Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán3 đại học công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán3 đại học công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán3 đại học công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán3 đại học công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán3 đại học công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán3 đại học công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán3 đại học công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán3 đại học công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán3 đại học công nghiệp hà nội
Trang 1MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ 7
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may Sơn Hà 7
1.1.1 Thông tin chung về công ty 7
1.1.2 Các giai đoạn phát triển của công ty 7
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lí của Công ty cổ phần may Sơn Hà 8
1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận 8
1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty cổ phần may Sơn Hà 9
1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 10
1.3.1 Sơ đồ tổ chức kinh doanh 10
1.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh 11
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may Sơn Hà qua 3 năm gần đây 13
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ 17
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty 17
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 17
2.1.2 Tính chất hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 17
2.1.3 Tính chất hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 18
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 19
2.1.5 Báo cáo kế toán 22
2.1.6 Bộ máy kế toán tại công ty 22
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 22
2.1.6.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 23
2.1.6.3 Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận 23
Trang 22.2.1 Phần hành tài sản cố định 24
2.2.1.1 Danh mục các loại TSCĐ chính tại đơn vị thực tập 24
2.2.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại đơn vị 24
2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về TSCĐ 26
2.2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán 28
2.2.1.5 Kế toán chi tiết và tổng hợp tăng giảm TSCĐ tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 29
2.2.1.6 Kế toán khấu hao tài sản cố định 41
2.2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 44
2.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty 44
2.2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 45
2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 48
2.2.2.4 Kế toán tiền mặt 49
2.3 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 65
2.3.1 Phân loại và đánh giá NVL 65
2.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản 67
2.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT 67
2.3.4 Phương pháp kế toán 68
2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lí và công tác quản lí kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 76
2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lí tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 76
2.3.2 Nhân xét về công tác kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 77
2.3.2.1 Những ưu điểm 77
2.3.2.2 Những hạn chế 79
2.3.3 Một số giải pháp, kiến nghị về tổ chức kế toán và công tác kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 81
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 3BHXH Bảo hiểm xã hội
Trang 4Biểu 1.1: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2013, 2014 và 2015 13
Biểu 2.1: Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà 17
Biểu 2.2: Tài khoản kế toán sử dụng 19
Biểu 2.3: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty 22
Biểu 2.4: Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty cổ phần may Sơn Hà (Q3/2016) 24
Biểu 2.5: Hợp đồng mua TSCĐ 30
Biểu 2.6: Bảng báo giá khi mua TSCĐ 34
Biểu 2.7: HĐ GTGT khi mua TSCĐ 36
Biểu 2.8: Biên bản giao nhân TSCĐ 37
Biểu 2.9: Thẻ TSCĐ.Zz 38
Biểu 2.10: Biên bản thanh lí TSCĐ 39
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TSCĐ 40
Biểu 2.12: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 42
Biểu 2.13: Sổ cái TSCĐ 43
Biểu 2.14: Phiếu chi ngày 14/09/2016 49
Biểu 2.15: Phiếu chi ngày 18/07/2016 50
Biểu 2.16: Sổ quỹ tiền mặt 51
Biểu 2.17: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt 53
Biểu 2.18: Sổ nhật ký thu tiền 55
Biểu 2.19: Sổ nhật ký chi tiền: 56
Biểu 2.20: Trích sổ nhật ký chung tháng 9 58
Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản 111 60
Biểu 2.22: Ủy nhiệm chi 61
Biểu 2.23: Trích sổ nhật ký chung tháng 09/2016 62
Biểu 2.24: Trích Sổ tiền gửi ngân hàng 64
Biểu 2.25:Trích Sổ Cái Tài khoản 112 65
Biểu 2.26: Phiếu nhập kho 16102 69
Biểu 2.27: Phiếu xuất kho 06102 70
Biểu 2.28: Bảng tổng hợp xuất NLV, CCDC 71
Biểu 2.29: Sổ kho 72
Biểu 2.30: Bảng phân bổ NVL, CCDC 73
Trang 5Biểu 2.32: Sổ chi tiết TK 152 75
Biểu 2.33: Sổ cái TK 621 76
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Công ty cổ phần may Sơn Hà 11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 20
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty 22
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 23
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ 26
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ 27
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 28
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 46
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 48
Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu 67
Trang 6Ngày nay trong nền kinh tế thị trường đang phát triển rất mạnh mẽ thì mỗidoanh nghiệp khi gia nhập vào nền kinh tế đều phải tuân theo những quy luật của thịtrường thì doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển được trong cơ chế thịtrường Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh
tế Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài – thi trường Quá trìnhtrao đổi chất đó ngày càng diễn ra thường xuyên, liên tục với quy mô càng lớn thì cơthể đó càng khỏe mạnh Ngược lại, sự trao đổi đó diễn ra yếu ớt thì cơ thể đó có thểquặt quẹo thiếu sức sống
Trong nền kinh tế thị trường với sự đa dạng về các thành phần kinh tế, cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm cho mình một hướng đi riêng, trong
đó công tác hạch toán kế toán là một khâu quan trọng với bất kỳ một doanh nghiệp lớnhay nhỏ nào Trong mỗi doanh nghiệp, vai trò và nhiệm vụ của người kế toán cung cấpđầy đủ các thông tin kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chocác nhà quản lý đồng thời phản ánh được tình hình biến động của toàn bộ tài sản vànguồn vốn của đơn vị kinh doanh giúp các nhà quản lý tìm ra hướng đi mới cho doanhnghiệp nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao nhất có thể
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội của nền kinh tế thị trường thì cácdoanh nghiệp phải có đội ngũ lao động và quản lý tốt, có nghiệp vụ và nhân lực đàotạo bài bản phải kết hợp giữa lý thuyết và thực hành
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần may Sơn Hà , tôi đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, đặc biệt là chị
