Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán 4 trường cao đẳng kinh tế đối ngoại Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán 4 trường cao đẳng kinh tế đối ngoại Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán 4 trường cao đẳng kinh tế đối ngoại Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán 4 trường cao đẳng kinh tế đối ngoại Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán 4 trường cao đẳng kinh tế đối ngoại Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán 4 trường cao đẳng kinh tế đối ngoại Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán 4 trường cao đẳng kinh tế đối ngoại
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Trang 3Để hoàn thành báo cáo này Em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo, Th.S Lê Thanh Hoài- Trường cao đẳng kinh
tế đối ngoại tận tình hướng dẫn giúp đỡ Em trong suốt quá trình làm báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn Khoa quản trị kinh doanh – Trường cao đẳng kinh tế đối ngoại ; Ban giám đốc; Phòng Thống kê Kế toán của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ Em hoàn thành báo cáo này
Một lần nữa Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này
TP HCM , ngày tháng năm 2016
Trang 4Độc lập –Tự do – Hạnh phúc XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập:
có trụ sở tại:
Số điện thoại:
Trang web:………
Địa chỉ email: ………
Xác nhận: Anh (Chị): ………
Là sinh viên lớp: ……… Mã số sinh viên:………
Có thực tập tại ……… trong khoảng thời gian từ ngày đến ngày……… Trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, anh/ chị ……… đã chấp hành tốt các quy định của ……… và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi………
TP Hồ Chí Minh , ngày tháng năm 20
Xác nhận của Cơ sở thực tập
Ký tên và dóng dấu GIÁM ĐỐC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 5PHIẾU NHẬN XÉT
VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Mã số sinh viên:
Lớp: Ngành:
Địa điểm thực tập:
Giáo viên hướng dẫn:
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
… ,ngày tháng……năm……
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP ii
PHIẾU NHẬN XÉT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục đích chung 2
2.2 Mục đích cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu của Luận văn 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHÁNH SÂM 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm 1
1.2.1 Chức năng 1
1.2.2 Nhiệm vụ 1
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm 2
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty 2
1.3.2 Tổ chức quản lý của công ty 2
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm 4
1.4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất 4
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ 4
1.5 Công tác tài chính – kế toán của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm 6
1.5.1 Tổ chức ghi sổ kế toán của công ty 6
1.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán 7
Trang 71.5.3 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty 9
1.5.4 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính 10
1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm 11
1.6.1 Thuận lợi và khó khăn 11
1.6.2 Phương hướng phát triển 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 14
2.1 Kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp 14
2.1.1 Khái niệm về kế toán tiền lương 14
2.1.2 Nguyên tắc kế toán 14
2.1.2.1 Nguyễn tắc và yêu cầu tính lương 14
2.1.2.2 Nguyễn tắc và yêu cầu thanh toán lương cho người lao động 15
2.1.3 Các hình thức trả lương của doanh nghiệp 16
2.1.3.1 Trả lương theo thời gian 16
2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 17
2.1.4 Chứng từ sử dụng 19
2.1.5 Tài khoản sử dụng 19
2.1.6 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (hoặc sơ đồ hạch toán) 20
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp 21
2.2.1 Khái niệm 21
2.2.2 Nguyên tắc kế toán 24
2.2.3 Phương pháp tính giá (nếu có) 24
2.2.4 Chứng từ sử dụng 25
2.2.5 Tài khoản sử dụng 26
2.2.6 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (hoặc sơ đồ hạch toán) 27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHÁNH SÂM 28
3.1 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Chánh Sâm 28
Trang 83.1.1 Nội dung kế toán tại công ty 28
3.1.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty 30
3.1.3 Tài khoản sử dụng tại công ty 32
3.1.4 Số liệu minh họa tại công ty tháng 7 năm 2016 32
3.1.5 Sổ kế toán sử dụng 35
3.2 Nhận xét đánh giá và đưa các giải pháp hoàn thiện 35
3.2.1 Nhận xét đánh giá 35
3.2.1.1 Ưu điểm 36
3.2.1.2 Nhược điểm 37
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện 38
3.2.2.1 Giải pháp 1: 38
3.2.2.2 Giải pháp 2 38
3.2.2.3 Giải pháp 3 38
PHỤ LỤC BẢNG BIỂU 39
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Công ty TNHH MTV Chánh Sâm 2
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất 4
Sơ đồ 1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm 5
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Nhật ký chung 6
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ bộ máy kế toán 8
Sơ đồ 3.1 Quy trình ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương 31
BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán 39
Bảng 1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 41
Bảng 3.1 Tỷ lệ trích Bảo hiểm, KPCĐ áp dụng ngày 01/01/2016 41
Bảng 3.2 Bảng Chấm công bộ phận quản lý 42
Bảng 3.3 Bảng thanh toán lương bộ phận Quản lý 43
Bảng 3.4 Bảng Chấm công bộ phận bán hàng 44
Bảng 3.5 Bảng thanh toán lương bộ phận Bán hàng 45
Bảng 3.6 Bảng Chấm công bộ phận Sản xuất PX1 46
