Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
- -BÁO CÁO THỰC TẬP ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ
GIÁO DỤC VIỆT PHÁP
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Hà Nội, Tháng 3 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁP 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 7
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 7
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty 7
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 9
1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 10
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 12
1.4.1 Chế độ kế toán các chính sách kế toán áp dụng taị Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 12
1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 13
1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán 13
1.4.4 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 13
1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 15
1.4.6 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 15
1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁP 20
2.1 Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 20
Trang 32.1.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền tại công ty 20
2.1.2 Kế toán tiền mặt tại công ty 20
2.1.2.1 Chứng từ sử dụng 20
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 21
2.1.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 21
2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp .26 2.1.3.1 Chứng từ sử dụng 26
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 27
2.1.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 27
2.2 Kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 35
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 35
2.2.2 Kế toán chi tiết về hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 36
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 36
2.2.2.2 Sổ sách sử dụng 37
2.2.2.3 Quy trình kế toán 37
2.2.2.4 Kế toán tổng hợp tại công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 41
2.3 Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định 42
2.3.1 Phương pháp tính nguyên giá tài sản cố định, phương pháp trích khấu hao TSCĐ 42
2.3.2 Quy trình tài sản cố định 43
2.3.3 Tổ chức kế toán tài sản cố định 44
2.4 Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 49
2.4.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương của đơn vị: 49
2.4.2 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 51
2.4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 52
2.3.4 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 52
2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 63
2.5.1 Đặc điểm kế toán chi phí 63
2.6 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh 68
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁT 72
3.1 Nhận xét về bộ máy kế toán 72
3.1 1 Những ưu điểm 72
3.1.2 Những mặt hạn chế 72
3.2 Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 73
KẾT LUẬN 74
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 75
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 76
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5Biểu 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty 18
Biểu 2.1: Phiếu chi PC03/12 23
Biểu 2.2: Phiếu thu S12.2016/12 24
Biểu 2.3: Phiếu chi PC09/12 25
Biểu 2.3: Phiếu chi PC09/12 25
Biểu 2.4: Phiếu chi S12.2016/12 26
Biểu 2.5: Phiếu chi S12.2016/12 28
Biểu 2.6: Giấy báo có của ngân hàng 29
Biểu 2.7: ủy nhiệm chi của ngân hàng 29
Biểu 2.8: Giấy báo nợ của ngân hàng 30
Biểu 2.9: Bảng kê chi tiết ngân hàng 31
Biểu 2.10: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 32
Biểu 2.11: Sổ cái TK111 33
Biểu 2.12 : Sổ cái TK112 34
Biểu 2.13: Phiếu xuất kho 38
Biểu 2.14: Phiếu nhập kho số 18 39
Biểu 2.15: Thẻ kho 40
Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ số 164 41
Biểu 2.17: Biên bản giao nhận tSCDD 45
Biểu 2.18: Thẻ tài sản cố định 46
Biểu 2.19: Bảng trích khấu hao TSCĐ 47
Biểu 2.20: Chứng từ ghi sổ số 112 48
Biểu 2.21: Sổ cái TK 211 49
Biểu 2.22 : Giấy tạm ứng tiền lương 55
Biểu 2.23 : Phiếu chi tạm ứng lương 56
Biểu 2.24: Bảng kê tạm ứng lương 57
Biểu 2.25: Phiếu chi lương lương tháng 12/2016 58
Biểu 2.26: Chứng từ ghi sổ số 98 59
Biểu 2.27: Chứng từ ghi sổ số 99 60
Biểu 2.28: Chứng từ ghi sổ số 100 61
Biểu 2.29: Sổ cái TK 334 62
Biểu 2.30: Hóa đơn GTGT 64
Trang 6Biểu 2.31: Chứng từ ghi sổ 65
Biểu 2.32: Sổ chi tiết TK 6421 66
Biểu 2.33: Sổ cái TK 6421 67
Biểu 2.34: Chứng từ ghi sổ số 26 68
Biểu 2.35: Chứng từ ghi sổ số 27 69
Biểu 2.36: Chứng từ ghi sổ số 28 69
Biểu 2.37: Tải khoản 911 70
Biếu 2.38: Báo cáo kết quả kinh doanh 71
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 9
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 11
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 14
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 16
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ của kế toán từ tiền mặt 22
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 27
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán 37
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tài sản cố định 43
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ 52
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 54
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 7-Đối với Việt Nam, trong thời kỳ hội nhập với thế giới, hòa chung với sự pháttriển đó các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nhận được các thuận lợi đáng kể màcòn phải đương đầu với không ít những thách thức và khó khăn, và để đứng vững trêncon đường hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì kế toán là một phần không thểthiếu đối với mỗi doanh nghiệp Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH thiết bịgiáo dục Việt Pháp, em nhận thấy công ty là một đơn vị hoạt động có hiệu quả, khôngnhững đứng vững trên thị trường trong nước mà còn cả trên thị trường quốc tế vềnhiều lĩnh vực hoạt động
