001) một nguồn lực của DN được coi là TSCĐphải có đủ 4 điều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định 1 cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

Trang 29

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị hiện hành (>=10.000.000 VNĐ)

* Đặc điểm TSCĐ

- TSCĐ chủ yếu là nhà kho, phương tiện vận tải (ô tô), phần mềm có thờigian sử dụng lâu dài tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho đơn vị

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần vàgiá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh

- TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng

2.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định

- Tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác,đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tănggiảm TSCĐ

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toánphân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phảnánh chi phí thực tế về sửa chữa, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán chi phísửa chữa TSCĐ

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ

2.2.1.3 Phân loại tài sản cố định

Có nhiều cách phân loại TSCĐ khác nhau, nếu phân theo hình thái biểu hiện

và công dụng kinh tế thì TSCĐ của Công ty gồm:

TSCĐ hữu hình gồm:

+ Nhà cửa kiến trúc: Nhà phân xưởng, toà nhà 3 tầng văn phòng Công ty.+ Phương tiện vận tải: Xe tải, xe con

+ Máy móc thiết bị: Máy vi tính, máy in

+ Dụng cụ quản lý: Máy tính sách tay IBM, máy tính để bàn, máy phocopyTOSHIBA, điều hòa Panasonic 16 PC, máy photo XEROX kỹ thuật số DC 2007

2.2.1.4 Đánh giá TSCĐ

Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trịcòn lại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu: Giá trịcủa tài sản – Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn

Trang 30

TSCĐ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng HàNội đều được nhập mua từ bên ngoài, giá trị ban đầu của TSCĐ được ghi nhận như sau:

+

Chi phímua vàcác chi phítrước khi

sử dụng

+

Các khoảnthuế khôngđược khấutrừ hoặchoàn lại

-Cáckhoảngiảm trừ(nếu có)

-Giá trịsản phẩmthu được

do chạythử

2.2.1.5 Kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ tại Công ty

a Chứng từ sử dụng

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

b Kế toán chi tiết TSCĐ

* Tại phòng kế toán

Để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm quản lý TSCĐ

đã cấp cho các bộ phận, làm căn cứ để đối chiếu khi kiểm kê tài sản, kế toán mở sổ

“Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng” Sổ này mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từngnăm, mỗi bộ phận sử dụng lập 2 quyển, 1 quyển lưu phòng kế toán, 1 quyển cho bộphận sử dụng

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở “ Thẻ TSCĐ” để theo dõi chi tiết TSCĐcủa đơn vị

Để đăng ký theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của DN từ khi mua sắm, đưavào sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích, kế toán mở sổ

“Sổ TSCĐ”

Tại bộ phận sử dụng

Tại mỗi bộ phận sử dụng khi có TSCĐ biến động, bộ phận này phải kết hợpvới kế toán TSCĐ để ghi các chỉ tiêu liên quan đến tài sản vào sổ “Sổ tài sản theođơn vị sử dụng” Căn cứ để ghi là các chứng từ về biến động tài sản

Trang 31

c Kế toán toán tổng hợp Tài sản cố định

a, Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu

* Nội dung kết cấu

+ Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá + Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá + Dư Nợ: nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có

b, Phương pháp hạch toán 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

* Kế toán tăng Tài sản cố định

TSCĐ của Công ty tăng chủ yếu là do mua mới Khi mua mới TSCĐ phải cóquyết định tăng TSCĐ và các thủ tục cần thiết như thủ tục bàn giao TSCĐ

Thủ tục bàn giao Tài sản cố định

Khi có nghiệp vụ phát sinh tăng thêm TSCĐ Công ty tiến hành lập hội đồnggiao nhận tài sản, hội đồng nghiệm thu, kiểm nghiệm tài sản và lập biên bản giaonhận tài sản, sau đó giao cho mỗi bên liên quan một bản để lưu vào hồ sơ TSCĐ

Hồ sơ TSCĐ do kế toán giữ gồm:

+ Quyết định của Giám đốc Công ty

+ Hợp đồng kinh tế

+ Hóa đơn GTGT

+ Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ

+ Bản thanh lý hợp đồng

+ Biên bản giao nhận TSCĐ (nội bộ)

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Bản sao các tài liệu kỹ thuật của TSCĐ,

+ Các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ

Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ, thẻ để theo dõi và phản ánh diễn biến phátsinh trong quá trình sử dụng

- Một số mẫu chứng từ sử dụng trong thủ tục tăng TSCĐ

Biểu số 02: Quyết định của Giám đốc Công ty

Trang 32

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết

Bị văn phòng Hà Nội

Số: 04-10/TSCĐ/KCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc

Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội kể từ ngày 05 tháng 11 năm

2016 bằng vốn chủ sở hữu với:

-Xe tải Hyundai

- Nguyên giá TSCĐ: 400.000.000 đồng

-Hao mòn TSCĐ: 0-Giá trị còn lại TSCĐ: 400.000.000 đồng

Điều 2: Phòng kế toán ghi tăng TSCĐ và trích khấu hao theo đúng Thông tư

số 203/2009/TT- BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

Điều 3: Các phòng ban, bộ phận Công ty có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trang 33

Biểu số 03: Hợp đồng kinh tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do Hạnh Phúc -***** -

Hôm nay, ngày 04 tháng 11 năm 2016.

