DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮTCông nghiệp hóa, hiện đại hóa Cán bộ công nhân viên Công nghiệp Chính sách, quản lý Doanh nghiệp tư nhân trách nhiệm hữu hạn Doanh nghiệp nhà nước Doanh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN TRUNG DŨNG
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THUỶ,
TỈNH HOÀ BÌNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Hồng
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, ngoài những phần tham khảo trong tài liệu được trích dẫn, bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn
của TS Nguyễn Ngọc Hồng Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 5 năm 2015
Tác giả Luận văn
Trần Trung Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo các thầy, cô
giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Hồng người
thầy đã trực tiếp hướng dẫn và rất tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn này
Xin chân thành cảm ơn những cá nhân, tập thể đã giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Qua đây, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích
lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu xây dựng luận văn
Xin chân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 05 năm 2015
Tác giả Luận văn
Trần Trung Dũng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 4
5 Kết cấ u củ a luâ ̣n văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG THUỶ LỢI 6
1.1 Lý luận về quản lý hệ thống kênh mương 6
1.1.1 Các khái niệm 6
1.1.2 Vai trò quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trong sản xuất nông nghiệp 8
1.1.3 Phân loại quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi 9
1.2 Nguyên tắc, yêu cầu, chức năng và nội dung quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi 11
1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi 14
1.3.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hệ thống kênh mương thuỷ lợi 14
1.3.2 Đặc điểm quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi 15
1.4 Kinh nghiệm quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên thế giới và ở Việt Nam 17
1.4.1 Trên thế giới 17
1.4.2 Ở Việt Nam 19
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi 22
1.4.4 Bài học kinh nghiệm quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi 23
Trang 6Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi đặt ra và vấn đề cần giải quyết 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 26
2.2.2 Phương pháp chọn điểm 27
2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 28
2.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 31
2.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 31
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 32
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH 34
3.1 Đặc điểm cơ bản huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình 34
3.1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên 34
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36
3.2 Đặc điểm của Chi nhánh công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hoà Bình tại huyên Yên Thuỷ 36
3.3 Quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 39
3.3.1 Tổng quan hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 39
3.3.2 Thực trạng quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 43
3.4 Thực trạng quản lý hai kênh mương đại diện (Luông Bai, Trường Long) 56
3.4.1 Thông tin cơ bản của 2 kênh mương thuỷ lợi đại diện 56
3.4.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 57
3.4.3 Quản lý nguồn nước và phân phối nước 60
3.4.4 Quản lý công trình 61
3.4.5 Quản lý tưới, tiêu nước 69
3.4.6 Kết quả quản lý 73
3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 75
3.5.1 Các Yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế trong quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 75
Trang 73.5.2 Những thành công và hạn chế trong quản lý HTKM thuỷ lợi trên
địa bàn huyện Yên Thuỷ 79
3.5.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế làm cơ sở đề xuất các giải pháp 83
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THUỶ 86
4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 86
4.1.1 Quan điểm tăng cường quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 86
4.1.2 Định hướng 86
4.2 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 87
4.2.1 Căn cứ đề xuất 87
4.2.2 Giao quyền quản lý cho cộng đồng địa phương 89
4.2.3 Tăng cương vai trò của CN Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Hoà Bình tại huyện Yên Thuỷ 93
4.2.4 Tăng cường các hoạt động thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa 98
4.2.5 Giải pháp và cơ chế chính sách 98
4.3 Kiến nghị 102
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cán bộ công nhân viên
Công nghiệp Chính sách, quản lý Doanh nghiệp tư nhân trách nhiệm hữu hạn Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp, xây dựng, sản xuất Hợp tác xã dịch vụ
Hợp đồng, hợp tác Hội đồng bộ trưởng Hao mòn
Hệ thống kênh mương Nông nghiệp
Đơn vị tính
Xã hội Xây dựng cơ bản Phát triển nông thôn Khai thác công trình Khai thác công trình thủy lợi Sản xuất nông nghiệp
Ủy ban nhân dân Thủy lợi phí Quản lý thuỷ nông Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại hệ thống kênh mương thuỷ lợi theo năng lực thiết kế 16
Bảng 2.1: Các phương pháp PRA và cách thức thực hiện 30
Bảng 3.1 Giá trị tài sản của Chi nhánh huyện Yên Thuỷ 38
Bảng 3.2 Số lượng hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Yên Thuỷ đến năm 2013 40
Bảng 3.3 Hệ thống kênh mương của huyện theo đơn vị hành chính năm 2013 41
Bảng 3.4 Số lượng hệ thống kênh mương phân theo quy mô trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 42
Bảng 3.5 Giá trị các công trình kênh mương trên địa bàn huyện Yên Thuỷ năm 2013 43
Bảng 3.6: Số lượng công trình phân theo quy mô và hình thức quản lý trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 46
Bảng 3.7 Số lượng và trữ lượng nguồn nước tính trên địa bàn huyện Yên Thuỷ năm 2013 47
Bảng 3.8: Tình hình phân bổ nguồn nước tưới theo địa bàn huyện Yên Thuỷ 48
Bảng 3.9 Kế hoạch xây dựng và duy tu sửa chữa thường xuyên hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 49
Bảng 3.10 Kế hoạch kinh phí xây dựng và bảo dưỡng HTKM trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 50
Bảng 3.11 Tình hình khai thác, sử dụng các công trình hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 51
Bảng 3.12 Kế hoạch tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Thuỷ 53
Bảng 3.13 Đơn giá và tiền thu TLP tưới, tiêu nước theo kế hoạch của Chi nhánh qua 3 năm 53
Bảng 3.14 Diện tích gieo trồng được tưới trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 54
Bảng 3.15 Mức độ hoàn thành kế hoạch tưới, tiêu nước của Chi nhánh qua 3 năm 55
Bảng 3.16 Một số thông tin cơ bản về kinh tế- kỹ thuật của 2 hệ thống kênh mương đại diện 56
Bảng 3.17 Đặc điểm tham gia của 2 công trình trong xây dựng quản lý và sử dụng 57
Bảng 3.18: Tình hình quản lý và phân phối nước của 2 HTKM đại diện 60
Trang 10Bảng 3.19 Tình hình tham gia xác định nhu cầu và khảo sát thiết kế của hai
công trình 62
Bảng 3.20 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả khảo sát, thiết kế của 2 công trình đại diện 63
Bảng 3.21 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả thi công của 2 công trình 66
Bảng 3.22 Tình hình duy tu bảo dưỡng kênh Luông Bai, Trường Long 68
Bảng 3.23 Diện tích tưới nước cả năm 2013 của 2 HTKM đại diện 70
Bảng 3.24 Mức thu thuỷ lợi phí theo quy định của UBND tỉnh 72
Bảng 3.25 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả quản lý công trình 74
Bảng 3.26: Một số chỉ tiêu đánh giá tác động tham gia của cộng đồng 75