Nguyễn Thị Khánh Ly – nhân viên kế toán tổng hợp trong công ty Trong báo cáo
thực tập tôi đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và chính xác về tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may Sơn Hà Dù đã có rấtnhiều cố gắng song báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toáncủa công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên
Bài báo cáo có kết cấu gồm 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần may Sơn Hà
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty cổ phần
may Sơn Hà
Trang 71.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may Sơn Hà
1.1.1 Thông tin chung về công ty
Doanh nghiệp: Công ty cổ phần may Sơn Hà
Tên Tiếng Anh: SonHa Garment Joint Stock Company
Tên giao dịch: SonHaCo
Địa chỉ: Số 208 Lê Lợi – TX Sơn Tây– Hà Nội
Tel: 84-0433 832088/ 832089/832673 Fax: 0433.833035
Thành lập ngày 19 tháng 5 năm 1969
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Phạm Huy Vệ
Giám đốc Công ty: Ông Lê Hữu Phong
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc tiêu thụnội địa và xuất khẩu, kinh doanh thiết bị và nguyên phụ liệu ngành may
Hình thức kinh doanh: Gia công xuất khẩu và FOB
Email: sonha_gel@sonhagmt.com.vn
Năm thành lập: 1969
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Đăng ký kinh doanh: 0500 436 556 do sở kế hoạch và đầu TP Hà Nội cấpNgân hàng giao dịch: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Hà NộiTài khoản ngoại tệ: 4321 002 1
Cảng biển gần nhất: Cảng Hải Phòng – 150 km
Sân bay gần nhất: Sân bay Hà Nội – 50 km
Khoảng cách tới trạm cứu hoả: 3 km
Nguồn điện sử dụng: Được cung cấp từ mạng điện quốc gia
Tổng diện tích: 22,000 m2
Số xưởng sản xuất: 03
Số chuyền sản xuất: 22
Phương thức thanh toán: L/C, T/T
Thị trường chủ yếu: Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc…
1.1.2 Các giai đoạn phát triển của công ty
Được thành lập từ năm 1969, với gần 40 năm hoạt động, Công ty Cổ Phần MaySơn Hà đã phát triển qua nhiều giai đoạn như sau:
Trang 8một đơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc Sở Công Nghiệp Hà Tây với nhiệm vụchuyên may các loại quân nhu phục vụ cho các đơn vị lực lượng vũ trang trong thời kỳkháng chiến chống Mỹ như: quân phục chiến sỹ, áo bông, chăn màn…
Năm 1989, do yêu cầu của thực tế, Xí Nghiệp vừa sản xuất hàng quân phục vừanhận hàng gia công xuất khẩu theo đơn đặt hàng, theo Nghị định thư giữa Việt Nam –Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu
Năm 1992, Tỉnh Hà Tây được thành lập, Xí Nghiệp đổi tên thành Xí NghiệpMay Mặc Sơn Tây Trong giai đoạn này, Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu tan rãlàm cho thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, mặt khác, Mỹ bao vây cấm vận làm cho nềnkinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, Xí Nghiệp May Mặc Sơn Tây có nguy cơ bị giảithể Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã vào cuộc tìm hướng giải quyết vàmạnh dạn tìm kiếm và mở rộng thị trường mới
Ngày 29/4/1993 theo Quyết định số 223/QĐ - UB của UBND Tỉnh Hà Tây, XíNghiệp May Mặc Sơn Tây đổi tên thành Công ty may thêu XNK Sơn Hà thuộc Ban tàichính quản trị tỉnh Hà Tây, đến 01/04/2000 Công ty thuộc Sở Công Nghiệp Hà Tây
Hoà cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xu thế hội nhập của đấtnước, Công ty May thêu XNK Sơn Hà thực hiện Cổ phần hoá theo Quyết định số 825/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây, ngày 04/04/2003 UBND Tỉnh Hà Tây ra quyết định
số 403/QĐ-UB chuyển doanh nghiệp nhà nước- Công Ty May Thêu XNK Sơn Hàthành Công ty Cổ phần May Sơn Hà
Để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, Công ty đã tiến hành cải cách giảm biênchế đối với những công nhân tay nghề còn non yếu, thay thế máy móc thiết bị cũ bằngmáy móc thiết bị mới hiện đại, nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên
Vì vậy, chất lượng sản phẩm được nâng cao, hoạt động của Công ty đi vào ổn định, thịtrường được mở rộng, nhiều khách hàng ký hợp đồng dài hạn với công ty Bộ máyquản lý của Công ty cũng được tiến hành cải cách, sắp xếp lại do vậy, năng suất, chấtlượng sản phẩm và uy tín của Công ty được nâng cao
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lí của Công ty cổ phần may Sơn Hà
1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận
Trang 9Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty
“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2015”
1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty cổ phần may Sơn Hà
Hội đồng thành viên: gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất cưa
công ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia Hộiđồng thành viên Hội đồng thành viên họp mỗi năm ít nhất một lần (định kì ngày 01tháng 07)
Chủ tịch hội đồng thành viên: hội đồng thành viên bầu ra một người làm chủ
tịch hội đồng thành viên Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc công ty
Giám đốc điều hành: là người điều hành hoạtđộng hàng ngày của công ty, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đượcgiao
Phó giám đốc: giúp giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về nội dung các công việc được phân công, chủ động giải quyết nhữngcông việc mà giám đốc ủy quyền
Phòng tổng hợp
Phòng tài chính
Trang 10chính sách tuyển dụng lao động, phân công lao động, phân công công việc phù hợp vớikhả năng và trình độ chuyên môn của từng người để có được hiệu suất công việc caonhất Ngoài ra còn giải quyết các chế độ chính sách, chuyển giao công văn giấy tờ.
Phòng tổng hợp: lập kế hoạch đào tạo lao động, xây dựng định mức tiền lương
hàng năm, tham mưu cho giám đốc về chính sách chi trả lương,thưởng Theo dõi vềviệc chấp hành nội quy lao động, nội quy, quy chế của Công ty và thực hiện công tác
kỷ luật
Phòng tài chính kế toán: có chức năng hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin
kinh tế, quản lý toàn bộ các thông tin tài chính kế toán, quản lý thu hồi vốn, vận độngvốn, tập hợp toàn bộ giá vốn, các khoản chi phí phát sinh, xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản, giải quyết các hợp đồng kinh tế, thựchiện đầy đủ các khoản phải nộp với nhà nước
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình hình thị
trường, xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hóa Tham mưu cho giám đốc về phươngthức bán hàng, chính sách quảng cáo, hỗ trợ khách hàng…Phân công công việc cụ thể,phù hợp cho mỗi tổ
Tổ nghiên cứu thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu, khai thác các nguồn hàng
và thị trường tiêu thụ, là nơi quyết định mua hàng, đặt hàng và tổ chức phân phối hànghóa
Tổ kinh doanh: có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình
mua bán và thực hiện tất cả các hợp đồng của công ty
Đội kho: có nhiệm vụ quản lý kho hàng hóa, thực hiện công tác nhập, xuất
hàng hóa, lập các bảng kê bán hàng, báo cáo nhập, xuất, tồn hàng ngày, hàng tuần,hàng tháng
Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau trong việc quản
lý, thực hiện chất lượng hoạt động kinh doanh
1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần may Sơn Hà
1.3.1 Sơ đồ tổ chức kinh doanh
Trang 11Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Công ty cổ phần may Sơn Hà