Bảng 3.7 Bảng thanh toán lương PX1 47
Bảng 3.8 Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 48
Bảng 3.9 Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH 49
Bảng 3.10 Bảng thanh toán trợ cấp BHXH 50
Bảng 3.11 Bảng thanh toán lươn toàn công ty 51
Bảng 3.12 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 52
Bảng 3.13 Phiếu chi số 200 53
Bảng 3.14 Phiếu chi số 201 54
Bảng 3.15 Phiếu chi số 202 55
Bảng 3.16 Sổ chi tiết TK 334 56
Bảng 3.17 Sổ chi tiết TK 338.2 57
Bảng 3.18 Sổ chi tiết TK 338.3 58
Bảng 3.19 Sổ chi tiết TK 338.4 59
Trang 10Bảng 3.20 Sổ chi tiết TK 338.9 60
Bảng 3.21 Sổ nhật ký chung 61
Bảng 3.22 Sổ Cái TK 334 62
Bảng 3.23 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 63
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, lợi nhuận là mục tiêu và là động lục chủ yếu của các công
ty khi tiến hành sản xuất kinh doanh Để có được lợi nhuận thì công ty phải sử dụng nhiềubiện pháp khác nhau, trong đó có biện pháp xây dựng mức trả lương thưởng phù hợp đểkhuyến khích người lao động
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì tiền lương là sự cụ thể hóa của quá trìnhphân phối vật chất do người lao động làm ra Do đó, việc xây dựng hệ thống trả lương phùhợp để tiền lương thực sự phát huy được vai trò khuyến khích vật chất và tinh thần chongười lao động là hết sức cần thiết và quan trọng đối với mọi công ty sản xuất kinh doanhtrong nền kinh tế thị trường
Xét về phí người lao động, tiền lương là một khoản thu nhập chủ yếu đảm bảo cuộcsống của họ và gia đình, thúc đẩy người lao động trong công việc, đồng thời là tiêu chuẩn để
họ quyết định có làm việc tại công ty đó hay không
Xét về phí công ty, tiền lương chiếm tỷ trọng chi phí khá lớn trong tổng chi phí củacông ty bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Do đó các công ty luôn đảm bảo mức tiềnlương ứng với kết quả của người lao động để làm động lực thúc đẩy họ nâng cao năng suấtlao động và gắn bó với công ty nhưng cũng đảm bảo tối thiểu hóa chi phí tiền lương tronggiá thành sản phẩm
Mặt khác, tiền lương cũng được nhà nước và xã hội quan tâm vì nó liên quan đếnmức sinh hoạt trung bình của người dân trong xã hội, liên quan đến chính sách Tiền lươngcủa Nhà nước Cùng với tiền lương là các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp cũng có ý nghĩa với người lao động,doanh ngiệp, xã hội bởi các quỹ này được hình thành từ người lao động và phục vụ lợi íchchủ yếu cho cả người lao động, công ty và xã hội
Như vậy để điều hòa lợi ích các bên và để đạt được mục tiêu lợi nhuận của công ty thì
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một bộ phận không thể thiếu trong mỗicông ty Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong công ty nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâmem
đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
Trang 12“ Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty TNHH MTV Chánh Sâm”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
Phạm vi thời gian: Tháng 7 năm 2016
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theolương
4 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty.
Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm và nhận xét kiến nghị.
Trang 13Do điều kiện thời gian tìm hiểu thực tế có hạn nên bài Luận văn của em không tránh
khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được chỉ bảo của cô giáo ThS Lê Thanh Hoài và
các chị trong phòng kế toán của Công ty Qua bài viết này, em xin chân thành cảm ơn anhNguyễn Đức Vũ kế toán trưởng cùng các chị trong phòng kế toán Công ty TNHH MTVChánh Sâmđã giúp em hoàn thiện bài Luận văn này
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN CHÁNH SÂM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
Công ty TNHH MTV Chánh Sâm có tên giao dịch là Thăng Long Service AndCommerce Investment Joint Stock Company
Địa chỉ: Số 28/69 Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Thành Phố HàNội
Điện thoại: 043.776.2204
Mã số thuế: 0101255068
Công ty TNHH MTV Chánh Sâm chính thức thành lập vào ngày 02/05/2002, hoạtđộng theo giấy phép kinh doanh số 0103001001 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp, với VốnĐiều Lệ theo đăng ký kinh doanh là 5.000.000.000 đồng Ngành nghề hoạt động chủ yếu
là kinh doanh văn phòng phẩm Số lượng nhân sự là 7 người
Đầu năm 2004, công ty ngừng hoạt động kinh doanh văn phòng phẩm chuyển quahoạt động sản xuất đồ nhựa Số lượng nhân sự tăng từ 7 người lên 20 người
Đầu năm 2006, công ty tiếp tục mở rộng sản xuất sang lĩnh vực sản xuất đồ nhựavăn phòng Số lượng nhân sự tăng từ 20 lên 50 người
Hiện nay, công ty hoạt động trong ngành nghề chủ yếu là sản xuất đồ nhựa
- Đồ nhựa gia dụng như : Ca nhưạ, chậu nhựa, thùng đựng rác, xô nhựa,…
- Đồ dùng văn phòng như : Cặp đựng tài liệu, ghế nhựa, hộp đựng tài liệu…
Số lượng nhân sự là 69 người Trong đó nhân sự bộ phận quản lý là 16 người,nhân viên tại cửa hàng là 5 người và 48 người tại phân xưởng sản xuất
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
1.2.1 Chức năng
˗Kinh doanh cung cấp thiết bị gia dụng sản phẩm nhựa
˗Mua bán linh kiện, thiết bị điện,điện tử, phần mềm,…
˗Dịch vụ tư vấn, môi giới và xúc tiến thương mại
1.2.2 Nhiệm vụ
˗Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý kinh tế, quản lý sản xuất và kinh doanh,tuân thủ pháp luật Việt Nam
Trang 15˗Tổ chức nghiên cứu tốt thị trường trong và ngoài nước, nắm vững nhu cầu thị hiếutrên thị trường để từ đó hoạch định các chiến lược Marketing đúng đắn, đảm bảo cho sảnxuất kinh doanh của công ty chủ động để tránh được các rủi ro và mang lại lợi nhuận vàhiệu quả cao.