Đáp ứng yêu cầu của Học viện cũng như yêu cầu của thực tế đối với sinh viênthực tập và thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế,nhà trường gắn với xã hội”, với sự giúp đỡ của Công ty TNHH thiết bị giáo dục ViệtPháp và sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Hòa em đã hoàn thành bản báo cáo thực tậptốt nghiệp của mình Báo cáo bao gồm 3 chương như sau:
- Chương I: Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
- Chương II: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
- Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em vẫn cònnhiều thiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiếncủa thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cũng như của cán bộ phòng kế toán Công tyTNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp để bản Báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Sinh viên
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT
BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
- Tên công ty viết tắt: Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
- Địa chỉ trụ sở chính: 27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
- SĐT: (04)33.595.488
- Fax: 0433.595.488
- Mã số thuế: 0500444490
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp là công ty có hai thành viên, hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam, được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Nội cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 5100152742 ngày 24 tháng 10 năm 2003 Có giấy phéphoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn cả nước
Việc cung cấp các giáo cụ trực quan như dụng cụ thí nghiệm; tranh ảnh minhhoạ, đồ dùng học tập và thực hành trong các trường học từ bậc phổ thông tới trunghọc, Cao Đẳng và Đại học là một nhiệm vụ quan trọng trong chủ trương đào tạo củanước ta
Từ những năm 2000, Bộ giáo dục và Đào tạo đã thành lập các xưởng học cụ ởcác trường, các giáo viên tự làm các giáo cụ trực quan để đáp ứng các yêu cầu giảngdạy và học tập Tuy nhiên, việc làm này chưa đủ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, độ chínhxác và mỹ quan cũng như hiệu quả sử dụng của học cụ
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Là một đơn vị với chức năng chủ yếu là sản xuất và cung ứng thiết bị, đồ dùngdạy học cho mọi cấp học Tư vấn, thiết kế hỗ trợ kỹ thuật cho các lĩnh vực tin học,
Trang 9phần mềm giáo dục, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành giáo dục nội thành và ngoạithành Hà Nội.
án thuộc chương trình mục tiêu của ngành, các dự án hợp tác đầu tư trong và ngoàinước, tư vấn tham mưa cho Bộ kế hoạch đầu tư ngắn hạn, về trang thiết bị phục vụngành và các chủ trương biện pháp thực hiện
Tích luỹ nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, sử dụng có hiệu quảnguồn vốn sẵn có đàm bảo đầu tư mở rộng doanh nghiệp, đổi mới trang thiết bị kỹthuật cho Công ty và cho ngành giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, nâng caohiệu quả kinh doanh, bù đắp chi phí và thực hiện nhiệm vụ đối với ngân sách Nhànước
Quá trình sáp nhập mặc dù có nhiều đảo lộn, nhưng do có sự nhất trí cao tronglãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã nhanh chóng ổn định tổchức và đi vào hoạt động bình thường Mặc khác, khách hàng truyền thống của công ty
là các công ty Sách và thiết bị trường học, các sở giáo dục các tỉnh, nên quan hệ củaCông ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp với các khách hàng này không có đảo lộn,đảm bảo công việc kinh doanh của công ty vẫn tiến triển bình thường
Nhà nước ta đã tiến hành phổ cập tiểu học trên toàn quốc và đang tiến tới phổcập cấp II, đầu tư rất nhiều ngân sách vào việc xây dựng trường học, trang thiết bị giáodục, đào tạo giáo viên chính vì vậy, nhu cầu về thiết bị dạy học là rất lớn, trong khihai nhà máy thiết bị của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở phí Bắc và phía Nam mới chỉ đápứng được 20% nhu cầu đó Việc khai thác thị trường rộng lớn này vừa là cơ hội và làthử thách với Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp Để giải quyết vấn đề này,công ty đã thành lập Trung tâm nghiên cứu để cải tiến mẫu mã, thử nghiệm thiết bị,hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm, học cụ cho các trường học Bước đầu, công ty
Trang 10đã có những thành công, một số sản phẩm của công ty đã thay thế được hàng nhậpngoại mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng dạy và học và hạ được giá thành sản xuất
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt
Pháp
* Giám đốc: Với tư cách là người lãnh đạo cao nhất của công ty, Giám đốc cóchức năng điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, và giao nhiệm vụcho các phòng ban thực hiện các công việc cụ thể Đồng thời Giám đốc phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về những hoạt động của công ty mình
* Phó giám đốc:
- Phó giám đốc kỹ thuật là người có trình độ tay nghề cao, nắm vững nhữngkiến thức về chuyên ngành, sẽ là người tư vấn cho giám đốc về kỹ thuật, đồng thờigiám sát , kiểm tra chất lượng các công trình nhằm cung cấp cho khách hàng sản phẩmtốt nhất
- Phó giám đốc kinh doanh là người có kiến thức về kinh tế, nhạy cảm trongviệc nắm bắt và tìm kiếm thị trường, sẽ tư vấn cho giám đốc trong việc kinh doanh saocho đem lại lợi ích kinh tế cao nhất
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Các tổ, đội sản xuất
PHÒNG KINH
TẾ KỸ THUẬT
Trang 11Với bộ máy tổ chức như hiện nay, hai phó giám đốc thực sự là cánh tay đắc lựccủa giám đốc, làm cho bộ máy quản lý thực sự có hiệu quả.