“Nguồn : Phòng kinh doanh 2015”
1.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh
Hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là quá trình lưu chuyển hànghóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán,trao đổi và dự trữ hàng hóa Bao gồm 2 bộ phận tham gia bộ phận mua hàng và bộphận bán hàng
- Bộ phận mua hàng có chức năng: đàm phán cá hợp đồng thương mại hàngnăm với các nhà cung cấp đồng thời tìm kiếm các nhà cung cấp mới Cung cấp cácchuyên viên thu mua trưởng bộ phận xác định các chủng loại hàng hóa, thường xuyênkiểm tra các cửa hàng đại lý về việc áp dụng các quyết định của cấp trên Công ty nhậpmua các loại mặt hàng ở trong nước chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội, TP HCM
- Bộ phận bán hàng có chức năng: triển khai bán hàng đạt được muc tiêu bangiám đốc đưa gia, theo dõi thực tế bán hàng so với thực tế chi tiêu Quản trị hàng hóa,
Quảng cáo sản phẩm Nhập hàng
Xem xét khả năng thanh toán
Liên hệ với khách hàng theo đơn đặt hàng
Thanh toán
Mua chịu
Mua chịu
Thanh tóan ngay
Thanh tóan ngay
Ghi nhận nợ
Trang 12và một số tỉnh ,TP khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Thọ, Hải Phòng Tham mưu
đề xuất cho giám đốc xử lý các công tác có liên quan đến hoạt động kinh sdoanh củachi nhánh Kiểm tra việc giám sát khen thưởng nhân viên
Mối quan hệ giữa các bộ phận
Hai bộ phận mua hàng và bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Mộtdoanh nghiệp thương mại có hai hoạt động này là chủ yếu Bộ phận bán hàng dựa trêndoanh số bán được và tình hình tiêu thụ từng loại hàng hóa sẽ xác định được nhữngmặt hàng đang được ưa chuộng hay đang được nâng cao công nghệ, từ đó tham mưuvới bộ phận mua hàng để tìm nguồn cung ứng các sản phẩm này và có chiến lược hiệuquả
Hai bộ như vậy hàng và mua hàng luôn luôn phải có sự trao đổi thông tin để đạtđược kết quả kinh doanh cao nhất
Đặc điểm về quá trình kinh doanh
Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là các sản phẩm liên quan đếncác loại sản phẩm chủ yếu máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, các linh kiện điện
tử, các đồ dùng văn phòng, đò gia dụng, về xây dựng, thiết bị phụ tùng ô tô, xemáy và các loại dịch vụ khác
Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:
Đối với quá trình bán buôn và bán lẻ lớn, quá trình lấy đơn hàng và quá trìnhgiao hàng là khác nhau Nhưng từ khi nhận đơn hàng đến khi giao hàng thời giankhông dài, thường từ 1 đến 2 ngày, tùy thuộc vào số lượng trong đơn hàng và vị trí củakhách hàng ở gần hay xa
Trang 13phần may Sơn Hà qua 3 năm gần đây.
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng, giảm 2014/2013 % Tăng, giảm 2015/2016 % Tài Sản 7.803.226.985 8.702.182.424 9.601.066.752 898.955.439 11,52 898.884.328 10,33Tài sản ngắn hạn 7.402.668.022 8.192.129.412 8.314.606.730
789.461.390 10,66 122.477.318 1,50 Tài sản dài hạn 400.558.963 510.053.012 1.286.460.022
2.685.270 7,63 787.252 2,08 CPBH&CPQLDN 2.529.315.468 3.043.552.257 3.910.123.895
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên
doanh thu thuần
ROS
Biểu 1.1: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2013, 2014 và 2015
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 14so với năm 2014 tương ứng 776.407.010đ.
Nợ phải trả của công ty tăng 27,34% năm 2014 so với 2013 tương ứng293.456.239đ và năm 2015 tăng 152,22% so với năm 2014 tương ứng 599.913.103đ
Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2014 tăng 11,52% so với năm 2013 tươngứng 605.499.200đ, nhưng năm 2015 lại tăng nhẹ so với 2014 tương ứng 298.971.225đ
Như vậy, ta có thể thấy công ty đang đầu tư tích cực vào tài sản dài hạn
Doanh thu thuần từ bán hàng và CCDV của doanh nghiệp năm 2014 so vớinăm 2013 tăng 1.908.640.032đ tương ứng tăng 19,37% , Năm 2015 so với năm 2014tăng 2.824.592.235đ tương ứng tăng 24,01% Như vậy có thể thấy doanh nghiệp đangtiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn, đang làm ăn ngày một có lãi
Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2014 so với năm 2013 tăng1.556.925.045đ tương ứng với tỷ lệ tăng 22,28% Năm 2015 so với năm 2014 tăng1.638.451.294đ tương ứng tăng 19,18% Điều này cho thấy Doanh nghiệp chưa thựchiện được các biện pháp tiết kiệm chi phí để giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác => doanh nghiệp nên quan tâm chú trọng nhiều hơn khi cắtgiảm tối đa các chi phí để hạ giá thành, thu hút khách hàng
Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 3.575.370đtương ứng với tỷ lệ tăng 17,3% Năm 2015 so với năm 2014 tăng 3.719.527đ tươngứng tăng 15,34%
Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 2.685.270đtương ứng với tỷ lệ tăng 7,63% Năm 2015 so với năm 2014 tăng 787.252đ tươngứng tăng 2,08%
Trang 15 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp tăng514.236.789đ của năm 2014 so với năm 2013 tương ứng tăng 20,33%, năm 2015 tăng866.571.638đ so với năm 2014 tương ứng tăng 28,47% => điều này cho thấy doanhnghiệp càng ngày càng tốn nhiều chi phí BH & QLDN, có thể do doanh nghiệp đầu tưcho chính sách bán hàng, thu hút khách hàng… Tuy nhiên, doanh nghiệp nên xem xétlại để tiết kiệm tối đa chi phí
Thu nhập khác hầu như không có biến động
Điều đáng khen ngợi là chi phí khác lại giảm khá mạnh Cụ thể là: Năm 2014
so với năm 2013 giảm 4.514.700đ tương ứng giảm 9,11% Năm 2015 so với năm 2014giảm 22.521.541đ tương ứng giảm 50,01%
Trong thời kỳ kinh tế gặp khó khăn, mặc dù lợi nhuận của công ty năm 2014
có bị giảm nhưng đến năm 2015 đã tăng trở lại Đồng thời công ty vẫn duy trì đượchoạt động kinh doanh có lãi, đó là một sự nỗ lực lớn của toàn thể cán bộ công nhânviên trong công ty
Thuế TNDN phải nộp năm 2014 giảm 31,88% so với năm 2013 tương ứng17.379.762đ, năm 2015 so với năm 2014 tăng lên tới 147,98% tương ứng 54.961.372đ
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA năm 2014 so với năm 2013 giảmmạnh 0,021 tương ứng với tỷ lệ giảm 70% Năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnhtrở lại 0,031 tương ứng tăng 344,44%
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE cũng thay đổi tương ứng với ROA;năm 2014 so với năm 2013 giảm mạnh 0,03 tương ứng với tỷ lệ giảm 75% Năm 2015
so với năm 2014 tăng mạnh trở lại 0,04 tương ứng tăng 400%
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần ROS năm 2014 so với năm 2013 giảmmạnh 0,016 tương ứng với tỷ lệ giảm 72,73% Năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnhtrở lại 0,018 tương ứng tăng 300%
Chính sách của công ty đối với người lao động:
Ngoài việc thực hiện các chính sách lương, chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, thấtnghiệp theo quy định pháp luật, công ty còn áp dụng các chế độ phúc lợi như: cấp phátđồng phục, bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm tai nạn 24/24, hỗ trợcán bộ công nhân viên khi có tang… Ngoài ra nhân viên nữ được hỗ trợ nhân ngàyQuốc tế Phụ nữ và ngày Phụ nữ Việt Nam, hỗ trợ thai sản
Trang 16Với tỷ suất ROA, ROE, ROS như trên, ta có thể thấy được năm 2014 doanhnghiệp đã sản xuất kinh doanh thua lỗ nặng, nhưng đến năm 2015 lại có sự phát triểnnhảy vọt, vượt mức lợi nhuận năm 2013 rất nhiều Đó là kết quả tốt cần duy trì và pháthuy.