˗Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đã có, tạo thêm nguồn vốn mớicho sản xuất kinh doanh Tiến hành đầu tư, mở rộng sản xuất đổi mới trang thiết bị, bùđắp chi phí, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
˗Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, quản lý tài sản, tiền lương, công tác phânphối lao động,đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề, nghiệp vụ chocán bộ công nhân viên trong công ty
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
1.3.2 Tổ chức quản lý của công ty
- Ban giám đốc công ty
GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
Tổ chức Vật Tư Phòng
-Quản Lý
Phân xưởng 1
Phân xưởng 2
Phân xưởng 3
Nhân viên kinh tế phân xưởng
Cửa hàng
Trang 16+ Giám đốc công ty là người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạtđộng của công ty Phụ trách chung và điều hành trực tiếp các vấn đề tài chính, đầu tư xâydựng cơ bản, kế hoạch phát triển công ty, công tác nhân lực, công tác tổ chức
Ủy quyền cho Phó giám đốc
+ Phó giám đốc là người giúp việc và nhận ủy quyền của giám đốc, theo dõi điềuhành công việc theo sự phân công ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giámđốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao Điều hành công việc, hoạt động của các phòngban và quản lý các phân xưởng sản xuất
- Phòng Tổ chức (2 nhân sự): Có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo, quản lý đào tạo
theo chức năng nhiệm vụ của công ty quy định; tổ chức thực hiện các chính sách chế độđối với người lao động như tiền lương, BHXH, BHYT,…; bảo vệ trật tự an ninh và tài sảncủa công ty;…
- Phòng Vật Tư - Quản trị (2 nhân sự): Thực hiện quản lý, giám sát việc mua sắm,
sử dụng các loại tài sản trong công ty; tư vấn cho ban lãnh đạo trong việc quản lý chung
về hoạt động mua sắm, khai thác tài sản công ty
- Phòng Kế toán (6 nhân sự): Theo dõi, ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình kinh
doanh của công ty, quản lý hệ thống thông tin liên lạc, bảo mật số liệu, quản lý toàn bộvốn của công ty, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc Thực hiện hạch toán kinh tế độclập, thường xuyên hạch toán công nợ, tăng cường quản lý vốn, quyết toán tài chính chocông ty
- Phòng Marketing - Bán hàng (2 nhân sự): Thực hiện quản lý hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp; tư vấn hỗ trợ cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược,chính sách kinh doanh; lập kế hoạch và triển khai hoạt động Marketing - Bán hàng; tìmkiếm đại lý phân phối sản phẩm
Cửa hàng bán lẻ (5 nhân sự): Nhận hàng hóa từ phân xưởng và bán hàng
- Phòng Kỹ thuật (2 nhân sự): Tổ chức công tác chuẩn bị phục vụ sản xuất như:
mẫu mã, quy trình sản xuất, định mức kinh tế kỹ thuật ; tổ chức công tác quản lý điềuhành sản xuất về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- Thủ kho (1 nhân sự): Quản lý việc xuất nhập kho của nguyên liệu, thành phẩm
hoàn thành
Trang 17- Nhân viên kinh tế phân xưởng (1 nhân sự): Thực hiện ghi chép theo dõi chấm
công, nghỉ ốm đau của công nhân viên dưới các phân xưởng; tập hợp số liệu, chứng từchuyển lên kế toán công ty để tính toán và ghi sổ sách
- Phân xưởng 1 (13 lao động): Xử lý, chế biến nguyên liệu nhựa.
- Phân xưởng 2 (15 lao động): Thực hiện công việc kỹ thuật chế biến: nén ép, định
hình sản phẩm, xử ký ba via
- Phân xưởng 3 (16 lao động): Thực hiện kiểm tra và đóng gói thành phẩm.
- Tổ bảo vệ (2 nhân sự): Quản lý, theo dõi tình hình an ninh của nhà máy; bảo vệ
của cải vật chất, tài sản của công ty 24/24
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
- Các Quản đốc theo dõi tình hình hoạt động của phân xưởng và theo dõi tình hình
đi làm, ốm đau của công nhân trong phân xưởng rồi báo cáo với nhân viên kinh tế phân
Phó Giám Đốc
Trang 18xưởng thực hiện chấm công cho công nhân Báo cáo tình hình của phân xưởng cho Phógiám đốc trong cuộc họp.
- Các phân xưởng hoạt động theo dây chuyền sản xuất, liên tiếp nhau Mỗi phânxưởng đảm nhiệm từng khâu trong dây chuyền sản xuất ra thành phẩm
* Quy trình sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất ra sản phẩm của công ty CP Đầu Tư Thương Mại Dịch VụThăng Long là một dây chuyền sản xuất khép kín, liên tiếp nhau để tạo ra một sản phẩmhoàn chỉnh Dưới đây là quy trình sản xuất sản phẩm xô nhựa:
Sơ đồ 1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm.