Bảng 4.1: Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 87
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Khung phân tích của đề tài 27
Hình 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý CN Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Hoà Bình tại huyện Yên Thuỷ 38
Hình 3.2: Mô hình quản lý nhà nước cty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Hoà Bình 44
Hình 3.3: Hình thức quản lý nhà nước phòng nông nghiệp huyện 45
Hình 3.4: Tổ chức bộ máy quản lý Kênh mương Luông Bai 59
Hình 3.5: Tổ chức bộ máy quản lý HTKM Trường Long 60
Hình 3.6 Quy trình xây dựng kế hoạch tưới HTKM Luông Bai 70
Hình 3.7 Các Yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế trong quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 76
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và theo định hướng XHCN Trong những năm cuối của thập kỷ 90,
có nhiều dự án xây dựng công trình thuỷ lợi lớn, vừa và nhỏ đã được xây dựng và thực hiện Để thực hiện tốt dự án thuỷ lợi, cần phải nâng cao hiệu quả của từng dự
án đầu tư nói riêng, sử dụng và quản lý các công trình thuỷ lợi nói chung
Mặt khác, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng XHCN, các chủ thể kinh tế ở nông thôn nước ta đã có những thay đổi căn bản; từ vị trí là đối tượng bị điều hành trong quá trình sản xuất hộ nông dân đã trở thành chủ thể kinh tế độc lập
Một vấn đề mới nảy sinh là cơ chế quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi mà Nhà nước và nhân dân đã đầu tư xây dựng Phục vụ sản xuất nông nghiệp như thế nào cho phù hợp, vừa đảm bảo lợi ích của người hưởng lợi vừa khuyến khích họ cùng tham gia quản lý
Tuy nhiên, quan điểm đánh giá hiệu quả đầu tư cho các công trình kênh mương thuỷ lợi vẫn còn nhiều vấn đề cần bàn như sau: Một là hệ thống kênh mương thuỷ lợi vừa có tác dụng trực tiếp (tăng diện tích được tưới, tăng năng suất cây trồng) lại vừa có tác dụng gián tiếp (như phát triển ngành nghề, cung cấp nước sạch cho đời sống, phát triển chăn nuôi, cải thiện môi trường môi sinh ) vậy nên tính toán lợi ích của hệ thống kênh mương thuỷ lợi như thế nào để có thể phản ảnh hết các tác dụng đó Hai là, đầu tư vào thuỷ lợi mang tính dài lâu Vì thế, hiệu quả của hệ thống kênh mương thuỷ lợi phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng, sử dụng và quản lý các công trình kênh mương ấy như thế nào
Ở Việt Nam, với những ưu việt của chính sách miễn TLP các hộ dùng nước chưa hiểu đúng nên sử dụng nước lãng phí và không bình đẳng (hộ gần kênh mương thì thừa nước, hộ có đất ở xa kênh mương thiếu nước), gây xung đột trong cộng đồng dân cư Sự bất bình đẳng giữa các vùng và các địa phương (tuy đã được khắc phục bằng Nghị định 115/NĐ-CP thay thế Nghị định 154), nước ta nhưng vẫn cón nhiều bất cập
Yên Thuỷ là một huyện thuần nông của tỉnh Hoà Bình Với sự quan tâm của
Trang 13UBND huyện, tỉnh và Công ty TNHH MTV KTCT thủy lợi tỉnh, trong nhiều năm qua, công tác đầu tư xây dựng và tu bổ sửa chữa hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ đã chú trọng Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi đã có nhiều cố gắng trong việc phát huy các
hệ thống công trình thuỷ lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh, đồng thời góp phần cải tạo môi trường, sinh thái Các điển hình tiên tiến trong công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, đầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng kênh mương thuỷ lợi dẫn nước vào ruộng khi khô hạn, khi ngậm úng được tiêu thoát đã xuất hiện Tuy nhiên, nhiều nơi, do công tác quản lý, bảo vệ, đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng công trình chưa tốt, chưa kịp thời nên nhiều hệ thống kênh mương thuỷ lợi hư hỏng, không phát huy năng lực phục vụ, thậm chí bị xuống cấp, gây lãng phí nước Việc triển khai thực thi chính sách miễn thuỷ lợi phí theo Nghị định số 115 còn tiếp tục để hoàn thiện các quy định nên công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi còn nhiều vấn đề cần phải được thúc đẩy hơn nữa Chính sách phân cấp, phân quyền quản lý hệ thống kênh mương các công trình thuỷ lợi nói chung và giải pháp kinh tế- kỹ thuật trong hệ thống kênh mương nói riêng còn nhiều bất cập từ trách nhiệm thuộc về ai chưa được rõ rằng; Các công ty nhà nước, HTX địa phương, người dân cùng tham gia và chịu trách nhiệm đến đâu, UBND huyện có trách nhiệm gì về cơ chế chính sách Các ban ngành hỗ trợ tham gia xây dựng đầu
tư có giải pháp kinh tế, kỹ thuật nào dễ quản lý hệ thông kênh mương thuỷ lợi và góp phần nâng cao hiệu quả các công trình thuỷ lợi là rất cần thiết
Đã có nhiều nghiên cứu trước đây về thủy lợi nhưng mới tập trung nghiên cứu thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí, các nghiên cứu về quản lý hệ thống kênh mương thủy lợi ở Việt Nam nói chung, đặc biệt ở huyện Yên Thuỷ nói riêng chưa có
Từ các lý do nêu trên, tôi chọn vấn đề “Giải pháp quản lý hệ thống kênh mương
thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình” làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sĩ kinh tế
Đã có một số nghiên cứu trước đây có liên quan đến hệ thống kênh mương thuỷ lợi ở Việt Nam như:
Trang 14(*) Đề tài nghiên cứu của: GS.TS Bùi Hiếu Trường đại học Thủy lợi Chủ
nhiệm đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công trình thuỷ lợi các tỉnh
trung du miền núi phía bắc phục vụ đa mục tiêu”
(*) Bài báo đề cập đến thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bê tông mái kênh - Công trình thủy lợi PGS.TS.Hoàng Phó Uyên - Viện khoa học thủy lợi Việt Nam
(*) Bài báo đề cập đến Thủy lợi trong sự nghiệp phát triển nông thôn thời kỳ đổi mới TS Nguyễn Đình Ninh Phó Cục trưởng Cục Thủy lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(*) Bài báo thực trạng quản lý khai thác các công trình Thủy lợi của PGS
TS Đoàn Thế Lợi Viện trưởng Viện Kinh tế & Quản lý thủy lợi
Công trình thủy lợi đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển KT-XH, nhất
là phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái
Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý, khai thác CTTL từng bước được củng cố
và phát triển Tính đến cuối năm 2012 cả nước có 102 đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác CTTL với 24.458 người
Một số tỉnh, TP đã chủ động đổi mới mô hình tổ chức và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các CTTL như Tuyên Quang, An Giang, Hà Nội, Thái Nguyên, Ninh Thuận, Bình Thuận, Tiền Giang, Thanh Hóa
Thuỷ lợi tạo điều kiện để đa dạng hoá cây trồng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu suất sử dụng đất, cải tạo đất, cải tạo môi trường, áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật mới về canh tác làm tăng giá trị SX
Nhờ có thuỷ lợi đã tạo điều kiện phân bố lại nguồn nước tự nhiên, cải tạo đất, điều hoà dòng chảy, duy trì nguồn nước về mùa khô, giảm lũ về mùa mưa, thau chua, rửa mặn, lấy phù sa tăng độ phì nhiêu cho đồng ruộng, cải tạo môi trường sinh thái và môi trường sống của dân cư tạo nên những cảnh quan đẹp, biến nhiều vùng đất khô cằn trở thành những vùng đất trù phú như Dầu Tiếng (Tây Ninh), Sông Quao, Cà Giây (Bình Thuận)
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trang 15Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ phục vụ sản xuất, đời sống đặc biệt là phục vụ tưới, tiêu cho nông nghiệp
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
* Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
* Đánh giá thực trạng quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình trong các năm qua
* Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình những năm tiếp theo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cư ́ u