Kết luận: Qua phân tích ta có thể thấy doanh nghiệp đạt được nhiều thành
công trong năm 2015, tuy nhiên năm 2014 lại có sự chùn bước trong quá trình pháttriển do không kiểm soát được chi phí khác làm cho ảnh hưởng không nhỏ các chỉ tiêukhác và khiến lợi nhuận sau thuế đạt được thấp hơn cả năm 2013
Giải pháp của công ty trong năm 2016:
- Công ty nên quan tâm, chú trọng nhiều hơn khi cắt giảm tối đa các chi phí để
hạ giá thành sản phẩm, thu hút khách hàng
- Tập trung chính vào tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu
- Hạn chế đầu tư hơn vào tài sản dài hạn
- Xem lại chính sách bán hàng và thu hút khách hàng để tối đa hóa lợi nhuận
- Tiếp tục phát huy các thế mạnh đã đạt được trong năm 2015
Trang 17PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
Công ty cổ phần may Sơn Hà sử dụng và thực hiện chế độ kế toán doanh
nghiệp bao gồm chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính đượcban hành theo thông tư 200/2016 TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của bộ trưởng
Bộ Tài chính Sự vận dụng theo nguyên tắc linh hoạt, chủ động, không cứng nhắc phùhợp với quy mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh và yêu cầu quản trị trong ngoàiCông ty Công tác kế toán tại công ty tuân thủ một số nguyên tắc sau:
Công ty lấy niên độ kế toán là 1 năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm(theo năm dương lịch)
Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp mở thẻ song song
Kế toán xác định trị giá vốn hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ (1 kỳ được áp dụng là 1 tháng)
Kế toán sử dụng hình thức ghi sổ là Nhật Kí chung
Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
2.1.2 Tính chất hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà
Biểu 2.1: Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà
Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho Mẫu 01 -VT
Lao động tiền lương :
Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu 01b-LĐ
Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu 03-LĐTL
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu 10-LĐTL
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu 11-LĐTL
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng
Trang 18 Bán hàng :
Biên bản bàn giao
Đơn đặt hàng
Báo giá
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính Mẫu 05TTC-LL
Tài sản cố định
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn Mẫu 03-TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu 04-TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu 06-TSCĐ
Tiền tệ
Phiếu thu Mẫu 01-TT
Phiếu chi Mẫu 02-TT
Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT
Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu 04-TT
Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT
Bảng kê chi tiền Mẫu 09-TT
2.1.3 Tính chất hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà
Công ty sử dụng các tài khoản theo đúng hệ thống tài khoản của thông tư200/2016 TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014
Biểu 2.2: Tài khoản kế toán sử dụng Số
Số
112 Tiền gủi Ngân hàng 331 Phải trả người bán
Trang 19131 Phải thu khách hàng 3331 Thuế GTGT đầu ra
144 Ký quỹ ký cược ngắn hạn 334 Phải trả công nhân viên
159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 411 Nguồn vốn kinh doanh
Tài sản cố định 421 Lợi nhuận chưa phân phối
214 Hao mòn tài sản cố định 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
515 Doanh thu tài chính
621 Chi phí NVL trực tiếp 532 Giảm giá hàng bán
622 Chi phí nhân công trực tiếp 711 Thu nhập khác
627 Chi phí sản xuất chung 811 Chi phí khác
642 Chi phí quản lí kinh doanh 821 Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
911 Xác định kết qủa kinh doanh
“Nguồn: Phòng kế toán của công ty năm 2015”
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán
Hệ thống sổ kế toán bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Công tyhiện nay đang sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Trang 20Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2015”
Giải thích sơ đồ:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật kýchung theo nguyên tắc ghi sổ
Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan theotừng nghiệp vụ
Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng
- Cuối quý cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên qun
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 21Cuối quý cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổnghợp chi tiết liên quan.
- Cuối kỳ cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lậpBáo Cáo tài chính kế toán
Ngoài ra Công ty cổ phần may Sơn Hà còn áp dụng hệ thống kế toán máy là Fast Accounting
Kế toán máy vi tính là quá trình áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thốngthông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đápứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin Đó là một phần thuộc hệ thốngthông tin quản lý doang nghiệp, hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy gồm đầy đủcác yếu tố cần có của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại
- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy: Khi tổ chức công tác
kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học nhất thiết phải quán triệt nhữngnguyên tắc sau:
+ Đảm bảo phù hợp cới chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và cácnguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hàng nói riêng
+ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy tính phảiđảm bảo phù hợp với đăc điểm, tính chất mục đích hoạt động, quy mô và phạmvi hoạtđộng của dơn vị
+ Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quả lý, trình độ kế toán của đơn vị.+ Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải tính đến
độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán
+ Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc tiếtkiệm và hiệu quả
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán; mỗihình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự thông tin kế toán khác nhau.Thông thường quá trính xử lý hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự độngđược thực hiện theo quy trình sau: Các tài liệu gốc được cập nhập vào máy thông quathiết bị nhập và được lưu dữ trên thiết bị nhớ ở dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ dữ liệuchi tiết được chuyển vào các tệp các sổ cái để hệ thống hoá các nghiệp vụ theo từngđối tượng quản lý Định kỳ, các sổ cái được xử lý báo cáo kế toán
Trang 22Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty
“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2015”
2.1.5 Báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính, gồm:
Biểu 2.3: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
2.1.6 Bộ máy kế toán tại công ty
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán
Công ty cổ phần may Sơn Hà là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập cóđầy đủ chức năng, quyền hạn theo luật doanh nghiệp nhà nước ban hành để đảm bảo
có cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán thích hợp, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả và phùhợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty
Căn cứ vào tình hình đặc điểm tổ chức và quy mô kinh doanh của công ty, vàotính chất mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế cũng như trình độ quản lý của cán
bộ quản lý, cán bộ kế toán để có bộ máy kế toán sao cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động
-Báo cáo tài chính
Trang 23có hiệu quả cung cấp thông tin kế toán kịp thời, chính xác và đầy đủ hữu ích cho cácđối tượng, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
2.1.6.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2015” 2.1.6.3 Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận
Trong mỗi công ty nó tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động kinh doanh mà mỗi vịtrí trong cơ cấu bộ máy kế toán có các chức năng nhiệm vụ riêng của nó:
Kế toán trư ởng : Có nhiệm vụ kiểm soát và điều hành bộ máy kế toán trong
công ty đồng thời căn cứ vào các báo cáo tài chính đánh giá phân tích các chỉ tiêu kinh
tế cần thiết để lập báo cáo lên cấp trên
Kế toán tiền mặt tiền gửi : Có nhiệm vụ theo dõi và kiểm soát các nguồn thu,
chi tại quỹ tiền mặt va quỹ ngân hàng Thường xuyên và kịp thời đa số dư tại 2 quỹtiền mặt và ngân hàng cho các bộ phận kế toán khác có liên quan và kế toán trưởng
Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng hoá nhập, xuất chính xác,
thường xuyên, kịp thời lập thẻ kho để đối chiếu với kế toán hàng hoá kế toán tổng hợp
và kế toán trưởng, , những trường hợp thừa thiếu để có hướng giải quyết Cuối thángkết hợp với kế toán hàng hoá để kiểm kê kho
Kế toán xác định kết quả và lập BCTC : Theo dõi vấn đề doanh thu sao cho
tiền thu về vận động khớp nhau, theo dõi để xác định doanh thu, giá vốn thuế, chi phíbán hàng, kết quả kinh doanh của công ty
Kế toán thanh toán Tài sản cố định, tiền lư ơng, chi phí : Theo dõi các khoản
công nợ với khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng
Kế toán các khoản tiền
Trang 24vốn quá nhiều, theo dõi phân tích khấu hao TSCĐ, tính đúng giá trị khấu hao TSCĐ
cho từng đối tợng sử dụng, theo dõi bộ phận chi phí quản lý của công ty
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty cổ phần may Sơn Hà
2.2.1 Phần hành tài sản cố định
2.2.1.1 Danh mục các loại TSCĐ chính tại đơn vị thực tập
Biểu 2.4: Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty cổ phần may Sơn Hà (Q3/2016).