* Phòng tổ chức hành chính: Phòng có chức năng chủ yếu là: Tổ chức sắp sếp
bố trí cán bộ lao động tiền lương Với chức năng này phòng tham mưu cho giám đốc
về công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, lập kế hoạch đào tạo chuyênmôn, ngoại ngữ, nâng bậc thợ, tăng lương, tham mưu cho giám đốc về giải quyết cácchế độ, chính sách liên quan đến người lao động
* Phòng kinh tế kỹ thuật: Phòng này có chức năng tham gia đấu thầu, kiểm trachất lượng công trình Phụ trách an toàn lao động và chịu trách nghiệm trước giám đốc
về kỹ thuật, chất lượng công trình thi công, có trách nhiệm quản lý toàn bộ máy mócthiết bị phục vụ cho quá trình thi công sản xuất của công ty
* Phòng kinh doanh: Chức năng của phòng là hàng tháng, quý căn cứ vào kếhoạch sản xuất thi công của công ty để có kế hoạch mua sắm vật tư cung ứng cho cáccông trình và dây chuyền sản xuất Lập báo cáo về tình hình sử dụng vật tư ở từngcông trình, dây chuyền Tham mưu cho giám đốc về vật tư, ngoài ra phòng còn đảmnhiệm cho thuê cốt pha
* Phòng kế toán - tài vụ: Chức năng là hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin theohạng mục công trình để hạch toán lỗ lãi và quản lý vốn, bảo tồn vốn Phòng có chứcnăng giúp giám đốc chỉ đạo kịp thời tình hình hoạt động về tài chính của công ty Tổchức kế hoạch thu chi một cách toàn diện sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tổ chứcđiều hoà vốn một cách chắc chắn để vừa đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh vừađảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu nộp ngân sách, hay thực hiện kỷ luật tín dụng
* Các tổ đội sản xuất: Thực hiện sản xuất tại các khâu để phục vụ cho các bộphận quản lý trực tiếp
1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp là một trong những doanh nghiệphàng đầu chuyên sản xuất và cung ứng đồ dùng dạy học với khối lượng lớn với tínhnăng chủ yếu phục vụ cho ngành giáo dục nói riêng và nhu cầu tiêu dùng của xã hội.Sản phẩm của công ty có chất lượng cao, mẫu mã kích thước phù hợp với nhu cầu tiêudùng, sản phẩm có uy tín trên thị trường cả nước
Trang 12Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp chuyên sản xuất và kinh doanh thiết
bị giáo dục phục vụ cho các bậc học từ Mầm non đến Cao Đẳng trong cả nước.Do đốitượng phục vụ lớn đa dạng, phong phú về chủng loại và mẫu mã với gần 3000 sảnphẩm và hàng hoá khác nhau Để tiện cho việc quản lý và hạch toán, Công ty phânthành các nhóm hàng sau:
-Nhóm thiết bị thí nghiệm vật lý: Mô hình, thiết bị thí nghiệm ( sản xuất vànhập ngoại), tranh ảnh và băng hình
-Nhóm thiết bị thí nghiệm, minh hoạ sinh vật: mô hình, tranh ảnh, thiết bị thínghiệm, giải phẫu
-Nhóm thiết bị thí nghiệm hoá học: hoá chất, dụng cụ thuỷ tinh, tranh ảnh ,băng hình
-Nhóm thiết bị dạy môn toán tiểu học: bàn tính , bộ số, tranh, bảng tính, thước -Nhóm thiết bị dạy môn tiếng việt: Bộ chữ, tranh
-Nhóm phụ trợ cho giảng dạy: bàn ghế , bảng chống loá, phòng thí nghiệm, +Quy trình sản xuất đồ chơi bằng nhựa:
Gia nhiệt cắt tỉa
và ép đóng gói
+Quy trình sản xuất và gia công đồ gỗ:
sấy Cưa xẻ lắp ráp sơn
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty gồm các trung tâm và các xưởng:+Xưởng mô hình chất dẻo: Sản xuất các loại mô hình sinh vật, mô hình về giảiphẫu sinh lý người và động vật
+Xưởng nhựa: Sản xuất các loại thước kẻ, eke, bàn tính, các chi tiết bằng nhựatrong các thiết bị giáo dục theo yêu cầu của sản xuất
+Xưởng thuỷ tinh: Sản xuất các loại học cụ bằng thuỷ tinh như dụng cụ trongphòng thí nghiệm như các mô hình các loại máy phát điện, các bộ lắp ghép kỹ thuật
bàn ghế mộc
thành phẩm
Trang 13Các xưởng sản xuất của công ty đều sản xuất theo đơn dặt hàng của công ty và là mộtđơn vị hạch toán phụ thuộc.