- Ban đầu, nguyên liệu được làm sạch rồi nhựa hóa thành nhựa dẻo thực hiện tạiphân xưởng 1
- Sau khi được làm dẻo, nguyên liệu nhựa dưới áp lực của xilanh được phun đầyvào khuôn qua các ống phun để định hình ban đầu được thực hiện tại phân xưởng 2
- Tại phân xưởng 2, nhựa dẻo trong khuôn hình dạng ban đầu được thổi định hình
và ép ra sản phẩm
Nguyên
liệu nhựa
Nhựa hóa HDPE, PVC, PP,…
Nén ép nhựa định hình
Thổi định hình sản phẩm
Để nguội sản phẩm
Bán hàng Kiểm tra
Trang 19- Nhờ hệ thống làm lạnh để hạ nhiệt độ của sản phẩm, công đoạn xử lý ba via sẽlàm mịn bề mặt cuả sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm rồi chuyển sang phân xưởng 3 để
kiểm tra
- Tại phân xưởng 3: Sản phẩm được kiểm tra chất lượng và hình thức, nếu đạt thìchuyển sang đóng gói và nhập kho Nếu không đạt tiêu chuẩn thì chuyển về phân xưởng 1
xử lý phế phẩm
1.5 Công tác tài chính – kế toán của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
1.5.1 Tổ chức ghi sổ kế toán của công ty
Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thốnghóa và tổng hợp các số liệu chứng từ kế toán theo một trình tự và ghi chép nhất định Hiệnnay, Công ty TNHH MTV Chánh Sâm đang áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật kýchung
Sơ đồ trình tự Nhật ký chung được thể hiện như sau:
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Nhật ký chung
Trang 20Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Ghi hệ đối chiếu, kiểm tra
Quy trình ghi sổ:
Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ kế toán đã lập
để ghi vào Sổ nhật ký chung theo đúng trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ Đồngthời căn cứ vào chứng từ phát sinh ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sau đó căn cứ vào sốliệu đã ghi trên Sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ cái của từng tài khoản cho phù hợp Cuối
kỳ, căn cứ vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết
so sánh, đối chiếu, kiểm tra với Sổ Cái các tài khoản Căn cứ vào số liệu trên Sổ cái để lậpbảng cân đối phát sinh Số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiếtsau khi đã được kiểm tra đối chiếu cùng với Sổ cái thì là cơ sở để lập các báo cáo tàichính
Sổ kế toán được sử dụng trong hình thức này gồm:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán
a Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp vụ kếtoán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty, thuộc dãy nhà vănphòng Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phươngpháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế
độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính, cung cấpmột cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính củacông ty Từ đó tham mưu cho Ban Giám Đốc để đề ra biện pháp các quy định phù hợp vớiđường lối phát triển của công ty
Ở các phân xưởng không được tổ chức thành phòng kế toán riêng mà chỉ bố trí thủ kho, nhân viên kinh tế phân xưởng, thực hiện việc thống kê, chủng loại nguyênvật liệu, nhập xuất, ngày công, giờ làm việc của công nhân, nghỉ phép, thai sản để phục
Trang 21vụ cho báo cáo trên phòng kế toán Nhân viên thủ kho và Nhân viên kinh tế phân xưởngchịu sự quản lý và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Kế toán trưởng.
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty thì công ty Thăng Longthành lập bộ máy tổ chức bộ máy kế toán gồm 6 người như sau:
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ bộ máy kế toán
Chức năng của từng kế toán tại văn phòng
- Kế toán trưởng: Đứng đầu phòng kế toán, phụ trách chung về kế toán, tổ chứccông tác của doanh nghiệp bao gồm bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống
chứng từ, tài khoản áp dụng, cách luân chuyển chứng từ, cách tính toán lập Bảngbáo cáo kế toán, theo dõi chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp, hướng dẫn vàgiám sát hoạt động chi theo đúng định mức và tiêu chuẩn của doanh nghiệp Nhà nước
- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp): Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp dựa trên các chứng từ gốc mà bộ phận kế toán chuyển
- Kế toán tài sản sản
cố định
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 22đến theo yêu cầu của công tác tài chính kế toán Quản lý hoạt động của phòng khi trưởngphòng vắng mặt.