Chỉ tiêu
Số lượng
Nguyên giá HM lũy kế
Tỷ trọng (%)
Thời gian sử dụng (năm)
Ngày đưa vào sử dụng
Nhà làm văn
phòng
2600,000,000 90,000,000 21% 35 01/12/1970
Các loại otô tải vận
chuyển
3530,000,000 90,500,000 18,5% 12 25/12/1970Máy tính, laptop 20 200,000,000 75,300,000 7% 6 01/01/2010Các loại máy in,
scan
11350,000,000 84,000,000 12,2% 8 01/01/2011Các loại máy móc,
thiết bị phục vụ
sửa chữa, thi công
khác
30550,000,000 90,000,000 19,2%
15 20/02/2011
“Nguồn: Thống kê tại phòng kế toán của công ty năm 2015”
2.2.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại đơn vị
Phân loại TSCĐ:
TSCĐ trong công ty được phân theo hình thái vật chất: TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình:
* TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, TSCĐ hữu hình
của công ty bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, sân bãi, tường
rào
- Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, dây chuyền công nghệ, máy
móc thiết bị công tác
Trang 25- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền thông: Ô tô, đường dây tải điện, hệ thốngtruyền thông, hệ thống đường ống dẫn nước.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh,quản lý hành chính (như: máy vi tính), thiết bị đo lường
- TSCĐ khác: bao gồm các TSCĐ chưa được xếp vào các nhóm TSCĐ trên.Theo Quyết định số 351-TC QĐ CĐKT, ngày 22 tháng 5 năm 1997 của BTC
về thời hạn sử dụng của TSCĐ tại công ty như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 10 năm
- Máy móc thiết bị : 5 năm
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền thông: 5 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3 năm
* TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể NhữngTSCĐ này thể hiện số tiền mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được quyền hay lợi íchliên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và được vốn hóa theo quyđịnh, TSCĐ vô hình của công ty bao gồm:
- Quyền sử dụng đất: gồm các chi phí mà doanh nghiệp chi ra để có được quyền
TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại:
* Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm( bao gồm cả mới và cũ):
Nguyên giá = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí thu mua + Thuế NK,TTĐB, Phítrước bạ (nếu có) + Chi phí lắp đặt chạy thử - Các khoản giảm giá (nếu có)
Trong đó: giá mua là giá mua thực tế phả trả (đã trừ các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua được hưởng và cộng các khoản thuế mà doanhnghiệp không được hoàn lại)
Trang 26Các chi phí thu mua: bao gồm các chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng (như chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, lệ phítrước bạ ) Các loại thuế không được hoàn lại.
* Đánh giá giá trị còn lại của TSCĐ trong quá trình sử dụng:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ( phương pháp đường thẳng)
Mức KH bình quân phải trích trong năm=nguyên giá/thời gian sử dụng
Hoặc mức KH bình quân phải trích trong năm=nguyên giá TSCĐ* tỷ lệ KH
Tỷ lệ KH=1/thời gian sử dụng
Mức KH bình quân tháng= mức KH bình quân năm/12
2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về TSCĐ
Hạch toán tăng TSCĐ
Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân như:mua sắm, xây dựng, cấp phát Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà kế toán ghi sổ chophù hợp
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ tại công ty như sau
Bộ phận mua hàng
Bộ phận
sử dụng
Kế toán TSCĐ
Mua hàng
và lấy HĐGTGT
Nhận bàn giao
và đưa vào sử dụng
Lập sổ
và thẻ TSCĐ, ghi tăng TSCĐ
Ngvụ
tăng
TSCĐ
Lưu chứng từ
Trang 27Khi các bộ phận, phòng ban có nhu cầu mua tài sản cố định phải lập giấy đềxuất mua TSCĐ trình Giám đốc ký duyệt Khi giám đốc ký duyệt xong, chuyển giấy
đề xuất cho bộ phận mua hàng có trách nhiệm mua và nhận hóa đơn GTGT từ phíangười bán và bàn giao cho bộ phận sử dụng thông qua Biên bản giao nhận TSCĐ Biênbản này được lập làm 2 bản, giao cho phòng kế toán 1 bản và phòng Vật tư lưu lại 1bản Sau khi bộ phận sử dụng đã nhận bàn giao tài sản xong thì toàn bộ chứng từ liênquan được chuyển cho kế toán TSCĐ đẻ tiến hành nhập dữ liệu cho phần mềm kếtoán Phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu cho các sổ nhật ký chung và Sổ cái 211,214
Hạch toán giảm TSCĐ:
Tài sản cố định hữu hình của công ty giảm do nhiều nguyên nhân như: nhượngbán, thanh lý, giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ Tùy vào từng trường hợp cụthể mà kế toán ghi sổ cho phù hợp
*Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ tại công ty
Bộ phận
sử dụng
Giám đốc phận Bộ
sử dụng
Kế toán TSCĐ
Giấy đề xuất thanh lý,