+Trung tâm chế bản-in: Có nhiệm vụ sản xuất các bộ học chữ cho học sinh tiểuhọc, in các loại tranh ảnh phục vụ cho giảng dạy và học tập của nghành
+Trung tâm nội thất học đường: chuyên sản xuất bảng chống bụi, bàn ghế.+Trung tâm đồ chơi: Sản xuất các loại đồ chơi, học cụ phục vụ cho lứa tuổimẫu giáo bằng gỗ, nhựa, các loại tranh ảnh
+Trung tâm chuyển giao công nghệ: Có nhiệm vụ cung ứng, lắp đặt các thiết bịthí nghiệm chuyên dùng cho các trường Cao Đẳng Sư phạm
+Trung tâm tin học: Có nhiệm vụ cung ứng các thiết bị tin học cho ngành nhưcung ứng và lắp đặt các phòng máy tính, phòng học ngữ âm cũng như các trang thiết bịkhác như máy photo, máy in cho các trường, các Sở trong cả nước Các trung tâm đều
tự chủ về tài chính và hạch toán kinh doanh độc lập theo hình thức hạch toán đơn vịnội bộ của công ty
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
1.4.1 Chế độ kế toán các chính sách kế toán áp dụng taị Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài
Chính
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Xác định trên cơ sở giá gốc.
+ Phương pháp tính giá hàng xuất kho trong kỳ: Nhập trước – Xuất trước
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Kỳ kế toán: Từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo phương phápđường thẳng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 141.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty: Theo Quyết định số 48/2006/ QĐ-BTCngày 14 tháng 09 năm 2006
Các chứng từ hiện có tại Công ty
+ Phiếu nhập kho + Giấy thanh toán
+ Hoá đơn GTGT hàng mua vào + Giấy thanh toán tạm ứng
+ Hoá đơn GTGT bán hàng + Biên bản
+ Giấy báo nợ
+ Phiếu thu + Bảng chấm công
+ Phiếu chi + Bảng thanh toán tiền lương
1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theoQuyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Hệthống tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với tình hìnhkinh doanh của Công ty
Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của Công ty phù hợp với chế độ kếtoán hiện hành Hệ thống tài khoản kế toán cơ quan Tổng công ty sử dụng phù hợpvới đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kếtoán thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu
1.4.4 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
- Tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp, kế toán áp dụng theo phươngpháp chứng từ ghi sổ Thuế GTGT áp dụng theo phương pháp khấu trừ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Trang 15Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
Bảng tổng hợp sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Ghi hàng ngàyKiểm tra đối chiếuGhi cuối tháng
Trang 16được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế toán
do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên độ
kê toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng
và các nhà đầu tư
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên đọ kế
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối niên độ
kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng vàcác nhà đầu tư
Ngoài ra công ty còn sử dụng bảng cân đối tài khoản kèm theo báo cáo tài chính
1.4.6 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Phòng kế toán có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Nhiệm vụ chính là thu thập, phản ánh đầy đủ,kịp thời các nghiệp vụ kinh tế, phải chiu trách nhiệm xây dựng kế hoạch giá thành và
Trang 17giám sát việc thực hiện, kế hoạch đó đảm bảo tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty Ngoài ra, phòng kế toán phải có nhiệm vụlưu trữ, quản lý hồ sơ, chứng từ của công ty một cách đầy đủ hợp lý.
Cơ cấu tổ chức và phân công lao động trong phòng kế toán đóng vai trò vôcùng quan trọng, quyết định đến chất lượng của công tác kế toán Dựa vào đặc điểmsản xuất và yêu cầu quản lý của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thứctập trung có quy mô tổ chức như sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của giám đốc Trong đó:
+ Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kếtáon trong công ty, giúp giám dốc công ty tập hợp số liệu về kinh tế, tổ chức công tácphân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, phát hiện ra những khả năng tiềm tàngthúc đẩy việc thi hành chế độ hạch toán kinh tế trong công ty nhằm đảm bảo cho hoạtđộng của công ty thu được hiệu quả
+ Thủ quỹ: Nhận tiền từ ngân hàng hoặc tư các đơn vị khác chuyển đến Căn cứvào các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ hàng ngày thủ quỹ tiến hành ghi vào báo cáo quỹ
để đối chiếu với kế toán thanh toán Đảm bảo an toàn bí mật quỹ
Kế
toán
vật tư
Kế toán thanh toán
Kế toán tài sản
cố định
Thủ
Quỹ
Kế toán ngân hàng
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương + thưởng
Bộ phận kế toán xí nghiệp
Bộ phận kế toán các đội
Trang 18+ Kế toán vật tư: Theo dõi vật tư, công cụ dụng cụ Khi có những biến động vềnhập, xuất, sử dụng vật tư, công cụ dụng cụ cũng như tình hình mua bán
chúng Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán của các đơn vị trực thuộc
+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định củacông ty, tính toán giá trị khấu hao để tính chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và