* Đối tượng nghiên cứu chính: Giải pháp quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện yên thuỷ tỉnh Hoà Bình Các hoạt động, công cụ, cơ chế quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
3.2 Pha ̣m vi nghiên cư ́ u
* Về nội dung
Tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ, phân tích chính sách, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý
hệ thống kênh mương của huyện Yên Thuỷ
* Về không gian
Đề tài thực hiện nghiên cứu tại huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình
* Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung và làm rõ thêm cơ sở lý luận
về quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
Trang 164.2 Ý nghĩa thực tiễn
* Đề tài là kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình, là tài liệu quý góp phần phục vụ công tác quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
ở các huyện, thành phố của tỉnh Hoà Bình
5 Kết cấu cu ̉ a luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống kênh mương thủy lợi Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG
KÊNH MƯƠNG THUỶ LỢI
1.1 Lý luận về quản lý hệ thống kênh mương
1.1.1 Các khái niệm
* Kênh mương: Kênh mương được xây dựng bằng vật liệu đất, đá, xi măng (bao gồm cả phần đào và đắp kênh), được bọc hoặc không bọc bằng lớp áo gia cố đáy kênh, gia cố mái kênh (mái trong và mái ngoài) dùng để dẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong công trình thủy lợi
Kênh mương trong hệ thống thủy lợi là công trình làm bằng đất, đá, gạch, bê tông hặc một số vật liệu khác dùng để dẫn nước tưới, tiêu để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Công trình trên kênh mương: Là các công trình xây dựng trong phạm vi kênh (bờ kênh, lòng kênh hoặc dưới kênh) để lấy nước, chuyển nước, tiêu nước qua kênh hoặc phục vụ các yêu cầu khác của dân sinh v.v Các công trình này gồm: Đập, Cống, Bờ ngăn
* Hệ thống kênh mương thuỷ lợi: Là một hệ thống tưới tiêu bao gồm nhiều cấp kênh mương to nhỏ khác nhau và các công trình trên kênh mương làm thành một mạng lưới dẫn và tiêu nước từ đầu mối đến từng cánh đồng và ngược lại được tưới hoặc tiêu nước
* Hệ thống kênh mương thường bao gồm: Hồ, trạm bơm, cống, đập, hệ thống mương tưới, tiêu Trong đó hệ thống kênh là quan trọng nhất Tùy thuộc đặc điểm, điều kiện và nhiệm vụ tưới, tiêu mà mỗi hệ thống kênh được phân cấp thành
Trang 18Kênh cấp 3: Thường gọi là mương cái, lấy nước từ kênh nhánh phục vụ tưới cho diện tích đất đai một xã hoặc liên xã
Kênh cấp 4: Thường gọi là mương nhánh lấy nước từ mương cái đi tưới nước đất đai của 1 HTX
Kênh cấp 5: Thường được gọi là mương chân rết hoặc là mương phân phối nước cho từng cánh đồng
* Quản lý: Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan
Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người Quản lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra
khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
H Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là
người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra
M.P Follet (1868-1933) tiếp cận quản lý dưới góc độ quan hệ con người, khi
nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong quản lý đã cho rằng: Quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác
C I Barnarrd (1866-1961) tiếp cận quản lý từ góc độ của lý thuyết hệ thống,
là đại biểu xuất sắc của lý thuyết quản lý tổ chức cho rằng: Quản lý không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì và phát triển tổ chức Điều quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác, sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng thông tin
H Simon (1916) cho rằng ra quyết định là cốt lõi của quản lý Mọi công việc
Trang 19của tổ chức chỉ diễn ra sau khi có quyết định của chủ thể quản lý Ra quyết định quản lý là chức năng cơ bản của mọi cấp trong tổ chức
Từ các quan điểm của các nhà quản lý nêu trên chúng tôi cho rằng Quản lý
là tác động có ý thức bằng quyền lực, theo qui trình của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu các tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi
* Quản lý nhà nước: Là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan đại diện cho Nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật
* Quản lý hệ thống kênh mương: Thường là quản lý Nhà nước hệ thống kênh mương do Nhà nước đầu tư xây dựng nhằm bảo đảm tưới, tiêu nước kịp thời, hiệu quả cho các ngành sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp
Mục tiêu của quản lý hệ thống kênh mương sẽ kéo dài thời gian sử dụng công trình, nâng cao hiệu ích dùng nước và hiệu quả sử dụng công trình Thông qua công tác quản lý hệ thống kênh mương để kiểm tra và đánh giá mức độ chính xác của các khâu quy hoạch, thiết kế, thi công Vì vậy không ngừng cải tiến quản
lý hệ thống kênh mương làm cho công tác này ngày càng tốt hơn là trách nhiệm rất lớn của những người làm công tác quản lý trong ngành
1.1.2 Vai trò quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trong sản xuất nông nghiệp
Trong những năm cuối thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI, loài người trên trái đất cần quan tâm và giải quyết 5 vấn đề to lớn mang tính toàn cầu đó là:
- Hòa bình khu vực và toàn thế giới
- An toàn lương thực thực phẩm
- Dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Ô nhiễm môi trường
- Năng lượng, nhiên liệu
Trong khuôn khổ của nền kinh tế quốc dân, thủy lợi là một ngành có đóng góp đáng kể để giải quyết vấn đề lương thực phẩm Nghị quyết đại hội Đảng đã chỉ ra rằng nông nghiệp phải là mặt trận ưu tiên hàng đầu phát triển, bên cạnh các biện pháp thâm canh tăng năng suất cây trồng như cơ giới hóa nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực
Trang 20Khi công tác thủy lợi đã thực sự phát triển cả về chiều rộng lẫn cả về chiều sâu, mức độ sử dụng nguồn nước cao (tỷ trọng giữa nguồn nước tiêu dùng và lượng nước nguồn do thiên nhiên cung cấp) thì không những từng quốc gia mà tiến hành liên quốc gia để giải quyết vấn đề lợi dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản Ngoài ra thủy lợi còn đóng góp
to lớn trong việc cải tạo và bảo vệ môi trường nước bị ô nhiễm
Xuất phát từ vai trò của ngành thủy lợi trong hệ thống kinh tế quốc dân Quản lý hệ thống kênh mương có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và nền kinh tế quốc dân Cụ thể:
Đối với sản xuất nông nghiệp: Quản lý tốt hệ thống kênh mương nhằm cung cấp nước đầy đủ và kịp thời cho sản xuất nông nghiệp; Tiêu nước nhanh tránh gây thiệt hại cho cây trồng vật nuôi
Đối với ngành kinh tế khác: Quản lý hệ thống kênh mương giúp cho việc cung cấp nguồn nước sạch cho dân sinh, các ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng dẫn và xử lý nước thải hàng ngày
Ngành thủy lợi là ngành Nhà nước đầu tư kinh phí lớn chiếm 10-12% vốn
đầu tư XDCB (Nguồn:Từ Tổng cục thủy lợi báo cáo năm 2012) của các ngành kinh
tế Quản lý tốt hệ thống kênh mương góp phần sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư XDCB của Nhà nước, góp phần thực hiện tốt đường lối phát triển kinh tế Xã hội của Đảng và Chính phủ Việt Nam
Là một nước Nông nghiệp nhiệt đới gió mùa, mưa lớn, bão, kèm theo lũ lụt thường xảy ra, quản lý tốt hệ thống kênh mương còn có vai trò phòng chống lũ lụt, bảo
vệ đê điều, tránh thiệt hại về nguồn vốn, tài sản đảm bảo an sinh xã hội, môi trường
Tóm lại: Quản lý tốt hệ thống kênh mương góp phần thực hiện tốt 3 mục tiêu trong phát triển kinh tế theo hướng bền vững phát triển kinh tế, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường
1.1.3 Phân loại quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