- Kế toán tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng: Theo dõi phản ánh chính xác, kịpthời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiềndựa trên chứng từ như phiếu thu - chi, giấy báo nợ - giấy báo có hoặc các khoản tiền vay
- Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ,thanh toán nợ đối với các chủ thể khác
- Kế toán kho hàng, kiêm kế toán bán hàng: Theo dõi lượng xuất - nhập - tồn trongtháng và vào sổ chi tiết hàng hóa, vật tư và lên bảng kê, cuối tháng lên báo cáo doanh số
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Kế toán tổng hợp số liệu chi phí do cáckhâu cung cấp để tập hợp chi phí của công ty lên Sổ nhật ký chung, tính giá thành thànhphẩm
- Kế toán TSCĐ: Phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về sốlượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trongnội bộ doanh nghiệp; tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanhnghiệp
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Phản ánh các nghiệp vụ liênquan tới việc trích và trả lương cho cán bộ công nhân viên của công ty, khen thưởng chongười lao động
- Thủ quỹ: Thực hiện công việc nắm giữ tiền của công ty, có sổ sách ghi chép lạicác con số sau mỗi lần thu chi Sau mỗi kỳ kế toán thì phải công bố về số tiền đã chi vàthu, hiện còn bao nhiêu với ban quản lý công ty
Dưới phân xưởng có nhân viên thủ kho, nhân viên kinh tế phân xưởng
- Nhân viên thủ kho: Thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông qua Phiếu nhậpkho và Phiếu xuất kho Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên Phòng kế toán của công ty
về tình hình tồn, nhập trong kỳ quy định
1.5.3 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán áp năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
Trang 23- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
- Hình thức kế toán áp dụng: Sổ nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nêncông ty đã chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao đường thẳngtheo TT 45/2003/TT-BTC ngày 24/4/2013
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 333 để tính thuế đầura
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.5.4 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012-2015, ta thất nõ lựcphát triển các chiến lược kinh doanh của công ty Tuy nhiên doanh thu không nhữngkhông tăng mà còn giảm mạnh, nhất là thời kỳ vừa mở rộng quy mô Để thấy rõ hơn vềtình hình Công ty trong năm qua, ta có thể phân tích kỹ hơn về doanh thu, chi phí vàcũng như lợi nhuận của Công ty trong hai năm gần đây
Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy năm 2015 là năm hoạt động khá tốt của công ty,doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 11.772.724 nghìn đồng tương ứng với143,85%, doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng tới hơn 200% Điều này có thể trongnăm qua, Công ty đã hoạt động khá mạnh về cho thuê tài sản, đầu tư các loại chứngkhoán, cổ phiếu hoặc là cho vay, tuy nhiên, tỷ trọng đầu tư từ hoạt động tài chính vẫn cònkhá thấp, cần đầu tư mạnh hơn vào lĩnh vực này Mặt khác, năm 2015 còn xuất hiện thêmmột khoản thu nhập khác lên tới 25.000 nghìn đồng, có thể trong quá trình mua sắm trangthiết bị, máy móc để mở rộng quy mô Công ty đã thanh toán những máy móc, thiết bị đã
cũ, năng suất hoạt động không cao nhằm thay thế bằng những thiết bị, máy móc mới cóhiệu quả hoạt động cao hơn nhằm nâng cao năng suất hơn
Trang 24Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy giá vốn hàng bán năm 2015 đã tăng hơn 200%
so với năm 2014, từ 6.062.108 nghìn đồng lên 18.764.022 nghìn đồng Bên cạnh đó thìchi phí quản lý kinh doanh cũng đã giảm hơn so với năm 2014, chỉ chiếm 43% so vớinăm 2014 Nguyên nhân là do sau một năm đi vào hoạt động thì Công ty đã mở rộng, sảnxuất nhiều sản phẩm để đưa vào thị trường hơn, công tác quản lý cũng đã ổn định hơn nênchi phí dùng cho quản lý cũng đã được tiết kiệm lại, chi phí tài chính cũng đã được giảmbớt hơn so với năm 2014 Tuy nhiên, việc đẩy giá vốn hàng bán lên quá cao như này cầnxem xét lại vì ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận và sự đầu tư các yếu tố đầu vào của sảnphẩm
Có thể thấy lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh đều giảm Trong đó lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụgiảm gần một nửa còn 1.192.769 nghìn đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhgiảm mạnh, thậm chí còn âm Mặc dù, năm 2015 có doanh thu tăng khá cao nhưng lại bị
lỗ, có thể do chi phí giá vốn hàng bán đã tăng không kiểm soát dẫn đến chi phí vượt mứcdoanh thu Có thể nói dù doanh thu năm 2015 tăng hơn 200% nhưng năm 2015 vẫn lànăm hoạt động kinh doanh của Công ty chưa được tốt như mong đợi, có thể trong côngtác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu sản phẩm trong năm qua chưa được tốt dẫn đến chi phíđộn giá lên cao, doanh thu thu về lớn nhưng không đủ bù đắp được phần lợi nhuận
1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
1.6.1 Thuận lợi và khó khăn
Trong mỗi một doanh nghiệp, việc tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào quy
mô, vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của doanhnghiệp Những đặc điểm của doanh nghiệp đều có những ảnh hưởng thuận lợi và khókhăn đối với các phần hành kế toán trong bộ máy kế toán doanh nghiệp
Dựa vào đặc điểm quy mô sản xuất và mặt bằng chung của Công ty TNHH MTVChánh Sâm, ta có thể thấy được những thuận lợi và khó khăn của đơn vị ảnh hưởng tớicông tác kế toán như sau:
- Do đặc điểm quy trình sản xuất nên các nhà xưởng được đặt tập trung và gần với
Trang 25công ty, nhà kho nằm tại phân xưởng Điều này tạo rất nhiều thuận lợi cho các phần hành
kế toán :
+ Đối với kế toán TSCĐ sẽ dễ dàng theo dõi, quản lý và kiểm tra TSCĐ hiện cócủa công ty, TSCĐ bị hỏng hay đang phải sửa chữa Vì các phân xưởng tập trung nênmáy móc không phải di chuyển đi xa từ phân xưởng này sang phân xưởng khác nên sựhao mòn xảy ra chậm hơn Kế toán TSCĐ tính khấu hao dễ dàng hơn và dễ dàng lập báocáo cho cấp trên về tình hình TSCĐ của công ty khi cần thiết