có kế họach sửa chữa, mua sắm tài sản
+ Kế toán ngân hàng: Lập kế hoạch đi vay của ngân hàng , thu nhận chứng từcủa các xí nghiệp để tiến hành vay, theo dõi tình hình tăng giảm tài khoản tiền gửi củangân hàng
+ Kế toán thanh toán: Thực hiện kế toán bằng tiền, tất cả các khoản thanh toánvới khách hàng, thanh toán với người bán, thanh toán với nội bộ công ty, thanh toánvới các xí nghiệp, thanh toán với các đội trực thuộc
+ Kế toán tiền lương: Nhận bảng lương và thanh toán tiền lương do phòng tổchức chuyển xuống, tổng hợp số liệu lập bảng thanh toán tiền lương cho khối vănphòng công ty Căn cư vào bảng thanh toán bảo hiểm xã hội hành tháng để trích ra cáckhoản trích theo lương theo chế độ hiện hành
+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi các dội, các xí nghiệp về công nợ và các khoảnkhác Nhận chứng từ do các xí nghiệp, các dội chuyển đến, sau đó phân loại và giaocho các nhân viên phụ trách các thành phần cụ thể để sử lý Cuối tháng tập hợp số liệu
từ các nhân viên trong phòng để tính ra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trongniên đội kế toán, báo cáo lên kế toán trưởng
+ Kế toán các xí nghiệp, đội Tập hợp các chứng từ gốc phát sinh từ đơn vịmình để ghi chép được hình thức sổ phụ nhằm mục đích theo dõi cho sát với thực tế,đảm bảo tính cập nhật của thông tin kế toán và gửi lên phòng kế toán công ty
1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty
Biểu 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty
Chỉ tiêu
Trang 19-17 Lợi nhuận sau thuế 332,185 520,118 468,307 187,934 56.57 (51,812) (9.96)
-(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của công ty)
Công ty hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết
sử dụng nguồn vốn đó thật linh hoạt nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Qua bảng số liệu bên trên ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng liên tục từ3,058 triệu đồng năm 2013 lên 3,645 triệu đồng năm 2014, tức tăng 568,9 triệu đồng
về giá trị, về tốc độ tăng 19,19% Sang năm 2015, tổng doanh thu tăng 261,7 triệuđồng về giá trị, vượt hơn năm 2014 là 7,18% về tốc độ Từ năm 2013 đến năm 2015,tổng doanh thu đều tăng là do trong những năm qua, công ty vẫn giữ uy tín về chấtlượng của mình trên thương trường
Tuy doanh thu tăng rất cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiềuhướng tăng theo Năm 2014, giá vốn hàng bán là 2,243 triệu đồng tăng 6,57% về tốc
độ và 138 triệu đồng về giá trị so với năm 2013, đến năm 2015 giá vốn hàng bán tiếptục tăng cao hơn và tăng 19,29% so với cùng kỳ năm 2014
Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí hoạt động (hay chi phibán hàng và quản lý DN ) của công ty qua ba năm cũng có chuyển biến tăng, năm
2013 là 502 triệu đồng, năm 2014 và năm 2015 lần lượt là 704,2 triệu đồng và 620,9
Trang 20triệu đồng Tuy nhiên, sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa của công ty được tiêuthụ mạnh nên đòi hỏi chi phí hoạt động cũng phải tăng theo.
Còn lợi nhuận gộp của công ty cũng biến động qua ba năm Cụ thể năm 2013 là914,5 triệu đồng đến năm 2014 tăng lên là 1,355triệu đồng tương ứng tăng 48,18 % vàbắt đầu giảm xuống vào năm 2015 còn 1,197 triệu đồng tương đương giảm 11,62%
Có thể thấy Doanh thu tăng đều qua ba năm còn lợi nhuận gộp tăng 2014 và giảm
2015 Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2015 chỉ đạt 624,4 triệu đồng trongkhi năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế của công ty là 624,4 triệu đồng, điều này cónghĩa là công ty đã mất đi một phần lợi nhuận đáng kể, tức là đã giảm 69,1 triệu đồng
và giảm 9,96 % về tốc độ so với năm 2014
Tổng doanh thu tăng, kéo theo tổng số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước cũngbiến động theo từng năm, tạo nguồn cho nền kinh tế ngày càng phát triển Năm 2013tổng số thuế phải nộp Nhà nước là 110,7 triệu đồng, năm 2014 tăng lên 173,3 triệuđồng đó là về giá trị, về tốc độ tăng 56,57% so với năm 2013 Sang năm 2015 do tổnglợi nhuận trước thuế giảm 69,1 triệu đồng về giá trị, về tốc độ giảm 9,69% Cho nêntổng số thuế phải nộp cũng đã giảm đi một lượng tương đương là 17,2 triệu đồng vềgiá trị, về tốc độ giảm 9,69%
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ
GIÁO DỤC VIỆT PHÁP 2.1 Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
2.1.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp dùng để phản ánh
số hiện có và tình hình tăng giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiềnmặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng
Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền bao gồm:
- Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là: “đồng ViệtNam” để phán ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền
Trang 21- Nghiệp vụ phát sinh đồng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loạingoại tệ đó Giá nhập trong kỳ được tình theo tỷ giá hối đoái còn giá xuất trong kỳđược tính theo tỷ giá thực tế bình quân gia quyền Số chênh lệch tỷ giá hối đoái nếu
có, phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính Phải
mở sổ chi tiết cho từng ngoại tệ Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệtheo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và chính xác