Có nhiều cách phân loại trong nghiên cứu này tôi sử dụng các cách phân loại chủ yếu sau:
a) Theo cấp quản lý
Trang 21Dựa trên cấp quản lý hệ thống kênh mương, quản lý hệ thống kênh mương được chia thành quản lý nhà nước và quản lý của cộng đồng:
Quản lý Nhà nước hệ thống kênh mương: Cấp quản lý này thường do các Công ty khai thác công trình thủy lợi thuộc sở hữu nhà nước thực hiện, trực thuộc các Sở Nông nghiệp và PTNT Các cơ quan này thường quản lý các hệ thống kênh mương lớn do nhà nước quản lý kênh mương cấp 1,2,3 bao gồm các hệ thống tưới, tiêu… Các hệ thống kênh mương này có phạm vi phục vụ lớn liên huyện, tỉnh và có
sự tham gia của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương
Quản lý của cộng đồng hệ thống kênh mương: Cấp quản lý này thường thông qua các HTX dịch vụ, hoặc cộng đồng người dân tham gia quản lý…Thông thường các cấp quản lý này quản lý các hệ thống kênh mương có quy mô nhỏ, thuộc địa bàn của địa phương phục vụ tưới, tiêu trực tiếp cho cộng đồng…
b)Theo mục đích sử dụng kênh mương thuỷ lợi
Theo mục đích sử dụng của hệ thống kênh mương Quản lý hệ thống kênh mương theo mục đích sử dụng được hiệu quả Quản lý hệ thống kênh mương tưới, quản lý hệ thống kênh mương tiêu
Quản lý hệ thống kênh mương tưới: Mục đích của hình thức quản lý này là khai thác đủ nguồn nước, cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh Với đặc điểm của hệ thống kênh mương tưới thường xây dựng có độ cao hơn, dài
và nhiều cấp kênh mương khác nhau Vì vậy hệ thống kênh mương tưới có nhiều cấp tham gia quản lý: Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng
Quản lý hệ thống kênh mương tiêu: Mục đích của hệ thống kênh mương tiêu
là tiêu nước nhanh khi lũ lụt và tiêu nước thải của các khu công nghiệp, nhà máy…
Vì vậy, hệ thống kênh mương tưới thường thấp kiểm tra, kiểm soát
c)Theo đối tượng quản lý
Quản lý nguồn nước: Bao gồm quản lý nguồn cung cấp nước như sông, hồ lớn, điều hòa phân phối nguồn nước công bằng hợp lý để có đủ nước cho các ngành kinh tế
Quản lý công trình: Bao gồm quản lý các trạm bơm, cống đập và hệ thống mương theo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật từ khi xây dựng, sử dụng, bảo trì và sửa
Trang 22chữa tu bổ nhằm đảm bảo các công trình vận hành thường xuyên theo nhu cầu tưới, tiêu nước trên địa bàn
Quản lý đơn vị sử dụng nước: Các đơn vị sử dụng nước chủ yếu là HTX, hộ nông dân sản xuất nông nghiệp và một số ngành công nghiệp tiêu thu công nghiệp đóng tại địa bàn Quản lý các đơn vị này thường theo hợp đồng tưới, tiêu hàng năm nên thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng nước của các đơn vị này
Quản lý tài chính: Bao gồm quản lý thu, chi có liên quan đến tưới, tiêu nước, xây dựng mới các công trình, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình đã xuống cấp…Nội dung quản lý này theo các quy định hiện hành của Nhà nước
1.2 Nguyên tắc, yêu cầu, chức năng và nội dung quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
a) Nguyên tắc
Với yêu cầu cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp,dân sinh và phục vụ cho các ngành kinh tế khác Vì vậy quản lý hệ thống kênh mương còn theo các nguyên tắc sau:
Tiết kiệm nước: Cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh
tế khác, tránh thất thoát nước không cần thiết
Kịp thời đảm bảo đúng thời vụ tưới nước, tiêu thoát nước theo hệ thống mang lại hiệu quả cho người dân, cho các ngành kinh tế, cho các nhà quản lý và một
số tổ chức xã hội khác
Kéo dài tuổi thọ các công trình kênh mương cần có sự đầu tư sửa chữa thường xuyên, nạo vét khơi thông dòng chảy không bị chặn dòng làm ảnh hưởng ứ đọng cục bộ nơi cấp và thoát nước khu cánh đồng thửa ruộng và cho các ngành kinh
Trang 23Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với
cơ quan có thẩm quyền hoặc kế hoạch được giao
Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật
c) Chức năng
Dựa trên yêu cầu và nguyên tắc quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi nói trên, quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi có các chức năng sau:
*Lập kế hoạch khai thác tưới, tiêu nước
Hàng năm cơ quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi căn cứ vào kế hoạch sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khai thác về nhu cầu nước tưới, tiêu mà xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn nước, kế hoạch tưới, tiêu cho phù hợp đảm bảo tiết kiệm nguồn nước và hiệu quả trong việc cấp nước Các kế hoạch này làm căn cứ đánh giá thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn
Tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch
Các cơ quan quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi cần bố trí lao động, phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các tổ công tác nhằm khai thác tốt nguồn nước, đảm bảo công trình vận hành tốt, cung cấp đủ nước tưới và tiêu kịp thời
Theo dõi, kiểm tra, xử lý các sự cố vận hành tưới, tiêu
Việc theo dõi, kiểm tra được đặt ra hàng ngày, tháng nhằm phát hiện sai sót, bất cập trong việc sử dụng nước, phân phối nguồn nước, đặc biệt xây dựng, sử dụng các công trình kênh mương thuỷ lợi
Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm
Hàng năm cơ quan quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi cần báo cáo kết quả khai thác nguồn nước, kết quả cung cấp nước tưới tiêu Đánh giá tác động cung
Trang 24d) Nội dung quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
Quản lý nguồn nước: Điều hoà phân phối tưới, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống kênh mương thuỷ lợi và các công trình thủy lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác
Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống kênh mương thuỷ lợi và công trình thuỷ lợi, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài và tiết kiệm nước
Quản lý cung cấp tưới, tiêu nước: Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản
lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi, kinh doanh tổng hợp theo qui định của pháp luật
Quản lý tài chính: Cân đối nguồn chi phí sửa chữa thường xuyên, đầu tư xây dựng các công trình kênh mương thuỷ lợi hợp lý với kinh phí từ nguồn thủy lợi phí được nhà nước cấp bù hoặc các nguồn hỗ trợ từ Ngân sách trung ương đến Ngân sách tỉnh để sửa chữa nâng cấp các công trình thuỷ lợi và hệ thống kênh mương thuỷ lợi với mục tiêu chống hạn, úng, bão lụt hàng năm
Tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương mà mô hình tổ chức quản lý, khai thác hệ thống kênh mương thuỷ lợi được xây dựng cho phù hợp theo các quy định của pháp luật, đảm bảo khai thác tính hiệu quả của công trình
Hiện nay, quản lý các công trình trên địa bàn trong tỉnh do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, để quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối, kênh chính và các công trình điều tiết nước quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều 6 Thông tư … );
hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, điều tiết nước phức tạp, nhằm bảo đảm hài hoà lợi ích giữa các huyện, xã trong phạm vi hệ thống và giữa các đối tượng sử dụng nước
Trang 25Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tưới tiêu, cấp nước trên phạm vi quản lý, chủ trì phối hợp với các đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm
vi quản lý hệ thống để vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi theo quy trình vận hành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm hệ thống vận hành đồng bộ kịp thời, thông suốt không bị chia cắt theo địa giới hành chính
1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
1.3.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hệ thống kênh mương thuỷ lợi