+ Đối với kế toán hàng tồn kho: Ba phân xưởng tập trung nên việc xuất nguyên vậtliệu sản xuất và nhập kho thành phẩm hoàn thành dễ dàng được thực hiện Kế toán hàngtồn kho cùng với thủ kho dễ dàng theo dõi, quản lý, đối chiếu chứng từ liên quan đến việcxuất nhập tồn của hàng tồn kho Nguyên vật liệu khi xuất sản xuất không phải di chuyển
xa nên không bị hao hụt nhiều
+ Đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Phân xưởng tập trung cùng vớiquy trình sản xuất khép kín, kế toán dễ dàng tập hợp chi phí sản xuất của từng phânxưởng để tính giá thành sản phẩm
Bên cạnh đó, nhà xưởng và công ty gần nhau, việc luân chuyển chứng từ đượcthực hiện dễ dàng hơn và đảm bảo tính kịp thời
Việc tập trung sản xuất là điều mà hầu hết các doanh nghiệp đều mong muốn thựchiện vì những thuận lợi mà nó đem lại và không gây khó khăn cho công tác kế toán cũngnhư việc quản lý của lãnh đạo
- Việc cung ứng đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp đều được thực hiện ở trongnước nên thuận lợi cho kế toán thanh toán trong việc theo dõi công nợ đối với nhà cungứng và khách hàng Đối với kế toán vốn bằng tiền dễ dàng kiểm soát khi chỉ quản lý mộtđơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng Nhưng bên cạnh đó nó cũng gây ra không ít khó khăn, vìviệc tiêu thụ chỉ diễn ra trong một nước, nên khi xảy ra biến động về nền kinh tế như lạmphát, việc thanh toán tiền hàng sẽ gặp khó khăn, ảnh hưởng tới kế toán thanh toán thu hồi
nợ, thu tiền của khách hàng và kế toán bán hàng sẽ khó có thể tiêu thụ hàng hóa trong mộtthị trường bị lạm phát hay bão hòa
Trang 261.6.2 Phương hướng phát triển
- Về sản xuất kinh doanh lâu dài, công ty có phương hướng tập trung nguồn lực đểcạnh tranh với các doanh nghiệp khác với mục tiêu giành ưu thế trong việc cung cấp sảnphẩm
- Đối với sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ không chỉ trong lĩnh vựcgiáo dục, cuộc sống sinh hoạt,…Liên tục đổi mới mẫu mã để phù hợp với nhu cầu ngườitiêu dùng, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
để công ty có thể tiêu thụ nhiều hơn và phù hợp với thị trường
- Mở rộng thị trường kinh doanh, không chỉ một số tỉnh miền Bắc mà tiến vào thịtrường miền Trung
- Đối với sản xuất: Công ty có chiến lược đổi mới máy móc, thiết bị bởi vì máymóc thiết bị hiện đại luôn đi cùng với những thành công của công ty, đồng thời mở rộngnhà xưởng, tăng khả năng làm việc bằng máy
- Có chế độ tiền lương, phạt thưởng phù hợp tăng động lực cho nhân viên lao động
có chất lượng và tự giác
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
2.1 Kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về kế toán tiền lương
a Khái niệm
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổicác vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho như cầu sinh hoạt của con người Laođộng là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, làyếu tố quyết định nhất trong quá trình sản xuất Quá trình sản xuất của doanh nghiệp cầnđược tái sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục Vì vậy mà người lao động cần đượctrả thù lao để thực hiện việc tái sản xuất Khoản thù lao đó được gọi là tiền lương
Tiền lương là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo số lượng
và chất lượng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí của
họ trong quá trình sản xuất kinh doanh
b Phân loại
* Phân loại theo thời gian lao động
- Thương xuyên: Là toàn bộ tiền lương trả cho những lao động thường xuyên cótrong danh sách lương công ty
- Lương thời vụ: Là loại tiền lương trả cho người lao động tạm thời mang tính thờivụ
* Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất
- Lương trực tiếp: Là phần tiền lương trả cho lao động trực tiếp sản xuất chính là bộphận nhân công trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
và thực hiện các lao vụ dịch vụ
- Lương gián tiếp: Là phần lương trả cho người lao động gián tiếp sản xuất, hay là
bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…
2.1.2 Nguyên tắc kế toán
2.1.2.1 Nguyễn tắc và yêu cầu tính lương
Các văn bản Pháp Luật, Nghị Định của Nhà nước Việt Nam quy định về chế độ
Trang 28trả lương cho người lao động, đó là chế độ trả lương cấp bậc.
Tiền lương cấp bậc là tiền lương áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lượng vàchất lượng lao động của công nhân
Hệ số tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà doanhnghiệp dựa vào đó để trả lương cho công nhân theo chất lượng và điều kiện lao động khi
họ hoàn thành một công việc nhất định
Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các ngành, cácnghề một cách hợp lí, hạn chế được tính chất bình quân trong việc trả lương, đồng thờicòn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành nghề của công nhân
Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các thang lương,mức lương, hiện hành của Nhà nước
- Mức lương: Là lượng tiền trả cho người lao động cho một đơn vị thời gian (giờ,ngày, tháng ) phù hợp với các cấp bậc trong thang lương Thông thường Nhà nước chỉquy định mức lương bậc I hoặc mức lương tối thiểu với hệ số lương của cấp bậc tươngứng
- Thang lương: Là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các côngnhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo cấp bậc của họ Mỗithang lương đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lương ở các cấp bậc khác nhau so với tiềnlương tối thiểu
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của côngviệc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biết gì về mặt
kỹ thuật và phải làm được gì về mặt thực hành
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ Công nhânhoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ được xếp vào cấp bậc đó
Cũng theo các văn bản này, cán bộ quản lý trong doanh nghiệp được thực hiện chế
độ tiền lương theo chức vụ Chế độ tiền lương chức vụ được thể hiện thông qua các bảnglương chức vụ do Nhà nước quy định Bảng lương chức vụ gồm có nhóm chức vụ khácnhau, bậc lương, hệ số lưong và mức lương cơ bản
2.1.2.2 Nguyễn tắc và yêu cầu thanh toán lương cho người lao động
Theo Điều 96, Chương VI - Tiền lương, Bộ Luật Lao Động quy định:
Trang 29“Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.
Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá
01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ítnhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm trả lương.” [Tài liệu tham khảo 7, trang 86]
2.1.3 Các hình thức trả lương của doanh nghiệp
2.1.3.1 Trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian là việc trả lương theo thời gian lao động( ngày công) thực
tế và thang bậc lương của công nhân Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thờigian công tác và trình độ kỹ thuật của người lao động
Hình thức này chủ yếu áp dụng với những người làm công tác quản lý (nhân viênvăn phòng, nhân viên quản lý doanh nghiệp ) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ởnhững bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành địnhmức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất sản xuất đó mà nếu trả theo sảnphẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:
- Ngày công thực tế của người lao động
- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công
x Thời gian làm việc thực tế
a Hình thức trả lương thời gian giản đơn
Trang 30Số ngày chế độ của tháng ( 30 ngày)
b Hình thức trả lương thời gian có thưởng
- Trả lương thời gian có thưởng là hình thức trả lương thời gian giản đơn kết hợpthêm thời gian có thưởng căn cứ vào thời gian, chất lượng và hiệu quả công việc
2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
a Khái niệm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho một người lao động căn cứ vào
số lượng và chất lượng sản phẩm (dịch vụ) theo quy định do một người hoặc một nhómcông nhân đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của một một đơn vị sản phẩm hoặc dịchvụ
b Các hình thức trả lương theo sản phẩm
* Trả lương sản phẩm trực tiếp (sản phẩm cá nhân)
Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản phẩmhoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm( không hạn chế số lượngsản phẩm hoàn thành) Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tínhlương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
Căn cứ vào sản lượng sản phẩm đảm bảo chất lượng quy định và đơn giá lương cốđịnh
Trả lương sản phẩm trực tiếp
=
Số lượng (khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
x Đơn giá lương
* Trả lương sản phẩm tập thể (tổ, nhóm, đội)
Doanh nghiệp có thể thực hiện chia lương sản phẩm tập thể theo các
phương pháp:
Trang 31- Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo mức lương cấp bậc và thời gianlàm việc thực tế của từng người.
Theo phương pháp này, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức lương cấpbậc của từng công nhân để chia lương sản phẩm tập thể cho từng người theo công thức:
- Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo hệ số lương cấp bậc hoặc theomức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng CN, kết hợp với bình côngchấm điểm
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cấp bậc kỹ thuật của từng công nhânkhông phù hợp với cấp bậc công việc được giao Theo phương pháp này tiền lương sảnphẩm tập thể được chia làm 2 phần:
+ Phần tiền lương phù hợp với lương cấp bậc được phân chia cho từng người theo
hệ số lương cấp bậc hoặc mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từngngười
+ Phần tiền lương sản phẩm còn lại được phân chia theo kiểu bình công chấmđiểm
* Trả lương sản phẩm gián tiếp
Trả lương sản phẩm trực tiếp là trả lương cho công nhân phụ căn cứ vào kết quả laođộng của công nhân chính hưởng lương sản phẩm và đơn giản lương tính theo định mứclao động giao cho công nhân chính
* Trả lương sản phẩm khoán
∑(TxH)
Trang 32Trả lương sản phẩm khoán là chế độ trả lương cho một người hay một tập thể côngnhân căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương được quy định tronghợp đồng khoán.
* Trả lương sản phẩm có thưởng
Trả lương sản phẩm có thưởng là hình thức trả lương sản phẩm kết hợp với việcthực hiện các hình thức thưởng nếu công nhân đạt được các tiêu chuẩn thưởng theo quyđịnh
* Trả lương sản phẩm lũy tiến
Trả lương sản phẩm lũy tiến là chế độ trả lương theo sản phẩm mà tiền lương củanhững sản phẩm trong giới hạn thời điểm lũy tiến được trả theo đơn giá bình thường (đơngiá cố định) còn tiền lương của những sản phẩm vượt mức khỏi điểm lũy tiến được trảtheo đơn giá lũy tiến
2.1.4 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồmcác biểu mẫu sau:
Mẫu số 01a-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 05-LĐTL Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Mẫu số 06-LĐTL Bảng thanh toán làm thêm giờ
Mẫu số 07-LĐTL Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL Bảng thanh lý ( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
Mẫu số 10-LĐTL Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Mẫu số 11-LĐTL Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
2.1.5 Tài khoản sử dụng
* TK 334 “ Phải trả người lao động”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán các khoản phảitrả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản
Trang 33phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV Trong các doanh nghiệp xây lắp TK này cònđược dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài.