2.1.2 Kế toán tiền mặt tại công ty.
cả 3 liên:
Liên 1: Thủ quỹ giữ ghi vào sổ quỹ
Liên 2: Giao cho người nộp tiền
Liên 3: lưu ở nơi lập phiếu
Phiếu chi: Khi có chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (VD: giấy đề nghị thanhtoán,giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn mua hàng…), thủ quỹ lập phiếu chi theohóa đơn GTGT và chia thành 3 liên, chỉ sau khi có chữ ký của kế toán trưởng, giámđốc thì thủ quỹ mới được chi tiền, sau khi nhận đủ số tiền thì người nhận phải ghi sốtiền bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên Khi đó thủ quỹ phải ký tên vào phiếu chi
Liên 1: lưu ở nơi lập phiếu
Liên 2: kế toán giao cho người nhận tiền
Liên 3: thủ quỹ giữ để ghi sổ
Lưu ý: Liên 1 sẽ được chuyển qua cho kế toán tiền mặt để ghi sổ thu chi tiền
mặt, sau đó lưu liên 1 này tại phòng kế toán.Cuối mỗi tháng, kế toán tiền mặt và thủquỹ cùng đối chiếu số liệu trên sổ sách, định kỳ cùng kiểm kê quỹ tiền mặt, lập bảng
kê và ghi biên bản
Trang 222.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 1111 (tiền Việt Nam đồng)
2.1.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
- Tiền mặt tại quỹ của công ty hiện nay chỉ sử dụng duy nhất “đông Việt Nam”
- Quy định hạch toán của công ty:
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có chứng từ thu chi và có đầy đủchữ ký
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chéphàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt,ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủquỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và
sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xácđịnh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi phầntiền sau khi có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc công ty Căn cứ vào sốtiền thực chi thủ quỹ ghi vào sổ quỹ
- Công ty tiến hành kiểm kê quỹ 1 năm 1 lần vào ngày 31/12
* Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết vốn bằng tiền của công ty như sau:
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ
áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý và phảitheo dõi số lượng trọng lượng, quy cách phẩm chất, giá trị từng loại từng thứ
Phiếu chi
Chứng
từ ghi sổ
Sổ cá
TK 111
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Trang 23Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ của kế toán từ tiền mặt
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi) thủ quỹ vào sổ quỹ
tiền mặt, kế toán vốn bằng tiền ghi sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân
hàng chi tiết cho từng ngân hàng
Cuối ngày, kê toán vốn tiền tiến hành đối chiếu số tiền phát sinh và số dư trên
sổ kế toán với sổ quỹ
* Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền của công ty:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi sổ chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ ghi sổkế toán ghi sổ cái các tài khoản 111, 112
Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái kế toán lập bảng đối chiếu số phát sinh Và căn cứ
vào bảng đối chiếu số phát sinh để vào Báo cáo tài chính
Qua khảo sát thực tế tình hình tiền mặt tại công ty có các nghiệp vụ thu, chi tiền
tương ứng với các phiếu thu, phiếu chi sau:
Biểu 2.1: Phiếu chi PC03/12
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
Mẫu số 01 – TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày: 09/12/2016 Số: PC03/12 Ghi nợ: 154,1331
Ghi có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Hà
Địa chỉ: Phòng kế toán - Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Lý do chi: Mua NVL cho sản xuất
Số tiền: 17.002.700 VND
Trang 24Viết bằng chữ: Mười bảy triệu không trăm linh hai nghìn bảy trăm đông chẵn.