NB TSCĐ
Ký duyệt
Lập biên bản thanh lý, NB
Ghi giảm TSCĐ
Ngvụ
giảm
TSCĐ
Lưu chứng từ
Trang 28Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
“Nguồn: Trích phòng kế toán 2015”
Với những TSCĐ không còn sử dụng được nữa hoặc sử dụng không còn hiệuquả, các bộ phận đề xuất thanh lý nhượng bán tài sản trình giám đốc ký duyệt NếuGiảm đốc đồng ý thì bộ phận lập biên bản thanh ký và nhượng bán TSCĐ Sau đóchuyển cho kế toan TSCĐ để xóa sổ TSCĐ đồng thời xuất HĐGTGT bán tài sản Cácchứng từ này được làm căn cứ để kế toán nhập giữ liệu vào phần mềm Phần mềm tựđộng xử lý số liệu và lên sổ nhật ký chung và Sổ cái tài khoản
2.2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Báo cáo tài chính
Trang 29phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán tập hợp số liệu trên
sổ chi tiết TSCĐ để lập các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ (tuỳ thuộc vào yêu cầu quản
lý của từng doanh nghiệp mà số lượng và nội dung các bảng tổng hợp có thể khácnhau) Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số liệu trên Sổ Cái các tàikhoản 211, 213, 212, 214 Căn cứ vào số liệu trên Bảng tính và phân bổ khấu hao, kếtoán phản ánh vào Sổ chi tiết các tài khoản chi phí (627,641,642) Căn cứ vào sổ cáicác tài khoản 211, 213, 212, 214, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh Bảng nàycùng các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ là cơ sở để kế toán lập các Báo cáo tài chính
2.2.1.5 Kế toán chi tiết và tổng hợp tăng giảm TSCĐ tại Công ty cổ phần may Sơn Hà
Giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting Công ty sử dụng trong công táchạch toán TSCĐ:
Kế toán chi tiết tăng TSCĐ
Khi có TSCĐ tăng thêm do mua sắm, công ty tiến hành lập ban nghiệm thuTSCĐ, ban này có trách nhiệm cùng với đại diện của đơn vị giao lập biên bản giaonhận TSCĐ, biên bản này lập cho từng đối tượng TSCĐ hoặc nhiều TSCĐ cùng loạibàn giao cùng một lúc, sau đó kế toán sao cho mỗi đối tượng một bản lưu vào hồ sơriêng Hồ sơ này gồm: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán cho công ty, biênbản kiểm định chất lượng, phiếu nhập kho Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán chitiết TSCĐ ghi tăng TSCĐ vào sổ chi tiết TSCĐ
Thủ tục mua sắm: Khi có TSCĐ tăng do mua sắm tự chế, doanh nghiệp lập hộiđồng giao nhận TSCĐ gồm đại diện bên giao, bên nhận và một số uỷ viên để nghiệm
Trang 30thu, kiểm nhận TSCĐ Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu cùng đại diện bên giaolập biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kế toán sao cho mỗi đối tượng một bản để lưuvào hồ sơ TSCĐ Hồ sơ TSCĐ bao gồm:
+ Hợp đồng mua bán TSCĐ
+ Báo giá
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Các bản sao tài liệu kỹ thuật
+ Các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ
- Căn cứ vào khả năng, nhu cầu của hai bên.
Hôm nay, ngày 05 tháng 10 năm 2015, chúng tôi gồm có:
BÊN BÁN (BÊN A): CHI NHÁNH GIẢI PHÓNG - CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ TRƯỜNG HẢI
Giấy CN ĐKHĐ: 3600252847-016
Địa chỉ : Km 10 đường Giải Phóng, xã Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội
Mã số thuế : 3600252847-016
Điện thoại : 04.3684.5340 Fax: 04.3681.5341
Tài khoản : 21.001.959.338- Vietcombank CN Hà Nội
Đại diện : Ông Trần Đình Bách Chức vụ: Phó Giám đốc
(Giấy ủy quyền số: 16/2016/GUQ – TGĐ/THACO ngày 31 tháng 12 năm 2014)
BÊN MUA (BÊN B): Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC
Địa chỉ : Số 116, ngách 115/206 đường Trường Chinh, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Mã số thuế: 0106515979
Điện thoại : 046.259.6321
Đại diện : NGUYỄN VĂN CHUYÊN Chức vụ: Giám Đốc
Sau khi đàm phán, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản dưới đây:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG
ĐVT: Việt Nam Đồng (VNĐ)
Trang 3101 Xe Ôtô tải thùng tải mui bạt THACO K165S-CS/TK, tải trọng 1.25 tấn
Chỗ ngồi : 03 người
Xe mới 100 %, nhập khẩu linh kiện từ Hàn
Quốc, lắp ráp theo tiêu chuẩn CKD tại Việt
Nam Lốp DRC/SRC
Năm sản xuất: 2015
Màu sơn: XANH DƯƠNG
* Trang bị theo xe gồm: Cabin thùng lửng,
quạt gió cabin, radio Mp3, tay lái trợ lực, kính
cửa chỉnh điện, dây đai an toàn, 02 lốp dự
phòng, 01 bộ đồ nghề tiêu chuẩn của hãng KIA
* Thùng mui bạt ácsô: Thùng được đóng mới
từ thùng lửng lên, vách thùng bằng tôn lạnh có
trấn sóng trùm, khung xương thùng bằng thép
hộp, ác sô bằng thép ống dạng tuýp nước, có 02
cửa phía sau, bên ngoài có cản bảo hộ hông
thùng, trên có bạt phủ Kích thước thùng xe
theo tiêu chuẩn nhà máy
01 299.500.300 299.500.300
Bằng chữ: Hai trăm chin mươi chin triệu năm trăm nghìn lẻ ba trăm đồng /.