* Đặc điểm kinh tế
Là loại công trình có nhu cầu chi phí đầu tư xây dựng ban đầu lớn
Xét dưới góc độ là hàng hóa thi công trình thủy lợi thuộc loại hàng hóa bán công vốn đầu tư nhiều thời gian sử dụng phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên và thời tiết mức trích khấu hào cho tài sản đầu tư thấp (phục vụ công ích)
Kênh thường dài, song đã từ lâu kênh mương thuỷ lợi chưa được cải tạo nâng cấp, đáy kênh bị bồi lắng, lòng kênh nhiều đoạn bị thu hẹp, mái kênh bị sạt trượt nhiều đoạn, nên cần có sự áp dụng kinh tế kỹ thuật một cách khoa khoa học vào xây dựng duy tu và sửa chữa thường xuyên công trình
Với phương châm tiết kiệm vốn đầu tư, diện tích mất đất ít nhất, tận dụng triệt để các công trình hiện có song vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài của HTKM thuỷ lợi
Những yếu tố chủ yếu làm hư hỏng các công trình trên kênh mương thuỷ lợi là sự phá hủy dần dần của thời tiết và sự tác động của nguồn nước và các hộ nông dân dùng nước đưa ra định mức kinh tế kỹ thuật để khác phục và sửa chữa thường
xuyên trong công tác quản lý hệ thông kênh mương thuỷ lợi
Trang 26Các công trình có trên địa bàn trải rộng, cơ sở vật chất không tập trung do tác động của nước sói mòn và người dân sản xuất trên thửa ruộng chưa nâng cao được ý thức bảo vệ công trình gây khó khăn cho công tác quản lý vận hành
1.3.2 Đặc điểm quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
* Quản lý theo tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đã xác định
Kinh tế, kỹ thuật là: Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế, kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng
Hệ thống kênh mương thuỷ lợi thuộc loại hệ thống dẫn nước, cấp nước, thoát nước trong công trình thủy lợi phải tiến hành quản lý sửa chữa thường xuyên, định
kỳ và theo mùa để đảm bảo tiêu và thoát nước phục vụ SXNN ở trạng thái sẵn sàng khai thác các nguồn nước cơ bản trong tự nhiên bao gồm nước ngầm, nước mặt và nước mưa Chúng phân bố không đều và gây ra tình trạng thiếu nước hoặc thừa nước ở những không gian và thời gian khác nhau Do vậy, có sự quản lý kinh tế, kỹ thuật trong hệ thống kênh mương hình thành và phát triển như là một hoạt động không thể thiếu nhằm điều hoà giữa lượng nước đến của tự nhiên với yêu cầu về nước của con người Hệ thống kênh mương thuỷ lợi bao gồm tổng hợp những biện pháp khai thác trong cụng trình thủy lợi, sử dụng, bảo vệ tối đa các nguồn nước và hạn chế những thiệt hại do nước gây ra như hạn hán, lũ lụt
* Dựa vào đặc điểm của hệ thống kênh mương thuỷ lợi
Về hệ thống kênh mương, nó là công cụ cơ bản để con người thực hiện việc điều tiết nguồn nước theo nhu cầu của mình Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi nêu rõ: Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường
và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh Trong nông nghiệp, hệ thống kênh mương điều phối tưới tiêu thông qua hoạt động; động lực (trạm bơm tưới, tiêu), tự chảy (Bai dâng, Khe, Mó) Chúng thường được phân loại theo quy mô xây dựng hay năng lực
Trang 27phục vụ tưới tiêu Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 285 (2002), tiêu chuẩn ngành 14-TCVN 119-2002 và 14-TCVN 171-2006, việc phân phân loại dựa trên diện tích phục vụ của công trình với những cấp thiết kế như sau:
Bảng 1.1 Phân loại hệ thống kênh mương thuỷ lợi theo năng lực thiết kế
Loại công trình kênh mương Cấp thiết kế
Hệ thống thuỷ lợi có diện tích
được tưới hoặc diện tích tự nhiên
khu tiêu (103 ha)
50 5010 102 20,2 0,2
(*) Do đặc điểm địa bàn sản xuất nông nghiệp dàn trải rộng trên diện rộng
nên các công trình thuỷ lợi thường liên kết thành hệ thống, mạng lưới Việc đánh giá công trình hay hệ thống công trình vì thế thường mang tính tương đối Theo tiêu chí phân loại trên có thể phân biệt quy mô công trình thuỷ lợi như sau:
- Loại lớn: công trình thuộc cấp thiết kế I và II
- Loại vừa: công trình thuộc cấp thiết kế III và IV
- Loại nhỏ: công trình thuộc cấp thiết kế V
Do vậy, tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật trong hệ thống quản lý kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình phải đi kèm với việc kiểm tra giám sát chất lượng và việc khai thác, quản lý vận hành sau khi công trình đưa vào sư dụng phải kiểm tra thường xuyên thực hiện tiến hành hàng tháng, quý, năm phát hiện kịp thời các hiện tượng bất thường ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng khai thác hệ thống kênh mương thuỷ lợi
(*) Trong tổ chức quản lý cần xây dựng các mô hình quản lý thích hợp
Đối với loại hình là doanh nghiệp: Cơ quan ra quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi là cơ quan quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của tổ chức đó
Hộ dùng nước qua hệ thống kênh mương: Là cá nhân, tổ chức được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ các công trình thủy lợi do doanh nghiệp khai thác công trình
Trang 28thủy lợi trực tiếp phục vụ trong việc tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, cấp nước cho công nghiệp và dân sinh (dạng nước chưa qua sử lý)
Tổ chức hợp tác dùng nước: Tập thể người hưởng lợi tự quyết định mô hình
tổ chức, hoạt động của Tổ chức hợp tác dùng nước, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận theo các quy định hiện hành
Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hoạt động tuân theo các quy định hiện hành về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Áp dụng hình thức đặt hàng đối với tất cả các loại hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (chỉ áp dụng hình thức giao kế hoạch đối với những trường hợp đặc thù) Các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thuộc tất cả các loại hình được khuyến khích áp dụng thí điểm hình thức đấu thầu, giao khoán đối với việc quản lý, bảo vệ
và duy tu, bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên của các hạng mục công trình, kênh mương thuộc phạm vi đơn vị quản lý, trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và nội dung, dự toán kinh phí được phê duyệt
Doanh nghiệp, Tổ chức hợp tác dùng nước khi được các cơ quan có thẩm quyền đặt hàng hoặc giao kế hoạch quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được tự chủ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lại tổ chức, đổi mới cơ chế quản lý nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của đơn vị Thực hiện cơ chế khoán, gắn quyền lợi và trách nhiệm của người lao động với kết quả sản xuất
1.4 Kinh nghiệm quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên thế giới và ở Việt Nam
Do đặc điểm ngành thủy lợi trong việc định mức kinh tế, kỹ thuật đòi hỏi có
sự định mức cho chi phí, ban đầu bỏ ra đầu tư lớn, doanh nghiệp nhà nước hoạt
Trang 29động công ích, lợi ích mang lại là lợi ích xã hội nên sự phát triển hệ thống kênh mương thuỷ lợi phải có sự can thiệp của nhà nước
Để có cơ sở rút ra bài học kinh nghiệm nước ngoài vào quá trình quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi nói riêng và thuỷ lợi nói chung, đề tài nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước và vùng lãnh thổ trong khu vực, như Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philipines
* Mỹ:
Là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước phong phú.Trước kia thủy nông địa phương thu thủy lợi phí dựa trên cơ sở chi phí vận hành và bảo dưỡng cho các vùng đất canh tác khác nhau
Bắt đầu từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Nhà nước đã xây dựng luật
mà nó bao hàm cả việc bảo vệ tài nguyên nước Thủy lợi phí đã được thu tăng lên đáng kể Năm 1988 thủy nông huyện Broadview đã tăng mức thu từ 40USD/ha lên 100USD/ha
* Trung Quốc:
Các hệ thống thủy lợi lớn đã cung cấp 26 tỷ m3 nước/năm cho các nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp (chiếm tới 15% tổng các nhu cầu nước sinh hoạt, công nghiệp của Quốc gia này, cho hơn 200 triệu dân cư) Dân cư nông thôn, chủ yếu là nông dân mà nhà cửa của họ phần lớn nằm gần cạnh các kênh mương dẫn nước của
hệ thống thủy loi nên họ có điều kiện thuận lợi sử dụng nước từ kênh mương thủy lợi để cho sinh hoạt gia đình, họ đã sử dụng trực tiếp nước chảy trên kênh mương, hoặc sử dụng gián tiếp thông qua các giếng nước được nguồn nước cấp từ các kênh mương ngấm vào đất - tầng chứa nước, nhất là trong mùa khô
* Australia:
Tại lưu vực miền nam Murray - Darling năm 1992 thủy lợi phí nông nghiệp thu đáp ứng được 80% chi phí vận hành và bảo dưỡng và đến năm 1996 thu được 100% chi phí vận hành và bảo dưỡng Giá cả cũng khác nhau giữa các vùng, ở bang Victoria mức thu gần đảm bảo chi phí vận hành và bảo dưỡng (năm 1995) ở New South walles thu trong nội bang thu khoảng 0,92 USD/1000m3 (năm 1995), trong khi đó nếu nước được đưa sang bang Victoria thi giá nước tăng hơn 3,6 làn giá nước
Trang 30trong nội bang New South Wales Tương tự như vậy ở bang Quuensland giá thu trong nội bộ bang khoảng 1,5 USD/1000m3 trong khi đó giá nước chuyển ra ngoài bang tăng hơn 4,2 lần, cuối cùng đối với vùng miền nam, lưu vực
Muray - Darlinl năm 1991 - 1992 mức thu đồng đều hơn 7,8 USD/lOOOm3
(tương đương với 80% chi phí vận hành và bảo dưỡng), từ năm 1992 trở đi giá cao hơn giá thành 11 % để thu hẹp khoảng cách giữa chi phí đầu tư và thu hồi vốn
* Thái Lan:
Chính phủ đầu tư cho thủy lợi phí ở mức cao đảm bảo cho nông nghiệp phát triển ổn định từ 3-4% một năm, Thái Lan không thu thủy lợi phí nhưng để có thêm kinh phí Chính phủ còn có một loại thuế đánh vào gạo xuất khẩu Tuy nhiên khoản thu này không lớn không đảm bảo trong công tác duy tu, vận hành và quản lý công trình
Qua việc tìm hiểu kinh nghiệm của một số nước trên bản thân tôi thấy rằng
hệ thống thủy lợi nói chung và trong hệ thống kênh mương thuỷ lợi nói riêng ở hầu hết các nước đều được Nhà nước bao cấp một phần lớn, người dân chỉ phải đóng góp một phần nhất định Đây cũng chính là một số lý do làm nền cho sản xuất nông nghiệp phát triển ở cả nước đang phát triển
1.4.2 Ở Việt Nam
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa, lượng mưa nhiều xong lại phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm, đặc biệt nước ta có vùng bờ biển kéo dài do đó hàng năm phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của các trận
Trang 31bão đổ vào từ biển đông gây nhiều thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp, đe dọa đến tính mạng con người Vì vậy từ xa xưa cha ông ta đã biết đào đắp đê điều, làm công tác thủy lợi để hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai đồng thời lơi dụng lợi thế sẵn có vào phát triển sản xuất nông nghiệp Cho đến nay có thể thấy rằng hệ thống thủy lợi ở nước ta với quy mô lớn và trình độ kỹ thuật ngày càng được nâng cao và chính sách miễn TLP trên toàn quốc cũng là thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển lên một giai đoạn mới
Các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam và quản lý HTKM thuỷ lợi được thể hiện qua các văn bản pháp quy sau:
+ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi số
32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 4/4/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 10
+ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
+ Quyết định Số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ
về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
+ Thông tư 11/2009/TT-BTC Ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính ban hành về việc Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm
vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
+ Nghị định Số: 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
+ Thông tư số 41/2013/TT-BTC Ngày 10 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính ban về việc Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi
+ Nghị định Số: 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Trang 32+ Thông tư số 178/2014/TT-BTC Ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính ban về việc Hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đặt hàng, giao
kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
Theo thông tư này, Cơ quan đặt hàng hoặc giao kế hoạch: là Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đơn vị nhận đặt hàng: Các công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác
xã, tổ chức hợp tác dùng nước tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Đơn vị được giao kế hoạch: Các công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn, đơn vị sự nghiệp được giao nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, các tổ chức khác của nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Căn cứ quy mô công trình thuỷ lợi, đặc thù của từng địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định áp dụng hình thức đặt hàng hay giao kế hoạch cho phù hợp để hoạt động quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đạt hiệu quả cao nhất
Sản phẩm đặt hàng, giao kế hoạch: Là diện tích (ha) hoặc mét khối (m3) được tưới nước, tiêu nước và cấp nước
Giá, đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch được xác định trên cơ sở mức thu thuỷ lợi phí do Chính phủ quy định hoặc được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế -
kỹ thuật, định mức chi phí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
+ Chính sách miễn giảm thủy lợi phí Thi hành Nghị định số 67/2012 /NĐ-CP ngày 09/10/2012 của chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ - CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, tỉnh Hoà Bình đã ban hành Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 về việc ban hành quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, quy định mức thu TLP Quyết định này có 3 nội dung nổi bật: (1) Quy định mức thu TLP cụ thể như sau: Mức thu TLP đối với tưới bằng trọng lực 1.267.000 đồng/ha (theo Nghị định 67/2012: 1.267.000 đồng/ha) và tưới bằng động lực 1.811.000 đồng/ha (theo Nghị định 67/2012: 1.811.000 đồng/ha) tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
Trang 33trợ 1.539.000 đồng/ha (theo Nghị định 67/2012: 1.359.000 đồng/ha) ; (2) Quy định mức thu TLP dịch vụ nội đồng cho các HTX tưới tiêu bằng trọng lực là 253.000 đồng/ha/vụ; (3) Các trường hợp khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định của Nghị định 67/2012/NĐ - CP của Chính phủ
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
* Phát huy hiệu quả của các công trình thuỷ lợi chưa cao:
Trong khi có nhiều hệ thống thuỷ lợi phát huy cao năng lực, đạt mức cao hơn
so với thiết kế ban đầu như hệ thống thuỷ lợi Sông Quao, Cà Giây (Bình Thuận), thì nhiều hệ thống không phát huy hết năng lực so với khả năng của công trình đầu mối Theo số liệu điều tra và báo cáo của các địa phương cho thấy, bình quân chung hiệu quả của các hệ thống thuỷ lợi trên toàn quốc còn thấp
* Nhiều hệ thống thuỷ lợi bị xuống cấp
Nhiều công trình xuống cấp nhanh do không được duy tu bảo dưỡng đầy đủ, kịp thời, như Trạm bơm My Động (Hải Dương), hệ thống đóng mở các cống vùng triều (Thái Bình, Nam Định) và một số cống ngăn mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long
đã đầu tư, được đưa vào vận hành từ lâu nhưng không có kinh phí sửa chữa, nâng cấp Mặt khác nhiều công trình bị lấn chiếm, bồi lấp, xói lở giảm khả năng phục vụ
* Chất lượng nguồn nước do hệ thống thuỷ lợi cấp nhiều nơi không đảm bảo,
có nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhiều vụ vi phạm hành lang xảy ra