Kèm theo chứng từ gốc:
Ngày 09 tháng 12 năm 2016…
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười bảy triệu không trăm năm mươi nghìn ba
trăm bảy mươi lăm đồng chẵn
Biểu 2.2: Phiếu thu S12.2016/12
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
Mẫu số 01 – TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày: 07/12/2016
Số: S12.2016/12 Ghi nợ: 1111
Ghi có: 1122
Họ và tên người nộp tiền: Trần Thị Nghĩa
Địa chỉ: Phòng kế toán - Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Lý do: Rút tiền trong tài khoản
Số tiền: 540.000.000 VND
Viết bằng chữ: Năm trăm bốn mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc:
Trang 25Ngày 07 tháng 12 năm 2016
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký,ghi họ tên) (Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm mươi lăm triệu đồng chẵn
Biểu 2.3: Phiếu chi PC09/12
Biểu 2.3: Phiếu chi PC09/12
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
Mẫu số 02 – TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày: 26/12/2016 Số: PC09/12
Ghi nợ: 154CUVIEN, 1331
Ghi có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Đỗ Thị Hiền
Địa chỉ: Phòng kế toán - Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Lý do chi: Chi mua NVL cho sản xuất
Số tiền: 15.898.390 VND
Viết bằng chữ: Mười lăm triệu tám trăm chín mười tám nghìn ba trăm chín mươi đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc
Ngày 26 tháng 12 năm 2016 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
Trang 26(Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười chín triệu bảy trăm mười hai nghin đồngchẵn
Biểu 2.4: Phiếu chi S12.2016/12
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
Mẫu số 01 – TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Họ và tên người nộp tiền: Trần Thị Nghĩa
Địa chỉ: Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Lý do: Rút tiền trong tài khoản
Số tiền: 6.000.000 VND
Viết bằng chữ: Sáu triệu đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc
Ngày 30 tháng 12 năm 2016
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký,ghi họ tên) (Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Trang 27Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Tám trăm triệu đồng chẵn
2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Đối chiếu
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Khi khách hàng trả tiền hoặc công ty trả tiên mua hàng bằng chuyển khoản,ngân hàng sẽ gửi cho công ty giấy báo nợ hoặc giấy báo có, khi đó kế toán TGNH sẽghi vào sổ thu chi TGNH, còn thủ quỹ sẽ ghi vào sổ theo dõi TGNH đến cuối thángthủ quỹ và kế toán TGNH cùng đối chiếu số liệu với sổ phụ của ngân hàng, nếu cóchênh lệch thì phải báo với ngân hàng để cùng điều chỉnh
Giấy Báo Nợ Giấy Báo Có
Sổ phụ Ngân Hàng
Sổ thu (chi) TGNH
Sổ theo dõi
TGNH
Trang 28- Hiện tại công ty mở tài khoản giao dịch tại 2 ngân hàng là VIB chi nhánh ĐạiKim
- Công ty chỉ sử dụng duy nhất loại tiền là “đồng Việt Nam” gửi tại 2 ngânhàng trên
- Quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng:
Tiền gửi tăng khi công ty nộp tiền vào tài khoản, khách hàng thanh toán tiềnbằng chuyển khoản, nhận lãi từ số tiền gửi…Căn cứ để ghi tăng tiền gửi gồm Giấy nộptiền, giấy báo có…
Tiền gửi giảm khi công ty thanh toán cho người bán, nộp thuế… bằng chuyểnkhoản, rút tiền về nhập quỹ,…Căn cứ để hạch toán tăng tiền gửi gồm Ủy nhiệm chi,Giấy báo nợ, séc…
- Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới tiền gửi hoặc rút tiền ngânhàng, kế toán tập hợp chứng từ (giấy nộp tiền, uỷ nhiệm chi…) Căn cứ vào giấy báo
nợ, giấy báo có, kế toán ghi sổ tiền gửi
* Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
-Một số chứng từ cụ thể phát sinh tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục ViệtPháp tháng 12/2016 như sau:
Biểu 2.5: Phiếu chi S12.2016/12
Trang 29Tương ứng với giấy nộp tiền ngân hàng lập giấy báo có cho công ty:
Biểu 2.6: Giấy báo có của ngân hàng
Trang 30- Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng công ty công ty lập uỷ nhiêm chi
Biểu 2.7: ủy nhiệm chi của ngân hàng
Biểu 2.8: Giấy báo nợ của ngân hàng
Trang 31Chứng từ ghi sổ lập xong được kế toán trưởng kiểm tra, phê duyệt rồi chuyểncho kế toán tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Biểu 2.9: Bảng kê chi tiết ngân hàng
Trang 32Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
15.457.0001.545.700Thanh toán tiền mua vật tư 154
133
111111
14.453.0821.445.308
Biểu 2.10: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
Trang 33Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đến cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ để lên sổcái, tổng số phát sinh trên sổ cái được dùng để đối chiếu với số tiền thu, chi trongtháng trong sổ chi tiết TK111
Biểu 2.11: Sổ cái TK111
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
Mẫu số: S02c1 - DNN (Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
Trang 34SỔ CÁI
Năm 2015 Tên tài khoản: Tiền mặt
14.453.0821.445.308 31/12
31/12
S12.2016/12
02
31/1231/12
Rút tiền trong tài khoảnThanh toán tiền vệ sinh
VP T10.2015
112642
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Công ty