Giá bán trên đã bao gồm 10% thuế GTGT, đơn giá này không bao gồm các khoản phí,
lệ phí liên quan thủ tục đăng ký quyền sở hữu, lưu hành xe, bảo hiểm vật chất xe và các chi phí phát sinh khác
Trường hợp có sự thay đổi chính sách thuế của Nhà nước vào thời điểm xuất hoá đơn, giảm hoặc tăng mức thuế suất giá trị gia tăng (VAT), Bên A sẽ xuất hoá đơn với đơn giá theo sự thay đổi của mức thuế suất và Bên B sẽ được hưởng lợi hoặc gánh chịu phần chênh lệch so với mức thuế suất giá trị gia tăng 10% hiện tại theo hợp đồng này
ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Thanh toán lần I: Ngay sau khi hai bên ký hợp đồng, Bên B sẽ chuyển cho Bên A số
tiền 30.000.000 VNĐ (Ba mươi triệu đồng chẵn) Khoản tiền đặt cọc này nhằm đảm
bảo cho việc Bên B thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng này Trong trường hợp bên B không vay vốn được ngân hàng bên A sẽ hoàn trả số tiền
đã đặt cọc của bên B
Thanh toán lần II: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng này,
Bên B sẽ cung cấp cho Bên A bản cam kết cho Bên B vay vốn của ngân hàng để Bên A thông báo thời hạn giao xe chi tiết và tiến hành các thủ tục tiếp theo (đặt xe và hồ sơ) Khi có thông báo chấp thuận cho Bên B vay vốn của ngân hàng , Bên B thanh toán choBên A toàn bộ số tiền phải trả theo giá trị hợp đồng sau khi trừ đi số tiền đã thanh toánlần 1 và số tiền được ngân hàng bảo lãnh cho vay, trước khi Bên A xuất hoá đơn Bên B.Trong trường hợp giá xe điều chỉnh tăng hoặc giảm, trong vòng 03 ngày kể từ khi bên A thông báo, nếu Bên B không cung cấp được thông báo chấp thuận cho Bên B vay vốn của ngân hàng, hai bên sẽ ký phụ lục điều chỉnh theo giá mới hoặc chấm dứt hợp đồng
Thanh toán lần III: Ngân hàng và Bên B chịu trách nhiệm thanh toán số tiền còn lại
vào tài khoản của Bên A trước khi nhận xe
Trang 322.2 Việc thanh toán được thực hiện thông qua chuyển khoản hoặc tiền mặt Trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, Bên B giao dịch trực tiếp với phòng thu ngân củaBên A và sẽ được hướng dẫn thanh toán đúng quy định từ phòng thu ngân của Bên A theo các biểu mẫu chính thức do Bên A phát hành Nếu thực hiện qua chuyển khoản, Bên B có trách nhiệm thông báo và gửi cho Bên A những chứng từ liên quan đến các lần thanh toán để Bên A có căn cứ hoàn thiện bộ hồ sơ xe và chuyển giao cho Bên B theo quy định tại Điều 4 dưới đây
ĐIỀU 3: THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO XE
3.1 Thời hạn giao xe: Trong vòng 28 ngày làm việc và chỉ sau khi Bên B và ngân hàng thanh toán đủ 100% giá trị hợp đồng
3.2 Địa điểm giao xe: tại trụ sở của Bên A.
3.3 Bên A hoặc nhân viên được ủy quyền của Bên A thực hiện giao xe trực tiếp choBên B tại địa điểm như quy định tại khoản 3.2 trên đây Khi nhận xe, Bên B có trách nhiệm kiểm tra về tình trạng xe, các phụ kiện đi theo xe và/hoặc những vật dụng khuyến mại, khác (nếu có) theo đúng quy định tại Điều 1 Hợp đồng này
3.4 Tại thời điểm bàn giao xe, các Bên lập “Biên bản nghiệm thu và bàn giao xe” trong đó thể hiện đầy đủ tình trạng xe và những phụ kiện đi kèm khác (nếu có) “Biên bản nghiệm thu và bàn giao xe” là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này Việc thực hiện quy định tại điều này của Bên B là sự xác nhận Bên A đã giao xe và Bên B đã nhận xe đúng, đủ và đảm bảo chất lượng như thỏa thuận theo quy định trong Hợp đồng này Bên A không chịu trách nhiệm về bất cứ sự không đầy đủ, thiếu hay mất mát tài sản hay vật dụng gì sau khi Bên B đã ký và xác nhận trên Biên bản nghiệmthu và bàn giao xe
ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
4.1 Trách nhiệm của Bên A:
- Giao hàng theo đúng thời hạn, địa điểm quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này
- Bàn giao một bộ hồ sơ hoàn chỉnh để Bên B tiến hành các thủ tục cần thiết cho việc đăng ký quyền sở hữu và lưu hành xe tại cơ quan có thẩm quyền
- Bảo đảm đối tượng hợp đồng là tài sản được lưu hành hợp pháp; quyền sở hữu hợp pháp và khả năng chuyển giao quyền sở hữu đối với xe bán cho Bên B
- Cung cấp cho Bên B những thông tin cần thiết về sản phẩm và hướng dẫn sử dụng đối với sản phẩm đó
4.2 Trách nhiệm của Bên B:
- Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết và nhân sự để tiếp nhận bàn giao xe theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này
- Nhận chuyển giao toàn bộ rủi ro đối với xe mua kể từ thời điểm được Bên A bàn giao Kể từ thời điểm Bên A xuất hóa đơn, xe mua theo Hợp đồng này được xem
là chuyển giao cho và thuộc quyền định đoạt của Bên B Tuy nhiên, Bên A được quyền giữ lại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu cho đến khi Bên B thực hiện xong mọi nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 2
- Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này
ĐIỀU 5: KHUYẾN MẠI VÀ BẢO HÀNH
Theo chính sách hiện hành của Bên A, nhà cung ứng của Bên A, nhà sản xuất về điều kiện bảo hành và khuyến mại đối với mỗi loại sản phẩm tại từng thời điểm (02 năm hoặc 50.000 km tùy điều kiện nào đến trước)
Bên A, đại lý ủy nhiệm và/hoặc các trạm bảo hành của Bên A sẽ thực hiện bảo hành xetheo quy định cụ thể trong Sổ bảo hành và Hướng dẫn sử dụng mà Bên A đã cung cấp
Trang 33cho Bên B Sổ bảo hành, Hướng dẫn sử dụng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.
ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Luật Việt Nam được áp dụng để giải thích và điều chỉnh những vấn đề phát sinh liên quan đến Hợp đồng này;
Mọi sự tu chỉnh, bổ sung các nội dung của Hợp đồng này phải được sự nhất trí của cácBên và lập thành văn bản mới có giá trị pháp lý;
Tài liệu sau đây được coi là một phần không thể tách rời của Hợp đồng:
- Phụ lục Hợp đồng, các biên bản tu chỉnh - bổ sung Hợp đồng (nếu có);
- “Biên bản nghiệm thu và bàn giao xe”;
- Văn bản quy định về khuyến mại, bảo hành, thông số kỹ thuật liên quan đến đốitượng hợp đồng nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này;
- Các biên bản, tài liệu có liên quan khác
6.4 Hợp đồng này có giá trị trong vòng 45 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực6.5 Hợp đồng được thanh lý trong các trường hợp sau:
- Sau 07 ngày kể từ ngày Bên A nhận đủ 100% giá trị hợp đồng và Bên B đã nhận xe
- Sau 07 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hiệu lực đồng thời Bên A được toàn quyền quyết định số tiền đã thanh toán của Bên B
6.6 Mọi tranh chấp liên quan đến việc diễn giải hay thực hiện Hợp đồng này khi phát sinh sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần hợp tác Trường hợp không thể giải quyết được bằng thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra giảiquyết tại Tòa án có thẩm quyền
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản làm cơ sở thực hiện
ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A
Trang 34Biểu 2.6: Bảng báo giá khi mua TSCĐ
CHI NHÁNH GIẢI PHÓNG
Km số 10, GiảiPhóng, TứHiệp, ThanhTrì- HàNội Mai VănKiên
0906.258.296
0988.48.49.28-Email:
truonghaiautohanoi@fpt.vn Website:
CôngtychúngtôixingửitớiQuýkháchhàngbảngbáogiáloạixetảimangthươnghiệuThaco Kia chi tiếtnhưsau:
I LOẠI HÀNG HOÁ, QUY CÁCH:
Loạixe: Ô tôtải(cómui)
Xuấtxứ: LinhkiệnnhậpkhẩutừHànQuốc, lắpráptạiCôngty TNHH MTV SX và LR ôtôtải Chu Lai TrườngHải Chấtlượng: Mới 100%, Sảnxuấtnăm 2015
Thôngsốkỹthuật: Như Catalogue đínhkèm.