2.1.6 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (hoặc sơ đồ hạch toán)
* Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiềnlương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức
vụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong sản xuất…) và phân bổ cho các đối tượng sửdụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng) Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo rasản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 (6271): Phải trả nhân viên phân xưởng
Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm
Nợ 642 (6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả
* Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 353 (3531): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622, 627, 641, 642…: Thưởng tính vào chi phí kinh doanh
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả
* Số BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động (ốm đau, thai sản, TNLĐ…)
Trang 34Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động theo quy định, sau khi đóngBHXH, BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không vượt quá30% số còn lại
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338): Thuế ứng trừ vào lương
Có TK 141, 138: Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại…
* Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương…) Bảo hiểm xã hội, tiền thưởng chocông nhân viên chức
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng Tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản
+ Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá
Bút toán 1: Giá vốn của vật tư, hàng hóa
Nợ TK 632 – Giá vốn của vật tư, hàng hóa
Có TK liên quan (152, 153, 154, 155…)
Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
Có TK 333(1) - Thuế VAT phải nộp
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên đi vắng chưa lĩnh
Nợ TK 334
Có TK 338 (3388)
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH được hiểu là sự bảo vệcủa xã hội các thành viên của mình, thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống
Trang 35tình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau,mất khả năng lao động, tuổi già, bệnh tật, chết…
BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi người, mọi cá nhân trong xã hội Trong
đó yêu cầu là người nghèo Mặc dù, khả năng đóng góp BHXH của những người này làrất thấp nhưng khi có yêu cầu nhà nước vẫn trợ cấp
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những người muốn có đóng góp BHXH cao
Về đối tượng, trước kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp Nhà nước.Hiện nay, theo nghị định số 45/CP chính sách BHXH được áp dụng đối với mọi cá nhânthuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2), đối với tất cả các thành viên trong xã hội (tầng 1)
và cho mọi người có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia BHXH để được hưởng trợcấp BHXH cao hơn Đồng thời chế độ BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho nhữngngười được hưởng ưu đãi Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp hình thànhnên quỹ BHXH
Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người sử dụng lao động,người lao động và một phần hỗ trợ của nhà nước Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXHphải thống nhất theo chế độ của nhà Nước và theo nguyên tắc hạch toán độc lập
Theo quy định hiện hành: Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXHtheo tỷ lệ quy định là 24% Trong đó:
+ 17% thuộc trách nhiệm đóng của doanh nghiệp bằng cách trừ vào chi phí;
+ 7% thuộc trách nhiệm đóng góp của người lao động bằng cách trừ lương;
Trong đó, 3% đóng vào quỹ ốm đau, thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp và 20% đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất
Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp
ốm đau, thai sản… và tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơ quan chuyên trách
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằmgiúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang
Trang 36Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng bảo hiểm y tế thôngqua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là người lao động Theo quy định của chế độtài chính hiện hành thì quỹ BHYT được hình thành từ hai nguồn:
+ 1,5% tiền lương cơ bản do người lao động đóng;
+ 3% quỹ tiền lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất do người sử dụng lao độngchịu;
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ
Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếngnói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động,đồng thời Công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn thái độ của người lao động trongcông việc, với người sử dụng lao động
KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tế phải trả cho côngnhân viên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phí công đoàn thu đượclên Công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêu tại công đoàn cơ sở
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN)
Đối tượng được nhận BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng laođộng hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xácđịnh thời hạn từ đủ 12 tháng – 36 tháng với người sử dụng lao động có từ 10 lao động trởlên
Điều kiện để được hưởng BHTN là phải đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trongvòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy địnhcủa pháp luật; đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồnglao động và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao độngtheo quy định
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp.Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ là 3 tháng nếu có từ đủ 12 tháng - dưới 36 thángđóng BHTN; 6 tháng nếu có từ đủ 36 tháng - dưới 72 tháng đóng BHTN; 9 tháng nếu có
Trang 37từ đủ 72 tháng - dưới 144 tháng đóng BHTN; 12 tháng nếu có từ đủ 144 tháng đóngBHTN trở lên.
Quỹ BHTN được hình thành từ 3% tiền lương, tiền công tháng của người lao động.Trong đó, người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1% và nhà nước lấy từngân sách hỗ trợ 1% Ngoài ra có tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ và các nguồn thuhợp pháp khác
2.2.2 Nguyên tắc kế toán
Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương kế toán phân loại và tổng hợp tiền lươngphải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: Lương trả trực tiếp cho sảnxuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan, đồng thời có phân biệt tiền lươngchính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp để tổng hợp số liệu ghi vào cột có tài khoản
334 “Phải trả người lao động” vào các dũng phự hợp.
Căn cứ vào tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ trích BHXH,BHYT, KPCĐ, Trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán tính và ghi số liệu vào các cộtliên quan trong biểu
Số liệu ở “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” do kế toán tiền lương lập xong sẽ
chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ để ghi sổ và đối chiếu
2.2.3 Phương pháp tính giá (nếu có)
Bảo hiểm xã hội(BHXH)
Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:
Trang 38Trích BHXH tổng tỷ lệ trích là 26% trên tổng số tiền lương cơ bản cho CNV,trong đó 18% được trích vào chi phí SXKD, còn 8% trừ vào thu nhập của người lao động.
Bảo hiểm y tế ( BHYT)
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động, khi ốmđau phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty Quỹ BHYT được trích theo tỷ lệphần trăm quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên và được tính vàochi phí SXKD
Hiện tại, trích BHYT tổng tỷ lệ trích là 4,5% trên tổng số tiền lương cơ bản choCNV, trong đó 3% được trích vào chi phí SXKD, còn 1,5% trừ và thu nhập của người laođộng
Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)
Quỹ được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho các hoạt động công đoàn, hàngtháng doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương thực
tế phải trả cho người lao động Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là2% được tính vào chi phí SXKD Thông thường khi trích KPCĐ thì một nửa doanhnghiệp phải nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho họat độngcông đoàn tại đơn vị
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là quỹ dùng để trợ cấp cho ngưiờ lao động phảinghỉ việc theo chế độ Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định hiệnhành như sau:
- Mức trích quỹ dự trợ cấp mất việc làm từ 1%-3% trên quỹ tiền lương làm cơ sởđóng BHXH của doanh nghiệp
- Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tùy vào khả năng tài chính củadoanh nghiệp hàng năm
- Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vàochi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp
2.2.4 Chứng từ sử dụng
Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách người lao động hưởng BHXH