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đến cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ để lên sổcái, tổng số phát sinh trên sổ cái được dùng để đối chiếu với số tiền thu, chi trong
tháng trong sổ chi tiết TK111
Biểu 2.12 : Sổ cái TK112
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
Mẫu số: S02c1 - DNN (Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2015 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Trang 35Số dư đầu tháng 10.2015 869.753.0007/12
Nộp tiền tài khoảnThanh toán tiền Vương Gia
Mua ô tô 1.25 tấn
111331211
100.000.000292.400.000
100.000.000
tiền mặt
31/12 04 31/12 Trả tiền mua hàng cho
Công ty Điện Duy Tân
152133
35.431.818 3.543.182
0
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Công ty
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2 Kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp là đơn vị kinh doanh thương mại dịch vụ nên rất ít sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Hoạt động chủ yếu của
-đơn vị là mua vào, bán ra hàng hóa và cung ứng dịch vụ
Đặc điểm và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng
Phương thức bán hàng tại Công ty là phương thức bán hàng trực tiếp Công tysản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng và theo kế hoạch sản xuất Hiện
nay Công ty đang áp dụng một số Hình thức thanh toán như sau:
- Hình thức thanh toán nhanh: Chủ yếu là các khách hàng không thường xuyên,mua với khối lượng hàng không lớn và thường là thanh toán bằng tiền mặt
Trang 36- Hình thức thanh toán chậm (bán chịu): Với Hình thức này Công ty cho phépkhách hàng thanh toán sau một thời gian nhất định và kế toán mở sổ chi tiết để theodừi tỡnh Hình thanh toán của khách hàng
- Thanh toán qua ngân hàng: Khách hàng chủ yếu là các đơn vị có mối quan hệthường xuyên, lâu dài với Công ty và mua với khối lượng lớn Khách hàng thông quangân hàng của mỡnh lập ủy nhiệm chi hoặc séc chuyển khoản
Công ty sản xuất sản phẩm chủ yếu theo sự chỉ đạo của Nhà nước Công ty luônluôn chú trọng tới quy cách phẩm chất của hàng hóa Các sản phẩm của Công ty đượckiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng cũng như quy cách trước khi nhập kho và xuất bỏn.Chớnh vỡ vậy trường hợp hàng bán bị trả lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng rất ít.Trong những năm vừa qua Công ty đó giành được các giải thưởng cao quý sau:
Cúp ngôi sao chất lượng
Giải thương hiệu tốt nhất – Madrid
Ngoài ra Công ty thường xuyên nhận được giấy khen, bằng khen do Nhà nướctrao tặng
Hàng ngày, hóa đơn GTGT được chuyển lên cho phòng kế toán Sau khi kiểmtra tính hợp lệ của các chứng từ thì cán bộ kế toán sẽ viết hóa đơn giá trị gia tăng cướcvận chuyển, vào bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ cung cấp và nhập số liệu vào sổsách chứng từ ghi sổ
Giá hàng hóa xuất bán được tính như sau:
Trị giá thực tế của = Số lượng hàng * Đơn giá thực
hàng hóa xuất kho hóa xuất kho tế bình quân
Trong đó:
Trị giá thực tế hàng + Trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ hóa nhập trong kỳĐơn giá thực =
Tế bình quân Số lượng hàng hóa + Số lượng hàng hóa
tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Do sử dụng phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dữ trữ để đánh giá hànghóa nên đến cuối tháng căn cứ vào lượng hàng tồn đầu tháng, hàng nhập kho trongtháng Sau khi tính được giá bình quân, kế toán tính được giá trị vốn của hàng xuấtbán
Trang 37VD: Tính giá của tủ crack 42U D1000 (mã hàng TURACK1000) xuất bán trongtháng 12/2016 biết:
Tồn đầu tháng: 21 chiếc Trị giá :131.712.000 đ
Nhập trong tháng: 20 chiếc Trị giá: 125.440.000 đ
Xuất trong tháng: 36 chiếc
Cụ thể đơn giá bình quân của tủ crack 42D U1000 xuất bán trong tháng12/2016 :
Đơn giá bình quân 1 = 131.712.000 + 125.440.000 = 6.272.000 đ
tủ crack 42U D1000 21 + 20
Trị giá thực tế của hàng = 6.272.000 * 36 = 225.792.000 đ
hóa xuất kho
2.2.2 Kế toán chi tiết về hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
Kế toán kho có thể lập PNK hoặc PXK 3 liên (liên 1 lưu tại nơi lập, liên 2 đượcgiao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán, liên 3 giaocho người nhận hoặc người giao hàng)
Hóa đơn bán hàng do kế toán bán hàng ghi và cũng được lập 3 liên tương tựnhư phiếu xuất kho.Phiếu thu , giấy báo nợ báo có lập tương tự như phần kế toán vốnbằng tiền
Trang 382.2.2.3 Quy trình kế toán
Ghi chú:
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán
Quy trình luân chuyển chứng từ phải tuân thủ đúng theo chế độ kế toán công tyđang sử dụng Phòng kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng để Giám đốc hoặc kế toántrưởng sẽ ký hóa đơn giá trị gia tăng Hóa đơn GTGT được chia làm ba liên
- Liên 1: Liên gốc lưu cuống
- Liên 2: Giao khách hàng
- Liên 3: Giữ lại tại phòng kế toán
Sau khi lập phiếu thu, khách hàng nộp tiền cho thủ quỹ và ký vào phiếu thu.Đồng thời thủ kho nhận chứng từ và kí vào phiếu xuất kho Hàng hóa được bàn giaotrực tiếp cho khách hàng hoặc đơn vị vận chuyển
Biểu 2.13: Phiếu xuất kho.
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Ghi hµng ngµyGhi vµo cuèi th¸ng
§èi chiÕu, kiÓm tra
632,641,642.511,911,156
Bảng tổng hợp chi tiết 632,641,642,511,911
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu
xuất
Sổ cái TK 632,641,642,511,911