Vấn đề ô nhiễm nước do nước thải, rác thải xả bừa bãi vào hệ thống kênh xảy
ra phổ biến, đặc biệt là ở hệ thống kênh chuyển nước Hàm lượng của các chất gây ô nhiễm trong nước ở một số hệ thống (Sông Nhuệ, Sông Đáy) đều vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép Kết quả khảo sát đo đạc qua các năm cho thấy tình trạng ô nhiễm chất lượng nước ngày càng tăng Ở Đồng bằng Sông Cửu Long, toàn bộ nước thải từ đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, chất thải nông nghiệp, thuỷ sản đều đổ xuống các dòng sông và hệ thống kênh mương, mật độ giao thông thuỷ ngày càng cao nên tình trạng ô nhiễm ngày càng gia tăng, vấn đề vi phạm hành lang bảo vệ công trình xảy ra phổ biến
* Sử dụng nước còn nhiều lãng phí, tiêu hao điện năng lớn
Trang 34Tỷ lệ diện tích tưới tiêu chủ động bằng trọng lực thấp Hệ số sử dụng nước của các hệ thống thấp, gây lãng phí nước Việc tưới lúa của tất các các hệ thống kênh mương thuỷ lợi hiện nay đều áp dụng phương pháp tưới ngập Diện tích lớn đất trồng lúa thiếu hệ thống kênh mương thuỷ lợi nội đồng hoàn chỉnh nên chưa áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, hoặc theo quy trình tưới “Nông - Lộ - Phơi” Ở nhiều nơi đồng ruộng mấp mô dẫn đến lãng phí nước khi tưới Một số hệ thống kênh mương thuỷ lợi thuộc tỉnh Hoà Bình, mức tưới đạt 10.000m3/ha vụ (ở Ninh Thuận còn cao hơn nữa), một số vùng mức tưới cho cây cà phê phải trên 3.000m3/ha vụ Nhiều hệ thống phải sử dụng bơm từ nguồn nước hồi quy trong hệ thống hoặc nhiều hồ chứa phải bơm 2 đến 3 cấp, lấy nước dung tích chết của các hồ để cấp nước, dẫn đến chi phí quản lý vận hành tăng cao
1.4.4 Bài học kinh nghiệm quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
* Tỉnh Vĩnh Phúc
Do khả năng kinh tế của đất nước có hạn, cho nên mức đầu tư cho tu bổ, sửa chữa hằng năm chưa đáp ứng được yêu cầu duy trì năng lực của hầu hết các công trình thủy lợi Mức thu thủy lợi phí được ban hành vào năm 1984 theo Nghị định 112-HĐBT (nay là Chính phủ) chỉ là một khoản thu để chi phí cho sửa chữa thường xuyên, trả tiền điện và lương cho cán bộ, công nhân vận hành nhằm giảm bớt khó khăn cho nông dân trong chi phí sản xuất Theo Nghị định số 154/2007/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 1-1-2008, Nhà nước hỗ trợ phần thủy lợi phí cho nông dân đến đầu kênh cấp 3, nông dân chỉ còn phải nộp cho tổ HTX phần thủy lợi phí nội đồng Riêng tỉnh Vĩnh Phúc được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép làm thử việc hỗ trợ toàn bộ thủy lợi phí cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Từ thuận lợi này, tỉnh Vĩnh Phúc quyết định đổi mới việc quản lý và khai thác công trình thủy lợi, bước đầu thí điểm bàn giao các công trình thủy lợi do xã, HTX đang quản lý về cho các Công ty đảm nhận quản lý, tổ chức vận hành khai thác Việc làm này vừa phù hợp tình hình thực tế, vừa đúng với yêu cầu kỹ thuật của công tác thủy lợi Đó là, tuy không phải nộp thủy lợi phí, người nông dân vẫn yêu cầu bảo đảm nước tưới, tiêu tốt nhất cho họ Muốn đáp ứng được yêu cầu này, các Công ty phải quy hoạch lại hệ thống tưới, tiêu một cách đồng
Trang 35bộ, sửa chữa, nâng cấp công trình, mua sắm thêm máy bơm dầu để chống hạn cục
bộ, đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ và công nhân quản lý thủy nông ở các HTX để quản lý, vận hành công trình đạt hiệu quả cao hơn Việc vận hành tưới, tiêu
từ công trình đầu mối đến mặt ruộng được phối hợp chặt chẽ, tránh thất thoát, lãng phí nguồn điện, nguồn nước và đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu nước kịp thời, hiệu quả cao hơn Hiệu quả thiết thực Thực hiện Quyết định về việc bàn giao các công trình thủy lợi, đến nay các Công ty trong tỉnh Vĩnh Phúc đã nhận bàn giao để quản lý vận hành 312 công trình, gồm 224 hồ, đập nhỏ, 88 trạm bơm và 1.122 km kênh các loại trước đây do xã và HTX quản lý Các công ty cũng đã tiếp nhận, quản lý và trả lương cho hơn 500 cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp, công nhân thủy nông Sau khi nhận bàn giao, các Công ty đã đầu tư hơn năm tỷ đồng để sửa chữa, nâng cấp hồ đập, kênh mương, trạm bơm và các trang thiết bị phục vụ quản lý, vận hành công trình Riêng Công ty Liễn Sơn đã mua thêm 18 máy bơm chân không để mồi nước cho các trạm bơm, 25 máy bơm dầu đáp ứng yêu cầu tưới cho những vùng hạn cục
bộ chưa có công trình tưới ở các xã vùng sâu, vùng xa Trao đổi về vấn đề này, giám đốc các Công ty đều khẳng định: Nhận các công trình thủy lợi nhỏ lẻ về quản
lý rất vất vả, khó khăn vì hầu hết công trình đã xuống cấp, diện tích tưới phân tán, cao thấp cục bộ, nhưng chủ trương của tỉnh là đúng đắn Các Công ty quản lý thì công trình mới có điều kiện được sửa chữa, nâng cấp, đội ngũ cán bộ, công nhân thủy nông được đào tạo nghiệp vụ Hệ thống tưới, tiêu nước được quy hoạch lại rõ ràng, tránh được lãng phí trong việc xây dựng những công trình kém hiệu quả Chấm dứt được tình trạng tranh chấp diện tích được tưới của công ty với công trình
do xã, HTX quản lý, ngăn chặn thất thoát ngân sách Nhà nước Việc khống chế, điều tiết mức nước trên hệ thống tốt hơn, rút ngắn được thời gian đưa nước mà vẫn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật về nước cho cây trồng Nhiều thời điểm trong ba vụ sản xuất lúa vừa qua gặp hạn gay gắt, nhưng đồng ruộng vẫn đủ nước kịp thời cho gieo cấy, diện tích được tưới, năng suất, sản lượng đều tăng so với trước Nhiều vùng nguồn nước tưới khó khăn, nông dân rất phấn khởi vì đủ nước cho sản xuất, mặc
dù có nơi phải bơm nhiều bậc như một số diện tích ở xã Thài Hòa (huyện Lập Thạch) Hiệu quả của việc bàn giao các công trình thủy lợi về một đầu mối quản
Trang 36Hầu hết nông dân ở các xã, HTX có công trình đã bàn giao về công ty quản lý đều cho rằng, việc phục vụ tưới tiêu tốt hơn trước đây, diện tích tưới được tăng lên, bảo đảm yêu cầu về nước cho cây trồng Những vấn đề đặt ra Tuy các công trình
đã bàn giao về cho Công ty quản lý, nhưng đội ngũ cán bộ HTX, công nhân thủy nông chỉ là những lao động hợp đồng, chưa có quy định thống nhất cho các công
ty về việc trả lương, định mức phụ trách diện tích tưới , cho nên việc trả thù lao cho cán bộ thủy nông ở các HTX còn cao, thấp khác nhau Hầu hết cán bộ, công nhân thủy nông ở HTX chưa được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật, cho nên còn hạn chế trong quản lý, vận hành công trình và khó xếp vào ngạch bậc lương theo quy định
* Hải Dương
Công tác xã hội hoá thuỷ lợi ở Hải Dương đã giúp cho người nông dân được tham gia trực tiếp từ giai đoạn đầu tư đến quản lý khai thác công trình Các hộ dùng nước được công khai dân chủ bàn bạc và quyết định những vấn đề liên quan đến thu
và sử dụng thuỷ lợi phí Vai trò và nhận thức của cộng đồng đối với công trình thuỷ lợi được nâng cao, không còn hiện tượng cuốc xẻ bờ kênh; sử dụng nước tiết kiệm hơn, quản lý hệ thống kênh mương có sự tham gia của cộng đồng đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng, tăng hệ số sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc phát triển các ngành nghề nông thôn của tỉnh
Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận văn, tác giả đã trình bày lý luận về quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi Một số đặc điểm nổi bật như: Nêu được khái niệm, ý nghĩa, vai trò, đặc điểm của quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi làm cơ sở phân tích thực trạng của quản
lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ ở chương sau
Trang 37Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi đặt ra và vấn đề cần giải quyết
(*) Thực trạng quản lý hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình như thế nào ?