Màuxe: Trắng, xanhdương, xanhrêutheotiêuchuẩn.
+ Trước: Phụthuộc, nhíplá, giảmchấnthủylực.
+ Sau: Phụthuộc, nhíplá, giảmchấnthủylực.
* Đặctínhkháccủaxe:
Trang 352.2 Điều kiện thanh toán:
- Thanh toán lần 1: Ngay sau khi ký hợp đồng Bên mua đặt cọc cho Bên bán số tiền tương đương 10%
tổng giá trị hợp đồng.
- Thanh toán lần 2: Bên mua thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng còn lại cho Bên bán trước khi nhận xe và
giấy tờ kèm theo xe.
2.3 Đồng tiền thanh toán: Bên mua thanh toán cho Bên bán bằng Việt Nam đồng Thanh toán bằng tiền
mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của bên mua
III THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO XE:
- Thời gian giao hàng:Bên bán sẽ giao xe cho bên mua trong vòng30 ngày kể từ ngày ký hợp
đồng và nhận được tiền đặt cọc của Bên mua.
- Địa điểm giao hàng:Tại trụ sở của Bên Bán.
IV THỜI HẠN VÀ ĐỊA ĐIỂM BẢO HÀNH:
Xe được bảo hành 50.000 km đầu tiên hoặc 24 tháng tùy theo điều kiện nào đến trước Bảo hành tại tất cả các xưởng bảo hành uỷ quyền của Công ty cổ phần ôtô Trường Hải trên toàn quốc.
Bên bán hỗ trợ, tư vấn cho bên mua các các dịch vụ đi kèm như: làm thủ tục mua xe trả góp, thuê mua tài chính, đăng ký, đăng kiểm ……
Báo giá có hiệu lực trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát hành.
Quý khách hàng cần biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ vớí:
Chi nhánh Giải Phóng - Công ty cổ phần ôtô Tr ư ờng Hải
Tư vấn bán hàng:
Mai Văn Kiên: ĐT: 0988.48.49.28 – 0906.258.296
Rất mong được phục vụ Quý khách hàng!
CHI NHÁNH GIẢI PHÓNG CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ TRƯỜNG HẢI
Trang 36Biểu 2.7: HĐ GTGT khi mua TSCĐ
Trang 37Khi TSCĐ về đến Công ty, Công ty thành lập ban giao nhận TSCĐ căn cứ vàohoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán và các chứng từ khác liên quan tiến hành lập
biên bản giao nhận TSCĐ
Biểu 2.8: Biên bản giao nhân TSCĐ.
Công ty cổ phần may Sơn Hà
Số 208 Lê Lợi – TX Sơn Tây– Hà Nội
Mẫu số:01-TSCĐ(Ban hành theo TT số 200/2014-TT/BTCngày 22/12/2014 của bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 30 tháng 09 năm 2016
Số:23 Nợ: 211,133 Có:331Căn cứ quyết định số 02 ngày 30 tháng 09 năm 2016 của Ban Giám Đốc về việc bàn giao TSCĐ.Ban giao nhận TSCĐ gồm:
Ông/Bà: Vũ Văn Long chức vụ:GĐ
Ông/Bà: Trần Thị Hảo chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Văn phòng kinh doanh
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Nước
SX NămSX
Nămđưavào sửdụng
Côngsuất(diệntíchthiếtkế)
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua CPV
TLKTkèmtheo
Người lập Kế toán trưởng Chủ tịch hội đồng
Kí tên Kí tên Kí tên
Trang 38Căn cứ vào BBGN TSCĐ công ty lập thẻ TSCĐ cho TSCĐ mua về.
Biểu 2.9: Thẻ TSCĐ.Zz
Công ty cổ phần may Sơn Hà
Số 208 Lê Lợi – TX Sơn Tây– Hà Nội
Mẫu số:01-TSCĐ(Ban hành theo TT số 200/2014-TT/BTCngày 22/12/2014 của bộ trưởng BTC)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số:26/2016 Ngày 18/09/2016
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 23 ngày 18 tháng 09 năm 2015
Tên, kí hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy tính Dell Số hiệu:MLT
Nước SX: NB Năm SX:2014
Phòng ban sử dụng: BP QL Năm sử dụng:2015Công suất (diện tích thiết kế):
Giá trịkhấu haotheo tháng
Người lập Kế toán trưởng
(Ký tên, đóng dấu) ( Ký tên, đóng dấu)
Kế toán chi tiết giảm TSCĐ
Quy trình thanh lí tài sản bao gồm:
Trang 39Quyết định thanh lí
Biên bản thanh lí TSCĐ
Hóa đơn
Phiếu thu, GBC
Biểu 2.10: Biên bản thanh lí TSCĐ.
Công ty cổ phần may Sơn Hà
Số 208 Lê Lợi – TX Sơn Tây– Hà Nội
Mẫu số:01-TSCĐ(Ban hành theo TT số 200/2014-TT/BTCngày 22/12/2014 của bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Hà Nôị ngày 25 tháng 09 năm 2015
Căn cứ quyết định số 08/TSCD ngày 25 tháng 09 năm 2015 của giám đốc công
ty về việc thanh lý TSCD
I Ban thanh lý gồm
Ông Triệu Quang Thuận – Giám đốc công ty – Trưởng ban thanh lý
Ông Trịnh Hoàng Anh – Kế toán trưởng
Bà Nguyễn Thị Hậu – Kế toán tài sản cố định
Bà Lê Thị Hải – Đại diện phòng hành chính
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý : 2.500.000 đ
- Giá trị còn lại của TSCĐ:29.500.000 đ
III Kết luận của ban thanh lý
Tài sản trên đã được chuyển nhượng
Trang 40 Kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ tại Công ty CP SX Phước Nhân
Trên cơ sở Sổ chi tiết, hàng tháng Kế toán vào Bảng tổng hợp tình hình tăng,giảm TSCĐ
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TSCĐ.
Công ty cổ phần may Sơn Hà
Số 208 Lê Lợi – TX Sơn Tây– Hà Nội
Mẫu số:01-TSCĐ(Ban hành theo TT số 200/2014-TT/BTCngày 22/12/2014 của bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Trích tháng 10/09/2016 đến 30/11/2016) Tài khoản:2112-Máy móc,thiết bị.
Đơn vị tính: đồngNgày,
Người lập bảng Ngày 31 tháng 12 năm 2015
(Ky,họ tên) Kế toán trưởng