Đại diện Ông Nguyễn Đức Hải Chức vụ: Giám đốc

Tài khoản số: 030006976979 Mã số thuế: 5200669703

Mở tại: NH Sacombank Thành phố Yên Bái

2.BÊN BÁN( B ): Doanh nghiệp ô tô Hoàng Hải

Địa chỉ: Tổ.14 Hoàng Văn Thụ – TP Hà Nội

Số điện thoại: 0913286225 Hotline: 01659.171.171

Đại diện là Ông: Hoàng Văn Hải Chức Vụ: Giám đốc

Tai khoản ngân hàng: 0132658476 Mã số thuế: 4600342725

Mở tại: Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội

Hai bên bàn bạc thỏa thuận trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và thống nhất những điều khoản và điều kiện sau đây:

Trang 34

Điều 1: Tên hàng hoá- Số lượng - Giá cả

+ Loại động cơ: Động cơ Diesel, kiểu D$DB-d, loại 4 kì

xylanh thẳng hàng, Tubor intercooler, làm mát bằng nước

+ Kích thước bao ngoài (dài x rộng x cao): 6185x2050x2270

+ Chiều dài cơ sở: 3375

+ Kích thước thùng xe( dài x rộng x cao): 4340x1920x390

Trọng lượng (kg):

+ Trọng lượng bản thân: 2780

Trang 35

(Bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi triệu đồng chẵn.)

( Giá trên đã có thuế GTGT 10%)

Trang 36

Điều 2: Quy cách sản phẩm hàng hóa

- Bên B đảm bảo cung cấp hàng hóa theo tiêu chuẩn Quốc tế, đúng chủng

loại, đúng chất lượng, đúng số lượng theo điều 1 của Hợp đồng( tài liệu sử dụng

bằng Tiếng Việt)

Điều 3: Giao nhận, bảo hành

- Trong vòng 1- 3 ngày kể từ ngày ký hợp đồng bên B phải đảm bảo giao

toàn bộ số hàng tài trụ sở bên A

- Bảo hành 3 năm hoặc 10.000km (áp dụng theo điều kiện đến trước)

* Những trường hợp sau đây sẽ không được bảo hành:

Dịch vụ bảo dưỡng thông thường cho những hạng mục dưới đây, bất kỳhỏng hóc do kém bảo dưỡng cũng không được bảo hành: như điều chỉnh động cơ,cân chỉnh bánh xe, điều chỉnh hệ thống ly hợp…

Những hạng mục bị hỏng do mài mòn tự nhiên, vỡ, …: đối với đồ nội thất,chổi gạt mưa, đĩa côn…

Những hỏng hóc do tác động của môi trường xung quanh: như do hóa chấtcông nghiệp, mưa axit, muối…

Thiệt hại do sử dụng không đúng: đối với còi, ắc quy, quá tải…

Phụ tùng không chính hiệụ: thiệt hại ma do phụ tung không chính hiệu gây

ra thi đều không được bảo hành

Thay đổi đồng hồ đo km

Chi phí phát sinh: Chi phí điện thoại, điện báo, chi phí thuê xe, chi phí kéo xe… Điều 4: Thanh toán, giá cả

Giá cả: tổng giá trị hợp đồng: 440.000.000 đồng.

( Số tiền bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi triệu đồng chẵn./.).

Hình thức thanh toán: Bằng tiền gửi ngân hàng.

Điều 5: Cam kết chung

- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các khoản đã ghi trong hợp đồng này

- Trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu có điều gì trở ngại, hai bên phải kịpthời thông báo cho nhau bằng văn bản để cùng nhau giải quyết

- Trường hợp nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên

sẽ thống nhất khiếu kiện lên Tòa án kinh tế Thành phố Yên Bái là tổ chức có thẩmquyền để giải quyết

Trang 37

Các chi phí về kiểm tra, xác minh và trọng tài do bên có lỗi chịu.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

- Hợp đồng được lập thành 4 bản Bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản

có giá trị pháp lý như nhau

Trang 38

Biểu số 04: Hóa đơn GTGT

HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/2010T

Liên 2: (Giao cho khách hàng)

Số: 000028

Ngày 04 tháng 11 năm 2016

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp ô tô Hoàng Hải

Địa chỉ: Tổ 14 - Hoàng Văn Thụ – TP Hà Nội

Số điện thoại: 0913286225 Hotline: 01659.171.171

Mã số thuế: 4600342725 Tài khoản ngân hàng: 0132658476

Tại ngân hàng: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Hồng Thanh

Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội

Địa chỉ: Số 7/79, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội

Tổng cộng tiền thanh toán: 440.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi triệu đồng chẵn./.

Trang 39

Biểu số 05: Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2016

Chúng tôi gồm có:

1 BÊN MUA HÀNG (BÊN A): Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ

Thiết Bị văn phòng Hà Nội

Địa chỉ: Số 7/79, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội

Số điện thoại: 029.3.885.286 Fax: 029.3.885.286

Đại diện Ông Nguyễn Đức Hải Chức vụ: Giám đốc

2 BÊN GIAO HÀNG( BÊN B): Doanh nghiệp ô tô Hoàng Hải.

Địa chỉ: Tổ 14 – Hoàng Văn Thụ - Thành phố Hà Nội

Số điện thoại: 0913286225 Fax: 04.3826466

Đại diện là Ông: Hoàng Văn Hải Chức vụ: Giám đốc

Bên B bàn giao cho bên A các mặt hàng dưới đây:

+ Loại động cơ: Động cơ Diesel, kiểu D$DB-d, loại 4 kì

xylanh thẳng hàng, Tubor intercooler, làm mát bằng nước

Trang 40

+ Chiều dài cơ sở: 3375

+ Kích thước thùng xe( dài x rộng x cao): 4340x1920x390

Hai bên nhất trí giao, nhận và ký vào biên bản nghiệm thu và bàn giao

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

( Ký, đóng dấu)

Nguyễn Đức Hải

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

( Ký, đóng dấu )

Hoàng Văn Hải

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Ngày đăng: 29/03/2017, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w