(*) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình.?
(*) Giải pháp nào nhằm quản lý hệ thống quản lý kênh mương thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
a) Phương pháp tiếp cận
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp tiếp cận sau:
Tiếp cận chính sách: Các chính sách có liên quan đến quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi như; Chính sách đầu tư xây dựng nông nghiệp thuỷ lợi, kiên cố hóa kênh mương, chính sách đầu tư mới nhà nước và nhân dân cùng làm, chính sách miễn thủy lợi phí… Và dựa vào các chính sách của nhà nước để phân tích và đánh giá tình hình quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
Tiếp cận có sự tham gia nhiều bên: Quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi có
sự tham gia của nhiều ngành, cơ quan hữu quan như ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng cơ bản UBND huyện, tổ chức dùng nước các người dân được hưởng lợi Và lấy ý kiến của các bên về các giải pháp tăng cường quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
Tiếp cận xã hội học: Sử dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp chủ yếu các hộ sản xuất nông nghiệp Trong quá trình sử dụng nước, tùy thuộc điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau, các hộ sử dụng nước có những khó khăn, thuận lợi, những ưu điểm và mặt còn hạn chế trong sử dụng và quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi đã sử dụng cách tiếp cận này Tìm hiểu đặc điểm khó khăn thuận lợi, ý kiến
đề xuất các hộ dùng nước trong quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
Trang 38Tiếp cận kỹ thuật: Hệ thống kênh mương thuỷ lợi bao gồm cả các công trình như Trạm bơm, Hồ chứa nước, Đập dâng các công trình này được xây dựng theo thiết kế kỹ thuật Đề tài nghiên cứu đã thu thập các tài liệu về kỹ thuật có liên quan làm căn cứ để đánh giá
b) Khung phân tích
Dựa trên các phương pháp tiếp cận trên, khung phân tích của đề tài được thể hiện qua sơ đồ sau:
(Nguồn: Tác giả điều tra)
Hình 2.1 Khung phân tích của đề tài 2.2.2 Phương pháp chọn điểm
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi huyện Yên Thuỷ Một số nội dung chuyên sâu được khảo sát tại 2 xã: Đoàn Kết và Ngọc Lương với hai công trình kênh mương đại diện cho hai quản lý hình thức khác nhau
Quản lý nguồn nước
Chủ thể quản lý: Nhà nước CN CTy KTCTTL huyện Yên Thuỷ; Tổ hợp
HTX dùng nước
Quản lý hệ thống kênh mương thuỷ lợi
Trong đó quản lý:
kênh tưới, tiêu, nguồn nước, tr.bơm
Giải pháp tăng cường quản lý
- Cho người dân; - Cho CN CTy KTCTTL huyện Yên Thuỷ;
Trang 39Xã Đoàn Kết: Là xã sản xuất nông nghiệp, trong đó Lúa là cây trồng chính
xã có tổng diện tích tự nhiên có diện tích 16,53 km² dân số năm 1999 là 3.673 người,mật độ dân số đạt 222 người/km² tại xã năm 2010 hệ thống kênh mương hồ Luông Bai đã xây dựng và hoàn thành, đây là công trình do nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NS và nhân dân đóng góp, CN huyện Yên Thuỷ là đơn vị quản lý khai thác phục vụ tưới, tiêu cho xã trong toàn huyện
Xã Ngọc Lương: Là xã sản xuất nông nghiệp, trong đó Lúa là cây trồng chính xã có tổng diện tích tự nhiên có diện tích 26,08 km², dân số năm 1999 là 5.200 người, mật độ dân số đạt 208 người/km² Tại xã năm 2013 hệ thống kênh mương xóm Trường Long đã xây dựng và hoàn thành, đây là công trình do nhà nước đầu tư 100% do phòng Nông nghiệp huyện làm chủ đầu tư bằng nguồn vốn kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí Đây là công trình quy mô nhỏ, do Chi nhánh KTCT thủy lợi huyện quản lý phục vụ tưới, tiêu cho xã trong toàn huyện
Ở mỗi xã tổ chức phỏng vấn nhóm một số cán bộ tham gia quản lý các công trình đơn vị hưởng lợi và hộ sử dụng nước
2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
a) Dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu đề tải này
bao gồm:
+ Các báo cáo về kinh tế, kỹ thuật trong kiến cố hóa kênh mương thuỷ lợi: Tính năng công trình
Thời gian xây dựng
Dự toán và quyết toán xây dựng công trình
Năng lực thiết kế và công suất sử dụng
Diện tích tưới tiêu thiết kế và diện tích tưới tiêu thực tế
Tình hình quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống kênh mương
Tình hình hệ thống kênh mương bơm tưới, tiêu phục vụ sản xuất
+ Các báo cáo về tình hình cơ bản của huyện và các công trình kênh mương của huyện như:
Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện
Tình hình dân số, lao động của huyện
Trang 40Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn nước tưới, tiêu
Tình hình cơ sở vật chất thủy lợi của huyện
Tình hình tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
Tình hình quản lý hệ thống công trình thủy lợi của huyện
Tình hình huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và
sử dụng hệ thống kênh mương tại địa bàn huyện
+ Các nghiên cứu trước đây có liên quan:
Các dữ liệu này được thu thập bằng cách tìm tại các Sở ban ngành từ Trung ương đến Tỉnh, Huyện, các Viện nghiên cứu, Trường đại học Sau khi tìm thấy thể hiện này được, đọc, phân tích và trích dẫn
b) Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp chủ yếu phục vụ cho nghiên cứu đề tài bao gồm:
+ Những thông tin liên quan đến sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống kênh mương bao gồm:
Số hộ hưởng lợi từ công trình
Tình hình tham gia xác định nhu cầu, khảo sát thiết kế công trình
Tình hình đóng góp để xây dựng công trình
Tình hình tham gia thi công, giám sát thi công
Tình hình tham gia quản lý vận hành công trình
Tình hình tham gia quyết định thủy lợi phí
Tình hình cấp bù thủy lợi phí
Tình hình tham gia duy tu bảo dưỡng công trình
Tình hình tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch tưới tiêu
Tình hình tham gia phân phối nước
Tình hình giải quyết các mâu thuẫn
+ Những thông tin liên quan đến hiệu quả tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình hệ thống kênh mương bao gồm:
Thời gian khảo sát thiết kế, xây dựng công trình
Chi phí xây dựng phát sinh
Chi phí quản lý công trình
Số vụ vi phạm công trình